- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 852-QĐ/TU 2026 về cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh
| Cơ quan ban hành: | Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 852-QĐ/TU | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đặng Minh Thông |
| Trích yếu: | Ban hành Quy định thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Đảng bộ Thành phố | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
04/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 852-QĐ/TU
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| THÀNH ỦY THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH * Số: 852-QĐ/TU | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ______________ TP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ban hành Quy định thực hiện cơ chế tự chủ
của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Đảng bộ Thành phố
________
Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội;
Căn cứ Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội (hết hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2026)/ Luật Báo chí số 126/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội (hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026);
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội và Luật số 123/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 103/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định về trường của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 52/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 24/2021/TT-BTTTT ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BTTTT ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Thông tư số 03/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quy định số 393-QĐ/TW ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường chính trị tỉnh, Thành phố;
Căn cứ Quy định số 399-QĐ/TW ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng;
Căn cứ Quy chế làm việc số 01-QC/TU ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy và Thường trực Thành ủy khóa I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Thông báo kết luận số 1204-TB/TU ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về ban hành Quy định thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Đảng bộ Thành phố;
Xét đề xuất của Văn phòng Thành ủy,
BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Đảng bộ Thành phố”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 1698-QĐ/TU ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Ban Thường vụ Thành ủy và các văn bản trái với Quyết định này.
Điều 3. Văn phòng Thành ủy, các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Đảng bộ Thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3, - Ban Thường vụ Thành ủy, - Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, - Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, - Các Sở: Tài chính, Tư pháp, - VPTU: Lãnh đạo, các phòng chuyên môn, - Lưu Văn phòng Thành ủy. | T/M BAN THƯỜNG VỤ PHÓ BÍ THƯ
Đặng Minh Thông |
QUY ĐỊNH
thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Đảng bộ Thành phố
(Ban hành kèm theo Quyết định số 852-QĐ/TU ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Việc thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Đảng bộ Thành phố (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công).
2. Trách nhiệm, quyền hạn các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy và Thủ trưởng đơn vị trong công tác quản lý các đơn vị sự nghiệp công.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị sự nghiệp công thuộc Đảng bộ Thành phố.
2. Các đơn vị, tổ chức có liên quan:
a) Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (tại Quy định này gọi tắt là Ban Thường vụ Thành ủy).
b) Thường trực Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (tại Quy định này gọi tắt là Thường trực Thành ủy).
c) Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công: là các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện quy định về danh mục sự nghiệp công; giá, phí và lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công; phân loại mức độ tự chủ tài chính; tự chủ sử dụng nguồn tài chính; tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết; quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác có liên quan.
2. Dịch vụ sự nghiệp công: là dịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; thông tin và truyền thông.
3. Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước: là dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu và dịch vụ sự nghiệp công mang tính đặc thù của một số ngành, lĩnh vực thuộc danh mục do cấp có thẩm quyền ban hành, được Nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ kinh phí để thực hiện.
4. Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước: là dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện theo phương thức xã hội hóa; giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường do đơn vị tự định giá hoặc do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc pháp luật chuyên ngành khác có liên quan, bù đắp đủ chi phí và có tích lũy hợp lý cho đơn vị cung cấp; Nhà nước không hỗ trợ chi phí.
5. Tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công: là việc sắp xếp, kiện toàn lại các đơn vị sự nghiệp công lập dưới các hình thức: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; hoặc điều chỉnh tên gọi, vị trí, chức năng, nhiệm vụ để hình thành đơn vị sự nghiệp công mới.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
1. Cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công bao gồm: tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tự chủ về tổ chức bộ máy, tự chủ về nhân sự, tự chủ về tài chính thực hiện đầy đủ theo những quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Đảng bộ Thành phố.
2. Các đơn vị sự nghiệp công được chủ động và có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Đảng bộ Thành phố theo quy định của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng bộ Thành phố; quản lý, sử dụng vốn và tài sản đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình liên quan đến tài chính, tài sản, lao động và sự trung thực khách quan của số liệu kế toán, quyết toán, thống kê và báo cáo tài chính định kỳ.
3. Việc quản lý các đơn vị sự nghiệp công được áp dụng theo các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đồng thời đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu và đặc thù của công tác quản lý các đơn vị sự nghiệp công. Các đơn vị sự nghiệp công ngoài việc tuân thủ Quy định này, phải thực hiện theo các quy định pháp luật liên quan. Trường hợp có sự khác nhau về cùng một vấn đề giữa Quy định này và quy định pháp luật hiện hành thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương II
VỀ NỘI DUNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ
Điều 5. Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ
1. Tự chủ trong xây dựng kế hoạch
- Đơn vị sự nghiệp công tự xác định kế hoạch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực của đơn vị theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ được Ban Thường vụ Thành ủy giao.
- Đơn vị sự nghiệp công báo cáo cơ quan quản lý theo sự phân công của Ban Thường vụ Thành ủy để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện.
2. Tự chủ trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ
Quyết định các biện pháp thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch của đơn vị, kế hoạch của cơ quan quản lý giao, đảm bảo chất lượng, tiến độ.
Tham gia đấu thầu cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
Điều 6. Tự chủ về tổ chức bộ máy
1. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc và trực thuộc theo Đề án tự chủ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị không thuộc cơ cấu tổ chức các đơn vị cấu thành theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; xây dựng phương án sắp xếp lại các đơn vị cấu thành trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
3. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Tự chủ về nhân sự
1. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư căn cứ quy định pháp luật xây dựng Đề án vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công quyết định phê duyệt.
2. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên căn cứ quy định pháp luật và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp theo ngành, lĩnh vực, đơn vị sự nghiệp công xây dựng Đề án vị trí việc làm, tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công quyết định phê duyệt.
3. Đơn vị căn cứ quy định pháp luật và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực để lập kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm; tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công quyết định phê duyệt.
4. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thực hiện tự chủ về nhân sự theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Khoản 2, Điều 9 và Điều 11 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 8. Tự chủ về tài chính
1. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1) và đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 2):
a) Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP và các quy định có liên quan.
b) Sử dụng nguồn tài chính
Đơn vị sự nghiệp công thực hiện chi thường xuyên giao tự chủ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Khoản 8, Điều 1 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP; chi thường xuyên không giao tự chủ và chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Điều 13 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và các quy định có liên quan.
c) Phân phối kết quả tài chính trong năm theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; Khoản 9, Điều 1 và Khoản 2, Điều 2 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP; Điều 10 Thông tư số 56/2022/TT-BTC và các quy định có liên quan.
2. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 4) thực hiện tự chủ tài chính theo quy định tại Mục 2 (Điều 15 đến Điều 18) và Mục 3 (Điều 19 đến Điều 22) Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; Khoản 10 đến Khoản 15, Điều 1, Khoản 2, Điều 2 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP và các quy định có liên quan.
Chương III
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ TRONG THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ
Điều 9. Giá dịch vụ sự nghiệp công
1. Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước
Đơn vị sự nghiệp công được tự chủ sử dụng tài sản và các nguồn lực ở đơn vị để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được cấp có thẩm quyền giao theo nguyên tắc:
a) Thực hiện đúng quy định pháp luật;
b) Được quyết định giá dịch vụ theo cơ chế thị trường, bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý; trường hợp dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì thực hiện theo mức giá cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quy định; trường hợp cơ quan nhà nước quy định giá tối đa, thì đơn vị được quyết định mức giá cụ thể không cao hơn mức giá tối đa; trường hợp cơ quan nhà nước quy định mức giá tối thiểu, thì đơn vị được quyết định mức giá cụ thể không thấp hơn mức giá tối thiểu; trường hợp cơ quan nhà nước quy định khung giá thì đơn vị được quyết định mức giá cụ thể trong phạm vi khung giá do nhà nước quy định. Việc quyết định mức giá cụ thể phải phù hợp với căn cứ, nguyên tắc, phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về giá.
2. Giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước:
- Thực hiện theo quy định pháp luật về giá, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định.
- Các đơn vị sự nghiệp công phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định đơn giá theo quy định; báo cáo kết quả cho Thường trực Thành ủy.
3. Trường hợp phát sinh chi phí chung đối với các đơn vị sự nghiệp công có nhiều hoạt động (cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước) không thể tách riêng chi phí: Đơn vị thực hiện phân bổ chi phí theo từng hoạt động theo tiêu thức phù hợp như doanh thu, chi phí, số lượng, khối lượng, thời gian và các tiêu thức khác phù hợp với ngành, lĩnh vực và quy định của pháp luật liên quan. Đối với việc phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Điều 10. Tự chủ trong giao dịch tài chính và liên doanh, liên kết
1. Mở tài khoản giao dịch
Đơn vị sự nghiệp công thực hiện mở tài khoản giao dịch theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và các quy định có liên quan.
2. Huy động vốn và vay vốn tín dụng
Đơn vị thực hiện huy động vốn và vay vốn tín dụng theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Khoản 16, Điều 1 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP và các quy định có liên quan.
3. Tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết
- Đơn vị được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Khoản 17, Điều 1 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP và các quy định có liên quan.
- Trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết, đơn vị sự nghiệp công xây dựng đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 52/2026/NĐ-CP và các quy định có liên quan. Đề án phải được lấy ý kiến cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân Thành phố có liên quan trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 11. Trách nhiệm tài chính, quản lý tài sản và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
Đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm:
1. Thực hiện đăng ký, kê khai, nộp đầy đủ các khoản thuế và các khoản nộp khác (nếu có) theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Quản lý, sử dụng tài sản được giao theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và theo Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan của Đảng và đơn vị sự nghiệp công do Ban Thường vụ Thành ủy ban hành.
3. Xây dựng và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 56/2022/TT-BTC và Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 03/2026/TT-BTC báo cáo Văn phòng Thành ủy trước khi ký ban hành. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo Quy chế, nếu có nội dung chưa phù hợp với quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Văn phòng Thành ủy chủ trì phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy có ý kiến bằng văn bản yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại cho phù hợp, Thủ trưởng đơn vị ký ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ để triển khai thực hiện tại đơn vị; đồng thời gửi cấp có thẩm quyền để theo dõi, giám sát việc thực hiện.
Điều 12. Lập dự toán, phân bổ và giao dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán tài chính
1. Lập dự toán
a) Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dự toán thu, chi ngân sách và cung cấp hoạt động dịch vụ thuộc phạm vi, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, Điều 32 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Điều 12 Thông tư số 56/2022/TT-BTC và gửi về Văn phòng Thành ủy để xem xét, thẩm định theo quy định.
b) Đối với dự toán thu, chi cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước và các hoạt động dịch vụ khác: Đơn vị sự nghiệp công tự xây dựng kế hoạch, dự toán thu, chi thực hiện nhiệm vụ, báo cáo Văn phòng Thành ủy để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện. Văn phòng Thành ủy không tham mưu cấp có thẩm quyền giao dự toán thu, chi cho các đơn vị. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công quyết định dự toán thu, chi trên cơ sở kế hoạch, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Phân bổ và giao dự toán
Việc phân bổ và giao dự toán cho đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn hiện hành và quy định của Đảng bộ Thành phố.
a) Đối với dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
Văn phòng Thành ủy phân bổ và giao dự toán kinh phí ngân sách giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực sự nghiệp thông tin và truyền thông (báo chí, xuất bản) cho Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy thực hiện theo quy định.
Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực sự nghiệp giáo dục đào tạo (đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức), việc phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện theo Quy định số 908-QĐ/TU ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về tiêu chuẩn, chế độ, chính sách, thẩm quyền, trách nhiệm trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Đối với dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên giao tự chủ cho đơn vị nhóm 3 và đơn vị nhóm 4: thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 13 Thông tư số 56/2022/TT-BTC (trừ đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên từ nguồn thu phí được để lại chi quy định tại Khoản 4, Điều 13 Thông tư số 56/2022/TT-BTC).
c) Đối với dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ; dự toán thu, chi từ nguồn thu phí được để lại chi; dự toán chi thường xuyên không giao tự chủ; dự toán thu, chi cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước và các hoạt động dịch vụ khác: thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6, Điều 13 Thông tư số 56/2022/TT-BTC.
3. Hạch toán kế toán
Đơn vị thực hiện chế độ kế toán theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Khoản 22 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP và quy định khác có liên quan.
4. Thực hiện dự toán và quyết toán
a) Thực hiện dự toán thu, chi
Đơn vị sự nghiệp công thực hiện dự toán thu, chi trong phạm vi dự toán được giao, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả, theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về phí, lệ phí; chấp hành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật; chấp hành theo quy định tại Khoản 1, Điều 14 Thông tư số 56/2022/TT-BTC.
b) Quyết toán
b.1) Báo cáo tài chính
Đơn vị sự nghiệp công sau khi kết thúc kỳ kế toán năm phải khóa sổ và có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hằng năm gửi Văn phòng Thành ủy và các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật.
Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công thuộc nhóm 1 và nhóm 2, báo cáo tài chính hằng năm phải được kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập trước khi gửi về Văn phòng Thành ủy; chi phí thuê kiểm toán được hạch toán vào chi phí hoạt động của đơn vị.
b.2) Báo cáo quyết toán
Kết thúc năm ngân sách, các đơn vị sự nghiệp công thực hiện khóa sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán hằng năm đối với nguồn ngân sách nhà nước cấp, nguồn viện trợ, nguồn thu phí được để lại, các nguồn khác được để lại theo quy định gửi Văn phòng Thành ủy hoặc cơ quan có liên quan để xét duyệt, thẩm định theo quy định của pháp luật về kế toán và ngân sách nhà nước.
Thời gian nộp báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, ngân sách nhà nước và quy định của Đảng bộ Thành phố.
Điều 13. Chế độ báo cáo định kỳ
1. Đơn vị sự nghiệp công thực hiện chế độ tự chủ tài chính định kỳ hằng năm phải báo cáo kết quả thực hiện chế độ tự chủ tài chính cho Văn phòng Thành ủy để tổng hợp theo quy định tại Khoản 4, Điều 38 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP trước ngày 28 tháng 02 năm sau (theo Phụ lục số 6 Thông tư số 56/2022/TT-BTC).
2. Văn phòng Thành ủy định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá về tình hình thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công theo quy định tại Khoản 5, Điều 36 và Khoản 5, Điều 37 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hằng năm theo quy định tại Quy định này là tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau.
Chương IV
QUY ĐỊNH VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ Thành ủy
1. Ban Thường vụ Thành ủy là cơ quan chủ quản; đứng tên đề nghị cấp, thu hồi giấy phép thành lập và trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý toàn diện các đơn vị sự nghiệp công.
2. Nhiệm vụ
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, định hướng đơn vị sự nghiệp công thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động; tổ chức bộ máy, nhân sự diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động của đơn vị sự nghiệp công.
b) Bảo đảm nguồn kinh phí ban đầu và điều kiện cần thiết cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công.
c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với đơn vị sự nghiệp công và cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý theo các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy và Thường trực Thành ủy.
3. Quyền hạn
a) Quyết định mô hình và định hướng đối với hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công.
b) Quyết định ban hành các quy chế, quy định về lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý hoạt động, thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phù hợp với đặc điểm tình hình của Đảng bộ Thành phố.
c) Quyết định sắp xếp tổ chức lại hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp công theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công.
d) Quyết định tuyển chọn, đánh giá, bố trí, phân công công tác; giới thiệu ứng cử, chỉ định; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức, đình chỉ chức vụ; khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc và thực hiện chính sách đối với các chức danh Giám đốc, Tổng Biên tập, Phó Giám đốc, Phó Tổng Biên tập các đơn vị sự nghiệp công.
đ) Quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn thực hiện.
e) Quyết định chủ trương đầu tư tại các đơn vị sự nghiệp công theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy và Thường trực Thành ủy, phân cấp thẩm quyền được quy định trong Quy chế quản lý tài chính - ngân sách, Quy chế quản lý, sử dụng tài sản của Đảng bộ Thành phố.
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Thành ủy
1. Chỉ đạo thực hiện theo phân cấp đối với hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, quy định do Ban Thường vụ Thành ủy ban hành.
2. Trình Ban Thường vụ Thành ủy các báo cáo, dự thảo các quy định, quy chế và các chủ trương đầu tư tại các đơn vị sự nghiệp công theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy và Thường trực Thành ủy, phân cấp thẩm quyền được quy định trong Quy chế quản lý tài chính - ngân sách, Quy chế quản lý, sử dụng tài sản của Đảng bộ Thành phố.
3. Quyết định chủ trương đầu tư tại các đơn vị sự nghiệp công theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy và Thường trực Thành ủy, phân cấp thẩm quyền được quy định trong Quy chế quản lý tài chính - ngân sách, Quy chế quản lý, sử dụng tài sản của Đảng bộ Thành phố.
4. Được Ban Thường vụ Thành ủy ủy quyền quyết định thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát theo chương trình kiểm tra, giám sát năm của Ban Thường vụ Thành ủy.
Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Bí thư Thành ủy phụ trách
1. Chỉ đạo công tác tài chính của các đơn vị sự nghiệp công theo quy định.
2. Chỉ đạo chuẩn bị và tham mưu cho Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát và ban hành các quyết định theo thẩm quyền quy định tại Điều 14, Điều 15 của Quy định này.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy
Được Ban Thường vụ Thành ủy ủy quyền thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí, xuất bản theo quy định; thực hiện chức năng tham mưu, kiểm tra nội dung đối với hoạt động báo chí, xuất bản:
1. Tham mưu Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy chỉ đạo về nội dung của các đơn vị báo chí, xuất bản trực thuộc Đảng bộ Thành phố; đồng thời, phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy chỉ đạo về mô hình, định hướng hoạt động của các đơn vị báo chí, xuất bản trực thuộc Đảng bộ Thành phố.
2. Thẩm định các báo cáo, tờ trình, kế hoạch,... của các đơn vị sự nghiệp công theo chức trách, nhiệm vụ được giao trước khi trình Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy phê duyệt.
3. Kiểm tra, giám sát nội dung và hình thức thể hiện trên Giấy phép hoạt động, công tác tổ chức - cán bộ, chế độ làm việc của các đơn vị sự nghiệp công theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Đảng bộ Thành phố.
4. Nhiệm vụ khác theo ủy quyền của Ban Thường vụ Thành ủy, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Đảng bộ Thành phố.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Thành ủy
Được Ban Thường vụ Thành ủy phân công và giao chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, tham mưu Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản đối với hoạt động quản lý tài chính, tài sản của các đơn vị sự nghiệp công.
1. Tham mưu Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công theo phương án tự chủ tài chính năm đầu thời kỳ ổn định.
2. Thẩm định các báo cáo, tờ trình, kế hoạch, dự án đầu tư,... của các đơn vị sự nghiệp công theo chức trách, nhiệm vụ được giao trước khi trình Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy phê duyệt.
3. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Đảng bộ Thành phố.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tổ chức Thành ủy
1. Tham mưu Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy thực hiện công tác cán bộ và quản lý cán bộ tại các đơn vị sự nghiệp công theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Đảng bộ Thành phố.
2. Tham mưu Ban Thường vụ Thành ủy quyết định sắp xếp tổ chức lại hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp công hoạt động không hiệu quả theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Thành ủy
Tham mưu Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy lãnh đạo, chỉ đạo, xem xét hoặc thực hiện (khi được Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy giao và theo quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Thành ủy) đối với công tác kiểm tra, giám sát kỷ luật đảng, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các hoạt động khác của các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Đảng bộ Thành phố.
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Nội chính Thành ủy
Tham mưu Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy chương trình kiểm tra, giám sát về công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tại các đơn vị sự nghiệp công.
Điều 22. Trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công
1. Chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Thành ủy và trước pháp luật đối với các quyết định thực hiện quyền tự chủ của đơn vị.
2. Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
3. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế sử dụng tài sản, quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công khai tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định.
4. Thực hiện quy định công khai; trách nhiệm giải trình hoạt động và số liệu thu, chi khi lập phương án tự chủ tài chính của đơn vị trước Ban Thường vụ Thành ủy, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật và các cơ quan quản lý có liên quan. Định kỳ hằng năm, đơn vị có trách nhiệm báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị cho Thường trực Thành ủy thông qua Văn phòng Thành ủy theo quy định.
5. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Đảng bộ Thành phố.
Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
1. Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật đối với các quyết định thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị.
2. Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP; Điều 25 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP; Khoản 2, Điều 13 Thông tư số 26/2021/TT-BTTTT và các quy định khác có liên quan.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công
1. Đơn vị sự nghiệp công xây dựng phương án tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Thông tư số 56/2022/TT-BTC, Thông tư số 03/2026/TT-BTC và trình Ban Thường vụ Thành ủy xem xét, thông qua Văn phòng Thành ủy. Đơn vị sự nghiệp công trình cấp có thẩm quyền phương án tự chủ của thời kỳ ổn định tiếp theo trước ngày 31 tháng 3 năm cuối của mỗi thời kỳ ổn định.
2. Sau khi xem xét, thẩm tra phương án tự chủ thời kỳ ổn định tiếp theo của các đơn vị sự nghiệp công, Văn phòng Thành ủy tổng hợp phương án phân loại và có văn bản gửi Sở Tài chính xem xét, có ý kiến trước ngày 20 tháng 6 của năm cuối thời kỳ ổn định.
Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính, trước ngày 30 tháng 7 của năm cuối thời kỳ ổn định, Văn phòng Thành ủy trình Ban Thường vụ Thành ủy ban hành quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công.
Điều 25. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố lãnh đạo, chỉ đạo Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo các Sở, ngành Thành phố hỗ trợ, hướng dẫn các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy tham mưu Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy lãnh đạo, chỉ đạo, định hướng các đơn vị sự nghiệp công thực hiện cơ chế tự chủ theo đúng quy định của pháp luật.
3. Khi các văn bản, quy định được dẫn chiếu trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Các đơn vị sự nghiệp công có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan. Trường hợp có sự khác nhau về cùng một vấn đề giữa Quy định này và quy định pháp luật hiện hành thì thực hiện theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh những vấn đề mới cần sửa đổi hoặc bổ sung Quy định, các đơn vị sự nghiệp công kịp thời báo cáo, đề xuất để Văn phòng Thành ủy trình Ban Thường vụ Thành ủy xem xét và quyết định./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!