• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 176/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Đề án chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 18/05/2026 15:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 176/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 176/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 176/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 176/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2017;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành
chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ về Kế
hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa;
Căn cứ Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 01/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia xác định tầm nhìn đến năm 2045;
176
15
2
Căn cứ Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 06/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 206/TTr-
SKHCN ngày 29/4/2026,
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh
nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp của Đề án “Chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026–
2030” được phê duyệt tại Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ
tướng Chính phủ, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội,
chiến lược chuyển đổi số và điều kiện thực tiễn của tỉnh Bắc Ninh.
1.2. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh nâng cao nhận thức,
năng lực và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số; thúc đẩy ứng dụng các công nghệ số,
nền tảng số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị doanh
nghiệp; qua đó nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt
động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3. Tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa từng bước tham gia sâu vào
chuỗi giá trị sản xuất, cung ứng trong nước và quốc tế, đặc biệt là chuỗi cung ứng
của các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo, điện tử
trên địa bàn tỉnh; góp phần nâng cao vị thế của doanh nghiệp địa phương trong
nền kinh tế số.
1.4. Thúc đẩy hình thành và phát triển hệ sinh thái chuyển đổi số, hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; tăng cường liên kết giữa
doanh nghiệp với các tổ chức nghiên cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp công nghệ
số và các chủ thể trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; qua đó góp phần phát triển
kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.5. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa chuyển đổi số; từng bước số hóa quy trình hỗ trợ, tăng cường công khai, minh
bạch, tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận chính sách, chương trình
hỗ trợ của Nhà nước.
2. Yêu cầu
2.1. Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, có trọng
tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn và cơ cấu kinh tế của tỉnh Bắc
Ninh; ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực chủ lực như công
3
nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp điện tử, công nghiệp hỗ trợ, logistics và các
doanh nghiệp có liên kết với khu vực FDI.
2.2. Lấy doanh nghiệp nhỏ và vừa làm trung tâm của quá trình chuyển đổi
số; các hoạt động hỗ trợ phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, mức độ sẵn sàng và
đặc thù của từng nhóm doanh nghiệp; Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, định hướng,
dẫn dắt và điều phối nguồn lực nhằm hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số một cách
thực chất, hiệu quả.
2.3. Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục tiêu; các
nội dung hỗ trợ phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, có cơ chế
giám sát, đánh giá rõ ràng; đồng thời tăng cường lồng ghép, phối hợp hiệu quả
giữa các chương trình, đề án, chính sách liên quan để tránh chồng chéo, trùng lặp,
nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
2.4. Gắn kết chặt chẽ giữa hỗ trợ chuyển đổi số với phát triển nguồn nhân
lực số, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi xanh trong doanh nghiệp; chú trọng
nâng cao kỹ năng số cho người lao động, năng lực quản trị số cho lãnh đạo doanh
nghiệp, qua đó tạo nền tảng bền vững cho quá trình chuyển đổi số toàn diện.
2.5. Tăng cường ứng dụng công nghệ số và lấy dữ liệu làm trung tâm trong
tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trên
môi trường số; nâng cao hiệu quả công tác theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả
thực hiện, bảo đảm tính kịp thời, chính xác và minh bạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao mức độ sẵn sàng và năng lực chuyển đổi số của doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thông qua việc triển khai đồng bộ các hoạt
động hỗ trợ phù hợp với nhu cầu, quy mô và đặc thù của từng nhóm doanh nghiệp;
thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh và quản trị doanh nghiệp; qua đó nâng cao năng suất lao động,
hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng với biến động thị
trường, từng bước tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
2. Mục tiêu cụ thể:
Phấn đấu ít nhất 15.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ thông qua
các hoạt động của Kế hoạch (như đánh giá mức độ sẵn sàng, thử nghiệm và ứng
dụng sản phẩm, giải pháp về chuyển đổi số, tư vấn về chuyển đổi số, đào tạo, nâng
cao năng lực số); trong đó, ít nhất 8.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ
ứng dụng sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Tổ chức triển khai đồng bộ các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao
nhận thức, thay đổi tư duy của doanh nghiệp nhỏ và vừa về vai trò, ý nghĩa và tính
cấp thiết của chuyển đổi số trong nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả hoạt
động và năng lực cạnh tranh.
4
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông thông qua các phương tiện thông tin
đại chúng, cổng/trang thông tin điện tử, nền tảng số và các kênh truyền thông trực
tuyến; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, tài liệu hướng dẫn về chuyển đổi
số doanh nghiệp. Lồng ghép nội dung chuyển đổi số trong các chương trình xúc
tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp, đổi mới sáng tạo trên địa
bàn tỉnh.
- Tăng cường giới thiệu, lan tỏa các mô hình doanh nghiệp chuyển đổi số
thành công, các điển hình tiên tiến nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa trong cộng đồng
doanh nghiệp.
2. Phát triển hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Phát triển hạ tầng số, hạ tầng dùng chung hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số
- Đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng; mua sắm, lắp đặt trang thiết bị,
máy móc, phòng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin, cơ
sở kỹ thuật, khu làm việc chung tại trung tâm đổi mới sáng tạo nhằm tạo điều kiện
để doanh nghiệp nhỏ và vừa trải nghiệm, khai thác, học hỏi, thử nghiệm các sản
phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo để chuyển đổi từ sản
xuất truyền thống sang sản xuất thông minh;
- Tổ chức triển khai phát triển đồng bộ hạ tầng viễn thông băng rộng cố
định và di động, ưu tiên mạng 5G và các công nghệ di động thế hệ mới tại các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập
trung trên địa bàn tỉnh, bảo đảm đáp ứng yêu cầu sản xuất thông minh, tự động
hóa, ứng dụng Internet vạn vật công nghiệp (IIoT), trí tuệ nhân tạo và các hệ thống
điều khiển thời gian thực.
b) Mở rộng khả năng tiếp cận hạ tầng nghiên cứu, phát triển công nghệ,
phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung
tâm đổi mới sáng tạo của tỉnh.
- Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê, sử dụng dịch vụ, thiết
bị tại các phòng thí nghiệm, trung tâm kiểm chuẩn, trung tâm nghiên cứu và phát
triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, hạ tầng tính toán hiệu năng cao để
thử nghiệm, kiểm thử, đánh giá chất lượng và hiệu quả sản phẩm, giải pháp công
nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo. Cụ thể:
+ Hỗ trợ chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo,
khu làm việc chung theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 22, Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ.
+ Hỗ trợ chi phí thuê mặt bằng tại các cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung
theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 22, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày
26/8/2021 của Chính phủ.
- Ngoài ra, đối với các nội dung hỗ trợ khác, cơ chế hỗ trợ được thực hiện
thông qua các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách
nhà nước; phiếu hỗ trợ tài chính.
5
3. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát triển hệ sinh
thái số
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa xây dựng lộ trình chuyển đổi số phù
hợp với các ngành, lĩnh vực
Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa, trên cơ sở đó hướng dẫn lộ trình chuyển đổi số phù hợp cho các doanh nghiệp.
b) Phát triển, kết nối mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số, hỗ trợ kinh phí
tư vấn chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tổ chức kết nối mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa để các doanh nghiệp được tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ chuyển đổi số.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, ứng dụng các sản phẩm, giải
pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo và tiếp nhận
chuyển giao công nghệ; hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Giới thiệu danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số
phổ biến, cơ bản cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên Cổng thông tin quốc gia hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hỗ trợ chi phí tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp về quy
trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và
chuyển đổi mô hình kinh doanh theo quy định tại Khoản 1, Điều 11, Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ.
- Hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số
để tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy
trình sản xuất, quy trình công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển đổi mô hình
kinh doanh theo quy định tại Khoản 2, Điều 11, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP
ngày 26/8/2021 của Chính phủ.
- Hỗ trợ chi phí tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn quản lý và phát
triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp
theo quy định tại Khoản 3, Điều 11, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021
của Chính phủ.
- Hỗ trợ chi phí tư vấn chuyển giao công nghệ phù hợp với doanh nghiệp
theo quy định tại Khoản 4, Điều 11, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021
của Chính phủ.
- Hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng, chuyển giao công nghệ số, đổi mới công
nghệ, đổi mới sáng tạo trên môi trường số; hỗ trợ tiếp cận, thử nghiệm sản phẩm,
dịch vụ số mới thông qua cơ chế cấp phiếu hỗ trợ tài chính; hỗ trợ chi phí đánh
giá sự phù hợp cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
d) Hỗ trợ nâng cao năng lực số thông qua đào tạo, bồi dưỡng các chủ doanh
nghiệp, lao động nòng cốt và người lao động
- Triển khai chương trình bồi dưỡng giám đốc điều hành về chuyển đổi số
nhằm phát triển tư duy chiến lược, năng lực lãnh đạo và khả năng tổ chức triển
6
khai chuyển đổi số; chương trình bồi dưỡng lao động nòng cốt về chuyển đổi số
trong doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm nâng cao kỹ năng thực hành chuyên sâu.
- Phổ cập kỹ năng số cơ bản cho đội ngũ người lao động làm việc tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trên nền
tảng Bình dân học vụ số và các nền tảng học tập trực tuyến mở đại trà.
- Tăng cường hợp tác với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp
công nghệ trong và ngoài tỉnh để tổ chức các chương trình đào tạo chất lượng cao;
đồng thời kết nối với các chương trình đào tạo quốc gia, quốc tế nhằm cập nhật
kiến thức, công nghệ mới.
đ) Tổ chức hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
Thực hiện theo Kế hoạch số 32/KH-UBND ngày 03/02/2026 của UBND
tỉnh về việc Thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
e) Thúc đẩy văn hóa chuyển đổi số
- Tổ chức các chương trình, hoạt động truyền thông, cuộc thi, khảo sát,
đánh giá về chuyển đổi số gắn với công tác khen thưởng, tôn vinh các doanh
nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số hiệu quả.
- Định kỳ hàng năm tổ chức các hoạt động kết nối và chia sẻ kinh nghiệm
về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh, bao gồm các hoạt động tham quan mô hình
thực tế, hội thảo, hội nghị, triển lãm các sản phẩm, mô hình chuyển đổi số của
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành, được tổng hợp trong dự toán chi thường xuyên hằng
năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Ngoài ra, kinh phí thực hiện Kế hoạch được huy động từ các nguồn hợp
pháp khác (nếu có), bao gồm: nguồn xã hội hóa từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;
nguồn tài trợ, viện trợ, hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức trong nước và quốc tế;
nguồn quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; các quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công chủ trì thực hiện nhiệm
vụ theo Kế hoạch này; hàng năm, có trách nhiệm lập dự toán gửi Sở Tài chính
tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện; quyết
toán, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được cấp bảo đảm đúng mục đích, đúng
đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết
quả thực hiện.
7
- Báo cáo định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm gửi UBND tỉnh để báo cáo
Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị
liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương;
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí; kiểm tra,
giám sát việc sử dụng kinh phí bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và
đúng quy định hiện hành;
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
3. Sở Công Thương
- Chủ trì lồng ghép nội dung hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa
vào các chương trình phát triển công nghiệp, thương mại, xúc tiến thương mại và
phát triển thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử, chuyển
đổi số trong sản xuất, kinh doanh, đặc biệt trong các ngành công nghiệp chủ lực
của tỉnh;
- Phối hợp triển khai các hoạt động kết nối cung - cầu, giới thiệu sản phẩm,
giải pháp công nghệ số; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các nền tảng thương mại
điện tử, chuỗi cung ứng số và thị trường trong nước, quốc tế;
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
4. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
- Phối hợp triển khai các hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa trong các khu công nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi về hạ tầng, thông
tin và kết nối để doanh nghiệp tiếp cận các chương trình hỗ trợ;
- Phối hợp tuyên truyền, vận động doanh nghiệp trong khu công nghiệp
tham gia các hoạt động đào tạo, tư vấn, ứng dụng công nghệ số; hỗ trợ hình thành
các mô hình doanh nghiệp chuyển đổi số, cụm doanh nghiệp chuyển đổi số trong
khu công nghiệp;
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về nội dung, mục tiêu, nhiệm
vụ của Kế hoạch; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài về
chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Kịp thời phản ánh các mô hình hay, cách làm hiệu quả, các doanh nghiệp
tiêu biểu trong chuyển đổi số; góp phần nâng cao nhận thức và lan tỏa phong trào
chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
6. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh
8
- Phối hợp tuyên truyền, vận động doanh nghiệp hội viên tích cực tham gia
các hoạt động chuyển đổi số; phản ánh nhu cầu, khó khăn, vướng mắc của doanh
nghiệp đến các cơ quan quản lý nhà nước;
- Tham gia tổ chức các hoạt động đào tạo, hội thảo, kết nối, chia sẻ kinh
nghiệm; phối hợp xây dựng và phát triển mạng lưới doanh nghiệp chuyển đổi số,
hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực, giải pháp công nghệ và chương trình
hỗ trợ phù hợp;
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
7. UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai Kế hoạch trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến đến cộng
đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa về các nội dung, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số;
- Phối hợp rà soát, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp; tạo điều kiện
thuận lợi để doanh nghiệp tham gia các chương trình, hoạt động chuyển đổi số;
định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ
và vừa giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, đề nghị các cơ quan,
đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, KGVX;
+ Lưu: VT, TTPVHCC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
Phụ lục
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHUYỂN
ĐỔI SỐ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /5/2026 của UBND tỉnh)
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
1
Truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức
về chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Sở Khoa học
và Công nghệ
Báo và Phát
thanh, Truyền
hình tỉnh;
UBND các
xã, phường
2
Phát triển hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số doanh
nghiệp nhỏ và vừa
2.1
Đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng; mua sắm, lắp
đặt trang thiết bị, máy móc, phòng nghiên cứu, phòng
thí nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở kỹ
thuật, khu làm việc chung tại trung tâm đổi mới sáng
tạo nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa
trải nghiệm, khai thác, học hỏi, thử nghiệm các sản
phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân
tạo để chuyển đổi từ sản xuất truyền thống sang sản
xuất thông minh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Tài chính
2.2
Tổ chức triển khai phát triển đồng bộ hạ tầng viễn
thông băng rộng cố định và di động, ưu tiên mạng 5G
và các công nghệ di động thế hệ mới tại các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu
công nghệ số tập trung trên địa bàn tỉnh, bảo đảm đáp
ứng yêu cầu sản xuất thông minh, tự động hóa, ứng
dụng Internet vạn vật công nghiệp (IIoT), trí tuệ nhân
tạo và các hệ thống điều khiển thời gian thực
Sở Khoa học
và Công nghệ
Ban Quản lý
các khu công
nghiệp
2.3
Tổ chức hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
thuê, sử dụng dịch vụ, thiết bị tại các phòng thí nghiệm,
trung tâm kiểm chuẩn, trung tâm nghiên cứu và phát
triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, hạ tầng
tính toán hiệu năng cao để thử nghiệm, kiểm thử, đánh
giá chất lượng và hiệu quả sản phẩm, giải pháp công
nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công nghệ
176
15
2
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
3
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số,
phát triển hệ sinh thái số
3.1
Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa, trên cơ sở đó hướng dẫn lộ
trình chuyển đổi số phù hợp cho các doanh nghiệp
Sở Tài chính
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
3.2
Tổ chức kết nối mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số
với các doanh nghiệp nhỏ và vừa để các doanh nghiệp
được tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ chuyển đổi số
Sở Tài chính
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
3.3
Giới thiệu danh mục các sản phẩm, giải pháp công
nghệ số, nền tảng số phổ biến, cơ bản cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công nghệ
3.4
Tổ chức hỗ trợ chi phí tư vấn giải pháp chuyển đổi số
cho doanh nghiệp về quy trình kinh doanh, quy trình
quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và
chuyển đổi mô hình kinh doanh
Sở Tài chính
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
3.5
Tổ chức hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các
giải pháp chuyển đổi số để tự động hóa, nâng cao hiệu
quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình
sản xuất, quy trình công nghệ trong doanh nghiệp và
chuyển đổi mô hình kinh doanh
Sở Tài chính
Sở Công
Thương, Ban
Quản lý các
KCN
3.6
Tổ chức hỗ trợ chi phí tư vấn xác lập quyền sở hữu trí
tuệ; tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ
được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công nghệ
3.7
Tổ chức hỗ trợ chi phí tư vấn chuyển giao công nghệ
phù hợp với doanh nghiệp
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công nghệ
3.8
Tổ chức hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng, chuyển giao
công nghệ số, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo trên
môi trường số; hỗ trợ tiếp cận, thử nghiệm sản phẩm,
dịch vụ số mới thông qua cơ chế cấp phiếu hỗ trợ tài
chính; hỗ trợ chi phí đánh giá sự phù hợp cho các hệ
thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công nghệ
3.9
Tổ chức các chương trình bồi dưỡng giám đốc điều
hành về chuyển đổi số nhằm phát triển tư duy chiến
lược, năng lực lãnh đạo và khả năng tổ chức triển khai
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
3
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
chuyển đổi số; chương trình bồi dưỡng lao động nòng
cốt về chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
nhằm nâng cao kỹ năng thực hành chuyên sâu
phương có
liên quan
3.10
Tổ chức các chương trình phổ cập kỹ năng số cơ bản
cho đội ngũ người lao động làm việc tại các doanh
nghiệp nhỏ và vừa thông qua hình thức trực tiếp hoặc
trực tuyến trên nền tảng Bình dân học vụ số và các nền
tảng học tập trực tuyến mở đại trà
Sở Tài chính
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan
3.11
Tổ chức các chương trình, hoạt động truyền thông,
cuộc thi, khảo sát, đánh giá về chuyển đổi số gắn với
công tác khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp nhỏ
và vừa chuyển đổi số hiệu quả
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hiệp hội
Doanh nghiệp
tỉnh; Hiệp hội
Doanh nghiệp
nhỏ và vừa
tỉnh
3.12
Tổ chức các hoạt động kết nối và chia sẻ kinh nghiệm
về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh, bao gồm các hoạt
động tham quan mô hình thực tế, hội thảo, hội nghị,
triển lãm các sản phẩm, mô hình chuyển đổi số của
doanh nghiệp nhỏ và vừa
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị, địa
phương có
liên quan

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 176/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 176/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 176/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×