• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 310/QĐ-UBND TP.HCM 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân Cựu chiến binh

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/01/2026 11:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 310/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân Cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 310/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 310/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 310/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân Cựu chiến binh
Thành phố Hồ Chí Minh
_________________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLuật Tchức cnh quyn địa pơng ngày 16 tng 6 m 2025;
Căn cNghđịnh s126/2024/NĐ-CP ngày 08 tng 10 m 2024 của Cnh
phủ quy định vtchức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 m 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc cho phép hợp nhất các Hội quần chúng
được thành lập trên địa n tỉnh Bình ơng, tỉnh Rịa - Vũng u, Thành ph
Hồ Chí Minh thành Hội quần chúng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (mới).
Trong đó: “Hợp nhất Hội Doanh nhân cựu chiến binh tỉnh Bình Dương, Hội
Doanh nhân cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh thành Hội Doanh nhân
cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh (mới)”;
Xét đề nghị của Hội Doanh nhân Cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh
tại Công n số 01/CV-DNCCB ngày 02 tháng 11 m 2025 Giám đốc Sở Ni
vụ tại Tờ trình số 12684/TTr-SNV ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều l Hội Doanh nhân Cựu chiến binh Thành phố Hồ
Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Đại hội bất thường của Hội Doanh nhân
Cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh thông qua ngày 31 tháng 10 năm 2025
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định
trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc SNội
vụ, Giám đc S ng Thương, Thtrưng các quan, đơn v liên quan
và Chủ tịch Hội Doanh nhân Cựu chiến binh Thành phHồ Chí Minh chịu trách
nhiệm thi hành Quyết địnhy./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b);Sở Công thương;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
310
14
01
2
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐIỀU LỆ
Hội Doanh nhân Cựu chiến binh Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
____________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Doanh nhân Cựu chiến binh Thành phHồ Chí Minh.
2. Tên tiếng c ngi: Ho Chi Minh City Veterans Business and
Entrepreneurs Association.
3. Tên viết tắt: HVBEA
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Hội Doanh nghiệp Doanh nhân Cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh
(gọi tắt Hội) tổ chức hội - nghề nghiệp tự nguyện của các hội viên Cựu
chiến binh, Cựu quân nhân đã và đang hoạt động trên c lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, thương mại, xây dựng,… trên địa bàn thành phố Hồ CMinh.
2. Mục đích hoạt động của Hội
a) Nhằm tập hợp đoàn kết những hội viên doanh nghiệp, doanh nhân Cựu
chiến binh, Cựu quân nhân. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hi viên, gắn bó
nh đồng chí đồng nghiệp theo tiêu cơng mẫu - Hp tác - Phát triển - Nghĩa
nh”.
b) Phát huy bản chất “Bộ đội Cụ Hồ” hỗ trợ giúp đỡ nhau trong xây dựng
phát triển doanh nghiệp, nghề nghiệp, chia s thông tin, hỗ trợ vốn, tiêu thụ
sản phẩm của nhau, học hỏi kinh nghiệm quản điều hành doanh nghiệp, tìm
kiếm cơ hội hợp tác, đầu tư, định hướng phát triển.
c) Hội cầu nối gia các hội viên doanh nghiệp doanh nhân với nhau
với quan quản lý nhà nước, nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp doanh nhân
nắm bắt được chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, xây
dựng doanh nghiệp doanh nhân phát triển hiệu quả góp phần vào việc phát triển
kinh tế xã hội.
d) Làm tốt công tác an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy
định pháp luật Việt Nam Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
310
14
01
3
phố phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại số 286 đường Lạc Long Quân, phường Bình
Thới, thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh, trong nh vực sản
xuất kinh doanh và dịch vụ.
2. Hội chịu sự quản nhà ớc của Ủy ban nhân n Thành phHồ C
Minh, sự quản lý n nước của Sng Thương Thành phố Hồ Chí Minh về lĩnh
vực hoạt động chính của Hội các ngành có liên quan đếnnh vực Hội hoạt động
theo quy định của pháp luật. Hội có thể tham gia là thành viên tự nguyện của các tổ
chức khác liên quan đến ngành, nh vực hoạt động của Hội theo quy định pháp
luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Được cung cấp
thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tchức, phối hợp hoạt động giữa c hội vn lợi ích chung của Hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần
thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vnghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vn, phản biện chính sách theo đề
nghị của quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề,
truyền nghề theo quy định của pháp luật.
4
8. Thành lập quản chặt chẽ tổ chức thuộc Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích lĩnh vực hoạt động
của Hội.
9. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính ch liên quan trực
tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến
nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát
triển hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ
chức c hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật được cấp chứng
chỉ nh nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt
động ca Hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có ln quan đthực hin nhim v của Hi.
11. Thu hội phí của hội viên hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp
pháp của các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật,
gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
13. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với
nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
15. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
16. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội.
17. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp nh quy định của quan có thẩm quyền và quy định của pháp
luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an
ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc
văn hóa dân tộc, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân; lợi dụng tín
ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động tín, dị đoan; hoạt động tài
chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Hội hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thương
mại, xây dựng cùng các lĩnh vực chịu sự quản lý nhà nước của Sở Công Thương
về lĩnh vực hoạt động các quan liên quan trong quá trình tổ chức
hoạt động theo quy định.
5. Tập hợp, pt trin hi viên; tổ chức, phối hợp hoạt động gia các hội vn
vì li ích chung của Hi thc hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
Phối hợp với các quan, tổ chức liên quan để htrợ các hội viên nâng cao
trình độ chuyên môn, kiến thức quản trị kinh doanh chuyển giao công nghệ,
ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, sản xuất sản phẩm mới, hỗ trđào tạo
5
nghề, hỗ trợ hội viên trong việc đăng , bo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy
định của pháp luật.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực hội hoạt động, Điều lệ, quy chế,
quy định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ
chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các
quy chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho hội tổ chức, hoạt động phù hợp với
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản sử dụng viện trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
c nguồn tài trợ, viện trợ chịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy
định của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ
tịch, Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp nh, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra,
thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nnước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hội).
11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hội với y ban nhân dân
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nnước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hội) và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn
diện tổ chức, hoạt động của c tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều
lệ Hội.
12. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với
Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về
ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội) báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện theo Nghị
định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các quan nhà
nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập và lưu giữ tại trụ sở hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hội, s
sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
16. Kinh phí thu được theo quy định t nguồn hội phí của hội vn và hoạt
động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang
trải về kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các t
chức, nhân trong ngi ớc theo quy định của pháp luật, gắn với n chỉ,
6
mục đích hoạt động, chức ng, nhiệm vụ của Hội phải dành cho hoạt động Hội
theo quy định của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật; phải đăng ký
số thuế khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội
báo cáo quyết toán tài chính gửi quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nnước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hội). Chịu sthanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản sử
dụng tài chính, tài sản của quan tài chính cùng cấp, với y ban nhân dân
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nnước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hội).
18. Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra Hội; quản , sử dụng tài sản, i chính của Hội; khen thưởng, kỷ
luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hi; quản lý sdụng con dấu của Hội các quy định khác p
hợp với quy định của pháp luật Điều lệ Hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào sở dữ liệu về
Hội và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật vphòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết hội viên
danh dự:
1. Hội viên chính thức:
a) Hội viên nhân: Các nhân Cựu chiến binh, Cựu quân nhân, đã
và đang hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thương mại,
xây dựng, trang trại…theo quy định pháp luật ở Thành phố Hồ Chí Minh và các
tỉnh khác, tán thành Điều lệ của Hội, tự nguyện gia nhập Hội được Ban Chấp
hành Hội xem xét, công nhận là hội viên cá nhân chính thức ca Hội.
b) Hội viên tổ chức: Các doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh tại thành phố
Hồ Chí Minh hoặc các doanh nghiệp ngoài Thành phố Hồ Chí Minh người
đại diện pháp luật là người sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh
2. Hội viên liên kết:
7
Các nhân, tổ chức, đóng góp đối với sự phát triển của Hội,
không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành Điều lệ
Hội, tự nguyện tham gia Hội được Ban Chấp hành Hội xem xét công nhận hội
viên liên kết của Hội;
3. Hội viên danh dự: ng dân Việt Nam có uy tín cao trong xã hội hoc có
ng lao lớn đối với Hội quan m đến doanh nghiệp doanh nhân Cựu chiến
binh thành phHồ Chí Minh, không đủ tiêu chuẩn trthành hội viên chính thức
của Hội, tán thành Điều lHội, tự nguyện tham gia Hội Ban Chấp hành Hội nhất trí
mời m hội viên danh d của Hội.
c nhân, tổ chức chchính thức trở thành hội viên của Hội sau khi đã
hoàn thành thtục đóng hội phí gia nhập Hội và nhận được thhội viên của Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyn, lợi ích hợp pháp theo quy định ca pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội
theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với quan thẩm
quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được Hội khen thưởng khi thành tích xuất sắc trong các hoạt động
của Hội trong sản xuất kinh doanh - dịch vụ, xúc tiến thương mại nhiều
đóng góp cho sự phát triển Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa v
như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đcủa Hội quyền ứng
cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vuy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ
giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản. Tham gia tích cực
các hoạt động và sinh hoạt của Hội.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội, Cung cấp
thông tin, tư liệu, số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hội theo quy định
của Hội.
8
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội vn; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục kết nạp tổ chức thành viên, hội viên
a) Tổ chức, cá nhân là công dân Việt Nam có liên quan lĩnh vực hoạt động
của Hội, muốn được kết np vào Hội thì gửi đơn xin gia nhp Hội đến Ban chấp
hành Hội để được xem xét quyết định kết nạp. Hồ gia nhập Hội nộp tại Văn
phòng Hội, gồm:
- Đơn xin tham gia Hội (theo mẫu do Hội quy định).
- 02 ảnh 3x4cm
- T khai thông tin trích ngang (theo mu do Hi quy định, t chu trách nhim).
- Bản sao quyết định thành lập (đối với tổ chức).
b) Ban Thường vụ Hội xem xét chuẩn y đơn gia nhập. Các chi hội tổ chức
kết nạp, các tổ chức nhân trở thành hội viên, sau khi đóng lệ phí gia nhập
Hội được nhận thẻ hội viên của Hội. Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày sau
khi kết nạp, Văn phòng Hội thông báo danh sách hội viên mới cho tất cả c hội
viên trong Hội.
2. Thủ tục hội viên ra khỏi Hội
a) Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hội làm đơn gửi Ban Thường vụ Hội.
Quyền nghĩa vụ hội viên sẽ chấm dứt sau khi Ban Thường vụ Hội tng báo
chấp thuận.
b) Ban Thường vụ Hội xem xét, quyết định khai trừ hội viên ra khỏi Hội
trong các trường hợp sau:
Vi phạm pháp luật bị xử hình sự, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, vi
phạm nghiêm trọng Điều lệ các quy định của Hội, làm tổn hại đến quyền lợi,
uy tín và đoàn kết của Hội.
Đối với hội viên nhân: Mất năng lực hành vi dân sự, mất quyền công
dân, mất tích hoặc chết.
Đối với hội viên tổ chức: Mất tư cách pháp nhân.
Không tham gia hoạt động Hội theo nghĩa vụ của hội viên theo quy định.
Không đóng hội phí trong vòng một năm, sau khi Hội đã thông báo lần hai.
c) Chủ tịch Hội trách nhiệm thay mặt Ban Thường vụ ra quyết định
chấm dứt cách hội viên. Văn phòng Hội trách nhiệm thông báo công khai
theo quy định trong Quy chế hoạt động của Hội. Nhiệm vụ quyền hạn của
Hội viên chấm dứt kể từ khi có quyết định chấm dứt tư cách hội viên.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
9
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các tổ chức thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
1. quan lãnh đạo cao nhất của Hội Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất
thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp
hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đi hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) shội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban
Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá
1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại
hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn,
10
điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghquyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt
động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, s
dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy
chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động
của Hội, các quy chế khác quy định trong nội bộ Hội phợp với quy định
của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác cho phép công
tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên
Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ
sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban
Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 50% (năm mươi phần trăm) slượng
thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đi hội quyết định. Tổng số
thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban
kiểm tra được bổ sung) không vượt quá qsố lượng thành viên Ủy viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết quyết định.
e) Thc hin các nhim vụ, quyền hn kc theo quy định ca Điu lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 2 lần, thể họp bất thường khi yêu
cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp
hành; Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng ứng dụng
trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp trực tuyến do Ban Chấp
hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) c nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán
thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
11
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban
Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp nh bầu trong số các Ủy viên Ban
Chấp hành; Ban Tờng vụ Hội gồm: Chủ tịch, c P Chủ tịch và các Ủy viên.
Sợng, cấu, tiêu chuẩn thành vn Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết
định. Nhiệm kcủa Ban Thường v cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt
động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tchức; quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hin c nhim vụ, quyn hạn khác theo quy đnh của Điu lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vụ mỗi quý họp 01(một) lần, có thể họp bất thường khi
yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban
Thường vụ. Ban Thường vụ thể tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng
ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban
Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi 2/3 (hai phần ba) ủy
viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết bằng
hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban
Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 2/3 (hai phần ba) tổng sthành viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán
thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban
Thường vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó
trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban
12
Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát vic thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội
trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các t
chức thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn
phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban
Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa
án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân
thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể
biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra
thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
4. Trong nhiệm kỳ, Ban Kiểm tra thể được bầu bổ sung hoặc thay thế
uỷ viên Ban Kiểm tra nhưng không quá 1/3 (một phần ba) tổng số uỷ viên Ban
Kiểm tra do Đại hội quyết định.
Điều 17.
Văn phòng Hội và các tổ chức thuộc Hội
Văn phòng Hội quan trực thuộc Ban Chấp hành do Ban Chấp
hành Hội quyết định thành lập. Văn phòng Hội nhiệm vụ thực hiện c công
việc hành chính; quản tài sản, tài chính của Hội; tổ chức hoạt động theo
quy chế được Ban thường vụ phê duyệt. Văn png Hội trách nhiệm lập
lưu giữ hồ sơ, tài liệu về tổ chức, hoạt động và tài chính của Hội. Văn phòng Hội
do Phó Chủ tịch, Tổng thư ký Hội trực tiếp qun lý và điều hành.
Ban Thường vụ quy định cụ thể về nhiệm vụ, nhân sự, quy chế hoạt động
của Văn phòng các tổ chức thuộc Hội theo quy định của Điều lệ pháp luật
nhà nước.
Các tổ chức thuộc Hội có nhiệm vụ đề xuất tham mưu cho Ban Chấp hành
Ban Thường vụ Hội về hoạt động thuộc lĩnh vực đơn vị mình phụ trách,
giải pháp hoạt động linh hoạt, năng động theo quy chế do Ban Thường vụ phê
duyệt.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu
trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
13
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải cán bộ, công chức trong các quan, tổ chức trực tiếp
quản hoặc tham mưu quản về lĩnh vực hoạt động chính của hội; trừ trường
hợp được cấp thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp
quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thẩm quyền cho phép
thành lập Hội, quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội,
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo,
điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ c n bản của Hội.
đ) Khi Chtịch Hội vắng mặt, việc chđạo, điều hành giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng n bản cho một Phó Chtịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn kc theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban
Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo
sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội trước
pháp luật về lĩnh vc công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền.
Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội quy định của
pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đủ sức khỏe; không đủ năng lực uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo
14
yêu cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin từ chức vì
do cá nhân.
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ
Hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Toà án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội hoặc phân công
người điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
6. Đình chỉ công tác cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó
Chủ tịch:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm
giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm
trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình
tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Ch
tịch Hội.
Điều 19. Tổng Thư ký Hội
1. Giúp Chủ tịch Hội tổ chức thực hiện, điềunh công việc hàng ngày theo
nghị quyết, cơng tnh, kế hoạch công tác theo, Điều lệ, Quy chế của Hội.
2. Điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hội và có nhiệm vụ:
Xây dựng quy chế hoạt động của Văn phòng, quy chế quản tài chính,
tài sản của Hội trình Ban Chấp hành thông qua.
Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành Hội về các hoạt động của Hội.
Lp báo cáo theo tháng, q và năm; báo cáo nhiệm k ca Ban Chp hành Hi.
Quản tài liệu của Hội, lập biên bản tất cả các cuộc họp hoặc ủy quyền
cho chánh văn phòng Hội.
Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hội trước pháp luật về hoạt
động của Văn phòng Hội.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, CH, SÁP NHẬP, HỢP NHT VÀ GIẢI THHI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội
15
Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu c quy định của pháp luật liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy
định của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, cnh sách đối với nhng nời làm việc tại Hội theo
quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pp luật.
- Chi khen tởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ
hoạt động của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài
sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp
luật dân sự, pháp luật về tài sản, i chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài
sản công thực hiện theo quy định của pháp luật v quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, gii thể thì Hội kiểm kê, phân
loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tcó của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
16
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về
hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài
sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với
quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống theo đúng quy định của
Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài
sản có liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do
các tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán m gửi quan
nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội quan i chính cùng cấp
với quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc quan i
chính của quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đầy đủ htài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm tn về việc thu, chi, quản và sử dụng
i chính, i sản của quan i chính ng cấp với quan nhà ớc thẩm
quyền cho phép thành lập Hội hoặc quan i chính của quan nhà ớc có
thẩm quyền cho pp thành lập Hội cơ quan kiểm toán thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về
tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ vtài sản, tài chính
của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
17
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập vào Hội khác, thì tài sản, tài chính của Hội được sáp
nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập.
b) Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp vtài sn, tài
chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, i
chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, c Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được ởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu tch nhiệm về các khoản
n ca thanh toán, c hợp đồng dịch vụ mà c Hội hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển
dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội bị đình chỉ hot động
thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hội chỉ được chi các
khoản tính chất thường xuyên cho bộ phận Thường vụ giúp việc Hội hoạt
động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh tài sản của
Hội thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ số tiền hiện của Hội và tiền thu được do bán, thanh tài
sản của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hội.
Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối
với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người
lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hội do quan thuộc cấp
nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do
ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà ớc (nếu có) Hội
thực hiện chuyển giao cho quan tài chính cùng cấp tương ứng với Ủy ban
nhân dân Thành phố đthực hiện xử theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân
loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sdụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
18
b) Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. T chức thuộc Hội, hội viên thành tích xuất sắc được Hội khen
thưởng hoặc được Hội đề nghị quan, tổ chức thẩm quyền khen thưởng
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thc, thẩm quyền, thủ tục khen
thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội.
Điều 26. Kỷ luật
1. T chc, đơn v, hi viên thuộc Hội vi phm pp lut; vi phm Điều lệ, quy
đnh, Quy chế hoạt đng của Hi thì b xem xét, thi hành k luật bng các hình thc sau:
a. Khiển trách, cảnh cáo khi hội viên vi phạm Điều lệ Hội nhưng chưa gây
tổn hại đến danh dự, uy tín của Hội.
b. Tước quyền hội viên, khi hội viên vi phạm Điều lHội gây tổn hi
nghiêm trọng đến danh dự và uy tín của Hội.
c. Hội viên nhân mất quyền công dân, hội viên tổ chức mất cách
pháp nhân thì đương nhiên bị xoá tên khỏi danh sách hội viên.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ
luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Chỉ có Đại hội Hội doanh nghiệp doanh nhân Cựu chiến binh thành phố
Hồ Chí Minh mới quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung
Điều lệ Hội phải được trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức mặt tại
Đại hội biểu quyết tán thành.
2. Điều lphải được Hội hn thin đm bo p hp theo quy định của pp
lut và đưc Chtịch Ủy ban nhân dân Thành phHồ Chí Minh p duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Doanh nhân Cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh gồm
8 (tám) chương 28 (hai mươi tám) Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ I,
nhiệm kỳ (2025 - 2030) thông qua ngày 31 tháng 10 năm 2025 ti Thành phố
19
Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. n cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Doanh nhân Cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 310/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân Cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×