• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2163/QĐ-BTP 2026 phê duyệt phương án tái thiết kế quy trình các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 01/10/2026 10:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2163/QĐ-BTP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Ngọc
Trích yếu: Phê duyệt phương án tái thiết kế quy trình các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2163/QĐ-BTP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2163/QĐ-BTP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2163/QĐ-BTP PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
BỘ TƯ PHÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BTP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án tái thiết kế quy trình một số thủ tục hành chính trong
lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày 11 tháng 7 năm 2026 của Ban
Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số ban hành Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về
chuyển đổi số trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Thông báo số 24-TB/CQTTBCĐ ngày 07 tháng 7 năm 2026 của
Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Thông báo kết luận của Đồng chí Tổng
Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại Hội nghị toàn quốc
sơ kết 1 năm 6 tháng triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Căn cứ Thông báo số 25-TB/CQTTBCĐ ngày 11 tháng 7 năm 2026 của
Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Thông báo kết luận của đồng chí Tổng
Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại Phiên họp chuyên đề
về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1738/QĐ-BCĐ ngày 17 tháng 7 năm 2026 của
Trưởng Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và đề án 06 của Bộ Tư pháp về ban hành Kế hoạch hành động
2163
30
9
2
100 ngày triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Quyết định số 1775/QĐ-BTP ngày 29 tháng 07 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp ưu tiên thực hiện tái thiết kế quy trình;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hành chính tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án tái thiết kế một số
thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tư pháp (Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Cục trưởng Cục
Hành chính tư pháp, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Bộ Công an (để phối hợp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(để thực hiện);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục HCTP.
BỘ TƯ PHÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN TÁI THIẾT KẾ QUY TRÌNH
Thủ tục hành chính Đăng ký khai tử (Mã TTHC 1.000656)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTP ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
A. CƠ SỞ TÁI THIẾT KẾ QUY TRÌNH
1. Phân tích, đánh giá hiện trạng
Thủ tục Đăng ký khai tử (Mã TTHC 1.000656) là một trong những thủ tục trọng điểm thuộc lĩnh vực Hộ tịch tại
cấp xã cần ưu tiên tái thiết kế vì có số lượng hồ sơ phát sinh cao.
2. Căn cứ tái thiết kế
- Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi: 1. Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025. 2. Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026. 3. Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2026.
2
- Căn cứ Quyết định số 163/QĐ - BTP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
- Căn cứ Quyết định số 1775/QĐ-BTP ngày 29 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành
Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp ưu tiên thực hiện tái thiết kế quy trình.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI THIẾT KẾ QUY TRÌNH
1. Tên thủ tục hành chính
Thủ tục Đăng ký khai tử (Mã TTHC 1.000656)
2. Hình thức tiếp nhận và trả kết quả
- Tiếp nhận theo hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/ng dụng định danh quốc gia (VNeID).
- Bản điện tử của kết quả giải quyết TTHC sẽ được tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ
thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu cầu sau khi thủ tục hoàn tất, bản điện tử có giá trị như bản giấy khi được
tạo lập, ký số theo quy định của pháp luật; nội dung của bản điện tử phải đầy đủ, chính xác và không bị thay đổi trong
quá trình lưu trữ, truyền gửi.
- Bản giấy được trả theo hình thức do công dân lựa chọn.
3. Thời gian giải quyết
Thời gian giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết
được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
3
4. Biểu mẫu điện tử tương tác
TỜ KHAI ĐIỆN TỬ ĐĂNG KÝ KHAI TỬ
I. Thông tin về người đăng ký khai tử
(1) Họ, chữ đệm, tên* (tách biệt riêng 03 trường thông tin họ, chữ đệm, tên);
(2) Ngày, tháng, năm sinh* (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(3) Số định danh cá nhân*;
(4) Giấy tờ tùy thân*: Loại giấy tờ sử dụng; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp;
(Chỉ khai thông tin và đính kèm bản chụp giấy tờ trong trường hợp không có Số định danh cá nhân tại Mục 3);
(5) Quan hệ với người được đăng ký khai tử;
II. Thông tin về người được đăng ký khai tử
(6) Họ, chữ đệm, tên (tách biệt riêng 03 trường thông tin họ, chữ đệm, tên);
(7) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(8) Dân tộc;
(9) Quốc tịch;
(10) Số định danh cá nhân;
(11) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp;
(Chỉ khai thông tin và đính kèm bản chụp giấy tờ trong trường hợp không có Số định danh cá nhân tại Mục 10)
(12) Nơi cư trú cuối cùng (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại/nơi đang thực tế sinh sống);
(13) Thời gian chết: giờ, phút, ngày, tháng, năm (tách biệt riêng các trường thông tin giờ, phút, ngày, tháng, năm);
(14) Nơi chết;
4
(15) Nguyên nhân chết (có chú thích: nếu chưa xác định được/chưa rõ thì để trống);
(16) Giấy báo tử hoặc Giấy tờ thay thế giấy báo tử: số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp
(Tách biệt riêng các trường thông tin số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp; có chú thích nếu không có thì để trống);
(17) Đề nghị cấp bản sao:
□ Có
Số lượng bản sao yêu cầu: ...
□ Không
(18) Hồ sơ đính kèm theo quy định.
- Người đăng ký hộ tịch cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
- Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin;
người đăng ký hộ tịch trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
- Các mục (*) công dân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động nếu đã được khai thác từ
CSDLQGVDC.
Đánh giá biểu mẫu:
- Các mục (*) công dân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động nếu đã được khai thác từ
CSDLQGVDC.
- Đã cắt giảm hẳn nội dung về thông tin cư trú, số điện thoại, email của người yêu cầu trong biểu mẫu.
- Mục “Giấy tờ tùy thân” chỉ phải khai khi công dân không có Mã định danh cá nhân.
5
5. Thành phần hồ sơ
TT
Thành phần hồ sơ
Cắt
giảm
Không
cắt
giảm
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ
liệu và số hóa hồ sơ
1
1
Biểu mẫu điện tử
tương tác
X
- Công dân kê khai trực tuyến đối với các thông tin chưa
khai thác được và các thông tin khác phục vụ việc tra
cứu thông tin theo biểu mẫu.
- Công dân đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia
bằng ng dụng định danh quốc gia (VNeID) đề nghị
giải quyết thủ tục hành chính thì không phải thực hiện
ký số biểu mẫu điện tử tương tác.
- CSDL quốc gia
về dân cư;
2
2
Giấy báo tử (hoặc giấy
tờ thay thế)
X
Trường hợp người yêu cầu đã nộp bản điện tử Giấy báo
tử hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác được dữ
liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử thì không phải nộp
bản giấy.
3
Giấy tờ, tài liệu,
chứng cứ do cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền
cấp hoặc xác nhận hợp
lệ chứng minh sự kiện
chết đối với trường
hợp đăng ký khai tử
cho người chết đã lâu,
không có Giấy báo tử
X
Trường hợp hồ sơ có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế
Giấy báo tử thì không hiện yêu cầu đính kèm các giấy tờ
này.
- Ưu tiên sử dụng
các bản điện tử,
công dân không phải
nộp bản giấy.
6
hoặc giấy tờ thay thế
Giấy báo tử
2
4
Giấy tờ chứng
minh nhân thân
(Hộ chiếu/CCCD/...)
(Xuất trình)
X
Các thông tin cá nhân trong Hộ chiếu, Căn cước công
dân đã có trong CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, sẽ
được hệ thống điền tự động thì người yêu cầu
không phải tải lên (trực tuyến).
- CSDL quốc gia
về dân cư;
2
5
Văn bản ủy
quyền (nếu có)
X
Công dân nộp trong trường hợp có uỷ quyền.
Không có nguồn dữ
liệu thay thế
*Đánh giá thành phần hồ sơ:
- Thủ tục này không yêu cầu đính kèm thành phần hồ sơ nếu cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác được dữ liệu điện tử
có ký số của Giấy báo tử, trừ trường hợp đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế
Giấy báo tử và người thực hiện yêu cầu là người được ủy quyền thì phải đính kèm giấy tờ, tài liệu theo quy định.
7
6. Quy trình thực hiện
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỘ TỊCH
CÁ NHÂN/
TỔ CHỨC
CỔNG DVC
QUỐC GIA
CỔNG DVC
BỘ TƯ PHÁP
PHẦN MỀM ĐKQL
HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ
KẾT QUẢ ĐIỆN TỬ
KẾT QUẢ GIẤY
Kiểm tra Yêu cầu
bổ sung
(1) Chỉ nhập các thông tin không khai thác được và các thông tin phục vụ việc khai thác dữ liệu.
(2) Bỏ qua bước này nếu cơ quan đăng ký hộ tịch đã khai thác được dữ liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử, chỉ xuất hiện giao diện yêu cầu đính
kèm hồ sơ là: văn bản ủy quyền đối với trường hợp người yêu cầu là người được ủy quyền; Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết đối với trường hợp đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế
Giấy báo tử.
CÔNG DÂN
ĐĂNG NHẬP
CHỌN THỦ TỤC
DỮ LIỆU QUỐC
GIA VỀ DÂN CƯ
NHẬP THÔNG TIN
TRONG BIỂU MẪU
(1)
ĐÍNH KÈM HỒ SƠ
(2)
KHAI THÁC DỮ
LIỆU, XỬ LÝ
THEO QUY TRÌNH
NỘI BỘ
HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ
TRẢ KẾT QUẢ
CHUYÊN NGÀNH
NỘP HỒ SƠ
THANH TOÁN
PHÍ, LỆ PHÍ
TIẾP NHẬN
TRUNG TÂM
PVHCC/ BƯU
CHÍNH
KHO DỮ LIỆU ĐIỆN
TỬ CỦA CÁ NHÂN
8
* Mô tả chi tiết:
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Công dân truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia, đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành
chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
- Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá nhân/tổ chức đã được
xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
- Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn hoặc đính kèm các tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân.
- Công dân đóng phí/lệ phí (nếu có).
Bước 2: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ về cơ quan giải quyết
- Cổng Dịch vụ công quốc gia/VNeID nhận thông tin thanh toán thành công từ nền tảng thanh toán và tiến hành
bóc tách thành phần hồ sơ, thực hiện chuyển hồ sơ (bao gồm biểu mẫu điện tử tương tác, các giấy tờ đính kèm) sang Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp qua Nền tảng chia sẻ và điều phối dữ liệu. Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của Bộ Tư pháp đồng bộ hồ sơ về Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp. Hệ thống
đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và phản hồi trạng thái cho Cổng Dịch vụ công quốc gia/
VNeID qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp.
- Công chức tiếp nhận kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thành phần hồ sơ. Thông báo qua email, tin nhắn điện
thoại hoặc gửi thông báo đến tài khoản của cá nhân trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia/VNeID các trường hợp sau:
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: lập Giấy tiếp nhận hồ sơ, thông báo và hướng dẫn thanh toán phí, lệ
phí trực tuyến, chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức.
+ Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, nêu rõ lý do theo quy định.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
- Cơ quan chuyên môn tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định.
9
- Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ
điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký bản chính và ký số kết quả giải quyết TTHC. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã
ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
- Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 4: Nhận kết quả
- Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, Hệ thống tự động chuyển kết quả giải quyết TTHC bản điện tử
đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ quản lý, đồng thời chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, VNeID.
- Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công/ Một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
- Kết quả bản giấy sẽ được trả theo phương thức công dân đăng ký.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
- Giảm thiểu giấy tờ và thời gian: Giảm các trường thông tin trên E-Form và không cần xuất trình giấy tờ tùy thân
(CCCD/Hộ chiếu) nếu dữ liệu đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (CSDLQGVDC); bỏ bước đính kèm hồ sơ,
công dân chỉ đính kèm văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu là người được ủy quyền.
- Thuận tiện, dễ theo dõi hồ sơ: Theo dõi được tiến trình xử lý hồ sơ trực tuyến. Nhận thông báo tự động qua tin
nhắn điện thoại hoặc email.
- Việc trả kết quả điện tử (đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia/Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC, VNeID) giúp cá nhân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có
giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
10
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Việc tái thiết kế quy trình giúp nâng cao hiệu năng đáp ứng của hệ thống và giảm tải công việc thủ công nhờ việc số
hóa hồ sơ, giấy tờ và tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu dùng chung (CSDLQGVDC, CSDLHTĐT).
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Căn cứ kết quả tái thiết kế quy trình, Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Cục Hành chính tư pháp,
Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện kiểm thử thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tập trung của Bộ Tư pháp, Cổng Dịch vụ công quốc gia và đánh giá hiệu quả, thực hiện theo tiến độ yêu cầu tại
Quyết định số 1775/QĐ-BTP ngày 29/07/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Cục Hành chính tư pháp và Trung tâm Dữ liệu quốc gia – Bộ
Công an thực hiện việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung
của Bộ Tư pháp với Cơ sở dữ liệu hộ tịch và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành có liên quan theo phương án tái
thiết kế đã được phê duyệt.
BỘ TƯ PHÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN TÁI THIẾT KẾ QUY TRÌNH
Thủ tục hành chính Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mã TTHC: 1.004873)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTP ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
A. CƠ SỞ TÁI THIẾT KẾ QUY TRÌNH
1. Phân tích, đánh giá hiện trạng
Thủ tục hành chính cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mã TTHC: 1.004873) là một trong những thủ tục cần
ưu tiên tái thiết kế quy trình do có số lượng hồ sơ phát sinh nhiều trong số các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch.
2. Căn cứ tái thiết kế
- Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi: 1. Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025. 2. Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026. 3. Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2026.
2
- Căn cứ Quyết định số 163/QĐ - BTP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
- Căn cứ Quyết định số 1775/QĐ-BTP ngày 29 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành
Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp ưu tiên thực hiện tái thiết kế quy trình.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI THIẾT KẾ QUY TRÌNH
1. Tên thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mã TTHC: 1.004873).
2. Hình thức tiếp nhận và trả kết quả
- Tiếp nhận theo hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/ng dụng định danh quốc gia (VNeID).
- Bản điện tử của kết quả giải quyết TTHC sẽ được tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa
chỉ thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu cầu sau khi thủ tục hoàn tất, bản điện tử có giá trị như bản giấy khi
được tạo lập, ký số theo quy định của pháp luật; nội dung của bản điện tử phải đầy đủ, chính xác và không bị thay đổi
trong quá trình lưu trữ, truyền gửi.
- Bản giấy được trả theo hình thức do công dân lựa chọn.
3. Thời gian giải quyết
Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc; 23 ngày trong trường hợp phải xác minh.
3
4. Biểu mẫu điện tử tương tác
TỜ KHAI ĐIỆN TỬ
CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
I. Thông tin về người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
(1) Họ, chữ đệm, tên* (tách biệt riêng 03 trường thông tin họ, chữ đệm, tên);
(2) Ngày, tháng, năm sinh* (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(3) Số định danh cá nhân*;
(4) Giấy tờ tùy thân*: Loại giấy tờ sử dụng; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp;
(Chỉ khai thông tin và đính kèm bản chụp trong trường hợp không có Số định danh cá nhân tại Mục 3);
(5) Quan hệ với người được cấp văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
II. Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
(6) Họ, chữ đệm, tên* (tách biệt riêng 03 trường thông tin họ, chữ đệm, tên);
(7) Ngày, tháng, năm sinh* (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(8) Giới tính*;
(9) Dân tộc*;
(10) Quốc tịch*;
(11) Số định danh cá nhân*;
(12) Giấy tờ tùy thân*: Loại giấy tờ sử dụng; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp;
(Chỉ khai thông tin và đính kèm bản chụp giấy tờ trong trường hợp không có Số định danh cá nhân tại Mục 11);
(13) Nơi cư trú* (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại/nơi đang thực tế sinh sống);
(14) Tình trạng hôn nhân;
4
(Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ/đã có chồng nhưng đã ly hôn tại Tòa án nhân dân có
thẩm quyền hoặc vợ/chồng đã chết và đã đăng ký khai tử tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền thì người yêu cầu
có trách nhiệm cung cấp thông tin về giấy tờ, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu, khai thác thông tin của
các giấy tờ này thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).
(15) Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Ghi rõ mục đích sử dụng văn bản xác nhận tình trạng hôn
nhân. Trường hợp sử dụng văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm
(nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân); nơi dự định đăng ký kết hôn.
(16) Phương thức nhận kết quả:
□ Trực tiếp
□ Trực tuyến (Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, thư điện
tử hoặc trênng dụng định danh quốc gia VNeID của người đăng ký hộ tịch sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký khai sinh tại
cơ quan đăng ký hộ tịch)
□ Bưu chính (cung cấp địa chỉ nơi nhận).
(17) Hồ sơ đính kèm theo quy định.
- Người đăng ký hộ tịch cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
- Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin;
người đăng ký hộ tịch trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
- Các mục (*) công dân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động nếu đã được khai thác từ CSDLQGVDC
hoặc chỉ nhập trong trường hợp người yêu cầu không phải là người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, thông
tin không khai thác được từ CSDLQGVDC.
Đánh giá biểu mẫu:
- Các mục (*) công dân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động nếu đã được khai thác từ
CSDLQGVDC.
- Đã cắt giảm hẳn nội dung về thông tin cư trú, số điện thoại, email của người yêu cầu trong biểu mẫu.
- Mục “Giấy tờ tùy thân” chỉ phải khai khi công dân không có Mã định danh cá nhân.
5
5. Thành phần hồ sơ đính kèm
TT
Thành phần hồ sơ
Cắt
giảm
Không
cắt
giảm
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ
liệu và số hóa hồ sơ
1
1
Mẫu điện tử tương tác
X
- Công dân kê khai trực tuyến đối với các thông tin chưa
khai thác được và các thông tin khác phục vụ việc tra cứu
dữ liệu theo biểu mẫu.
- Công dân đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia bằng
ng dụng định danh quốc gia (VNeID) đề nghị giải quyết
thủ tục hành chính thì không phải thực hiện ký số biểu
mẫu điện tử tương tác.
- CSDL quốc gia
về dân cư;
2
2
Giấy tờ chứng
minh nhân thân
(Hộ chiếu/CCCD/...)
X
Các thông tin cá nhân trong Hộ chiếu, Căn cước công dân
đã có trong CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, sẽ được hệ
thống điền tự động thì người yêu cầu không phải tải lên.
- CSDL quốc gia
về dân cư;
3
3
Trường hợp người
yêu cầu cấp Giấy xác
nhận tình trạng hôn
nhân đã có vợ hoặc
chồng nhưng đã ly
hôn hoặc người
vợ/chồng đã chết thì
phải xuất trình hoặc
nộp bản sao giấy tờ
hợp lệ để chứng minh
X
Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã
có vợ/đã có chồng nhưng đã ly hôn tại Tòa án nhân dân có
thẩm quyền hoặc vợ/chồng đã chết và đã đăng ký khai tử
tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền thì cơ quan đăng
ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu, khai thác thông tin của
các giấy tờ này thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- CSDL quốc gia
về dân cư;
- CSDL Hộ tịch điện
tử.
- Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân, tổ chức.
4
4
Giấy tờ có giá trị
chứng minh thông tin
về cư trú trong trường
hợp cơ quan đăng ký
hộ tịch không thể
X
Lựa chọn tải lên hệ thống 1 trong 03 hình thức của thành
phần hồ sơ này, cụ thể như sau:
- Bản điện tử
- Bản chứng thực điện tử
- Bản sao điện tử.
- CSDL quốc gia
về dân cư;
- CSDL Hộ tịch điện
tử.
- Kho dữ liệu điện tử
6
khai thác được
thông tin về nơi cư
trú của công dân theo
các phương thức quy
định tại khoản 2 Điều
14 Nghị định số
104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của
Chính phủ
Trường hợp thông tin cá nhân trong giấy tờ này đã có trong
CSDL quốc gia về dân cư; CSDL hộ tịch điện tử được hệ
thống điền tự động thì không phải tải lên.
của cá nhân, tổ chức.
5
5
Văn bản ủy
quyền (nếu có)
X
Trường hợp uỷ quyền cho người khác thực hiện.
Không có nguồn dữ
liệu thay thế
7
6. Quy trình thực hiện
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỘ TỊCH
CÁ NHÂN/
TỔ CHỨC
CỔNG DVC
QUỐC GIA/VNEID
CỔNG DVC
BỘ TƯ PHÁP
PHẦN MỀM ĐKQL
HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ
KẾT QUẢ ĐIỆN TỬ
KẾT QUẢ GIẤY
Kiểm tra Yêu cầu
bổ sung
(1) Chỉ nhập các thông tin không khai thác được và các thông tin phục vụ việc khai thác dữ liệu.
(2) Bỏ qua bước này, chỉ xuất hiện giao diện yêu cầu đính kèm hồ sơ (là văn bản ủy quyền) đối với trường hợp người yêu cầu là
người được ủy quyền hoặc công dân lựa chọn đính kèm hồ sơ thay vì tra cứu dữ liệu.
CÔNG DÂN
ĐĂNG NHẬP
CHỌN THỦ TỤC
DỮ LIỆU QUỐC
GIA VỀ DÂN CƯ
NHẬP THÔNG TIN
TRONG BIỂU MẪU
(1)
ĐÍNH KÈM HỒ SƠ
(2)
KHAI THÁC DỮ
LIỆU, XỬ LÝ
THEO QUY TRÌNH
NỘI BỘ
HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ
TRẢ KẾT QUẢ
CHUYÊN NGÀNH
NỘP HỒ SƠ
THANH TOÁN
PHÍ, LỆ PHÍ
TIẾP NHẬN
TRUNG TÂM
PVHCC/ BƯU
CHÍNH
KHO DỮ LIỆU ĐIỆN
TỬ CỦA CÁ NHÂN
8
* Mô tả chi tiết:
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Công dân truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia, đăng nhập bằng tài khoản VneID và chọn thủ tục hành
chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
- Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá nhân/tổ chức đã được
xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
- Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn hoặc đính kèm các tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân.
- Công dân đóng phí/lệ phí (nếu có).
Bước 2: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ về cơ quan giải quyết
- Cổng Dịch vụ công quốc gia/VNeID nhận thông tin thanh toán thành công từ nền tảng thanh toán và tiến hành
bóc tách thành phần hồ sơ, thực hiện chuyển hồ sơ (bao gồm biểu mẫu điện tử tương tác, các giấy tờ đính kèm) sang Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp qua Nền tảng chia sẻ và điều phối dữ liệu. Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của Bộ Tư pháp đồng bộ hồ sơ về Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử. Hệ thống đăng ký, quản lý hộ
tịch điện tử tiếp nhận hồ sơ và phản hồi trạng thái cho Cổng Dịch vụ công quốc gia/VNeID qua Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của Bộ Tư pháp.
- Công chức tiếp nhận kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thành phần hồ sơ. Thông báo qua email, tin nhắn điện
thoại hoặc gửi thông báo đến tài khoản của cá nhân trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia các trường hợp sau:
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: lập Giấy tiếp nhận hồ sơ, thông báo và hướng dẫn thanh toán phí, lệ
phí trực tuyến, chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức.
+ Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, nêu rõ lý do theo quy định.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
- Cơ quan chuyên môn giải quyết tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định.
9
- Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ
điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký bản giấy (nếu có) và ký số kết quả giải quyết TTHC. Hệ thống tự động chuyển kết
quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
- Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 4: Nhận kết quả
- Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, Hệ thống tự động chuyển kết quả giải quyết TTHC bản điện tử
đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ quản lý, đồng thời chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, VNeID.
- Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công/Một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
- Kết quả bản giấy sẽ được trả theo phương thức công dân đăng ký.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
- Giảm thiểu giấy tờ và thời gian: Giảm các trường thông tin trên E-Form và không cần xuất trình giấy tờ tùy thân
(CCCD/Hộ chiếu) nếu dữ liệu đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (CSDLQGVDC); bỏ bước đính kèm hồ sơ,
công dân chỉ đính kèm văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu là người được ủy quyền.
- Thuận tiện, dễ theo dõi hồ sơ: Theo dõi được tiến trình xử lý hồ sơ trực tuyến; nhận thông báo tự động qua tin
nhắn điện thoại hoặc email.
- Việc trả kết quả điện tử (đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia/Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC, VNeID) giúp cá nhân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có
giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Việc tái thiết kế quy trình giúp nâng cao hiệu năng đáp ứng của hệ thống và giảm tải công việc thủ công nhờ việc
số hóa hồ sơ, giấy tờ và tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu dùng chung (CSDLQGVDC,
CSDLHTĐT).
10
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Căn cứ kết quả tái thiết kế quy trình, Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Cục Hành chính tư pháp,
Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện kiểm thử thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tập trung của Bộ Tư pháp, Cổng Dịch vụ công quốc gia và đánh giá hiệu quả, thực hiện theo tiến độ yêu cầu tại
Quyết định số 1775/QĐ-BTP ngày 29/07/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Cục Hành chính tư pháp và Trung tâm Dữ liệu quốc gia – Bộ
Công an thực hiện việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung
của Bộ Tư pháp với Cơ sở dữ liệu hộ tịch và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành có liên quan theo phương án tái
thiết kế đã được phê duyệt.
BỘ TƯ PHÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN TÁI THIẾT KẾ QUY TRÌNH
Thủ tục hành chính Cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh (Mã TTHC: 2.000635)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTP ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
A. CƠ SỞ TÁI THIẾT KẾ QUY TRÌNH
1. Phân tích, đánh giá hiện trạng
Thủ tục Cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh (Mã TTHC: 2.000635) là một trong những thủ tục
hành chính trọng điểm cần ưu tiên tái thiết kế quy trình do có số lượng hồ sơ phát sinh lớn nhất trong các thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực hộ tịch.
2. Căn cứ tái thiết kế
- Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi: 1. Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025. 2. Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026. 3. Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
2
tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2026.
- Căn cứ Quyết định số 163/QĐ-BTP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
- Căn cứ Quyết định số 1775/QĐ-BTP ngày 29 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành
Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp ưu tiên thực hiện tái thiết kế quy trình.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI THIẾT KẾ QUY TRÌNH
1. Tên thủ tục hành chính
Thủ tục Cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh (Mã: 2.000635).
2. Hình thức tiếp nhận và trả kết quả
- Tiếp nhận theo hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/ng dụng định danh quốc gia (VNeID).
- Bản điện tử của kết quả giải quyết TTHC sẽ được tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ
thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu cầu sau khi thủ tục hoàn tất, bản điện tử có giá trị như bản giấy khi được
tạo lập, ký số theo quy định của pháp luật; nội dung của bản điện tử phải đầy đủ, chính xác và không bị thay đổi trong
quá trình lưu trữ, truyền gửi.
- Bản giấy được trả theo hình thức do công dân lựa chọn.
3. Thời gian giải quyết
Thời gian giải quyết: Trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được
ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
3
4. Biểu mẫu điện tử tương tác
TỜ KHAI ĐIỆN TỬ
CẤP BẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH, BẢN SAO GIẤY KHAI SINH
I. Thông tin về người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch
(1) Họ, chữ đệm, tên* (tách biệt riêng 03 trường thông tin họ, chữ đệm, tên);
(2) Ngày, tháng, năm sinh* (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(3) Số định danh cá nhân*;
(4) Giấy tờ tùy thân*: Loại giấy tờ sử dụng; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp;
Chỉ khai thông tin và đính kèm bản chụp giấy tờ trong trường hợp không có Số định danh cá nhân tại Mục (3);
(5) Quan hệ với người được cấp bản sao giấy tờ hộ tịch;
II. Thông tin về giấy tờ hộ tịch đã đăng ký
(6) Họ, chữ đệm, tên người được đăng ký
*
(tách biệt riêng 03 trường thông tin họ, chữ đệm, tên);
(7) Ngày, tháng, năm sinh* (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(8) Số định danh cá nhân*;
(9) Giấy tờ tùy thân*: Loại giấy tờ sử dụng; số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp;
Chỉ khai thông tin và đính kèm bản chụp trong trường hợp không có Số định danh cá nhân tại Mục (10)
(10) Loại việc yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch;
(11) Cơ quan đã đăng ký sự kiện hộ tịch trước đây;
(12) Tên giấy tờ hộ tịch, số, quyển số, ngày, tháng, năm đăng ký;
Thông tin bổ sung: (trường hợp công dân không có đầy đủ thông tin tại Mục 12):
Họ, tên Cha; Họ, tên Mẹ (trong trường hợp đề nghị cấp bản sao Giấy khai sinh).
Họ, tên Vợ hoặc Họ, tên Chồng; ngày sinh (trong trường hợp đề nghị cấp Trích lục kết hôn bản sao).
(13) Số lượng bản sao;
(14) Phương thức nhận kết quả:
4
□ Trực tiếp;
□ Trực tuyến (Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia,
thư điện tử hoặc trên ng dụng định danh quốc gia VNeID của người đăng ký hộ tịch sau khi đã hoàn tất thủ tục tại cơ
quan đăng ký hộ tịch);
□ Bưu chính (cung cấp địa chỉ nơi nhận).
(15) Hồ sơ đính kèm theo quy định
- Người đăng ký hộ tịch cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
- Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin;
người đăng ký hộ tịch trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
- Các mục (*) công dân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động nếu đã được khai thác từ
CSDLQGVDC.
Đánh giá biểu mẫu:
- Các mục (*) công dân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động nếu đã được khai thác từ
CSDLQGVDC.
- Đã cắt giảm hẳn mục khai về thông tin cư trú, số điện thoại, email của người yêu cầu, thông tin về giới tính, dân
tộc, quốc tịch, nơi cư trú của người được cấp trích lục trong biểu mẫu;
- Mục “Giấy tờ tùy thân” chỉ phải khai khi công dân không có Mã định danh cá nhân.
5
5. Thành phần hồ sơ
TT
Thành phần hồ sơ
Cắt
giảm
Không
cắt giảm
Hồ sơ điện tử
Kết nối, chia sẻ dữ
liệu và số hóa hồ sơ
1
1
Mẫu điện tử tương tác
X
- Công dân kê khai trực tuyến đối với các thông tin chưa
khai thác được và các thông tin khác phục vụ việc tra cứu
thông tin theo biểu mẫu.
- Công dân đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia bằng
ng dụng định danh quốc gia (VNeID) đề nghị giải
quyết thủ tục hành chính thì không phải thực hiện ký số
biểu mẫu điện tử tương tác.
- CSDL quốc gia
về dân cư;
2
2
Giấy tờ chứng
minh nhân thân
(Hộ chiếu/CCCD/...)
(Xuất trình)
X
Các thông tin cá nhân trong Hộ chiếu, Căn cước công dân
đã có trong CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, sẽ được hệ
thống điền tự động thì người yêu cầu không phải tải lên
(trực tuyến).
- CSDL quốc gia
về dân cư;
2
3
Văn bản ủy
quyền (nếu có)
X
Công dân nộp trong trường hợp có uỷ quyền.
Không có nguồn dữ
liệu thay thế.
Đánh giá thành phần hồ sơ trực tuyến:
- Thủ tục này không yêu cầu đính kèm thành phần hồ sơ, trừ trường hợp người thực hiện yêu cầu là người được ủy
quyền thì phải đính kèm giấy ủy quyền theo quy định.
6
6. Quy trình thực hiện
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỘ TỊCH
CÁ NHÂN/
TỔ CHỨC
CỔNG DVC
QUỐC GIA/VNeID
CỔNG DVC
BỘ TƯ PHÁP
PHẦN MỀM ĐKQL
HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ
KẾT QUẢ ĐIỆN TỬ
KẾT QUẢ GIẤY
Kiểm tra Yêu cầu
bổ sung
(1) Chỉ nhập các thông tin không khai thác được và các thông tin phục vụ việc khai thác dữ liệu.
(2) Bỏ qua bước này, chỉ xuất hiện giao diện yêu cầu đính kèm hồ sơ (là văn bản ủy quyền) đối với trường hợp người yêu cầu là
người được ủy quyền;
CÔNG DÂN
ĐĂNG NHẬP
CHỌN THỦ TỤC
DỮ LIỆU QUỐC
GIA VỀ DÂN CƯ
NHẬP THÔNG TIN
TRONG BIỂU MẪU
(1)
ĐÍNH KÈM HỒ SƠ
(2)
KHAI THÁC DỮ
LIỆU, XỬ LÝ
THEO QUY TRÌNH
NỘI BỘ
HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ
TRẢ KẾT QUẢ
CHUYÊN NGÀNH
NỘP HỒ SƠ
THANH TOÁN
PHÍ, LỆ PHÍ
TIẾP NHẬN
TRUNG TÂM
PVHCC/ BƯU
CHÍNH
KHO DỮ LIỆU ĐIỆN
TỬ CỦA CÁ NHÂN
7
* Mô tả chi tiết:
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Công dân truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia, đăng nhập bằng tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành
chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
- Hệ thống tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư và điền các thông tin cá nhân/tổ chức đã được
xác thực vào E-form điện tử tương ứng với TTHC được chọn.
- Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn hoặc đính kèm các tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân.
- Công dân đóng phí/lệ phí (nếu có).
Bước 2: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ về cơ quan giải quyết
- Cổng Dịch vụ công quốc gia/VNeID nhận thông tin thanh toán thành công từ nền tảng thanh toán và tiến hành
bóc tách thành phần hồ sơ, thực hiện chuyển hồ sơ (bao gồm biểu mẫu điện tử tương tác, các giấy tờ đính kèm) sang Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp qua Nền tảng chia sẻ và điều phối dữ liệu. Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của Bộ Tư pháp đồng bộ hồ sơ về Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp. Hệ thống
đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và phản hồi trạng thái cho Cổng Dịch vụ công quốc gia
Cổng Dịch vụ công quốc gia/VNeID qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp.
- Công chức tiếp nhận kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thành phần hồ sơ. Thông báo qua email, tin nhắn điện
thoại hoặc gửi thông báo đến tài khoản của cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/VNeID, các trường hợp sau:
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: lập Giấy tiếp nhận hồ sơ, thông báo và hướng dẫn thanh toán phí, lệ
phí trực tuyến, chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức.
+ Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, nêu rõ lý do theo quy định.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
- Cơ quan chuyên môn tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định.
8
- Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ
điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký bản giấy (nếu có) và ký số kết quả giải quyết TTHC. Hệ thống tự động chuyển kết
quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
- Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết trên Hệ thống (trạng thái “Đã xử lý xong”).
Bước 4: Nhận kết quả
- Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, Hệ thống tự động chuyển kết quả giải quyết TTHC bản
điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ quản lý, đồng thời chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến
Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC,
VNeID.
- Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công/Một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
- Kết quả bản giấy sẽ được trả theo phương thức công dân đăng ký.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
- Giảm thiểu giấy tờ và thời gian: Giảm các trường thông tin trên E-Form và không cần xuất trình giấy tờ tùy thân
(CCCD/Hộ chiếu) nếu dữ liệu đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (CSDLQGVDC); bỏ bước đính kèm hồ sơ,
công dân chỉ đính kèm văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu là người được ủy quyền.
- Thuận tiện, dễ theo dõi hồ sơ: Theo dõi được tiến trình xử lý hồ sơ trực tuyến. Nhận thông báo tự động qua tin
nhắn điện thoại hoặc email.
- Việc trả kết quả điện tử (đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia/Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC, VNeID) giúp cá nhân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có
giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
9
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Việc tái thiết kế quy trình giúp nâng cao hiệu năng đáp ứng của hệ thống và giảm tải công việc thủ công nhờ việc
số hóa hồ sơ, giấy tờ và tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu dùng chung (CSDLQGVDC,
CSDLHTĐT).
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Căn cứ kết quả tái thiết kế quy trình, Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Cục Hành chính tư pháp,
Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện kiểm thử thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tập trung của Bộ Tư pháp, Cổng Dịch vụ công quốc gia và đánh giá hiệu quả, thực hiện theo tiến độ yêu cầu tại
Quyết định số 1775/QĐ-BTP ngày 29/07/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Cục Hành chính tư pháp và Trung tâm Dữ liệu quốc gia – Bộ
Công an thực hiện việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung
của Bộ Tư pháp với Cơ sở dữ liệu hộ tịch và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành có liên quan theo phương án tái
thiết kế đã được phê duyệt.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2163/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp phê duyệt phương án tái thiết kế quy trình các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2163/QĐ-BTP (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2163/QĐ-BTP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×