• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 886/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số thuộc phạ

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 26/04/2025 11:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 886/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số thuộc phạm vi chức năng tham mưu quản lý Nhà nước của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 886/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 886/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 886/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng 4 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành
chính nhà nước trong lĩnh vực Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số thuộc phạm vi chức năng
tham mưu quản lý nhà nước của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Yên Bái
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ
trình
số 13/TTr-SDTTG ngày 23 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số thuộc phạm
vi chức năng tham mưu quản lý nhà nước của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Yên Bái
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng thông tin điện tử tỉnh)
chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện cập nhật, công khai các
thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước đã được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Dân tộc và
Tôn giáo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh:Ngô Hạnh Phúc;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô
Hạnh
Phúc
2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH THẾ - XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG THAM MƯU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ
TÔN GIÁO TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /4/2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
1
Theo dõi Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
Công tác
dân tộc
UBND
tỉnh;
Sở
Dân
tộc và Tôn giáo;
UBND cấp huyện;
UBND cấp xã
2
Đánh giá Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
Công tác
dân tộc
UBND
tỉnh
;
Sở
Dân
tộc và Tôn giáo;
UBND cấp xã; Phòng,
ban, đơn vị phụ trách
công tác dân tộc thuộc
UBND
cấp
huyện
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Theo dõi Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thu thập thông tin, cập nhật số liệu, báo cáo của đơn vị thực hiện
Đơn vị thực hiện thu thập thông tin, số liệu, tiến độ về quá trình đầu tư, kết
quả dự án và các hoạt động được giao thực hiện 03 tháng 1 lần; báo cáo năm, báo
cáo kết thúc dự án, hoạt động được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã (qua Ban
quản lý xã) nơi thực hiện dự án, hoạt động; Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác thực
báo cáo của chủ đầu tư trước ngày 10 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số
liệu năm thực hiện trước ngày 25 tháng 1 năm sau và gửi báo cáo kết thúc dự án,
hoạt động đã được Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác thực cho chủ đầu tư trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc đầu tư.
Đơn vị thực hiện cập nhật số liệu, lập báo cáo hằng năm và báo cáo kết thúc
dự án, hoạt động theo biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 02 và theo yêu cầu của
chủ đầu tư về nội dung dự án, hoạt động được phê duyệt;
Việc cập nhật số liệu, chế độ báo cáo là tiêu chí để đơn vị thực hiện hoàn thành
các thủ tục giải ngân, thanh toán, quyết toán dự án, hoạt động với chủ đầu tư.
Bước 2: Thu thập, tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã (Ban quản lý xã) thu thập, tổng hợp thông tin về
các dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư và do các đơn vị thực hiện triển
khai trên địa bàn xã theo biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 02, gửi Ủy ban nhân
dân cấp huyện (qua Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc đơn vị phụ trách công tác
dân tộc cấp huyện) trước ngày 15 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu
năm trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
Bước 3: Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp huyện
Chủ đầu tư ở cấp huyện tổng hợp thông tin hàng năm về dự án, hoạt động do
mình làm chủ đầu tư trên địa bàn huyện theo các mẫu tại Phụ lục số 02 gửi chủ dự án,
chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp huyện trước ngày 10 tháng 9 năm thực
hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 25 tháng 01 năm sau;
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp huyện lập báo cáo
kết quả thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần của Chương trình hằng
năm thuộc phạm vi chủ trì quản lý trên địa bàn huyện theo Phụ lục số 03 gửi chủ
dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện (qua Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc đơn vị phụ trách công tác dân tộc
cấp huyện) trước ngày 15 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm
thực hiện trước ngày 31 tháng 1 năm sau;
UBND cấp huyện tổng hợp thông tin từ cấp xã và các chủ dự án, chủ tiểu
dự án, chủ nội dung thành phần cấp huyện lập báo cáo kết quả thực hiện Chương
trình hằng năm trong phạm vi được phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện trên địa
bàn huyện theo Phụ lục số 03 gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh trước ngày 20 tháng
4
9 năm thực hiện; đồng thời cập nhật bổ sung số liệu năm theo Phụ lục số 01 trước
ngày 05 tháng 02 năm sau.
Bước 4: Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp tỉnh
Chủ đầu tư cấp tỉnh tổng hợp thông tin hàng năm về dự án, hoạt động do
mình làm chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 02 gửi chủ dự án,
chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 9 năm thực
hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 31 tháng 01 năm sau;
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh tổng hợp thông
tin, lập báo cáo kết quả thực hiện dự án thành phần của Chương trình hàng năm
thuộc phạm vi chủ trì quản lý trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục số 03 gửi chủ dự án,
chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp trung ương, Sở Dân tộc và Tôn giáo
trước ngày 20 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước
ngày 05 tháng 02 năm sau;
UBND tỉnh tổng hợp thông tin từ cấp huyện và các chủ dự án, chủ tiểu dự
án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh, lập báo cáo kết quả thực hiện Chương trình
hàng năm trong phạm vi được phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện trên địa bàn
tỉnh theo Phụ lục số 03 gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Văn phòng điều phối Chương
trình) trước ngày 25 tháng 9 năm thực hiện; đồng thời cập nhật bổ sung số liệu
năm theo Phụ lục số 01 trước ngày 10 tháng 02 năm sau.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Báo cáo theo định kỳ quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ chương trình, chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần, chủ
đầu tư các dự án, hoạt động thuộc Chương trình; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân tham gia thực hiện Chương trình.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư
số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân
tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021-2030: giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
5
2. Thủ tục: Đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thu thập, tổng hợp thông tin và báo cáo ở cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã (đầu mối là Ban quản lý xã) thu thập, tổng hợp
thông tin về các dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư và do các đơn vị thực
hiện triển khai trên địa bàn xã theo các biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 02, gửi
Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc đơn vị phụ
trách công tác dân tộc cấp huyện).
Bước 2: Tổng hợp thông tin và báo cáo ở cấp huyện
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp huyện tổng hợp
thông tin, lập báo cáo đánh giá thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần
của Chương trình thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn huyện theo mẫu tại Phụ lục
số 04 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp huyện (qua Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc đơn vị phụ trách công
tác dân tộc cấp huyện);
Phòng Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp thông tin từ cấp xã và các chủ dự án,
chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp huyện, lập báo cáo đánh giá thực
hiện Chương trình cấp huyện theo mẫu tại Phụ lục số 04, trình Ủy ban nhân dân
cấp huyện ký duyệt, gửi về Sở Dân tộc và Tôn giáo đồng thời cập nhật bổ sung số
liệu giữa kỳ, cuối kỳ tại Phụ lục số 01.
Bước 3: Tổng hợp thông tin và báo cáo ở cấp tỉnh
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh tổng hợp thông
tin, lập báo cáo đánh giá thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần của
Chương trình thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục số
04 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp trung ương, Sở
Dân tộc và Tôn giáo;
Sở Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp thông tin từ cấp huyện và các chủ dự án,
chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh, lập báo cáo đánh giá thực hiện
Chương trình cấp tỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 04, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ký duyệt, gửi về Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Văn phòng điều phối Chương trình);
đồng thời cập nhật bổ sung số liệu giữa kỳ, cuối kỳ tại Phụ lục số 01.
Bước 5: Thời hạn báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình của các cơ quan
cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần số lượng hồ sơ: Không quy định
d) Thời hạn giải quyết: Báo cáo theo định kỳ quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
6
Chủ chương trình, chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần, chủ
đầu tư các dự án, hoạt động thuộc Chương trình; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân tham gia thực hiện Chương trình.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bảo dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số
462/QĐ-UBDT ngày 19/7/2024 của Ủy ban Dân tộc về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Ủy ban Dân tộc.
7
Phụ lục số 01
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2024 của UBND tỉnh Yên Bái)
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÁC CHỈ SỐ CHỦ YẾU
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Kỳ báo cáo: từ tháng ......năm .......đến tháng ........năm.........
Trách
nhiệm
theo dõi,
báo cáo
TT
Chỉ số
(tại địa bàn thực hiện
Chương trình ở vùng
đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Số liệu
gốc (đến
cuối
2020)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy
kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Tần
suất
báo
cáo
Nguồn
thông
tin
Cấp
huyện
Cấp
tỉnh
Cấp
Trung
ương
Ghi
chú
1.
Tỷ
lệ
giữa
thu
nhập
bình quân đầu người ở
vùng DTTS&MN so
với thu nhập bình quân
đầu người cả nước
%
Giữa
kỳ, 5
năm
Điều
tra 53
DTTS,
Khảo
sát
mức
sống
dân
cư
2.
Số
xã vùng III
(đặc
biệt khó khăn) thuộc
vùng DTTS&MN
Xã
Giữa
kỳ, 5
năm
Báo
cáo rà
soát xã
ĐBKK
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
8
Số
liệu
Chỉ
tiêu
Số
liệu
lũy
Chỉ
tiêu
Trách
nhiệm
theo dõi,
báo cáo
3.
Số
thôn,
bản
đặc
biệt
khó khăn thuộc vùng
DTTS&MN
Thôn
Giữa
kỳ, 5
năm
Báo
cáo rà
soát
thôn
ĐBKK
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
4.
Thu
nhập
bình quân
đầu người của người
DTTS
Triệu
đồng/
người
tháng
Giữa
kỳ, 5
năm
Điều
tra 53
DTTS,
Khảo
sát
mức
sống
dân
cư
5.
Mức
giảm
tỷ
lệ
hộ
nghèo trong đồng bào
DTTS
%
Hàng
năm
Báo
cáo rà
soát
nghèo
hàng
năm
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Trong
đó:
5.1.
Mức
giảm
tỷ
lệ
hộ
nghèo trong đồng bào
DTTS
%
Hàng
năm
Báo
cáo rà
soát
nghèo
hàng
năm
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
5.2.
Mức
giảm
tỷ
lệ
hộ
nghèo trong dân tộc
còn gặp nhiều khó
khăn
%
Hàng
năm
Báo
cáo rà
soát
nghèo
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
9
Số
liệu
Chỉ
tiêu
Số
liệu
lũy
Chỉ
tiêu
Trách
nhiệm
theo dõi,
báo cáo
hàng
năm
5.3.
Mức
giảm
tỷ
lệ
hộ
nghèo trong dân tộc có
khó khăn đặc thù
Hàng
năm
Báo
cáo rà
soát
nghèo
hàng
năm
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
6.
Tỷ
lệ
xã có
đường
ô tô
đến trung tâm xã được
rải
nhựa
hoặc
bê tông
%
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
7.
Tỷ
lệ
thôn có
đường
ô tô
đến trung tâm được cứng
hóa
%
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
8.
Tỷ
lệ
trường,
lớp
học
được xây dựng kiên cố
%
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
9.
Tỷ
lệ
trạm
y
tế
được
xây dựng kiên cố
%
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
10.
Tỷ
lệ
hộ
dân
được
sử
dụng điện lưới quốc
gia và các nguồn điện
khác phù
hợp
%
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
11.
Tỷ
lệ
đồng
bào DTTS
được sử dụng nước
sinh
hoạt
hợp
vệ
sinh
%
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
12.
Tỷ
lệ
đồng
bào DTTS
được xem truyền hình
%
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
10
Số
liệu
Chỉ
tiêu
Số
liệu
lũy
Chỉ
tiêu
Trách
nhiệm
theo dõi,
báo cáo
13.
Tỷ
lệ
đồng
bào DTTS
được nghe đài phát
thanh
%
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
14.
Tỷ
lệ
hộ
di
cư
không
theo quy hoạch được
sắp xếp, bố trí ổn định
%
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.2
Phụ
lục
02
15.
Tỷ
lệ
hộ
DTTS
đang
cư trú tại các khu vực
xa xôi, hẻo lánh, nguy
cơ xảy ra lũ ống, lũ
quét, sạt lở được qui
hoạch, sắp xếp, di dời,
bố
trí
%
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.2
Phụ
lục 02
16.
Tỷ
lệ
hộ
DTTS nghèo,
hộ nghèo dân tộc Kinh
sinh sống ở xã ĐĐKK,
thôn ĐBKK không có
hoặc thiếu đất sản xuất
được hỗ trợ trực tiếp
bằng đất sản xuất hoặc
hỗ
trợ
chuyển
đổi
nghề
%
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.1
Phụ
lục 02
17.
Tỷ
lệ
lao
động
trong
độ tuổi được đào tạo
nghề
%
DTTS/ Kinh
Nghèo/ cận
nghèo
Nam/
nữ
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
18.
Tỷ
lệ
học
sinh
học
mẫu giáo 5 tuổi đến
trường
%
DTTS/
Kinh, Nam/
nữ
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
11
Số
liệu
Chỉ
tiêu
Số
liệu
lũy
Chỉ
tiêu
Trách
nhiệm
theo dõi,
báo cáo
19.
Tỷ
lệ
học
sinh trong
độ tuổi học tiểu học
đến
trường
%
DTTS/
Kinh, Nam/
nữ
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
20.
Tỷ
lệ
học
sinh trong
độ
tuổi học trung học cơ sở
đến
trường
%
DTTS/ Kinh,
nam/ nữ
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
21.
Tỷ
lệ
học
sinh trong
độ tuổi học trung học
phổ
thông
đến
trường
%
DTTS/
Kinh, nam/
nữ
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
22.
Tỷ
lệ
người
từ
15
tuổi
trở lên đọc thông, viết
thạo tiếng phổ thông
%
DTTS/
Kinh, nam/
nữ, DTTS
có KK đặc
thù/ còn
nhiều
KK
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
23.
Tỷ
lệ
thôn có nhà sinh
hoạt cộng đồng
%
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.6
Phụ
lục
02
24.
Tỷ
lệ
thôn có
đội
văn
hóa, văn nghệ (CLB)
truyền thống hoạt
động thường xuyên, có
chất
lượng
%
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.6
Phụ
lục 02
25
Tỷ
lệ
đồng
bào DTTS
tham gia bảo hiểm y tế
%
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
26.
Tỷ
lệ
phụ
nữ
sinh con
tại cơ sở y tế hoặc có
sự hỗ trợ của nhân
viên y
tế
%
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
12
Số
liệu
Chỉ
tiêu
Số
liệu
lũy
Chỉ
tiêu
Trách
nhiệm
theo dõi,
báo cáo
27.
Tỷ
lệ
trẻ
em
dưới
5
tuổi suy dinh dưỡng
thể
nhẹ
cân
%
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
28.
Tỷ
lệ
phụ
nữ
mang
thai được thăm khám
định kỳ (ít nhất 4 lần
trong thai
kỳ)
%
DTTS/
Kinh,
Nam/nữ
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
29.
Tỷ
lệ
trẻ
em
dưới
5
tuổi suy dinh dưỡng
thể
thấp
còi
%
DTTS/
Kinh,
Nam/nữ
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
30.
Tỷ
lệ
giảm
số
giờ
trung bình phụ nữ ở
vùng DTTS&MN làm
công việc tạo thu
nhập, nội trợ và chăm
sóc trong gia đình
không
được
trả
công
%
5
năm
Số
liệu
thống
kê
31.
Tỷ
lệ
nạn
nhân
của
bạo lực gia đình ở
vùng DTTS&MN
được phát hiện, được
tư vấn về tâm lý, pháp
lý, được hỗ trợ và
chăm
sóc
sức
khỏe
%
Nam/nữ
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
32.
Tỷ
lệ
người
dân
ở
vùng DTTS&MN tiếp
cận thông tin về BĐG
thông qua các hoạt
động truyền thông dựa
vào cộng đồng
%
Nam/
nữ
Giữa
kỳ, 5
năm
Số
liệu
điều
tra
giữa
kỳ,
cuối
kỳ
13
Số
liệu
Chỉ
tiêu
Số
liệu
lũy
Chỉ
tiêu
Trách
nhiệm
theo dõi,
báo cáo
33.
Tỷ
lệ
cán
bộ
các
cấp
ở
vùng DTTS&MN
được trang bị kiến
thức về bình đẳng giới
và kỹ năng lồng ghép
giới
%
Tỉnh,
huyện, xã
Giữa
kỳ, 5
năm
Số
liệu
điều
tra
giữa
kỳ,
cuối
kỳ
34.
Tỷ
lệ
nữ
đảm
nhiệm
các chức vụ lãnh đạo
chính quyền các cấp ở
vùng DTTS&MN
%
Tỉnh,
huyện, xã
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
35.
Tỷ
lệ
nữ
làm
chủ/đồng
làm chủ các doanh
nghiệp, HTX, trang
trại ở vùng
DTTS&MN
%
DN, HTX/
Trang trại
5
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
36.
Tỷ
lệ
cán
bộ,
công
chức, viên chức người
DTTS ở các cấp từng
địa
phương
%
Tỉnh
huyện,
xã Nam/ nữ
Hàng
năm
Số
liệu
thống
kê
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
37.
Số
hộ
được
giải
quyết
đất ở
Hộ
DTTS/ Kinh
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.1
Phụ
lục
02
38.
Số
hộ
được
giải
quyết
nhà ở
Hộ
DTTS/ Kinh
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.1
Phụ
lục
02
39.
Số
hộ
được
hỗ
trợ
trực
tiếp đất sản xuất
Hộ
DTTS/ Kinh
Hàng
năm
BC
thực
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.1
14
Số
liệu
Chỉ
tiêu
Số
liệu
lũy
Chỉ
tiêu
Trách
nhiệm
theo dõi,
báo cáo
hiện
CT
Phụ
lục
02
40.
Số
hộ
không có
hoặc
thiếu đất sản xuất được
hỗ trợ giải quyết sinh
kế,
chuyển
đổi
nghề
Hộ
DTTS/ Kinh
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.1
Phụ
lục
02
41.
Số
hộ
được
hỗ
trợ
nước sinh hoạt
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.1
Phụ
lục
02
Trong
đó:
41.1.
Số
hộ
được
hỗ
trợ nước sinh hoạt
phân tán
Hộ
DTTS/ Kinh
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.1
Phụ
lục
02
41.2.
Số
hộ
được
thụ
hưởng từ công trình
nước sinh hoạt tập
trung
Hộ
DTTS/ Kinh
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.1
Phụ
lục
02
42.
Số
công trình
nước
sinh hoạt tập trung
được xây dựng
Công
trình
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.1
Phụ
lục
02
43.
Số
hộ
được
sắp
xếp,
ổn định dân cư
Hộ
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.2
Phụ
lục
02
Trong
đó:
43.1.
Số
hộ
dân di
cư
tự do được bố trí, sắp
xếp
ổn
định
Hộ
Hàng
năm
BC
thực
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.2
15
Số
liệu
Chỉ
tiêu
Số
liệu
lũy
Chỉ
tiêu
Trách
nhiệm
theo dõi,
báo cáo
hiện
CT
Phụ
lục
02
43.2.
Số
hộ
DTTS còn
du canh, du cư được
bố trí định canh, định
cư
Hộ
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.2
Phụ
lục
02
43.3.
Số
hộ
vùng biên
giới được bố trí sắp
xếp ổn định dân cư
Hộ
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.2
Phụ
lục
02
43.4.
Số
hộ
ở
vùng
ĐBKK và khu vực cần
thiết khác được bố trí,
sắp
xếp
ổn
định
dân
cư
Hộ
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.2
Phụ
lục
02
44.
Diện
tích
rừng
qui
hoạch là rừng phòng
hộ và rừng sản xuất là
rừng tự nhiên đã giao
cho cộng đồng, hộ gia
đình được hỗ trợ bảo
vệ
ha
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.3.1
Phụ
lục 02
45.
Tỷ
lệ
xã khu
vực
III
(ĐBKK) có ít nhất một
dự án phát triển sản
xuất theo chuỗi giá trị
%
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.3.2.1
Phụ
lục
02
46.
Số
vốn
vay
ưu
đãi
được NHCSXH giải
ngân cho vay thực
hiện dự án PTSX theo
Triệu
đồng
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.3.2.1
Phụ
lục
02
16
Số
liệu
Chỉ
tiêu
Số
liệu
lũy
Chỉ
tiêu
Trách
nhiệm
theo dõi,
báo cáo
chuỗi
giá
trị
và
dự
án
đa
dạng
hóa sinh
kế
47.
Diện
tích
đất
được
cải
tạo, hỗ trợ để phát
triển vùng trồng dược
liệu quý
ha
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.3.2.2
Phụ
lục
02
48.
Số
mô hình
khởi
sự
kinh doanh, khởi
nghiệp ở vùng
DTTS&MN được hỗ
trợ
phát
triển
Mô
hình
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.3.2.3
Phụ
lục
02
49.
Số
em
học
sinh DTTS
khó khăn/năm được
hưởng lợi trong
chương trình Cán bộ,
chiến sĩ Quân đội nâng
bước
em
tới
trường”
Học
sinh
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.3.3
Phụ
lục 02
50.
Số
km
đường
giao
thông nông thôn được
nhựa hóa, bê tông hóa
hoặc cứng hóa
km
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.4.1.2
Phụ
lục
02
51.
Tỷ
lệ
dự
án
đầu
tư
cơ
sở hạ tầng thực hiện
theo cơ chế đầu tư đặc
thù (có sự đóng góp,
tham gia thực hiện của
cộng
đồng
người
dân)
%
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.4.1.1
Phụ
lục 02
17
Số
liệu
Chỉ
tiêu
Số
liệu
lũy
Chỉ
tiêu
Trách
nhiệm
theo dõi,
báo cáo
52.
Số
trường
Phổ
thông
Dân tộc bán trú và
trường Phổ thông có
học sinh bán trú được
tăng cường CSVC,
trang
thiết
bị
Trường
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.5.1.
Phụ
lục 02
53.
Số
trường
Phổ
thông
Dân tộc nội trú được
tăng cường CSVC,
trang thiết bị
Trường
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.5.1.
Phụ
lục
02
54.
Số
trường
Trung
học
Phổ thông dân tộc nội
trú trung ương được
tăng cường CSVC,
trang
thiết
bị
Trường
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.5.1.
Phụ
lục
02
55.
Số
cán
bộ,
công
chức,
viên chức các cấp
được bồi dưỡng kiến
thức về chính sách dân
tộc,
công tác dân
tộc
Lượt
người
Tỉnh,
huyện
xã
Nam/nữ
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.5.2
Phụ
lục
02
56.
Số
cơ
sở
dự
bị
đại
học
và đại học cho học
sinh vùng DTTS&MN
được hỗ trợ
Cơ
sở
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.5.2.
Phụ
lục
02
57.
Số
người
được
hỗ
trợ
đào tạo nghề trong
Chương trình
Lượt
người
DTTS/Kinh,
Nam/nữ,
Nghèo/cận
nghèo
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.5.3.
Phụ
lục
02
18
Số
liệu
Chỉ
tiêu
Số
liệu
lũy
Chỉ
tiêu
Trách
nhiệm
theo dõi,
báo cáo
58.
Số
hộ
DTTS và
hộ
dân
tộc Kinh nghèo, cận
nghèo ở xã, thôn
ĐBKK được tạo thêm
việc làm, hoặc làm
nghề cũ tăng thu nhập
thông qua hỗ trợ đào
tạo nghề và tạo việc
làm
Hộ
DTTS/Kinh,
Nghèo/cận
nghèo
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.5.3.
Phụ
lục 02
59.
Số
lễ
hội
truyền
thống
được khôi phục, bảo
tồn phục vụ phát triển
du
lịch
Lễ
hội
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.6
Phụ
lục
02
60.
Số
lớp
tập
huấn,
bồi
dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ, truyền dạy
văn hóa phi vật thể đã
tổ
chức
Lớp
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.6
Phụ
lục 02
61.
Số
dự
án
sưu
tầm,
phục dựng, bảo tồn,
phát huy văn hóa phi
vật thể các DTTS có
nguy cơ mai một đã
thực
hiện
Dự
án
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.6
Phụ
lục 02
62.
Số
mô hình
bảo
vệ
và
phát huy văn hóa
truyền thống của các
DTTS
được
xây
dựng
Mô
hình
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.6
Phụ
lục
02
63.
Số
câu
lạc
bộ
sinh
hoạt
văn hóa dân gian tại
CLB
Hàng
năm
BC
thực
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.6
19
Số
liệu
Chỉ
tiêu
Số
liệu
lũy
Chỉ
tiêu
Trách
nhiệm
theo dõi,
báo cáo
các thôn vùng DTTS
được
xây
dựng
hiện
CT
Phụ
lục
02
64.
Số
điểm
đến
du
lịch
tiêu biểu vùng
DTTS&MN được hỗ
trợ
đầu
tư
xây
dựng
Điểm
đến
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.6
Phụ
lục
02
65.
Số
làng,
bản,
buôn
truyền thống tiêu biểu
được bảo tồn phục vụ
phát
triển
du
lịch
Làng
bản,
buôn
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.6
Phụ
lục
02
66.
Số
thiết
chế
văn
hóa,
thể thao thôn được hỗ
trợ đầu tư xây dựng
Thiết
chế
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.6
Phụ
lục
02
67.
Tỷ
lệ
trạm
y
tế
xã
vùng DTTS&MN đủ
điều kiện khám chữa
bệnh
BHYT
%
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.7
Phụ
lục
02
68.
Số
cô
đỡ
thôn
bản
người DTTS được hỗ
trợ phụ cấp
Người
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.7
Phụ
lục
02
69.
Tỷ
lệ
trẻ
dưỡng 6 - 23 tháng
tuổi ở vùng
DTTS&MN được bổ
sung gói bột đa vi chất
vào bữa ăn bột/cháo
%
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.7
Phụ
lục 02
20
Số
liệu
Chỉ
tiêu
Số
liệu
lũy
Chỉ
tiêu
Trách
nhiệm
theo dõi,
báo cáo
70.
Tỷ
lệ
trẻ
em
dưới
5
tuổi suy dinh dưỡng
cấp ở vùng
DTTS&MN được hỗ
trợ tăng cường dinh
dưỡng
%
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.7
Phụ
lục 02
71.
Tỷ
lệ
trẻ
em
ở
vùng
DTTS&MN được bú
mẹ hoàn toàn trong 6
tháng đầu
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.7
Phụ
lục 02
72.
Tỷ
lệ
phụ
nữ
DTTS
cải
thiện tiếp cận tín dụng
thông qua các tổ Tiết
kiệm
vay
vốn
thôn
bản
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.8
Phụ
lục
02
73.
Tỷ
lệ
thanh niên DTTS
được tiếp cận thông tin
thông qua mô hình
CLB “thủ lĩnh của sự
thay
đổi”
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số 2.8
Phụ
lục 02
74.
Số
người
có uy tín
trong cộng đồng làm
hạt nhân chính trị,
nòng cốt ở cơ sở được
hỗ trợ, tạo điều kiện
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.10.1
Phụ
lục 02
75.
Số
cán
bộ,
công
chức
trong hệ thống chính
trị ở cơ sở (cấp xã)
Lượt
người
Nam/nữ
Hàng
năm
BC
thực
hiện
CT
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp
tỉnh
Biểu
số
2.10.2
21
Số
liệu
Chỉ
tiêu
Số
liệu
lũy
Chỉ
tiêu
Trách
nhiệm
theo dõi,
báo cáo
được
hỗ
trợ
ứng
dụng
công
nghệ
thông tin
Phụ
lục
02
............., ngày ...... tháng ......
năm
..........
CƠ QUAN BÁO CÁO
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành
lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới, đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, DTTS có khó khăn đặc thù/DTTS còn nhiều khó khăn, hộ
nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương, tỉnh, huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung đúng số liệu tương ứng theo từng phân tổ.
Phụ lục số 02 - Biểu 2.1
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /4/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái)
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm.
22
TT
Chỉ
số
(trên địa bàn các xã ĐBKK, thôn ĐBKK vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân
tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
năm
báo cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
cả giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Hỗ
trợ
đất
ở
1.1
Số
hộ
DTTS nghèo,
hộ
nghèo dân
tộc
Kinh
được
hỗ
trợ
đất
ở
Hộ
DTTS/
Kinh
Chỉ
số
37
Phụ
lục
1
2
Hỗ
trợ
nhà
ở
2.1
Số
hộ
DTTS nghèo,
hộ
nghèo dân
tộc
Kinh
được
hỗ
trợ
nhà
ở
Hộ
DTTS/
Kinh
Chỉ
số
38
Phụ
lục
1
3
Hỗ
trợ
đất
sản
xuất,
chuyển
đổi
nghề
3.1
Tổng
số
hộ
DTTS nghèo,
hộ
nghèo dân
tộc
Kinh không
có hoặc thiếu đất sản xuất được hỗ trợ trực tiếp đất sản
xuất
hoặc
hỗ
trợ
chuyển
đổi
nghề
Hộ
DTTS/
Kinh
Trong
đó:
3.1.1.
Số
hộ
DTTS nghèo,
hộ
nghèo dân
tộc
Kinh không
có
đất
sản
xuất
được
hỗ
trợ
trực
tiếp
đất
sản
xuất
Hộ
DTTS/
Kinh
Chỉ
số
39
Phụ
lục
1
3.1.2.
Số
hộ
DTTS nghèo,
hộ
nghèo dân
tộc
Kinh không
có
hoặc
thiếu
đất
sản
xuất
được
hỗ
trợ
chuyển
đổi
nghề
Hộ
DTTS/
Kinh
Chỉ
số
40
Phụ
lục
1
3.2
Tỷ
lệ
hộ
DTTS nghèo,
hộ
nghèo dân
tộc
Kinh không có
hoặc thiếu đất sản xuất được hỗ trợ trực tiếp bằng đất
sản
xuất
hoặc
hỗ
trợ
chuyển
đổi
nghề
%
DTTS/
Kinh
Chỉ
số
16
Phụ lục 1
4
Hỗ
trợ
nước
sinh
hoạt
4.1
Tổng
số
hộ
DTTS nghèo,
hộ
nghèo dân
tộc
Kinh
được
hỗ
trợ
nước
sinh
hoạt
Hộ
DTTS/
Kinh
Chỉ
số
41
Phụ
lục
1
Trong
đó:
4.1.1.
Số
hộ
DTTS nghèo,
hộ
nghèo dân
tộc
Kinh
được
hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán
Hộ
DTTS/
Kinh
Chỉ
số
41.1 Phụ
lục
1
23
TT
Chỉ
số
(trên địa bàn các xã ĐBKK, thôn ĐBKK vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân
tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
năm
báo cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
cả giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
4.1.2.
Số
hộ
DTTS nghèo,
hộ
nghèo dân
tộc
Kinh
được
thụ hưởng công trình nước sinh hoạt tập trung
Hộ
DTTS/
Kinh
Chỉ
số
41.2 Phụ
lục
1
4.2
Số
lượng
công trình
nước
sinh
hoạt
tập
trung
được
đầu
tư
Công
trình
Chỉ
số
42
Phụ
lục
1
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập
thành 1 dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo
ngành/lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương,
tỉnh, huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ.
Phụ lục số 02-Biểu 2.2
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
24
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK, biên giới, có nguy cơ
xảy ra thiên tai ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ
số liệu
Địa bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
năm
báo cáo
Số liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Hỗ
trợ
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
kết
cấu
hạ
tầng
thiết
yếu đối với vùng bố trí, sắp xếp ổn định dân cư tập
trung
1.1
Số
hộ
dân
được
bố
trí trong các
dự
án
sắp
xếp,
ổn
định
dân
cư
tập
trung
Hộ
2
Hỗ
trợ
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
kết
cấu
hạ
tầng
thiết
yếu đối với vùng bố trí, sắp xếp ổn định dân cư tại
chỗ
2.1
Số
hộ
dân
được
bố
trí trong các
dự
án
sắp
xếp,
ổn
định
dân
cư
tại
chỗ
Hộ
3
Hỗ
trợ
phương
án
cộng
đồng
bố
trí dân xen ghép
3.1
Số
hộ
dân
được
bố
trí trong
phương
án di dân xen ghép
và
được
cộng
đồng
tiếp
nhận
xen ghép
Hộ
4
Hỗ
trợ
trực
tiếp
hộ
gia
đình
(hỗ
trợ
đất
ở,
đất
sản
xuất, hỗ trợ nhà ở hỗ trợ kinh phí di chuyển các hộ
từ
nơi
ở
cũ
đến
nơi
tái
định
cư)
4.1
Tổng
số
hộ
được
bố
trí,
sắp
xếp
ổn
định
dân
cư
Hộ
Chỉ
số
43
Phụ
lục
1
Trong
đó:
4.1.1.
Số
hộ
dân di
cư
tự
do
được
bố
trí,
sắp
xếp
ổn
định
Hộ
Chỉ
số
43.1 Phụ
lục
1
4.1.2.
Số
hộ
DTTS còn du canh, du
cư
được
bố
trí
định
canh, định cư
Hộ
Chỉ
số
43.2 Phụ
lục
1
25
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK, biên giới, có nguy cơ
xảy ra thiên tai ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ
số liệu
Địa bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
năm
báo cáo
Số liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
4.1.3.
Số
hộ
vùng biên
giới
được
bố
trí
sắp
xếp
ổn
định
dân cư
Hộ
Chỉ
số
43.3 Phụ
lục
1
4.1.4.
Số
hộ
vùng
đặc
biệt
khó
khăn
và khu
vực
cần
thiết khác được bố trí, sắp xếp ổn định dân cư
Hộ
Chỉ
số
43.4 Phụ
lục
1
4.2
Tỷ
lệ
hộ
di
cư
không theo quy
hoạch
được
sắp
xếp,
bố
trí
ổn
định
%
Chỉ
số
14
Phụ
lục
1
4.3
Tỷ
lệ
hộ
DTTS
đang
cư
trú
tại
các khu
vực
xa xôi,
hẻo lánh, nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở được
qui
hoạch,
sắp
xếp,
di
dời,
bố
trí
%
Chỉ
số
15
Phụ lục 1
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập
thành 1 dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo
ngành/lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương,
tỉnh, huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ.
26
Phụ lục số 02-Biểu 2.3.1
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi
giá trị
27
TIỂU DỰ ÁN 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ
số liệu
Địa bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
năm
báo cáo
Số liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Hỗ
trợ
bảo
vệ
rừng
đối
với
rừng
quy
hoạch
là
rừng
phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao
cho
cộng
đồng,
hộ
gia
đình
1.1
Diện
tích
hỗ
trợ
bảo
vệ
rừng
đối
với
rừng
quy
hoạch
là
rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao
cho
cộng
đồng,
hộ
gia
đình
Ha
Chỉ
số
44
Phụ lục 1
Trong
đó:
1.1.1.
Diện
tích
hỗ
trợ
bảo
vệ
rừng
đối
với
rừng
quy
hoạch là rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự
nhiên
đã
giao cho
cộng
đồng
Ha
1.1.2.
Diện
tích
hỗ
trợ
bảo
vệ
rừng
đối
với
rừng
quy
hoạch là rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự
nhiên
đã
giao cho
hộ
gia
đình
Ha
1.2
Số
lượng
cộng
đồng
dân
cư
(thôn)
nhận
hỗ
trợ
bảo
vệ
rừng
đối
với
rừng
đã
giao cho
cộng
đồng
Cộng
đồng
1.3
Số
hộ
gia
đình
người
DTTS và
hộ
người
Kinh nghèo
tại
các xã có điều kiện KT-XH khó khăn (khu vực II và III)
nhận hỗ trợ bảo vệ rừng đối với rừng đã giao cho hộ gia
đình
Hộ
2
Hỗ
trợ
khoán
bảo
vệ
rừng
đối
với
diện
tích
rừng
Nhà
nước giao cho BQL rừng đặc dụng, rừng phòng hộ;
diện
tích
rừng
đặc
dụng,
rừng
phòng
hộ
được
Nhà
28
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ
số liệu
Địa bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
năm
báo cáo
Số liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
nước
giao cho các
tổ
chức
kinh
tế;
diện
tích
rừng
tự
nhiên do UBND
cấp
xã
trực
tiếp
quản
lý
2.1
Diện
tích
hỗ
trợ
khoán
bảo
vệ
rừng
Ha
Trong
đó:
2.1.1.
Diện
tích
hỗ
trợ
khoán
bảo
vệ
rừng
đối
với
rừng
Nhà
nước
giao cho BQL
rừng
đặc
dụng,
rừng
phòng
hộ
Ha
2.1.2.
Diện
tích
hỗ
trợ
khoán
bảo
vệ
rừng
đặc
dụng,
rừng phòng hộ được Nhà nước giao cho các tổ chức
kinh
tế
Ha
2.1.3.
Diện
tích
hỗ
trợ
khoán
bảo
vệ
rừng
đối
với
rừng
tự
nhiên do UBND
cấp
xã
trực
tiếp
quản
lý
Ha
2.2
Số
lượng
cộng
đồng
dân
cư
nhận
hỗ
trợ
khoán
bảo
vệ
rừng
Cộng
đồng
2.3
Số
hộ
gia
đình
nhận
hỗ
trợ
khoản
bảo
vệ
rừng
Hộ
3
Hỗ
trợ
khoanh nuôi tái sinh có
trồng
rừng
bổ
sung
3.1
Diện
tích
rừng
khoanh nuôi tái sinh có
trồng
rừng
bổ
sung
Ha
3.2
Số
hộ
gia
đình
người
DTTS và
hộ
người
Kinh nghèo
tại
các xã có điều kiện KT-XH khó khăn (khu vực II và III)
nhận
hỗ
trợ
khoanh nuôi tái sinh có
trồng
rừng
bổ
sung
Hộ
4
Hỗ
trợ
trồng
rừng
phòng
hộ
đối
với
diện
tích
đất
được quy hoạch trồng rừng phòng hộ đã giao cho hộ
gia
đình
4.1
Diện
tích
rừng
phòng
hộ
được
trồng
theo quy
hoạch
trồng
rừng
phòng
hộ
đã
giao cho
hộ
gia
đình
Ha
29
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ
số liệu
Địa bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
năm
báo cáo
Số liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
4.2
Số
hộ
gia
đình
người
DTTS và
hộ
người
Kinh nghèo
tại
các xã có điều kiện KT-XH khó khăn (khu vực II và III)
nhận
hỗ
trợ
trồng
rừng
phòng
hộ
Hộ
5
Hỗ
trợ
trồng
rừng
sản
xuất
bằng
loài cây
lấy
gỗ,
cây
lâm sản ngoài gỗ đối với diện tích đất được quy
hoạch phát triển rừng sản xuất đã giao ổn định, lâu
dài cho
hộ
gia
đình
5.1
Diện
tích
rừng
sản
xuất
được
trồng
Ha
Trong
đó:
5.1.1.
Diện
tích
rừng
sản
xuất
trồng
cây
lấy
gỗ
Ha
5.1.2.
Diện
tích
rừng
sản
xuất
trồng
cây lâm
sản
ngoài
gỗ
Ha
5.2
Số
hộ
gia
đình
người
DTTS và
hộ
người
Kinh nghèo
tại
các xã có điều kiện KT-XH khó khăn (khu vực II và III)
nhận
hỗ
trợ
trồng
rừng
sản
xuất
Hộ
6
Trợ
cấp
gạo
cho
hộ
gia
đình
nghèo,
hộ
đồng
bào
DTTS tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh
rừng có trồng bổ sung, trồng rừng sản xuất, phát
triển
LSNG,
trồng
rừng
phòng
hộ
6.1
Tổng
khối
lượng
gạo
trợ
cấp
Kg
6.2
Số
hộ
gia
đình
nghèo,
hộ
gia
đình
DTTS
được
nhận
trợ
cấp
gạo
Hộ
6.2
Số
lượng
nhân
khẩu
(thuộc
hộ
gia
đình
nghèo,
hộ
gia
đình
DTTS)
được
nhận
trợ
cấp
gạo
Người
30
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ
số liệu
Địa bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
năm
báo cáo
Số liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
6.4
Tổng
diện
tích
bảo
vệ
rừng,
khoanh nuôi tái sinh
rừng
có trồng bổ sung, trồng rừng sản xuất, phát triển LSNG,
trồng
rừng
phòng
hộ
bởi
hộ
nhận
trợ
cấp
gạo
Ha
Trong
đó:
6.4.1.
Diện
tích khoán
bảo
vệ
rừng
bởi
hộ
nhận
trợ
cấp
gạo
Ha
6.4.2.
Diện
tích
rừng
được
bảo
vệ
bởi
hộ
nhận
trợ
cấp
gạo
Ha
6.4.3.
Diện
tích khoanh nuôi tái sinh
rừng
có
trồng
bổ
sung
bởi
hộ
nhận
trợ
cấp
gạo
Ha
6.4.4.
Diện
tích
trồng
rừng
sản
xuất,
phát
triển
lâm
sản
ngoài
gỗ
bởi
hộ
nhận
trợ
cấp
gạo
Ha
6.4.5.
Diện
tích
trồng
rừng
phòng
hộ
bởi
hộ
nhận
trợ
cấp
gạo
Ha
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập
thành 1 dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo
ngành/lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương,
tỉnh, huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ.
31
Phụ lục số 02-Biểu 2.3.2.1
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
32
DỰ ÁN 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi
giá trị
TIỂU DỰ ÁN 2: Đầu tư phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút
đầu tư vùng đồng bào DTTS và MN
NỘI DUNG 01: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong kỳ
báo cáo
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế hoạch
giai đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Hỗ
trợ
thực
hiện
dự
án phát
triển
sản
xuất
theo
chuỗi
giá
trị
1.1
Số
lượng
dự
án phát
triển
sản
xuất
theo
chuỗi
giá
trị
được
thực
hiện
trên
địa
bàn xã khu
vực
III và thôn
ĐBKK
Dự
án
1.2
Tỷ
lệ
xã khu
vực
III có ít
nhất
một
dự
án phát
triển
sản
xuất
theo
chuỗi
giá
trị
%
Chỉ
số
45
Phụ
lục
1
1.3
Số
lượng
doanh
nghiệp
thực
hiện
dự
án phát
triển
sản
xuất
theo chuỗi giá trị (có 70% tổng số LĐ trở lên là người
DTTS)
Doanh
nghiệp
Trong
đó:
1.3.1.
Số
lượng
doanh
nghiệp
do
phụ
nữ
làm
chủ/đồng
làm
chủ thực hiện dự án phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị (có
70%
tổng
số
LĐ
trở
lên là
người
DTTS)
Doanh
nghiệp
1.4
Số
lượng
HTX, liên
hiệp
HTX tham gia
Dự
án phát
triển
sản
xuất theo chuỗi giá trị (có 70% tổng số LĐ trở lên là người
DTTS)
HTX,
THT
Trong
đó:
1.4.1.
Số
lượng
HTX, liên
hiệp
HTX có trên 50% thành viên
là phụ nữ tham gia Dự án phát triển sản xuất theo chuỗi giá
trị
(có 70%
tổng
số
LĐ
trở
lên là
người
DTTS)
HTX,
THT
33
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong kỳ
báo cáo
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế hoạch
giai đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1.5
Số
lượng
hộ
dân tham gia
dự
án phát
triển
sản
xuất
theo
chuỗi giá trị
Hộ
Kinh/DTTS,
Hộ
nghèo/cận
nghèo; hộ
nghèo do
phụ nữ làm
chủ(*)
1.6
Số
lượng
hộ
dân tham gia
dự
án phát
triển
sản
xuất
theo
chuỗi giá trị được vay vốn NHCSXH với lãi suất ưu đãi
Hộ
Kinh/DTTS,
Hộ
nghèo/cận
nghèo, hộ
nghèo do
phụ nữ làm
chủ
(*)
1.7
Số
vốn
vay
ưu
đãi
được
NHCSXH
giải
ngân cho vay
thực
hiện
Dự
án phát
triển
sản
xuất
theo
chuỗi
giá
trị
Triệu
đồng
Chỉ
số
46
Phụ
lục
1
2
Hỗ
trợ
phát
triển
sản
xuất,
đa
dạng
hóa sinh
kế
(đối
với
các địa phương không có điều kiện thực hiện PTSX theo
chuỗi
giá
trị)
2.1
Số
lượng
dự
án
hỗ
trợ
HTPTSX,
đa
dạng
hóa sinh
kế
được
thực
hiện
trên
địa
bàn xã khu
vực
III và thôn
ĐBKK
Dự
án
2.2
Số
lượng
hộ
dân tham gia
dự
án HTTPTSX,
đa
dạng
hóa
sinh kế
Hộ
Kinh/DTTS,
Hộ
nghèo/cận
nghèo; hộ
nghèo do
phụ nữ làm
chủ
(*)
34
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong kỳ
báo cáo
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế hoạch
giai đoạn
2021-
2025
Ghi chú
2.3
Số
lượng
hộ
dân tham gia
dự
án HTPTSX,
đa
dạng
hóa sinh
kế được vay vốn NHCSXH với lãi suất ưu đãi
Hộ
Kinh/DTTS,
Hộ
nghèo/cận
nghèo; hộ
nghèo do
phụ nữ làm
chủ
(*)
2.4
Số
vốn
vay
ưu
đãi
được
NHCSXH
giải
ngân cho vay
thực
hiện
dự
án HTPTSX,
đa
dạng
hóa sinh
kế
Triệu
đồng
Chỉ
số
46
Phụ
lục
1
2.5
Số
lượng,
Tỷ
lệ
dự
án HTPTSX,
đa
dạng
hóa sinh
kế
có
tổ
nhóm nông dân, tổ hợp tác được thành lập, củng cố và duy
trì
hoạt
động
Dự
án,
%
2.6
Số
lượng,
Tỷ
lệ
phụ
nữ
tham gia các
tổ
nhóm nông dân,
tổ
hợp
tác
để
thực
hiện
dự
án HTPTSX,
đa
dạng
hóa sinh
kế
Người,
%
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập
thành 1 dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo
ngành/lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương,
tỉnh, huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ.
35
(*) “Hộ nghèo do phụ nữ làm chủ” là hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ và là lao động duy nhất, trực tiếp nuôi dưỡng người thân không còn khả năng
lao động hoặc chưa đến độ tuổi lao động.
Phụ lục số 02-Biểu 2.3.2.2
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
36
DỰ ÁN 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi
giá trị
TIỂU DỰ ÁN 2: Đầu tư phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút
đầu tư vùng đồng bào DTTS và MN
NỘI DUNG 02: Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các huyện nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong kỳ
báo cáo
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế hoạch
giai đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Số
lượng
dự
án phát
triển
vùng
trồng
dược
liệu
quý
được
đề xuất và phê duyệt hỗ trợ theo tiêu chí của Chương
trình
(sử
dụng
tối
thiểu
50% lao
động
là
người
DTTS)
Dự
án
Trong
đó:
1.1
Số
lượng
dự
án phát
triển
vùng
trồng
dược
liệu
quý
được
đề
xuất
và phê
duyệt
hỗ
trợ
sử
dụng
trên 50% lao
động
là
nữ
Dự
án
1.2
Số
lượng
dự
án
nhận
góp
vốn
bằng
quyền
sử
dụng
đất
của
hộ
gia
đình,
cá nhân sinh
sống
trên
địa
bàn
thực
hiện
dự
án
Dự
án
2
Diện
tích môi
trường
rừng
được
địa
phương
hỗ
trợ,
bố
trí, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thuê để triển khai dự
án
Ha
3
Diện
tích
đất
được
cải
tạo,
hỗ
trợ
để
phát
triển
vùng
trồng
dược
liệu
quý
Ha
Chỉ
số
47
Phụ
lục
1
4
Số
lượng
Doanh
nghiệp
tham gia
thực
hiện
Dự
án phát
triển
dược
liệu
quý (theo
chuỗi
giá
trị)
Doanh
nghiệp
Trong
đó:
4.1
Số
lượng
Doanh
nghiệp
tham gia
Dự
án phát
triển
dược
liệu
quý
được
vay
vốn
với
lãi
suất
ưu
đãi
từ
NHCSXH
4.2
Số
vốn
vay
ưu
đãi
được
giải
ngân cho các Doanh
nghiệp
vay
thực
hiện
Dự
án phát
triển
dược
liệu
quý
Triệu
đồng
37
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các huyện nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong kỳ
báo cáo
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế hoạch
giai đoạn
2021-
2025
Ghi chú
5
Số
lượng
lao
động
được
doanh
nghiệp
tuyển
dụng
vào
làm việc trong các dự án phát triển dược liệu quý
Người
DTTS/
Kinh,
Nam/nữ
6
Số
lượng
lao
động
được
doanh
nghiệp
trực
tiếp
đào
tạo,
tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về nuôi trồng, chế biến,
bảo
quản
cây
thuốc
dược
liệu
Người
DTTS/
Kinh,
Nam/nữ
7
Số
lượng
hợp
tác xã,
tổ
hợp
tác
vệ
tinh
được
hỗ
trợ
phát
triển và tham gia liên kết trong Dự án phát triển vùng
trồng
dược
liệu
quý theo
chuỗi
giá
trị
HTX/Tổ
hợp tác
Trong
đó:
7.1
Số
lượng
HTX,
Tổ
hợp
tác
vệ
tinh tham gia
Dự
án phát
triển
dược
liệu
quý
được
vay
vốn
với
lãi
suất
ưu
đãi
từ
NHCSXH
HTX/Tổ
hợp
tác
7.2
Số
vốn
vay
ưu
đãi
được
giải
ngân cho các HTX,
Tổ
hợp
tác
vệ
tinh vay
thực
hiện
Dự
án phát
triển
dược
liệu
quý
Triệu
đồng
8
Số
lượng
hộ
gia tham gia liên
kết,
hợp
tác
với
dự
án
hỗ
trợ
phát
triển
vùng
trồng
dược
liệu
quý theo
chuỗi
giá
trị
Hộ
DTTS/Kinh
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập
thành 1 dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo
ngành/lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
38
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương,
tỉnh, huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ.
Phụ lục số 02-Biểu 2.3.2.3
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
39
DỰ ÁN 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi
giá trị
TIỂU DỰ ÁN 2: Đầu tư phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút
đầu tư vùng đồng bào DTTS và MN
NỘI DUNG 03: Thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào đồng bào DTTS&MN
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa bàn
(huyện,
tỉnh,
trung
ương)
Số liệu
thực
hiện
trong kỳ
báo cáo
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm báo
cáo
Số liệu
lũy kế
đến thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế hoạch
cả giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Hỗ
trợ
xây
dựng
mô hình
khởi
nghiệp,
khởi
sự
kinh
doanh
1.1
Số
lượng
mô hình
khởi
nghiệp,
khởi
sự
kinh doanh
được
hỗ
trợ ở các xã Khu vực III, Khu vực II vùng DTTS&MN do
người DTTS làm chủ hoặc có ít nhất 50% lao động là người
DTTS
Mô hình
Chỉ
số
48
Phụ lục 1
Trong
đó:
1.1.1.
Số
lượng
mô hình
khởi
nghiệp,
khởi
sự
kinh doanh
được hỗ trợ do nữ giới làm chủ hoặc có ít nhất 50% số lao
động
là
nữ
giới
Mô hình
1.2
Số
lượng
hộ
được
tạo
việc
làm
từ
mô hình
khởi
nghiệp,
khởi
sự kinh doanh được hỗ trợ
Hộ
DTTS/Kinh,
hộ nghèo,
cận
nghèo
2
Hỗ
trợ
xây
dựng
và
vận
hành các
dự
án Trung tâm
hỗ
trợ khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư
vùng
đồng
bào DTTS&MN
2.1
Số
lượng
Trung tâm
hỗ
trợ
khởi
sự
kinh doanh và
khởi
nghiệp vùng đồng bào DTTS&MN (tại các trường đại học
và VP điều phối Chương trình) được thành lập, hỗ trợ và đi
vào
hoạt
động
Trung
tâm
40
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa bàn
(huyện,
tỉnh,
trung
ương)
Số liệu
thực
hiện
trong kỳ
báo cáo
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm báo
cáo
Số liệu
lũy kế
đến thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế hoạch
cả giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
2.2
Số
lượt
cán
bộ,
giảng
viên và chuyên gia
tư
vấn
khởi
nghiệp,
khởi
sự
kinh doanh vùng DTTS&MN
được
đào
tạo,
tập
huấn
Lượt
người
Trong
đó:
2.2.1.
Tỷ
lệ
học
viên sau
tập
huấn
đáp
ứng
điều
kiện
và
được
thuê làm chuyên gia
ươm
tạo
tư
vấn
%
DTTS/Kinh,
Nam/nữ
2.3
Số
lượng
người
dân, thành viên doanh
nghiệp,
hợp
tác xã
tại
khu
vực
ĐBKK,
được
tập
huấn
khởi
sự
kinh doanh
Người
DTTS/Kinh,
Nam/nữ
2.4
Số
lượng
sự
kiện
ngày
hội
kết
nối
khởi
nghiệp
DTTS
được
tổ
chức
Sự
kiện
2.5
Số
lượng
cuộc
thi
khởi
nghiệp,
khởi
sự
kinh doanh dành cho
thanh niên, sinh viên
người
DTTS
được
tổ
chức
Cuộc
thi
Trong
đó:
2.5.1.
Số
lượng
ý
tưởng,
dự
án
khởi
nghiệp,
khởi
sự
kinh
doanh của thanh niên, sinh viên DTTS đăng ký tham gia
Cuộc
thi
khởi
nghiệp,
khởi
sự
kinh doanh
Dự
án
2.5.2.
Số
lượng
ý
tưởng,
dự
án
khởi
nghiệp,
khởi
sự
kinh
doanh của thanh niên, sinh viên DTTS được tư vốn triển
khai vào thực tiễn sau khi tham gia Cuộc thi khởi nghiệp,
khởi
sự
kinh doanh
Dự
án
2.6
Số
lượng
hoạt
động
chợ
phiên
kết
nối
sản
phẩm
vùng
đồng
bào DTTS&MN
được
tổ
chức
Sự
kiện
3
Trung tâm
Quốc
gia
về
kết
nối
vì
hỗ
trợ
khởi
nghiệp
vùng đồng bào DTTS và MN tại Ủy ban Dân tộc được
thành
lập,
hỗ
trợ
và
đi
vào
hoạt
động
3.1
Số
lượng
doanh
nghiệp
xã
hội,
tổ
chức,
cá nhân có kinh
nghiệm và năng lực tham gia liên kết, vận hành Trung tâm
DN,
Tổ
chức, cá
nhân
41
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa bàn
(huyện,
tỉnh,
trung
ương)
Số liệu
thực
hiện
trong kỳ
báo cáo
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm báo
cáo
Số liệu
lũy kế
đến thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế hoạch
cả giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
hỗ
trợ
khởi
sự
kinh doanh và
khởi
nghiệp
vùng
đồng
bào
DTTS&MN
3.2
Số
lượng
các
cuộc
thi thúc
đẩy
khởi
nghiệp
vùng
DTTS&MN trên
cả
nước
được
tổ
chức
Cuộc
thi
4
Hỗ
trợ
thí
điểm
tổ
chức
triển
khai
vận
hành các
dự
án
Trung tâm kết nối giao thương thương mại, du lịch và
quảng
bá
sản
vật
vùng DTTS&MN
4.1
Số
lượng
"Trung tâm
kết
nối
giao
thương
thương
mại,
du
lịch và quảng bá sản vật vùng DTTS&MN' được thành lập,
hỗ
trợ
và
đi
vào
hoạt
động
Trung
tâm
4.2
Số
lượng
các
tổ
chức
kinh
tế
sản
xuất
các
sản
vật
vùng
DTTS&MN được tham gia kết nối giao thương qua Trung
tâm kết nối giao thương thương mại, du lịch và quảng bá sản
vật
vùng DTTS&MN
Tổ
chức
kinh tế
5
Tổ
chức
hàng
năm
các
sự
kiện
Festival thanh niên, sinh
viên, người có uy tín tiêu biểu và tấm gương khởi nghiệp
thành công
ở
vùng
đồng
bào DTTS
5.1
Số
lượng
Sự
kiện
Festival thanh niên, sinh viên,
người
có uy
tín tiêu biểu về tấm gương khởi nghiệp thành công ở vùng
đồng
bào DTTS
được
tổ
chức
Sự
kiện
5.2
Số
lượng
cá nhân là
tấm
gương
khởi
nghiệp
thành công
ở
vùng
đồng
bào DTTS
được
tham gia
Sự
kiện
Festival
Người
DTTS/Kinh,
Nam/nữ
6
Hoạt
động
thu hút
đầu
tư
vùng
đồng
bào DTTS&MN
6.1
Số
lượng
hội
chợ
giới
thiệu
sản
phẩm,
xúc
tiến
thương
mại
và thu hút
đầu
tư
vùng DTTS&MN
cấp
tỉnh
được
tổ
chức
Hội
chợ
6.2
Số
lượng
diễn
đàn
phát
triển
Dân
tộc
thiểu
số
và thu hút
đầu
tư
vùng DTTS&MN
được
tổ
chức
Diễn
đàn
42
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa bàn
(huyện,
tỉnh,
trung
ương)
Số liệu
thực
hiện
trong kỳ
báo cáo
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm báo
cáo
Số liệu
lũy kế
đến thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế hoạch
cả giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
6.3
Số
lượng
chương
trình giao
lưu
văn
hóa, thông
thương
hàng
hóa DTTS&MN khu
vực
biên
giới
được
tổ
chức
Chương
trình
6.4
Số
lượng
các
hoạt
động
xúc
tiến,
thu hút
đầu
tư
vùng
DTTS&MN khác
Hoạt
động
7
Hỗ
trợ
thúc
đẩy
tiêu
thụ
sản
phẩm
vùng
đồng
bào
DTTS&MN
7.1
Số
lượng
các
sự
kiện
kết
nối
tiêu
thụ,
các phiên
chợ
văn
hóa,
các lễ hội gắn thương mại với du lịch, các sự kiện quảng bá,
giới thiệu các sản phẩm của vùng ĐBDTTS&MN được tổ
chức
Sự
kiện
7.2
Số
lượng
các
hoạt
động
truyền
thông
(sự
kiện,
bản
tin,
truyền hình, phóng sự...) nhằm quảng bá các sản phẩm của
vùng DTTS&MN
Hoạt
động
7.3
Số
lượng
các mô hình
nhằm
tiêu
thụ
sản
phẩm
của
vùng
đồng bào DTTS&MN và cung ứng các mặt hàng thiết yếu
cho
địa
phương
được
hỗ
trợ
Mô hình
Trong
đó:
7.3.1.
Số
lượng
các mô hình do
phụ
nữ
làm
chủ
nhằm
tiêu
thụ sản phẩm của vùng đồng bào DTTS&MN và cung ứng
các
mặt
hàng
thiết
yếu
cho
địa
phương
được
hỗ
trợ
Mô hình
7.4
Số
lượng
các
thỏa
thuận
ghi
nhớ
về
thúc
đẩy
thông
thương
hàng hóa giữa đối tác Việt Nam và đối tác nước bạn được ký
kết
Thỏa
thuận
7.5
Số
lớp
tập
huấn
phát
triển
nguồn
nhân
lực
thương
mại
(kỹ
năng thương mại, kinh doanh, bán hàng...) tại vùng DTTS
&MN
Lớp
43
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa bàn
(huyện,
tỉnh,
trung
ương)
Số liệu
thực
hiện
trong kỳ
báo cáo
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm báo
cáo
Số liệu
lũy kế
đến thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế hoạch
cả giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
7.6
Số
lượng
người
được
tập
huấn
phát
triển
nguồn
nhân
lực
thương
mại
tại
vùng DTTS &MN
Lượt
người
DTTS/Kinh,
Nam/nữ
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập
thành 1 dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo
ngành/lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương,
tỉnh, huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ.
Phụ lục số 02-Biểu 2.3.3
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
44
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi
giá trị
TIỂU DỰ ÁN 3: Phát triển kinh tế Xã hội - mô hình bộ đội gắn với dân bản vùng dân tộc thiểu số và miền núi
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Hỗ
trợ
các
dự
án, mô hình
chăn
nuôi
1.1
Số
lượng
dự
án, mô hình
chăn
nuôi
được
thực
hiện
Dự
án
1.2
Số
lượng
hộ
gia
đình
người
DTTS;
hộ
nghèo,
cận
nghèo,
mới thoát nghèo người Kinh tham gia dự án, mô hình chăn
nuôi
Hộ
DTTS/Kinh
1.3
Tỷ
lệ
dự
án, mô hình
chăn
nuôi
được
duy trì
bền
vững,
giúp người dân nâng cao thu nhập (sau 1 vụ/chu kỳ chăn
nuôi
từ
khi
kết
thúc
dự
án
hỗ
trợ)
%
2
Hỗ
trợ
các
dự
án, mô hình
trồng
trọt
2.1
Số
tượng
dự
án, mô hình
trồng
trọt
được
thực
hiện
Dự
án
2.2
Số
lượng
hộ
gia
đình
người
DTPS;
hộ
nghèo,
cận
nghèo,
mới thoát nghèo người Kinh tham gia dự án, mô hình
trồng
trọt
Hộ
DTTS/Kinh
2.3
Tỷ
lệ
dự
án, mô hình
trồng
trọt
được
duy trì
bền
vững,
giúp người dân nâng cao thu nhập (sau 1 vụ/chu kỳ sản
xuất
từ
khi
kết
thúc
dự
án
hỗ
trợ)
%
3
Cán
bộ,
chiến
sỹ
quân
đội
nâng
bước
em
tới
trường
3.1
Số
lượng
các em trong
độ
tuổi
đi
học
(lớp
1-12) là con em
DTTS ở khu vực biên giới, có hoàn cảnh khó khăn được
Học
sinh
Nam/nữ
Chỉ
số
49 Phụ
lục
1
45
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
các
đơn
vị
Quân
đội
nhận
nuôi và
hỗ
trợ,
giúp
đỡ,
được
đến
trường
học
tập/năm
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập
thành 1 dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo
ngành/lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương,
tỉnh, huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ.
Phụ lục số 02-Biểu 2.4.1.1
46
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh
vực dân tộc
TIỂU DỰ ÁN 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN
NỘI DUNG SỐ 01: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu vùng DTTS&MN
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong kỳ
báo cáo
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế hoạch
giai đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Đầu
tư
cơ
sở
hạ
tầng
thiết
yếu
cho các xã
đặc
biệt
khó
khăn
khu
vực
III, thôn
bản
ĐBKK
1.1
Số
lượng
Công trình giao thông nông thôn
phục
vụ
sản
xuất,
kinh doanh và dân sinh
được
đầu
tư
Công
trình
1.2
Số
km
đường
giao thông nông thôn
được
đầu
tư
nhựa
hóa,
bê tông hóa,
hoặc
cứng
hóa
Km
Chỉ
số
50
Phụ
lục
1
Trong
đó:
1.2.1.
Số
km
đường
giao thông nông thôn
ở
cấp
xã
(đường
đến trung tâm xã, đường liên xã, đường trục xã) đường nhựa
hóa, bê tông hóa
Km
1.2.2.
Số
km
đường
giao thông nông thôn
ở
cấp
thôn
(đường
liên thôn,
đường
trục
thôn)
được
cứng
hóa
Km
1.3
Số
lượng
Công trình cung
cấp
điện
phục
vụ
sinh
hoạt
và
sản
xuất,
kinh doanh trên
địa
bàn thôn,
bản
được
đầu
tư
Công
trình
1.4
Số
lượng
Trạm
chuyển
tiếp
phát thanh xã
được
đầu
tư
Trạm
1.5
Số
lượng
Nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
được
đầu
tư
Nhà
1.6
Số
lượng
Trạm
y
tế
xã
đạt
chuẩn
được
đầu
tư
Trạm
47
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong kỳ
báo cáo
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế hoạch
giai đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1.7
Số
lượng
công trình
Trường,
lớp
học
đạt
chuẩn
được
đầu
tư
Công
trình
1.8
Số
lượng
công trình
Thủy
lợi
nhỏ
được
cải
tạo,
xây
mới
Công
trình
1.9
Số
lượng
công trình
hạ
tầng
quy mô
nhỏ
khác do
cộng
đồng
đề
xuất
được
đầu
tư
Công
trình
1.10
Số
lượng,
Tỷ
lệ
dự
án
đầu
tư
cơ
sở
hạ
tầng
thực
hiện
theo
cơ
chế đầu tư đặc thù (có sự đóng góp, tham gia thực hiện của
cộng
đồng
người
dân)
Công
trình, %
Chỉ
số
51
Phụ lục 1
2
Đầu
tư
CSHT
trọng
điểm
kết
nối
các xã
ĐBKK
trên cùng
địa bàn (hạ tầng phục vụ giáo dục, y tế, hệ thống cầu,
đường giao thông; hạ tầng lưới điện...); xây dựng cầu
dân sinh nhằm tăng cường kết nối, tạo trục động lực
phát
triển
đồng
bộ
2.1
Số
lượng
dự
án
đầu
tư
CSHT
trọng
điểm
(hạ
tầng
phục
vụ
giáo dục, y tế, hệ thống cầu, đường giao thông; hạ tầng lưới
điện,
hạ
tầng
khác);
Dự
án
3
Đầu
tư
thí
điểm
xây
dựng
nhà
hỏa
táng
điện
cho
đồng
bào dân
tộc
thiểu
số
tỉnh
Ninh
Thuận,
Bình
Thuận
3.1
Số
lượng
công trình nhà
hỏa
táng
điện
cho
đồng
bào dân
tộc
thiểu
số
được
đầu
tư
tại
tỉnh
Ninh
Thuận
được
xây
dựng
Công
trình
3.2
Số
lượng
công trình nhà
hỏa
táng
điện
cho
đồng
bào dân
tộc
thiểu
số
được
đầu
tư
tại
tỉnh
Bình
Thuận
được
xây
dựng
Công
trình
4
Duy tu,
bảo
dưỡng
công trình
cơ
sở
hạ
tầng
trên
địa
bàn
ĐBKK
4.1
Số
lượng
công trình CSHT trên
địa
bàn
ĐBKK
được
duy tu,
bảo
dưỡng
bằng
nguồn
vốn
của
Chương
trình
Công
trình
Trong
đó:
48
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong kỳ
báo cáo
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến thời
điểm
báo cáo
Chỉ
tiêu
kế hoạch
giai đoạn
2021-
2025
Ghi chú
4.1.1.
Số
lượng,
tỷ
lệ
công trình CSHT
được
giao cho
cộng
đồng thực hiện duy tu, bảo dưỡng bằng nguồn vốn của
Chương
trình
Công
trình, %
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập
thành 1 dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo
ngành/lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương,
tỉnh, huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ. Với các chỉ số ghi đơn vị tính gộp là số lượng, tỷ lệ thì cơ quan
báo cáo bổ sung dùng số liệu số lượng và dòng số liệu tỷ lệ tương ứng.
Phụ lục số 02-Biểu 2.4.1.2
49
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh
vực dân tộc
TIỂU DỰ ÁN 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN
NỘI DUNG SỐ 02: Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp mạng lưới chợ vùng đồng bào DTTS&MN
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Số
lượng
chợ
vùng DTTS&MN
được
đầu
tư
xây
mới
Chợ
2
Số
lượng
chợ
vùng DTTS&MN sau khi hoàn thành
đầu
tư
xây
mới
đã
đưa
vào
sử
dụng
Chợ
3
Tỷ
lệ
lấp
đầy
bình quân các
điểm
kinh doanh
tại
chợ
hoặc
bình quân số lượng người tham gia kinh doanh (thường
xuyên và không thường xuyên) sau khi chợ đưa vào sử
dụng
%
4
Số
lượng
chợ
vùng DTTS& MN
được
đầu
tư
cải
tạo,
nâng
cấp
Chợ
5
Tỷ
lệ
lấp
đầy
bình quân các
điểm
kinh doanh
tại
chợ
hoặc
bình quân số lượng người tham gia kinh doanh (thường
xuyên và không thường xuyên) sau khi hoàn thành đầu tư
cải
tạo,
nâng
cấp
%
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
50
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập thành 1
dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh
vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương, tỉnh,
huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ.
Phụ lục số 02-Biểu 2.4.2
51
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh
vực dân tộc
TIỂU DỰ ÁN 2: Đầu tư cơ sở vật chất các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực công tác dân tộc
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
Thời gian
thực hiện
Khối
lượng
đầu tư xây
dựng diện
tích xây
dựng/trang
thiết bị mua
sắm)
Giá trị
nghiệm thu
A-B (tr.đ)
Giá trị giải ngân phân theo từng năm
TT Chỉ số
Quyết
định
đầu
tư
Quỹ
đầu
tư
xây
dựng/
trang
thiết
bị
Tổng
mức
đầu
tư
(tr.đ)
Tổng
dự
toán
(tr.đ)
Giá
trị
hợp
đồng
dự
toán
với
hạng
mục
không
có
hợp
đồng
Ngày
khởi
công
Ngày
dự
kiến
hoàn
thành
Trong
kỳ
Lũy
kế
Kế
hoạch
vốn
đầu
tư
năm
Trong
kỳ
Lũy
kế
2021 2022 2023 2024 2025
Tổng
cộng
Ghi
chú
1
Đầu
tư
xây dựng
các công
trình
phục vụ
học tập,
sinh hoạt
cho giáo
viên và
học
sinh
1.1
Dự
án
đầu tư
xây
dựng
52
TT
Chỉ
số
Quyết
định
đầu
Quỹ
đầu
tư
xây
dựng/
Tổng
mức
đầu
tư
Tổng
dự
toán
Giá
trị
hợp
đồng
dự
toán
với
hạng
Thời gian
thực hiện
Khối
lượng
đầu tư xây
dựng diện
tích xây
dựng/trang
thiết bị mua
sắm)
Kế
hoạch
vốn
đầu
Giá trị
nghiệm thu
A-B (tr.đ)
Giá trị giải ngân phân theo từng năm
Ghi
chú
các công
trình
phục vụ
học tập,
sinh hoạt
cho giáo
viên và
học sinh
trường....
a)
Xây
lắp
b)
Thiết
bị
c)
Chi khác
1.2
Dự
án
đầu tư
xây dựng
các công
trình
phục vụ
học tập,
sinh hoạt
cho giáo
viên và
học sinh
trường....
a)
Xây
lắp
b)
Thiết
bị
c)
Chi khác
53
TT
Chỉ
số
Quyết
định
đầu
Quỹ
đầu
tư
xây
dựng/
Tổng
mức
đầu
tư
Tổng
dự
toán
Giá
trị
hợp
đồng
dự
toán
với
hạng
Thời gian
thực hiện
Khối
lượng
đầu tư xây
dựng diện
tích xây
dựng/trang
thiết bị mua
sắm)
Kế
hoạch
vốn
đầu
Giá trị
nghiệm thu
A-B (tr.đ)
Giá trị giải ngân phân theo từng năm
Ghi
chú
........
1.10
Dự
án
đầu tư
xây dựng
các công
trình
phục vụ
học tập,
sinh hoạt
cho giáo
viên và
học sinh
trường...
a)
Xây
lắp
b)
Thiết
bị
c)
Chi khác
2
Mua
sắm
trang
thiết bị
hỗ trợ
hoạt
động
giảng
dạy, học
tập
2.1
Dự
án/Nội
54
TT
Chỉ
số
Quyết
định
đầu
Quỹ
đầu
tư
xây
dựng/
Tổng
mức
đầu
tư
Tổng
dự
toán
Giá
trị
hợp
đồng
dự
toán
với
hạng
Thời gian
thực hiện
Khối
lượng
đầu tư xây
dựng diện
tích xây
dựng/trang
thiết bị mua
sắm)
Kế
hoạch
vốn
đầu
Giá trị
nghiệm thu
A-B (tr.đ)
Giá trị giải ngân phân theo từng năm
Ghi
chú
dung
Mua sắm
trang
thiết bị
hỗ trợ
hoạt động
giảng
dạy, học
tập
trường...
.......
2.10
Dự
án/Nội
dung
Mua sắm
trang
thiết bị
hỗ trợ
hoạt động
giảng
dạy, học
tập
trường
...
Tổng
cộng
Xây
lắp
Thiết
bị
55
TT
Chỉ
số
Quyết
định
đầu
Quỹ
đầu
tư
xây
dựng/
Tổng
mức
đầu
tư
Tổng
dự
toán
Giá
trị
hợp
đồng
dự
toán
với
hạng
Thời gian
thực hiện
Khối
lượng
đầu tư xây
dựng diện
tích xây
dựng/trang
thiết bị mua
sắm)
Kế
hoạch
vốn
đầu
Giá trị
nghiệm thu
A-B (tr.đ)
Giá trị giải ngân phân theo từng năm
Ghi
chú
Chi khác
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Cơ quan thực hiện, Chủ đầu tư lập biểu này đối với dự án/hoạt động do mình thực hiện, làm chủ đầu tư, Nội dung Mua sắm trang thiết bị hỗ trợ hoạt
động giảng dạy, học tập có thể thành lập dự án riêng, những trang thiết bị gắn với hoạt động đầu tư xây dựng thì được lập trong dự án đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật và đảm bảo sự đồng bộ, hiệu quả đầu tư.
- Giá trị giải ngân trong năm (nếu báo cáo quý, 6 tháng ... là giá trị lũy kế từ đầu năm đến ngày báo cáo)
- Các cơ quan chủ quản đầu tư của các trường tổng hợp số liệu từ các chủ đầu tư/các trường trực thuộc.
56
Phụ lục số 02-Biểu 2.5.1.
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
TIỂU DỰ ÁN 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú
(PTDTBT), trường Phổ thông có học sinh bán trú (trường phổ thông có HSBT) và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào DTTS
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Đầu
tư
cơ
sở
vật
chất,
trang
thiết
bị
các
trường
PTDTBT và
trường
phổ
thông có HSBT
57
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1.1
Số
lượng
trường
PTDTBT và
trường
phổ
thông có
học
sinh bán trú được đầu tư bổ sung, nâng cấp CSVC, trang
thiết
bị
Trường
Chỉ
số
52 Phụ
lục
1
1.2
Số
tài
liệu,
học
liệu
được
biên
soạn
và
cấp
phát
miễn
phí
cho các trường PTDTBT và trường phổ thông có HSBT
Tài
liệu,
học
liệu
1.3
Số
lớp
bồi
dưỡng
nâng cao
năng
lực
cho CBQL, GV
trường PTDTBT và trường phổ thông có HSBT được tổ
chức
Lớp
2
Đầu
tư
cơ
sở
vật
chất
để
phục
vụ
chuyển
đổi
số
giáo
dục để đảm bảo việc giảng dạy và học tập trực tuyến
cho các
trường
PTDTNT
2.1
Số
lượng
trường
PTDTNT
cấp
huyện,
tỉnh
được
hỗ
trợ
đầu tư CSVC, trang thiết bị
Trường
Chỉ
số
53 Phụ
lục
1
2.2
Số
lượng
trường
Trung
học
PTDTNT trung
ương
được
hỗ
trợ đầu tư CSVC, trang thiết bị
Trường
Chỉ
số
54 Phụ
lục
1
2.3
Số
tài
liệu,
học
liệu
được
biên
soạn
và
cấp
phát
miễn
phí
cho các trường PTDTNT
Tài
liệu,
học
liệu
2.4
Số
lớp
bồi
dưỡng
nâng cao
năng
lực
cho CBQL, GV
trường
PTDTNT
được
tổ
chức
Lớp
3
Xóa mù
chữ
cho
người
dân vùng
đồng
bào DTTS
58
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
3.1
Số
lượng
lớp
học
XMC
được
tổ
chức
Lớp
3.2
Số
lượng
người
dân tham gia
học
lớp
XMC
Người
DTTS/Kinh,
Nam/nữ
3.3
Tỷ
lệ
người
dân
tốt
nghiệp/hoàn
thành
lớp
XMC
Người
DTTS/Kinh,
Nam/nữ
3.4
Số
lượng
tài
liệu
phục
vụ
hướng
dẫn
dạy
XMC
được
xây
dựng và lưu trữ trên nền tảng công nghệ, cơ sở dữ liệu về
XMC
Tài
liệu
3.5
Số
lượng
sản
phẩm
truyền
thông, tuyên
truyền
phục
vụ
XMC
Sản
phẩm
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập thành 1
dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh
vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương, tỉnh,
huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ.
59
Phụ lục số 02-Biểu 2.5.2
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
TIỂU DỰ ÁN 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào
DTTS
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
60
TT
Chỉ số
(trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Bồi
dưỡng
kiến
thức
dân
tộc
1.1
Số
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
nhóm
đối
tượng
2,
3 và 4
1
các cấp và cán bộ lực lượng công an, quân đội
công tác, đóng quân trên địa bàn vùng đồng bào
DTTS&MN
được
bồi
dưỡng
kiến
thức
dân
tộc
Người
Tỉnh,
huyện, xã,
Nam/nữ
Chỉ
số
55 Phụ
lục 1
2
Bồi
dưỡng
tiếng
dân
tộc
thiểu
số
2.1
Số
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
cấp
huyện,
cấp
xã
tại vùng DTTS&MN và cán bộ lực lượng công an, quân
đội công tác, đóng quân trên địa bàn vùng đồng bào
DTTS&MN
được
bồi
dưỡng
tiếng
DTTS
Người
Nam/nữ
3
Đào
tạo
dự
bị
đại
học,
đại
học
và sau
đại
học
3.1
Số
lượng
cơ
sở
đào
tạo
dự
bị
đại
học,
đại
học
cho
học
sinh
vùng DTTS&MN được hỗ trợ
Trường
Chỉ
số
56 Phụ
lục
1
3.2
Số
lượng
học
sinh, sinh viên, cán
bộ
công
chức,
viên
chức
(công tác tại vùng DTTS&MN và trong các cơ quan công
tác Dân
tộc)
được
đào
tạo
dự
bị
đại
học
Người
DTTS/
Kinh,
Nam/nữ
3.3
Số
lượng
học
sinh, sinh viên, cán
bộ
công
chức,
viên
chức
(công tác tại vùng DTTS&MN và trong các cơ quan công
tác dân
tộc)
được
hỗ
trợ
học
đại
học
Người
DTTS/
Kinh,
nam/nữ
3.4
Số
lượng
cán
bộ
công
chức,
viên
chức
(công tác
tại
vùng
DTTS&MN và trong các cơ quan công tác dân tộc) được
hỗ
trợ
đào
tạo
thạc
sỹ
Người
DTTS/Kinh,
nam/nữ
3.5
Số
lượng
cán
bộ
công
chức,
viên
chức
(công tác
tại
vùng
DTTS&MN và trong các cơ quan công tác dân tộc) được
hỗ
trợ
đào
tạo
tiến
sỹ
Người
DTTS/Kinh,
nam/nữ
61
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập thành 1
dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh
vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương, tỉnh,
huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ.
___________________
1
Quyết định số 771/QĐ-TTg ngày 26/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên
chức giai đoạn 2018-2025"
Phụ lục số 02-Biểu 2.5.3
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
TIỂU DỰ ÁN 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Xây
dựng
các mô hình
đào
tạo
nghề,
đặt
hàng
đào
tạo
nghề
phù
hợp
với
điều
kiện
và
tập
quán vùng
62
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
DTTS&MN
gắn
với
giải
quyết
việc
làm và
hiệu
quả
việc
làm sau
đào
tạo
1.1
Số
lượng
các mô hình
đào
tạo
nghề,
đặt
hàng
đào
tạo
nghề
được
thực
hiện
Mô
hình
1.2
Số
lượng
người
DTTS và
người
dân
tộc
Kinh nghèo,
cận
nghèo ở xã, thôn ĐBKK tham gia các mô hình đào tạo
nghề
Người
DTTS/
Kinh,
Nam/nữ,
Nghèo/cận
nghèo
2
Hỗ
trợ
đào
tạo
nghề
2.1
Số
lượng,
Tỷ
lệ
người
DTTS và
người
dân
tộc
Kinh
nghèo, cận nghèo trong độ tuổi ở xã, thôn ĐBKK tham gia
học nghề và được hỗ trợ chi phí học nghề
Người,
%
DTTS/
Kinh,
Nam/nữ,
Nghèo/cận
nghèo
Chỉ
số
57 Phụ
lục 1
2.2
Số
lượng,
Tỷ
lệ
hộ
DTTS và
hộ
dân
tộc
Kinh nghèo,
cận
nghèo ở xã, thôn ĐBKK có việc làm mới hoặc tiếp tục làm
nghề cũ nhưng được nâng tầm kỹ năng nghề cao hơn có
năng suất, tăng thu nhập sau khi học nghề
Hộ,
%
DTTS/
Kinh,
Nam/nữ,
Nghèo/cận
nghèo
Chỉ
số
58 Phụ
lục 1
3
Hỗ
trợ
người
lao
động
học
nghề,
học
ngoại
ngữ
để
đi
làm
việc
có
thời
hạn
ở
nước
ngoài theo
hợp
đồng
3.1
Số
lượng
người
lao
động
được
đào
tạo
nghề,
học
ngoại
ngữ đã đi làm việc theo hợp đồng có thời hạn ở nước
ngoài
Người
DTTS/
Kinh,
Nam/nữ,
63
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
Nghèo/cận
nghèo
3.2
Số
lượng
người
lao
động
qua
đào
tạo
nghề,
học
ngoại
ngữ
đã xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài
Người
DTTS/
Kinh,
Nam/nữ,
Nghèo/cận
nghèo
3.3
Số
người
lao
động
được
vay
vốn
để
đi
làm
việc
ở
nước
ngoài theo hợp đồng
Lượt
người
DTTS/
Kinh,
Nam/nữ,
Nghèo/cận
nghèo
4
Chuẩn
hóa
kỹ
năng
lao
động
và
kết
nối
hiệu
quả
đào
tạo và giải quyết việc làm. Cung cấp thông tin thị
trường lao động, dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm, kết nối việc
làm cho lao
động
là
người
DTTS
4.1
Số
lượng,
Tỷ
lệ
người
lao
động
sau khi
được
đào
tạo
được
đánh giá, công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc
gia
Người,
DTTS/
Kinh,
Nam/nữ,
Nghèo/cận
nghèo
4.2
Số
lượng
người
lao
động
là
người
DTTS
được
tư
vấn,
giới
thiệu việc làm
Lượt
người
DTTS/
Kinh,
Nam/nữ,
Nghèo/cận
nghèo
64
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
5
Tăng
cường
các
điều
kiện
đảm
bảo
chất
lượng
dạy
và
học
cho các
cơ
sở
GDNN vùng DTTS&MN
5.1
Số
cán
bộ
quản
lý;
người
dạy
nghề,
cán
bộ
quản
lý và
đào
tạo tại doanh nghiệp tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng
NCNL
Lượt
người
5.2
Số
lượng
cơ
sở
GDNN
được
hỗ
trợ
cải
tạo,
sửa
chữa
CSVC, mua
sắm
máy móc, trang
thiết
bị
phục
vụ
đào
tạo
Cơ
sở
GDNN
5.3
Số
lượng
cơ
sở
GDNN
được
hỗ
trợ
ứng
dụng
công
nghệ
thông tin,
chuyển
đổi
số
trong
quản
lý
dạy
và
học
Cơ
sở
GDNN
6
Tuyên
truyền,
tư
vấn
hướng
nghiệp,
khởi
nghiệp,
học
nghề, việc làm và các dịch vụ hỗ trợ việc làm, đi làm
việc ở nước ngoài; Kiểm tra, giám sát đánh giá; xây
dựng bộ chỉ số (KPI) để làm cơ sở giám sát và đánh giá
việc
triển
khai các
nội
dung theo
mục
tiêu
của
dự
án
.
6.1
Số
lượng
người
lao
động
được
tiếp
cận
thông tin thông
qua các sự kiện, kênh tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp,
khởi nghiệp, học nghề, việc làm và các dịch vụ hỗ trợ việc
làm,
đi
làm
việc
ở
nước
ngoài
Lượt
người
6.2
Số
lượng,
Tỷ
lệ
đơn
vị
áp
dụng
sử
dụng
Bộ
chỉ
số
(KPI)
kiểm tra, giám sát, đánh giá dựa trên kết quả các nội dung
của tiểu dự án và thực hiện thu thập dữ liệu, tổng hợp báo
cáo trên
nền
tảng
ứng
dụng
công
nghệ
thông tin.
Đơn
vị, %
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
65
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập thành 1 dòng
số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh
vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương, tỉnh,
huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ. Với các chỉ số ghi đơn vị tính gộp là số lượng, tỷ lệ thì cơ quan báo
cáo bổ sung dòng số liệu số lượng và dòng số liệu tỷ lệ tương ứng.
Phụ lục số 02-Biểu 2.5.4
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
66
TT
Chỉ số
(trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Xây
dựng
tài
liệu
và
đào
tạo,
tập
huấn,
bồi
dưỡng
kiến
thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho mạng lưới cán bộ làm
công tác dân tộc; ưu tiên các nội dung giới thiệu về
cách tiếp cận, phương pháp và các mô hình giảm
nghèo thành công
1.1
Số
lượng
các tài
liệu
đào
tạo
tập
huấn,
sổ
tay
hướng
dẫn
thực hiện Chương trình được xây dựng (trong đó có các
chủ đề: phát triển cộng đồng, lập kế hoạch có sự tham gia,
giám sát- đánh giá, lồng ghép giới, thích ứng với
BĐKH/GNRRTT,..)
Tài
liệu/sổ
tay
1.2
Số
lượng
cán
bộ
triển
khai
Chương
trình
ở
các
cấp
trung
ương, tỉnh, huyện, xã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức,
kỹ
năng
triển
khai
Chương
trình
Người
TƯ/tỉnh/
huyện/xã,
Nam/nữ
1.3
Số
lượng
đại
diện
cộng
đồng,
người
dân
ở
cấp
thôn
được
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng triển khai Chương
trình
Người
Nam/nữ
2
Tổ
chức
học
tập,
trao
đổi
kinh
nghiệm
trong và ngoài
nước cho các đối tượng trực tiếp thực hiện Chương
trình; tổ chức hội thảo, hội nghị chia sẻ, trao đổi kinh
nghiệm
giữa
các
địa
phương.
2.1
Số
lượng
đối
tượng
trực
tiếp
triển
khai
Chương
trình
được
tham gia các
chuyến
đi
học
tập,
trao
đổi
kinh
nghiệm
lượt
người
Nam/nữ
2.2
Số
lượng
các
hội
thảo,
hội
nghị
chia
sẻ,
trao
đổi
kinh
nghiệm triển khai Chương trình giữa các địa phương được
tổ
chức
Hội
nghị,
HT
67
TT
Chỉ số
(trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
3
Thực
hiện
nâng cao
năng
lực
chuyên sâu phù
hợp
với
điều
kiện,
đặc
điểm
của
các nhóm
địa
bàn
3.1
Số
lượng
người
tham gia các
lớp
tập
huấn
chuyên sâu
(học
đi đôi với hành, gắn với việc triển khai từng dự án, công
trình cụ thể...) tại các xã, thôn bản tham gia triển khai
Chương
trình
Người
Nam/nữ
4
Hỗ
trợ
chuyển
đổi
số
và nâng cao
khả
năng
học
tập,
chia sẻ kinh nghiệm trực tuyến cho cán bộ triển khai
thực hiện Chương trình ở các cấp; nâng cao nhận thức
và năng lực của các bên liên quan (ngoài các cơ quan
chủ
trì và tham gia
thực
hiện
Chương
trình)
4.1
Số
lượng
cán
bộ
triển
khai
thực
hiện
Chương
trình
ở
các
cấp (tỉnh, huyện, xã) được đào tạo sử dụng các công cụ
chuyển
đổi
số
trong
triển
khai
Chương
trình
Người
Tỉnh/
huyện/xã
Nam/nữ
4.2
Số
lượng
các
hoạt
động
truyền
thông/lớp
tập
huấn
lồng
ghép cho các bên liên quan (ngoài các cơ quan chủ trì và
tham gia
thực
hiện
Chương
trình)
Hoạt
động/
lớp
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập thành 1
dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh
vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
68
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương, tỉnh,
huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ. Với các Chỉ số ghi đơn vị tính gộp là số lượng, tỷ lệ thì cơ quan báo
cáo bổ sung dòng số liệu số lượng và dòng số liệu tỷ lệ tương ứng.
Phụ lục số 02-Biểu 2.6
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
69
DỰ ÁN 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Khôi
phục,
bảo
tồn
và phát
triển
bản
sắc
văn
hóa
truyền thống của 16 DTTS có dân số ít người (La Ha,
Phù Lá, La Hủ, Lự, Lô Lô, Chứt, Mảng, Pà Thẻn, Cơ
Lao,
Cống,
Bố
Y, Si La, Pu Péo, Brâu,
Ơ
Đu,
Rơ
Măm)
1.1
Số
lượng
dự
án, mô hình khôi
phục,
bảo
tồn
và phát huy
bản sắc văn hóa tiêu biểu của các DTTS có số dân ít người
được
triển
khai
thực
hiện
Dự
án,
mô
hình
2
Khảo
sát,
kiểm
kê,
sưu
tầm,
tư
liệu
hóa di
sản
văn
hóa
truyền
thống
của
đồng
tộc
thiểu
số
2.1
Số
lượng
các di
sản
văn
hóa
truyền
thống
của
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
số
được
kiểm
kê,
sưu
tầm,
tư
liệu
hóa
Di
sản
văn
hóa
3
Tổ
chức
bảo
tồn
lễ
hội
truyền
thống
tại
các
địa
phương
khai thác, xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển du
lịch
3.1
Số
lượng
lễ
hội
truyền
thống
được
khôi
phục,
phục
dựng
bảo
tồn
trước
nguy
cơ
mai
một
Lễ
hội
3.2
Số
lượng
lễ
hội
truyền
thống
của
các DTTS
được
khôi
phục, bảo tồn và xây dựng thành sản phẩm phục vụ phát
triển
du
lịch
Lễ
hội
Chỉ
số
59 Phụ
lục
1
4
Xây
dựng
chính sách và
hỗ
trợ
nghệ
nhân nhân dân,
nghệ nhân ưu tú người DTTS trong việc lưu truyền,
phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và
đào
tạo,
bồi
dưỡng
những
người
kế
cận
70
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
4.1
Số
lượng
nghệ
nhân
người
DTTS
được
thụ
hưởng
chính
sách hỗ trợ và được hỗ trợ nghiên cứu, sưu tầm và truyền
dạy
di
sản
văn
hóa phi
vật
thể
Nghệ
nhân
Nam/nữ
5
Tổ
chức
lớp
tập
huấn,
bồi
dưỡng
chuyên môn,
nghiệp
vụ,
truyền
dạy
văn
hóa phi
vật
thể
5.1
Số
lượng
lớp
tập
huấn,
bồi
dưỡng
chuyên môn,
nghiệp
vụ,
truyền dạy văn hóa phi vật thể được tổ chức
Lớp
Chỉ
số
60 Phụ
lục
1
5.2
Số
lượng,
tỷ
lệ
cán
bộ
công
chức
văn
hóa xã vùng
đồng
bào DTTS&MN được tập huấn, bồi dưỡng về chuyên
môn, nghiệp vụ bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền
thống
gắn
với
phát
triển
du
lịch
Lượt
người,
%
6
Hỗ
trợ
nghiên
cứu,
phục
hồi,
bảo
tồn,
phát huy
văn
hóa phi
vật
thể
các DTTS có nguy
cơ
mai
một
6.1
Số
lượng
dự
án nghiên
cứu,
phục
hồi,
bảo
tồn,
phát
triển
văn hóa phi vật thể các DTTS có nguy cơ mai một (các
hình thức sinh hoạt văn hóa, tập quán xã hội, nhạc cụ, kiến
trúc truyền thống, trang phục truyền thống, các môn thể
thao
truyền
thống)
Dự
án
Chỉ
số
61 Phụ
lục 1
6.2
Số
lượng
các
loại
hình
văn
hóa
vật
thể
và phi
vật
thể
tiêu
biểu của các DTTS được khôi phục, bảo tồn
Loại
hình
VH
7
Xây
dựng
mô hình
văn
hóa
truyền
thống
các DTTS
7.1
Số
lượng
mô hình
bảo
vệ
và phát huy
văn
hóa
truyền
thống các DTTS được xây dựng
Mô
hình
Chỉ
số
62 Phụ
lục
1
71
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
8
Xây
dựng
câu
lạc
bộ
sinh
hoạt
văn
hóa dân gian
tại
các
thôn vùng đồng bào DTTS&MN, vùng di dân tái định
cư
8.1
Số
lượng
CLB sinh
hoạt
văn
hóa dân gian
tại
các thôn
vùng DTTS&MN, vùng di dân tái định cư được xây dựng
CLB
Chỉ
số
63 Phụ
lục
1
8.2
Số
người
DTTS tham gia
hoạt
động
CLB sinh
hoạt
văn
hóa dân gian
Người
Nam/nữ
9
Hỗ
trợ
hoạt
động
cho
đội
văn
nghệ
truyền
thống
tại
các
thôn vùng
đồng
bào DTTS&MN
9.1
Số
lượng
thôn vùng
đồng
bào DTTS&MN có
đội
văn
nghệ
truyền
thống
được
hỗ
trợ
hoạt
động:
Thôn
9.2
Số
lượng
người
DTTS tham gia
Đội
văn
nghệ
truyền
thống
tại
các thôn vùng
đồng
bào DTTS&MN
Người
Nam/nữ
9.3
Số
lượng,
Tỷ
lệ
thôn vùng
đồng
bào DTTS&MN có
đội
văn hóa, văn nghệ (CLB) truyền thống hoạt động thường
xuyên, có
chất
lượng
Thôn,
%
Chỉ
số
24 Phụ
lục
1
10
Hỗ
trợ
đầu
tư
xây
dựng
điểm
đến
du
lịch
tiêu
biểu
vùng
đồng
tộc
thiểu
số
và
miền
núi
10.1
Số
lượng,
Tỷ
lệ
điểm
đến
du
lịch
tiêu
biểu
vùng
đồng
bào
DTTS&MN được hỗ trợ đầu tư xây dựng
Điểm
đến, %
Chỉ
số
64 Phụ
lục
1
10.2
Số
lượng
người
lao
động
DTTS
hoạt
động
trong
lĩnh
vực
du lịch được đào tạo kiến thức kỹ năng (tại các điểm đến
du lịch tiêu biểu vùng đồng bào DTTS&MN được hỗ trợ
đầu
tư)
Người
Nam/nữ
72
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
11
Xây
dựng
nội
dung,
xuất
bản
sách,
đĩa
phim
tư
liệu
về
văn hóa truyền thống DTTS cấp phát cho cộng đồng
các DTTS
11.1
Số
lượng
bộ
ấn
phẩm
về
văn
hóa
truyền
thống
DTTS
được
xây dựng nội dung, xuất bản và cấp phát cho cộng đồng
DTTS
Bộ
ấn
phẩm
11.2
Số
lượng,
Tỷ
lệ
bộ
ấn
phẩm
về
văn
hóa
truyền
thống
DTTS được kiểm soát và loại trừ yếu tố định kiến giới
Bộ
ấn
phẩm,
%
12
Tổ
chức
Ngày
hội,
Giao
lưu,
Liên hoan
về
các
loại
hình
văn
hóa,
nghệ
thuật
truyền
thống
của
đồng
bào DTTS
12.1
Số
lượng
(cuộc)
Ngày
hội,
Giao
lưu,
Liên hoan
về
các
loại
hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào DTTS
được
tổ
chức
Cuộc
12.2
Số
lượng
người
DTTS tham gia các Ngày
hội,
Giao
lưu,
Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền
thống
của
đồng
bào DTTS
Người
Nam/nữ
12.3
Số
lượng
tiết
mục
trình
diễn
văn
hóa,
nghệ
thuật
truyền
thống của đồng bào DTTS được số hóa và được phổ biến
rộng
rãi trên các
phương
tiện
truyền
thông
Tiết
mục
13
Tổ
chức
hoạt
động
thi
đấu
thể
thao
truyền
thống
trong
các ngày bội, liên hoan, giao lưu nhằm bảo tồn các môn
thể thao truyền thống, các trò chơi dân gian của các
DTTS
13.1
Số
lượng
cuộc
thi
đấu
thể
thao
truyền
thống
cấp
huyện
được
tổ
chức
Cuộc
73
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
13.2
Số
lượng
cuộc
thi
đấu
thể
thao
truyền
thống
cấp
tỉnh
được
tổ
chức
Cuộc
13.3
Số
lượng
cuộc
thi
đấu
thể
thao
truyền
thống
cấp
quốc
gia
được
tổ
chức
Cuộc
14
Hỗ
trợ
tuyên
truyền,
quảng
bá
rộng
rãi giá
trị
văn
hóa
truyền thống tiêu biểu của các DTTS; chương trình
quảng bá, xúc tiến du lịch các vùng đồng bào
DTTS&MN kết hợp với nghiên cứu, khảo sát tiềm
năng du lịch, lựa chọn xây dựng các sản phẩm du lịch
đặc
trưng
14.1
Số
lượng
chương
trình
quảng
bá, xúc
tiến
du
lịch
văn
hóa
được
thực
hiện
Chương
trình
14.2
Số
lượng
các
sản
phẩm
du
lịch
đặc
trưng
cho các vùng
đồng bào DTTS&MN được lựa chọn tham gia chương
trình
Sản
phẩm
DL
15
Hỗ
trợ
đầu
tư
bảo
tồn
làng,
bản
văn
hóa
truyền
thống
tiêu
biểu
của
các dân
tộc
thiểu
số
15.1
Số
lượng
làng,
bản,
buôn...
truyền
thống
tiêu
biểu
của
các
DTTS được hỗ trợ đầu tư
Làng,
bản,
buôn
Chỉ
số
65 Phụ
lục
1
16
Hỗ
trợ
xây
dựng
tủ
sách
cộng
đồng
cho các xã vùng
đồng
bào DTTS
16.1
Số
lượng
tủ
sách
cộng
đồng
cho các xã vùng
đồng
bào
DTTS
được
hỗ
trợ
xây
dựng
và
hoạt
động
Tủ
sách
74
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
16.2
Số
lượng
đầu
sách,
ấn
phẩm
được
huy
động
và
đầu
tư
cho
Tủ sách từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn huy động
khác
Đầu
sách
17
Hỗ
trợ
tu
bổ,
tôn
tạo,
chống
xuống
cấp
di tích
quốc
gia
đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các
DTTS
17.1
Số
lượng,
Tỷ
lệ
di tích
quốc
gia có giá
trị
tiêu
biểu
của
các
DTTS
được
hỗ
trợ
tu
bổ,
tôn
tạo,
chống
xuống
cấp
Lượt
di
tích, %
17.2
Số
lượng,
Tỷ
lệ
di tích
quốc
gia có giá
trị
tiêu
biểu
của
các
DTTS có kênh truyền thông riêng, sử dụng công nghệ số,
để cập nhật, cung cấp thông tin, tương tác, tạo thuận lợi
cho khách
thăm
quan tìm
hiểu.
Di tích,
%
18
Hỗ
trợ
đầu
tư
xây
dựng
thiết
chế
văn
hóa,
thể
thao và
trang
thiết
bị
tại
các thôn vùng
đồng
bào DTTS&MN
18.1
Số
lượng
thiết
chế
văn
hóa,
thể
thao thôn vùng
đồng
bào
DTTS được hỗ trợ xây dựng (có công năng sử dụng phục
vụ
nhu
cầu
thụ
hưởng
cho
cả
nam và
nữ)
Thiết
chế
Chỉ
số
66 Phụ
lục
1
18.2
Số
lượng
thiết
chế
văn
hóa,
thể
thao thôn vùng
đồng
bào
DTTS được hỗ trợ trang thiết bị (có công năng sử dụng
phục
vụ
nhu
cầu
thụ
hưởng
cho
cả
nam và
nữ)
Thiết
chế
18.3
Số
lượng,
Tỷ
lệ
thôn vùng
đồng
bào DTTS&MN có nhà
sinh hoạt cộng đồng
Thôn,
%
Chỉ
số
23 Phụ
lục
1
19
Hỗ
trợ
xây
dựng
mô hình
bảo
tàng sinh thái
nhằm
bảo
tàng hóa di
sản
văn
hóa phi
vật
thể
trong
cộng
đồng
75
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
các DTTS,
hướng
tới
phát
triển
cộng
đồng
và phát
triển
du
lịch.
19.1
Số
lượng
mô hình
bảo
tàng sinh thái xây
dựng
và
vận
hành phục vụ sưu tầm, lưu giữ, trưng bày các di sản văn
hóa
vật
thể
và phi
vật
thể
tiêu
biểu
của
các DTTS
Bảo
tàng
19.2
Số
lượng
mô hình
bảo
tàng sinh thái có
hoạt
động
hợp
tác
kinh doanh với các tổ chức doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh
vực
du
lịch
trong
nước/nước
ngoài
Bảo
tàng
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập
thành 1 dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo
ngành/lĩnh vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
76
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương,
tỉnh, huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ. Với các Chỉ số ghi đơn vị tính gộp là số lượng, tỷ lệ thì cơ quan
báo cáo bổ sung dòng số liệu số lượng và dòng số liệu tỷ lệ tương ứng.
Phụ lục số 02-Biểu 2.7
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
77
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Xây
dựng
và phát
triển
y
tế
cơ
sở
vùng
đồng
bào
DTTS&MN
1.1
Đầu
tư
xây
dựng,
sửa
chữa,
cải
tạo
và mua
sắm
trang
thiết
bị
thiết
yếu
cho TTTY
huyện
1.1.1
Số
lượng
Trung tâm y
tế
huyện
vùng
miền
núi (trong
số
huyện
nghèo)
được
đầu
tư
Trung
tâm
1.2
Đào
tạo
nhân
lực
y
tế
cho các
huyện
nghèo và
cận
nghèo vùng khó
khăn
1.2.1
Số
lượng
bác
sĩ
chuyên khoa II, chuyên khoa I
được
đào
tạo
cho
huyện
nghèo,
huyện
cận
nghèo
Bác
sĩ
1.2.2
Số
lượng
HS, SV
đã
trúng
tuyển
ngành
điều
dưỡng
và
nhóm ngành kỹ thuật y học trình độ đại học tại các trường
đại
học
được
hỗ
trợ
đào
tạo
HS,
SV
1.3
Hỗ
trợ
chuyển
giao
kỹ
thuật
về
trạm
y
tế
xã
1.3.1
Số
lượng,
Tỷ
lệ
trạm
y
tế
xã
đủ
điều
kiện
khám
chữa
bệnh
bảo hiểm y tế
Trạm
y tế, %
Chỉ
số
67 Phụ
lục
1
1.3.2
Số
lượng,
Tỷ
lệ
trạm
y
tế
xã
thực
hiện
được
ít
nhất
90%
danh mục các dịch vụ kỹ thuật của tuyến xã và thực hiện
được
đầy
đủ
các
nội
dung
về
CSSK ban
đầu
Trạm
y tế, %
78
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1.3.3
Số
lượng
túi
truyền
thông
được
bổ
sung cho các
trạm
y
tế
xã và nhân viên y tế thôn bản
Túi
truyền
thông
1.4
Đào
tạo
y
học
gia
đình
cho nhân viên TYT xã
1.4.1
Số
lượng
cán
bộ
trạm
y
tế
xã
được
đào
tạo
CSSKBĐ
theo
nguyên lý y
học
gia
đình
Người
1.5
Hỗ
trợ
phụ
cấp
cho cô
đỡ
thôn
bản
1.5.1
Số
lượng
cô
đỡ
thôn
bản
người
DTTS
được
hưởng
phụ
cấp
Người
Chỉ
số
68 Phụ
lục
1
1.5.2
Số
lượng,
Tỷ
lệ
thôn,
bản
vùng DTTS&MN có cô
đỡ
thôn
bản
hoạt
động
Thôn,
%
1.6
Hỗ
trợ
điểm
tiêm
chủng
ngoại
trạm
1.6.1
Số
lượng
điểm
tiêm
chủng
ngoại
trạm
được
tổ
chức
về
hỗ
trợ
Điểm
1.6.2
Tỷ
lệ
bao
phủ
tiêm
chủng
tại
các xã khu
vực
DTTS&MN
%
1.6.3
Số
lượng,
Tỷ
lệ
thôn
bản
vùng DTTS&MN có y
tế
thôn
bản
hoạt
động
Thôn,
%
2
Nâng cao
chất
lượng
dân
số
vùng
đồng
bào
DTTS&MN
2.1
Phổ
cập
dịch
vụ
tư
vấn,
khám
sức
khỏe
trước
khi
kết
hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước
sinh và sơ sinh với sự tham gia của toàn xã hội tại vùng
đồng
bào DTTS&MN
79
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
2.1.1
Số
lượng
thanh niên
được
tư
vấn,
khám
sức
khỏe
trước
khi
kết
hôn
tại
cơ
sở
y
tế
tuyến
cơ
sở
Người
2.1.2
Số
lượng
phụ
nữ
có thai
được
tầm
soát,
chẩn
đoán,
điều
trị
một
số
bệnh
tật
trước
sinh
tại
cơ
sở
y
tế
tuyến
cơ
sở
Người
2.1.3
Số
lượng
trẻ
em
sơ
sinh
được
tầm
soát,
chẩn
đoán,
điều
trị
một
số
bệnh
tật
sơ
sinh
tại
cơ
sở
y
tế
tuyến
cơ
sở
Trẻ
sơ
sinh
2.2
Đáp
ứng
nhu
cầu
chăm
sóc, nâng cao
sức
khỏe
người
cao
tuổi
thích
ứng
với
già hóa dân
số
nhanh
2.2.1
Số
lượng,
Tỷ
lệ
người
cao
tuổi
vùng DTTS và MN
được
khám và
tư
vấn
sức
khỏe
Người,
%
2.3
Ổn
định
và phát
triển
dân
số
của
đồng
bào DTTS
tại
vùng DTTS&MN, khu
vực
biên
giới
2.3.1
Số
lượng
cuộc
tuyên
truyền,
vận
động
chính sách, pháp
luật về dân số, cư trú, biên giới phù hợp tâm lý, tập quán
của đồng bào sinh sống tại vùng DTTS&MN, khu vực
biên
giới
Cuộc
2.3.2
Số
lượng
mô hình
thử
nghiệm
can
thiệp
về
chính sách dân
số với đồng bào DTTS tại vùng đồng bào DTTS&MN,
khu
vực
biên
giới
được
triển
khai
Mô
hình
2.4
Nâng cao
năng
lực
quản
lý dân
số
vùng
đồng
bào
DTTS&MN
2.4.1
Số
lượng
cán
bộ
y
tế,
dân
số,
CTV dân
số
được
tập
huấn,
nâng cao năng lực về chuyên môn kỹ thuật; nghiệp vụ
quản
lý dân
số
Lượt
người
80
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
2.5
Phòng
chống
bệnh
Thalassemia
tại
vùng
đồng
bào
DTTS&MN
2.5.1
Số
lượng
người
DTTS&MN
được
phổ
biến
nhận
biết
các
biểu
hiện
của
bệnh
Thalassemia và
hướng
dẫn
sàng
lọc
Người
2.5.2
Số
lượng
thanh niên vùng
đồng
bào DTTS&MN
được
xét
nghiệm
bệnh
Thalassemia và
tư
vấn
trước
khi
kết
hôn
Người
2.5.3
Số
lượng
mô hình
tầm
soát và
quản
lý
bệnh
di
truyền
Thalassemia cho vùng
đồng
bào DTTS&MN
Mô
hình
3
Chăm
sóc
sức
khỏe,
dinh
dưỡng
bà
mẹ
-
trẻ
em
nhằm
giảm tử vong bà mẹ, tử vong trẻ em, nâng cao tầm vóc,
thể
lực
người
DTTS
3.1
Chăm
sóc dinh
dưỡng
trong 1.000 ngày
đầu
đời
cho bà
mẹ - trẻ nhỏ lồng ghép trong chăm sóc trước, trong và
sau sinh
nhằm
nâng cao
tầm
vóc,
thể
lực
người
DTTS
3.1.1
Nâng cao
năng
lực
cho cán
bộ
y
tế/người
cung
cấp
dịch
vụ tại các tuyến về chăm sóc dinh dưỡng trong 1.000 ngày
đầu
đời
-
Số
lượng
giảng
viên
tuyến
tỉnh
được
tập
huấn
về
các
nội
dung
về
chăm
sóc dinh
dưỡng
1.000 ngày
đầu
đời
Giảng
viên
-
Số
lượng
cán
bộ
y
tế
tuyến
huyện
được
tập
huấn
về
chăm
sóc dinh
dưỡng
trong 1000 ngày
đầu
đời
Lượt
người
-
Số
lượng
cán
bộ
y
tế
tuyến
xã
được
tập
huấn
về
chăm
sóc
dinh
dưỡng
trong 1000 ngày
đầu
đời
1
Lượt
người
DTTS/Kinh,
Nam/nữ
3.1.2
Triển
khai mô hình
Chăm
sóc dinh
dưỡng
trong 1000
ngày
đầu
đời.
81
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
Số
lượng
mô hình
chăm
sóc dinh
dưỡng
trong 1.000 ngày
đầu
đời
được
triển
khai
tại
các xã
ĐBKK
khu
vực
III
Mô
hình
3.1.3
Hỗ
trợ
để
cải
thiện
sức
khỏe
và dinh
dưỡng
cho bà
mẹ
mang thai và trẻ nhỏ bao gồm các trường hợp khẩn cấp,
mất
mùa, thiên tai,
dịch
bệnh...
-
Số
lượng
phụ
nữ
mang thai
được
cung
cấp
viên
đa
vi
chất
Thai
phụ
-
Số
lượng,
Tỷ
lệ
trẻ
dưỡng
trên 6 tháng - 23 tháng
tuổi
được
bổ
bột
đa
vi
chất
vào
bữa
ăn
bột/cháo
Trẻ
em, %
-
Số
lượng,
Tỷ
lệ
trẻ
dưới
5
tuổi
dưỡng
cấp
được
quản lý và điều trị bằng sản phẩm dinh dưỡng
Trẻ
em, %
Chỉ
số
69 Phụ
lục
1
3.1.4
Củng
cố
và hoàn
thiện
mạng
lưới
chuyên trách và công
tác viên dinh dưỡng ở thôn/bản vùng miền núi, đồng bào
dân
tộc
thiểu
số
Chỉ
số
70 Phụ
lục
1
-
Số
lượng
cán
bộ
y
tế
tuyến
xã
được
đào
tạo
làm chuyên
trách dinh
dưỡng
Người
-
Số
lượng
chuyên trách dinh
dưỡng
xã
được
hỗ
trợ
phụ
cấp
hàng tháng:
Người
-
Số
lượng
nhân viên y
tế
thôn
bản
được
đào
tạo
làm
cộng
tác viên dinh
dưỡng
thôn
bản
Người
3.2.
Chăm
sóc
sức
khỏe,
giảm
tử
vong bà
mẹ,
trẻ
em
tại
các
xã khu
vực
III vùng
đồng
bào DTTS&MN
- Gói 1
Chăm
sóc
trước
sinh
82
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
3.2.1
Hỗ
trợ
CSYT
thực
hiện
sàng
lọc
xét
nghiệm
Protein
niệu
và 3 bệnh Lây truyền mẹ -con (HIV, Viêm gan B và
Giang mai)
-
Số
lượng
bà
mẹ
có thai
được
hỗ
trợ
xét
nghiệm
Protein
niệu và 3 bệnh Lây truyền mẹ - con (HIV, Viêm gan B và
Giang mai)
Người
3.2.2
Mua que
thử
Protein
niệu
để
cấp
cho
CĐTB
xét
nghiệm
tại
nhà cho PNCT không
đến
khám thai
tại
CSYT
-
Số
lượng
phụ
nữ
có thai
được
hỗ
trợ
que
thử
Protein
niệu
để
xét
nghiệm
tại
nhà
Người
3.2.3
Đào
tạo
cho nhân viên y
tế
về
xét
nghiệm
sàng
lọc
-
Số
lượng
nhân viên y
tế
được
đào
tạo
về
xét
nghiệm
sàng
lọc
Người
- Gói 2
Hỗ
trợ
chăm
sóc trong sinh
3.2.4
Hỗ
trợ
nhân viên y
tế
đỡ
đẻ
tại
nhà cho bà
mẹ
không
đến
đẻ
tại
cơ
sở
y
tế
Số
lượng
bà
mẹ
đẻ
tại
nhà
được
cán
bộ
y
tế
có
kỹ
năng
hỗ
trợ
Người
3.2.5
Đào
tạo
cập
nhật
cho cán
bộ
thực
hiện
công tác
chăm
sóc
sức khỏe sinh sản (BS, Hộ sinh, CĐTB) về chăm sóc
trước, trong và sau sinh (để thực hiện các gói can thiệp 1,
2, 3)
-
Số
lượng
cán
bộ
thực
hiện
công tác
chăm
sóc
sức
khỏe
sinh sản được đào tạo cập nhật về đào tạo về chăm sóc
trước,
trong và sau sinh
Người
83
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
3.2.6
Mua gói
đỡ
đẻ
sạch
để
cấp
cho
phụ
nữ
mang thai,
CĐTB
hoặc
YTTB phát cho bà
mẹ
mang thai
-
Số
lượng
phụ
nữ
mang thai
được
cấp
gói
đỡ
đẻ
sạch
Người
3.2.7
Mua túi
dụng
cụ
cấp
cho cô
đỡ
thôn
bản
Số
lượng
cô
đỡ
thôn
bản
được
cấp
Túi
dụng
cụ
Người
- Gói 3
Hỗ
trợ
chăm
sóc sau sinh
3.2.8
Hỗ
trợ
kinh phí cho nhân viên y
tế
khi
thực
hiện
chăm
sóc
bà
mẹ
và
sơ
sinh
tại
nhà (3
lần
trong 42 ngày sau
đẻ)
Số
lượng
nhân viên y
tế
thực
hiện
chăm
sóc bà
mẹ
và
sơ
sinh tại nhà (3 lần trong 42 ngày sau đẻ) được hỗ trợ kinh
phí để thực hiện chăm sóc sau sinh tại nhà cho bà mẹ và
trẻ
sơ
sinh
Người
3.2.9
Hỗ
trợ
nhân viên y
tế
thực
hiện
khám
sức
khỏe
định
kỳ
cho
trẻ
dưới
24 tháng
tuổi
(4
lần/trẻ)
Số
lượt
khám
sức
khỏe
định
kỳ
được
thực
hiện
cho
trẻ
dưới
24 tháng
tuổi:
Lượt
trẻ
em
3.2.10
Đào
tạo
nâng cao
năng
lực
cho cán
bộ
y
tế
về
khám
sức
khỏe
định
kỳ
cho
trẻ
em
dưới
24 tháng
tuổi;
Số
lượng
cán
bộ
y
tế
được
đào
tạo
nâng cao
năng
lực
về
khám
sức
khỏe
định
kỳ
cho
trẻ
em
dưới
24 tháng
tuổi
Người
3.2.11
Mua
sắm
mô hình
đào
tạo
cho
cơ
sở
đào
tạo
thực
hành
về
chăm
sóc
sức
khỏe
bà
mẹ,
trẻ
em
Số
lượng
mô hình dùng trong
đào
tạo
kỹ
năng
thực
hành
về
chăm
sóc
sức
khỏe
bà
mẹ,
trẻ
em
được
mua
sắm
Mô
hình
84
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
Tỷ
lệ
khóa
đào
tạo
có
sử
dụng
mô hình cho
học
viên
thực
hành
chăm
sóc
sức
khỏe
bà
mẹ
và
trẻ
em:
%
3.2.12
Cập
nhật,
chỉnh
sửa
tài
liệu
đào
tạo
để
thực
hiện
các gói
can
thiệp
Số
lượng
bộ
tài
liệu
đào
tạo
cho cán
bộ
y
tế
làm công tác
CSSK bà mẹ, trẻ em được xây dựng, cập nhật và chỉnh
sửa.
Bộ
tài
liệu
3.2.13
Điều
tra
tử
vong
mẹ,
tử
vong
sơ
sinh
ở
các vùng
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
và
miền
núi
Số
cuộc
điều
tra
về
tình hình
tử
vong
mẹ,
tử
vong
sơ
sinh
ở các vùng DTTS&MN được thực hiện
Cuộc
điều
tra
3.2.14
Đánh
giá
năng
lực
của
người
đỡ
đẻ
Báo cáo
kết
quả
đánh
giá
năng
lực
người
đỡ
đẻ
ở
các
tuyến
được
thực
hiện
Báo
cáo
3.3
Tuyên
truyền
vận
động,
truyền
thông thay
đổi
hành vi
về
chăm
sóc
sức
khỏe,
dinh
dưỡng
bà
mẹ
-
trẻ
em
3.3.1
Khảo
sát xác
định
mô hình,
nội
dung, hình
thức
truyền
thông về sức khỏe bà mẹ trẻ em phù hợp với bối cảnh văn
hóa
của
các dân
tộc.
Báo cáo
kết
quả
khảo
sát
được
thực
hiện
kèm theo
đề
xuất
mô hình, nội dung, hình thức truyền thông về sức khỏe bà
mẹ
trẻ
em phù
hợp
với
bối
cảnh
văn
hóa
của
các dân
tộc
Báo
cáo
85
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
3.3.2
Xây
dựng
mô hình
truyền
thông
tại
cộng
đồng
về
sức
khỏe bà mẹ trẻ em thông qua già làng, trưởng bản, người
có uy tín.
Số
lượng
mô hình
tại
3
tỉnh
cho 3 dân
tộc
có
đông
đồng
bào DTTS
được
xây
dựng
Mô
hình
3.3.3
Xây
dựng
thí
điểm
Góc
truyền
thông
về
chăm
sóc
sức
khỏe sinh sản vị thành niên và sức khỏe bà mẹ trẻ em tại
một
số
trường
phổ
thông dân
tộc
nội
trú
Số
lượng
mô hình thí
điểm
Góc
truyền
thông
về
chăm
sóc
sức
khỏe
sinh
sản
vị
thành niên và
sức
khỏe
bà
mẹ
trẻ
em
Mô
hình
3.3.4
Phát
động
và
triển
khai
Tuần
Lễ
Làm
mẹ
an toàn
tại
tuyến
cơ
sở
vào tháng 10
hằng
năm.
Tỷ
lệ
phụ
nữ
mang thai
ở
địa
bàn
dự
án vùng DTTS&MN
được tiếp cận các dịch vụ tư vấn, khám thai, xét nghiệm 3
bệnh
và dinh
dưỡng.
%
Tỷ
lệ
trẻ
em
ở
vùng DTTS&MN
được
bú
mẹ
hoàn toàn
trong 6 tháng đầu
%
Chỉ
số
71 Phụ
lục
1
3.3.5
Phát
triển,
xây
dựng
và in các
sản
phẩm
truyền
thông phù
hợp với bối cảnh văn hóa của từng dân tộc, gồm tờ rơi, áp
phích, tranh
lật,
sách
mỏng
....
Số
lượng,
Tỷ
lệ
cơ
sở
y
tế
cơ
sở
vùng DTTS&MN
được
phổ
biến
và
sử
dụng
các
sản
phẩm
truyền
thông
Cơ
sở
y
tế,
%
3.3.6
Phát
triển,
xây
dựng
các
sản
phẩm
truyền
thông
về
chăm
sóc
sức
khỏe
bà
mẹ
-
trẻ
em phù
hợp
với
bối
cảnh
văn
hóa
86
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn
vị tính
Phân tổ số
liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
của
từng
dân
tộc
trên các
phương
tiện
truyền
thông
đại
chúng và
mạng
xã
hội
Số
lượng
các
sản
phẩm
truyền
thông
về
chăm
sóc
sức
khỏe bà mẹ - trẻ em, bao gồm tin bài, video phổ biến kiến
thức, phóng sự, trailer quảng bá, bài phát thanh... được
xây
dựng
mẫu
(ở
cấp
Trung
ương)
SP
truyền
thông
3.3.7
Nâng cao
năng
lực
truyền
thông cho cán
bộ
các các
cấp
bao gồm cán bộ y tế và ban, ngành, đoàn thể cấp cơ sở về
công tác
chăm
sóc
sức
khỏe
bà
mẹ
-
Trẻ
em
Số
lượng
giảng
viên
tuyến
tỉnh
được
tập
huấn
kiến
thức
và kỹ năng truyền thông chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ
em để tập huấn lại cho cán bộ y tế cơ sở và cán bộ ban,
ngành,
đoàn
thể
tại
các
tỉnh
dự
án
Giảng
viên
Số
lượng
các
hoạt
động
thường
quy có
lồng
ghép
nội
dung truyền thông về chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em
của mạng lưới y tế và của các ban, ngành, đoàn thể, các
sinh hoạt cộng đồng của các tỉnh vùng đồng bào
DTTS&MN
Hoạt
động
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập thành 1
dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
87
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh
vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương, tỉnh,
huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ. Với các Chỉ số ghi đơn vị tính gộp là số lượng, tỷ lệ thì cơ quan báo
cáo bổ sung dòng số liệu số lượng và dòng số liệu tỷ lệ tương ứng.
Phụ lục số 02-Biểu 2.8
88
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi
chú
1
Hoạt
động
tuyên
truyền,
vận
động
thay
đổi
“nếp
nghĩ,
cách làm góp phần xóa bỏ các định kiến và khuôn
mẫu giới trong gia đình và cộng đồng, những tập tục
văn hóa có hại và một số vấn đề xã hội cấp thiết cho
phụ
nữ
và
trẻ
em
1.1
Hoạt
động
1: xây
dựng
các nhóm
truyền
thông tiên
phong thay
đổi
trong
cộng
đồng
1.1.1
Số
lượng
các
tổ
truyền
thông
cộng
đồng
được
thành
lập
và duy trì
hoạt
động
Tổ
truyền
thông
1.1.2
Số
lượng
thành viên các
tổ
truyền
thông
cộng
đồng
Người
Nam
/nữ
1.1.3
Số
lượng,
Tỷ
lệ
thôn
bản
ĐBKK
có
tổ
truyền
thông
cộng
đồng
được
thành
lập
và duy trì
hoạt
động
Thôn, %
1.1.4
Số
lượng
thôn
bản
được
cung
cấp
một
số
trang
thiết
bị
cơ
bản (micro, loa cầm tay, loa kéo...) - trên cơ sở rà soát lại
những
thiết
bị
đã
được
trang
bị
Thôn
89
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi
chú
1.2.
Hoạt
động
2:
Thực
hiện
các
chiến
dịch
truyền
thông
xóa bỏ định kiến và khuôn mẫu giới, xây dựng môi
trường
sống
an toàn cho
phụ
nữ
và
trẻ
em
1.2.1
Số
lượng
chương
trình phát thanh,
truyền
hình,
truyền
thanh cấp trung ương và cấp tỉnh được sản xuất và phát
sóng
Chương
trình
1.2.2
Số
lượng
mô hình
truyền
thông
cộng
đồng
về
nội
dung
xóa bỏ định kiến và khuôn mẫu giới, xây dựng môi
trường sống an toàn cho PN&TE, giải quyết những vấn
đề xã hội cấp thiết cho PN&TE được Tổ truyền thông
cộng đồng thực hiện tại các sự kiện cộng đồng và được số
hóa
để
chia
sẻ
rộng
rãi
Mô hình
Trong
đó:
1.2.2.1.
Số
lượng,
Tỷ
lệ
mô hình
truyền
thông
cộng
đồng
do nam
giới
tiên phong
%
1.2.3
Số
lượng,
Tỷ
lệ
các mô hình
truyền
thông
dựa
vào
cộng
đồng và các chương trình phát thanh, truyền hình được số
hóa (để chia sẻ rộng rãi qua các nền tảng truyền thông xã
hội)
%
1.3
Hoạt
động
3:
Hội
thi/liên hoan các mô hình sáng
tạo
và
hiệu quả trong xóa bỏ định kiến giới, bạo lực gia đình
và mua bán
phụ
nữ
và
trẻ
em
1.3.1
Số
lượng
mô hình
truyền
thông sáng
tạo
và
hiệu
quả
trong
xóa
bỏ
định
kiến
giới,
bạo
lực
gia
đình
và mua bán
phụ
Mô hình
90
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi
chú
nữ
và
trẻ
em vùng DTTS&MN
được
lựa
chọn,
hỗ
trợ
tài
liệu
hóa và
số
hóa
1.4
Hoạt
động
4:
Triển
khai 04 gói
hỗ
trợ
phụ
nữ
DTTS
sinh
đẻ
an toàn và
chăm
sóc
sức
khỏe
trẻ
em
1.4.1
Số
lượng,
Tỷ
lệ
phụ
nữ
mang thai vùng DTTS&MN
được
tuyên
truyền,
vận
động
đến
sinh con
tại
cơ
sở
y
tế
Người,
%
1.4.2
Số
lượng,
Tỷ
lệ
phụ
nữ
mang thai
được
tiếp
cận/thụ
hưởng gói chính sách hỗ trợ bà mẹ sinh đẻ an toàn tại các
tỉnh
có
đông
DTTS có
tỷ
lệ
sinh con
tại
nhà cao
Người,
%
1.4.3
Số
lượng,
Tỷ
lệ
phụ
nữ
mang thai
được
tiếp
cận/thụ
hưởng gói chính sách hỗ trợ chăm sóc tại nhà sau sinh tại
các
tỉnh
có
đông
DTTS có
tỷ
lệ
sinh con
tại
nhà cao
Người,
%
2
Xây
dựng
rộng
các mô hình thay
đổi
“nếp
nghĩ, cách làm" nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ
nữ; thúc đẩy BĐG và giải quyết những vấn đề cấp
thiết
của
phụ
nữ
và
trẻ
em.
2.1
Hoạt
động
1: Phát
triển
và nhân
rộng
mô hình
tiết
kiệm
và tín dụng tự quản để tăng cường tiếp cận tín dụng, cải
thiện cơ hội sinh kế, tạo cơ hội tạo thu nhập và lồng
ghép
giới
2.1.1
Số
lượng
tổ
TKVVTB
đang
hoạt
động
tại
địa
phương
Tổ
2.1.2
Số
lượng
tổ
TKVVTB
được
hỗ
trợ
thành
lập
mới
(bằng
nguồn
vốn
của
Chương
trình)
Tổ
91
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi
chú
2.1.3
Số
lượng
tổ
TKVVTB&SK
được
phát
triển
từ
TKVVTB
(được hỗ trợ tập huấn kỹ thuật và đầu vào để thực hiện
giải
pháp phát
triển
sinh
kế)
Tổ
2.1.4
Số
lượng
phụ
nữ
DTTS tham gia các
tổ
TKVVTB
Người
2.1.5
Số
lượng,
Tỷ
lệ
phụ
nữ
DTTS
cải
thiện
tiếp
cận
tín
dụng
thông qua các tổ TKVVTB
Người,
%
Chỉ
số
72 Phụ
lục
1
2.2.
Hoạt
động
2:
Hỗ
trợ
ứng
dụng
khoa
học
công
nghệ
để
nâng cao
quyền
năng
kinh
tế
cho
phụ
nữ
DTTS
2.2.1
Số
lượng
mô hình
tổ
nhóm sinh
kế,
tổ
hợp
tác,
hợp
tác xã
có phụ nữ làm chủ hoặc đồng làm chủ triển khai các giải
pháp công
nghệ
4.0
Mô hình
2.3
Hoạt
động
3: Thí
điểm
và nhân
rộng
mô hình
địa
chỉ
an
toàn
hỗ
trợ
bảo
vệ
phụ
nữ
là
nạn
nhân
bạo
lực
gia
đình
2.3.1
Số
lượng
địa
chỉ
an toàn
hỗ
trợ
bảo
vệ
phụ
nữ
là
nạn
nhân
của bạo lực gia đình được thành lập mới và hỗ trợ đầu tư
hoặc được nâng cấp trên cơ sở các địa chỉ tin cậy sẵn có
hiện
nay
Địa
chỉ
an
toàn
2.3.2
Số
lượng
phụ
nữ
được
hỗ
trợ
và
bảo
vệ
tại
các
địa
chỉ
an
toàn
ở
cộng
đồng
Người
2.4
Hoạt
động
4: Thí
điểm
và nhân
rộng
mô hình
hỗ
trợ
phát triển sinh kế, hòa nhập cộng đồng cho nạn nhân
mua bán
người
92
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi
chú
2.4.1
Số
lượng,
tỷ
lệ
người
là
nạn
nhân mua bán
người
trở
về
được hỗ trợ đào tạo nghề, phát triển sinh kế, hòa nhập
cộng
đồng
Lượt
người, %
3
Đảm
bảo
tiếng
nói và
sự
tham gia
thực
chất
của
phụ
nữ và trẻ em trong các hoạt động phát triển KT-XH
của cộng đồng, giám sát phản biện; hỗ trợ phụ nữ
tham gia lãnh
đạo
trong
hệ
thống
chính
trị
3.1
Hoạt
động
1:
Đảm
bảo
tiếng
nói và vai trò
của
phụ
nữ
trong các vấn đề kinh tế-xã hội tại địa phương, trong đó
có
thực
hiện
CTMTQG DTTS&MN
3.1.1
Số
lượng
cuộc
đối
thoại
chính sách
được
tổ
chức
ở
cấp
xã
và
cụm
thôn
bản
ĐBKK
Cuộc
3.1.2
Số
lượng,
Tỷ
lệ
phụ
nữ
DTTS tham gia vào các
cuộc
đối
thoại chính sách được tổ chức ở cấp xã và cụm thôn bản
ĐBKK
Người,
%
3.1.3
Số
lượng,
Tỷ
lệ
phụ
nữ
tham gia trong các
cuộc
họp
dân,
tiếp
xúc
cử
tri
của
đại
biểu
dân
cử
tại
địa
bàn
Người,
%
3.1.4
Số
lượng,
Tỷ
lệ
phụ
nữ
tham gia các
hoạt
động
giám sát
xã hội: giám sát các hoạt động theo chủ đề/vấn đề do tổ
chức Hội LHPNVN đề xuất, chủ trì hoặc phối hợp thực
hiện
Người,
%
3.2
Hoạt
động
2:
Đảm
bảo
tiếng
nói và vai trò
của
trẻ
em
gái trong phát triển kinh tế-xã hội của cộng đồng thông
qua mô hình CLB
“thủ
lĩnh
của
sự
thay
đổi”
93
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi
chú
3.2.1
Số
lượng
CLB
"thủ
lĩnh
của
sự
thay
đổi”
(có thanh niên
DTTS làm chủ nhiệm) được hỗ trợ thành lập tại trường
học, trong thôn bản, nhà sinh hoạt cộng đồng... và đi vào
hoạt
động
CLB
3.2.2
Số
lượng,
Tỷ
lệ
nữ
thanh niên DTTS
trực
tiếp
tham gia
vận
hành các mô hình CLB
“thủ
lĩnh
của
sự
thay
đổi”
Người,
%
3.2.3
Số
lượng,
Tỷ
lệ
thanh niên DTTS
được
tiếp
cận
thông tin
thông qua mô hình CLB “Thủ lĩnh của sự thay đổi”
Người,
%
Nam/nữ
Chỉ
số
73 Phụ
lục
1
3.3
Hoạt
động
3: Công tác giám sát và
đánh
giá
về
thực
hiện
bình
đẳng
giới
trong CTMTQG DTTS&MN
3.3.1
Số
lượng
lớp
tập
huấn
về
thu
thập
thông tin cho
hệ
thống
GS&ĐG
về
bình
đẳng
giới
cho cán
bộ
cấp
xã và thôn
bản
Lớp
3.3.2
Số
lượng
lớp
tập
huấn
cho cán
bộ
cấp
tỉnh
và
cấp
huyện
về
tổng
hợp
và phân tích thông tin
về
GS&ĐG
giới
Lớp
3.3.3
Cơ
sở
dữ
liệu
đánh
giá
đầu
kỳ,
giữa
kỳ,
cuối
kỳ
về
thực
hiện mục tiêu BĐG trong chương trình được thu thập và
được
phân tích, báo cáo
CSDL/
Báo cáo
3.3.4
Cơ
sở
dữ
liệu
hàng
năm
và
đột
xuất
về
thực
hiện
BĐG
trong Chương trình được thu thập và được phân tích, báo
cáo
CSDL/
Báo cáo
3.3.5
Số
lượng
Hội
nghị
có
sự
tham gia
của
bộ
ngành và
địa
phương để đánh giá kết quả thực hiện LGG, rút kinh
nghiệm, đề xuất các giải pháp thúc đẩy BĐG trong vùng
DTTS&MN
Hội
nghị
94
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi
chú
3.4
Hoạt
động
4: Nâng cao
năng
lực
của
phụ
nữ
DTTS
tham gia ứng cử, vận động bầu cử vào các cơ quan dân
cử
3.4.1
Số
lượng
cán
bộ
nữ
DTTS trong quy
hoạch
vào các
vị
trí
lãnh đạo trong hệ thống chính trị ở cấp xã và cấp huyện
được tập huấn ngắn hạn nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm
vận động ứng cử vào các cơ quan dân cử, và được thăm
quan
học
tập
kinh
nghiệm
Người
3.4.2
Tỷ
lệ
cán
bộ
nữ
DTTS tham gia vào
cơ
quan dân
cử
cấp
xã và
cấp
huyện
%
Huyện/xã
4
Trang
bị
kiến
thức
về
bình
đẳng
giới,
kỹ
năng
thực
hiện lồng ghép giới cho cán bộ trong hệ thống chính
trị, già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo và người có
uy tín trong
cộng
đồng
4.1
Hoạt
động
1: Xây
dựng
chương
trình phát
triển
năng
lực
thực
hiện
bình
đẳng
giới
4.1.1
Chương
trình 1 phát
triển
năng
lực
lồng
ghép
giới
cho cán
bộ
cấp
tỉnh,
huyện
được
xây
dựng
và
được
số
hóa
Chương
trình
4.1.2
Chương
trình 2 phát
triển
năng
lực
lồng
ghép
giới
cho cán
bộ
cấp
xã dành
được
xây
dựng
và
được
số
hóa:
Chương
trình
4.1.3
Chương
trình 3 phát
triển
năng
lực
thúc
đẩy
bình
đẳng
giới
trong
cộng
đồng
được
xây
dựng
và
được
số
hóa
Chương
trình
4.1.4
Số
lượng
các khóa
học
trực
tuyến
về
phát
triển
năng
lực
lồng ghép giới cho cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã và cộng
đồng
trên website
của
TƯ
Hội
Liên
hiệp
phụ
nữ
VN
Khóa
học
Tỉnh/
huyện/xã
95
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi
chú
4.2
Hoạt
động
2 Xây
dựng
đội
ngũ
giảng
viên
nguồn
về
lồng
ghép
giới
4.2.1
Số
lượng
giảng
viên
nguồn
về
lồng
ghép
giới
ở
cấp
trung
ương
và
cấp
tỉnh
được
đào
tạo
Giảng
viên
Trung
ương/tỉnh
4.3
Hoạt
động
3.
Thực
hiện
các
hoạt
động
phát
triển
năng
lực
cho các
cấp
4.3.1
Số
lượng
lớp
tập
huấn
Chương
trình 1 cho 53
tỉnh
Lớp
4.3.2
Số
lượng
lớp
tập
huấn
Chương
trình 2 cho cán
bộ
cấp
huyện
và xã
Lớp
4.3.3
Số
lượng
lớp
tập
huấn
Chương
trình 3 trong
cộng
đồng
Lớp
4.3.4
Số
lượng
cán
bộ
tham gia
hoạt
động
tập
huấn
về
LGG
ở
các cấp (tỉnh, huyện, xã)
Người
Tỉnh/
huyện/xã,
Nam/nữ
4.4
Hoạt
động
4.
Đánh
giá
kết
quả
hoạt
động
phát
triển
năng
lực
4.4.1
Cơ
sở
dữ
liệu
đánh
giá
giữa
kỳ,
cuối
kỳ
về
kết
quả
hoạt
động phát triển năng lực thực hiện BĐG ở các cấp được
thu
thập
và phân tích, báo cáo
CSĐL/Báo
cáo
4.4.2
Số
lượng
hội
thảo
ở
cấp
vùng và
cấp
TƯ
về
kết
quả
đánh
giá làm cơ sở cho việc điều chỉnh phương pháp, nội dung
các hoạt động NCNL trong dự án 8 và các vấn đề liên
quan khác
Hội
thảo
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
96
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập thành 1
dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh
vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương, tỉnh,
huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ. Với các Chỉ số ghi đơn vị tính gộp là số lượng, tỷ lệ thì cơ quan báo
cáo bổ sung dòng số liệu số lượng và dòng số liệu tỷ lệ tương ứng.
97
Phụ lục số 02-Biểu 2.9.1
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn
Tiểu Dự án 1: Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, nhóm dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó
khăn đặc thù
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Đầu
tư
xây
dựng,
nâng
cấp,
cải
tạo
cơ
sở
hạ
tầng
tại
các thôn tập trung đông đồng bào DTTS có khó khăn
đặc thù, có tỷ lệ hộ nghèo cao, ưu tiên đầu tư các thôn
ĐBKK
1.1
Số
lượng,
Tỷ
lệ
thôn
tập
trung
đông
đồng
bào DTTS có
khó
khăn
đặc
thù có
đủ
các
hạng
mục
được
đầu
tư
đồng
bộ
Thôn,
%
1.2
Số
lượng
công trình
đường
giao thông
được
đầu
tư
mở
mới,
nâng
cấp,
sửa
chữa
bảo
đảm
cứng
hóa
Công
trình
1.3
Số
km
đường
giao thông
được
đầu
tư
mở
mới,
nâng
cấp,
sửa
chữa
bảo
đảm
cứng
hóa
Km
1.4
Số
lượng
công trình
điện
sản
xuất,
sinh
hoạt
được
đầu
tư
các
trạm
biến
áp và kéo dây
đến
các
hộ
dân
Công
trình
1.5
Số
lượng
công trình
thủy
lợi
nhỏ
được
đầu
tư
xây
dựng,
sửa
chữa,
nâng
cấp
Công
trình
98
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1.6
Số
lượng
công trình
chống
sạt
lở
được
đầu
tư
xây
dựng
mới
hoặc
cải
tạo,
nâng
cấp
Công
trình
1.7
Số
lượng
nhà sinh
hoạt
cộng
đồng
được
xây
dựng,
sửa
chữa,
nâng
cấp
Công
trình
1.9
Số
trạm
chuyển
tiếp
phát thanh xã
được
đầu
tư
xây
dựng
Công
trình
1.10
Số
công trình
phục
vụ
phát
triển
du
lịch
cộng
đồng
được
đầu
tư
xây
dựng
Công
trình
1.11
Số
công trình kiên
cố
hóa các
lớp
học,
sân
chơi
cho
trẻ
mẫu giáo, nhà công vụ cho giáo viên, nhà ở bán trú, bếp
ăn cho học sinh và các công trình phụ trợ khác được đầu
tư
xây
dựng
Công
trình
1.12
Số
lượng
công trình
hạ
tầng
quy mô
nhỏ
khác do
cộng
đồng
đề
xuất
được
đầu
tư
xây
dựng
Công
trình
2
Hỗ
trợ
phát
triển
sản
xuất
và sinh
kế
-
Đối
với
các
hộ
DTTS có khó
khăn
đặc
thù
2.1
Số
lượng
hộ
DTTS có khó
khăn
đặc
thù
được
hỗ
trợ
phát
triển
sản
xuất
và sinh
kế
Trong
đó:
2.1.1.
Số
lượng
hộ
DTTS có khó
khăn
đặc
thù
được
hỗ
trợ
giống, chuồng trại, một số vật tư đầu vào, vắc xin tiêm
phòng các
dịch
bệnh
nguy
hiểm
cho gia súc, gia
cầm.
Hộ
2.1.2.
Số
lượng
hộ
DTTS có khó
khăn
đặc
thù
được
hỗ
trợ
nâng cao kiến thức, trình độ năng lực sản xuất: tổ chức lớp
tập
huấn
và tham quan
học
tập
trao
đổi
kinh
nghiệm
Hộ
99
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
2.2
Tỷ
lệ
hộ
DTTS có khó
khăn
đặc
thù
được
hỗ
trợ
phát
triển
sản
xuất
và sinh
kế
%
-
Đối
với
các
hộ
DTTS còn
nhiều
khó
khăn
2.3
Số
lượng
hộ
DTTS còn
nhiều
khó
khăn
được
hỗ
trợ
đầu
tư
có thu hồi vốn theo hộ hoặc cộng đồng chăn nuôi (gia súc,
gia cầm), phát triển sản xuất thông qua NHCSXH với lãi
suất
ưu
đãi
đặc
biệt
Hộ
2.4
Số
vốn
hộ
DTTS còn
nhiều
khó
khăn
vay NHCSXH
với
lãi suất ưu đãi đặc biệt để đầu tư chăn nuôi (gia súc, gia
cầm),
phát
triển
sản
xuất
Triệu
đồng
3
Hỗ
trợ
bảo
tồn,
phát huy giá
trị
văn
hóa
truyền
thống
đặc sắc, thông tin - truyền thông nâng cao đời sống
tinh
thần
cho
đồng
bào
3.1
Số
lượng,
Tỷ
lệ
các thôn,
bản
tập
trung các DTTS có khó
khăn đặc thù được hỗ trợ thực hiện hoạt động bảo tồn,
phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các DTTS có
khó
khăn
đặc
thù
Thôn,
%
4
Hỗ
trợ
bảo
vệ
và phát
triển
các dân
tộc
thiểu
số
có khó
khăn
đặc
thù
4.1
Số
lượng,
Tỷ
lệ
thai
phụ
người
DTTS có khó
khăn
đặc
thù
được
tầm
soát các
loại
bệnh
tật
bẩm
sinh
phổ
biến
Người,
%
4.2
Số
lượng,
Tỷ
lệ
bà
mẹ
người
DTTS có khó
khăn
đặc
thù
được hỗ trợ sinh con đúng chính sách dân tộc và phương
tiện
đi
lại
cho bà
mẹ
mang thai
Người,
%
4.3
Số
lượng,
Tỷ
lệ
bà
mẹ
người
DTTS có khó
khăn
đặc
thù
sinh con
lại
nhà
Người,
%
100
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
4.4
Mức
giảm
tỷ
lệ
thai
phụ
người
DTTS có khó
khăn
đặc
thù
sinh con
tại
nhà
%
4.5
Số
lượng,
Tỷ
lệ
trẻ
em
sơ
sinh
người
DTTS có khó
khăn
đặc thù được tầm soát các loại bệnh bẩm sinh phổ biến
Trẻ
sơ
sinh,
%
4.6
Số
lượng,
Tỷ
lệ
trẻ
em
dưới
05
tuổi
người
DTTS có khó
khăn
đặc
thù
được
điều
trị,
cung
cấp
bổ
sung dinh
dưỡng
Trẻ
em, %
4.7
Số
lượng,
Tỷ
lệ
trẻ
em
người
DTTS có khó
khăn
đặc
thù
học tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hỗ trợ
đảm bảo bữa ăn dinh dưỡng công thức (cơm/ cháo dinh
dưỡng
công
thức
ăn
liền)
cân
đối
hợp
lý và
sửa
học
đường
Trẻ
em, %
4.8
Tỷ
lệ
dưỡng
thể
thấp
còi
của
trẻ
em
dưới
5
tuổi
người
DTTS có khó
khăn
đặc
thù
%
Nam/nữ
4.9
Tỷ
lệ
dưỡng
thể
nhẹ
cân
của
trẻ
em
dưới
5
tuổi
người
DTTS có khó
khăn
đặc
thù
%
Nam/nữ
4.10
Mức
giảm
tỷ
lệ
dưỡng
thể
thấp
còi,
thể
nhẹ
cân
của
trẻ
em
dưới
5
tuổi
người
DTTS có khó
khăn
đặc
thù
%
4.11
Số
lượng,
Tỷ
lệ
thôn,
bản
tập
trung các DTTS có khó
khăn
đặc
thù có mô hình nâng cao
chất
lượng
dân
số
Thôn
bản,
%
5
Đầu
tư
phát
triển
bền
vững
người
Đan
Lai
tại
Vườn
Quốc
gia Pù Mát,
huyện
Con Cuông,
tỉnh
Nghệ
An
5.1
Tỷ
lệ
hộ
nghèo
hằng
năm
của
người
Đan
Lai
%
5.2
Mức
giảm
tỷ
lệ
hộ
nghèo hàng
năm
của
người
Đan
Lai
%
5.2
Số
lượng,
Tỷ
lệ
hộ
gia
đình
người
Đan
Lai
được
bố
trí
đất
ở, đất sản xuất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo quy
định
Hộ,
%
101
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
5.4
Số
lượng,
Tỷ
lệ
hộ
gia
đình
người
Đan
Lai
được
hỗ
trợ
các
điều kiện để phát triển sản xuất (khai hoang cải tạo đất sản
xuất,
giống,
vật
tư
sản
xuất)
Hộ,
%
5.6
Số
lượng,
Tỷ
lệ
hộ
gia
đình
người
Đan
Lai
được
hỗ
trợ
xây dựng nhà ở, các công trình phụ trợ (nhà vệ sinh,
chuồng
trại
chăn
nuôi)
Hộ,
%
5.8
Số
lượng,
Tỷ
lệ
hộ
gia
đình
người
Đan
Lai
được
hỗ
trợ
mắc
điện
Hộ,
%
5.10
Số
lượng,
Tỷ
lệ
hộ
gia
đình
người
Đan
Lai
được
hỗ
trợ
về
giáo
dục,
văn
hóa, y
tế
và
chăm
sóc
sức
khỏe
người
dân
Hộ,
%
5.12
Tuyến
đường
giao thông
từ
trung tâm xã Môn
Sơn
đi
bản
Búng được nâng cấp (chiều dài 20km, đường GTNT cấp
B)
Công
trình
5.13
Công trình
đập
dâng,
hệ
thống
đường
ống,
kênh
mương,
khai hoang cải tạo sản xuất lúa nước bản Cò Phạt và bản
Búng
được
thực
hiện
Công
trình
5.14
Công trình kè
chống
sạt
lở
bờ
sông
Giăng
cho khu
vực
dân
cư
bản
Búng
được
đầu
tư
thực
hiện
Công
trình
5.15
Hệ
thống
nước
sinh
hoạt
tự
chảy
tại
bản
Cò
Phạt
và
bản
Búng
được
sửa
chữa,
nâng
cấp
Công
trình
5.16
02
Trạm
biến
áp 100KVA và 4km
đường
dây
hạ
thế
cho
cụm
dân
cư
khe
Lẻ
và Cò Kè
bản
Cò
Phạt
được
xây
dựng
Công
trình
5.17
Quy
hoạch
đất
ở,
đất
sản
xuất
cho
bản
Cò
Phạt
và
bản
Búng
được
xây
dựng
và ban hành
Qui
hoạch
5.18
Số
lượng,
Tỷ
lệ
cán
bộ
người
Đan
Lai
được
đào
tạo,
bồi
dưỡng
Người,
%
102
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập thành 1
dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh
vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương, tỉnh,
huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ. Với các Chỉ số ghi đơn vị tính gộp là số lượng, tỷ lệ thì cơ quan báo
cáo bổ sung dòng số liệu số lượng và dòng số liệu tỷ lệ tương ứng.
103
Phụ lục số 02-Biểu 2.9.2
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn
Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Công tác
truyền
thông
1.1
Số
lượng
người
dân
tộc
còn
gặp
nhiều
khó
khăn,
dân
tộc
có khó khăn đặc thù được tập huấn về pháp luật hôn nhân
và gia đình, được tuyên truyền, vận động ngăn ngừa tảo
hôn và hôn nhân
cận
huyết
thống
Lượt
người
Nam/nữ
2
Hoạt
động
tư
vấn,
can
thiệp
lồng
ghép
với
các
chương
trình, dự án, mô hình có liên quan trong lĩnh vực hôn
nhân nhằm giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân
cận
huyết
thống
2.1
Số
lượng,
Tỷ
lệ
cơ
sở
y
tế
cơ
sở
(TTYT
huyện,
Trạm
y
tế
xã) triển khai mô hình tư vấn tiền hôn nhân, lồng ghép
tuyên truyền vận động các em ở lứa tuổi vị thành niên hiểu
về SKSS và không kết hôn sớm, không kết hôn cận huyết
thống
Cơ
sở
y tế, %
104
2.2
Số
lượng,
Tỷ
lệ
thanh niên DTTS
được
tư
vấn
tiền
hôn
nhân về tác hại và ngăn ngừa tảo hôn, hôn nhân cận huyết
thống
Lượt
người,
%
Nam/nữ
3
Duy trì và
triển
khai Mô hình
tại
các
xã/huyện/trường
có tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cao.
Triển khai nhân rộng các mô hình ngăn ngừa, giảm
thiểu
tảo
hôn và hôn nhân
cận
huyết
thống
3.1
Số
lượng
mô hình
ngăn
ngừa,
giảm
thiểu
tảo
hôn và hôn
nhân cận huyết thống được triển khai tại các
huyện/xã/trường
học
Mô
hình
3.2
Số
lượt
người
DTTS
được
tuyên
truyền,
vận
động
ngăn
ngừa tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống thông qua các
mô hình
Lượt
người
Nam/nữ
4
Bồi
dưỡng,
NCNL
về
chuyên môn,
nghiệp
vụ
cho cán
bộ, công chức làm công tác Dân tộc tham gia thực hiện
Dự
án
4.1
Số
lượng,
Tỷ
lệ
cán
bộ
làm công tác dân
tộc
các
cấp,
cán
bộ cấp xã được tập huấn NCNL, kỹ năng vận động, tư
vấn, truyền thông thay đổi hành vi về tảo hôn và hôn nhân
cận
huyết
thống
Lượt
người,
%
Nam/nữ
5
Kiểm
tra,
đánh
giá,
sơ,
tổng
kết
việc
thực
hiện
Mô
hình,
Dự
án và
thực
hiện
các chính sách
5.1
Số
lượng
các
cặp
tảo
hôn/năm
Số
cặp
5.2
Mức
giảm
tỷ
lệ
số
cặp
tảo
hôn
đối
với
các
địa
bàn, DTTS
có
tỷ
lệ
tảo
hôn,
kết
hôn
cận
huyết
thống
cao:
%
5.3
Số
lượng
các
cặp
hôn nhân
cận
huyết
thống/năm
Số
cặp
5.4
Mức
giảm
tỷ
lệ
số
cặp
kết
hôn
cận
huyết
thống
đối
với
các
địa bàn, DTTS có tỷ lệ tảo hôn, kết hôn cận huyết thống
cao
%
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
105
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập thành 1
dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh
vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương, tỉnh,
huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ. Với các Chỉ số ghi đơn vị tính gộp là số lượng, tỷ lệ thì cơ quan báo
cáo bổ sung dòng số liệu số lượng và dòng số liệu tỷ lệ tương ứng.
106
Phụ lục số 02-Biểu 2.10.1
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức
thực hiện Chương trình
TIỂU DỰ ÁN 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền,
vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án Tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Nội
dung
số
01:
Biểu
dương,
tôn vinh
điển
hình tiên
tiến,
phát huy vai trò
của
người
có uy tín
1.1
Số
lượng
người
có uy tín
được
thụ
hưởng
chế
độ,
chính
sách
Người
Nam/nữ
1.2
Số
lượng
người
có uy tín và
lực
lượng
cốt
cán tham gia
các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, cung cấp
tài liệu, thông tin, gặp mặt, tọa đàm, giao lưu, học hỏi
kinh
nghiệm,
trang
bị
phương
tiện
nghe nhìn phù
hợp
Lượt
người
Nam/nữ
Chỉ
số
74 Phụ
lục 1
1.3
Số
lượng
gương
điển
hình tiên
tiến
trong vùng
đồng
bào
DTTS&MN được tuyên truyền, biểu dương, tôn vinh,
vinh danh
Gương
điển hình
Nam/nữ
107
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1.4
Số
lượng
các
hoạt
động
xây
dựng,
triển
khai
thực
hiện
và nhân rộng mô hình điển hình tiên tiến trong vùng
đồng
bào DTTS&MN
Hoạt
động
2
Nội
dung
số
02:
Phổ
biến,
giáo
dục
pháp
luật
và
tuyên
truyền,
vận
động
đồng
bào DTTS
2.1
Phổ
biến,
giáo
dục
pháp
luật
và tuyên
truyền
2.1.1
Số
lượng
các
hoạt
động
(tập
huấn,
hội
nghị,
hội
thảo,
hội thi, nói chuyện chuyên đề, xây dựng mô hình điểm,
CLB tuyên truyền pháp luật) nhằm phổ biến, giáo dục
pháp
luật
được
thực
hiện
Hoạt
động
2.1.2
Số
lượng
ấn
phẩm,
tài
liệu
(tờ
gấp,
sách
bỏ
túi,
cẩm
nang pháp luật, sổ tay truyền thông và các ấn phẩm, tài
liệu khác) bảng chữ phổ thông hoặc song ngữ chữ phổ
thông và chữ dân tộc thiểu số được biên soạn và phát
hành
Ấn
phẩm
tài liệu
2.1.3
Số
lượng
hoạt
động
văn
hóa,
văn
nghệ,
thể
thao,
lễ
hội
truyền thống được lồng ghép phổ biến, tuyên truyền,
giáo
dục
pháp
luật
Hoạt
động
2.1.4
Số
lượng
chuyên trang, chuyên
mục
đặc
thù
(bằng
tiếng
phổ thông và tiếng DTTS), tiểu phẩm, câu chuyện pháp
luật
được
xây
dựng
và phát sóng
Số
bài,
Tần suất
phát sóng
2.2
Thực
hiện
việc
cấp
một
số
ấn
phẩm
báo,
tạp
chí và
nghiên cứu đổi mới hình thức cung cấp thông tin phù
hợp với điều kiện đặc thù của vùng đồng bào
DTTS&MN, vùng
ĐBKK
108
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
2.2.1
Số
lượng
ấn
phẩm
báo,
tạp
chí
cấp
định
kỳ
ở
vùng
đồng
bào DTTS&MN
Ấn
phẩm
2.2.2
Số
lượng
ấn
phẩm
thông tin
điện
tử
do các báo,
tạp
chí
cung cấp theo các hình thức chuyển tải thông tin cung
cấp thông tin phù hợp (báo điện tử, gói thông tin truyền
thông qua
điện
thoại,
phương
tiện
truyền
dẫn
điện
tử)
Ấn
phẩm
2.3
Thực
hiện
thông tin
đối
ngoại
vùng DTTS góp
phần
xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và
phát
triển
2.3.1
Tổ
chức
lớp
Tập
huấn
kiến
thức,
nghiệp
vụ
về
thông tin
đối ngoại cho cán bộ chủ chốt ở Trung ương và địa
phương
làm công tác dân
tộc
Người
2.3.1.1
Số
lượng
cán
bộ
chủ
chốt
ở
Trung
ương
và
địa
phương
(từ cấp huyện trở lên) làm công tác Dân tộc tham gia
lớp
tập
huấn
về
thông tin
đối
ngoại
2.3.2
Tổ
chức
bồi
dưỡng,
tập
huấn
kiến
thức,
nghiệp
vụ
về
thông tin đối ngoại, công tác dân tộc cho cán bộ, công
chức khối các cơ quan TW (phối hợp với Trung tâm bồi
dưỡng
hoặc
trường
chính
trị
ở
TW)
2.3.2.1
Số
lượng
các
lớp
cảm
tình
đảng,
đảng
viên
mới
có
chuyên đề học tập về công tác dân tộc, chính sách dân
tộc
Lớp
2.3.2.2
Số
lượng
các
lớp
quản
lý nhà
nước
ngạch
chuyên viên,
chuyên viên chính... cho cán
bộ,
công
chức
khối
các
cơ
Lớp
109
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
quan Trung
ương
có chuyên
đề
về
công tác dân
tộc,
chính sách dân
tộc:
2.3.3
Tổ
chức
các
lớp
tập
huấn
về
thông tin
đối
ngoại,
bồi
dưỡng kiến thức về tình đoàn kết giữa nhân dân Việt
Nam với các nước trên thế giới, nhất là các nước láng
giềng cho cán bộ làm công tác dân tộc, lãnh đạo chủ
chốt các xã biên giới, trưởng thôn bản thuộc xã biên
giới, của 25 tỉnh, thành phố dọc tuyến biên giới Việt
Nam - Lào; Việt Nam - Campuchia; Việt Nam - Trung
Quốc
(do
địa
phương
tổ
chức);
2.3.3.1
Số
lượng
lãnh
đạo
chủ
chốt
các xã biên
giới,
trưởng
thôn bản, lực lượng cốt cán của các xã biên giới được
tập
huấn,
bồi
dưỡng
kiến
thức
về
thông tin
đối
ngoại
Lượt
người
2.3.4
Phối
hợp
với
đơn
vị
truyền
thông,
truyền
hình xây
dựng
và phát sóng trên truyền hình series phim tài liệu giới
thiệu, quảng bá con người, tiềm năng, thế mạnh, văn
hóa, du lịch,....; tuyên truyền biển đảo; kêu gọi đầu tư;
thông tin đối ngoại vùng DTTS&MN, Hằng năm sản
xuất và phát sóng các loại phim tài liệu, ký sự, phóng sự
và
dịch
ra 4
thứ
tiếng
(Mông, Khmer, Thái, Ba Na)
2.3.4.1
Số
tập
phim tài
liệu
(30
phút/tập)
được
sản
xuất
và phát
sóng
Tập
phim
tài
liệu
2.3.4.2
Số
lượng
ký
sự,
phóng
sự
truyền
hình (15 phút)
được
sản xuất và phát sóng
Ký
sự,
phóng sự
TH
110
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
2.3.4.4
Số
lượng
cơ
quan
truyền
thông vùng
đồng
bào DTTS
đăng ký tiếp nhận và phát sóng lại series phim tài liệu,
ký
sự,
phóng
sự
tại
địa
phương:
Cơ
quan
2.3.4.5
Số
lượng
phim tài
liệu,
ký
sự,
phóng
sự
đã
sản
xuất
được gửi bài tham gia Dự thi Giải báo chí quốc gia.
Liên hoan phim
Việt
Nam, Liên hoan phim
quốc
tế:
Bài
dự
thi
2.3.5
Phối
hợp
với
đơn
vị
truyền
thông,
đài
phát thanh Trung
ương xây dựng và phát sóng chuyên mục thông tin đối
ngoại
dọc
tuyến
biên
giới
2.3.5.1
Số
chương
trình phát thanh trên Chuyên
mục:
Thông
tin đối ngoại vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên các
tuyến biên giới” được sản xuất và phát sóng bằng Tiếng
Việt và các thứ tiếng Dân tộc thiểu số (chương
trình/năm)
Số
lượng
bài, tần
suất phát
sóng
2.3.6
Phối
hợp
với
đơn
vị
có
thẩm
quyền
xây
dựng
chuyên
trang thông tin đối ngoại về công tác dân tộc; phản bác
những luận điệu sai trái của các thế lực thù địch về vấn
đề
Dân
tộc
bằng
tiếng
nước
ngoài
2.3.6.1
Trang tin
đối
ngoại
về
công tác dân
tộc
bằng
tiếng
Việt
và 4 tiếng nước ngoài (Anh, Pháp, Trung Quốc, Tây
Ban Nha) được xây dựng và vận hành
Số
lượng
bài, tần
suất đăng
tải bài
mới
111
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
2.3.7
Hội
nghị,
hội
thảo
hoặc
giao
lưu
quốc
tế
giới
thiệu
về
đất nước VN và thành tựu phát triển KTXH vùng
DTTS&MN trong
nước
và
nước
ngoài
2.3.7.1
Số
lượng
sự
kiện
giao
lưu
đại
diện
các
tầng
lớp
nhãn
dán 2 nước Lào - Việt sống dọc tuyến biên giới 2 tỉnh
Sơn La, Điện Biên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam,
Kon Tum
được
tổ
chức
Sự
kiện
2.3.7.2
Số
lượng
sự
kiện
giao
lưu
đại
diện
các
tầng
lớp
nhân
dân 2 nước Việt Nam - Trung Quốc sống dọc tuyến biên
giới
các
tỉnh
phía
Bắc
giáp Trung
Quốc
được
tổ
chức
Sự
kiện
2.3.7.3
Số
lượng
sự
kiện
giao
lưu
đại
diện
nhân dân 2
nước
Việt Nam - Campuchia sống dọc tuyến biên giới các
tỉnh
phía nam giáp Capuchia
được
tổ
chức
Sự
kiện
2.3.7.4
Số
lượng
đại
biểu
tham
dự
các
sự
kiện
(theo hình
thức
trực
tiếp)
Người
2.3.7.5
Số
lượt
người
theo dõi và tham
dự
các
sự
kiện
(theo
hình
thức
trực
tuyến,
từ
xa)
Người
2.3.8
Phối
hợp
với
đơn
vị
báo và
tạp
chí
sản
xuất
và phát
hành ấn phẩm thông tin đối ngoại và tờ rơi giới thiệu
các tiềm năng, thế mạnh, mô hình hay; nét đẹp văn hóa
đặc sắc của gia đình, thôn bản, làng xã trong cộng đồng
các DTTS&MN; phản bác các luận điệu sai trái của các
thế lực thù địch về công tác dân tộc bằng tiếng nước
ngoài
112
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
2.3.8.1
Số
lượng
các khu kinh
tế,
cửa
khẩu
vùng biên
giới;
các
trạm biên phòng đóng trên địa bàn thuộc các xã, huyện,
tỉnh vùng biên giới được nhận Ấn phẩm thông tin đối
ngoại
và
Tờ
rơi
thông tin
đối
ngoại
định
kỳ:
Số
điểm
nhận ấn
phẩm
2.3.8.2
Số
lượng
xã/phường/thị
trấn/thôn
bản
biên
giới
(trên
địa
bàn 25 tỉnh có đường biên giới trên đất liền với Trung
Quốc, Lào và Campuchia được nhận Ấn phẩm thông tin
đối
ngoại
định
kỳ
Xã/thôn
bản biên
giới
2.4
Xây
dựng
Báo Dân
tộc
và Phát
triển
2.4.1
Báo
Điện
tử
Dân
tộc
và Phát
triển
được
xây
dựng
và
vận hành đáp ứng yêu cầu về công tác dân tộc và thông
tin tuyên truyền hiệu quả, kịp thời về Đề án tổng thể và
Chương
trình
Số
lượt
tin, bài ra
mắt Báo
DT&PT
2.4.2
Số
lượt
truy
cập
bình quân ngày trên Báo
Điện
tử
Dân
tộc và Phát triển (phiên bản tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng
DTTS); Diễn đàn, mạng xã hội cho đồng bào các
DTTS)
Lượt
truy
cập bình
quân/ngày
2.5
Xây
dựng
Tạp
chí Dân
tộc
điện
tử
2.5.1
Tạp
chí Dân
tộc
điện
tử
được
xây
dựng
và
phục
vụ
công
tác nghiên cứu, tuyên truyền phổ biến chủ chương,
chính sách dân tộc, công tác Dân tộc; sử dụng Tạp chí
Dân tộc điện tử (phiên bản tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng
DTTS)
Số
lượt
tin bài về
Ra mắt
Tạp chí
113
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
2.5.2
Số
lượt
truy
cập
Tạp
chí Dân
tộc
điện
tử
bình quân ngày
Lượt
truy
cập bình
quân/ngày
2.6
Đầu
tư
cho
Đài
Phát thanh
-Truyền
hình Sóc
Trăng,
Ninh Thuận đáp ứng được yêu cầu phục vụ đồng bào
dân
tộc
Khmer,
Chăm
2.6.1
Đài
Phát thanh
-Truyền
hình Sóc
Trăng
được
đầu
tư
nâng
cấp
Dự
án
2.6.2
Đài
Phát thanh
-Truyền
hình Ninh
Thuận
được
đầu
tư
nâng
cấp
Dự
án
2.6.3
Số
lượng
chương
trình
truyền
hình
tiếng
Khmer
được
sản xuất và phát sóng trên Đài Phát thanh -Truyền hình
Sóc
Trăng
Chương
trình
2.6.4
Số
lượng
chương
trình
truyền
hình
tiếng
chăm
được
sản
xuất và phát sóng trên Đài Phát thanh -Truyền hình
Ninh
Thuận
Chương
trình
2.6.5
Số
lượng
biên
tập
viên, phóng viên,
kỹ
thuật
viên và
đội
ngũ quản lý phát thanh và truyền hình tiếng dân tộc tại
Tỉnh Sóc Trăng, Ninh Thuận và các tỉnh lân cận trong
khu vực được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ
Người
2.6.6
Số
lượng
cán
bộ
quản
lý,
đạo
diễn,
biên
kịch,
dẫn
chương trình... cho chương trình phát thanh - truyền
hình Khmer,
Chăm
được
đào
tạo,
bồi
dưỡng
tại
Tỉnh
Người
114
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
Sóc
Trăng,
Ninh
Thuận
và các
tỉnh
lân
cận
trong khu
vực
2.7
Tuyên
truyền,
truyền
thông,
vận
động
nhân dân vùng
đồng bào DTTS&MN, biên giới tham gia tổ chức,
triển
khai
thực
hiện
Đề
án
Tổng
thể
và
Chương
trình
2.7.1
Tuyên
truyền,
vận
động
nhân dân vùng
đồng
bào DTTS
&MN, biên giới chấp hành chủ trương, chính sách của
Đảng,
Nhà
nước
gắn
với
nhiệm
vụ
quốc
phòng, an ninh
2.7.1.1
Tỷ
lệ
cán
bộ,
nhân dân
đang
cư
trú, công tác
ở
xã biên
giới, xã ĐBKK, xã ở địa bàn trọng điểm về kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh (thuộc 102 huyện, thị xã của
25 tỉnh có biên giới) được nâng cao nhận thức và ý thức
chấp hành về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của nhà nước, gắn với nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh
%
Nam/nữ
2.7.1.2
Số
lượng
xã biên
giới,
xã
ĐBKK,
xã
ở
địa
bàn
trọng
điểm về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh (thuộc
102 huyện, thị xã của 25 tỉnh có biên giới) được thụ
hưởng đầu tư Bảo đảm CSVC, trang thiết bị phục vụ
công tác tuyên truyền, vận động và nâng cao năng lực
cho
người
thực
hiện
công tác tuyên
truyền,
vận
động
xã
2.7.1.3
Số
lượng
tập
thể,
cá nhân
được
biểu
dương
khen
thưởng
về thành tích, sáng tạo trong công tác tuyên truyền, vận
động
nhân dân
ở
vùng
đồng
bào DTTS & MN, biên
giới
Cá nhân,
tổ chức
Nam/nữ
115
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
2.7.2
Truyền
thông
phục
vụ
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
Đề
án
Tổng
thể
và
Chương
trình
2.7.2.1
Số
lượng
cán
bộ
tuyên
truyền
viên, báo cáo viên
về
thực
hiện Chương trình từ Trung ương tới cơ sở được giao
nhiệm
vụ
và
bồi
dưỡng
năng
lực
thực
hiện
nhiệm
vụ
Người
Nam/nữ
2.7.2.2
Số
lượng
hoạt
động
đối
ngoại
chính sách dân
tộc
định
kỳ/năm được tổ chức ở các cấp (trung ương, tỉnh,
huyện)
Hoạt
động
Trung
ương/
tỉnh/
huyện
2.7.2.3
Số
lượng
người
tham gia
hoạt
động
đối
thoại
chính sách
ở
các
cấp
Người
Nam/nữ
2.7.2.4
Số
lượng
sản
phẩm
thông tin, tuyên
truyền
về
các
chủ
trương của Đảng, Nhà nước về công tác dân tộc, chính
sách dân tộc. Đề án Tổng thể, Chương trình được biên
soạn,
in
ấn
và phát hành
Sản
phẩm
thông tin
2.7.2.5
Số
lượng
Chương
trình,
sản
phẩm
truyền
thông
được
xây dựng và thực hiện gắn với Trang Thông tin điện tử,
hỗ trợ tuyên truyền công tác dân tộc, chính sách dân
tộc,
Đề
án
Tổng
thể,
chương
trình
Sản
phẩm
truyền
thông
2.7.2.6
Số
lượt
người
được
tiếp
cận
thông tin
về
Đề
án
Tổng
thể, Chương trình trên Trang Thông tin Điện tử
Số
lượt
theo
dõi/ngày
3
Nội
dung
số
03:
Tăng
cường,
nâng cao
khả
năng
tiếp
cận và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý chất
lượng
cho vùng
đồng
bào DTTS&MN
116
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số
liệu
thực
hiện
trong
kỳ
báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
3.1
Số
lớp
tập
huấn
điểm
được
thực
hiện:
về
kỹ
năng
thực
hiện,
tiếp
cận
trợ
giúp pháp lý cho
người
DTTS
Lớp
tập
huấn
3.2
Số
lượng
chương
trình
về
trợ
giúp pháp lý cho
người
DTTS được thực hiện và phủ sóng các tỉnh vùng
DTTS&MN
Chương
trình
3.3
Chuyên
đề
trợ
giúp pháp lý
điểm
kết
nối
cộng
đồng
tại
vùng
đồng
bào DTTS&MN
được
thực
hiện
Chuyên
đề
3.4
Tài
liệu
truyền
thông
về
chính sách
trợ
giúp pháp lý cho
người
DTTS
được
biên
soạn,
cung
cấp
Tài
liệu
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập thành 1
dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh
vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương, tỉnh,
huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ. Với các Chỉ số ghi đơn vị tính gộp là số lượng, tỷ lệ thì cơ quan báo
cáo bổ sung dòng số liệu số lượng và dòng số liệu tỷ lệ tương ứng.
117
Phụ lục số 02-Biểu 2.10.2
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức
thực hiện Chương trình
TIỂU DỰ ÁN 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Chuyển
đổi
số
trong
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
Chương
trình
1.1
Số
lượng,
Tỷ
lệ
xã khu
vực
III
được
thiết
lập
hệ
thống
ứng
dụng công nghệ thông tin: máy tính phục vụ truy cập
internet, máy photo,...
Xã, %
118
1.2
Số
lượng
cán
bộ
trong
hệ
thống
chính
trị
ở
cơ
sở
(cấp
xã)
được hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin
Người
Nam/nữ
Chỉ
số
75 Phụ
lục
1
1.3
Hệ
thống
thông tin
kết
nối
giữa
UBDT
với
các
tỉnh,
thành
phố
vùng DTTS
được
xây
dựng
và hoàn
thiện
Hệ
thống
1.4
Số
lượng,
Tỷ
lệ
xã
triển
khai
ứng
dụng
chuyển
đổi
số
trong
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
Chương
trình
Xã, %
1.5
Số
lượng,
Tỷ
lệ
huyện
triển
khai
ứng
dụng
chuyển
đổi
số
trong
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
Chương
trình
Huyện,
%
1.6
Số
lượng,
Tỷ
lệ
tỉnh
triển
khai
ứng
dụng
chuyển
đổi
số
trong
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
Chương
trình
Tỉnh,
%
1.7
Tỷ
lệ
cơ
quan trong
hệ
thống
BCĐ
Chương
trình và
cơ
quan thường trực giúp việc BCĐ Chương trình cấp trung
ương có kết nối Hệ thống thông tin với UBDT, đầu tư xây
dựng phòng họp trực tuyến, và ứng dụng chuyển đổi số
trong
tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
Chương
trình
%
1.8
Tỷ
lệ
cơ
quan trong
hệ
thống
BCĐ
Chương
trình và
cơ
quan thường trực giúp việc BCĐ Chương trình cấp tỉnh có
kết nối Hệ thống thông tin với UBDT, đầu tư xây dựng
phòng họp trực tuyến, và ứng dụng chuyển đổi số trong tổ
chức
triển
khai
thực
hiện
Chương
trình
%
2
Tổ
chức
thực
hiện
các
hoạt
động
Hội
nghị
hội
thảo,
đào
tạo tập huấn của BCĐ Trung ương và cơ quan giúp
việc
BCĐ
Trung
ương
2.1
Số
lượng,
tỷ
lệ
các
hoạt
động
hội
nghị,
hội
thảo,
đào
tạo
tập huấn được thực hiện thông qua ứng dụng công nghệ
thông tin
Hoạt
động,
%
3
Hỗ
trợ
cơ
quan giúp
việc
cho
BCĐ
Trung
ương
tổ
chức
các
hội
nghị,
hội
thảo,
tập
huấn
trực
tuyến
3.1
Số
lượng,
tỷ
lệ
các
hoạt
động
hội
nghị,
hội
thảo,
đào
tạo
tập huấn được thực hiện thông qua ứng dụng công nghệ
thông tin
Hoạt
động,
%
119
4
Hỗ
trợ
xây
dựng
các
điểm
hỗ
trợ
đồng
bào DTTS
ứng
dụng
công
nghệ
thông tin
tại
trụ
sở
UBND
cấp
xã
4.1
Số
lượng,
Tỷ
lệ
xã khu
vực
III
được
đầu
tư
xây
dựng
“Hệ
thống thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp
luật và công tác dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số ứng
dụng
công
nghệ
4.0
Xã, %
4.2
Số
lượng,
Tỷ
lệ
xã an toàn khu
thuộc
khu
vực
I và khu
vực
II được đầu tư xây dựng “Hệ thống thông tin tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục về pháp luật và công tác dân tộc cho
đồng
bào dân
tộc
thiểu
số
ứng
dụng
công
nghệ
4.0
Xã, %
5
Hỗ
trợ
xây
dựng
chợ
sản
phẩm
trực
tuyến
vùng
DTTS&MN
5.1
Hệ
thống
thông tin
chợ
trực
tuyến
được
xây
dựng
nhằm
thúc đẩy phát triển thương mại điện tử vùng đồng bào
DTTS
Hệ
thống
5.2
Số
lượng
cá nhân,
tổ
chức
hoạt
động
ở
vùng DTTS&MN
đăng ký tham gia cung cấp thông tin và giao dịch trên Chợ
trực
tuyến
Cá
nhân,
tổ
chức
5.3
Số
lượng,
tỷ
lệ
cá nhân,
tổ
chức
do
người
DTTS làm
chủ
/đồng làm chủ đăng ký tham gia cung cấp thông tin và
giao dịch trên chợ trực tuyến
Cá
nhân,
tổ
chức,
%
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập thành 1
dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh
vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
120
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương, tỉnh,
huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ. Với các chỉ số ghi đơn vị tính gộp là số lượng, tỷ lệ thì cơ quan báo
cáo bổ sung dòng số liệu số lượng và dòng số liệu tỷ lệ tương ứng.
Phụ lục số 02-Biểu 2.10.3
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
DỰ ÁN 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức
thực hiện Chương trình
TIỂU DỰ ÁN 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
1
Xây
dựng
khung
kết
quả
của
Chương
trình; xây
dựng
chi tiết hệ thống giám sát và đánh giá, hệ thống các
biểu
mẫu
báo cáo,
cơ
chế
thu
thập
thông tin;
nội
dung,
121
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
cơ
chế
báo cáo; cách
thức
sử
dụng
thông tin
của
hệ
thống
giám sát và
đánh
giá
1.1
Khung
kết
quả
của
Chương
trình,
gồm:
hệ
thống
các
mục
tiêu, chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện dự án, tiểu dự án
được
xây
dựng
Khung
kết quả
1.2
Hệ
thống
biểu
mẫu
báo cáo,
cơ
chế
thu
thập
thông tin,
nội
dung, cơ chế báo cáo được xây dựng
Quy
trình,
biểu
mẫu
1.3
Cách
thức
sử
dụng
thông tin
của
hệ
thống
giám sát và
đánh giá cho quản lý và tổ chức thực hiện (áp dụng công
nghệ 4.0, phần mềm ứng dụng trên nền tảng thiết bị di
động)
TK
hệ
thống
CNTT
2
Xây
dựng,
thí
điểm,
tập
huấn
và
vận
hành
phần
mềm
giám sát đánh giá, đảm bảo thu thập, lưu trữ, xử lý
thông tin giám sát và đánh giá phục vụ kịp thời cho
yêu
cầu
quản
lý
Chương
trình
2.1
Phần
mềm
ứng
dụng
về
giám sát,
đánh
giá
được
thiết
kế
và xây
dựng,
thí
điểm,
đưa
vào
vận
hành chính
thức
Phần
mềm
2.2
Số
lượng
lớp
tập
huấn
cho
đối
tượng
sử
dụng
phần
mềm
ở
các
cấp
Lớp
2.3
Số
lượng
cán
bộ
thuộc
cơ
quan
quản
lý,
đơn
vị
thực
hiện
Chương
trình tham gia
tập
huấn
sử
dụng
phần
mềm
Người
2.4
Tỷ
lệ
các
cơ
quan
quản
lý,
đơn
vị
thực
hiện
ở
các
cấp
(Trung
ương,
tỉnh,
huyện,
xã)
sử
dụng
phần
mềm
ứng
%
122
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
dụng
để
thu
thập,
lưu
trữ,
xử
lý thông tin giám sát và
đánh
giá
phục
vụ
quản
lý
Chương
trình
3
Nâng cao
năng
lực
giám sát,
đánh
giá cho các
địa
phương, gồm cả cơ quan chủ trì và các ban ngành
tham gia
tổ
chức
thực
hiện
Chương
trình
3.1
Số
lượng
các
sự
kiện,
hội
nghị,
lớp
tập
huấn
về
giám sát,
đánh
giá
thực
hiện
Chương
trình cho các
địa
phương
Sự
kiện
3.3
Số
lượng
đại
biểu
tham gia các
sự
kiện,
hội
nghị,
lớp
tập
huấn về giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình cho các
địa
phương
Người
4
Cơ
quan
Chủ
Chương
trình
tổ
chức
chỉ
đạo
làm
điểm
triển khai thực hiện Chương trình tại các địa phương
được lựa chọn, để kịp thời tham mưu ban hành, điều
chỉnh và sửa đổi cơ chế, chính sách trong quá trình tổ
chức
thực
hiện
4.1
Số
lượng
xã
được
lựa
chọn
tổ
chức
chỉ
đạo
thực
hiện
điểm
Xã
4.2
Số
lượng
huyện
được
lựa
chọn
tổ
chức
chỉ
đạo
thực
hiện
điểm
Huyện
4.3
Số
lượng
tỉnh
được
lựa
chọn
tổ
chức
chỉ
đạo
thực
hiện
điểm
Tỉnh
4.4
Số
lượng
hội
nghị,
hội
thảo
để
chia
sẻ
kết
quả
chỉ
đạo
điểm,
trên
cơ
sở
đó
kịp
thời
sửa
đổi
cơ
chế,
chính sách
Sự
kiện
5
Tuyên
truyền,
biểu
dương,
thi
đua,
khen
thưởng
gương
điển
hình tiên
tiến
trong
thực
hiện
Chương
trình
123
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
5.1
Số
lượng
gương
điển
hình tiên
tiến
trong
thực
hiện
Chương trình được các địa phương, chủ dự án, tiểu dự án,
nội dung thành phần, cơ quan chủ trì Chương trình giới
thiệu
và
biểu
dương,
khen
thưởng
Gương
điển
hình
5.2
Số
lượng
hội
nghị,
hội
thảo,
sự
kiện
tuyên
truyền,
biểu
dương, thi đua, khen thưởng gương điển hình được các địa
phương, chủ dự án/tiểu dự án/nội dung thành phần, cơ
quan
chủ
trì
Chương
trình
tổ
chức
Sự
kiện
6
Tổ
chức
giám sát
đầu
tư
của
cộng
đồng,
huy
động
người dân tham gia giám sát cộng đồng; Tổ chức giám
sát
phản
biện
chính sách xã
hội
của
Chương
trình
6.1
Tỷ
lệ
xã vùng III
(ĐBKK)
triển
khai công tác giám sát
đầu
tư
của
cộng
đồng
có
hiệu
lực,
hiệu
quả
%
6.2
Số
lượng
cơ
quan tham gia giám sát
phản
biện
chính sách
xã
hội
của
Chương
trình
Cơ
quan
7
Tổ
chức
thực
hiện
hoạt
động
kiểm
tra, giám sát và
đánh giá kết quả thực hiện Chương trình ở cấp Trung
ương
và các
cấp
địa
phương
7.1
Tỷ
lệ
các
Bộ,
ngành
cấp
Trung
ương
(chủ
dự
án/tiểu
dự
án/nội dung thành phần của Chương trình) gửi báo cáo
giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình đúng
hạn
%
7.2
Tỷ
lệ
các
cơ
quan
cấp
tỉnh
gửi
báo cáo giám sát và
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
Chương
trình
đúng
hạn
%
7.3
Tỷ
lệ
các
cơ
quan
cấp
Huyện
gửi
báo cáo giám sát và
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
chương
trình
đúng
hạn
%
124
TT
Chỉ số
(trên địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi)
Đơn vị
tính
Phân tổ
số liệu
Địa
bàn
(xã,
huyện,
tỉnh)
Số liệu
thực
hiện
trong
kỳ báo
cáo
Chỉ
tiêu kế
hoạch
năm
báo
cáo
Số
liệu
lũy kế
đến
thời
điểm
báo
cáo
Chỉ
tiêu
kế
hoạch
giai
đoạn
2021-
2025
Ghi chú
7.4
Tỷ
lệ
UBND xã
gửi
báo cáo giám sát và
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
Chương
trình
đúng
hạn
%
..............., ngày .......... tháng ......
năm
................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
Ghi chú:
- Nếu địa bàn thực hiện dự án/hoạt động trải trên nhiều xã, nhiều huyện thì điền tên xã, huyện cụ thể vào cột "Địa bàn"; mỗi xã, huyện lập thành 1
dòng số liệu riêng; sau đó bổ sung dòng TỔNG SỐ cho mỗi nội dung hỗ trợ.
- Các cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan quản lý ở từng cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) tổng hợp số liệu theo địa bàn hoặc theo ngành/lĩnh
vực quản lý từ báo cáo của cấp dưới (nếu có), đối chiếu với số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện và chủ đầu tư ở cùng cấp.
- Với các chỉ số yêu cầu phân tổ số liệu theo nam/nữ, DTTS/dân tộc Kinh, hộ nghèo/cận nghèo, hoặc phân tổ số liệu theo các cấp trung ương, tỉnh,
huyện, xã thì cơ quan báo cáo bổ sung dòng số liệu tương ứng theo từng phân tổ. Với các chỉ số ghi đơn vị tính gộp là số lượng, tỷ lệ thì cơ quan báo
cáo bổ sung dòng số liệu số lượng và dòng số liệu tỷ lệ tương ứng.
125
126
Phụ lục số 03 - Mẫu số 3.1
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2025
của UBND tỉnh Yên Bái)
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021-2030; Giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
.........../BC
..............ngày ........ tháng .........
năm
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi
Kỳ báo cáo: từ tháng ..........năm......... đến tháng....... năm............
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT
TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
1. Ban hành cơ chế chính sách, hướng dẫn thực hiện - Tình hình xây dựng và ban hành các
cơ chế chính sách, hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn 1 từ năm 2021 đến
năm 2025 (sau đây gọi là Chương trình)
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc về ban hành và triển khai các cơ chế
chính sách, hướng dẫn chung và các cơ chế chính sách, hướng dẫn đặc thù của địa phương trong
thực hiện Chương trình.
2. Công tác chỉ đạo điều hành, triển khai thực hiện Chương trình
- Kiện toàn, tổ chức hoạt động của Ban chỉ đạo, bộ máy giúp việc Ban chỉ đạo thực hiện
Chương trình - Cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quá trình tổ chức thực hiện Chương
trình
- Cơ chế phân cấp quản lý, trao quyền cho địa phương, cơ sở và người dân thực hiện
Chương trình
- Cơ chế huy động, phân bổ, sử dụng, lồng ghép nguồn lực
- Lập kế hoạch, giao kế hoạch thực hiện Chương trình
- Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện, giải ngân, nghiệm thu, thanh quyết toán
các dự án, hoạt động thuộc Chương trình
- Thông tin, truyền thông, vận động
- Nâng cao năng lực cho các chủ đầu tư, cán bộ các cấp, cộng đồng, người dân.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, hạn chế về công tác chỉ đạo điều hành, triển khai
thực hiện Chương trình.
3. Tình hình thực hiện các dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động của Chương trình
Ghi chú:
- Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần, UBND các cấp báo cáo tình hình
thực hiện đối với các dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động của Chương trình thuộc phạm vi quản
lý và thuộc trách nhiệm báo cáo.
- Báo cáo tình hình thực hiện đối với mỗi dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động của
Chương trình từ mục 3.1 đến mục 3.10 dưới đây được trình bày theo đề cương chung như sau:
+ Bố trí, huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực: ngân sách Trung ương (vốn đầu tư
phát triển, vốn sự nghiệp); ngân sách địa phương (vốn đối ứng: vốn đầu tư phát triển, vốn sự
127
nghiệp); vốn lồng ghép; huy động khác (theo các nguồn: tín dụng; huy động doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân; đóng góp của người dân, cộng đồng; hợp tác quốc tế, dự án tài trợ nếu có) cho
từng dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động của Chương trình thuộc phạm vi quản lý.
+ Tiến độ, kết quả thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động thuộc phạm vi quản lý
và trách nhiệm báo cáo (nêu các chỉ số kết quả chính, chi tiết nêu trong các Biểu số liệu đính kèm
báo cáo).
+ Những thành tựu nổi bật, thay đổi tích cực trong kỳ báo cáo, so sánh với các kỳ báo cáo
trước.
+ Những kinh nghiệm tốt, cách làm hay, mô hình thành công, gương điển hình.
+ Tình hình lồng ghép giới, thực hiện bình đẳng giới.
+ Những khó khăn, vướng mắc về cơ chế chính sách, hướng dẫn thực hiện; các hạn chế,
yếu tố ảnh hưởng và rủi ro trong điều kiện thực tế tại địa phương. Nguyên nhân và hệ quả.
+ Ngoài các nội dung báo cáo tổng hợp và các Biểu số liệu cập nhật đối với từng dự án,
tiểu dự án, nội dung hoạt động, có thể gửi kèm các tài liệu khác để giải trình, báo cáo làm rõ
thêm.
3.1. Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
a) Nội dung số 01: Hỗ trợ đất ở
b) Nội dung số 02: Hỗ trợ nhà ở
c) Nội dung số 03: Hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề
d) Nội dung số 04: Hỗ trợ nước sinh hoạt
(kèm theo Biểu số 2.1 trong Phụ lục số 02)
3.2. Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
(kèm theo Biểu số 2.2 trong Phụ lục số 02)
3.3. Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế
mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị
a) Tiểu Dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng
cao thu nhập cho người dân
b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý,
thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào DTTS&MN
- Nội dung số 01: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị
- Nội dung số 02: Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý
- Nội dung số 03: Thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng
bào đồng bào DTTS&MN
+ Hỗ trợ xây dựng mô hình khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh
+ Hỗ trợ thành lập, vận hành các dự án Trung tâm hỗ trợ khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp
và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi"
+ Hỗ trợ thí điểm tổ chức triển khai vận hành các dự án Trung tâm kết nối giao thương
thương mại, du lịch và quảng bá sản vật vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
+ Định kỳ tổ chức hằng năm các sự kiện Festival thanh niên, sinh viên, người có uy tín tiêu
biểu và tấm gương khởi nghiệp thành công ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
+ Hỗ trợ thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm vùng đồng bào DTTS&MN
c) Tiểu dự án 3: Phát triển kinh tế xã hội - mô hình bộ đội gắn với dân bản vùng dân tộc
thiểu số và miền núi
+ Hỗ trợ các dự án, mô hình chăn nuôi, mô hình trồng trọt
+ Cán bộ, chiến sỹ quân đội nâng bước em tới trường
(kèm theo Biểu số 2.3.1, Biểu số 2.3.2.1, Biểu số 2.3.2.2 và Biểu số 2.3.2.3 trong Phụ lục số 02)
3.4. Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc
a) Tiểu Dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng
đồng bào DTTS&MN
- Nội dung số 01: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu vùng DTTS&MN
128
- Nội dung số 02: Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp mạng lưới chợ vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi
b) Tiểu Dự án 2: Đầu tư cơ sở vật chất các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực công tác
dân tộc
(kèm theo Biểu số 2.4.1,1, Biểu số 2.4.1.2 và Biểu số 2.4.2 trong Phụ lục số 02)
3.5. Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
a) Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội
trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), trường Phổ thông có học sinh bán
trú (trường phổ thông có HSBT) và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào DTTS
- Đầu tư CSVC, trang thiết bị các trường PTDTBT và trường phổ thông có HSBT
- Đầu tư CSVC, trang thiết bị các trường PTDTNT
- Xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào DTTS
b) Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học
đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào DTTS
- Nội dung số 01: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc
- Nội dung 02: Đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học
c) Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người
lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi
- Nội dung số 01 : Xây dựng các mô hình đào tạo nghề, đặt hàng đào tạo nghề phù hợp với
điều kiện tự nhiên và tập quán của vùng đồng bào DTTS và miền núi gắn với giải quyết việc làm
và hiệu quả việc làm sau đào tạo
- Nội dung số 02: Hỗ trợ đào tạo nghề
- Nội dung số 03: Hỗ trợ người lao động thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số học nghề,
học ngoại ngữ để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng
- Nội dung số 04: Chuẩn hóa kỹ năng lao động và kết nối hiệu quả đào tạo và giải quyết
việc làm. Cung cấp thông tin thị trường lao động, dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm, kết nối việc làm cho lao
động là người DTTS
- Nội dung số 05: Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy và học cho các cơ sở
GDNN vùng DTTS&MN
- Nội dung số 06: Tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp, khởi nghiệp, học nghề, việc làm và
các dịch vụ hỗ trợ việc làm, đi làm việc ở nước ngoài: Kiểm tra, giám sát đánh giá; xây dựng bộ
chỉ số (KPI) để làm cơ sở giám sát và đánh giá việc triển khai các nội dung theo mục tiêu của dự
án và xây dựng phương pháp, cơ chế giám sát, đánh giá và đề xuất điều chỉnh trong quá trình thực
hiện dự án
d) Tiểu Dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương
trình ở các cấp
(kèm theo Biểu số 2.5.1. Biểu số 2.5.2, Biểu số 2.5.3 và Biểu số 2.5.4 trong phụ lục số 02)
3.6. Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc
thiểu số gắn với phát triển du lịch
a) Nội dung số 01: Khôi phục, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống của các
DTTS có dân số ít người
b) Nội dung số 02: Khảo sát kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống của
đồng bào DTTS
c) Nội dung số 03: Tổ chức bảo tồn lễ hội truyền thống tại các địa phương khai thác, xây
dựng sản phẩm phục vụ phát triển du lịch
d) Nội dung số 04: Xây dựng chính sách và hỗ trợ nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú
người DTTS trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo,
bồi dưỡng những người kế cận
đ) Nội dung số 05: Tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, truyền dạy
văn hóa phi vật thể
129
e) Nội dung sơ 06: Hỗ trợ nghiên cứu, phục hồi, bảo tồn, phát huy văn hóa phi vật thể các
DTTS có nguy cơ mai một
g) Nội dung số 07: Xây dựng mô hình văn hóa truyền thống các DTTS
h) Nội dung số 08: Xây dựng câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian tại các thôn vùng đồng
bào DTTS&MN, vùng di dân tái định cư
i) Nội dung số 09: Hỗ trợ hoạt động cho đội văn nghệ truyền thống tại các thôn vùng đồng
bào DTTS&MN
k) Nội dung số 10: Hỗ trợ đầu tư xây dựng điểm đến du lịch tiêu biểu vùng đồng bào
DTTS&MN
l) Nội dung số 11: Xây dựng nội dung, xuất bản sách, đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền
thống đồng bào DTTS cấp phát cho cộng đồng các dân tộc thiểu số
m) Nội dung số 12: Tổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ
thuật truyền thống của đồng bào DTTS
n) Nội dung số 13: Tổ chức hoạt động thi đấu thể thao truyền thống trong các ngày hội,
liên hoan, giao lưu nhằm bảo tồn các môn thể thao truyền thống, các trò chơi dân gian của các
DTTS
o) Nội dung số 15: Hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống tiêu biểu của các
DTTS
p) Nội dung số 16: Hỗ trợ xây dựng tủ sách cộng đồng cho các xã vùng đồng bào DTTS
q) Nội dung số 17: Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp di tích quốc gia đặc biệt, di tích
quốc gia có giá trị tiêu biểu của các DTTS
r) Nội dung số 18: Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao và trang thiết bị tại
các thôn vùng đồng bào DTTS&MN.
s) Nội dung số 19: Hỗ trợ xây dựng mô hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản
văn hóa phi vật thể trong cộng đồng các DTTS, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du
lịch
(kèm theo Biểu số 2.6 trong Phụ lục số 02)
3.7. Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân
tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
a) Nội dung số 01: Xây dựng và phát triển y tế cơ sở vùng đồng bào DTTS&MN
b) Nội dung số 02: Nâng cao chất lượng dân số vùng đồng bào DTTS &MN
c) Nội dung số 03: Chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng bà mẹ-trẻ em nhằm giảm tử vong bà
mẹ, tử vong trẻ em, nâng cao tầm vóc, thể lực người dân tộc thiểu số
(kèm theo Biểu số 2.7 trong Phụ lục số 02)
3.8. Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với
phụ nữ và trẻ em
a) Nội dung số 01: Hoạt động tuyên truyền, vận động thay đổi “nếp nghĩ, cách làm' góp
phần xóa bỏ các định kiến và khuôn mẫu giới trong gia đình và cộng đồng, những tập tục văn hóa
có hại và một số vấn đề xã hội cấp thiết cho phụ nữ và trẻ em
b) Nội dung số 2: Xây dựng và nhân rộng các mô hình thay đổi “nếp nghĩ, cách làm nâng
cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ: thúc đẩy bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết
của phụ nữ và trẻ em
c) Nội dung số 3: Đảm bảo tiếng nói và sự tham gia thực chất của phụ nữ và trẻ em trong
các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội của cộng đồng, giám sát và phản biện; hỗ trợ phụ nữ tham
gia lãnh đạo trong hệ thống chính trị.
d) Nội dung số 04: Trang bị kiến thức về bình đẳng giới, kỹ năng thực hiện lồng ghép giới
cho cán bộ trong hệ thống chính trị, già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo và người có uy tín
trong cộng đồng.
(kèm theo Biểu số 2.8 trong Phụ lục số 02)
3.9. Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc
còn nhiều khó khăn
130
a) Tiểu Dự án 1: Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, nhóm
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc thù
- Nội dung số 01: Xây dựng cơ sở hạ tầng các thôn, bản theo tiêu chí nông thôn mới
- Nội dung số 02: Hỗ trợ phát triển sản xuất và sinh kế
- Nội dung số 03: Hỗ trợ bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc, thông tin -
truyền thông nâng cao đời sống tinh thần cho đồng bào
- Nội dung số 04: Hỗ trợ bảo vệ và phát triển các Dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù
b) Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống của các dân
tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc thù.
(kèm theo Biểu số 2.9.1 và Biểu số 2.9.2 trong Phụ lục số 02)
3.10. Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
a) Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy
tín; phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ
chức triển khai thực hiện Đề án Tổng thể và CTMTQG
- Nội dung số 01: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có
uy tín
- Nội dung số 02: Phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS
- Nội dung số 03: Tăng cường trợ giúp pháp lý
b) Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm
bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS&MN
- Nội dung số 01: Chuyển đổi số trong tổ chức triển khai thực hiện CTMTQG
- Nội dung số 02: Tổ chức thực hiện các hoạt động Hội nghị hội thảo, đào tạo tập huấn của
Ban Chỉ đạo Trung ương và cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương
- Nội dung số 03: Hỗ trợ cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo Trung ương tổ chức các hội
nghị, hội thảo, tập huấn trực tuyến phục vụ cho việc chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực
hiện Chương trình
- Nội dung số 04: Hỗ trợ xây dựng các điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng
công nghệ thông tin tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh trật
tự.
- Nội dung số 05: Hỗ trợ xây dựng chợ sản phẩm trực tuyến vùng DTTS&MN
c) Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương
trình.
(kèm theo Biểu số 2.10.1, Biểu số 2.10.2 và Biểu số 2.10.3 trong Phụ lục số 02)
4. Tiến độ thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu chủ yếu của Chương trình
- Đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu cụ thể, các chỉ tiêu chủ yếu của Chương trình
thuộc phạm vi quản lý (so với các chỉ tiêu kế hoạch nêu trong văn kiện Chương trình ở cấp quốc
gia, các nghị quyết, đề án, kế hoạch của các cấp địa phương).
- Những chỉ tiêu chủ yếu đã đạt kế hoạch đề ra trong kỳ báo cáo.
- Những chỉ tiêu chủ yếu chưa đạt kế hoạch đề ra trong kỳ báo cáo.
- Phân tích các nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng, các bài học, kinh nghiệm tốt, cách làm
hay, các khó khăn, hạn chế của địa phương.
(kèm theo số liệu tại Phụ lục số 01, bao gồm các chỉ số kết quả chủ yếu thuộc phạm vi
quản lý và trách nhiệm báo cáo)
5. Huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực
- Kết quả huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực trong kỳ báo cáo:
+ Nguồn ngân sách Trung ương (vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp)
+ Nguồn ngân sách địa phương (vốn đối ứng: vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp)
+ Vốn lồng ghép
+ Nguồn tín dụng trực tiếp cho các dự án, hoạt động của Chương trình
+ Nguồn huy động doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
131
+ Đóng góp của người dân, cộng đồng
- Tình hình giải ngân, kết quả thực hiện các nguồn vốn so với kế hoạch
- Kết quả thực hiện cơ chế đầu tư đặc thù
- Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có)
- Đánh giá chung về công tác huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực; những thuận
lợi, khó khăn, nguyên nhân.
(kèm theo tổng hợp số liệu theo Biểu số 3.2 trong Phụ lục số 03 về huy động, phân bổ và
thực hiện nguồn lực)
6. Đánh giá chung
6.1. Kết quả nổi bật đã đạt được
6.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu, các chỉ tiêu chủ yếu dự kiến/phấn đấu đạt được
2. Các giải pháp chủ yếu, nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện
- Giải pháp, nhiệm vụ về chỉ đạo điều hành, ban hành và triển khai cơ chế chính sách,
hướng dẫn thực hiện
- Giải pháp, nhiệm vụ về cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quá trình tổ chức
thực hiện Chương trình
- Giải pháp, nhiệm vụ về đẩy mạnh, đảm bảo hiệu quả cơ chế phân cấp quản lý, trao quyền
cho địa phương và người dân thực hiện Chương trình
- Giải pháp, nhiệm vụ về bố trí, huy động, phân bổ, sử dụng, lồng ghép nguồn lực
- Giải pháp, nhiệm vụ về lập kế hoạch, giao kế hoạch thực hiện Chương trình
- Giải pháp, nhiệm vụ về quy trình lập, thẩm định, phê duyệt, triển khai hoạt động, giải
ngân, thanh quyết toán các dự án, hoạt động thuộc Chương trình
- Giải pháp, nhiệm vụ về thông tin, truyền thông, vận động
- Giải pháp, nhiệm vụ về nâng cao năng lực cho các chủ đầu tư, cán bộ các cấp, cộng đồng,
người dân.
- Giải pháp, nhiệm vụ về lồng ghép giới, thúc đẩy bình đẳng giới
- Giải pháp, nhiệm vụ về theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình
- Các giải pháp chủ yếu, nhiệm vụ trọng tâm khác.
3. Dự kiến huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
3.1. Đề xuất, kiến nghị với các cơ quan, các cấp địa phương
3.2. Đề xuất, kiến nghị với các cơ quan Trung ương
IV. PHỤ LỤC BÁO CÁO
Tổng hợp số liệu theo kỳ báo cáo trong Phụ lục số 01 về các Chỉ số kết quả chủ yếu; các
Biểu từ số 2.1 đến số 2.10 của các dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động của Chương trình thuộc
phạm vi quản lý và trách nhiệm báo cáo trong Phụ lục số 02; và Biểu số 3.2 trong Phụ lục số 03 về
bố trí, huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực.
Nơi
nhận:
...
THỦ
TRƯỞNG
CƠ
QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
132
Phụ lục số 03 - Biểu số 3.2
BÁO CÁO KẾT QUẢ HUY ĐỘNG, PHÂN BỔ VÀ THỰC HIỆN NGUỒN LỰC
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
.............../BC
............. ngày ...... tháng
.........năm............
BÁO CÁO KẾT QUẢ HUY ĐỘNG, PHÂN BỔ VÀ THỰC HIỆN NGUỒN LỰC
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào Dân tộc thiểu số và miền núi
........... tháng ..... năm /năm ............
Đơn vị tính: Triệu đồng
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
Ngân sách
đầu
tư
trực
tiếp
Ngân sách
đầu
tư
trực
tiếp
NSTƯ
NSĐP
NSTƯ
NSĐP
Nội dung
Tổng
số
Tổng
số
ĐTPT
SN
ĐTPT
SN
Vốn
lồng
ghép
Tín
dụng
DN,
tổ
chức,
cá
nhân
Dân
góp
Tổng
số
Tổng
số
ĐTPT
SN
ĐTPT
SN
Vốn
lồng
ghép
Tín
dụng
DN,
tổ
chức,
cá
nhân
Dân
góp
Ghi
chú
3.1.
Dự
án
1: Giải
quyết tình
trạng thiếu
đất ở, nhà ở,
đất sản
xuất, nước
sinh
hoạt
a)
Nội
dung
số 01: Hỗ trợ
đất
ở
133
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
b)
Nội
dung
số 02: Hỗ trợ
nhà
ở
c)
Nội
dung
số 03: Hỗ trợ
đất sản xuất,
chuyển đổi
nghề
d)
Nội
dung
số 04: Hỗ trợ
nước sinh
hoạt
3.2.
Dự
án
2: Quy
hoạch, sắp
xếp, bố trí,
ổn định dân
cư ở những
nơi
cần
thiết
3.3.
Dự
án
3: Phát
triển sản
xuất nông,
lâm nghiệp
bền vững,
phát huy
tiềm năng,
thế mạnh
của các
vùng miền
để sản xuất
hàng hóa
134
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
theo
chuỗi
giá
trị
a)
Tiểu
Dự
án 1: Phát
triển kinh tế
nông, lâm
nghiệp bền
vững gắn với
bảo vệ rừng
và nâng cao
thu nhập cho
người
dân
b)
Tiểu
dự
án 2: Hỗ trợ
phát triển
sản xuất theo
chuỗi giá trị,
vùng trồng
dược liệu
quý, thúc
đẩy khởi sự
kinh doanh,
khởi nghiệp
và thu hút
đầu tư vùng
đồng bào
DTTS&MN
-
Nội
dung
số 01: Hỗ trợ
phát triển
sản xuất theo
chuỗi
giá
trị
135
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
-
Nội
dung
số 02: Đầu
tư, hỗ trợ
phát triển
vùng trồng
dược liệu
quý
-
Nội
dung
số 03: Thúc
đẩy khởi sự
kinh doanh,
khởi nghiệp
và thu hút
đầu tư vùng
đồng bào
đồng bào
DTTS&MN
+
Hỗ
trợ
xây
dựng mô
hình khởi
nghiệp, khởi
sự kinh
doanh
+
Hỗ
trợ
thành lập,
vận hành các
dự án
"Trung tâm
hỗ trợ khởi
sự kinh
doanh, khởi
nghiệp và
thu hút
đầu
136
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
tư
vùng
đồng
bào
DTTS&MN"
+
Hỗ
trợ
thí
điểm tổ chức
triển khai
vận hành các
dự án
"Trung tâm
kết nối giao
thương
thương mại,
du lịch và
quảng bá
sản vật vùng
đồng bào
DTTS&MN
+
Định
kỳ
tổ
chức hàng
năm các sự
kiện Festival
thanh niên,
sinh viên,
người có uy
tín tiêu biểu
và tấm
gương khởi
nghiệp thành
công ở vùng
đồng bào
DTTS
+
Hỗ
trợ
thúc
đẩy
tiêu
137
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
thụ
sản
phẩm vùng
đồng bào
DTTS&MN
c)
Tiểu
dự
án
3: Phát triển
kinh tế xã
hội - mô
hình bộ đội
gắn với dân
bản vùng
DTTS&MN
+
Hỗ
trợ
các
dự án, mô
hình chăn
nuôi, trồng
trọt
+ Cán
bộ,
chiến sỹ
quân đội
nâng bước
em tới
trường
3.4.
Dự
án
4: Đầu tư cơ
sở hạ tầng
thiết yếu,
phục vụ sản
xuất, đời
sống trong
vùng đồng
bào
138
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
DTTS&MN
và các đơn
vị sự nghiệp
công của
lĩnh vực dân
tộc
a)
Tiểu
Dự
án 1: Đầu tư
cơ sở hạ tầng
thiết yếu,
phục vụ sản
xuất, đời
sống trong
vùng đồng
bào
DTTS&MN
-
Nội
dung
số 01 : Đầu
tư cơ sở hạ
tầng thiết
yếu vùng
DTTS&MN
-
Nội
dung
số 02: Đầu
tư xây dựng,
cải tạo nâng
cấp mạng
lưới chợ
vùng đồng
bào
DTTS&MN
139
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
b)
Tiểu
Dự
án 2: Đầu tư
cơ sở vật
chất các đơn
vị sự nghiệp
công lập của
lĩnh vực
công tác dân
tộc
3.5.
Dự
án
5: Phát
triển giáo
dục đào tạo
nâng cao
chất lượng
nguồn nhân
lực
a)
Tiểu
dự
án
1: Đổi mới
hoạt động,
củng cố phát
triển các
trường phổ
thông dân
tộc nội trú
(PTDTNT),
trường phổ
thông dân
tộc bán trú
(PTDTBT),
trường Phổ
thông có học
sinh bán trú
140
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
(trường
phổ
thông có
HSBT) và
xóa mù chữ
cho người
dân vùng
đồng bào
DTTS
-
Đầu
tư
cơ
sở vật chất,
trang thiết bị
các trường
PTDTBT và
trường phổ
thông có
HSBT
-
Đầu
tư
cơ
sở vật chất,
trang thiết bị
các trường
PTDTNT
- Xóa mù
chữ cho
người dân
vùng đồng
bào DTTS
b)
Tiểu
dự
án 2: Bồi
dưỡng kiến
thức dân tộc;
đào tạo dự bị
đại
học,
đại
141
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
học
và sau
đại học đáp
ứng nhu cầu
nhân lực cho
vùng đồng
bào DTTS
-
Nội
dung
số 01: Bồi
dưỡng kiến
thức
dân
tộc
-
Nội
dung
02: Đào tạo
dự bị đại
học, đại học
và sau đại
học
c)
Tiểu
dự
án
3: Dự án
phát triển
giáo dục
nghề nghiệp
và giải quyết
việc làm cho
người lao
động vùng
DTTS&MN
-
Nội
dung
số 01: Xây
dựng các mô
hình đào tạo
nghề, đặt
hàng
đào
tạo
142
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
nghề
phù
hợp với điều
kiện tự nhiên
và tập quán
của vùng
đồng bào
DTTS và
miền núi gắn
với giải
quyết việc
làm và hiệu
quả việc làm
sau
đào
tạo
-
Nội
dung
số 02: Hỗ trợ
đào
tạo
nghề
-
Nội
dung
số 03: Hỗ trợ
người lao
động thuộc
vùng đồng
bào DTTS
học nghề,
học ngoại
ngữ để đi
làm việc có
thời hạn ở
nước ngoài
theo hợp
đồng
-
Nội
dung
số 04: Chuẩn
hóa
kỹ
năng
143
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
lao
động
và
kết nối hiệu
quả đào tạo
và giải quyết
việc làm.
Cung cấp
thông tin thị
trường lao
động, dịch
vụ hỗ trợ tìm
kiếm, kết nối
việc làm cho
lao động là
người
DTTS
-
Nội
dung
số 05: Tăng
cường các
điều kiện
đảm bảo chất
lượng dạy và
học cho các
cơ sở GDNN
vùng
DTTS&MN
+
Đào
tạo,
bồi dưỡng
đội ngũ nhà
giáo, cán bộ
quản lý,
người dạy
nghề
+ Phát
triển
chương
144
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
trình, giáo
trình, tài liệu
giảng
dạy
+ Xây
dựng
các bộ chuẩn
trong giáo
dục nghề
nghiệp
+
Ứng
dụng
công nghệ
thông tin, số
hoá
+
Hỗ
trợ
đầu
tư sửa chữa,
bảo dưỡng
một số hạng
mục công
trình tại các
cơ
sở
GDNN
+
Hỗ
trợ
đầu
tư mua sắm
thiết bị đào
tạo nghề tại
các cơ sở
GDNN
-
Nội
dung
số 06: Tuyên
truyền, tư
vấn hướng
nghiệp, khởi
nghiệp, học
nghề,
việc
145
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
làm và các
dịch vụ hỗ
trợ việc làm,
đi làm việc ở
nước ngoài;
Kiểm tra,
giám sát
đánh giá;
xây dựng bộ
chỉ số (KPl)
và xây dựng
phương
pháp, cơ chế
giám sát,
đánh giá và
đề xuất điều
chỉnh trong
quá trình
thực hiện dự
án
d)
Tiểu
Dự
án 4: Đào tạo
nâng cao
năng lực cho
cộng đồng
và cán bộ
triển khai
Chương
trình ở các
cấp
3.6.
Dự
án
6: Bảo tồn,
phát huy giá
146
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
trị
văn
hóa
truyền
thống tốt
đẹp của các
DTTS gắn
với phát
triển
du
lịch
a)
Nội
dung
số 01: Khôi
phục, bảo
tồn và phát
triển bản sắc
văn hóa
truyền thống
của các
DTTS có
dân số ít
người
b)
Nội
dung
số 02: Khảo
sát, kiểm kê,
sưu tầm, tư
liệu hóa di
sản văn hóa
truyền thống
của đồng bào
DTTS
c)
Nội
dung
số 03: Tổ
chức bảo tồn
lễ hội truyền
thống tại các
địa
phương
147
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
khai thác,
xây dựng sản
phẩm phục
vụ phát triển
du
lịch
d)
Nội
dung
số 04: Xây
dựng chính
sách và hỗ
trợ nghệ
nhân nhân
dân, nghệ
nhân ưu tú
người DTTS
trong việc
lưu truyền,
phổ biến
hình thức
sinh hoạt văn
hóa truyền
thống và đào
tạo, bồi
dưỡng
những người
kế
cận
đ)
Nội
dung
số 05: Tổ
chức lớp tập
huấn, bồi
dưỡng
chuyên môn,
nghiệp vụ,
truyền
dạy
148
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
văn
hóa phi
vật
thể
e)
Nội
dung
số 06: Hỗ trợ
nghiên cứu,
phục hồi,
bảo tồn, phát
huy văn hóa
phi vật thể
các DTTS có
nguy cơ mai
một
g)
Nội
dung
số 07: Xây
dựng mô
hình văn hóa
truyền thống
các DTTS
h)
Nội
dung
số 08: Xây
dựng câu lạc
bộ sinh hoạt
văn hóa dân
gian tại các
thôn vùng
đồng bào
DTTS&MN,
vùng di dân
tái
định
cư
i)
Nội
dung
số 09: Hỗ trợ
hoạt
động
149
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
cho
đội
văn
nghệ truyền
thống tại các
thôn vùng
đồng bào
DTTS&MN
k)
Nội
dung
số 10: Hỗ trợ
đầu tư xây
dựng điểm
đến du lịch
tiêu biểu
vùng đồng
bào
DTTS&MN
l)
Nội
dung
số 11: Xây
dựng nội
dung, xuất
bản sách, đĩa
phim tư liệu
về văn hóa
truyền thống
đồng bào
DTTS cấp
phát cho
cộng đồng
các DTTS
m)
Nội
dung
số 12: Tổ
chức Ngày
hội, Giao
lưu,
Liên
150
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
hoan
về
các
loại hình văn
hóa, nghệ
thuật truyền
thống của
đồng bào
DTTS
n)
Nội
dung
số 13: Tổ
chức hoạt
động thi đấu
thể thao
truyền thống
trong các
ngày hội,
liên hoan,
giao lưu
nhằm bảo
tồn các môn
thể thao
truyền thống,
các trò chơi
dân gian của
các DTTS
o)
Nội
dung
số 15: Hỗ trợ
đầu tư bảo
tồn làng, bản
văn hóa
truyền thống
tiêu biểu của
các DTTS
151
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
p)
Nội
dung
số 16; Hỗ trợ
xây dựng tủ
sách cộng
đồng cho các
xã vùng
đồng bào
DTTS
q)
Nội
dung
số 17: Hỗ trợ
tu bổ, tôn
tạo, chống
xuống cấp di
tích quốc gia
đặc biệt, di
tích quốc gia
có giá trị tiêu
biểu của các
DTTS
r)
Nội
dung
số 18: Hỗ trợ
đầu tư xây
dựng thiết
chế văn hóa,
thể thao và
trang thiết bị
tại các thôn
vùng đồng
bào
DTTS&MN.
s)
Nội
dung
số 19: Hỗ trợ
xây
dựng
mô
152
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
hình
bảo
tàng sinh
thái nhằm
bảo tàng hóa
di sản văn
hóa phi vật
thể trong
cộng đồng
các DTTS,
hướng tới
phát triển
cộng đồng
và phát triển
du
lịch
3.7.
Dự
án
7: Chăm sóc
sức khỏe
nhân dân,
nâng cao
thể trạng,
tầm vóc
người
DTTS;
phòng
chống suy
dinh dưỡng
trẻ
em
a)
Nội
dung
số 01: Xây
dựng và phát
triển y tế cơ
sở
vùng
153
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
đồng
bào
DTTS&MN
b)
Nội
dung
số 02: Nâng
cao chất
lượng dân số
vùng đồng
bào DTTS
&MN
c)
Nội
dung
số 03: Chăm
sóc sức
khỏe, dinh
dưỡng bà
mẹ-trẻ em
nhằm giảm
tử vong bà
mẹ, tử vong
trẻ em, nâng
cao tầm vóc,
thể lực người
DTTS
3.8.
Dự
án
8: Thực
hiện bình
đẳng giới và
giải quyết
những vấn
đề cấp thiết
đối với phụ
nữ và trẻ 2
em
154
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
a)
Nội
dung
số 01: Hoạt
động tuyên
truyền, vận
động thay
đổi "nếp
nghĩ, cách
làm" góp
phần xóa bỏ
các định kiến
và khuôn
mẫu giới
trong gia
đình và cộng
đồng, những
tập tục văn
hóa có hại và
một số vấn
đề xã hội cấp
thiết cho phụ
nữ
và
trẻ
em
b)
Nội
dung
số 2: Xây
dựng và
nhân rộng
các mô hình
thay đổi "nếp
nghĩ, cách
làm" nâng
cao quyền
năng kinh tế
cho phụ nữ;
thúc
đẩy
155
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
bình
đẳng
giới và giải
quyết những
vấn đề cấp
thiết của phụ
nữ
và
trẻ
em
c)
Nội
dung
số 3: Đảm
bảo tiếng nói
và sự tham
gia thực chất
của phụ nữ
và trẻ em
trong các
hoạt động
phát triển
kinh tế-xã
hội của cộng
đồng, giám
sát và phản
biện; hỗ trợ
phụ nữ tham
gia lĩnh đạo
trong hệ
thống chính
trị.
d)
Nội
dung
số 04: Trang
bị kiến thức
vì bình đẳng
giới, kỹ năng
thực hiện
lồng
ghép
156
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
giới
cho cán
bộ trong hệ
thống chính
trị, già làng,
trưởng bản,
chức sắc tôn
giáo và
người có uy
tín trong
cộng
đồng.
3.9.
Dự
án
9: Đầu tư
phát triển
nhóm DTTS
rất ít người
và nhóm
dân tộc còn
nhiều khó
khăn
a)
Tiểu
Dự
án 1: Đầu tư
phát triển
kinh tế - xã
hội nhóm
DTTS rất ít
người, nhóm
dân tộc còn
gặp nhiều
khó khăn,
dân tộc có
khó khăn đặc
thù
157
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
-
Nội
dung
số 01 : Xây
dựng cơ sở
hạ tầng các
thôn, bản
theo tiêu chí
nông thôn
mới
-
Nội
dung
số 02: Hỗ trợ
phát triển
sản xuất và
sinh
kế
-
Nội
dung
số 03: Hỗ trợ
bảo tồn, phát
huy giá trị
văn hóa
truyền thống
đặc sắc,
thông tin -
truyền thông
nâng cao đời
sống tinh
thần cho
đồng
bào
-
Nội
dung
số 04: Hỗ trợ
bảo vệ và
phát triển
các DTTS có
khó khăn đặc
thù
158
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
b)
Tiểu
Dự
án 2: Giảm
thiểu tình
trạng tảo hôn
và hôn nhân
cận huyết
thống của
các dân tộc
còn gặp
nhiều khó
khăn, dân tộc
có khó khăn
đặc
thù.
3.10.
Dự
án
10: Truyền
thông, tuyên
truyền, vận
động trong
vùng đồng
bào
DTTS&MN.
Kiểm tra,
giám sát
đánh giá
việc tổ chức
thực hiện
Chương
trình
a)
Tiểu
dự
án
1: Biểu
dương, tôn
vinh điển
hình tiên
159
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
tiến,
phát
huy vai trò
của người có
uy tín; phổ
biến, giáo
dục pháp
luật và tuyên
truyền, vận
động đồng
bào; truyền
thông phục
vụ tổ chức
triển khai
thực hiện Đề
án Tổng thể
và
CTMTQG
-
Nội
dung
số 01: Biểu
dương, tôn
vinh điển
hình tiên
tiến, phát
huy vai trò
của người có
uy tín
-
Nội
dung
số 02: Phổ
biến, giáo
dục pháp
luật và tuyên
truyền,
vận
160
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
động
đồng
bào DTTS
-
Nội
dung
số 03: Tăng
cường trợ
giúp pháp lý
cho đồng
bào DTTS
b)
Tiểu
dự
án 2: Ứng
dụng công
nghệ thông
tin hỗ trợ
phát triển
kinh tế - xã
hội và đảm
bảo an ninh
trật tự vùng
đồng bào
DTTS&MN
-
Nội
dung
số 01:
Chuyển đổi
số trong tổ
chức triển
khai thực
hiện
CTMTQG
-
Nội
dung
số 02: Tổ
chức thực
hiện
các
hoạt
161
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
động
Hội
nghị hội
thảo, đào tạo
tập huấn của
BCĐTW và
cơ quan giúp
việc
BCĐTW
-
Nội
dung
số 03: Hỗ trợ
cơ quan giúp
việc cho
BCĐTW tổ
chức các hội
nghị, hội
thảo, tập
huấn trực
tuyến phục
vụ cho việc
chỉ đạo,
hướng dẫn
và tổ chức
triển khai
thực
hiện
CT
-
Nội
dung
số 04: Hỗ trợ
xây dựng các
điểm hỗ trợ
đồng bào
DTTS ứng
dụng CNTT
tại
trụ
sở
162
Kết
quả
huy
động,
phân
bổ
và
thực
hiện
nguồn
lực
6 tháng
năm.../năm...
Kế
hoạch
huy
động,
phân
bổ
nguồn
lực
6 tháng
cuối
năm.../năm...
UBND
cấp
xã
-
Nội
dung
số 05: Hỗ trợ
xây dựng
chợ sản
phẩm trực
tuyến vùng
DTTS&MN
c)
Tiểu
dự
án
3: Kiểm tra,
giám sát,
đánh giá đào
tạo, tập huấn
tổ chức thực
hiện
CT
TỔNG
SỐ
Nơi nhận:
...........
.........., ngày .......... tháng ........
năm
.............
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên,
đóng
dấu)
164
Phụ lục số 04
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /42025 của Chủ tịch UBND tỉnh
Yên Bái)
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021-2030; Giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
TÊN
CƠ
QUAN BÁO CÁO
-------
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
......../BC
.........., ngày .......... tháng ........
năm
.............
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi
Kỳ báo cáo: Giữa kỳ/Kết thúc giai đoạn 5 năm 2021-2025
I. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT
TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
1. Đánh giá công tác quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình:
- Đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành, điều phối, phối hợp, tổ chức thực hiện Chương
trình ở các cấp, các ngành
- Đánh giá việc xây dựng, ban hành và triển khai các cơ chế, chính sách, hướng dẫn thực
hiện Chương trình ở các cấp (mức độ đầy đủ, kịp thời, phù hợp điều kiện địa phương...)
- Đánh giá cách thức tổ chức, quản lý thực hiện Chương trình về: hệ thống tổ chức, nhân
lực, bộ máy, trang thiết bị, chế độ chính sách, nâng cao năng lực, truyền thông, thông tin, giám sát
và đánh giá, lồng ghép giới/thúc đẩy bình đẳng giới...
2. Đánh giá kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực thực hiện Chương
trình:
- Đánh giá về kết quả huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực thực hiện Chương
trình: nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (vốn đối ứng), vốn lồng ghép, vốn tín
dụng, vốn huy động doanh nghiệp/tổ chức/cá nhân, vốn đóng góp của người dân và cộng đồng.
(kèm theo Biểu số 3.2 tại Phụ lục số 03, cập nhật số liệu đến kỳ báo cáo)
- Đánh giá về cơ chế, chính sách, giải pháp bố trí và phân bổ vốn, lồng ghép vốn thực hiện
Chương trình.
- Đánh giá về cơ chế quản lý tài chính, thanh quyết toán các dự án, tiểu dự án, hoạt động
thuộc Chương trình.
3. Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu chủ yếu của Chương trình:
- Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của Chương trình so với các
mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thuộc phạm vi quản lý và trách
nhiệm báo cáo của cơ quan báo cáo.
(kèm theo số liệu đến kỳ báo cáo tại Phụ lục số 01 về các chỉ số kết quả chủ yếu thuộc
phạm vi quản lý và trách nhiệm báo cáo)
- Đánh giá việc thực hiện các mục tiêu cụ thể, các kết quả, đầu ra chủ yếu của các dự án,
tiểu dự án, nội dung hoạt động của Chương trình thuộc phạm vi quản lý của cơ quan báo cáo.
(cập nhật số liệu đến kỳ báo cáo theo các Biểu tại Phụ lục số 02, từ Biểu số 2.1 đến Biểu số
2.10.3).
- Đánh giá các điển hình tiên tiến, mô hình hiệu quả, cách làm hay trong thực hiện Chương
trình.
4. Đánh giá tác động và hiệu quả đầu tư của Chương trình:
- Đánh giá tác động kinh tế - xã hội của Chương trình
165
- Đánh giá tác động về môi trường, sinh thái của Chương trình
- Đánh giá hiệu quả đầu tư, tính bền vững của Chương trình
- Đánh giá tác động đến các nhóm đối tượng thụ hưởng: người nghèo, cận nghèo, người
dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em, các nhóm khó khăn đặc thù, dễ tổn thương, nhóm dân tộc thiểu
số rất ít người, nhóm dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc thù...
- Đánh giá về công tác lồng ghép giới, thực hiện bình đẳng giới trong Chương trình.
- Đánh giá về sự tham gia của người dân, các đối tượng hưởng lợi.
- Đánh giá sự hài lòng của người dân, các đối tượng hưởng lợi đối với Chương trình.
5. Đánh giá chung
5.1. Kết quả nổi bật đã đạt được
5.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
5.3. Bài học kinh nghiệm
- Bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, điều hành, và quản lý Chương trình
- Bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình tổ chức thực hiện các dự án, tiểu dự án, hoạt
động của Chương trình.
II. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kiến nghị điều chỉnh mục tiêu và thiết kế
- Đề xuất về điều chỉnh, hoàn thiện nội dung các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình, về:
mục tiêu, phạm vi, đối tượng thụ hưởng, các hoạt động, các đầu ra, cơ chế thực hiện, định mức,
ngân sách, phân công quản lý và thực hiện...
2. Đề xuất về cơ chế huy động, bố trí và sử dụng vốn
- Đề xuất về cơ chế, chính sách, giải pháp bố trí và phân bổ vốn, lồng ghép vốn đảm bảo
đầy đủ và kịp thời cho thực hiện Chương trình
- Đề xuất về cơ chế quản lý tài chính, thanh quyết toán phù hợp để thúc đẩy tiến độ và đảm
bảo kết quả, hiệu quả thực hiện Chương trình
3. Đề xuất về chỉ đạo, điều hành và quản lý Chương trình
- Đề xuất hoàn thiện cơ chế chỉ đạo, điều hành, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị ở các
cấp trong triển khai thực hiện Chương trình
- Đề xuất hoàn thiện cách thức tổ chức, quản lý thực hiện Chương trình về: hệ thống tổ
chức, nhân lực, bộ máy, trang thiết bị, chế độ chính sách, nâng cao năng lực, truyền thông, thông
tin, giám sát và đánh giá, lồng ghép giới/thúc đẩy bình đẳng giới...
- Đề xuất khen thưởng các địa phương, các cơ quan, đơn vị, cá nhân đạt kết quả xuất sắc
trong tổ chức thực hiện Chương trình; các mô hình hiệu quả, cách làm hay cần nhân rộng.
- Đề xuất khác nhằm duy trì, củng cố, phát huy các kết quả đã đạt được của Chương trình,
các biện pháp nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường, sinh thái... (nếu có).
III. PHỤ LỤC BÁO CÁO
Phụ lục số 01; các Biểu từ 2.1 đến 2.10 tại Phụ lục số 02; và Biểu số 3.2 tại Phụ lục số 03
(cập nhật số liệu đến kỳ báo cáo).
Nơi
nhận:
- .........
- .........
THỦ
TRƯỞNG
CƠ
QUAN
(ký tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 886/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số thuộc phạm vi chức năng tham mưu quản lý Nhà nước của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Yên Bái

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 886/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 886/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×