• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3959/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực Giao thông vận tải

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 03/10/2024 10:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3959/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Giao thông vận tải thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3959/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3959/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3959/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày
tháng
năm 202
4
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước lĩnh vực Giao thông vận tải thuộc phạm vi,
chức năng quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng
Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số
6025/TTr-SGTVT ngày 30/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 16 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Giao thông vận tải thuộc phạm vi
chức năng quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
3959
02 10
2
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám
đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND
các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Bộ Giao thông vận tải (để b/c);
- Cục KSTTHC-VPCP (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, KSTTHCNC.
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI THUỘC PHẠM VI,
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH THANH HÓA
(kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT Tên thủ tục hành chính nội bộ Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
1
Phê duyệt kế hoạch tháng về việc sử
dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật
nghiệp vụ.
Giao thông
vận tải
Thanh tra Sở Giao
thông vận tải hoặc Sở
Giao thông vận tải
2
Thỏa thuận quy trình quản lý, vận hành
khai cầu trên đường giao thông nông
thôn (trường hợp UBND cấp huyện,
UBND cấp xã, cộng đông dân cư là Chủ
đầu tư)
Giao thông
vận tải
Sở Giao thông vận tải
3
Quyết định tần suất khảo sát luồng
đường thủy nội địa địa phương
Giao thông
vận tải
Văn phòng UBND tỉnh
4
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường thủy hạng III
Giao thông
vận tải
Ban QLBT CTGT và
Điều hành hoạt động
VTHHKCC; Ban
QLDA đầu tư xây
dựng cấp huyện
5
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường thủy hạng II
Giao thông
vận tải
Ban QLBT CTGT và
Điều hành hoạt động
VTHHKCC; Ban
QLDA đầu tư xây
dựng cấp huyện
6
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường thủy hạng I
Giao thông
vận tải
Ban QLBT CTGT và
Điều hành hoạt động
VTHHKCC; Ban
QLDA đầu tư xây
dựng cấp huyện
7
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Viên chức đăng kiểm hạng III
Giao
thông
vận tải
Trung tâm Đăng kiểm
xe cơ giới Thanh Hóa
8
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Viên chức đăng kiểm hạng II
Giao thông
vận tải
Trung tâm Đăng kiểm
xe cơ giới Thanh Hóa
2
9
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Viên chức đăng kiểm hạng I
Giao
thông
vận tải
Trung tâm Đăng kiểm
xe cơ giới Thanh Hóa
10
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường bộ hạng III
Giao thông
vận tải
Ban QLBT CTGT và
Điều hành hoạt động
VTHHKCC; Ban
QLDA đầu tư xây
dựng cấp huyện
11
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường bộ hạng II
Giao thông
vận tải
Ban QLBT CTGT và
Điều hành hoạt động
VTHHKCC; Ban
QLDA đầu tư xây
dựng cấp huyện
12
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường bộ hạng I
Giao thông
vận tải
Ban QLBT CTGT và
Điều hành hoạt động
VTHHKCC; Ban
QLDA đầu tư xây
dựng cấp huyện
13
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Kỹ thuật viên đường bộ hạng III
Giao thông
vận tải
Ban QLBT CTGT và
Điều hành hoạt động
VTHHKCC; Ban
QLDA đầu tư xây
dựng cấp huyện
14
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Kỹ thuật viên đường bộ hạng II
Giao thông
vận tải
Ban QLBT CTGT và
Điều hành hoạt động
VTHHKCC; Ban
QLDA đầu tư xây
dựng cấp huyện
15
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Kỹ thuật viên đường bộ hạng I
Giao thông
vận tải
Ban QLBT CTGT và
Điều hành hoạt động
VTHHKCC; Ban
QLDA đầu tư xây
dựng cấp huyện
16
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Kỹ thuật viên bến phà hạng II
Giao thông
vận tải
Ban QLBT CTGT và
Điều hành hoạt động
VTHHKCC; Ban
QLDA đầu tư xây
dựng cấp huyện
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC NỘI BỘ
Thủ tục 1: Phê duyệt kế hoạch tháng về việc sử dụng phương tiện,
thiết bị, kỹ thuật nghiệp vụ.
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Thanh tra Sở Giao thông vận tải Thanh Hóa
(Phố 01 phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa) hoặc Sở
Giao thông vận tải (Số 42 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh
Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện: (khoản 1 điều 8 Thông tư số 51/2022/TT-BGTVT)
- Căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (gồm: Đội
Thanh tra giao thông đường bộ số 1; Đội Thanh tra giao thông đường bộ số 2;
Đội Thanh tra giao thông đường bộ số 3; Đội Thanh tra giao thông đường thủy
nội địa; Đội Thanh tra hành chính và Trạm Kiểm tra tải trọng xe lưu động) lập
xây dựng quyết định, kế hoạch tháng sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật
nghiệp vụ trình Giám đốc Sở Giao thông vận tải hoặc Chánh Thanh tra Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá phê duyệt trước ngày 25 hàng tháng.
Bước 2: Giám đốc Sở Giao thông vận tải hoặc Chánh Thanh tra Sở Giao
thông vận tải xem xét ký Quyết định phê duyệt Kế hoạch tháng về việc sử dụng
phương tiện, thiết bị, kỹ thuật nghiệp vụ.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Dự thảo kế hoạch tháng về việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật
nghiệp vụ
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời gian giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đội Thanh tra giao thông
đường bộ số 1; Đội Thanh tra giao thông đường bộ số 2; Đội Thanh tra giao
thông đường bộ số 3; Đội Thanh tra giao thông đường thủy nội địa; Đội Thanh
tra hành chính và Trạm Kiểm tra tải trọng xe lưu động.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 135/2021/NĐ-CP)
4
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giao thông vận tải
hoặc Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải Thanh Hóa.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra Sở Giao thông vận tải.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế
hoạch
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy
định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật
do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính;
- Thông tư số 51/2022/TTBGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
135/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về danh
mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình
thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân,
tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính.
Thủ tục 2: Thoả thuận quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu
trên đường giao thông nông thôn (trường hợp UBND cấp huyện, UBND cấp
xã, cộng đồng dân cư là Chủ đầu tư)
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá (Số 42 Đại lộ
Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hoá).
1.3. Trình tự thực hiện:
UBND cấp huyện, UBND cấp xã, cộng đồng dân cư là chủ đầu tư, Chủ
quản lý sử dụng cầu, trước khi phê duyệt quy trình quản lý vận hành khai thác
phải thỏa thuận với Sở Giao thông vận tải.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm: Không quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định
4. Thời gian giải quyết: không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện, UBND
cấp xã, Cộng đồng dân cư.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá;
- Cơ quan phối hợp: không
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính. Không quy định
8. Phí, lệ phí: không
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Khoản 3 Điều 6, Điều 7 Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày
15/6/2014 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn quản lý, vận hành
khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn.
6
Thủ tục 3: Quyết định tần suất khảo sát luồng đường thuỷ nội địa địa
phương
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa ( số 35 Đại lộ
Lê Lợi, phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa)
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Giao thông vận tải Thanh Hóa căn cứ thực tế đường thuỷ nội
địa tại địa phương, xây dựng tiêu chí đánh giá trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương.
Nội dung các tiêu chí quy định tần suất khảo sát định kỳ luồng đường
thủy nội địa gồm:
- Loại đường thủy nội địa phục vụ quản lý;
- Vai trò của luồng đường thủy nội địa đối với vận tải thủy nội địa;
- Trọng tải phương tiện thủy hoạt động thực tế trên luồng đường thủy nội
địa;
- Cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa.
Bước 2: UBND tỉnh Thanh Hóa xem xét các tiêu chí, ra Quyết định tần
xuất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Dự thảo Văn bản tiêu chí đánh giá;
- Tờ trình.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết: không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải
Thanh Hoá.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thanh Hóa;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa;
7
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính. Văn bản quyết định tần suất
khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương.
8. Phí, lệ phí: không
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Yêu cầu chung công tác khảo sát luồng đường thủy nội địa:
- Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát phải được lập phù hợp
với loại, cấp kỹ thuật hiện trạng của luồng đường thủy nội địa, loại hình khảo
sát;
- Phương án kỹ thuật khảo sát đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát và
tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng được áp dụng;
- Công tác khảo sát tuân thủ nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát, bảo
đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát được
duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định;
- Bình đồ khảo sát trên hệ tọa độ quốc gia VN2000, kinh tuyến trục địa
phương và hệ tọa độ quốc gia VN2000, kinh tuyến trục quốc gia;
- Khảo sát định kỳ: bình đồ thể hiện tọa độ, cao độ đáy luồng đường thủy
nội địa, phạm vi luồng, tim luồng và hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa,
lý trình và hệ thống báo hiệu trên luồng (nếu có); cao độ mực nước tại thời điểm
đo; các thông tin về địa hình, địa giới hành chính, địa danh, lý trình, công trình
trên đường thủy nội địa;
- Đối với khảo sát đột xuất: bình đồ khảo sát thể hiện tọa độ, cao độ trong
phạm vi khảo sát, tim luồng, lý trình và các thông tin có liên quan thuộc phạm vi
khảo sát; cao độ mực nước tại thời điểm đo;
- Đối với khảo sát thường xuyên: bình đồ khảo sát thể hiện chiều sâu của
luồng tại khu vực có vị trí bãi cạn, vật chướng ngại trên luồng; mực nước tại
thời điểm khảo sát; sự thay đổi của báo hiệu đường thủy nội địa (nếu có); những
cảnh báo cần thiết khác.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 36/2021/TT-BGTVT ngày 22/12/2021 của Bộ Trưởng Bộ
Giao thông vận tải Quy định công tác khảo sát luồng đường thủy nội địa.
8
Thủ tục 4: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường thủy hạng III
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Ban Quản lý bảo trì và điều hành hoạt động vận tải hành khách công
cộng (Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng) - Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá (Số 13 đường Hạc Thành, phường Điện Biên, thành
phố Thanh Hoá).
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện, tỉnh Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng –
Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND
cấp huyện, xây dựng Đề án tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp của đơn
vị mình, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thuỷ hạng III (theo mẫu số
06, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý
dự án đường thuỷ hạng III
Sau khi rà soát Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công
cộng – Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
9
UBND cấp huyện, tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp
và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
trình Sở Giao thông vận tải hoặc UBND cấp huyện tổng hợp, gửi Sở Nội Vụ
thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng.
Căn cứ chỉ tiêu chức danh nghề nghiệp được UBND tỉnh Thanh Hoá phê
duyệt Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng – Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thuỷ hạng
III của đơn vị theo quy định.
- Bước 3: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Quản lý dự án đường thuỷ hạng III
Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng – Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp
huyện, ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Quản lý dự án đường thuỷ hạng III. Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp
biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu
quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của đơn vị đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng ký ban hành.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
10
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Quản lý
dự án đường thuỷ hạng III
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Quản lý dự án đường
thuỷ hạng III là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều
32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ , được người
đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển
kỳ xét thăng hạng Quản lý dự án đường thuỷ hạng III.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng Quản lý dự án đường thuỷ
hạng III
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
11
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
12
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Ban Quản lý bảo trì công
trình giao thông và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng – Sở
Giao thông vận tải; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp
huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban Quản lý bảo trì công trình giao thông
và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng – Sở Giao thông vận tải;
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ; Sở Giao thông vận tải;
UBND cấp huyện; Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường thuỷ hạng III
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí: Không
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cao
hơn khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-
CP được sửa đổi tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
13
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề
nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư số
43/2022/TT-BGTVT)
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
- Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề
nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi;
đoàn kết, sáng tạo, tự nâng cao trình độ, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi kiến thức
mới; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công
tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để
phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 6 Thông tư
số 43/2022/TT-BGTVT)
14
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành quản lý dự án đường thủy.
10.4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 3 Điều 6 Thông tư
số 43/2022/TT-BGTVT)
- Phải nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước; kiến thức quản lý về ngành, chiến lược, quy hoạch, phát triển
ngành đường thuỷ
- Có khả năng hệ thống các kiến thức quản lý hành chính nhà nước; quản
lý dự án đầu tư xây dựng lĩnh vực đường thuỷ;
- Có kiến thức và kinh nghiệm về hoạt động quản lý dự án đường thuỷ;
- Có khả năng tổng hợp báo cáo, phối hợp hoạt động, làm việc độc lập và
làm việc nhóm; có năng lực triển khai công việc bảo đảm tiến độ, chất lượng và
hiệu quả;
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
10.5 Tiêu chuẩn, điều kiện xét chung tại Điều 3 Thông tư số 17/2024/TT-
BGTVT
- Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng.
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Thông tư số 43/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường thuỷ;
15
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ Giao thông
vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải.
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
16
Thủ tục 5: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường thủy hạng II
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Ban Quản lý bảo trì và điều hành hoạt động vận tải hành khách công
cộng (Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng) – Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá (Số 13 đường Hạc Thành, phường Điện Biên, thành
phố Thanh Hoá).
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện, tỉnh Thanh Hóa
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng –
Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND
cấp huyện, xây dựng Đề án tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp của đơn
vị mình, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thuỷ hạng III (theo mẫu số
06, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý
dự án đường thuỷ hạng II
Sau khi rà soát Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công
cộng – Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
17
UBND cấp huyện, tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp
và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
trình Sở Giao thông vận tải hoặc UBND cấp huyện tổng hợp, gửi Sở Nội Vụ
thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng.
Căn cứ chỉ tiêu chức danh nghề nghiệp được UBND tỉnh Thanh Hoá phê
duyệt Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng – Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường thuỷ hạng
III của đơn vị theo quy định.
Bước 3: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Quản lý dự án đường thuỷ hạng II
Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng – Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp
huyện, ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Quản lý dự án đường thuỷ hạng III. Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp
biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu
quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của đơn vị đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng ký ban hành.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
18
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Quản lý dự án đường
thuỷ hạng III là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều
32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ , được người
đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển
kỳ xét thăng hạng Quản lý dự án đường thuỷ hạng III.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
19
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
20
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Ban Quản lý bảo trì công
trình giao thông và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng – Sở
Giao thông vận tải; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp
huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban Quản lý bảo trì công trình giao thông
và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng –Sở Giao thông vận tải;
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện;
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; UBND cấp huyện; Sở Nội vụ; Sở Giao
thông vận tải, Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng Quản lý dự án đường
thuỷ hạng II
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí: không
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cao
hơn khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ -
CP được sửa đổi tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
21
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư số
43/2022/TT-BGTVT)
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
- Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề
nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi;
đoàn kết, sáng tạo, tự nâng cao trình độ, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi kiến thức
mới; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công
tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để
phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 5 Thông tư
số 43/2022/TT-BGTVT)
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
22
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành quản lý dự án đường thủy.
10.4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 3 Điều 5 Thông tư
số 43/2022/TT-BGTVT)
- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; kiến thức quản lý về ngành, chiến lược, quy hoạch, phát triển ngành
đường thủy;
- Nắm vững hệ thống các kiến thức quản lý hành chính nhà nước; quản lý
dự án đầu tư xây dựng lĩnh vực đường thủy;
- Có kiến thức và kinh nghiệm về hoạt động quản lý dự án đường thủy;
- Có năng lực tổ chức thực hiện, tổng kết thực tiễn và đề xuất giải pháp
hoặc tham gia xây dựng chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển trong lĩnh
vực quản lý dự án đường thủy; nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ, kỹ thuật để cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác trong
ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách;
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
10.5 Tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 3; khoản 3 Điều 5 Thông tư số
17/2024/TT-BGTVT
* Tiêu chuẩn, điều kiện xét chung:
- Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng.
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Viên chức được xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành giao thông vận tải hạng II có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải hạng III và tương đương từ đủ 09
(chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
* Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể:
- Tham gia xây dựng ít nhất 01 (một) đề tài, đề án, dự án, chương trình
khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên mà đơn vị sử dụng viên chức
được giao tham gia xây dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu;
23
- Tham gia xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, dự án, chương trình
khoa học và công nghệ cấp cơ sở mà đơn vị sử dụng viên chức được giao chủ trì
xây dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu;
- Chủ nhiệm khảo sát 01 (một) dự án nhóm B hoặc 02 (hai) dự án nhóm C
đã được nghiệm thu hoặc giám đốc quản lý dự án của 01 (một) dự án nhóm B
hoặc 02 (hai) dự án nhóm C đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng;
- Chủ nhiệm khảo sát hoặc chủ trì kiểm định hoặc chủ trì thiết kế hoặc chủ
trì thẩm định hoặc chủ trì thẩm tra thiết kế hoặc giám sát trưởng của 01 (một)
công trình cấp II hoặc 02 (hai) công trình cấp III đã được nghiệm thu đưa vào sử
dụng;
- Chủ trì thực hiện lập chi phí đầu tư xây dựng của 01 (một) dự án nhóm
B hoặc 02 (hai) dự án nhóm C hoặc 01 (một) công trình cấp II hoặc 02 (hai)
công trình cấp III đã được nghiệm thu;
- Tham gia quản lý dự án của 01 (một) dự án nhóm B hoặc 02 (hai) dự án
nhóm C đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng và có một trong bốn chứng chỉ
hành nghề: quản lý dự án hạng II, thiết kế xây dựng hạng II, giám sát thi công
xây dựng hạng II, định giá xây dựng hạng II.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Thông tư số 43/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường thuỷ.
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ Giao thông
vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải.
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
24
Thủ tục 6: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường thủy hạng I
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giao thông
vận tải/ UBND cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên
chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét,
quyết định cử viên chức xét dự chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ chủ trì,
tổng hợp tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
dự xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên
chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp xây dựng Đề án. Nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 3: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
25
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập
thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo
ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của đơn vị đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng ký ban hành.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Quản lý dự án đường
thuỷ hạng I là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ , được người
đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển
kỳ xét thăng hạng
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
26
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.”.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng.
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
27
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thanh Hóa, Chủ tịch
UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giao thông vận tải; Đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện lập danh sách;
+ Sở Giao thông vận tải/UBND cấp huyện tổng hợp chỉ tiêu.
28
+ Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tham
mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Cơ quan, đơn vị khác liên
quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí: Không quy định
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cao
hơn khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-
CP được sửa đổi tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề
nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
29
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư số
43/2022/TT-BGTVT)
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
- Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề
nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi;
đoàn kết, sáng tạo, tự nâng cao trình độ, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi kiến thức
mới; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công
tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để
phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng;
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành quản lý dự án đường thủy.
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Am hiểu chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước; kiến thức quản lý về ngành, chiến lược, quy hoạch, phát triển ngành
đường thủy;
- Am hiểu hệ thống các kiến thức quản lý hành chính nhà nước; quản lý
dự án đầu tư xây dựng lĩnh vực đường thủy;
- Có năng lực phân tích, tổng hợp và đề xuất các phương pháp để hoàn
thiện hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn thuộc phạm vi quản lý theo ngành,
lĩnh vực được phân công phụ trách;
30
- Có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm về hoạt động quản lý dự án
đường thủy;
- Có năng lực tổ chức thực hiện, tổng kết thực tiễn và đề xuất giải pháp
hoặc tham gia xây dựng chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển trong lĩnh
vực quản lý dự án đường thủy; nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ, kỹ thuật để cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác trong
ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách;
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
10.5 Tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 3; khoản 1 Điều 4 Thông tư số
17/2024/TT-BGTVT
* Tiêu chuẩn, điều kiện xét chung:
- Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng.
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Viên chức được xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành giao thông vận tải hạng I có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải hạng II và tương đương từ đủ 06
(sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng
hạng;
* Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể:
- Chủ trì xây dựng ít nhất 01 (một) đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa
học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên mà đơn vị sử dụng viên chức được
giao chủ trì xây dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu;
- Chủ trì xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa
học và công nghệ cấp cơ sở mà đơn vị sử dụng viên chức được giao chủ trì xây
dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu;
- Chủ nhiệm khảo sát 01 (một) dự án nhóm A hoặc 02 (hai) dự án nhóm B
đã được nghiệm thu hoặc giám đốc quản lý dự án của 01 (một) dự án nhóm A
hoặc 02 (hai) dự án nhóm B đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng;
- Chủ nhiệm khảo sát hoặc chủ trì kiểm định hoặc chủ trì thiết kế hoặc chủ
trì thẩm định hoặc chủ trì thẩm tra thiết kế 01 (một) công trình cấp I hoặc 02
(hai) công trình cấp II đã được nghiệm thu hoặc giám sát trưởng 01 (một) công
trình cấp I hoặc 02 (hai) công trình cấp II đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng;
31
- Chủ trì thực hiện lập chi phí đầu tư xây dựng của 01 (một) dự án nhóm
A hoặc 02 (hai) dự án nhóm B hoặc 01 (một) công trình cấp I hoặc 02 (hai) công
trình cấp II đã được nghiệm thu;
- Tham gia quản lý dự án của 01 (một) dự án nhóm A hoặc 02 (hai) dự án
nhóm B đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng và có một trong bốn chứng chỉ
hành nghề: quản lý dự án hạng I, thiết kế xây dựng hạng I, giám sát thi công xây
dựng hạng I, định giá xây dựng hạng I.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Thông tư số 43/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường thuỷ;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ Giao thông
vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải.
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
32
Thủ tục 7: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng
kiểm hạng III
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh Hoá (
267 đường Bà Triệu, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh
Hoá);
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Viên chức đăng kiểm hạng III
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh Hoá xây dựng Đề án
tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng III, nội
dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng III (theo mẫu số 06,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên
chức đăng kiểm hạng III
Sau khi rà soát Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh Hoá
tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và lập danh sách
viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, trình Sở Giao
thông vận tải tổng hợp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết
định chỉ tiêu xét thăng hạng.
33
Căn cứ chỉ tiêu chức danh nghề nghiệp được UBND tỉnh Thanh Hoá phê
duyệt Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh Hoá tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng III theo quy định
Bước 3: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng III
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh Hoá ban hành Quyết
định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng
kiểm hạng III. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của đơn vị đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng ký ban hành.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Viên
chức đăng kiểm hạng III
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Quản lý dự án đường
thuỷ hạng I là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ , được người
34
đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển
kỳ xét thăng hạng Viên chức đăng kiểm hạng III
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.”.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng Viên chức đăng kiểm hạng III
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
35
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang làm việc
tại Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh Hoá
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
36
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe
cơ giới Thanh Hoá
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh
Hoá
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ; Sở Giao thông vận tải; Văn
phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng Viên chức đăng kiểm
hạng III
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí: Không
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cao
hơn khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ -
CP được sửa đổi tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 thì không
phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức
được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được
xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
37
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư số
45/2022/TT-BGTVT)
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
- Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề
nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi;
đoàn kết, sáng tạo, tự nâng cao trình độ, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi kiến thức
mới; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công
tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để
phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 6 Thông tư
số 45/2022/TT-BGTVT)
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành đăng kiểm.
10.4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 3 Điều 6 Thông tư
số 45/2022/TT-BGTVT)
- Nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước; tình hình và xu thế phát triển của lĩnh vực đăng kiểm;
- Có khả năng thực hiện các nghiệp vụ về công tác đăng kiểm trong phạm
vi được phân công;
38
- Có khả năng nắm bắt và áp dụng các phương pháp, công nghệ tiên tiến
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao về công tác đăng kiểm phù hợp
với chuyên ngành được đào tạo;
- Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia
nghiên cứu khoa học phục vụ công tác đăng kiểm;
- Nhận biết được các nguy cơ sự cố và thiết lập biện pháp phòng ngừa sự
cố trong khi thực hiện nhiệm vụ;
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
10.5 Tiêu chuẩn, điều kiện xét chung tại Điều 3 Thông tư số 17/2024/TT-
BGTVT
- Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng.
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Thông tư số 45/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành đăng kiểm;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ Giao thông
vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải.
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
39
Thủ tục 8: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng
kiểm hạng II
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh Hoá (số
267 đường Bà Triệu, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá)
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Viên chức đăng kiểm hạng II
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh Hoá xây dựng Đề án
tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng II, nội
dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng II (theo mẫu số 06,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên
chức đăng kiểm hạng II
Sau khi rà soát Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh Hoá
tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và lập danh sách
viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, trình Sở Giao
thông vận tải tổng hợp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết
định chỉ tiêu xét thăng hạng.
40
Căn cứ chỉ tiêu chức danh nghề nghiệp được UBND tỉnh Thanh Hoá phê
duyệt Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh Hoá tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng II theo quy định
Bước 3: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng II
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh Hoá ban hành Quyết
định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng
kiểm hạng II. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của đơn vị đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng ký ban hành.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Viên
chức đăng kiểm hạng II
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Quản lý dự án đường
thuỷ hạng I là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ , được người
41
đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển
kỳ xét thăng hạng Viên chức đăng kiểm hạng II
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.”.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng Viên chức đăng kiểm hạng II
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
42
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang làm việc
tại Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh Hoá
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
43
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe
cơ giới Thanh Hoá;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh
Hoá;
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; Sở Nội vụ; Sở Giao thông vận tải; Văn
phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Viên chức Đăng kiểm hạng II
- Văn bản bổ nhiểm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí: Không quy định
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cao
hơn khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ -
CP được sửa đổi tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề
nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
44
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư số
45/2022/TT-BGTVT)
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
- Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề
nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi;
đoàn kết, sáng tạo, tự nâng cao trình độ, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi kiến thức
mới; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công
tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để
phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ (khoản 2 Điều 5 Thông tư số 45/2022/TT-BGTVT)
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành đăng kiểm.
10.4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ (khoản 3 Điều 5 Thông tư số 45/2022/TT-BGTVT)
- Nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước; tình hình và xu thế phát triển của lĩnh vực đăng kiểm;
- Nắm vững các quy định của pháp luật trong nước và quốc tế về lĩnh vực
đăng kiểm; có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực đăng kiểm; có khả năng ứng
dụng, triển khai công nghệ trong phạm vi công việc đảm nhiệm;
45
- Có năng lực nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, chương trình hành
động; năng lực tham mưu xây dựng kế hoạch, chính sách gắn với chuyên môn
nghiệp vụ chuyên ngành đăng kiểm;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng kết thực tiễn và đề xuất giải pháp nâng cao
chất lượng, hiệu quả công tác trong ngành, lĩnh vực được giao;
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
10.5 Tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 3; khoản 3 Điều 5 Thông tư số
17/2024/TT-BGTVT
* Tiêu chuẩn, điều kiện xét chung:
- Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng.
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Viên chức được xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành giao thông vận tải hạng II có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải hạng III và tương đương từ đủ 09
(chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
* Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể:
- Viên chức đăng kiểm được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng
II có thời gian giữ chức danh Viên chức hạng III và tương đương từ đủ 09 (chín)
năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp
hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương,
viên chức đăng kiểm đạt một trong các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
+ Tham gia ít nhất 01 (một) văn bản quy phạm pháp luật mà đơn vị sử
dụng viên chức được giao tham gia xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban
hành;
+ Tham gia xây dựng ít nhất 01 (một) đề tài, đề án, chương trình nghiên
cứu khoa học cấp quốc gia, cấp bộ, cấp ngành, lĩnh vực hoặc cấp tỉnh trở lên mà
đơn vị sử dụng viên chức được giao tham gia xây dựng đã được cấp có thẩm
quyền ban hành.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
46
công chức và Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Thông tư số 45/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành đăng kiểm.
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ Giao thông
vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải.
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
47
Thủ tục 9: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng
kiểm hạng I
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giao thông
vận tải.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên
chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét,
quyết định cử viên chức xét dự chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ chủ trì,
tổng hợp tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
dự xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên
chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp xây dựng Đề án. Nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 3: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
48
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập
thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo
ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của đơn vị đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng ký ban hành.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Quản lý dự án đường
thuỷ hạng I là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ , được người
đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển
kỳ xét thăng hạng
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
49
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.”.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng.
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
50
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thanh Hóa, Chủ tịch
UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giao thông vận tải lập danh sách,
+ Sở Giao thông vận tải tổng hợp chỉ tiêu.
51
+ Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tham
mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, đơn vị khác liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương
8. Phí, lệ phí: Không quy định
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cao
hơn khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ -
CP được sửa đổi tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề
nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
52
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ. Trường hợp tính thời gian
tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề
so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết
thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư số
45/2022/TT-BGTVT)
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
- Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề
nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi;
đoàn kết, sáng tạo, tự nâng cao trình độ, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi kiến thức
mới; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công
tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để
phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành đăng kiểm.
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước; tình hình và xu thế phát triển của lĩnh vực đăng kiểm;
- Nắm vững các quy định của pháp luật trong nước và quốc tế về lĩnh vực
đăng kiểm; có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực đăng kiểm; có khả năng ứng
dụng, triển khai công nghệ trong phạm vi công việc đảm nhiệm;
- Có năng lực nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, chương trình hành
động; năng lực tham mưu hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách gắn với chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành đăng kiểm;
- Có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; có năng lực phân
tích, tổng hợp các vấn đề thực tiễn đặt ra, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
chính sách pháp luật chuyên ngành đăng kiểm;
53
- Có kỹ năng soạn thảo, thuyết trình, xây dựng và triển khai dự án, đề án,
chương trình liên quan đến hoạt động đăng kiểm;
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
10.5 Tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 3; khoản 3 Điều 4 Thông tư số
17/2024/TT-BGTVT
* Tiêu chuẩn, điều kiện xét chung:
- Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng.
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Viên chức được xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành giao thông vận tải hạng I có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải hạng II và tương đương từ đủ 06
(sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng
hạng;
* Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể:
+ Tham gia ít nhất 02 (hai) văn bản quy phạm pháp luật mà đơn vị sử
dụng viên chức được giao tham gia xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban
hành;
+ Tham gia xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, chương trình nghiên
cứu khoa học cấp quốc gia, cấp bộ, cấp ngành, lĩnh vực hoặc cấp tỉnh trở lên mà
đơn vị sử dụng viên chức được giao tham gia xây dựng đã được cấp có thẩm
quyền nghiệm thu.
+ Tham gia xây dựng ít nhất 01 (một) văn bản quy phạm pháp luật và ít
nhất 01 (một) đề tài, đề án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, cấp
bộ, cấp ngành, lĩnh vực hoặc cấp tỉnh trở lên mà đơn vị sử dụng viên chức được
giao tham gia xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
54
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Thông tư số 45/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đăng kiểm.
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ Giao thông
vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải.
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
55
Thủ tục 10: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường bộ hạng III.
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Ban Quản lý bảo trì và điều hành hoạt động vận tải hành khách công
cộng (Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng) – Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá (Số 13 đường Hạc Thành, phường Điện Biên, thành
phố Thanh Hoá).
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện, tỉnh Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường bộ hạng III
Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng –
Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND
cấp huyện, xây dựng Đề án tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý
dự án đường bộ hạng III của đơn vị, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng III (theo mẫu số 06,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý
dự án đường bộ hạng III
56
Sau khi rà soát Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động
VTHK công cộng – Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng UBND cấp huyện, tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, trình Sở Giao thông vận tải hoặc UBND cấp huyện tổng hợp, gửi
Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng.
Căn cứ chỉ tiêu chức danh nghề nghiệp được UBND tỉnh Thanh Hoá phê
duyệt Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng –
Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND
cấp huyện, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường
bộ hạng III theo quy định
Bước 3: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng III
Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng – Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp
huyện, ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng III. Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp
biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu
quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của đơn vị đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng ký ban hành.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
57
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Quản lý
dự án đường bộ hạng III.
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Quản lý dự án đường
thuỷ hạng I là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ , được người
đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển
kỳ xét thăng hạng Quản lý dự án đường bộ hạng III
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.”.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
58
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Ban Quản lý bảo trì công
trình giao thông và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng –Sở Giao
thông vận tải; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban Quản lý bảo trì công trình giao thông
và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng – Sở Giao thông vận tải;
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện;
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; UBND cấp huyện; Sở Nội Vụ; Sở Giao
thông vận tải, Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng Quản lý dự án đường bộ
hạng III
59
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cao
hơn khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ -
CP được sửa đổi tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề
nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
60
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư số
46/2022/TT-BGTVT)
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
- Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề
nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi;
đoàn kết, sáng tạo, tự nâng cao trình độ, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi kiến thức
mới; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công
tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để
phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 6 Thông tư
số 46/2022/TT-BGTVT)
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành quản lý dự án đường bộ.
10.4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 3 Điều 6 Thông tư
số 46/2022/TT-BGTVT)
- Nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước; nắm vững định hướng, nhiệm vụ phát triển của ngành về lĩnh
vực đường bộ;
- Có kiến thức chuyên môn về quản lý dự án đường bộ; đề xuất và nghiên
cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học để nâng cao hiệu quả hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ;
- Thành thạo nghiệp vụ chuyên ngành, nắm được phương pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ được giao; nắm rõ quy trình xây dựng các phương án, kế
hoạch; có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề được giao thực
hiện;
- Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, xử lý tình huống liên quan đến công tác
chuyên môn;
61
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
10.5 Tiêu chuẩn, điều kiện xét chung tại Điều 3 Thông tư số 17/2024/TT-
BGTVT
- Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng.
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Thông tư số 46/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường bộ;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ Giao thông
vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải.
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
62
Thủ tục 11: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường bộ hạng II.
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Ban Quản lý bảo trì và điều hành hoạt động vận tải hành khách công
cộng (Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng) – Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá (Số 13 đường Hạc Thành, phường Điện Biên, thành
phố Thanh Hoá);
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện, tỉnh Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường bộ hạng II
Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng –
Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND
cấp huyện, xây dựng Đề án tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp của đơn
vị, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng II (theo mẫu số 06,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý
dự án đường bộ hạng II
63
Sau khi rà soát Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động
VTHK công cộng – Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng UBND cấp huyện, tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, trình Sở Giao thông vận tải hoặc UBND cấp huyện tổng hợp, gửi
Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng hạng.
Căn cứ chỉ tiêu chức danh nghề nghiệp được UBND tỉnh Thanh Hoá phê
duyệt Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng –
Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Quản lý dự án đường bộ hạng II theo quy định.
Bước 3: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng II
Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng – Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp
huyện, ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Quản lý dự án đường bộ hạng II. Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp
biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu
quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của đơn vị đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng ký ban hành.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
64
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Quản lý dự án đường
thuỷ hạng I là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ , được người
đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển
kỳ xét thăng hạng Quản lý dự án đường bộ hạng II
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.”.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
65
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
66
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Ban Quản lý bảo trì công
trình giao thông và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng –Sở Giao
thông vận tải; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban Quản lý bảo trì công trình giao thông
và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng –Sở Giao thông vận tải;
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện;
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; UBND cấp huyện; Sở Nội vụ; Sở Giao
thông vận tải, Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng Quản lý dự án đường bộ
hạng II
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí: Không quy định
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cao
hơn khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-
CP được sửa đổi tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
67
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư số
46/2022/TT-BGTVT)
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
- Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề
nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi;
đoàn kết, sáng tạo, tự nâng cao trình độ, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi kiến thức
mới; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công
tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để
phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 5 Thông tư
số 46/2022/TT-BGTVT)
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
68
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành quản lý dự án đường bộ.
10.4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 3 Điều 5 Thông tư
số 46/2022/TT-BGTVT)
- Nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước; nắm vững các kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ trong hoạt
động quản lý dự án đường bộ của ngành, lĩnh vực;
- Nắm được tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực công tác
trong nước và thế giới; có kiến thức chuyên sâu về quản lý dự án đường bộ; có
hiểu biết và kinh nghiệm về phát triển, ứng dụng, triển khai công nghệ trong
phạm vi công việc đảm nhiệm;
- Có năng lực nghiên cứu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án,
dự án, chương trình hành động và hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách, quy
định về quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng kết thực tiễn và đề xuất giải pháp nâng cao
chất lượng, hiệu quả công tác trong ngành, lĩnh vực được giao;
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
10.5 Tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 3; khoản 1 Điều 5 Thông tư số
17/2024/TT-BGTVT
* Tiêu chuẩn, điều kiện xét chung:
- Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng.
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Viên chức được xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành giao thông vận tải hạng II có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải hạng III và tương đương từ đủ 09
(chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
* Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể:
- Tham gia xây dựng ít nhất 01 (một) đề tài, đề án, dự án, chương trình
khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên mà đơn vị sử dụng viên chức
được giao tham gia xây dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu;
69
- Tham gia xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, dự án, chương trình
khoa học và công nghệ cấp cơ sở mà đơn vị sử dụng viên chức được giao chủ trì
xây dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu;
- Chủ nhiệm khảo sát 01 (một) dự án nhóm B hoặc 02 (hai) dự án nhóm C
đã được nghiệm thu hoặc giám đốc quản lý dự án của 01 (một) dự án nhóm B
hoặc 02 (hai) dự án nhóm C đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng;
- Chủ nhiệm khảo sát hoặc chủ trì kiểm định hoặc chủ trì thiết kế hoặc chủ
trì thẩm định hoặc chủ trì thẩm tra thiết kế hoặc giám sát trưởng của 01 (một)
công trình cấp II hoặc 02 (hai) công trình cấp III đã được nghiệm thu đưa vào sử
dụng;
- Chủ trì thực hiện lập chi phí đầu tư xây dựng của 01 (một) dự án nhóm
B hoặc 02 (hai) dự án nhóm C hoặc 01 (một) công trình cấp II hoặc 02 (hai)
công trình cấp III đã được nghiệm thu;
- Tham gia quản lý dự án của 01 (một) dự án nhóm B hoặc 02 (hai) dự án
nhóm C đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng và có một trong bốn chứng chỉ
hành nghề: quản lý dự án hạng II, thiết kế xây dựng hạng II, giám sát thi công
xây dựng hạng II, định giá xây dựng hạng II.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Thông tư số 46/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường bộ .
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ Giao thông
vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải.
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
70
Thủ tục 12: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Quản lý dự án
đường bộ hạng I.
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giao thông
vận tải/ UBND cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên
chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét,
quyết định cử viên chức xét dự chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ tổng hợp,
chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
dự xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên
chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp xây dựng Đề án. Nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 3: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
71
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập
thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo
ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của đơn vị đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng ký ban hành.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
72
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.”.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng.
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
73
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thanh Hóa, Chủ tịch
UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giao thông vận tải; Đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện lập danh sách;
+ Sở Giao thông vận tải/UBND cấp huyện tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tham
mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
74
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Cơ quan, đơn vị khác liên
quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí: Không quy định
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cao
hơn khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ -
CP được sửa đổi tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề
nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
75
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư số
46/2022/TT-BGTVT)
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
- Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề
nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi;
đoàn kết, sáng tạo, tự nâng cao trình độ, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi kiến thức
mới; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công
tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để
phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (Điều 4 Thông tư số
46/2022/TT-BGTVT);
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành quản lý dự án đường bộ.
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước và định hướng, chiến lược của ngành, lĩnh vực; nắm vững các
kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ trong hoạt động quản lý dự án đường bộ của
ngành, lĩnh vực;
- Nắm vững tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực đường bộ
trong nước và thế giới; có kiến thức chuyên sâu về quản lý dự án đường bộ; có
khả năng ứng dụng, triển khai công nghệ trong phạm vi công việc đảm nhiệm;
- Có năng lực nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, chương trình hành
động; năng lực tham mưu hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách gắn với chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý dự án đường bộ;
76
- Có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; có năng lực phân
tích, tổng hợp các vấn đề thực tiễn đặt ra, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
chính sách pháp luật chuyên ngành quản lý dự án đường bộ;
- Có kỹ năng soạn thảo, thuyết trình, xây dựng và triển khai dự án, đề án,
chương trình liên quan đến hoạt động quản lý dự án đường bộ;
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
10.5 Tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 3; khoản 1 Điều 4 Thông tư số
17/2024/TT-BGTVT
* Tiêu chuẩn, điều kiện xét chung:
- Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng.
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Viên chức được xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành giao thông vận tải hạng I có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải hạng II và tương đương từ đủ 06
(sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng
hạng;
* Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể:
- Chủ trì xây dựng ít nhất 01 (một) đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa
học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên mà đơn vị sử dụng viên chức được
giao chủ trì xây dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu;
- Chủ trì xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa
học và công nghệ cấp cơ sở mà đơn vị sử dụng viên chức được giao chủ trì xây
dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu;
- Chủ nhiệm khảo sát 01 (một) dự án nhóm A hoặc 02 (hai) dự án nhóm B
đã được nghiệm thu hoặc giám đốc quản lý dự án của 01 (một) dự án nhóm A
hoặc 02 (hai) dự án nhóm B đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng;
- Chủ nhiệm khảo sát hoặc chủ trì kiểm định hoặc chủ trì thiết kế hoặc chủ
trì thẩm định hoặc chủ trì thẩm tra thiết kế 01 (một) công trình cấp I hoặc 02
(hai) công trình cấp II đã được nghiệm thu hoặc giám sát trưởng 01 (một) công
trình cấp I hoặc 02 (hai) công trình cấp II đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng;
77
- Chủ trì thực hiện lập chi phí đầu tư xây dựng của 01 (một) dự án nhóm
A hoặc 02 (hai) dự án nhóm B hoặc 01 (một) công trình cấp I hoặc 02 (hai) công
trình cấp II đã được nghiệm thu;
- Tham gia quản lý dự án của 01 (một) dự án nhóm A hoặc 02 (hai) dự án
nhóm B đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng và có một trong bốn chứng chỉ
hành nghề: quản lý dự án hạng I, thiết kế xây dựng hạng I, giám sát thi công xây
dựng hạng I, định giá xây dựng hạng I.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Thông tư số 46/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành quản lý dự án đường bộ.
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ Giao thông
vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải.
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
78
Thủ tục 13: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên
đường bộ hạng III
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Ban Quản lý bảo trì và điều hành hoạt động vận tải hành khách công
cộng (Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng) – Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá (Số 13 đường Hạc Thành, phường Điện Biên, thành
phố Thanh Hoá).
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện, tỉnh Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Kỹ thuật viên đường bộ hạng III
Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng –
Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND
cấp huyện, xây dựng Đề án tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp của đơn
vị mình, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng III (theo mẫu số 06,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật
viên đường bộ hạng III
79
Sau khi rà soát Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động
VTHK công cộng – Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng UBND cấp huyện, tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của đơn vị, trình Sở Giao thông vận tải hoặc UBND cấp huyện tổng
hợp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng
hạng.
Căn cứ chỉ tiêu chức danh nghề nghiệp được UBND tỉnh Thanh Hoá phê
duyệt Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng –
Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND
cấp huyện, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường
bộ hạng III theo quy định.
Bước 3: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng III
Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng – Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp
huyện, ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng III. Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp
biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu
quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của đơn vị đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng ký ban hành.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
80
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Kỹ thuật
viên đường bộ hạng III.
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Kỹ thuật viên đường bộ
hạng III là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, được người
đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển
kỳ xét thăng hạng Kỹ thuật viên đường bộ hạng III
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.”.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng Kỹ thuật viên đường bộ hạng
III
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
81
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
82
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Ban Quản lý bảo trì công
trình giao thông và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng –Sở Giao
thông vận tải; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban Quản lý bảo trì công trình giao thông
và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng –Sở Giao thông vận tải;
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; UBND cấp huyện; Sở Nội vụ; Sở Giao
thông vận tải, Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng Kỹ thuật viên đường bộ
hạng III
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cao
hơn khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ -
CP được sửa đổi tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
83
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề
nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư số
47/2022/TT-BGTVT)
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
- Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề
nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi;
đoàn kết, sáng tạo, tự nâng cao trình độ, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi kiến thức
mới; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công
84
tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để
phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 6 Thông tư
số 47/2022/TT-BGTVT)
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành kỹ thuật đường bộ.
10.4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 3 Điều 6 Thông
tư số 47/2022/TT-BGTVT)
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, định hướng, nhiệm vụ phát triển của ngành, lĩnh vực;
- Nắm được các quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, kỹ thuật an toàn
và bảo hộ lao động; thành thạo nghiệp vụ chuyên ngành kỹ thuật đường bộ và có
kiến thức cơ bản của một chuyên ngành kỹ thuật liên quan; hiểu biết về nghiệp
vụ phát triển, ứng dụng và triển khai công nghệ chuyên ngành; nắm được
phương pháp tổ chức thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;
- Có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề được giao thực
hiện;
- Có khả năng tổng kết thực tiễn và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
10.5 Tiêu chuẩn, điều kiện xét chung tại Điều 3 Thông tư số 17/2024/TT-
BGTVT
- Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng.
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
85
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Thông tư số 47/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành Kỹ thuật đường bộ, chuyên ngành kỹ thuật bến
phà.
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ Giao thông
vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải.
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
86
Thủ tục 14: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên
đường bộ hạng II
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Ban Quản lý bảo trì và điều hành hoạt động vận tải hành khách công
cộng (Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng) – Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá (Số 13 đường Hạc Thành, phường Điện Biên, thành
phố Thanh Hoá).
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện, tỉnh Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Kỹ thuật viên đường bộ hạng II
Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng –
Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND
cấp huyện, xây dựng Đề án tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp của đơn
vị, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng II (theo mẫu số 06,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề
nghiệp và danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng II
87
Sau khi rà soát Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động
VTHK công cộng – Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng UBND cấp huyện, tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của đơn vị, trình Sở Giao thông vận tải hoặc UBND cấp huyện tổng
hợp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng
hạng.
Căn cứ chỉ tiêu chức danh nghề nghiệp được UBND tỉnh Thanh Hoá phê
duyệt Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng –
Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND
cấp huyện, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường
bộ hạng II theo quy định.
Bước 3: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng II.
Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng – Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp
huyện, ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Quản lý dự án đường thuỷ hạng I. Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp
biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu
quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của đơn vị đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng ký ban hành.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
88
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Kỹ thuật
viên đường bộ hạng II.
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Kỹ thuật viên đường bộ
hạng II là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ , được người
đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển
kỳ xét thăng hạng Kỹ thuật viên đường bộ hạng II.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.”.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng Kỹ thuật viên đường bộ hạng
II.
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
89
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
90
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Ban Quản lý bảo trì công
trình giao thông và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng –Sở Giao
thông vận tải; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban Quản lý bảo trì công trình giao thông
và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng –Sở Giao thông vận tải;
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; UBND cấp huyện; Sở Nội vụ; Sở Giao
thông vận tải; Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí: Không quy định
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cao
hơn khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ -
CP được sửa đổi tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
91
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư số
47/2022/TT-BGTVT)
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
- Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề
nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi;
đoàn kết, sáng tạo, tự nâng cao trình độ, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi kiến thức
mới; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công
tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để
phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 5 Thông tư
số 47/2022/TT-BGTVT)
92
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành kỹ thuật đường bộ.
10.4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 3 Điều 5 Thông tư
số 47/2022/TT-BGTVT)
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, định hướng, nhiệm vụ phát triển của ngành, lĩnh vực;
- Nắm vững các thông tin kinh tế - kỹ thuật trong và ngoài nước, trình độ
công nghệ của ngành, những tiến bộ về công nghệ, vật liệu xây dựng trong
chuyên ngành kỹ thuật đường bộ;
- Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành kỹ thuật đường bộ; có hiểu
biết và kinh nghiệm về phát triển, ứng dụng, triển khai công nghệ trong phạm vi
nhiệm vụ được phân công;
- Có năng lực tổ chức thực hiện, nghiên cứu, tổng kết thực tiễn và đề xuất
giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác trong phạm vi nhiệm vụ được
phân công;
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
10.5 Tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 3; khoản 1 Điều 5 Thông tư số
17/2024/TT-BGTVT
* Tiêu chuẩn, điều kiện xét chung:
- Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng.
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Viên chức được xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành giao thông vận tải hạng II có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải hạng III và tương đương từ đủ 09
(chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
* Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể:
- Tham gia xây dựng ít nhất 01 (một) đề tài, đề án, dự án, chương trình
khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên mà đơn vị sử dụng viên chức
được giao tham gia xây dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu;
93
- Tham gia xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, dự án, chương trình
khoa học và công nghệ cấp cơ sở mà đơn vị sử dụng viên chức được giao chủ trì
xây dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu;
- Chủ nhiệm khảo sát 01 (một) dự án nhóm B hoặc 02 (hai) dự án nhóm C
đã được nghiệm thu hoặc giám đốc quản lý dự án của 01 (một) dự án nhóm B
hoặc 02 (hai) dự án nhóm C đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng;
- Chủ nhiệm khảo sát hoặc chủ trì kiểm định hoặc chủ trì thiết kế hoặc chủ
trì thẩm định hoặc chủ trì thẩm tra thiết kế hoặc giám sát trưởng của 01 (một)
công trình cấp II hoặc 02 (hai) công trình cấp III đã được nghiệm thu đưa vào sử
dụng;
- Chủ trì thực hiện lập chi phí đầu tư xây dựng của 01 (một) dự án nhóm
B hoặc 02 (hai) dự án nhóm C hoặc 01 (một) công trình cấp II hoặc 02 (hai)
công trình cấp III đã được nghiệm thu;
- Tham gia quản lý dự án của 01 (một) dự án nhóm B hoặc 02 (hai) dự án
nhóm C đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng và có một trong bốn chứng chỉ
hành nghề: quản lý dự án hạng II, thiết kế xây dựng hạng II, giám sát thi công
xây dựng hạng II, định giá xây dựng hạng II.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Thông tư số 47/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành Kỹ thuật đường bộ, chuyên ngành kỹ thuật bến
phà.
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ Giao thông
vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải.
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
94
Thủ tục 15: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên
đường bộ hạng I.
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giao thông
vận tải/ UBND cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên
chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét,
quyết định cử viên chức xét dự chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ tổng hợp,
tham mưu trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
dự xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký xét thăng hạng của viên
chức theo quy định của pháp luật.
Bước 2 : Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp xây dựng Đề án. Nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 06, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 3: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp
95
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập
thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo
ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của đơn vị đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng ký ban hành.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ , được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
96
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.”.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng.
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
97
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thanh Hóa, Chủ tịch
UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giao thông vận tải; Đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện lập danh sách;
+ Sở Giao thông vận tải/UBND cấp huyện tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tham
mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
98
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Cơ quan, đơn vị khác liên
quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng ;
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí: Không quy định
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cao
hơn khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ -
CP được sửa đổi tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề
nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
99
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư số
47/2022/TT-BGTVT)
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
- Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề
nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi;
đoàn kết, sáng tạo, tự nâng cao trình độ, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi kiến thức
mới; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công
tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để
phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 4 Thông tư
số 47/2022/TT-BGTVT);
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành quản lý dự án đường thủy.
10.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (khoản 3 Điều 4
Thông tư số 47/2022/TT-BGTVT);
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, định hướng, nhiệm vụ phát triển của ngành, lĩnh vực;
- Nắm vững các thông tin kinh tế - kỹ thuật trong và ngoài nước, trình độ
công nghệ, những tiến bộ về công nghệ, vật liệu xây dựng trong ngành, lĩnh vực;
- Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành kỹ thuật đường bộ; có hiểu
biết và kinh nghiệm về phát triển, ứng dụng, triển khai công nghệ trong phạm vi
nhiệm vụ được phân công; có kỹ năng soạn thảo văn bản, thuyết trình; giải quyết
tốt các nhiệm vụ được giao;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng kết thực tiễn và đề xuất giải pháp để xây
dựng chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển trong lĩnh vực đường bộ;
100
- Có năng lực xây dựng, triển khai các dự án, đề án, chương trình liên
quan đến lĩnh vực đường bộ; có năng lực phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và
đề xuất được các phương pháp để hoàn thiện hoặc giải quyết các vấn đề thực
tiễn đang đặt ra thuộc phạm vi công tác; có năng lực tổ chức thực hiện và nâng
cao chất lượng, hiệu quả công tác;
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
10.5 Tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 3; khoản 1 Điều 4 Thông tư số
17/2024/TT-BGTVT
* Tiêu chuẩn, điều kiện xét chung:
- Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng.
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Viên chức được xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành giao thông vận tải hạng I có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải hạng II và tương đương từ đủ 06
(sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng
hạng;
* Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể:
- Chủ trì xây dựng ít nhất 01 (một) đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa
học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên mà đơn vị sử dụng viên chức được
giao chủ trì xây dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu;
- Chủ trì xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa
học và công nghệ cấp cơ sở mà đơn vị sử dụng viên chức được giao chủ trì xây
dựng đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu;
- Chủ nhiệm khảo sát 01 (một) dự án nhóm A hoặc 02 (hai) dự án nhóm B
đã được nghiệm thu hoặc giám đốc quản lý dự án của 01 (một) dự án nhóm A
hoặc 02 (hai) dự án nhóm B đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng;
- Chủ nhiệm khảo sát hoặc chủ trì kiểm định hoặc chủ trì thiết kế hoặc chủ
trì thẩm định hoặc chủ trì thẩm tra thiết kế 01 (một) công trình cấp I hoặc 02
(hai) công trình cấp II đã được nghiệm thu hoặc giám sát trưởng 01 (một) công
trình cấp I hoặc 02 (hai) công trình cấp II đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng;
- Chủ trì thực hiện lập chi phí đầu tư xây dựng của 01 (một) dự án nhóm
A hoặc 02 (hai) dự án nhóm B hoặc 01 (một) công trình cấp I hoặc 02 (hai) công
trình cấp II đã được nghiệm thu;
101
- Tham gia quản lý dự án của 01 (một) dự án nhóm A hoặc 02 (hai) dự án
nhóm B đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng và có một trong bốn chứng chỉ
hành nghề: quản lý dự án hạng I, thiết kế xây dựng hạng I, giám sát thi công xây
dựng hạng I, định giá xây dựng hạng I.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Thông tư số 47/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành Kỹ thuật đường bộ, chuyên ngành kỹ thuật bến
phà.
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ Giao thông
vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải.
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.
102
Thủ tục 16: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên bến
phà hạng II.
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Ban Quản lý bảo trì và điều hành hoạt động vận tải hành khách công
cộng (Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng) – Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá (Số 13 đường Hạc Thành, phường Điện Biên, thành
phố Thanh Hoá).
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện, tỉnh Thanh Hóa.
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Kỹ thuật viên bến phà hạng II.
Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng –
Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND
cấp huyện xây dựng Đề án tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp của đơn
vị, nội dung Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 05, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên đường bộ hạng I (theo mẫu số 06,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ);
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và
danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật
viên bến phà hạng II.
103
Sau khi rà soát Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động
VTHK công cộng – Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng UBND cấp huyện, tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp và lập danh sách viên chức đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của đơn vị, trình Sở Giao thông vận tải hoặc UBND cấp huyện tổng
hợp, gửi Sở Nội Vụ thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉ tiêu xét thăng
hạng.
Căn cứ chỉ tiêu chức danh nghề nghiệp được UBND tỉnh Thanh Hoá phê
duyệt Giám đốc Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng –
Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND
cấp huyện, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên bến phà
hạng II theo quy định.
Bước 3: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Kỹ thuật viên bến phà hạng II.
Ban QLBT CTGT và điều hành hoạt động VTHK công cộng – Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp
huyện, ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Kỹ thuật viên bến phà hạng II. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu
quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết.
Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa
điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Tổ thư ký giúp
việc khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức công
nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được sử
dụng con dấu của đơn vị đối với các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng ký ban hành.
Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng
104
1. Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với viên chức dự xét
thăng hạng.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp Kỹ thuật viên bến phà hạng II.
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng Kỹ thuật viên đường bộ
hạng I là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ , được người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng Kỹ thuật viên bến phà hạng II.
2. Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
- Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
- Viên chức là nữ;
- Viên chức là người dân tộc thiểu số;
- Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
- Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
3. Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.”.
Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng Kỹ thuật viên bến phà hạng II.
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới
cơ quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai
105
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ
chức xét thăng hạng.
Bước 7: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu chính
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sự dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các chỉ tiêu, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh
106
nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường
hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời gian giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Ban Quản lý bảo trì công
trình giao thông và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng –Sở Giao
thông vận tải Thanh Hoá; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND
cấp huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban Quản lý bảo trì công trình giao thông
và điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng – Sở Giao thông vận tải
Thanh Hoá; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: UBND tỉnh; UBND cấp huyện; Sở Nội vụ, Sở Giao
thông vận tải, Văn phòng UBND tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng Kỹ thuật viên bến phà
hạng II.
- Văn bản bổ nhiệm và xếp lương.
8. Phí, lệ phí: Không quy định
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1 Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cao
hơn khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ -
CP được sửa đổi tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy
định của Đảng và của pháp luật;
107
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời
gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính
làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương
đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
10.2 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông tư số
47/2022/TT-BGTVT)
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
- Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề
nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi;
đoàn kết, sáng tạo, tự nâng cao trình độ, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi kiến thức
mới; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công
tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để
phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.
108
10.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 5 Thông tư
số 47/2022/TT-BGTVT)
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành kỹ thuật đường bộ.
10.4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 3 Điều 5 Thông tư
số 43/2022/TT-BGTVT)
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, định hướng, nhiệm vụ phát triển của ngành, lĩnh vực;
- Nắm vững các thông tin kinh tế - kỹ thuật trong và ngoài nước, trình độ
công nghệ của ngành, những tiến bộ về công nghệ, vật liệu xây dựng trong
chuyên ngành kỹ thuật đường bộ;
- Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành kỹ thuật đường bộ; có hiểu
biết và kinh nghiệm về phát triển, ứng dụng, triển khai công nghệ trong phạm vi
nhiệm vụ được phân công;
- Có năng lực tổ chức thực hiện, nghiên cứu, tổng kết thực tiễn và đề xuất
giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác trong phạm vi nhiệm vụ được
phân công;
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
10.5 Tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 3; khoản 4 Điều 5 Thông tư số
17/2024/TT-BGTVT
* Tiêu chuẩn, điều kiện xét chung:
- Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng.
- Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Viên chức được xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành giao thông vận tải hạng II có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải hạng III và tương đương từ đủ 09
(chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
* Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể:
109
- Đối với viên chức chuyên ngành kỹ thuật bến phà, trong thời gian giữ
chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương đã tham gia xây dựng ít nhất 01
(một) đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên
mà đơn vị sử dụng viên chức được giao tham gia xây dựng đã được cấp có thẩm
quyền nghiệm thu.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức;
- Thông tư số 47/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành Kỹ thuật đường bộ, chuyên ngành kỹ thuật bến
phà;
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ Giao thông
vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông vận tải.
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban
hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3959/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Giao thông vận tải thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3959/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3959/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×