• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1964/QĐ-UBND Tuyên Quang 2026 hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/08/2026 13:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1964/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Hùng Đức
Trích yếu: Ban hành Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1964/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1964/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1964/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
ban hành Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới
công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế
tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
số 115/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển
giao công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 626/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình vươn ra thị trường quốc tế
giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc Quy định một số chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế tỉnh
Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1964
03
8
2
Điều 3. Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp và Môi
trường; Công Thương; Tài chính; Ngoại vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh;
- Hiệp hội Du lịch tỉnh;
- Hội doanh nhân trẻ tỉnh;
- Lưu: VT, KH&CĐS.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Hùng Đức
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng năm 2026
CHƯƠNG TRÌNH
Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực
cạnh tranh và hội nhập quốc tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030.
(theo Quyết định số:.........../QĐ-UBND ngày ..... tháng .... năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
số 115/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính
phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao
công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 626/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai
đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 10 tháng 10 năm 2025 Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc Quy định một số chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện Kế hoạch 50-KH/TU ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Tỉnh
ủy về thực hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại chương trình làm
việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang và Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
Hà Giang (trước hợp nhất).
1964
03
8
03
8
4
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới
công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế tỉnh Tuyên Quang
giai đoạn 2026-2030 với các nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, tỉnh Tuyên Quang có môi trường kinh doanh thuận lợi, công
bằng; các doanh nghiệp có năng lực đổi mới công nghệ mạnh mẽ, năng lực cạnh
tranh cao, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế hiệu quả, đóng góp tối đa vào
tăng trưởng kinh tế - xã hội địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Phấn đấu đến năm 2030, số lượng doanh nghiệp ứng dụng công nghệ
số, đổi mới công nghệ và số doanh nghiệp được hỗ trợ tiếp cận thông tin, tư vấn
công nghệ mới tăng bình quân 5%/năm so với tổng số doanh nghiệp đang hoạt
động khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh.
2.2. Xây dựng các mô hình phát triển doanh nghiệp gắn với các sản phẩm
chủ lực của tỉnh, trong đó tập trung ưu tiên hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp
khoa học công nghệ (KHCN) cho doanh nghiệp ứng dụng KHCN và đổi mới sáng
tạo (ĐMST); hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vệ tinh, phụ trợ theo chuỗi giá trị
và hỗ trợ công nghệ theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính
phủ. Phấn đấu mỗi năm hỗ trợ công nghệ từ 10 đến 15 doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.3. Phấn đấu 100% doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu chủ lực và sản
phẩm OCOP từ 4 sao trở lên được hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng
quốc tế (HACCP, VietGAP, ISO...). Phấn đấu mỗi năm hỗ trợ tư vấn xác lập
quyền sở hữu trí tuệ, tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ cho 2 đến 5 doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.4. Phấn đấu mỗi năm hỗ trợ ít nhất 3 doanh nghiệp đăng ký gian hàng
trên các sàn TMĐT quốc tế (Amazon, Alibaba,...); mỗi năm hỗ trợ từ 3 đến 5
doanh nghiệp tham gia hoạt động xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế; phấn
đấu 100% doanh nghiệp xuất khẩu có nhu cầu được tư vấn thủ tục, pháp lý xuất
khẩu; hỗ trợ mở rộng thị trường cho các sản phẩm đặc hữu của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Đánh giá thực trạng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Điều tra, đánh giá toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
theo bộ tiêu chí đánh giá về trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của Bộ Khoa
học và Công nghệ hướng dẫn; phân loại và lập danh sách các doanh nghiệp có
tiềm năng về hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo để tiếp cận hỗ trợ
5
xây dựng phát triển doanh nghiệp đầu tàu về nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng
tạo gắn với sản phẩm chủ lực của địa phương.
2. Rà soát chính sách về hỗ trợ cho phát triển doanh nghiệp
Tập trung rà soát toàn bộ cơ chế chính sách đã ban hành về khoa học và
công nghệ (Trung ương và địa phương), các chính sách hỗ trợ cho phát triển doanh
nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó hằng năm tổ chức
hội thảo khoa học, tọa đàm định hướng cho doanh nghiệp về xu hướng công nghệ
4.0, công nghệ xanh; duy trì cổng thông tin điện tử chuyên đề về công nghệ cho
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Hỗ trợ xây dựng các mô hình ứng dụng đổi mới công nghệ cho doanh
nghiệp hội nhập quốc tế
3.1. Trên cơ sở phân tích chỉ số đổi mới sáng tạo, trình độ công nghệ của
các doanh nghiệp, tiến hành lựa chọn, phân nhóm doanh nghiệp tham gia nhiệm
vụ hỗ trợ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo tập trung vào 4 khâu (Sản
phẩm; Quy trình; cách Tiếp thị; cách Tổ chức) góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế. Tiếp tục hỗ trợ các
doanh nghiệp đi đầu trong ứng dụng tiến bộ KHCN và đổi mới sáng tạo, đồng
thời hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vệ tinh/phụ trợ theo chuỗi giá trị để tạo
động lực cho phát triển kinh tế - xã hội.
3.2. Hỗ trợ ứng dụng phát triển sản phẩm/dịch vụ mới. Kết nối doanh
nghiệp với các viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước; hỗ trợ phần
chi phí cho các dự án cải tiến quy trình sản xuất, phát triển sản phẩm mới. Tổ chức
khóa đào tạo về ứng dụng CRM, ERP, Marketing số cho nhân viên doanh nghiệp;
ưu tiên hỗ trợ chi phí cho các đơn vị áp dụng giải pháp quản lý sản phẩm theo
chuỗi cung ứng Blockchain để truy xuất nguồn gốc. Thành lập không gian làm
việc chung (coworking space) hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo;
tổ chức các đợt tham quan, học tập kinh nghiệm từ các mô hình ứng dụng KHCN
và ĐMST thành công ở các tỉnh bạn cho doanh nghiệp.
3.3. Hỗ trợ doanh nghiệp liên kết, hình thành các cụm logistics quy mô nhỏ
tại các vùng nguyên liệu tập trung; ứng dụng công nghệ trong quản lý kho bãi và
truy xuất nguồn gốc sản phẩm xuất khẩu; hỗ trợ ứng dụng các giải pháp chatbot
ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong chăm sóc khách hàng đa ngôn ngữ, tối ưu
hóa gian hàng số để tiếp cận thị trường toàn cầu theo mô hình B2B và B2C.
4. Triển khai chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, nâng cao nhận thức xã hội
về ứng dụng tiến bộ KHCN và ĐMST nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, phát
triển thương hiệu doanh nghiệp
6
4.1. Kết nối các nguồn lực, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia theo các
chương trình, nội dung cơ chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh về hỗ trợ
các doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ KHCN và ĐMST. Sở Khoa học và Công nghệ
tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh xác định đối tượng được hỗ trợ theo chính
sách, tinh giản các thủ tục hành chính, công khai minh bạch và hiệu quả.
4.2. Tổ chức tư vấn xây dựng chiến lược thương hiệu cho sản phẩm đặc
trưng như Chè Shan tuyết Hà Giang; Mật ong bạc hà Mèo Vạc; Chè Bạch Xa;
Cam sành Hà Giang; Cam sành Hàm Yên;… Tiếp tục duy trì, mở rộng chính sách
hỗ trợ miễn phí khắc con dấu pháp nhân, chữ ký số cho doanh nghiệp mới thành
lập; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính
liên quan đến thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ. Kết nối doanh nghiệp
với ngân hàng; quỹ đầu tư; hỗ trợ vay vốn cho các dự án đổi mới công nghệ; hỗ
trợ đăng ký, xây dựng và phát triển thương hiệu, giống cây trồng mới.
4.3. Tổ chức tập huấn về các hiệp định thương mại tự do (CPTPP, EVFTA,
RCEP) và quy định, tiêu chuẩn của thị trường nhập khẩu; xây dựng cơ sở dữ liệu
về đối tác tiềm năng nước ngoài. Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp tham gia hội
chợ, triển lãm quốc tế chuyên ngành trong và ngoài nước; tổ chức các hoạt động
kết nối giao thương trực tuyến với đối tác nước ngoài. Cung cấp dịch vụ tư vấn
về hải quan, kiểm dịch, an toàn thực phẩm; hỗ trợ doanh nghiệp các thủ tục liên
quan đến cấp các giấy phép, chứng nhận cần thiết cho hoạt động xuất khẩu. Kết
nối doanh nghiệp với các cơ sở tư vấn pháp lý quốc tế để giải quyết các vấn đề
tranh chấp thương mại phát sinh trong hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.
5. Hình thành tổ chức trung gian hỗ trợ chuyển giao công nghệ, xây
dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp phát triển
bền vững, có trách nhiệm với xã hội
5.1. Hỗ trợ, bổ sung nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp KHCN, tổ chức
hoạt động KHCN; phát triển đội ngũ tư vấn chuyển giao công nghệ; nâng cao
nhận thức về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp, phát triển hoạt động
đào tạo, nâng cao năng lực và dịch vụ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng quy trình sản xuất giảm phát thải, tái chế chất
thải, ưu tiên hỗ trợ các dự án sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng xanh, bền
vững tại địa phương.
Tổ chức các hoạt động từ thiện, hỗ trợ cộng đồng vùng sâu vùng xa; vinh
danh các doanh nghiệp có thành tích tốt trong thực hiện trách nhiệm xã hội.
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quản lý môi trường, khuyến khích
sản xuất nông nghiệp hữu cơ, giảm sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất.
7
5.2. Hợp tác với các cơ sở đào tạo tại địa phương, khu vực tổ chức các khóa
huấn luyện chuyên sâu về kỹ năng đàm phán quốc tế, quản trị rủi ro và luật pháp
quốc tế cho đội ngũ quản lý doanh nghiệp.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo ngân sách nhà nước phân cấp
hiện hành, bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật, trong đó tập trung ưu tiên
hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2. Huy động tài trợ, đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức tham gia
Chương trình và các nguồn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
1.1. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi về mục tiêu, nội dung và chính sách hỗ
trợ của "Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực
cạnh tranh và hội nhập quốc tế".
1.2. Chủ trì triển khai các nội dung về hỗ trợ công nghệ; quản lý và phát
triển sở hữu công nghiệp, hỗ trợ đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ; Tổ chức các hoạt
động điều tra, khảo sát, hội thảo, tập huấn, tư vấn, kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp
đổi mới công nghệ, tăng năng suất chất lượng và giá trị của sản phẩm. Chủ trì điều
phối các cơ quan phối hợp, giám sát thực hiện và báo cáo kết quả với Ủy ban nhân
dân tỉnh.
1.3. Hằng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lập
dự toán kinh phí thực hiện Chương trình gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù
hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
1.4. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá toàn diện kết quả thực hiện
Chương trình hằng năm và cả giai đoạn, rút ra bài học kinh nghiệm để điều chỉnh
cho phù hợp.
1.5. Công khai kết quả thực hiện, danh sách doanh nghiệp được hỗ trợ đổi
mới công nghệ trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để đảm bảo tính công khai,
minh bạch trong quá trình thực hiện.
2. Sở Công Thương
Chủ trì triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước,
xây dựng mạng lưới kết nối với các đại lý thương mại điện tử chuyên nghiệp để
hỗ trợ doanh nghiệp đưa hàng lên sàn quốc tế; hỗ trợ thông tin về các kho bãi tại
khu vực cửa khẩu biên giới; hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia
các hội chợ triển lãm, hội nghị kết nối giao thương nhằm quảng bá, giới thiệu, tiêu
8
thụ sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu. Chịu trách nhiệm về chỉ tiêu tham
gia hoạt động xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế.
3. Sở Tài chính
3.1. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan,
đơn vị liên quan căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu với
Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí và giao dự toán kinh phí hàng năm để thực hiện có
hiệu quả các nhiệm vụ của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Chịu trách nhiệm thẩm định dự toán
và thực hiện cấp phát nguồn vốn kịp thời cho các hoạt động trọng tâm như điều
tra năng lực công nghệ, hỗ trợ mô hình đổi mới sáng tạo và xúc tiến thương mại
quốc tế, đảm bảo quản lý chặt chẽ kinh phí thực hiện Chương trình.
3.2. Rà soát, tham mưu ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về cơ chế
tài chính, định mức chi hỗ trợ doanh nghiệp phù hợp với đặc thù địa phương và
các tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực
hiện kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí và hướng dẫn thủ tục quyết
toán theo quy định; nghiên cứu đề xuất các giải pháp lồng ghép nguồn lực từ các
chương trình mục tiêu quốc gia và huy động các nguồn tài trợ hợp pháp khác để
tối ưu hóa nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội
nhập quốc tế.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì thực hiện mục tiêu 100% các doanh nghiệp được hỗ trợ áp dụng
tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế (HACCP, VietGAP) đối với các sản phẩm
chủ lực của tỉnh đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận; tập huấn,
hội thảo về các hiệp định thương mại tự do (CPTPP, EVFTA, RCEP) và quy định,
tiêu chuẩn của thị trường nhập khẩu. Tư vấn cho các doanh nghiệp lộ trình chuyển
đổi số trong nông nghiệp và xây dựng chứng chỉ vùng trồng, chứng chỉ rừng bền
vững (FSC) để phục vụ xuất khẩu.
5. Sở Ngoại vụ
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ liên quan đến hội nhập quốc tế; lồng ghép
triển khai các nội dung trong Chương trình nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại
và hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030.
6. Các Sở, Ban, Ngành
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu Chương trình xây dựng kế hoạch
chi tiết, cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn lực và tiến độ thực hiện cho từng
năm gửi Sở Khoa học và Công nghệ trước 30/10 hằng năm, tổng hợp trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt triển khai.
9
7. Ủy ban nhân dân xã, phường
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền về Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi
mới công nghệ trên địa bàn quản lý; tổng hợp nhu cầu thực tế, báo cáo kết quả
thực hiện cho Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc các cơ
quan, đơn vị, địa phương kịp thời gửi văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh Chương trình đảm bảo
thực hiện hiệu lực, hiệu quả./.
PHỤ LỤC
Số lượng, đầu điểm nội dung triển khai Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ,
nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số:.........../QĐ-UBND, ngày ..... tháng ..... năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Mục tiêu, nội dung
Số lượng
Tổng số
Cơ quan TH/Phối hợp
2026
2027
2028
2029
2030
1
Điều tra, đánh giá doanh nghiệp của tỉnh theo bộ tiêu chí đánh giá
về trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của Bộ Khoa học và
Công nghệ gắn với sản phẩm chủ lực của địa phương
1
1
2
Sở Khoa học và Công nghệ/
Đơn vị tư vấn
2
Xây dựng các mô hình phát triển doanh nghiệp ứng dụng KHCN
và đổi mới sáng tạo và hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vệ tinh,
phụ trợ theo chuỗi giá trị
1
1
2
2
2
8
Sở Khoa học và Công nghệ/
Doanh nghiệp
3
Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế
(HACCP, VietGAP) đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh đã
được bảo hộ chỉ dẫn địa lý.
1
3
5
5
2
16
Sở Nông nghiệp và Môi
trường / Đơn vị tư vấn
4
Hỗ trợ, tư vấn xác lập quyền; tư vấn quản lý và phát triển các
sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
2
5
5
5
5
22
Sở Khoa học và Công nghệ/
Đơn vị tư vấn
5
Hỗ trợ từ doanh nghiệp tham gia hoạt động xúc tiến thương
mại trong nước và quốc tế;
3
3
5
5
3
19
Sở Công thương/ Sở Khoa
học và Công nghệ
6
Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu về thủ tục, pháp lý mở rộng
thị trường xuất khẩu, thủ tục đăng ký bảo hộ ở nước ngoài cho
các sản phẩm đặc hữu của tỉnh
1
2
3
3
2
11
Sở Khoa học và Công
nghệ/Sở Ngoại vụ; Hải quan
khu vực; Đơn vị tư vấn
7
Tập huấn, hội thảo về các hiệp định thương mại tự do (CPTPP,
EVFTA, RCEP) và quy định, tiêu chuẩn của thị trường nhập
khẩu
1
1
1
1
1
5
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Khoa học và
Công nghệ
8
Hỗ trợ công nghệ cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ
5
10
10
15
10
50
Sở Khoa học và Công nghệ
1964
03
8

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1964/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1964/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×