- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 03/2024/TT-BTP sửa đổi 08 Thông tư liên quan TTHC lĩnh vực bổ trợ tư pháp
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tư pháp |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 03/2024/TT-BTP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Mai Lương Khôi |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/05/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính, Tư pháp-Hộ tịch |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 03/2024/TT-BTP
Ngày 15/05/2024, Bộ Tư pháp đã ra Thông tư 03/2024/TT-BTP sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp. Dưới đây là các nội dung chính:
1. 32 mẫu đơn (Các mẫu đơn từ TP-LS-01 đến TP-LS-32) được ban hành kèm theo Thông tư 05/2021/TTBTP bị thay thế bởi các mẫu đơn ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các mẫu đơn từ TP-TVPL-01 đến TP-TVPL-12 ban hành kèm theo Thông tư 01/2010/TT-BTP bị thay thế bằng các mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp Thẻ cho công chứng viên không còn phải chuẩn bị Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của công chứng viên tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động;
4. Các mẫu từ Mẫu TP-CC-01 đến Mẫu TP-CC-10; TP-CC-19; TP-CC-27 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BTP bị thay thế bằng các Mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Một số mẫu đơn trong các Thông tư sau đây cũng bị thay thế bởi Thông tư này: 05/2020/TT-BTP, 11/2020/TT-BTP, 06/2017/TT-BTP, 12/2012/TT-BTP, 02/2018/TT-BTP.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Xem chi tiết Thông tư 03/2024/TT-BTP có hiệu lực kể từ ngày 15/05/2024
Tải Thông tư 03/2024/TT-BTP
|
BỘ TƯ PHÁP ________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 03/2024/TT-BTP |
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2024 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực
bổ trợ tư pháp
_____________
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư
1. Bổ sung Điều 25a sau Điều 25 như sau:
“Điều 25a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:
- Giới tính;
- Quốc tịch;
- Nơi thường trú;
- Nơi ở hiện tại.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
“Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp ra quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài, trong trường hợp từ chối phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do”.
3. Thay thế các mẫu đơn, tờ khai như sau:
a) Thay thế Mẫu TP-LS-01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-01-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thay thế Mẫu TP-LS-02 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-02-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Thay thế Mẫu TP-LS-03 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-03-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Thay thế Mẫu TP-LS-04 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-04-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Thay thế Mẫu TP-LS-05 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-05-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Thay thế Mẫu TP-LS-06 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-06-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Thay thế Mẫu TP-LS-12 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-12-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
h) Thay thế Mẫu TP-LS-13 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-13-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
i) Thay thế Mẫu TP-LS-14 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-14-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Thay thế Mẫu TP-LS-15 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-15-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Thay thế Mẫu TP-LS-16 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-16-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
m) Thay thế Mẫu TP-LS-17 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-17-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
n) Thay thế Mẫu TP-LS-18 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-18-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
o) Thay thế Mẫu TP-LS-19 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-19-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
p) Thay thế Mẫu TP-LS-20 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-20-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
q) Thay thế Mẫu TP-LS-26 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-26-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
r) Thay thế Mẫu TP-LS-27 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-27-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
s) Thay thế Mẫu TP-LS-28 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-28-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
t) Thay thế Mẫu TP-LS-29 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-29-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
u) Thay thế Mẫu TP-LS-30 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-30-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
v) Thay thế Mẫu TP-LS-31 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-31-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
x) Thay thế Mẫu TP-LS-32 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-32-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế các mẫu thông báo, giấy đăng ký như sau:
a) Thay thế Mẫu TP-LS-07 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-07-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thay thế Mẫu TP-LS-08 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-08-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Thay thế Mẫu TP-LS-09 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-09-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Thay thế Mẫu TP-LS-10 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-10-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Thay thế Mẫu TP-LS-11 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-11-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Thay thế Mẫu TP-LS-21 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-21-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Thay thế Mẫu TP-LS-22 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-22-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
h) Thay thế Mẫu TP-LS-23 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-23-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
i) Thay thế Mẫu TP-LS-24 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-24-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Thay thế Mẫu TP-LS-25 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-LS-25-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Bổ sung Điều 20a sau Điều 20 như sau:
“Điều 20a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:
- Giới tính;
- Quốc tịch;
- Nơi thường trú;
- Nơi đăng ký khai sinh;
- Nơi ở hiện tại.”
2. Thay thế các biểu mẫu như sau:
a) Thay thế Mẫu TP-TVPL-01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-01-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thay thế Mẫu TP-TVPL-02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-02-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Thay thế Mẫu TP-TVPL-03 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-03-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Thay thế Mẫu TP-TVPL-04 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-04-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Thay thế Mẫu TP-TVPL-05 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-05-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Thay thế Mẫu TP-TVPL-06 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-06-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Thay thế Mẫu TP-TVPL-07 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-07-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
h) Thay thế Mẫu TP-TVPL-08 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-08-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
i) Thay thế Mẫu TP-TVPL-09 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-09-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Thay thế Mẫu TP-TVPL-10 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-10-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Thay thế Mẫu TP-TVPL-11 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-11-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
m) Thay thế Mẫu TP-TVPL-12 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-12-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng
1. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 4.
2. Bổ sung Điều 29a sau Điều 29 như sau:
“Điều 29a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:
- Giới tính;
- Quốc tịch;
- Nơi thường trú;
- Nơi tạm trú;
- Nơi ở hiện tại.”
3. Thay thế các biểu mẫu như sau:
a) Thay thế Mẫu TP-CC-01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-CC-01-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thay thế Mẫu TP-CC-02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-CC-02-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Thay thế Mẫu TP-CC-03 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-CC-03-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Thay thế Mẫu TP-CC-04 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-CC-04-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Thay thế Mẫu TP-CC-05 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-CC-05-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Thay thế Mẫu TP-CC-06 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-CC-06-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Thay thế Mẫu TP-CC-07 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-CC-07-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
h) Thay thế Mẫu TP-CC-08 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-CC-08-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
i) Thay thế Mẫu TP-CC-09 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-CC-09-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Thay thế Mẫu TP-CC-10 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-CC-10-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Thay thế Mẫu TP-CC-19 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-CC-19-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
m) Thay thế Mẫu TP-CC-27 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP bằng Mẫu TP-CC-27-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
Kể từ ngày 01/07/2025, Điều 3 Thông tư số 03/2024/TT-BTP hết hiệu lực bởi khoản 2 Điều 26 Thông tư 05/2025/TT-BTP , trừ trường hợp quy định tại các điểm l, m khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP
1. Bổ sung Điều 41a sau Điều 41 như sau:
“Điều 41a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin công dân thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:
- Giới tính;
- Quốc tịch;
- Nơi thường trú;
- Nơi ở hiện tại.”
2. Thay thế các biểu mẫu như sau:
a) Thay thế Mẫu TP-TPL-01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-01-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thay thế Mẫu TP-TPL-02 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-02-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Thay thế Mẫu TP-TPL-03 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-03-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Thay thế Mẫu TP-TPL-04 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-04-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Thay thế Mẫu TP-TPL-05 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-05-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Thay thế Mẫu TP-TPL-07 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-07-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Thay thế Mẫu TP-TPL-08 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-08-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
h) Thay thế Mẫu TP-TPL-09 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-09-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
i) Thay thế Mẫu TP-TPL-10 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-10-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Thay thế Mẫu TP-TPL-11 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-11-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Thay thế Mẫu TP-TPL-13 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-13-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
m) Thay thế Mẫu TP-TPL-16 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-16-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
n) Thay thế Mẫu TP-TPL-18 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-18-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
o) Thay thế Mẫu TP-TPL-19 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-19-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
p) Thay thế Mẫu TP-TPL-20 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-20-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
q) Thay thế Mẫu TP-TPL-21 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-21-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
r) Thay thế Mẫu TP-TPL-23 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-23-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
s) Thay thế Mẫu TP-TPL-25 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-25-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
t) Thay thế Mẫu TP-TPL-27 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-27-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Bổ sung Điều 8a sau Điều 8 như sau:
“Điều 8a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:
- Giới tính;
- Quốc tịch;
- Nơi thường trú;
- Nơi ở hiện tại.”
2. Thay thế Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP bằng Mẫu số 06-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Bổ sung Điều 24a sau Điều 24 như sau:
“Điều 24a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:
- Giới tính;
- Quốc tịch;
- Nơi thường trú;
- Nơi ở hiện tại.”
2. Thay thế, bãi bỏ các biểu mẫu như sau:
a) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-01 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-01-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-02 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-02-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-03 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-03-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-04 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-04-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-05 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-05-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Bãi bỏ Mẫu TP-ĐGTS-06 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP.
g) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-07 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-07-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
h) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-08 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-08-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
i) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-09 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-09-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-10 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-10-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-11 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-11-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
m) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-12 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-12-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
n) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-13 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-13-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
o) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-14 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-14-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
p) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-15 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-15-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
q) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-20 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-20-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Bổ sung Điều 3a sau Điều 3 như sau:
“Điều 3a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:
- Giới tính;
- Quốc tịch;
- Nơi thường trú;
- Nơi ở hiện tại.”
2. Thay thế các biểu mẫu như sau:
a) Thay thế Mẫu 02/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 02/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thay thế Mẫu 03/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 03/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Thay thế Mẫu 04/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 04/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Thay thế Mẫu 05/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 05/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Thay thế Mẫu 06/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 06/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Thay thế Mẫu 07/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 07/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Thay thế Mẫu 08/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 08/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
h) Thay thế Mẫu 09/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 09/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
i) Thay thế Mẫu 10/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 10/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Thay thế Mẫu 11/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 11/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Thay thế Mẫu 12/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 12/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
m) Thay thế Mẫu 13/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 13/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
n) Thay thế Mẫu 14/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 14/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
o) Thay thế Mẫu 15/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 15/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
p) Thay thế Mẫu 16/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 16/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
q) Thay thế Mẫu 17/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 17/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
r) Thay thế Mẫu 18/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 18/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
s) Thay thế Mẫu 19/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 19/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
t) Thay thế Mẫu 23/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 23/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
u) Thay thế Mẫu 24/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 24/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
v) Thay thế Mẫu 27/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 27/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Bổ sung Điều 3a sau Điều 3 như sau:
“Điều 3a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:
- Giới tính;
- Quốc tịch;
- Nơi thường trú;
- Nơi tạm trú;
- Nơi ở hiện tại.”
2. Thay thế các biểu mẫu như sau:
a) Thay thế Mẫu 01/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 01/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thay thế Mẫu 02/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 02/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Thay thế Mẫu 03/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 03/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Thay thế Mẫu 04/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 04/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Thay thế Mẫu 05/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 05/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Thay thế Mẫu 06/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 06/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Thay thế Mẫu 07/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 07/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
h) Thay thế Mẫu 08/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 08/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
i) Thay thế Mẫu 09/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 09/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
k) Thay thế Mẫu 10/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 10/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
l) Thay thế Mẫu 11/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 11/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
m) Thay thế Mẫu 12/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 12/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
n) Thay thế Mẫu 13/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 13/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
o) Thay thế Mẫu 14/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 14/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
p) Thay thế Mẫu 15/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 15/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
q) Thay thế Mẫu 16/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 16/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
r) Thay thế Mẫu 19/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 19/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
s) Thay thế Mẫu 20/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 20/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
t) Thay thế Mẫu 21/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 21/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
u) Thay thế Mẫu 23/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BTP bằng Mẫu 23/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.
2. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!