- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 933/QĐ-TLĐ 2024 ban hành Quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Công đoàn
| Cơ quan ban hành: | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 933/QĐ-TLĐ | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Đình Khang |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/05/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 933/QĐ-TLĐ
Ngày 14/5/2024, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ra Quyết định 933/QĐ-TLĐ về việc ban hành Quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của tổ chức Công đoàn Việt Nam. Dưới đây là các nội dung chính:
1. Có 22 loại văn bản của tổ chức Công đoàn Việt Nam, gồm: Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Chiến lược, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, Kết luận, Quy định, Hướng dẫn, Thông cáo, …
2. Chỉ lãnh đạo công đoàn cấp Trung ương có thẩm quyền ban hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
3. Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu tạo thành văn bản, gồm thành phần thể thức chính và thành phần thể thức bổ sung.
Các thành phần thể thức chính:
- Quốc hiệu và Tiêu ngữ;
- Tên cơ quan ban hành văn bản và tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);
- Số, ký hiệu của văn bản;
- Địa danh và ngày tháng năm ban hành văn bản;
- Tên loại và trích yếu nội dung văn bản;
- Nội dung văn bản;
- Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền;
- Dấu, chữ ký số của cơ quan ban hành văn bản;
- Nơi nhận văn bản.
Các thành phần thể thức bổ sung:
- Phụ lục;
- Dấu chỉ mật độ, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành;
- Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành;
- Địa chỉ cơ quan, đơn vị; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại, số fax.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Xem chi tiết Quyết định 933/QĐ-TLĐ có hiệu lực kể từ ngày 14/05/2024
Tải Quyết định 933/QĐ-TLĐ
|
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 933/QĐ-TLĐ |
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành,
thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của tổ chức Công đoàn Việt Nam
_________________
ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Công đoàn ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XII;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 tháng 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Quy định số 66-QĐ/TW ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng;
Theo đề nghị của Văn phòng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của tổ chức Công đoàn áp dụng đối với các cấp công đoàn trong hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1013/QĐ-TLĐ và Quyết định số 1014/QĐ-TLĐ ngày 19/8/2011 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, quy định về thể loại văn bản, thể thức và thẩm quyền ban hành các loại văn bản, kỹ thuật trình bày văn bản của tổ chức công đoàn.
Điều 3. Các cấp công đoàn trong hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam, các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH |
|
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
Về thể loại, thẩm quyền ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
của tổ chức Công đoàn Việt Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số 933/QĐ-TLĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024
của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này hướng dẫn về thể loại, thẩm quyền ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của tổ chức Công đoàn Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với các cấp công đoàn, các đơn vị trực thuộc tổ chức Công đoàn Việt Nam (sau đây gọi chung là các cấp công đoàn).
2. Các cấp công đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam được ban hành các loại văn bản tương ứng với công đoàn các cấp.
Điều 3. Yêu cầu đối với văn bản của tổ chức Công đoàn Việt Nam
Văn bản của tổ chức Công đoàn Việt Nam phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về thể loại, thẩm quyền ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
Điều 4. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và các cá nhân liên quan đối với việc ban hành văn bản
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong phạm vi, quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện đúng quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của tổ chức Công đoàn Việt Nam
Người ký văn bản phải chịu trách nhiệm về nội dung, thể loại, thẩm quyền ban hành và tuân thủ quy định về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.
Chánh Văn phòng hoặc người được giao phụ trách công tác văn phòng có trách nhiệm thẩm định về thể loại, thẩm quyền ban hành và xem xét, kiểm tra, đảm bảo về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản trước khi ban hành.
Cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và trước pháp luật về bản thảo văn bản trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao.
Điều 5. Văn bản và hệ thống văn bản
1. Văn bản của tổ chức Công đoàn Việt Nam là loại hình tài liệu được thể hiện bằng ngôn ngữ viết tiếng Việt để ghi lại hoạt động của các cấp công đoàn, do cơ quan có thẩm quyền của các cấp công đoàn ban hành (hoặc phối hợp ban hành) theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Hệ thống văn bản của tổ chức Công đoàn Việt Nam gồm toàn bộ các loại văn bản của các cấp từ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đến công đoàn cơ sở.
Điều 6. Ban hành văn bản
Các cấp công đoàn ban hành văn bản phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Các văn bản của các cấp công đoàn được viết bằng tiếng Việt, ngôn ngữ sử dụng trong văn bản phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với thể loại, thẩm quyền ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản
1. Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về nội dung, thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành phải được sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương. Văn bản của các cấp công đoàn chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bởi chính cơ quan đã ban hành văn bản hoặc công đoàn cấp trên có thẩm quyền.
2. Khi ban hành văn bản mới, phải ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản, nội dung của văn bản đã ban hành trái hoặc không còn phù hợp; đồng thời có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ nội dung của một số văn bản khác do cùng một cơ quan ban hành.
Chương II
THỂ LOẠI VĂN BẢN CỦA CÁC CẤP CÔNG ĐOÀN
Điều 8. Thể loại văn bản
Thể loại văn bản là tên gọi của từng loại văn bản, phù hợp với tính chất, nội dung và mục đích ban hành của văn bản. Các thể loại văn bản của tổ chức Công đoàn Việt Nam bao gồm:
Điều lệ Công đoàn Việt Nam là văn bản xác định tôn chỉ, mục đích, các nguyên tắc về tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của tổ chức Công đoàn Việt Nam, quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đoàn viên, cán bộ và các cấp công đoàn.
2. Chiến lược
Chiến lược là văn bản trình bày quan điểm, phương châm, mục tiêu chủ yếu và các giải pháp có tính toàn cục về phát triển một hoặc một số lĩnh vực trong một giai đoạn nhất định.
3. Nghị quyết
Nghị quyết là văn bản ghi lại các quyết định được thông qua ở đại hội, hội nghị cơ quan lãnh đạo công đoàn các cấp, hội nghị đoàn viên về đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch hoặc các vấn đề cụ thể.
4. Quyết định
Quyết định là văn bản dùng để ban hành hoặc bãi bỏ các quy chế, quy định, quyết định cụ thể về chủ trương, chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự thuộc phạm vi quyền hạn của công đoàn các cấp.
5. Chỉ thị
Chỉ thị là văn bản dùng để chỉ đạo công đoàn cấp dưới thực hiện các chủ trương, chính sách hoặc một số nhiệm vụ cụ thể.
6. Kết luận
Kết luận là văn bản ghi lại ý kiến chính thức của cơ quan lãnh đạo công đoàn các cấp về những vấn đề nhất định hoặc về chủ trương, biện pháp xử lý công việc cụ thể.
7. Quy chế
Quy chế là văn bản xác định nguyên tắc, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ và lề lối làm việc của công đoàn các cấp.
8. Quy định
Quy định là văn bản xác định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, thủ tục và chế độ cụ thể về một lĩnh vực công tác nhất định của công đoàn các cấp.
9. Hướng dẫn
Hướng dẫn là văn bản giải thích, chỉ dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của công đoàn cấp trên.
10. Thông báo
Thông báo là văn bản dùng để thông tin về một vấn đề, một sự việc cụ thể để các cơ quan, cá nhân có liên quan biết hoặc thực hiện.
11. Thông cáo
Thông cáo là văn bản dùng để công bố về một sự kiện, sự việc quan trọng.
12. Tuyên bố
Tuyên bố là văn bản dùng để chính thức công bố lập trường, quan điểm thái độ của tổ chức công đoàn về một sự kiện, sự việc quan trọng.
13. Lời kêu gọi
Lời kêu gọi là văn bản dùng để yêu cầu hoặc động viên mọi người thực hiện một nhiệm vụ hoặc hưởng ứng một chủ trương có ý nghĩa chính trị.
14. Báo cáo
Báo cáo là văn bản dùng để tường trình về tình hình hoạt động của một cấp công đoàn hoặc về một đề án, một vấn đề, sự việc nhất định.
15. Kế hoạch
Kế hoạch là văn bản dùng để xác định mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu của nhiệm vụ cần hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định và các biện pháp về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó.
16. Quy hoạch
Quy hoạch là văn bản xác định mục tiêu và các phương án, giải pháp lớn cho một vấn đề, một lĩnh vực cần thực hiện trong thời gian tương đối dài, nhiều năm.
17. Chương trình
Chương trình là văn bản dùng để trình bày, sắp xếp toàn bộ những việc cần làm đối với một lĩnh vực công tác hoặc tất cả các mặt công tác của các cấp công đoàn theo một trình tự nhất định, trong một thời gian cụ thể.
18. Đề án
Đề án là văn bản dùng để trình bày có hệ thống về một kế hoạch, giải pháp giải quyết một nhiệm vụ, một vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt.
19. Phương án
Phương án là văn bản trình bày các cách thức hành động tối ưu để thực hiện nhiệm vụ công tác nhất định của các cấp công đoàn
20. Tờ trình
Tờ trình là văn bản dùng để thuyết trình tổng quát về một đề án, một vấn đề, một dự thảo văn bản để cấp trên xem xét, quyết định.
21. Công văn
Công văn là văn bản dùng để truyền đạt, trao đổi các công việc cụ thể trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cấp công đoàn.
22. Biên bản
Biên bản là văn bản ghi chép nội dung, diễn biến, ý kiến phát biểu và ý kiến kết luận của đại hội và các hội nghị của cơ quan công đoàn các cấp.
Điều 9. Một số văn bản hành chính khác
1. Giấy mời là văn bản của cơ quan, tổ chức dùng để mời tập thể hoặc cá nhân tham dự các hoạt động mang tính sự kiện sắp được tổ chức (cuộc họp, hội nghị, hội thảo...).
2. Giấy giới thiệu là văn bản dùng để giới thiệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị khi đi giao dịch, liên hệ công tác với cơ quan, tổ chức khác.
3. Giấy ủy quyền là một văn bản pháp lý trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại giấy ủy quyền.
4. Giấy nghỉ phép là văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được nghỉ phép theo chế độ quy định.
5. Phiếu trình giải quyết công việc, phiếu trình ký ban hành văn bản là mẫu văn bản hành chính của cơ quan công đoàn các cấp để trình xin ý kiến lãnh đạo xem xét phê duyệt hoặc ký ban hành văn bản của cơ quan công đoàn các cấp.
6. Phiếu chuyển là văn bản của cơ quan, tổ chức dùng để gửi kèm văn bản đã nhận được đến cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
7. Thư công là văn bản không chính thức của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trao đổi việc công với người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác hoặc để thăm hỏi, chúc mừng, cảm ơn, chia buồn... đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức.
8. Giấy chứng nhận là văn bản do cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân cấp cho một tổ chức hoặc cá nhân để xác nhận một vấn đề nào đó.
Chương III
THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA CÔNG ĐOÀN CÁC CẤP
Điều 10. Các văn bản do cơ quan lãnh đạo công đoàn cấp Trung ương ban hành
1. Đại hội đại biểu toàn quốc ban hành
a) Đại hội
- Nghị quyết
- Quy chế
- Thông báo
- Thông cáo
- Tuyên bố
- Lời kêu gọi
- Chương trình
- Công văn
- Biên bản
b) Đoàn Chủ tịch
- Thông báo
- Báo cáo
- Chương trình
- Công văn
- Biên bản
c) Đoàn Thư ký
- Báo cáo
- Chương trình
- Công văn
- Biên bản
d) Ban thẩm tra tư cách đại biểu
Báo cáo
e) Ban kiểm phiếu Báo cáo
2. Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- Chiến lược
- Nghị quyết
- Quyết định
- Kết luận
- Quy chế
- Quy định
- Thông báo
- Thông cáo
- Lời kêu gọi
- Báo cáo
- Kế hoạch
- Quy hoạch
- Chương trình
- Đề án
- Phương án
- Tờ trình
- Công văn
- Biên bản
3. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- Nghị quyết
- Quyết định
- Chỉ thị
- Kết luận
- Quy chế
- Quy định
- Thông báo
- Báo cáo
- Kế hoạch
- Quy hoạch
- Chương trình
- Đề án
- Phương án
- Tờ trình
- Công văn
- Biên bản
Điều 11. Các văn bản do cơ quan lãnh đạo công đoàn cấp tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn ban hành
1. Đại hội đại biểu ban hành
a) Đại hội
- Nghị quyết
- Quy chế
- Thông báo
- Thông cáo
- Chương trình
- Công văn
- Biên bản
b) Đoàn Chủ tịch
- Thông báo
- Báo cáo
- Chương trình
- Công văn
- Biên bản
c) Đoàn Thư ký
- Báo cáo
- Chương trình
- Công văn
- Biên bản
d) Ban Thẩm tra tư cách đại biểu
Báo cáo
e) Ban Kiểm phiếu
Báo cáo
2. Ban Chấp hành công đoàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công đoàn ngành trung ương và tương đương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn ban hành
- Nghị quyết
- Quyết định
- Kết luận
- Quy chế
- Quy định
- Thông báo
- Thông cáo
- Báo cáo
- Kế hoạch
- Quy hoạch
- Chương trình
- Đề án
- Phương án
- Tờ trình
- Công văn
- Biên bản
3. Ban Thường vụ công đoàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công đoàn ngành trung ương và tương đương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn ban hành
- Nghị quyết
- Quyết định
- Chỉ thị
- Kết luận
- Quy chế
- Quy định
- Hướng dẫn
- Thông báo
- Báo cáo
- Kế hoạch
- Quy hoạch
- Chương trình
- Đề án
- Phương án
- Tờ trình
- Công văn
- Biên bản
Điều 12. Các văn bản do cơ quan lãnh đạo công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ban hành
1. Đại hội đại biểu ban hành
a) Đại hội
- Nghị quyết
- Quy chế
- Thông báo
- Thông cáo
- Chương trình
- Công văn
- Biên bản
b) Đoàn Chủ tịch
- Thông báo
- Báo cáo
- Chương trình
- Công văn
- Biên bản
c) Đoàn Thư ký
- Báo cáo
- Chương trình
- Công văn
- Biên bản
d) Ban Thẩm tra tư cách đại biểu
- Báo cáo
e) Ban Kiểm phiếu
Báo cáo
2. Ban Chấp hành ban hành
- Nghị quyết
- Quyết định
- Kết luận
- Quy chế
- Quy định
- Thông báo
- Thông cáo
- Báo cáo
- Kế hoạch
- Quy hoạch
- Chương trình
- Đề án
- Phương án
- Công văn
- Tờ trình
- Biên bản
3. Ban Thường vụ ban hành
- Nghị quyết
- Quyết định
- Chỉ thị
- Kết luận
- Quy chế
- Quy định
- Hướng dẫn
- Thông báo
- Báo cáo
- Kế hoạch
- Quy hoạch
- Chương trình
- Đề án
- Phương án
- Tờ trình
- Công văn
- Biên bản
Điều 13. Các văn bản do cơ quan lãnh đạo công đoàn cấp cơ sở và nghiệp đoàn ban hành
1. Đại hội (đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể đoàn viên) ban hành
a) Đại hội
- Nghị quyết
- Chương trình
- Công văn
- Biên bản
b) Đoàn Chủ tịch
- Thông báo
- Báo cáo
- Chương trình
- Công văn
- Biên bản
c) Đoàn Thư ký
- Báo cáo
- Chương trình
- Công văn
- Biên bản
d) Ban Thẩm tra tư cách đại biểu
- Báo cáo
e) Ban Kiểm phiếu
Báo cáo
2. Ban Chấp hành ban hành
- Nghị quyết
- Quyết định
- Kết luận
- Quy chế
- Quy định
- Thông báo
- Báo cáo
- Kế hoạch
- Quy hoạch
- Chương trình
- Đề án
- Phương án
- Tờ trình
- Công văn
- Biên bản
3. Ban Thường vụ ban hành
- Nghị quyết
- Quyết định
- Kết luận
- Quy định
- Thông báo
- Báo cáo
- Kế hoạch
- Quy hoạch
- Chương trình
- Đề án
- Phương án
- Tờ trình
- Công văn
- Biên bản
Điều 14. Các văn bản do cơ quan tham mưu, giúp việc và các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng... hoạt động có thời hạn của cơ quan công đoàn các cấp ban hành
- Quyết định
- Kết luận
- Quy chế
- Quy định
- Hướng dẫn
- Thông báo
- Thông cáo
- Báo cáo
- Kế hoạch
- Quy hoạch
- Chương trình
- Đề án
- Tờ trình
- Công văn
- Biên bản
Chương IV
THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN
CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
Điều 16. Thể thức văn bản của công đoàn
Thể thức văn bản của công đoàn là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chính áp dụng đối với tất cả các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định.
Điều 17. Các thành phần thể thức chính
1. Quốc hiệu và Tiêu ngữ.
2. Tên cơ quan ban hành văn bản và tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có).
3. Số, ký hiệu của văn bản.
4. Địa danh và ngày tháng năm ban hành văn bản.
5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.
6. Nội dung văn bản.
7. Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.
8. Dấu, chữ ký số của cơ quan ban hành văn bản.
9. Nơi nhận văn bản.
Điều 18. Các thành phần thể thức bổ sung
Ngoài các thành phần thể thức quy định tại Điều 17 quy định này, văn bản có thể bổ sung các thành phần khác:
1. Phụ lục.
2. Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành.
3. Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.
4. Địa chỉ cơ quan, đơn vị; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại, số fax.
Điều 19. Kỹ thuật trình bày văn bản
1. Kỹ thuật trình bày văn bản gồm: Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, vị trí trình bày các thành phần thể thức, số trang văn bản. Kỹ thuật trình bày văn bản của tổ chức Công đoàn Việt Nam bao gồm: văn bản và bản sao văn bản được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Quy định này. Viết hoa trong văn bản được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II Quy định này. Chữ viết tắt tên loại văn bản được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Quy định này. Văn bản Đại hội Công đoàn các cấp được thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV Quy định này.
2. Kỹ thuật trình bày văn bản này chỉ áp dụng với các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của tổ chức Công đoàn Việt Nam, không áp dụng đối với văn bản được in thành sách, in trên báo, tạp chí và các loại ấn phẩm khác.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Tổ chức thực hiện
Các cấp công đoàn, các đơn vị trực thuộc tổ chức Công đoàn Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.
Các cấp công đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam cụ thể hóa Quy định này, phù hợp với đặc điểm tổ chức và hoạt động đặc thù của đơn vị.
Giao Văn phòng Tổng Liên đoàn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quy định này trong toàn hệ thống tổ chức Công đoàn.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đơn vị phản ánh về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Khang |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!