• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2987/QĐ-BVHTTDL 2026 về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/11/2026 18:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2987/QĐ-BVHTTDL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Huy Dũng
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2987/QĐ-BVHTTDL

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2987/QĐ-BVHTTDL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2987/QĐ-BVHTTDL PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Số: /QĐ-BVHTTDL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2025
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 9
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác thi
đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục và nội dung cụ thể
của các thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong
lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định số 988/QĐ-BVHTTDL ngày 11 tháng
4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng
các cơ quan liên quan, Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa
và Thể thao, Sở Du lịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Lưu: VT, TCCB, TN.80.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Huy Dũng
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BVHTTDL ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
_______________________
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT
Tên văn bản quy phạm
pháp luật quy định
Cơ quan thực
hiện
1
- Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2022/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16;
- Thông tư số 20/2025/TT-
BVHTTDL ngày 24/12/2025
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 24/2026/TT-BVHTTDL
ngày 29/9/2026 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Bộ Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
2
- Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2022/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16;
- Thông tư số 20/2025/TT-
BVHTTDL ngày 24/12/2025
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 24/2026/TT-BVHTTDL
ngày 29/9/2026 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Bộ Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
3
- Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2022/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16;
- Thông tư số 20/2025/TT-
BVHTTDL ngày 24/12/2025
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 24/2026/TT-BVHTTDL
ngày 29/9/2026 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Bộ Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
2
STT
Tên văn bản quy phạm
pháp luật quy định
Cơ quan thực
hiện
4
Thông tư số 20/2025/TT-
BVHTTDL ngày 24/12/2025
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 24/2026/TT-BVHTTDL
ngày 29/9/2026 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Bộ Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
5
Thông tư số 20/2025/TT-
BVHTTDL ngày 24/12/2025
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 24/2026/TT-BVHTTDL
ngày 29/9/2026 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Bộ Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
6
- Thông tư số 20/2025/TT-
BVHTTDL ngày 24/12/2025
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 24/2026/TT-BVHTTDL
ngày 29/9/2026 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Bộ Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
3
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục xét tặng "Cờ thi đua của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch"
a) Trình tự thực hiện
- Cụm trưởng các Cụm thi đua là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa
và Thể thao; Sở Du lịch tổ chức bình xét, lập hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu
"Cờ thi đua của Bộ" cho các đơn vị thuộc Cụm, gửi đến Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
- Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình Hội đồng Thi
đua, khen thưởng Bộ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày
làm việc, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo tới cơ quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện
Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến
(qua Hệ thống quản lý văn bản điện tử) đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(qua Vụ Tổ chức cán bộ).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua "Cờ thi đua của Bộ" theo
Mẫu số 1 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL.
(2) Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua "Cờ thi đua của
Bộ" theo Mẫu số 4 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL.
(3) Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Cụm thi đua.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và
Thể thao, Sở Du lịch được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là Cụm
trưởng Cụm thi đua thực hiện việc bình xét và lập hồ sơ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ” cho các Sở thuộc Cụm thi đua vào dịp tổng kết
năm công tác.
e) Cơ quan thực hiện
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về việc tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ”.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
4
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Mẫu số 1 - Tờ trình đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL.
- Mẫu số 4 - Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua đối
với tập thể, tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Tập thể được đề nghị xét tặng danh hiệu
“Cờ thi đua của Bộ” phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật
Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16 và Điều 6 Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL.
l) Căn cứ pháp lý
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15/6/2022 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 ngày 23/4/2026.
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25/9/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua,
khen thưởng.
- Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL ngày 24/12/2025 được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL ngày 29/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5
CƠ QUAN CẤP TRÊN………….
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
_______________
Số: /TTr-
Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
… …, ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng …
Kính gửi: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2025
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 9
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác
thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số … ngày … / … / … của … … … … quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ......... ;
Căn cứ văn bản số ……../BVHTTDL-TCCB ngày … / … / … của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
1
(nếu có)
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch xem xét, trình Bộ trưởng khen thưởng cho …
2
… đã có thành tích … …
3
theo
tiêu chuẩn quy định tại
4
…
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đảm bảo về hồ sơ, thủ tục, điều
kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- … … … … …;
- Lưu: VT, …
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2
Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
3
Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
4
Căn cứ đề nghị khen thưởng.
6
Mẫu số 4
CƠ QUAN CẤP TRÊN………….
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
… …, ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU …
1
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị
và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các
văn bản hướng dẫn thi hành
3
.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc trong việc thực
hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần
khen thưởng trước đây)
4
; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng
kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả
nước
5
.
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận: ngày,
tháng, năm quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã
được áp dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể
6
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
7
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
7
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
____________________
1
Ghi rõ: Cờ thi đua của Bộ, Tập thể lao động xuất sắc, Tập thể lao động tiên tiến.
2
Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu Cờ thi đua của Bộ, danh hiệu Tập thể lao
động xuất sắc, danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được
trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phát động hoặc triển khai thực hiện.
3
Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu
thi đua theo quy định.
4
Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc và Cờ thi đua của Bộ.
5
Đối với việc đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ.
6
Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể
thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong
trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật
Thi đua, khen thưởng.
7
Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ theo tiêu chuẩn quy định tại
khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
8
2. Thủ tục xét tặng "Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch"
a) Trình tự thực hiện
- Bộ/ngành/tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao
/Sở Du lịch có trách nhiệm xét và lập hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (gọi tắt là Bằng khen) cho cá nhân, tập thể
thuộc thẩm quyền quản lý.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch được
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là Cụm trưởng Cụm thi đua thực hiện việc
bình xét và lập hồ sơ trình đề nghị xét tặng Bằng khen cho các Sở thuộc Cụm thi
đua vào dịp tổng kết năm công tác.
- Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen và trình
Bộ trưởng xem xét, quyết định trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Vụ Tổ chức
cán bộ thông báo tới cơ quan trình khen thưởng hoàn thiện hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Cơ quan trình khen thưởng nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện
hoặc nộp trực tuyến (qua Hệ thống quản lý văn bản điện tử) đến Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
(1) Tờ trình đề nghị xét tặng Bằng khen theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL.
(2) Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng Bằng khen theo Mẫu số 7 tại Phụ lục
kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL.
(3) Biên bản xét khen thưởng của cơ quan trình khen thưởng hoặc Biên bản
bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Cụm thi đua (đối với khen tổng kết công
tác năm của Cụm thi đua các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao;
Sở Du lịch).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Bộ/ngành/tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Du lịch.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ
g) Kết quả thực hiện: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch về việc tặng Bằng khen.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
9
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Mẫu số 1 - Tờ trình đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL.
- Mẫu số 7 - Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng Bằng khen tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
- Đối với cá nhân được xét tặng Bằng khen phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy
định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL ngày 24/12/2025 và
điểm b khoản 1, điểm đ khoản 3 Điều 4 Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL ngày
29/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đối với tập thể được xét tặng Bằng khen phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy
định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 9 Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL ngày
24/12/2025 và điểm đ khoản 4 Điều 4 Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL ngày
29/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 06/2026/QH16.
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưởng;
- Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2025 được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác thi đua, khen
thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
10
CƠ QUAN CẤP TRÊN………….
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
_______________
Số: /TTr-
Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
… …, ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng …
Kính gửi: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2025
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 9
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác
thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số … ngày … / … / … của … … … … quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ......... ;
Căn cứ văn bản số ……../BVHTTDL-TCCB ngày … / … / … của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
1
(nếu có)
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch xem xét, trình Bộ trưởng khen thưởng cho …
2
… đã có thành tích … …
3
theo
tiêu chuẩn quy định tại
4
…
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đảm bảo về hồ sơ, thủ tục, điều
kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- … … … … …;
- Lưu: VT, …
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2
Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
3
Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
4
Căn cứ đề nghị khen thưởng.
11
Mẫu số 7
CƠ QUAN CẤP TRÊN………….
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
… …, ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG …
1
Về thành tích …
2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể: ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức
và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân: ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi
thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác, học hàm, học vị, danh hiệu, giải
thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên
đề: Báo cáo nêu kết quả thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung
thi đua trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện
các chuyên đề
3
.
2. Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc, đột xuất: Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung
thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Đối với khen thưởng cho cá nhân trước khi nghỉ hưu: K ê khai rõ thời gian công tác
trong các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; kê khai kết quả đánh giá, xếp
loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và các danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng đã được tặng trong vòng 05 năm trước thời điểm nghỉ hưu.
4. Đối với cá nhân, tập thể khen thưởng theo quy định tại các điểm c, đ khoản 1 Điều
9; các điểm d, đ khoản 2 Điều 9 và khoản 3 Điều 9; các điểm c, d khoản 1 Điều 10; các
điểm c, d khoản 2 Điều 10 và khoản 3 Điều 10: Cá nhân, tập thể, hộ gia đình căn cứ
điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Báo cáo đầy đủ những nội dung
thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen.
5. Đối với cá nhân, tập thể ngoài Ngành: Cá nhân, tập thể căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn
khen thưởng theo quy định, báo cáo đầy đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để
xét tặng Bằng khen, Giấy khen.
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
1
Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ, Giấy khen.
2
Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng
3
Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chí thi đua, tiêu chí xét khen thưởng
theo quy định.
12
3. Thủ tục xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao
và Du lịch”
a) Trình tự thực hiện
Bộ/ngành/tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao
/Sở Du lịch có cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý đủ điều kiện xét tặng Kỷ niệm
chương của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xét, lập hồ sơ đề nghị
tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” (viết tắt là Kỷ niệm
chương).
b) Cách thức thực hiện:
Cơ quan trình khen thưởng nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực
tuyến (qua hệ thống Quản lý văn bản điện tử) đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua
Vụ Tổ chức cán bộ).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
(1) Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo Mẫu số 3 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL.
(2) Bản danh sách trích ngang có tóm tắt thành tích của trường hợp đề nghị
xét tặng Kỷ niệm chương theo Mẫu số 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
số 20/2025/TT-BVHTTDL.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Bộ/ngành/tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Du lịch.
e) Cơ quan thực hiện
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ
g) Kết quả thực hiện: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về việc tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Mẫu số 3 - Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
20/2025/TT-BVHTTDL.
- Mẫu số 8 - Bản danh sách trích ngang có tóm tắt thành tích của trường hợp
đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo Mẫu số 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 20/2025/TT-BVHTTDL.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du
lịch” phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b khoản 1; điểm a, b, c
khoản 2 và khoản 3, khoản 4 Điều 12 Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL.
13
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 06/2026/QH16;
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưởng;
- Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2025 được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác thi đua, khen
thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
14
CƠ QUAN CẤP TRÊN………….
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
Số: /TTr-……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
… …, ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2025
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 9
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác thi đua,
khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
………..
1
đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xét tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” cho:….. người (Có hồ sơ kèm theo).
Trong đó:
a.
Công chức, viên chức đang công tác:…… người.
b.
Công chức, viên chức đã nghỉ hưu, nghỉ chế độ:…. người.
……..
2
trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét,
quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- … … … … …;
- Lưu: VT, …
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
Tên đơn vị trình
2
Tên đơn vị trình
Mẫu số 3
15
CƠ QUAN CẤP TRÊN………….
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
… …, ngày … tháng … năm …
Trích ngang tóm tắt thành tích
Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”
TT
Họ và tên
Năm sinh
Nghề nghiệp, chức
vụ, học hàm, học vị,
nơi công tác
Đối với cá nhân trong Ngành
Tổng số
năm
công tác
trong
Ngành
Đối với cá nhân ngoài
Ngành
Ghi chú
Nam
Nữ
Tóm tắt thành tích
đóng góp cho Ngành
VHTTDL
1.
Từ tháng,
năm đến
tháng năm
Chức vụ, đơn vị
công tác
2.
3.
4.
Người lập danh sách
Lãnh đạo đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 8
16
4. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Trình tự thực hiện
- Cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu
và hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng.
- Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm định, trình Bộ trưởng xem xét,
quyết định việc cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng trong thời hạn 22 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đồng thời tổ chức thu hồi, tiêu hủy hiện vật
cũ theo quy định đối với trường hợp cấp đổi.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng gửi trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện hoặc trực tuyến (qua hệ thống Quản lý văn bản điện tử) đến Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
(1) Công văn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan trình
khen thưởng theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-
BVHTTDL và tài liệu minh chứng có liên quan.
(2) Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể, cá nhân
có hồ sơ đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
20/2025/TT-BVHTTDL và tài liệu minh chứng có liên quan.
(3) Danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan
trình khen thưởng theo Mẫu số 11 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-
BVHTTDL và tài liệu minh chứng có liên quan.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện: Bộ/ngành/tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Du lịch.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ.
g) Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận cấp đổi/cấp lại bằng theo Mẫu số 12
tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL hoặc Mẫu số 12a tại
Phụ lục kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL ngày 29/9/2026 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (gọi tắt là Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL).
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Mẫu số 09 - Công văn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của
cơ quan đề nghị tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL.
17
- Mẫu số 10 - Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân,
tập thể tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Điều kiện cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng được thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 06/2026/QH16.
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưởng;
- Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2025 được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 9 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác thi đua,
khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
18
Mẫu số 9: Công văn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
CƠ QUAN CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ TRÌNH
_________________________
Số: /
V/v đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật
khen thưởng thuộc thẩm quyền
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________
… …, ngày … tháng … năm …
Kính gửi: Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tên tập thể đề nghị cấp đổi/ cấp lại
1
:
Trực thuộc
2
:
Địa chỉ hiện nay:
Điện thoại liên hệ:
Đã được tặng thưởng
3
:
Theo Quyết định số
4
:
ngày
tháng
năm
Của
5
:
Đơn vị trình khen
6
:
Lý do cấp đổi/cấp lại
7
:
Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại
8
:
1.
2.
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
(Tên đơn vị đề nghị cấp đổi/ cấp lại) cam đoan những điều khai trên là đúng,
nếu sai đơn vị xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1
Ghi tên của tập thể được khen thưởng.
2
Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
3
Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
4
Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
5
Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
6
Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
7
Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
8
Ghi bằng, Cờ thi đua, huy hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, Kỷ niệm chương của Bộ, lĩnh vực thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó).
19
Mẫu số 10: Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đổi/cấp lại
1
:
Số CCCD hoặc CMND:
Cấp đổi cho
2
:
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác
3
:
Địa chỉ hiện nay:
Điện thoại liên hệ:
Đã được tặng thưởng
4
:
Theo Quyết định số
5
:
ngày
tháng
năm
Của
6
:
Đơn vị trình khen
7
:
Lý do cấp đổi/cấp lại
8
:
Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại
9
:
1.
2.
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
Địa danh, ngày … tháng … năm …
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1
Ghi tên của người đề nghị cấp đổi/ cấp lại nếu là thân nhân đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho đối tượng được khen
thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi/cấp lại cho bản
thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/cấp lại cho hộ gia đình.
2
Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi/cấp lại.
3
Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị được khen thưởng; Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/cấp lại cho hộ
gia đình.
4
Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
5 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng
6
Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7
Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
8
Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
9
Ghi bằng, huy hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, Kỷ niệm chương của Bộ (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng
gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó).
20
Mẫu số 11: Danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
CƠ QUAN CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ TRÌNH
_________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________________________________
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI
HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số … ngày … tháng … năm … của …)
TT
Hình
thức
khen
thưởng
/ Danh
hiệu
thi đua
Tên
đối
tượng
được
khen
thưởng
Quê
quán/
Chức
vụ,
đơn vị
công
tác
Số
Quyết
định
khen
thưởng
Ngày,
tháng,
năm
Quyết
định
Họ và
tên
người
ký
Bằng
Đơn vị
trình
khen
thưởng
Hiện vật đề nghị cấp
đổi/cấp lại
Lý do cấp
đổi/cấp lại
Bằng
Cờ thi đua, Huy
hiệu Chiến sĩ thi
đua cấp Bộ/ Kỷ
niệm chương
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tổng số: … trường hợp cấp đổi/cấp lại
Có: … hiện vật khen thưởng cấp đổi kèm theo
Địa danh, ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
21
5. Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Trình tự thực hiện
- Cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đề nghị điều
chỉnh thông tin quyết định khen thưởng.
- Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trình Bộ trưởng xem
xét, quyết định việc điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng trong thời hạn
22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đủ căn cứ giải quyết, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo
bằng văn bản cho cơ quan trình khen thưởng để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc
trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (qua hệ thống Quản lý văn bản điện tử) đến Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cơ quan
trình khen thưởng theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
24/2026/TT-BVHTTDL.
(2) Quyết định khen thưởng bản gốc hoặc Bằng khen bản gốc đã được cấp;
(3) Bản sao được chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc giấy tờ, tài liệu
chứng minh nội dung đề nghị điều chỉnh hoặc bản sao không có chứng thực và
xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện: Bộ/ngành/tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Du lịch.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung thông tin trong quyết định khen thưởng đã
ban hành.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Mẫu số 13 - Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
của cơ quan trình khen thưởng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
24/2026/TT-BVHTTDL.
22
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Điều kiện đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 06/2026/QH16.
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưởng;
- Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2025 được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác thi đua, khen
thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
23
Mẫu số 13. Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
_____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
CƠ QUAN CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ TRÌNH
_________________________
Số: /TTr-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________________________
… …, ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị điều chỉnh thông tin trong Quyết định khen thưởng
_________________
Kính gửi: ……………………….
1
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 06/2026/QH16;
Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2025 được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác thi đua, khen
thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số …../…..ngày…..tháng….năm…. của ……quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…
2
;
Kính đề nghị …............
3
xem xét, điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
đối với .... trường hợp; cụ thể:
1. ....................................................................................................................;
2. ....................................................................................................................;
Hồ sơ, tài liệu đề nghị điều chỉnh thông tin đã được cơ quan, đơn vị kiểm tra
đối chiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của thông tin đề nghị
điều chỉnh.
(Có danh sách chi tiết kèm theo)
Kính trình ……….
4
xem xét, quyết định./.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
. Ghi tên cơ quan, đơn vị có thẩm quyền điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
2
. Ghi tên cơ quan, đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng.
3
. Ghi tên cơ quan, đơn vị có thẩm quyền điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
4
Ghi tên cơ quan, đơn vị có thẩm quyền điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng.
24
6. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Trình tự thực hiện
- Cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
- Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem
xét, quyết định hủy bỏ các quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định khen thưởng gửi trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện hoặc trực tuyến (qua hệ thống Quản lý văn bản điện tử) đến Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng của cá nhân, tập thể.
(2) Báo cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp
có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện: Bộ/ngành/tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Du lịch.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về việc hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
h) Phí, lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định (áp dụng Mẫu số 13 ban hành tại
Phụ lục kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Cá nhân, tập thể bị hủy bỏ quyết
định khen thưởng khi có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
93 của Luật Thi đua, khen thưởng.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 06/2026/QH16;
25
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưởng;
- Thông tư số 20/2025/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2025 được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2026/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác thi đua, khen
thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2987/QĐ-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2987/QĐ-BVHTTDL (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×