• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3098/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 Quy định đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 14:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3098/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Khắc Hiếu
Trích yếu: Ban hành Quy định đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3098/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3098/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3098/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 3098/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 13 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định đánh g, xác định Chỉ số ci cách hành cnh đối vi
các sở, ban, nnh y ban nhân dân cấp trên đa bàn tnh Phú Th
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch cải cách hành chính trọng tâm giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Theo đề nghị của Giám đốc SNội vụ tại Tờ trình số 7958/TTr-SNV ngày
04/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá, xác định Chỉ
số cải cách hành chính đối vi các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa
bàn tỉnh Phú Th.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày thay thế c nội dung đánh giá
vKết qu thực hin cải cách hành chính” Thực hiện klut, k cương nh cnh
quy định tại Quyết định số 1538/QĐ-UBND ny 27/10/2025 của Ủy ban nn dân tỉnh
P Thọ về việc bannh Quy định đánh giá, xếp loi chất lượng hoạt động của các cơ
quan cấp tỉnh y ban nhân n cấp xã trên địa bàn tỉnh PThọ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Hiếu
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các
sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3098/QĐ-UBND ngày 13/9/2026
của UBND tỉnh Phú Thọ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
a) Xác định Chỉ số cải cách hành chính nhằm theo dõi, đánh gthực chất,
khách quan và công bằng kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hằng năm
của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn
vị, địa phương). Kết quả Chỉ số cải cách hành chính được sử dụng làm cơ sđể đánh
giá, xếp loại chất lượng hoạt động của các quan, đơn vị, địa phương; đồng thời,
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, thi đua, khen thưởng theo quy định.
b) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các quan, đơn vị
và cán bộ, công chức, viên chức về công tác cải cách hành chính.
c) Thông qua Bộ Chỉ số cải cách hành chính, các cơ quan, đơn vị, địa phương
chủ động xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong thực hiện cải cách hành chính
bảo đảm phù hợp với chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh; đồng thời đưa ra những giải
pháp nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế góp phần nâng cao Chsố cải cách hành
chính của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Chỉ số cải cách hành chính phải bám sát nội dung Chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước của Chính phủ; Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn
hằng năm của tỉnh.
b) Đánh giá trung thực, khách quan việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành
chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Tăng cường sự tham gia đánh giá của nhân, tổ chứcngười dân vào quá
trình triển khai, thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa
phương thông qua khảo sát mức độ hài lòng.
d) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, công nghệ số để nâng cao tính
công khai, minh bạch và khách quan trong công tác theo dõi, đánh giá, xác định Chỉ
số cải cách hành chính.
Điều 2. Phạm vi điu chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Công tác theo dõi, đánh gkết quả thực hiện nhiệm vụ
cải cách hành chính hằng năm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các Khu
công nghiệp (sau đây gọi chung là Sở, ban, ngành).
- y ban nhân dân , phường (sau đây gi chung Ủy ban nhân dân cp xã).
(Có danh sách cơ quan, đơn vị, địa phương theo Phụ lục 01 kèm theo).
Điều 3. Các tổ chức, nhân thực hiện nhiệm vụ đánh giá, xác định Chỉ
số cải cách hành chính
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thành lp Hội đồng thẩm định
Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh và công bố kết quả đánh giá, xác định Chỉ số cải
cách hành chính hằng năm.
2. Hội đồng thẩm định Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh (sau đây gọi tắt
Hội đồng thẩm định) được thành lập và tổ chức hoạt động theo Quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm:
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Thanh tra tỉnh.
+ Sở Nội vụ;
+ Sở Tài chính;
+ Sở Tư pháp;
+ Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị liên
quan, tham mưu giúp Hội đồng thẩm định của tỉnh triển khai thực hiện.
4. Tổ công tác giúp việc Hội đồng thẩm định thực hiện nhiệm vụ tổng hợp kết
quả tự đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương
(Tổ công tác giúp việc do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định thành lập).
Chương II
NỘI DUNG, THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CNH
Điều 4. Nội dung Chỉ s
Bộ Chsố cải cách hành chính bao gồm hệ thống các tiêu chí, tiêu chí thành
phần nhằm đo lường các kết quả đầu ra các tác động được tạo ra trong quá trình
thực hiện cải cách hành chính và được định lượng bằng điểm số. Bộ Chỉ số cải cách
hành chính được kết cấu thành 02 chỉ số phù hợp với 02 loại hình cơ quan, đơn vị:
- Phụ lục 02: Chỉ số cải cách hành chính đánh giá các sở, ban, ngành (bao gồm:
44 Tiêu chí, 50 Tiêu chí thành phần);
- Phụ lục 03: Chỉ số cải cách hành chính đánh giá Ủy ban nhân dân cấp (bao
gồm: 44 Tiêu chí, 47 Tiêu chí thành phần).
(Chi tiết tại các Chsố ban hành kèm Quy định này).
Điều 5. Thang điểm đánh giá
Tổng điểm đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính 100 điểm, trong đó:
- Điểm đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính của các quan, đơn
vị, địa phương: 68/100 điểm. Được đánh giá thông qua hệ thống các tiêu chí, tiêu chí
thành phần ca 07 lĩnh vực:
(1) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính;
(2) Cải cách thể chế;
(3) Cải cách thủ tục hành chính;
(4) Cải cách t chức bộ máy;
(5) Cải cách chế độ công v;
(6) Cải cách tài chính công;
(7) Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước.
- Điểm đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức 32/100 điểm.
Điểm này được xác định thông qua khảo sát đo lường sự hài lòng của người dân, đại
diện tổ chức theo kế hoạch hằng năm của tỉnh.
Thang điểm đánh gđược xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí
thành phần tại nội dung 8: KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ SỰ PHỤC VỤ
CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC” Phụ lục 02 và Phụ lục 03 kèm
theo Quyết định này.
Điều 6. Phương pháp đánh giá
1. Đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính
a) Trên cơ sở kết quả triển khai, thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính;
căn cứ vào các yêu cầu và thang điểm của các “Chỉ số”, cơ quan, đơn vị, địa phương
thực hiện việc tự đánh giá, cho điểm kết quả thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành
chính; đồng thời, nhập kết quả tự đánh giá và đính kèm tài liệu kiểm chứng trên Phần
mềm đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Phú Th (sau đây gọi tắt là
Phần mềm), theo các tiêu c của Bộ Chỉ số.
b) Điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn v, địa phương được Hội đồng thẩm
định (có sự tham gia, phối hợp của sở, ngành liên quan) xem xét, thẩm định và điều
chỉnh khi cần thiết. Kết quả thẩm định là sđể Sở Nội vụ tổng hợp, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố theo quy định.
2. Đánh giá thông qua đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối
với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
a) Đối tượng đánh giá: Theo Kế hoạch đo lường sự hài lòng của người dân, đại
diện tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước hằng năm.
b) Bộ câu hỏi: Tương ứng với các tiêu chí của Bộ Chỉ số cải cách hành cnh.
c) Đơn vị trực tiếp thực hiện khảo sát: Bưu điện tỉnh Phú Thọ.
3. Tính toán, xác định Chỉ số cải cách hành chính.
a) Tổng điểm của quan, đơn vị, địa phương đạt được = Tổng điểm thẩm
định của từng tiêu chí, tiêu chí thành phần + điểm đo lường sự hài lòng.
b) Chỉ số cải cách nh chính được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%)
giữa tổng điểm đạt được tổng điểm tối đa (100 điểm). Kết quả được sử dụng để
đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương và phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành, thi đua, khen thưởng theo quy định.
Điều 7. Xếp hạng, xếp loại Chỉ số cải cách hành chính
1. Kết quả Chỉ số cải cách hành chính được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống
thấp trong cùng nhóm đối tượng là các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp các quan, đơn vị, địa phương tng điểm bằng nhau thì ưu
tiên cơ quan, đơn vị, địa phương có điểm thẩm định kết quả tự đánh giá do Hội đồng
thẩm định đánh giá cao hơn.
2. Xếp loại kết quả Chỉ scải cách hành chính gồm 04 mức: Xuất sắc từ 90
điểm trở lên; Tt từ 80 điểm đến dưới 90 điểm; Trung bình từ 70 điểm đến dưới 80
điểm; Thấp dưới 70 điểm.
Chương III
QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Điều 8. Nguyên tắc tự đánh giá, thẩm định
1. Căn cứ vào các Chỉ số ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Căn cứ vào kết quả triển khai, thực hiện công tác cải cách hành chính
của cơ quan, đơn vị, địa phương trong năm đánh giá.
3. Căn cứ vào số liệu, kết quả theo dõi, thanh tra, kiểm tra của các sở, ban,
ngành và của các cơ quan là thành viên Hi đồng thẩm định Chỉ số cải cách hành
chính; trong đó ưu tiênn cứ vào kết quả thanh tra, kiểm tra thực tế (nếu số liệu
giữa báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra không thống nhất).
4. Bảo đảm khách quan, công bằng, minh bạch, khoa hc, toàn diện
chính xác.
5. Thủ trưởng các sở, ban, ngành Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Hội đồng thẩm định về
kết quả tự đánh gcủa cơ quan, đơn vị, địa phương mình (cả trên Phần mềm và Báo
cáo gửi Hội đồng thẩm định).
Điều 9. Quy trình đánh giá, xác định Chỉ s cải cách hành cnh
Bước 1: Các quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc tự đánh giá theo các
Bộ chỉ số cải cách hành chính.
Bước 2: Hội đồng thẩm định thực hiện việc thẩm định kết quả tự đánh giá của
các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Bước 3: Các quan, đơn vị, địa phương kiến nghị, giải trình các nội dung
chưa thống nhất với kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định.
Bước 4: Hội đồng thẩm định xem xét kiến nghị, giải trình của các quan, đơn
vị, địa phương.
Bước 5: Hội đồng thm định thống nhất kết quả, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt và công bố kết quả.
Điều 10. Tự đánh giá
1. Căn cứ vào kết quả cải cách hành chính thực tế đạt được, người đứng đầu
các cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo tự đánh giá cho từng tiêu chí, tiêu chí thành
phần trên sở xem xét, đối chiếu với các tiêu chuẩn hoặc yêu cầu cách chấm
điểm tương ứng với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần.
2. Báo cáo tự đánh giá Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa
phương phải do người đứng đầu các quan, đơn vị, địa phương xem xét, phê duyệt;
gồm các nội dung sau:
- Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá Chỉ số cải cách hành chính.
- Giải trình các nội dung tự đánh giá đối với c tiêu chí, tiêu c thành phần
không tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng không đầy đủ thông tin
kiểm chứng theo yêu cầu.
3. Trên cơ sở báo cáo đã phê duyệt, các cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hành
nhập dữ liệu kết quả tự đánh giá và các tài liệu kiểm chứng, nội dung giải trình vào
Phần mm.
4. Tài liệu kiểm chứng
- Việc tự đánh giá phải kèm theo các tài liệu kiểm chứng được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành để xác định mc độ tin cậy của việc tự đánh giá.
- Tài liệu kiểm chứng phải đúng theo quy định đối với từng Tiêu chí/Tiêu chí
thành phần (các tiêu chí, tiêu chí thành phần tự đánh giá không giải trình không
có tài liệu kiểm chứng thì không được tính điểm).
- Ngoài việc cung cấp các tài liệu kiểm chứng được liệt tại Bộ Chỉ số, các
quan, đơn vthể bổ sung các tài liệu kiểm chứng khác (nếu có) đủ độ tin cậy để
chứng minh kết quả tự đánh giá.
- Đối với các tiêu chí, tiêu c thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc
tài liệu kiểm chứng không có đầy đủ thông tin kiểm chứng, các cơ quan, đơn vị, địa
phương giải trình về cách đánh giá tại Báo cáo tự đánh giá Chỉ số cải cách hành
chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin giải trình.
- Tài liệu kiểm chứng được cung cấp dưới dạng văn bản điện tử, dữ liệu điện
tử, đường dẫn, kết quả khai thác từ hthống thông tin hoặc hình thức điện tử khác
phù hợp với tính chất của từng tiêu chí. Đối với văn bản do quan nhà nước ban
hành, sử dụng bản điện tử có chữ ký số theo quy định.
- Đối với tài liệu kiểm chứng thuộc phạm vi bí mật nhà nước, cơ quan, đơn vị,
địa phương không thực hiện việc tải tài liệu lên phần mềm, mà cung cấp và giải trình
trực tiếp với thành viên của Hội đồng thẩm định theo lĩnh vực phân công. Việc bảo
mật tài liệu, thông tin được thực hiện theo các quy định hiện hành về Bảo vệ mật
nhà nước.
5. Qthời hạn quy định, phần mềm stự động khóa. quan, đơn vị, địa
phương chưa hoàn thành việc tự đánh giá thì điểm tđánh giá, thẩm định theo Bộ
Chỉ số cải cách hành chính được xác định là 0 (không) điểm (trừ trường hợp đặc biệt
có lý do khách quan, chính đáng).
Điều 11. Thẩm định kết quả tự đánh giá
Hội đồng thẩm định thực hiện 02 lần thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm
các cơ quan, đơn vị, địa phương và được tiến hành độc lập trên Phần mềm, như sau:
1. Thẩm định lần 1
- Căn cứ vào các yêu cầu và thang điểm của các “Chỉ số”;
- Căn cứ vào các tài liệu kiểm chứng và nội dung giải trình việc tự chấm điểm
của cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ kết qutheo dõi quá trình hoạt đng của
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong năm đánh giá;
Thành viên Hội đồng thẩm định (Người thẩm định) đưa ra số điểm dự kiến cho
từng tiêu chí, tiêu chí thành phần.
2. Thẩm định lần 2
Căn cứ ý kiến giải trình và các tài liệu kiểm chứng được bổ sung của cơ quan,
đơn vị, địa phương; Người thẩm định đưa ra quyết định về điểm số cụ thể cho từng
tiêu chí, tiêu chí thành phần; kết quả thẩm định lần 2 được tổng hợp, báo cáo Hội
đồng thẩm định xem xét, thống nht trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
3. Các thành viên Hội đồng thẩm định Chỉ số cải cách hành chính chịu tch
nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thẩm định và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với
kết quả thẩm định thuộc lĩnh vực phụ trách.
Điều 12. Kiến ngh, giải trình
1. Trường hợp tiêu chí, tiêu chí thành phần chưa thống nhất với kết quả thẩm
định (lần 1) của Hội đồng thẩm định, các quan, đơn vị, địa pơng được kiến nghị,
giải trình làm hoặc bổ sung thêm các tài liệu kiểm chứng vào đợt giải trình bổ sung.
2. Sau thời gian yêu cầu, cơ quan, đơn vị, địa phương không kiến nghị, giải
trình được xác định là đã thống nhất với kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định.
Điều 13. Tổng hợp, công bố kết quả Chỉ số cải cách hành chính
Căn cứ kết quả đánh giá, xác định Ch số cải cách hành chính đã được Hội
đồng thẩm định thông qua và kết quả đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện t
chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ,
Sở Nội vụ (cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định) tổng hợp, dự thảo báo cáo
Chỉ số cải cách hành chính của Hội đồng thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định phê duyệt, công bố.
Kết quả Chỉ số cải ch hành chính được công bố công khai trên “Phần mm
đánh giá, xác định Ch số cải cách hành chính tỉnh Phú Thọ” và được gửi đến các cơ
quan, đơn vị, địa phương để tổ chức khắc phục tồn tại, hạn chế, nâng cao kết quả năm
sau.
Điều 14. Thời điểm công bố kết quả
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công bố kết quả đánh giá,
xác định Chỉ s cải cách hành chính trước ngày 31/12 của năm đánh giá.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. cơ quan thường trực tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ
chức, triển khai thực hiện đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các
sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân cấp xã. Chủ trì phối hợp với các quan trong
Hội đồng thẩm định và các cơ quanliên quan thực hiện việc thẩm định kết qutự
đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tổng hợp, báo cáo kết qu
thẩm định của Hội đồng thẩm định.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành:
Kế hoạch triển khai, thực hiện đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với
các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã; Quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định.
3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch khảo sát đo lường sự
hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với sự phục vụ của các quan hành
chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. Chủ trì xây dựng bcâu hỏi, phương án khảo sát,
tổ chức thực hiện khảo sát; tổng hợp, quy đổi ra điểm số tương ứng vi các tiêu chí,
tiêu chí thành phần của Bộ Chỉ số.
4. Tham mưu, đưa kết quả đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính
một trong những tiêu chí để xếp loại chất lượng hoạt động của các quan, đơn vị,
địa pơng; xét thi đua, khen thưởng tập thể, cá nhân, trình Hi đồng Thi đua - Khen
thưởng tỉnh quyết định.
5. Theo dõi việc triển khai, thực hiện cải cách hành chính của các quan, đơn
vị, địa phương để làm sở đánh giá, chấm điểm; đồng thời giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh rà soát những việc còn trùng lặp giữa các cơ quan, đơn vị để kịp thời điều chỉnh
chức năng nhiệm vụ cho phù hợp.
6. Theo dõi, đôn đốc các quan, đơn vị khắc phục tồn tại, hạn chế sau công
bố kết quả; tham mưu điều chỉnh, bổ sung Bộ Chỉ số khi thay đổi về quy định pp
luật hoặc yêu cầu quản lý.
7. Chủ trì, phối hợp với quan, đơn vị liên quan nghiên cứu xây dựng hoặc
thuê dịch vụ “Phần mềm đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Phú Thọ”
để theo dõi, đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính của quan, đơn vị, địa
phương bảo đảm đúng tiến độ và thời gian quy định.
Điều 16. Các cơ quan là thành viên Hội đồng thẩm định
1. Có trách nhiệm thẩm định kết quả tự đánh giá chấm điểm của các cơ quan,
đơn vị, địa phương theo phân công.
2. Theo dõi và tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn
vị, địa phương theo thẩm quyền được giao.
3. Cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan thuộc lĩnh vực của cơ quan mình
trong quá trình theo dõi, quản lý nhằm chứng minh tính xác thực việc tự chấm điểm
của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 17. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách hằng năm, Sở Tài chính phối hợp với các
quan, đơn vliên quan tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí
thực hiện nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định.
Điều 18. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc xây
dựng, vận hành “Phần mềm đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Phú
Thọ”; tham gia hướng dn, góp ý các nội dung vchuyển đổi số, kết nối, tích hợp hệ
thống dùng chung của tỉnh.
2. Chủ động tham mưu triển khai thực hiện nhiệm vụ vđột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; triển khai, thực hiện đánh giá,
xếp hạng mức độ Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước tỉnh Phú Thọ, trình Ủy
ban nhân n tỉnh ng bố kết quả trước ngày 15/12 hằng năm để tích hợp với B
Chỉ số đánh giá, xác định Cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã.
Điều 19. Bưu điện tỉnh
Tiếp nhận danh sách cá nhân, người đại diện tổ chức đã thực hiện giao dịch
nhận kết quả giải quyết thủ tc hành chính; mẫu phiếu khảo sát do Sở Nội vụ cung
cấp; tổ chức tiến hành khảo sát đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức
đối với sự phục vca các quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh phục vụ
đánh giá, xác định Chỉ s cải cách hành chính bảo đảm khoa học, chính xác, bảo mật
thông tin theo quy định.
Điều 20. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức quán triệt, chỉ đạo, triển khai việc tự đánh giá, xác định Chỉ số cải
cách hành chính hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định.
2. Chỉ đạo việc thực hiện lập danh sách nhân, người đại diện tổ chức đã thực
hiện giao dịch nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc giải quyết công
việc tại cơ quan, đơn vị mình theo hướng dẫn và gửi về Sở Nội vụ tổng hp.
3. Phối hợp vi Sở Nội vụ, Bưu điện tỉnh trong việc khảo sát đo lường sự hài
lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính
nhà nước.
4. Chđộng bố trí kinh phí, nhân lực đtriển khai thực hiện nhiệm vụ theo
quy định.
5. n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, STài chính, Sở Tư pháp, Sở Khoa học
Công nghệ, Thanh tra tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ trong việc theo dõi, đánh giá cải
cách hành chính đối với từng lĩnh vực theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 21. Báo và Phát thanh - Truyền hình Phú Thọ; Cổng Thông tin điện
tử tỉnh
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng i về mục đích, nội dung đánh giá, xác
định Chỉ số cải cách hành chính nhằm thu hút sự tham gia của các tổ chức, nhân
trong quá trình khảo sát đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với
sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 22. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các
sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân cấp trên địa bàn tỉnh PTh được btrí từ
nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Khuyến khích việc huy động theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí
ngoài ngân sách để thực hiện nhiệm vụ.
Điều 23. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc,
Thủ trưởng các quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân
tỉnh (qua SNội vụ) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC 01
DANH SÁCH CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN
ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định s3098/QĐ-UBND ngày 13/9/2026 của UBND tỉnh)
Tên cơ quan
Ghi
chú
c sở, ban, ngành
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Sở Nội vụ
Sở Tư pháp
Sở Tài chính
Sở Y tế
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Công Thương
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch
Sở Ngoại vụ
Sở Dân tộc và Tôn giáo
Thanh tra tỉnh
Ban Quản lý các khu công nghiệp
148 Ủy ban nhân dân , phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
PHỤ LỤC 02
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐÁNH GIÁ CÁC SỞ, BAN, NGÀNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3098/QĐ-UBND ngày 13/9/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ)
STT
Tiêu chí, tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Các yêu cầu và tài liệu kiểm chứng
Ghi chú
1
KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO,
ĐIỀU HÀNH
13.5
1.1.
Thực hiện Kế hoạch cải cách hành
chính (CCHC)
2
1.1.1
Việc ban hành kế hoạch CCHC năm (Ban
hành đúng thời gian: 0,5 điểm; Kế hoạch
đảm bảo chất lượng: 0,5 điểm).
1
Yêu cầu: Kế hoạch CCHC phải được ban hành đúng thời gian
theo quy định (Trong tháng 01 của m đánh giá); xác định
đầy đủ các nhiệm vụ CCHC (theo Chương trình tổng thể
CCHC của Chính phủ và Kế hoạch CCHC giai đoạn và hằng
năm của tỉnh); xác định kết quả đầu ra cụ thể; phân công
trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện; xác định thời gian
phải hoàn thành.
TLKC: Kế hoạch CCHC của cơ quan, đơn vtrong năm đánh g.
1.1.2
Mức độ thực hiện Kế hoạch CCHC (Đạt
100% nội dung chương trình/kế hoạch đã
đề ra: 01 điểm; đạt từ 75% đến dưới
100%: 0,5 điểm; đạt dưới 75%: 0 điểm).
1
Yêu cầu:
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số nhiệm vụ, sản phẩm đã hoàn thành đúng hạn
b: Tổng số nhiệm vụ theo kế hoạch
TLKC: (1) Kế hoạch CCHC năm, (2) Báo cáo CCHC năm
(Thống số nhiệm vụ hoàn thành, số nhiệm vụ chưa hoàn
thành theo chương trình, kế hoạch năm).
1.2
Thực hiện chế độ báo cáo quý, 6 tháng,
năm về CCHC (Các báo cáo đảm bảo nội
dung thời gian quy định: 01 điểm;
01 báo cáo chưa đảm bảo về nội dung
thời gian quy định: 0,5 điểm; từ 02 báo
1
Yêu cầu: Báo cáo Quý I, 6 tháng, Quý III và Báo cáo năm về
CCHC phải đáp ứng đầy đủ nội dung gửi đúng thời gian
quy định.
TLKC: Các báo cáo định kỳ quý, 6 tháng, năm về CCHC.
cáo chưa đảm bảo về nội dung thời
gian quy định: 0 điểm)
1.3
Công tác kiểm tra cải cách hành chính,
công vụ
2
1.3.1
Tỷ lệ số phòng, ban chuyên môn các
đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành được
kiểm tra trong năm (Từ 25% số quan,
đơn vị trở lên: 01 điểm; Từ 15% - dưới
25% số quan, đơn vị: 0,5 điểm; Dưới
15% số cơ quan, đơn vị: 0 điểm)
1
Yêu cầu:
+ Tính t lệ % giữa số phòng, ban chuyên môn và các đơn vị
trực thuộc được kiểm tra trong m so với tổng số phòng, ban
chuyên môn và các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành.
+ Kế hoạch kiểm tra CCHC, ng vụ của đơn vị được ban
hành: xác định rõ số ợng, nội dung kiểm tra và hệ thống các
văn bản phục vụ chứng minh việc thực hiện kiểm tra: Quyết
định thành lập đoàn kiểm tra, biên bản, thông báo kết quả kiểm
tra, Văn bản khắc phục kết quả sau kiểm tra...
TLKC: Kế hoạch, biên bản, Thông báo kết luận, báo cáo kết
quả kiểm tra của đơn vị
1.3.2
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
1
Yêu cầu:
Tính điểm theo công thức: (b/a) x 1.0 + (c/a) x 0.5; Trong đó:
a: là tổng số vấn đề phải xử lý.
b: là số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý.
c: là số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành.
Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa.
TLKC:
(1) Các biên bản kiểm tra, thông báo kết luận kiểm tra.
(2) Các văn bản thể hiện nội dung đã được xhoặc kiến
nghị xử lý đối với từng vấn đề phát hiện.
(3) Văn bản khắc phục những tồn tại hạn chế sau kiểm tra.
1.4
Công tác tuyên truyền về cải cách hành
chính
1.5
1.4.1
Mức độ đa dạng kênh tuyên truyền về cải
cách hành chính: (1) Tuyên truyền nội
dung CCHC thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng: 0,5 điểm; (2) Tuyên
1
Yêu cầu: Nếu tuyên truyền CCHC cả 2 hình thức sau (1) Đăng
tải thông tin CCHC trên Trang Thông tin điện tử của cơ quan,
đơn vị. (2) Thông qua các cuộc họp giao ban hoặc các buổi
truyền nội dung CCHC thông qua các
hình thức khác cộng thêm: 0,5 điểm).
sinh hoạt chuyên đề, hội nghị tập huấn thì điểm đánh giá 0,5
điểm.
- Ngoài các hình thức trên, nếu tuyên truyền CCHC bằng ít
nhất một trong số các hình thức khác, như: Tham gia các cuộc
thi tìm hiểu về CCHC của tỉnh (nếu có) hoặc có các hình thức
tuyên truyền mới, sáng tạo khác, thì điểm đánh giá được cộng
thêm 0,5 điểm;
- Nếu không thực hiện nội dung nào trong các yêu cầu trên thì
điểm đánh giá là 0 điểm.
TLKC: (1) Kế hoạch tuyên truyền CCHC (có thể lồng ghép
trong Kế hoạch CCHC); Báo cáo CCHC định kỳ trong đó có
kết quả tuyên truyền; (2) Cung cấp các đường link tới tin, bài,
hình ảnh đã tuyên truyền về CCHC trên website; (3) TLKC
khác (nếu có).
1.4.2
Xây dựng chuyên mục cải cách hành
chính trên Trang/Cổng thông tin điện tử
của đơn vị liên kết trực tiếp đến Chuyên
trang “Cải cách hành chính” trên Cổng
Thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ (Đã xây
dựng liên kết: 0,5 điểm; Chưa y
dựng: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: Chuyên mục “Cải cách hành chính” của quan, đơn
vị được liên kết trực tiếp đến Chuyên trang “Cải cách hành
chính” trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ tại địa chỉ
https://phutho.gov.vn/pages/thongtinchuyende.aspx?cateId=2
46&pcateId=15.
TLKC: Đường link chuyên mục của cơ quan, đơn vị; Qua
theo dõi, đánh giá của Trung tâm Thông tin - Công báo thuộc
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.5
sáng kiến hoặc giải pháp trong công
tác cải cách hành chính đã được áp dụng
hiệu quả khả năng nhân rộng trong
phạm vi toàn tỉnh PThọ được cấp
thẩm quyn chứng nhận hoặc đầy đủ tài
liệu chứng minh hiệu quả rệt, khả
năng nhân rộng, không trái quy định pháp
luật (mỗi sáng kiến/giải pháp cấp tỉnh
được 01 điểm; mỗi sáng kiến/giải pháp
2
Yêu cầu: Các ng kiến hoặc giải pháp, cách m mới trong
CCHC phải đáp ứng:
* Sáng kiến hoặc giải pháp cấp tỉnh:
+ Được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền chứng
nhận. Trường hợp chưa được cấp thẩm quyền chứng nhận
nhưng có đầy đủ tài liệu chứng minh hiệu quả rõ rệt và không
trái quy định pháp luật thì được xem xét, ghi nhận.
+ Lần đầu tiên được áp dụng hoặc áp dụng thử để nâng cao
hiệu quả thực hiện nhiệm vCCHC trong phạm vi toàn tỉnh;
cấp cơ sở được 0,5 điểm; tổng điểm tối đa
không quá 02 điểm).
+ Đã hoặc khả năng mang lại lợi ích thiết thực, nâng cao
hiệu quả triển khai nhiệm vụ CCHC của tỉnh.
* Sáng kiến hoặc giải pháp cấp cơ sở:
+ Là sáng kiến hoặc giải pháp lần đầu tiên được áp dụng hoặc
áp dụng thử có khả năng mang lại lợi ích thiết thực, nâng cao
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ CCHC trong phạm vi ngành, địa
phương và được cấp có thẩm quyền chứng nhận.
TLKC: Quyết định công nhận/chứng nhận sáng kiến của
quan có thẩm quyền hoặc các văn bản phê duyệt triển khai các
giải pháp mới; TLKC khác nếu có.
1.6
Thực hiện nhiệm vụ được Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh giao
2
Yêu cầu: (1) Căn cứ kết quả nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh giao trên Phần mềm Quản lý văn bản chỉ đạo
điều hành của tỉnh do Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, theo
dõi về tình hình thực hiện nhiệm vụ.
Tính điểm theo công thức: (b/a)x 2.0 + (c/a)x1.0 Trong đó:
a: là tổng số nhiệm vụ được giao. (a=0, đạt điểm tối đa).
b: là số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ.
c: là số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng muộn so với tiến độ.
TLKC: Báo cáo kết quthực hiện nhiệm vụ được UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh giao; Kết quả theo dõi trên Phần mềm
Quản lý văn bản chỉ đạo điều hành của tỉnh.
1.7
Tổ chức, triển khai, thực hiện đầy đủ
hiệu quả ý kiến chỉ đạo của UBND
tỉnh Chủ tịch UBND tỉnh về: Chỉ số
cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR
INDEX): 0,5 điểm; Chỉ số hài ng của
người dân, tổ chức đối với sự phục v của
quan hành chính n nước (SIPAS):
0,5 điểm; Chỉ số Hiệu quả quản trị
Hành chính công cấp tỉnh (PAPI): 0,5
điểm; Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI): 0,5 điểm.
2
Yêu cầu: Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Tỉnh y, HĐND
tỉnh, UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị xây dựng, ban hành văn
bản để tổ chức, triển khai thực hiện đảm bảo đầy đủ các nội
dung.
TLKC: (1) Văn bản tổ chức, triển khai thực hiện của quan,
đơn vị; Báo cáo kết quả triển khai, thực hiện. (2) Kết hợp với
kết quả theo dõi về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ và
Sở Tài chính để xác định điểm số đạt được.
1.8
Thực hiện cải thiện môi trường đầu
kinh doanh (Thực hiện đúng quy định: 01
điểm; thực hiện chưa đúng quy định: 0
điểm).
1
Yêu cầu: Hằng năm, các quan, đơn vị tổ chức triển khai
thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp về cải thiện mạnh
mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; đồng thời tham mưu, hoặc
phối hợp y dựng, ban hành các chương trình, đề án... theo
quy định của Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
TLKC: (1) Báo cáo kết quả về việc cải thiện môi trường đầu
kinh doanh; các chương trình, kế hoạch, đề án... (được phân
công). (2) Các TLKC khác liên quan. (3) Kết hợp với kết
quả theo dõi về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính.
2
CẢI CÁCH THỂ CH
5.5
2.1
Việc tham mưu ban hành văn bản quy
phạm pháp luật (QPPL)
1.5
2.1.1
Xây dựng văn bản QPPL theo danh mục
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
hoặc theo nhiệm vụ do quan thẩm
quyền giao
- 100% số văn bản được xây dựng trình
quan thẩm quyền ban hành đúng
tiến độ: 0,5 điểm.
- Từ 80% - dưới 100% số văn bản được
xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền
ban hành đúng tiến độ: 0,25 điểm.
- Dưới 80% số văn bản được xây dựng và
trình quan thẩm quyền ban hành
đúng tiến độ: 0 điểm.
0.5
Yêu cầu:
- quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tham mưu xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật theo danh mục phải đảm bảo đúng
thời gian, chất lượng soạn thảo.
- Trường hợp trong năm không được giao nhiệm vụ tham mưu
ban hành VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của ND
tỉnh, UBND tỉnh thì đánh giá 0,5 điểm.
TLKC: Hồ sơ, tài liệu gửi Sở pháp thực hiện thẩm định
văn bản QPPL do các sở, ban, ngành tham mưu trình UBND
tỉnh, HĐND tỉnh.
2.1.2
Tham mưu ban hành văn bản quy phạm
pháp luật (theo ngành, lĩnh vực phụ trách)
thuộc thẩm quyền ban hành của ND
tỉnh, UBND tỉnh.
- 100% VBQPPL tham mưu ban hành đảm
bảo đúng trình tự, thủ tục ban hành văn
bản QPPL: 01 điểm.
1
Yêu cầu:
- quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tham u y dựng văn
bản quy phạm pháp luật phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục
ban hành văn bản QPPL theo quy định của Luật Ban hành văn
bản QPPL.
- Dưới 100%: 0 điểm.
- Trường hợp trong năm không được giao nhiệm vụ tham mưu
ban hành VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của ND
tỉnh, UBND tỉnh thì đánh giá 01 điểm.
TLKC: Hồ sơ, tài liệu gửi Sở pháp thực hiện thẩm định
văn bản QPPL do các sở, ban, ngành tham mưu trình UBND
tỉnh, HĐND tỉnh.
2.2
Rà soát, xử lý văn bản QPPL
2
2.2.1
Thực hiện soát văn bản QPPL (Thực
hiện đúng, đầy đủ đảm bảo thời gian
quy định: 0,5 điểm; Thực hiện không
đúng, không đầy đủ, không đảm bảo thời
gian: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: quan, đơn vị ban hành Kế hoạch đảm bảo đúng
yêu cầu về nội dung và thời gian ban hành và thực hiện rà soát
văn bản QPPL theo đúng thẩm quyền.
TLKC: Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của cơ
quan, đơn vị; các văn bản khác có liên quan.
2.2.2
ng c kiểm tra, xlý, soát, hthống
a văn bản QPPL (Ban nh kế hoạch
kiểm tra, st, hệ thống hóa n bản
QPPL: 0,5 điểm; Thực hiện đầy đủ chế độ
thông tin báo cáo vng c kiểm tra, x
, soát, hệ thống hóa n bản QPPL:
0,5 điểm).
1
Yêu cầu: quan, đơn vị ban hành Kế hoạch phải đảm bảo
đúng yêu cầu về nội dung thời gian ban hành; Ban hành đầy
đủ văn bản xử lý/kiến nghị xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa
văn bản QPPL.
TLKC: Kế hoạch tự kiểm tra, soát văn bản QPPL của sở,
ban, ngành; các văn bản khác có liên quan.
2.2.3
Xử văn bản trái pháp luật do quan
thẩm quyền kiến nghị (100% số văn bản
trái pháp luật do quan thẩm quyền
kiến nghị được xử lý: 0,5 điểm; Dưới
100% số văn bản trái pháp luật do
quan có thẩm quyền kiến nghị được xử lý:
0 điểm)
0.5
Yêu cầu: Các quan, đơn vị phải thực hiện việc xử văn
bản trái pháp luật do quan thẩm quyền kiến nghị đảm
bảo theo quy định. (Trường hợp trong năm không có văn bản
trái pháp luật cần xử lý thì đánh giá 0,5 điểm).
TLKC: (1) o cáo kết quả kiểm tra, xử lý, soát hệ thống
hóa văn bản QPPL của quan đơn vị; (2) Kết quả theo dõi
của Sở Tư pháp
2.3
Việc thực hiện Phổ biến giáo dục pháp
luật
1
2.3.1
Việc ban hành Kế hoạch, Báo cáo phổ
biến giáo dục pháp luật (Ban hành Kế
0.5
Yêu cầu: Kế hoạch, Báo cáo PBGDPL phải được ban hành
đúng thời gian theo quy định.
hoạch đúng thời gian: 0,25 điểm; Ban
hành Báo cáo đúng thời gian: 0,25 điểm).
TLKC: (1) Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật; (2) Báo cáo
công tác phổ biến giáo dục pháp luật của cơ quan, đơn vị.
2.3.2
Mức độ thực hiện Kế hoạch phổ biến giáo
dục pháp luật thuộc phạm vi quản
(Hoàn thành 100% kế hoạch: 0,5 điểm;
đạt từ 85% đến dưới 100%: 0,25 điểm; đạt
dưới 85%: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: (1) Kế hoạch, Báo cáo PBGDPL phải được xác định
đầy đủ các nhiệm vụ; xác định kết quả đầu ra cụ thể; phân công
trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện; xác định thời
gian phải hoàn thành.
(2) Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số nhiệm vụ, sản phẩm đã hoàn thành đúng hạn.
b: Tổng số nhiệm vụ theo kế hoạch.
TLKC: (1) Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật; (2) Báo cáo
công tác phổ biến giáo dục pháp luật của cơ quan, đơn vị.
2.4
Công tác thi hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính công tác theo dõi
tình hình thi hành pháp luật (Thực hiện
đầy đủ, đúng quy định: 01 điểm; Thực
hiện chưa đầy đủ, chưa đúng quy định: 0
điểm).
1
Yêu cầu: quan, đơn vị ban hành Kế hoạch, Báo cáo đảm
bảo nội dung và thời gian theo quy định; Ban hành đầy đủ văn
bản xử lý/kiến nghị xử kết quả theo dõi tình hình THPL theo
thẩm quyền (nếu có sai phạm).
TLKC: Kế hoạch, Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính và công tác theo dõi tình hình thi hành
pháp luật; các văn bản khác có liên quan.
3
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(TTHC)
12
3.1
Ban hành Kế hoạch soát, đánh giá
TTHC (Thực hiện đầy đủ, đúng quy định:
0,5 điểm; Thực hiện chưa đầy đủ, chưa
đúng quy định: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: quan, đơn vị ban hành Kế hoạch phải đúng về
nội dung và thời gian theo quy định của UBND tỉnh.
TLKC: Kế hoạch soát, đánh giá TTHC của quan, đơn
vị.
3.2
Kết quả đạt được sausoát, đánh giá
TTHC (Có phương án đơn giản hóa
TTHC được Chủ tịch UBND tỉnh thông
qua: 01 điểm; Không kết quả soát:
0 điểm).
1
Yêu cầu: Sau khi rà soát các TTHC thuộc lĩnh vực phụ trách,
các quan, đơn vị phương án đơn giản hóa TTHC, được
Chủ tịch UBND tỉnh thông qua.
TLKC: Kết quthực thi pơng án đơn giản hóa TTHC (c
quyết định p duyt, tng qua pơng án đơn giản a TTHC).
3.3
Công bố TTHC theo quy định (Trình
Chủ tịch UBND tỉnh công bố đầy đủ, kịp
1
Yêu cầu: Các sở, ban, ngành có trách nhiệm y dựng dự thảo
trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định công bố TTHC, đảm bảo
thời TTHC các quy định liên quan:
01 điểm; Không thực hiện hoặc chậm
trình công bố việc sửa đổi: 0 điểm).
đầy đủ, kịp thời theo quy định (Trường hợp trong năm không
TTHC mới cần công bố, điểm đánh giá: 01 điểm).
TLKC: Các Quyết định công bố TTHC đã được ban hành.
3.4
Công khai TTHC (Các TTHC được niêm
yết, công khai kịp thời, đầy đủ theo đúng
quy định: 0,5 điểm; Không niêm yết, công
khai kịp thời, đầy đ theo quy định: 0
điểm).
0.5
Yêu cầu: Thực hiện công khai các TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết theo các hình thức công khai bắt buộc được quy
định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
TLKC: Báo cáo kết quả của quan, đơn vị; Kết quả thanh
tra, kiểm tra của quan có thẩm quyền (nếu có).
3.5
Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận PAKN
của cá nhân, tổ chức đối với TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết (Thực hiện
đúng quy định: 0,5 điểm; Thực hiện chưa
đúng quy định: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Tổ chức thực hiện đy đủ việc tiếp nhận, giải quyết
PAKN của nhân, tổ chức về TTHC đảm bảo đúng tiến độ,
chất lượng theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP,
Nghđịnh số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
TLKC: Báo o tình hình, kết quả thực hiện công tác kiểm
soát TTHC; hoặc tài liệu khác có liên quan.
3.6
Kết quả giải quyết TTHC (100% số hồ
TTHC được tiếp nhận, giải quyết trả
kết quả đúng hạn và trước hạn: 1,5 điểm;
Từ 90% đến dưới 100% được tính theo
công thức: [Tỷ lệ % hđúng hạn
trước hạn x 1,5]/100%; Dưới 90%: 0
điểm).
1.5
Yêu cầu: T lệ % hồ sơ đúng hạn và trước hạn
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết đúng hạn và trước hạn.
b: Tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết trong năm.
TLKC: Báo cáo kết quả giải quyết TTHC; hoặc các tài liệu
khác liên quan; kết quả kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
3.7
Thực hiện gửi văn bản xin lỗi tổ chức,
cá nhân khi để xảy ra trễ hẹn trong giải
quyết TTHC (100% số hồ quá hạn
được thực hiện gửi văn bản xin lỗi tổ chức,
nhân: 01 điểm; Từ 70% - dưới 100%:
0,5 điểm; Dưới 70%: 0 điểm).
1
Yêu cầu: Đối với hồ quá hạn giải quyết, trong thời hạn
chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, quan, đơn vị
thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản xin
lỗi tổ chức, nhân hẹn lại thời gian giải quyết theo quy
định (Trường hợp trong năm đánh giá, không hồ quá
hạn thì đánh giá là 01 điểm).
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Số hồ sơ quá hạn được cơ quan gửi văn bản xin lỗi.
b: Tổng số hồ sơ quá hạn giải quyết trong năm đánh giá.
TLKC: (1) Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm soát
TTHC; (2) Các văn bản xin lỗi tổ chức, nhân; hoặc các tài
liệu khác có liên quan.
3.8
Chỉ số phục vụ người dân, doanh
nghiệp trong thực hiện thủ tục hành
chính cung cấp dịch vụ công (được
quy đổi điểm xếp hạng từ Bộ Chỉ số phục
vụ người dân, doanh nghiệp (PVND, DN)
trên Cổng dịch vụ công quốc gia).
1
Yêu cầu:
(1) Điểm quy đổi = (a/b) x 1.0 Trong đó:
a: Điểm xếp hạng đánh giá chỉ số PVND, DN.
b: Tổng điểm 100.
(2) Nếu quan, đơn vị không chỉ số phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong thực hiện TTHC cung cấp DVC thì
điểm được quy đổi như sau:
Điểm quy đổi chỉ số PVND, DN = [Tổng điểm đạt được của
các TCTP (3.1+3.2+3.3+3.4+3.5+3.6+3.7)] X 1/6
TLKC: Kết quả đánh giá từ Bộ Chỉ số phục vụ người dân,
doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
3.9
Phát triển ng dụng, dịch vụ phục vụ
người dân, tổ chức
5
3.9.1
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình
thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan,
đơn vị. (Đạt tỷ lệ từ 90% đến 100%: 01
điểm; Tỷ lệ từ 80% đến dưới 90%: 0,5
điểm; Tỷ lệ dưới 80%: 0 điểm).
1
Yêu cầu: quan, đơn vị triển khai dịch vụ công trực tuyến
toàn trình thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
b: Tổng số dịch vụ công đủ điều kiện trực tuyến toàn trình.
TLKC: Văn bản báo cáo kết quả triển khai của quan, đơn
vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
3.9.2
Tỷ lệ hồ trực tuyến toàn trình
(Đạt tỷ lệ từ 90% đến 100%: 01 điểm; Tỷ
lệ từ 80% đến dưới 90%: 0,5 điểm; Tỷ lệ
dưới 80%: 0 điểm).
1
Yêu cầu: quan, đơn vị triển khai tiếp nhận hồ trực tuyến
toàn trình trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính.
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số hồ sơ trực tuyến toàn trình.
b: Tổng số hồ của các TTHC đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình.
TLKC: Văn bản báo cáo kết quả triển khai của cơ quan, đơn
vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
3.9.3
Tỷ lệ hồ thủ tục hành chính thực hiện
số hóa hồ sơ (Đạt tỷ lệ từ 80% đến 100%:
01 điểm; Tỷ lệ từ 60% đến dưới 80%: 0,5
điểm; Tỷ lệ dưới 60%: 0 điểm).
1
Yêu cầu: Cơ quan, đơn vị triển khai số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính.
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số hồ thủ tục hành chính thực hiện quy trình số hóa
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC (bao gồm hồ sơ số hóa trong
tiếp nhận trực tiếp, qua bưu chính và hồ sơ trực tuyến).
b: Tổng số hồ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết phải số
hóa bắt buộc theo quy định.
TLKC: Văn bản báo cáo kết quả triển khai của quan, đơn
vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
3.9.4
Tỷ lệ hồ khai thác, sử dụng lại thông
tin, dữ liệu số hóa (Đạt tỷ lệ từ 80% đến
100%: 0,5 điểm; Tỷ lệ từ 60% đến dưới
80%: 0,25 điểm; Tỷ lệ dưới 60%: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Việc khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa
phụ thuộc vào các quy định về thành phần hồ sơ của TTHC
cơ sở dữ liệu để khai thác, sử dụng.
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số hồ sơ TTHC có sử dụng lại thông tin, dữ liệu, giấy
tờ điện tử đã được số hóa.
b: Tổng số hồ giải quyết TTHC trong năm của đơn vị đủ
điều kiện khai thác, tái sử dụng dữ liệu.
TLKC: Văn bản báo cáo kết quả triển khai của quan, đơn
vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
3.9.5
Tỷ lệ hồ thanh toán trực tuyến (Đạt tỷ
lệ từ 90% đến 100%: 01 điểm; Tỷ lệ từ
80% đến dưới 90%: 0,5 điểm; Tỷ lệ dưới
80%: 0 điểm).
1
Yêu cầu: quan, đơn vị triển khai thanh toán trực tuyến,
phí, lệ phí, nghĩa vụ tài chính trong giải quyết thủ tục hành
chính.
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số hthanh toán phí, lệ phí nghĩa vụ tài chính
khác trực tuyến.
b: Tổng số hồ sơ của các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
có yêu cầu nộp phí, lệ phí.
TLKC: Văn bản báo cáo kết quả triển khai của quan, đơn
vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
3.9.6
Tỷ lệ báo cáo định kỳ được gửi trên Hệ
thống thông tin o cáo tỉnh/Tổng số o
cáo định kỳ của đơn vị theo quy định.
(Đạt tỷ lệ từ 90% đến 100%: 0,5 điểm; Tỷ
lệ dưới 90%: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: quan, đơn vị thực hiện báo cáo định kỳ trên Hệ
thống thông tin báo cáo của tỉnh.
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số báo cáo định kỳ được gửi đầy đủ, đúng hạn.
b: Tổng số báo cáo định kỳ của đơn vị theo quy định.
TLKC: Văn bản báo cáo kết quả triển khai của quan, đơn
vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
4
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
6
4.1
Thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy hành
chính các đơn vsự nghiệp công lập
thuộc sở, ban, ngành (Thực hiện đúng
theo quy định của Trung ương của tỉnh:
01 điểm; Thực hiện chưa đúng theo quy
định của Trung ương và của tỉnh: 0 điểm).
1
Yêu cầu: Triển khai các nội dung về sắp xếp, kiện toàn cơ cấu
tổ chức của các quan, đơn vị theo các văn bản của Trung
ương và Kế hoạch của tỉnh.
TLKC: Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể của cấp
thẩm quyền; Báo cáo kết quả thực hiện.
4.2
Thực hiện việc quy định vị trí, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở, ban, ngành (Thực hiện đúng
quy định: 0,5 điểm; Thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: Thực hiện đúng các văn bản ớng dẫn của bộ,
ngành và hướng dẫn của tỉnh
TLKC: Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập của cấp thẩm quyền; Kết quả theo dõi, kiểm tra
của Sở Nội vụ.
4.3
Xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở, ban, ngành (Thực hiện đúng
quy định: 0,5 điểm; Thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn của Trung
ương (Trường hợp trong năm không đơn vthuộc đối tượng
phải xếp hạng hoặc chưa đến thời điểm xếp hạng thì được
đánh giá 0,5 điểm).
TLKC: Quyết định xếp hạng của cấp có thẩm quyền; Kết quả
theo dõi, kiểm tra của Sở Nội vụ.
4.4
Thực hiện quy định về cấu số lượng
lãnh đạo cấp phòng thuộc sở tương
đương (Thực hiện đúng quy định: 01
điểm; Thực hiện chưa đúng quy định: 0
điểm).
1
Yêu cầu: Thực hiện đúng theo các văn bản hướng dẫn của
Trung ương, của tỉnh.
TLKC: Báo cáo thống kê về số lượng cấp phó của người đứng
đầu tại quan, đơn vị; Kết quả theo dõi, kiểm tra của Sở Nội
vụ.
4.5
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế
hành chính (Thực hiện đúng quy định:
0,5 điểm; thực hiện chưa đúng quy định:
0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Thống kê tổng số biên chế hành chính của cơ quan,
đơn vị có mặt đến thời điểm quý IV của năm đánh giá và tổng
số biên chế hành chính được giao đầu năm đánh giá.
TLKC: Quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính; Báo cáo
thống kết quả sử dụng biên chế trong m đánh giá; hoặc
tài liệu khác có liên quan.
4.6
Thực hiện quy định về số lượng người
làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà
nước trong các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc các sở, ban, ngành (Thực hiện
đúng quy định: 0,5 điểm; thực hiện chưa
đúng quy định: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: (1) Thống kê tổng số người làm việc hưởng lương
tngân sách nhà nước trong các ĐVSN công lập trực thuộc
mặt đến thời điểm quý IV của năm đánh giá và tổng số người
làm việc được giao đầu năm đánh giá. (2) Trường hợp quan,
đơn vị không có ĐVSN công lập trực thuộc, đạt: 0,5 điểm.
TLKC: Quyết định giao số lượng người m việc trong các
ĐVSN công lập; Báo cáo kết quả sử dụng biên chế trong năm
đánh giá; các báo cáo thống kê liên quan; hoặc tài liệu khác có
liên quan.
4.7
Thực hiện quy định về phân cấp, phân
quyền trong quản lý
2
4.7.1
Thực hiện các quy định về phân cấp, phân
quyền quản của Chính phủ, Bộ, ngành
Trung ương (Thực hiện đúng quy định:
0,5 điểm; thực hiện chưa đúng quy định:
0 điểm).
0.5
u cầu: Thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định tại Ngh
quyết của Chính ph c quy định khác của bộ, ngành về phân
cấp, phân quyền trong quản nhà nước theo nnh, nh vực.
TLKC: (1) Các văn bản tổ chức triển khai thực hiện; (2) Báo
cáo kết quả kiểm tra đánh giá về tình hình thực hiện phân cấp
quản lý nhà nước.
4.7.2
Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước đã phân cấp, phân quyền (Có
thực hiện: 0,5 điểm; không thực hiện: 0
điểm)
0.5
Yêu cầu: Hằng năm các quan, đơn vị tiến hành kiểm tra
việc thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước đã phân cấp, phân
quyền theo quy định.
TLKC: Các thông báo kết luận kiểm tra đối với các nội dung
đã phân cấp.
4.7.3
Xlý các vn đvphân cấp, phân quyn
pt hin qua thanh tra, kiểm tra (100% s
vấn đphát hiện đưc xử hoặc kiến nghị x
1
Yêu cầu: Hằng năm các quan, đơn vị tiến hành kiểm tra
việc thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước đã phân cấp, phân
quyền theo quy định.
lý: 01 điểm;i 100% số vấn đề pt hiện
được xử lý hoặc kiến nghxlý: 0 đim)
TLKC: Các thông báo kết luận kiểm tra đối với các nội dung
đã phân cấp; Các văn bản xử lý các vấn đề phát hiện.
5
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
10
5.1
Thực hiện cấu công chức, viên chức
theo vị trí việc làm
1
5.1.1
Thực hiện cơ cấu ngạch công chức theo vị
trí việc làm được phê duyệt (Thực hiện
đúng: 0,5 điểm; thực hiện không đúng: 0
điểm).
0.5
Yêu cầu: (1) Hoàn thiện bản tả công việc khung năng
lực cho từng vị trí việc làm theo danh mục đã được UBND
tỉnh phê duyệt. (2) Bố trí công chức đúng vị trí việc làm
tiêu chuẩn ngạch công chức tương ứng với từng vị trí.
TLKC: (1) Báo cáo của cơ quan, đơn vị hoặc tài liệu khác có
liên quan. (2) Gửi đại diện 5 Bản mô tả công việc và 5 Khung
năng lực theo vị trí việc làm hoặc theo yêu cầu của Hội đồng
thẩm định.
5.1.2
Thực hiện cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức theo vị tviệc m được phê
duyệt (Thực hiện đúng: 0,5 điểm; thực
hiện không đúng: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: (1) Danh mục vị trí việc làm; Bản mô tả công việc
khung năng lực cho từng vị trí việc làm được cấp thẩm
quyền phê duyệt. (2) Bố trí viên chức đúng vị trí việc làm
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ng với từng vị trí.
TLKC: (1) Báoo của quan, đơn vị;c n bản pduyệt
danh mục vtviệc làm tại c đơn vị snghiệp công lập. (2)
Gửi đại diện 5 Bản mô tng việc và 5 Khung ng lực theo vị
trí việc làm hoặc theo yêu cầu ca Hội đồng thẩm định.
5.2
Bổ nhiệm mới vị trí nh đạo cấp phòng
tương đương thuộc sở, ban, ngành
(Thực hiện bổ nhiệm đúng quy định: 0,5
điểm; thực hiện bổ nhiệm chưa đúng quy
định: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: (1) Việc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản cấp
phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành phải bảo đảm về
tiêu chuẩn, điều kiện và tuân thủ đúng quy trình theo các quy
định của Trung ương, của tỉnh. (2) Thống danh sách nh
đạo cấp phòng và tương đương được bổ nhiệm mới trong năm
(Trong năm không thực hiện bổ nhiệm mới lãnh đạo cấp
phòng và tương đương được đánh giá 0,5 điểm).
TLKC: Hồ bổ nhiệm (gồm: Biên bản các cuộc họp
Quyết định bổ nhiệm); Báo cáo đánh giá kết quả việc bổ nhiệm
các vị trí lãnh đạo, quản lý trong năm; Kết quả thanh tra, kiểm
tra của cơ quan có thẩm quyền.
5.3
Thực hiện quy định về tuyển dụng viên
chức tại các đơn vị SNCL trực thuộc
(Thực hiện đúng quy định: 0,5 điểm; thực
hiện không đúng quy định: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Việc tuyn dụng viên chức tại các ĐVSNCL trực
thuộc phải tuân thủ đúng quy định tại Luật Viên chức các
văn bản hướng dẫn thi hành (Trong năm không tuyển dụng thì
đánh giá 0,5 điểm).
TLKC: Các văn bản liên quan đến tổ chức k tuyển dụng (Kế
hoạch tuyển dụng, thông báo tuyển dụng, quyết định thành lập
hội đồng, phê duyệt kết quả tuyển dụng…); Báo cáo kết quả
tuyển dụng.
5.4
Mức độ thực hiện chính sách tinh giản
biên chế sự nghiệp công lập trong năm
đánh giá theo quy định (Thực hiện đảm
bảo 100% theo kế hoạch: 0,5 điểm; Thực
hiện dưới 100% theo kế hoạch: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu:
(1) Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Số người tinh giản biên chế thực tế.
b: Tổng số biên chế dự kiến tinh giản trong kế hoạch.
(2) quan, đơn vị không đơn vị sự nghiệp trực thuộc
được: 0,5 điểm.
TLKC: Kế hoạch tinh giản biên chế (hoặc Đề án Tinh giản
biên chế) của cơ quan; Báo cáo kết quả tinh giản biên chế;
hoặc các tài liệu khác liên quan.
5.5
Công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức
1.5
5.5.1
Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, ng chức, viên chức (Ban nh
đảm bảo đầy đủ nội dung, đúng thời hạn:
0,25 điểm; Ban hành chưa đầy đủ nội dung
hoặc chậm thời hạn quy định: 0 điểm)
0.25
Yêu cầu: Hằng năm các quan, đơn vị ban hành Kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo nội
dung và thời gian theo quy định.
TLKC: (1) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức năm; (2) Kết quả theo dõi, tổng hợp của Sở Nội vụ.
5.5.2
Báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức (Ban hành đảm
bảo đầy đủ nội dung, đúng thời hạn: 0,5
điểm; Ban hành chưa đầy đủ nội dung
hoặc chậm thời hạn quy định: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: Báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng hằng năm được
gửi trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh Phú Thọ đảm bảo
đầy đủ nội dung, đúng quy định.
TLKC: (1) Trích xuất lịch sử trạng thái phê duyệt báo cáo
công tác đào tạo, bồi ỡng trên Hệ thống thông tin báo cáo
của tỉnh Phú Thọ; (2) Kết quả theo dõi của Sở Nội vụ
5.5.3
soát, xác định tổng hợp nhu cầu
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức (Ban hành đảm bảo đầy đủ nội
dung, đúng thời hạn: 0,5 điểm; Ban hành
chưa đầy đủ nội dung hoặc chậm thời hạn
quy định: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: quan, đơn vị tiến hành soát, xác định tổng
hợp nhu cầu đào tạo, bồi ỡng cán bộ, công chức, viên chức
năm tiếp theo đảm bảo đầy đủ nội dung, đúng thời hạn quy định.
TLKC: Văn bản soát, xác định tổng hợp nhu cầu đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị.
5.5.4
Cán bộ, công chức, viên chức tham gia
các lớp bồi dưỡng theo Kế hoạch của
UBND tỉnh (Tham gia đầy đủ các lớp bồi
dưỡng của tỉnh và thực hiện đúng quy
định: 0,25 điểm; Thực hiện chưa đúng quy
định: 0 điểm).
0.25
Yêu cầu: Cán bộ, công chức, viên chức tham gia đầy đủ và
thực hiện đúng quy định, nội quy, quy chế của các lớp bồi
dưỡng theo Kế hoạch của tỉnh.
TLKC: (1) Báo cáo kết quả công tác bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức của quan, đơn vị; (2) Kết quả theo dõi, tổng
hợp của Sở Nội vụ.
5.6
Thực hiện theo dõi, đánh giá, xếp loại
công chức, viên chức (Thực hiện đúng
quy định: 0,5 điểm; Thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: Các quan, đơn vị thực hiện theo dõi, đánh giá,
xếp loại công chức, viên chức theo quy định của Trung ương
và hướng dẫn của tỉnh.
TLKC: Báo o kết qu đánh giá, pn loi ng chức, viên chức.
5.7
Thực hiện, soát, cập nhật thông tin
dữ liệu vào phần mềm quản hồ cán
bộ, công chức, viên chức (CB, CC, VC)
(Thực hiện đúng quy định: 0,5 điểm; thực
hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Các cơ quan, đơn vị thường xuyên rà soát, cập nhật
thông tin dữ liệu vào phần mm quản lý hồ CB, CC,
VC.TLKC: Báo cáo kết quả quản lý hồ sơ CB, CC, VC; kiểm
tra thực tế trên phần mềm của Hội đồng thẩm định.
5.8
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành
chính; đạo đức ng vụ; văn hóa công
sở, quy chế làm việc của cơ quan
5
5.8.1
Tổ chức triển khai, thực hiện k luật, k
cương hành chính trách nhiệm trong thi
hành nhiệm vụ công vụ (Có ban hành văn
bản tổ chức triển khai thực hiện: 0,5 điểm;
Báo cáo kết quả thực hiện đầy đủ nội
dung, đúng quy định: 0,5 điểm; Thực hiện
chưa đúng quy định: 0 điểm)
1
Yêu cầu: quan, đơn vị xây dựng văn bản để tổ chức, triển
khai, thực hiện các văn bản của Trung ương, của tỉnh
Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
TLKC: (1) Các Văn bản tổ chức triển khai thực hiện; (2) Báo
cáo kết quả triển khai thực hiện.
5.8.2
Chấp hành kỷ luật kỷ cương hành chính
của cán bộ, công chức, viên chức
- Trong năm không có lãnh đạo cấp sở và
ơng đương bị xử lý kỷ luật từ mức khiển
trách trở lên: 01 điểm;
- Trong năm không lãnh đạo cấp phòng
tương đương bị xử kỷ luật từ mức
khiển trách trở lên: 01 điểm;
- Trong năm không có công chức, viên
chức bị xử kỷ luật tmức khiển trách
trở lên: 01 điểm;
3
Yêu cầu: Các quan, đơn vị thống tổng scán bộ, công
chức, viên chức bị kỷ luật trong năm, nêu rõ hình thức kỷ luật
đối với từng cán bộ, công chức, viên chức.
TLKC: Quyết định xửk luật hoặc các kết luận thanh tra,
kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền; Báo cáo kết quả của đơn
vị các tài liệu khác liên quan (qua theo dõi Sở Nội vụ;
Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng).
5.8.3
Ban hành Nội quy quan; Quy chế, quy
trình làm việc; Quy chế n chủ cơ sở; Quy
chế đánh g cán bộ, công chức, viên chức
người lao động (Mỗi nội quy, quy chế
được ban hành đảm bảo nội dung theo yêu
cầu: 0,25 điểm; không ban hành: 0 điểm).
1
Yêu cầu: quan, đơn vị rà soát, bổ sung, điều chỉnh để ban
hành Nội quy, Quy chế đảm bảo theo đúng quy định hiện hành.
TLKC: Các Nội quy, Quy chế theo yêu cầu.
6
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
9
6.1
Thực hiện công tác tài chính ngân sách
4
6.1.1
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu vốn
NSNN
2
Yêu cầu:
Tính điểm theo công thức: (a/b)*điểm tối đa. Trong đó:
a: là số tiền đã giải ngân
b: là tổng số tiền phải giải ngân theo kế hoạch
Ghi chú: Trường hợp trong năm đánh giá, quan, đơn vị
không được giao thực hiện giải ngân kế hoạch đầu vốn
NSNN thì điểm đánh giá: 02 điểm.
TLKC: Báo cáo tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch đầu
tư vốn ngân sách nhà nước; các tài liệu khác có liên quan. Kết
quả theo dõi của Sở Tài chính.
6.1.2
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh
phí chi thường xuyên từ nguồn ngân sách
nhà nước (Không sai phạm được phát
1
Yêu cầu: quan, đơn vị thực hiện đúng quy định về việc sử
dụng kinh phí chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước.
TLKC:
hiện trong m đánh giá: 01 điểm; Có sai
phạm được phát hiện trong năm đánh giá:
0 điểm)
- Báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự chủ về sử dụng kinh phí
quản lý hành chính của cơ quan, đơn vị.
- Các kết luận của các quan thanh tra, kiểm tra thẩm
quyền (nếu có).
- Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở Tài chính.
6.1.3
Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau
Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước
về tài chính, ngân sách (100% số vấn đề
kiến nghị được thực hiện theo đúng quy
định: 01 điểm; Dưới 100% số vấn đề kiến
nghị được thực hiện theo đúng quy định:
0 điểm)
1
Yêu cầu: Việc tổ chức thực hiện các kiến nghị sau Thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách được
thực hiện theo đúng quy định (Trường hợp không có các kiến
nghị khắc phục sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoặc không
thuộc đối tượng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài
chính, ngân sách nhà nước: 1 điểm).
TLKC:
- Các biên bản kiểm tra, thông báo kết luận kiểm tra.
- Các văn bản thể hiện nội dung đã được xử lý hoặc kiến nghị
xử lý đối với từng vấn đề phát hiện.
- Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở Tài chính Thanh tra tỉnh.
6.2
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công
4
6.2.1
Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy
chế quản lý, sử dụng tài sản công tại
quan, đơn vị (Có Quy chế chi tiêu nội bộ:
0,5 điểm; có Quy chế quản lý, sử dụng tài
sản công: 0,5 điểm; Chưa Quy chế: 0
điểm).
1
Yêu cầu: quan, đơn vị y dựng hoàn thiện Quy chế
chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công theo
các quy định hiện hành.
TLKC: Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý, sử dụng tài
sản công; Kết quả theo dõi của Sở Tài chính; Tài liệu kiểm
chứng khác (nếu có)
6.2.2
Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản
công (Thực hiện đúng quy định: 01 điểm;
thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
1
Yêu cầu: Các quan, đơn vị thực hiện báo cáo tình hình quản
lý, sử dụng tài sản công theo quy định.
TLKC: Báo cáo kết quả quản tài sản công của năm trước
liền kề năm đánh giá; tài liệu khác có liên quan; kiểm tra thực
tế trên phần mềm của Hội đồng thẩm định.
6.2.3
Thực hiện quy định công khai tình hình s
dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan và các
đơn vị trực thuộc (Có thực hiện công khai
đảm bảo nội dung, thời gian quy định: 01
1
Yêu cầu: Các quan, đơn vị thực hiện công khai tình hình
sử dụng, xử tài sản công tại cơ quan các đơn vị trực thuộc
theo quy định tại Điều 105 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
điểm; Thực hiện công khai nhưng chưa
đảm bảo nội dung, thời gian quy định: 0,5
điểm; Chưa thực hiện: 0 điểm)
ngày 01/7/2025 của Chính phquy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý sử dụng tài sản công.
TLKC: o o kết ququản i sản ng; tài liu kc có liên
quan; kiểm tra thực tế trên phần mềm của Hi đồng thẩm định.
6.2.4
Sử dụng kinh phí tiết kiệm được để bổ
sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên
chức người lao động (thu nhập tăng
thêm đạt từ 30% trở lên: 01 điểm; đạt từ
10% đến dưới 30%: 0,5 điểm; đạt dưới
10%: 0 điểm).
1
u cầu: (1) Giải trình bằng n bản về kết quả thu nhập ng
thêm của cán bộ, công chức, viên chức trong năm đánh giá.
(2) Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng thu nhập tăng thêm của năm.
b: Tổng quỹ tiền lương của năm đánh giá.
TLKC: (1) Quy chế chi tiêu nội bộ được phê duyệt; (2) Tài
liệu giải trình khác (nếu có).
6.3
Thực hiện chế tự chủ tại các đơn vị
sự nghiệp công lập: Đánh giá việc thực
hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
sử dụng biên chế kinh phí quản hành
chính; chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc (Báo cáo đầy đủ nội dung theo quy
định và gửi đúng thời hạn: 0,5 điểm; Báo
cáo không đầy đủ nội dung hoặc không
gửi báo cáo: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: c báo cáo phải đáp ứng đầy đủ số lượng, nội dung
và gửi đúng thời gian theo quy định.
TLKC: Báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ của cơ quan, đơn vị.
6.4
Thực hiện công khai tài chính tại
quan, đơn vị các đơn vị trực thuộc
(100% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng
quy định: 0,5 điểm; Dưới 100%: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Các quan, đơn vị thực hiện việc công khai tài
chính đảm bảo đúng quy định hiện hành.
TLKC: Báo cáo thực hiện công khai tài chính của quan,
đơn vị; các tài liệu khác (nếu có).
7
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC
QUAN NHÀ NƯỚC
12
7.1
Kết quả thực hiện chuyển đổi số (được
quy đổi từ điểm xếp hạng mức độ chuyển
đổi số trong các quan hành chính nhà
nước tỉnh Phú Thọ theo Quyết định công
bố của cơ quan có thẩm quyền).
10
Yêu cầu: Quy đổi điểm chuyển đổi số = (a/b) x 10
a: Điểm xếp hạng chuyển đổi số.
b: Tổng điểm xếp hạng chuyển đổi số.
TLKC: Kết quả chuyển đổi số (Trên sở kết quả công bố,
Sở Khoa học và Công nghệ đánh giá và quy đổi điểm).
7.2
Kết quả triển khai thực hiện Đề án 06
2
7.2.1
Ban hành Kế hoạch để triển khai thực hiện
Đề án 06 (Ban hành đúng quy định, đảm
bảo chất lượng: 0,5 điểm; Không ban
hành: 0 điểm).
0.5
u cầu: Kế hoạch phải đảm bảo đầy đủ nội dung, xác định rõ
mục tiêu, ch tiêu cụ thể; số lượng ng việc, thời gian hoàn
thành; trách nhiệm cụ thcho t chức, nhân chtrì, phối hợp.
TLKC: Kế hoạch đã duyệt triển khai thực hiện Đề án 06; Kết
quả theo dõi, đánh giá của Công an tỉnh.
7.2.2
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định
kỳ, đột xuất (Các báo cáo đảm bảo nội
dung thời gian quy định: 0,5 điểm; Báo
cáo chưa đảm bảo về nội dung thời
gian quy định: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: Báo cáo đúng thời hạn; đủ nội dung theo nhiệm vụ,
hình điểm được giao chủ trì, kết quả thực hiện TTHC, dịch
vụ công theo chức năng của đơn vị, số liệu; đánh giá tiến
độ, khó khăn, vướng mắc.
TLKC: Báo cáo đã được duyệt ban hành. Kết quả theo dõi,
đánh giá của Công an tỉnh.
7.2.3
Việc thực hiện các nhiệm vụ c nh
điểm Đề án 06 (Hoàn thành 100% kế hoạch
của tỉnh đạt: 01 điểm; đạt t85% đến dưới
100%: 0,5 điểm; đạt dưới 85%: 0 điểm).
1
Yêu cầu: Thực hiện đúng tiến độ, kết quả cụ thể, hiệu quả rõ
ràng đối với công tác quản nhà nước phục vụ người dân,
doanh nghiệp.
TLKC: Các văn bản đã triển khai, chỉ đạo; báo cáo kết quả;
kiểm chứng qua thực tiễn. Kết quả theo dõi, đánh giá của Công
an tỉnh.
8
KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ
SỰ PHỤC VỤ CỦA CÁC QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
32
(Điểm được quy đổi thông qua kết quả khảo sát lấy ý kiến của
người dân, đại diện tổ chức; Cơ quan, đơn vị không thực hiện
tự đánh giá đối với nội dung này)
8.1
Xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách
12
8.1.
1
Công khai minh bạch trách nhiệm
giải trình với người dân
Tính điểm theo công thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a kết quả hài lòng
đối với công khai minh bạch và trách
nhiệm giải trình với người dân.
3
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
8.1.
2
Sự tham gia của người dân vào xây
dựng chính sách
3
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
Tính điểm theo công thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a kết quả hài lòng
đối với sự tham gia của người dân vào xây
dựng chính sách.
8.1.
3
Chất lượng tchức thực hiện cnh ch
Tính điểm theong thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a là kết qui lòng đi
với chất ợng t chức thực hiện chính sách.
3
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
8.1.
4
Kết quả, tác động của thực hiện chính sách
Tính điểm theo công thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a kết quả hài lòng
đối với tác động của thực hiện chính sách.
3
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
8.2
Việc cung ứng dịch vụ hành chính
công
20
8.2.
1
Tiếp cận dịch vụ
Tính điểm theo công thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a kết quả hài lòng
đối với tiếp cận dịch vụ.
4
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
8.2.2
Thủ tục hành chính
Tính điểm theo công thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a kết quhài lòng
đối với thủ tục nh chính.
4
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
8.2.
3
ng chức trực tiếp giải quyết TTHC
nh điểm theo công thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a kết quhài lòng đối
với công chức trực tiếp giải quyết TTHC.
4
Đánh giá của cá nhân, đại diện t chức thông qua phiếu khảo
sát
8.2.
4
Kết quả giải quyết TTHC
Tính điểm theo công thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a kết quả hài lòng
đối với kết quả giải quyết TTHC.
4
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
8.2.
5
Tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị
của người dân
Tính điểm theo công thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a kết quả hài lòng
đối với tiếp nhận, xử phản ánh, kiến
nghị của người dân.
4
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
TỔNG ĐIỂM
100
PHỤ LỤC 03
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐÁNH GIÁ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3098/QĐ-UBND ngày 13/9/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ)
STT
Tiêu chí, tiêu chí thành phần
Điểm
tối đa
Các yêu cầu và tài liệu kiểm chứng
Ghi chú
1
KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO,
ĐIỀU HÀNH
16
1.1.
Thực hiện Kế hoạch cải cách hành
chính (CCHC)
2
1.1.1
Việc ban hành kế hoạch CCHC năm (Ban
hành đúng thời gian: 0,5 điểm; Kế hoạch
đảm bảo chất lượng: 0,5 điểm).
1
Yêu cầu: Kế hoạch CCHC phải được ban hành đúng thời gian
theo quy định (Trong tháng 01 của năm đánh giá); xác định
đầy đủ các nhiệm vụ CCHC (theo chương trình tổng thể
CCHC của Chính phủ và Kế hoạch CCHC giai đoạn và hằng
năm của tỉnh); c định kết quả đầu ra cụ thể; phân công
trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện; xác định thời gian
phải hoàn thành.
TLKC: Kế hoạch CCHC ca cơ quan, đơn vtrong năm đánh
g.
1.1.2
Mức độ thực hiện Kế hoạch CCHC (Đạt
100% nội dung chương trình/kế hoạch đã
đề ra: 01 điểm; đạt từ 75% đến dưới
100%: 0,5 điểm; đạt dưới 75%: 0 điểm).
1
Yêu cầu:
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số nhiệm vụ, sản phẩm đã hoàn thành đúng hạn
b: Tổng số nhiệm vụ theo kế hoạch
TLKC: Kế hoạch CCHC năm, Báo cáo CCHC năm (Thống
số nhiệm vụ hoàn thành, số nhiệm vụ chưa hoàn thành theo
chương trình, kế hoạch năm).
1.2
Thực hiện chế độ báo cáo quý, 6 tháng,
năm về CCHC (Các báo cáo đảm bảo
nội dung thời gian quy định: 01 điểm;
Có 01 báo cáo chưa đảm bảo về nội dung
và thời gian quy định: 0,5 điểm;từ 02
1
Yêu cầu: Báo cáo Quý I, 6 tháng, Quý III và Báo cáo m về
CCHC phải đáp ứng đầy đủ nội dung gửi đúng thời gian
quy định.
TLKC: Các báo cáo định kỳ quý, 6 tháng, năm về CCHC.
báo cáo chưa đảm bảo về nội dung thời
gian quy định: 0 điểm)
1.3
Công tác kiểm tra cải cách hành chính,
công vụ
2
1.3.1
Tỷ lệ số phòng chuyên môn các đơn
vị trực thuộc y ban nhân dân cấp
được kiểm tra trong năm (Từ 25% số
quan, đơn vị trở lên: 01 điểm; Từ 15% -
dưới 25% số quan, đơn vị: 0,5 điểm;
Dưới 15% số cơ quan, đơn vị: 0 điểm)
1
Yêu cầu:
+ Tính t lệ % giữa số phòng chuyên môn các đơn vị trực
thuộc được kiểm tra trong năm so với tổng số phòng chuyên
môn và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Kế hoạch kiểm tra CCHC, công vụ của đơn vị được ban
hành: xác định rõ số lượng, nội dung kiểm tra và hệ thống các
văn bản phục vụ chứng minh việc thực hiện kiểm tra: Quyết
định thành lập đoàn kiểm tra, biên bản, thông báo kết quả kiểm
tra, Văn bản khắc phục kết quả sau kiểm tra...
TLKC: Kế hoạch, biên bản, Thông báo kết luận, báo cáo kết
quả kiểm tra của đơn vị
1.3.2
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
1
Yêu cầu:
Tính điểm theo công thức: (b/a) x 1.0 + (c/a) x 0,5. Trong đó:
a là tổng số vấn đề phải xử lý
b là số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý
c là số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành
Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa.
TLKC:
+ Các biên bản kiểm tra, thông báo kết luận kiểm tra.
+ Các văn bản thể hiện nội dung đã được xử lý hoặc kiến nghị
xử lý đối với từng vấn đề phát hiện.
+ Văn bản khắc phục những tồn tại hạn chế sau kiểm tra nếu
có.
1.4
Công tác tuyên truyền về cải cách hành
chính
1.5
1.4.1
Mức độ đa dạng kênh tuyên truyền về cải
cách hành chính: (1) Tuyên truyền nội
dung CCHC thông qua các phương tiện
1
Yêu cầu: Nếu tuyên truyền CCHC cả 2 hình thức sau (1)
Đăng tải thông tin CCHC trên Trang Thông tin điện tử của cơ
quan, đơn vị. (2) Thông qua các cuộc họp giao ban hoặc các
thông tin đại chúng: 0,5 điểm; (2) Tuyên
truyền nội dung CCHC thông qua các
hình thức khác cộng thêm: 0,5 điểm).
buổi sinh hoạt chuyên đề, hội nghị tập huấn thì điểm đánh giá
0,5 điểm.
- Ngoài các hình thức trên, nếu tuyên truyn CCHC bằng ít
nhất một trong scác hình thức khác, như: Tham gia các cuộc
thi tìm hiểu về CCHC của tỉnh (nếu có) hoặc có các nh thức
tuyên truyền mới, sáng tạo khác, thì điểm đánh giá được cộng
thêm 0,5 điểm;
- Nếu không thực hiện nội dung nào trong các yêu cầu trên thì
điểm đánh giá là 0.
TLKC: (1) Kế hoạch tuyên truyền CCHC (có thể lồng ghép
trong Kế hoạch CCHC); Báo cáo CCHC định k trong đó có
kết quả tuyên truyền; (2) Cung cấp các đường link tới tin, bài,
hình ảnh đã tuyên truyền về CCHC trên website; (3) TLKC
khác (nếu có).
1.4.2
Xây dựng chuyên mục cải cách hành
chính trên Trang/Cổng thông tin điện tử
của đơn vị liên kết trực tiếp đến
Chuyên trang “Cải cách hành chính” trên
Cổng Thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ (Đã
xây dựng liên kết: 0,5 điểm; Chưa
xây dựng: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: Chuyên mc “Cải cách hành chính” của quan,
đơn vị được liên kết trực tiếp đến Chuyên trang “Cải cách
hành chính” trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ tại địa
chỉ
https://phutho.gov.vn/pages/thongtinchuyende.aspx?cateId=
246&pcateId=15
TLKC: Đường link chuyên mục của quan, đơn vị; Qua
theo dõi, đánh giá của Trung tâm Thông tin - Công báo thuộc
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.5
sáng kiến hoặc giải pháp trong công
tác cải cách hành chính đã được áp dụng
hiệu quả khả năng nhân rộng trong
phạm vi toàn tỉnh PThọ được cấp
thẩm quyền chứng nhận hoặc đầy đủ
tài liệu chứng minh hiệu quả rệt, có khả
năng nhân rộng, không trái quy định pháp
luật (mỗi sáng kiến/giải pháp cấp tỉnh
được 01 điểm; mỗi ng kiến/giải pháp
2
Yêu cầu: Các sáng kiến hoặc giải pháp, cách làm mới trong
CCHC phải đáp ứng:
* Sáng kiến hoặc giải pháp cấp tỉnh:
+ Được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền chứng
nhận; Trường hợp chưa được cấp có thẩm quyền chứng nhận
nhưng có đầy đủ tài liệu chứng minh hiệu quả rõ rệt và không
trái quy định pháp luật thì được xem xét, ghi nhận.
+ Lần đầu tiên được áp dụng hoặc áp dụng thử để nâng cao
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ CCHC trong phạm vi toàn tỉnh;
cấp cơ sở được 0,5 điểm; tổng điểm tối đa
không quá 02 điểm).
+ Đã hoặc khả năng mang lại lợi ích thiết thực, nâng cao
hiệu quả triển khai nhiệm vụ CCHC của tỉnh.
* Sáng kiến hoặc giải pháp cấp cơ sở:
+ Là sáng kiến hoặc giải pháp lần đầu tiên được áp dụng hoặc
áp dụng thử có khả năng mang lại lợi ích thiết thực, nâng cao
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ CCHC trong phạm vi ngành, địa
phương và được cấp có thẩm quyền chứng nhận.
+ Trường hp ng kiến hoặc giải pháp chưa được cấp thẩm
quyền chứng nhn nhưng mang lại hiệu quả rõ rệt và kng ti
với c quy định pháp luật hiện hành thì vẫn được xem t, ghi
nhận.
TLKC: Quyết định công nhận/chứng nhận sáng kiến của
quan thẩm quyn hoặc các văn bản phê duyệt triển khai các
giải pháp mới; TLKC khác nếu có.
1.6
Thực hiện nhiệm vụ được UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh giao
2
Yêu cầu: (1) Căn cứ kết quả nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh giao trên Phần mềm Quản lý văn bản chỉ đạo
điều hành của tỉnh do Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, theo
dõi về tình hình thực hiện nhiệm vụ.
Tính điểm theo công thức: (b/a)x 2.0 + (c/a)x1.0 Trong đó:
a: là tổng số nhiệm vụ được giao.
b: là số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ.
c: là số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng muộn so với tiến độ.
TLKC: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vđược UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao; Kết quả theo dõi trên Phần
mềm Quản lý văn bản chỉ đạo điều hành của tỉnh.
1.7
Tổ chức, triển khai, thực hiện đầy đủ và
hiệu quả ý kiến chỉ đạo của UBND
tỉnh Chtịch UBND tỉnh về: Chỉ s
cải cách nh chính cấp tỉnh (PAR
INDEX): 0,5 điểm; Chỉ số hài ng của
người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
quan hành chính nhà nước (SIPAS): 0,5
2
Yêu cầu: n cứ các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND
tỉnh, UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị y dựng, ban hành văn
bản để tổ chức, triển khai thực hiện đảm bảo đầy đủ các nội
dung.
TLKC: (1) Văn bản tổ chức, triển khai thực hiện của quan,
đơn vị; Báo cáo kết quả triển khai, thực hiện. (2) Kết hợp với
điểm; Chỉ số Hiệu quả quản trị Hành
chính công cấp tỉnh (PAPI): 0,5 điểm; Chỉ
sống lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI): 0,5
điểm.
kết quả theo dõi về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ
Sở Tài chính để xác định điểm số đạt được.
1.8
Thực hiện cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh
2
1.8.1
Mức độ phát triển doanh nghiệp trên địa
bàn:
- Nếu số lượng doanh nghiệp gia nhập
tái gia nhập thị trường TĂNG so với năm
trước liền kề: 01 điểm;
- Nếu số lượng BẰNG so với năm trước
liền kề: 0,5 điểm;
- Nếu số lượng GIẢM so với năm trước
liền kề thì điểm đánh giá là 0 điểm.
1
Yêu cầu: Thống kê số lượng doanh nghiệp gia nhập và tái gia
nhập thị trường trong năm đánh giá và năm trước liền kề.
TLKC: Báo cáo kết quả của quan, đơn vị hoặc tài liệu
kiểm chứng liên quan; kết quả theo dõi đánh giá của Sở Tài
chính.
1.8.2
Đối thoại của lãnh đạo Ủy ban nhân dân
cấp với người dân, doanh nghiệp (Có
tổ chức đối thoại: 0,5 điểm; Có văn bản
chỉ đạo giải quyết những kiến nghị, đề
xuất của người dân, doanh nghiệp tại
cuộc đối thoại: 0,5 điểm; Không tổ chức
đối thoại: 0 điểm)
1
u cầu: (1) Hằng năm, Ủy ban nhân n cấp xã tổ chức c
diễn đàn/đối thoại trực tiếp hoặc trực tuyến giữa lãnh đạo Ủy
ban nhân dân cấp xã với người dân, doanh nghiệp trên địa bàn
(phải theo chuyên đề, khôngnh các cuộc tiếp ng dân tiếp
c ctri định kỳ); (2) Chỉ đạo giải quyết những kiến nghị, đề
xuất của người dân, doanh nghiệp tại các cuộc đối thoại/diễn
đàn.
TLKC: (1) Văn bản tổ chức các cuộc đối thoại; tổng hợp kiến
nghị, đề xuất. (2) Các văn bản chỉ đạo về việc xử lý, giải quyết
những kiến nghị, đề xuất. (3) Kết quả giải quyết kiến nghị, đề
xuất. (4) Ý kiến thẩm định của Sở Tài chính.
1.9
Hoàn thành các chỉ tiêu về phát triển
kinh tế - hội do cấp thẩm quyền
thông qua.
1.5
Yêu cầu: (1) Căn cứ Nghị quyết của ND cấp về phát
triển kinh tế - hội tại địa phương để xác định những chỉ tiêu
về “Phát triển kinh tế - hội” trong năm đánh giá. (2) Căn cứ
Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội
năm đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp xã để xác định kết quả
đạt được của những chỉ tiêu về “Phát triển kinh tế - hội”
Tính điểm theo công thức: (b/a) x 1.50 + (c/a) x 1.00. Trong
đó:
a là tổng số chỉ tiêu KT-XH được giao theo kế hoạch.
b là số chỉ tiêu KT-XH vượt so với kế hoạch.
c là số chỉ tiêu KT-XH đạt so với kế hoạch.
TLKC: (1) Văn bản về chỉ tiêu phát triển kinh tế - hội m
được cấp thẩm quyn phê duyệt; (2) Báo o tình hình kinh
tế - xã hội năm của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2
CẢI CÁCH THỂ CH
5.5
2.1
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của cấp xã.
- 100% VBQPPL ban hành đảm bảo đúng
trình tự, thủ tục theo quy định: 01 điểm
- Dưới 100%: 0 điểm
1
Yêu cầu:
- Cơ quan, đơn vị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải
thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Ban
hành văn bản QPPL.
-Trường hợp trong năm không ban hành VBQPPL thuộc thẩm
quyền của cấp xã thì đánh giá 01 điểm.
TLKC: Hồ sơ, tài liệu liên quan; Qua kiểm tra, theo dõi,
đánh giá của Sở Tư pháp.
2.2
Rà soát, xử lý văn bản QPPL
2.5
2.2.1
Thực hiện soát văn bản QPPL (Thực
hiện đúng, đầy đủ đảm bảo thời gian
quy định: 0,5 điểm; Thực hiện không
đúng, không đầy đủ, không đảm bảo thời
gian: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: quan, đơn vị ban hành Kế hoạch đảm bảo đúng
yêu cầu về nội dung và thời gian ban hành thực hiện soát
văn bản QPPL theo đúng thẩm quyền.
TLKC: Kế hoạch soát, hệ thống hóa n bản QPPL của cơ
quan, đơn vị; các văn bản khác có liên quan.
2.2.2
Công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống
hóa văn bản QPPL (Ban hành kế hoạch
kiểm tra, soát, hệ thống hóa Văn bản
QPPL: 0,5 điểm; Thực hiện đầy đủ chế độ
thông tin báo cáo vng tác kiểm tra, xử
lý, rà soát, hệ thống hóa Văn bản QPPL:
0,5 điểm).
1
Yêu cầu: Cơ quan, đơn vị ban hành Kế hoạch phải đảm bảo
đúng yêu cầu về nội dung thời gian ban hành; Ban hành
đầy đủ văn bản xử lý/kiến nghị xử kết quả rà soát, hệ thống
hóa văn bản QPPL.
TLKC: Kế hoạch tự kiểm tra, soát văn bản QPPL của
quan, đơn vị; các văn bản khác có liên quan.
2.2.3
Xử văn bản trái pháp luật do cơ quan
thẩm quyền kiến nghị (100% số văn
bản trái pháp luật do quan thẩm
quyền kiến nghị được xử lý: 0,5 điểm;
Dưới 100% số văn bản trái pháp luật do
quan có thẩm quyền kiến nghị được xử
lý: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: Các quan, đơn vị phải thực hiện việc xử văn
bản trái pháp luật do quan thẩm quyền kiến nghị đảm
bảo theo quy định. (Trường hợp trong năm không có văn bản
trái pháp luật cần xử lý thì đánh giá 0,5 điểm).
TLKC: Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa
văn bản QPPL của cơ quan, đơn vị; Kết quả theo dõi của Sở
Tư pháp
2.2.4
Công bố Danh mục văn bản QPPL hết
hiệu lực, ngưng hiệu lực (Tổ chức thực
hiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng, đúng
thời gian: 0,5 điểm; Không tổ chức thực
hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không
đảm bảo chất lượng: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Ban hành văn bản công bố danh mục văn bản quy
phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực theo quy
định.
TLKC: Các văn bản công bố danh mục văn bản quy phạm
pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực; Kết quả theo dõi của
Sở Tư pháp.
2.3
Việc thực hiện Phổ biến giáo dục pháp
luật
1
2.3.1
Việc ban hành Kế hoạch, Báo cáo phổ
biến giáo dục pháp luật (Ban hành Kế
hoạch đúng thời gian: 0,25 điểm; Ban
hành Báo cáo đúng thời gian: 0,25 điểm).
0.5
Yêu cầu: Kế hoạch, Báo cáo PBGDPL phải được ban hành
đúng thời gian theo quy định.
TLKC: Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật; Báo cáo công
tác phổ biến giáo dục pháp luật của cơ quan, đơn vị.
2.3.2
Mức độ thực hiện Kế hoạch phổ biến giáo
dục pháp luật thuộc phạm vi quản
(Hoàn thành 100% kế hoạch đạt: 0,5
điểm; đạt từ 85% đến ới 100%: 0,25
điểm; đạt dưới 85%: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: (1) Kế hoạch, Báo cáo PBGDPL phải được xác định
đầy đủ các nhiệm vụ; xác định kết quả đầu ra cụ thể; phân
công rõ trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện; xác định rõ
thời gian phải hoàn thành.
(2) Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số nhiệm vụ, sản phẩm đã hoàn thành đúng hạn.
b: Tổng số nhiệm vụ theo kế hoạch.
TLKC: Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật; Báo cáo công
tác phổ biến giáo dục pháp luật của cơ quan, đơn vị.
2.4
Công tác thi hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính công tác theo dõi
tình hình thi hành pháp luật (Thực hiện
đầy đủ, đúng quy định: 01 điểm; Thực
1
Yêu cầu: quan, đơn vị ban hành Kế hoạch, Báo cáo đảm
bảo nội dung và thời gian theo quy định; Ban hành đầy đủ văn
bản xử lý/kiến nghị xử kết quả theo dõi tình hình THPL
theo thẩm quyền (nếu có sai phạm).
hiện chưa đầy đủ, chưa đúng quy định: 0
điểm).
TLKC: Kế hoạch, Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính và công tác theo dõi tình hình thi hành
pháp luật; các văn bản khác có liên quan.
3
CẢI CH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(TTHC)
11.5
3.1
Ban hành Kế hoạch soát, đánh g
TTHC (Thực hiện đầy đủ, đúng quy định:
0,5 điểm; Thực hiện chưa đầy đủ, chưa
đúng quy định: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: quan, đơn vị ban hành Kế hoạch phải đúng về
nội dung và thời gian theo quy định của UBND tỉnh.
TLKC: Kế hoạch soát, đánh giá TTHC của quan, đơn
vị.
3.2
Rà soát, kiến nghị đơn giản hóa TTHC
theo kế hoạch (Tổ chức soát, kiến nghị
xử các vấn đề phát hiện qua soát:
0,5 điểm; Không tổ chức thực hiện
soát, đánh gTTHC hoặc không báo
cáo: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: Các cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát, kiến nghị xử
các vấn đề phát hiện qua soát theo yêu cầu của quan
có thẩm quyền.
TLKC: Báo cáo kết quả thực hiện rà soát, đánh giá TTHC và
các tài liệu khác liên quan. Kết quả theo dõi của quan
có thẩm quyền.
3.3
Công khai TTHC (Các TTHC được niêm
yết, công khai kịp thời, đầy đủ theo đúng
quy định: 0,5 điểm; Không niêm yết, công
khai kịp thời, đầy đủ theo quy định: 0
điểm).
0.5
Yêu cầu: Thực hiện công khai các TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết theo các hình thức công khai bắt buộc được quy
định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
TLKC: Báo cáo kết quả của quan, đơn vị; Kết quả thanh
tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
3.4
Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận
PAKN của nhân, tổ chức đối với
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
(Thực hiện đúng quy định: 0,5 điểm; Thực
hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Tổ chức thực hiện đầy đủ việc tiếp nhận, giải quyết
PAKN của nhân, tchức về TTHC đảm bảo đúng tiến độ,
chất lượng theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP,
Nghđịnh số 63/2010/NĐ-CP, Nghđịnh số 92/2017/NĐ-CP
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
TLKC: Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác kiểm
soát TTHC; hoặc tài liệu khác có liên quan.
3.5
Kết quả giải quyết TTHC (100% số hồ
TTHC được tiếp nhận, giải quyết trả
kết quđúng hạn trước hạn: 02 điểm;
2
Yêu cầu:
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết đúng hạn và trước hạn.
Từ 90% đến dưới 100% được tính theo
công thức: [Tỷ lệ % hồ đúng hạn
trước hạn x 2.00]/100%; Dưới 90%: 0
điểm).
b: Tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết trong năm.
TLKC: Báo cáo kết quả giải quyết TTHC; hoặc các tài liệu
khác liên quan; kết quả kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
3.6
Thực hiện gửi văn bản xin lỗi tổ chức,
nhân khi đxảy ra trễ hẹn trong giải
quyết TTHC (100% số hồ quá hạn
được thực hiện gửi văn bản xin lỗi tổ
chức, nhân: 01 điểm; Từ 70% - dưới
100%: 0,5 điểm; Dưới 70%: 0 điểm).
1
Yêu cầu: Đối với hồ quá hạn giải quyết, trong thời hạn
chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, quan, đơn vị
thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản xin
lỗi tổ chức, nhân hẹn lại thời gian giải quyết theo quy
định (Trường hợp trong năm đánh giá, không hồ quá
hạn thì đánh giá là 01 điểm).
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Số hồ sơ quá hạn được cơ quan gửi văn bản xin lỗi.
b: Tổng số hồ sơ quá hạn giải quyết trong năm đánh giá.
TLKC: Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm soát TTHC;
các văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân; hoặc c tài liệu khác có
liên quan.
3.7
Chỉ số phục vụ người dân, doanh
nghiệp trong thực hiện thủ tục hành
chính cung cấp dịch vụ công (được
quy đổi từ điểm xếp hạng từ Bộ Chỉ số
phục vụ người dân, doanh nghiệp (PVND,
DN) trên cổng dịch vụ công quốc gia).
2
Yêu cầu:
Điểm quy đổi = (a/b) x 2.0 Trong đó:
a: Điểm xếp hạng đánh giá chỉ số PVND, DN.
b: Tổng điểm 100.
TLKC: Kết quả đánh giá từ Bộ Chỉ số phục vụ người dân,
doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
3.8
Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ
người dân, tổ chức
4.5
3.8.1
Tỷ lệ hồ trực tuyến toàn trình
(Đạt tỷ lệ từ 90% đến 100%: 01 điểm; Tỷ
lệ từ 80% đến dưới 90%: 0,5 điểm; Tỷ lệ
dưới 80%: 0 điểm).
1
Yêu cầu: quan, đơn vị triển khai tiếp nhận htrực tuyến
toàn trình trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính.
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số hồ sơ trực tuyến toàn trình.
b: Tổng số hồ của các TTHC đủ điều kiện thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình.
TLKC: Văn bản báo cáo kết quả triển khai của cơ quan, đơn
vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
3.8.2
Tỷ lệ hồ thủ tục hành chính thực hiện
số hóa hồ sơ (Đạt tỷ lệ từ 80% đến 100%:
01 điểm; Tỷ lệ từ 60% đến dưới 80%: 0,5
điểm; Tỷ lệ dưới 60%: 0 điểm).
1
Yêu cầu: quan, đơn vị triển khai số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính.
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số hồ thủ tục hành chính thực hiện quy trình số hóa
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC (bao gồm hồ sơ số hóa trong
tiếp nhận trực tiếp, qua bưu chính và hồ sơ trực tuyến).
b: Tổng số hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết phải số
hóa bắt buộc theo quy định.
TLKC: Văn bản báo cáo kết quả triển khai của cơ quan, đơn
vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
3.8.3
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ
liệu số hóa (Đạt tỷ lệ từ 80% đến 100%:
01 điểm; Tỷ lệ từ 60% đến dưới 80%: 0,5
điểm; Tỷ lệ dưới 60%: 0 điểm).
1
Yêu cầu: Việc khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa
phụ thuộc vào các quy định về thành phần hồ của TTHC
và cơ sở dữ liệu để khai thác, sử dụng.
nh tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số hồ sơ TTHC có sử dụng lại thông tin, dữ liệu, giấy
tờ điện tử đã được số hóa.
b: Tổng số hồ giải quyết TTHC trong m của đơn vị đủ
điều kiện khai thác, tái sử dụng dữ liệu.
TLKC: Văn bản báo cáo kết quả triển khai của cơ quan, đơn
vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
3.8.4
Tỷ lhồ sơ thanh toán trực tuyến (Đạt tỷ
lệ từ 90% đến 100%: 01 điểm; Tỷ lệ từ
80% đến dưới 90%: 0,5 điểm; Tỷ lệ dưới
80%: 0 điểm).
1
Yêu cầu: quan, đơn vị triển khai thanh toán trực tuyến,
phí, lệ phí, nghĩa vụ tài chính trong giải quyết thủ tục hành
chính.
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số hồ thanh toán phí, lệ phí nghĩa vụ tài chính
khác trực tuyến.
b: Tổng số hồ sơ của các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
có yêu cầu nộp phí, lệ phí.
TLKC: Văn bản báo cáo kết quả triển khai của cơ quan, đơn
vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
3.8.5
Tỷ lệ báo cáo định kđược gửi trên Hệ
thống thông tin báo cáo tỉnh/Tổng số báo
cáo định kỳ của đơn vị theo quy định.
(Đạt tỷ lệ từ 90% đến 100%: 0,5 điểm; Tỷ
lệ dưới 90%: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: quan, đơn vị thực hiện báo cáo định k trên Hệ
thống thông tin báo cáo của tỉnh.
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Tổng số báo cáo định kỳ được gửi đầy đủ, đúng hạn.
b: Tổng số báo cáo định k của đơn vị theo quy định.
TLKC: Văn bản báo cáo kết quả triển khai của cơ quan, đơn
vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
4
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
5
4.1
Thực hiện sắp xếp tchức bộ máy hành
chính và các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND cấp (Thực hiện đúng
theo quy định của Trung ương và của
tỉnh: 01 điểm; Thực hiện chưa đúng theo
quy định của Trung ương của tỉnh: 0
điểm).
1
Yêu cầu: Triển khai c nội dung về sắp xếp, kiện toàn cấu
tổ chức của các quan, đơn vị theo các văn bản của Trung
ương và Kế hoạch của tỉnh.
TLKC: Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể của cấp có
thẩm quyền; Báo cáo kết quả thực hiện.
4.2
Thực hiện việc quy định vị trí, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND cấp (Thực hiện đúng
quy định: 0,5 điểm; Thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn của bộ,
ngành và hướng dẫn của tỉnh
TLKC: Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn
của quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập của cấp thẩm quyn; Kết quả theo dõi,
kiểm tra của Sở Nội vụ.
4.3
Xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND cấp (Thực hiện đúng
quy định: 0,5 điểm; Thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn của Trung
ương (Trường hợp trong năm không đơn vị thuộc đối tượng
phải xếp hạng hoặc chưa đến thời điểm xếp hạng thì được
đánh giá 0,5 điểm).
TLKC: Quyết định xếp hạng của cấp có thẩm quyền; Kết
quả theo dõi, kiểm tra của Sở Nội vụ.
4.4
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng
lãnh đạo cấp phòng tương đương
(Thực hiện đúng quy định: 01 điểm; Thực
hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
1
Yêu cầu: Thực hiện đúng theo các văn bản hướng dẫn của
Trung ương, của tỉnh.
TLKC: o cáo thống kê về số lượng cấp phó của người đứng
đầu tại cơ quan, đơn vị; Kết qu theo dõi, kiểm tra của Sở Nội
vụ.
4.5
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế
hành chính (Thực hiện đúng quy định:
0,5 điểm; thực hiện chưa đúng quy định:
0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Thống kê tổng số biên chế hành chính của cơ quan,
đơn vị có mặt đến thời điểm quý IV của năm đánh giá và tổng
số biên chế hành chính được giao đầu năm đánh giá.
TLKC: Quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính; o
cáo thống kết quả sử dụng biên chế trong m đánh giá;
hoặc tài liệu khác có liên quan.
4.6
Thực hiện quy định về số lượng người
làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà
nước trong các đơn vsự nghiệp ng
lập thuộc UBND cấp (Thực hiện đúng
quy định: 0,5 điểm; thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Thống tổng số người m việc hưởng lương từ
ngân sách nhà nước trong các ĐVSN công lập trực thuộc
mặt đến thời điểm quý IV của năm đánh giá và tổng số người
làm việc được giao đầu năm đánh giá.
TLKC: Quyết định giao số lượng người làm việc trong c
ĐVSN công lập; Báo cáo kết quả sử dụng biên chế trong năm
đánh giá; các báo cáo thống liên quan; hoặc tài liệu khác
có liên quan.
4.7
Thực hiện các quy định về phân cấp,
phân quyền quản của Chính phủ, Bộ,
ngành Trung ương của tỉnh (Thực
hiện đúng quy định: 01 điểm; thực hiện
chưa đúng quy định: 0 điểm)
1
Yêu cầu: Thực hiện c nhiệm vụ theo đúng quy định tại Nghị
quyết của Chính phủ và các quy định khác của bộ, ngành
của tỉnh về phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà ớc theo
ngành, lĩnh vực.
TLKC: (1) Các văn bản tổ chức triển khai thực hiện; (2) Báo
cáo kết quả kiểm tra đánh giá vtình hình thực hiện phân cấp
quản lý nhà nước.
5
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
10
5.1
Thực hiện cấu công chức, viên chức
theo vị trí việc làm
1
5.1.1
Thực hiện cấu ngạch công chức theo
vị trí việc làm được phê duyệt (Thực hiện
đúng: 0,5 điểm; thực hiện không đúng: 0
điểm).
0.5
Yêu cầu: (1) Hoàn thiện bản mô tả công việc khung năng
lực cho từng vị trí việc làm theo danh mục đã được UBND
tỉnh phê duyệt. (2) Bố trí công chức đúng vị trí việc m
tiêu chuẩn ngạch công chức tương ứng với từng vị trí.
TLKC: (1) Báo cáo của cơ quan, đơn vị hoặc tài liệu khác có
liên quan. (2) Gửi đại diện 5 Bản mô tả ng việc và 5 Khung
năng lực theo vị trí việc làm hoặc theo yêu cầu của Hội đồng
thẩm định.
5.1.2
Thực hiện cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức theo vị trí việc làm được phê
duyệt (Thực hiện đúng: 0,5 điểm; thực
hiện không đúng: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: (1) Danh mục vị trí việc làm; Bản tả công việc
và khung năng lực cho từng vị trí việc làm được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. (2) Bố trí viên chức đúng vị trí việc làm và
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với từng vị trí.
TLKC: (1) Báo cáo của quan, đơn vị; các văn bản phê
duyệt danh mục vị trí việc làm tại các đơn vị sự nghiệp công
lập. (2) Gửi đại diện 5 Bản mô tả công việc và 5 Khung năng
lực theo vị trí việc làm hoặc theo yêu cầu của Hội đồng thẩm
định.
5.2
Bổ nhiệm mới vị trí lãnh đạo cấp phòng
tương đương thuộc UBND cấp
(Thực hiện bổ nhiệm đúng quy định: 0,5
điểm; thực hiện bổ nhiệm chưa đúng quy
định: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: (1) Việc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản cấp
phòng và tương đương thuộc UBND cấp phải bảo đảm v
tiêu chuẩn, điều kiện và tuân thủ đúng quy trình theo các quy
định của Trung ương, của tỉnh. (2) Thống danh sách lãnh
đạo cấp phòng và tương đương được bổ nhiệm mi trong m
(Trong năm không thực hiện bổ nhiệm mới lãnh đạo cấp
phòng và tương đương được đánh giá 0,5 điểm).
TLKC: H bổ nhiệm (gồm: Biên bản các cuộc họp
Quyết định bổ nhiệm); Báo cáo đánh giá kết quả việc bổ nhiệm
các vị trí lãnh đạo, quản trong năm; Kết quả thanh tra, kiểm
tra của cơ quan có thẩm quyền.
5.3
Thực hiện quy định về tuyển dụng viên
chức đơn vị SNCL thuộc UBND cấp xã
theo thẩm quyền phân cấp (Thực hiện
đúng quy định: 0,5 điểm; thực hiện không
đúng quy định: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Việc tuyển dụng viên chức tại các ĐVSNCL trực
thuộc phải tuân thủ đúng quy định tại Luật Viên chức và c
văn bản hướng dẫn thi hành (Trong năm không tuyển dụng thì
đánh giá 0,5 điểm).
TLKC: Các văn bản liên quan đến tổ chức kỳ tuyển dụng (Kế
hoạch tuyển dụng, thông báo tuyển dụng, quyết định thành lập
hội đồng, phê duyệt kết quả tuyển dụng…); Báo cáo kết quả
tuyển dụng.
5.4
Mức độ thực hiện chính sách tinh giản
biên chế sự nghiệp công lập trong năm
đánh giá theo quy định (Thực hiện đảm
0.5
Yêu cầu:
Tính tỷ lệ % = (a/b) x 100 Trong đó:
a: Số người tinh giản biên chế thực tế.
bảo 100% theo kế hoạch: 0,5 điểm; Thực
hiện dưới 100% theo kế hoạch: 0 điểm).
b: Tổng số biên chế dự kiến tinh giản trong kế hoạch
TLKC: Kế hoạch tinh giản biên chế (hoặc Đề án Tinh giản
biên chế) của quan; Báo cáo kết quả tinh giản biên chế;
hoặc các tài liệu khác liên quan.
5.5
Công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức
1.5
5.5.1
Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức (Ban hành
đảm bảo đầy đủ nội dung, đúng thời hạn:
0,25 điểm; Ban hành chưa đầy đủ nội dung
hoặc chậm thời hạn quy định: 0 điểm)
0.25
Yêu cầu: Hằng năm các quan, đơn vị ban hành Kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo nội
dung và thời gian theo quy định.
TLKC: (1) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức m; (2) Kết quả theo dõi, tổng hợp của Sở Nội vụ.
5.5.2
Báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức (Ban hành
đảm bảo đầy đủ nội dung, đúng thời hạn:
0,5 điểm; Ban hành chưa đầy đủ nội dung
hoặc chậm thời hạn quy định: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: Báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng hằng m được
gửi trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh PThọ đảm bảo
đầy đủ nội dung, đúng quy định.
TLKC: (1) Trích xuất lịch sử trạng thái phê duyệt báo cáo
công tác đào tạo, bồi dưỡng trên Hệ thống thông tin báo cáo
của tỉnh Phú Thọ; (2) Kết quả theo dõi của Sở Nội vụ
5.5.3
soát, xác định tổng hợp nhu cầu
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức (Ban hành đảm bảo đầy đủ nội
dung, đúng thời hạn: 0,5 điểm; Ban hành
chưa đầy đủ nội dung hoặc chậm thời hạn
quy định: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: quan, đơn vị tiến hành soát, xác định và tổng
hợp nhu cầu đào tạo, bồi ỡng cán bộ, công chức, viên chức
năm tiếp theo đảm bảo đầy đủ nội dung, đúng thời hạn quy
định.
TLKC: Văn bản soát, xác định tổng hợp nhu cầu đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn
vị.
5.5.4
Cán bộ, công chức, viên chức tham gia
các lớp bồi dưỡng theo Kế hoạch của
UBND tỉnh (Tham gia đầy đủ các lớp bồi
dưỡng của tỉnh thực hiện đúng quy
định: 0,25 điểm; Thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm).
0.25
Yêu cầu: Cán bộ, công chức, viên chức tham gia đầy đủ
thực hiện đúng quy định, nội quy, quy chế của các lớp bồi
dưỡng theo Kế hoạch của tỉnh.
TLKC: (1) Báo cáo kết quả công tác bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức của quan, đơn vị; (2) Kết quả theo dõi,
tổng hợp của Sở Nội vụ.
5.6
Thực hiện theo dõi, đánh giá, xếp loại
công chức, viên chức (Thực hiện đúng
quy định: 0,5 điểm; Thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: Các quan, đơn vị thực hiện theo dõi, đánh giá,
xếp loại công chức, viên chức theo quy định của Trung ương
và hướng dẫn của tỉnh.
TLKC: o o kết quđánh giá, phân loại công chức, vn
chức.
5.7
Thực hiện, soát, cập nhật thông tin
dữ liệu vào phần mềm quản hồ
cán bộ, công chức, viên chức (CB, CC,
VC) (Thực hiện đúng quy định: 0,5 điểm;
thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Các cơ quan, đơn vị thường xuyên rà soát, cập nhật
thông tin dữ liệu vào phần mềm quản lý hồ sơ CB, CC, VC.
TLKC: Báo cáo kết quả quản lý hồ sơ CB, CC, VC; kiểm tra
thực tế trên phần mềm của Hội đồng thẩm định.
5.8
Chấp nh kỷ luật, kỷ cương hành
chính; đạo đức công vụ; văn hóa công
sở, quy chế làm việc của cơ quan
5
5.8.1
Tổ chức triển khai, thực hiện kỷ luật, k
cương hành chính trách nhiệm trong
thi hành nhiệm vụ công vụ (Có ban hành
văn bản tổ chức triển khai thực hiện: 0,5
điểm; Báo cáo kết quả thực hiện đầy đủ
nội dung, đúng quy định: 0,5 điểm; Thực
hiện chưa đúng quy định: 0 điểm)
1
Yêu cầu: quan, đơn vị xây dựng văn bản để tổ chức, triển
khai, thực hiện các văn bản của Trung ương, của tỉnh
Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
TLKC: (1) Các Văn bản tổ chức triển khai thực hiện; (2) Báo
cáo kết quả triển khai thực hiện.
5.8.2
Chấp hành kỷ luật kỷ cương hành chính
của cán bộ, công chức, viên chức
- Trong năm không lãnh đạo UBND
xã/phường bị xử kỷ luật từ mức khiển
trách trở lên: 01 điểm;
- Trong năm không lãnh đạo cấp
phòng tương đương thuộc UBND
xã/phường bị xử kỷ luật từ mức khiển
trách trở lên: 01 điểm;
- Trong năm không công chức, viên
chức bị xử kỷ luật từ mức khiển trách
trở lên: 01 điểm;
3
Yêu cầu: Các cơ quan, đơn vị thống kê tổng số cán bộ, công
chức, viên chức bị kỷ luật trong năm, nêu rõ hình thức k luật
đối với từng cán bộ, công chức, viên chức.
TLKC: Quyết định xử lý k luật hoặc các kết luận thanh tra,
kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền; Báo cáo kết quả của
đơn vị và các tài liệu khác có liên quan (qua theo dõi Sở Nội
vụ; Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng).
5.8.3
Ban hành Nội quy cơ quan; Quy chế làm
việc; Quy chế dân chủ sở; Quy chế đánh
giá cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động (Mỗi nội quy, quy chế được ban
hành đảm bảo nội dung theo yêu cầu: 0,25
điểm; không ban hành: 0 điểm).
1
Yêu cầu: Cơ quan, đơn vị rà soát, bổ sung, điều chỉnh để
ban hành Nội quy, Quy chế đảm bảo theo đúng quy định
hiện hành.
TLKC: Các Nội quy, Quy chế theo yêu cầu.
6
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
8
6.1
Thực hiện công tác tài chính ngân sách
5
6.1.1
Thực hiện thu ngân sách nhà nước hằng
năm theo Kế hoạch giao (Vượt chỉ tiêu từ
5% trở lên đạt: 01 điểm; vượt chỉ tiêu từ
2% - dưới 5% đạt: 0,5 điểm; đạt chỉ tiêu
hoặc vượt chỉ tiêu dưới 2% đạt: 0,25
điểm; không hoàn thành chỉ tiêu được
giao: 0 điểm)
1
Yêu cầu: (1) Căn cứ chỉ tiêu về thu ngân sách nêu trong Nghị
quyết của cấp có thẩm quyền về nhiệm vụ phát triển kinh tế -
hội tại địa phương; (2) Căn cứ kết quả về tổng thu ngân
sách trên địa bàn nêu tại Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm
vụ phát triển kinh tế - hội năm đánh giá của y ban nhân
dân cấp xã.
TLKC: (1) Văn bản về chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội m
được cấp thẩm quyn phê duyệt; (2) Báo o tình hình kinh
tế - xã hội năm của Ủy ban nhân dân cấp xã; (3) Kết quả theo
dõi của Sở Tài chính.
6.1.2
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu vốn
NSNN
2
Yêu cầu:
Tính điểm theo công thức: (a/b)*điểm tối đa. Trong đó:
a: là số tiền đã giải ngân
b: là tổng số tiền phải giải ngân theo kế hoạch
Ghi chú: Trường hợp trong năm đánh giá, quan, đơn vị
không được giao thực hiện giải ngân kế hoạch đầu vốn
NSNN thì điểm đánh giá: 02 điểm.
TLKC: Báo cáo tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch
đầu tư vốn ngân sách nhà nước; các tài liệu khác có liên quan.
Kết quả theo dõi của Sở Tài chính.
6.1.3
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh
phí chi thường xuyên từ nguồn ngân sách
nhà nước (Không sai phạm được phát
hiện trong m đánh giá: 01 điểm; Có sai
1
Yêu cầu: Cơ quan, đơn vị thực hiện đúng quy định về việc sử
dụng kinh phí chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước.
phạm được phát hiện trong năm đánh giá:
0 điểm)
TLKC:
- Báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự chủ về sử dụng kinh phí
quản lý hành chính của cơ quan, đơn vị.
- Các kết luận của các quan thanh tra, kiểm tra thẩm
quyền (nếu có).
- Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở Tài chính.
- TLKC khác (nếu có).
6.1.4
Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau
Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước
về tài chính, ngân sách (100% số vấn đề
kiến nghị được thực hiện theo đúng quy
định: 01 điểm; Dưới 100% số vấn đề kiến
nghị được thực hiện theo đúng quy định:
0 điểm)
1
u cầu: Việc t chức thực hiện c kiến nghị sau Thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán nớc vềi chính, nn sách được thực
hiện theo đúng quy định (Trường hợp không các kiến nghị
khắc phục sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoặc không thuộc
đối tượng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài cnh,
ngânch nhàớc: 01 điểm).
TLKC:
- c biên bản kiểm tra, thông báo kết luận kiểm tra.
- Các văn bản thể hiện nội dung đã được xử hoặc kiến nghị
xử lý đối với từng vấn đphát hiện.
- Kết quả theo dõi, đánh gcủa Sở Tài chính Thanh tra tỉnh.
6.2
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công
2
6.2.1
Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy
chế quản lý, sử dụng tài sản công tại
quan, đơn vị (Có Quy chế chi tiêu nội bộ:
0,5 điểm; Quy chế quản lý, sử dụng tài
sản công: 0,5 điểm; Chưa Quy chế: 0
điểm).
1
Yêu cầu: quan, đơn vị y dựng hoàn thiện Quy chế
chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công theo
các quy định hiện hành.
TLKC: Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý, sử dụng tài
sản công; Kết quả theo dõi của Sở Tài chính; Tài liệu kiểm
chứng khác (nếu có)
6.2.2
Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản
công (Thực hiện đúng quy định: 0,5 điểm;
thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Các quan, đơn vị thực hiện o cáo tình hình
quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định.
TLKC: Báo cáo kết quả quản lý tài sản công của m trước
liền kề m đánh giá; tài liệu khác có liên quan; kiểm tra thực
tế trên phần mềm của Hội đồng thẩm định.
6.2.3
Thực hiện quy định công khai tình hình s
dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan và các
0.5
Yêu cầu: c quan, đơn vị thực hiện ng khai tình hình s
dụng, x i sản công tại quan c đơn vị trực thuộc theo
đơn vị trực thuộc ( thực hiện công khai
đảm bảo nội dung, thời gian quy định: 0,5
điểm; Thực hiện công khai nhưng chưa
đảm bảo nội dung, thời gian quy định: 0,25
điểm; Chưa thực hiện: 0 điểm)
quy định tại Điều 105 Nghị định s 186/2025/NĐ-CP ny
01/7/2025 của Cnh phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản sdụng i sản công.
TLKC: Báo o kết qu quản i sản công; i liệu khác liên
quan; kiểm tra thực tế trên phần mềm của Hi đồng thẩm định.
6.3
Thực hiện chế tự chủ tại các đơn v
sự nghiệp công lập: Đánh giá việc thực
hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
sử dụng biên chế kinh phí quản hành
chính; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc (Báo cáo đầy đủ nội dung theo quy
định và gửi đúng thời hạn: 0,5 điểm; Báo
cáo không đầy đủ nội dung hoặc không
gửi báo cáo: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Các báo cáo phải đáp ứng đầy đủ số lượng, nội
dung và gửi đúng thời gian theo quy định.
TLKC: Báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ của cơ quan, đơn
vị.
6.4
Thực hiện công khai tài chính tại
quan, đơn vị các đơn vị trực thuộc
(100% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng
quy định: 0,5 điểm; Dưới 100%: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Các quan, đơn vị thực hiện việc công khai tài
chính đảm bảo đúng quy định hiện hành.
TLKC: Báo cáo thực hiện công khai tài chính của quan,
đơn vị; các tài liệu khác (nếu có).
7
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC
QUAN NHÀ NƯỚC
12
7.1
Kết quả thực hiện chuyển đổi số (được
quy đổi từ điểm xếp hạng mức độ chuyển
đổi số trong các cơ quan hành chính nhà
nước tỉnh Phú Thọ theo Quyết định công
bố của cơ quan có thẩm quyền).
10
Yêu cầu: Quy đổi điểm chuyển đổi số = (a/b) x 10
a: Điểm xếp hạng chuyển đổi số
b: Tổng điểm xếp hạng chuyển đổi số
TLKC: Kết quả chuyển đổi số (Trên sở kết quả công bố,
Sở Khoa học và Công nghệ đánh giá và quy đổi điểm).
7.2
Kết quả triển khai thực hiện Đề án 06
2
7.2.1
Ban hành Kế hoạch để triển khai thực
hiện Đề án 06 (Ban nh đúng quy định,
đảm bảo chất lượng: 0,5 điểm; Không
ban hành: 0 điểm).
0.5
Yêu cầu: Kế hoạch phải đảm bảo đầy đủ nội dung, xác định
mục tiêu, chỉ tiêu cthể; số lượng công việc, thời gian hoàn
thành; trách nhiệm cụ thcho tổ chức, cá nhân chủ trì, phối
hợp.
TLKC: Kế hoạch đã duyệt triển khai thực hiện Đề án 06; Kết
quả theo dõi, đánh giá của Công an tỉnh.
7.2.2
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định
kỳ, đột xuất (Các báo cáo đảm bảo nội
dung thời gian quy định: 0,5 điểm; Báo
cáo chưa đảm bảo về nội dung thời
gian quy định: 0 điểm)
0.5
Yêu cầu: Báo cáo đúng thời hạn; đủ nội dung theo nhiệm vụ,
hình điểm được giao chủ trì, kết quả thực hiện TTHC, dịch
vụ công theo chức năng của đơn vị, số liệu; đánh giá tiến
độ, khó khăn, vướng mắc.
TLKC: Báo cáo định kỳ đột xuất đã được duyệt ban
hành. Kết quả theo dõi, đánh giá của Công an tỉnh.
7.2.3
Việc thực hiện các nhiệm vụ các
hình điểm Đề án 06 (Hoàn thành 100% kế
hoạch của tỉnh đạt: 01 điểm; đạt từ 85%
đến dưới 100%: 0,5 điểm; đạt dưới 85%:
0 điểm)
1
Yêu cầu: Thực hiện đúng tiến độ, kết quả cụ thể, hiệu quả
ràng đối với công tác quản nhà nước phục vụ người dân,
doanh nghiệp.
TLKC: Các văn bản đã triển khai, chỉ đạo; báo cáo kết quả;
kiểm chứng qua thực tiễn. Kết quả theo dõi, đánh giá của
Công an tỉnh.
8
KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ
SỰ PHỤC VỤ CỦA CÁC QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
32
(Điểm được quy đổi thông qua kết quả khảo sát lấy ý kiến của
người dân, đại diện tổ chức; Cơ quan, đơn vị không thực hiện
tự đánh giá đối với nội dung này)
8.1
Xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách
12
8.1.1
Công khai minh bạch trách nhiệm
giải trình với người dân
Tính điểm theo công thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a kết quả hài lòng
đối với công khai minh bạch và trách
nhiệm giải trình với người dân.
3
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
8.1.2
Sự tham gia của người dân vào xây
dựng chính sách
Tính điểm theo công thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a kết quả hài lòng
đối với sự tham gia của người dân vào
xây dựng chính sách.
3
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
8.1.3
Chất lượng tchức thực hiện cnh ch
Tính điểm theo công thức: (a* đim tối
đa)/100. Trong đó: a kết qui lòng đi
với chất ợng tổ chức thc hiện chính ch.
3
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
8.1.4
Kết quả, c đng của thc hiện chính
sách
Tính điểm theo công thức: (a* đim tối
đa)/100. Trong đó: a kết qui lòng đi
với tác động của thực hiện chính sách.
3
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
8.2
Việc cung ứng dịch vụ hành chính ng
20
8.2.1
Tiếp cận dịch vụ
Tính điểm theo công thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a kết quả hài lòng
đối với tiếp cận dịch vụ.
4
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
8.2.2
Thủ tục hành chính
Tính điểm theo công thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a kết quả hài ng
đối với thủ tục nh chính.
4
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
8.2.3
Công chức trực tiếp giải quyết TTHC
Tính điểm theo công thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a kết quả hài lòng
đối với công chức trực tiếp giải quyết
TTHC.
4
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
8.2.4
Kết quả giải quyết TTHC
Tính điểm theo công thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a kết quả hài lòng
đối với kết quả giải quyết TTHC.
4
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
8.2.5
Tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị
của người dân
Tính điểm theo công thức: (a* điểm tối
đa)/100. Trong đó: a kết quả hài lòng
4
Đánh giá của cá nhân, đại diện tchức thông qua phiếu khảo
sát
đối với tiếp nhận, xử phản ánh, kiến
nghị của người dân.
TỔNG ĐIỂM
100

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3098/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3098/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3098/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×