• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2833/QĐ-UBND Hòa Bình 2024 công bố TTHC sửa đổi, hủy bỏ lĩnh vực Đường bộ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/12/2024 11:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2833/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Toàn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đường bộ, thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2833/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2833/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2833/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U
Ỷ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH
Số: /QĐ-UBND
C
Ộ
NG HOÀ XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hoà Bình, ngày tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,
hủy bỏ và Phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa trong giải
quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đường bộ, thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình
–––––––––––
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1503/QĐ-BGTVT ngày 09/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông
vận tải;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 279/TTr-
SGTVT ngày 23/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
(TTHC) được sửa đổi, bổ sung (08 thủ tục cấp tỉnh), TTHC bị hủy bỏ (11 thủ tục
cấp tỉnh) và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết
TTHC lĩnh vực Đường bộ, thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải
tỉnh Hòa Bình.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
Phụ lục Danh mục và nội dung cụ thể của TTHC tại Quyết định này được công
khai trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC (địa chỉ: csdl.dichvucong.gov.vn); Cổng
Dịch vụ công của tỉnh (địa chỉ: dichvucong.hoabinh.gov.vn), Cổng Thông tin điện tử
của tỉnh (địa chỉ: hoabinh.gov.vn), Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh (địa chỉ: http://vpubnd.hoabinh.gov.vn); Trang Thông tin điện tử của Sở Giao
2
thông vận tải (địa chỉ: sogiaothong.hoabinh.gov.vn).
Điều 2. Các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được thực hiện
tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao:
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Đồng bộ đầy đủ, kịp thời dữ liệu TTHC tại Quyết định này từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về TTHC lên Cổng Dịch vụ công tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định này.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan
căn cứ quy trình tại Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định. Thời
gian trước ngày 31/12/2024.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đăng tải công khai Quyết định này trên
Cổng Dịch vụ công của tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
Quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao
thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,
thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
ậ
n:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm soát TTHC - VP Chính phủ;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó CVP/UBND tỉnh;
- Trung tâm TH&CB tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu VT, NVK (Ng.20b)
KT. CH
Ủ
T
Ị
CH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Toàn
3
Phụ lục I
DANH MỤC TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, HỦY BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÒA BÌNH
(kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)
–––––––––––––––
Phần I. DANH MỤC TTHC
A. TTHC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG: Sửa đổi, bổ sung 08 TTHC cấp tỉnh lĩnh vực đường bộ, đã công bố tại Quyết định số
902/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình về việc công bố danh mục TTHC được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình.
STT Tên TTHC/Mã TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Ti
ế
p nh
ậ
n
qua dịch vụ
BCCI
Tên
VBQPPL
quy định
nội dung
sửa đổi, bổ
sung
Ti
ế
p
nhận
Tr
ả
kết
quả
I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1
Cấp Giấy phép lái xe quốc
tế
Mã TTHC:
2.001002.000.00.00.H28
05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận
được đơn đề nghị
cấp IDP đúng theo
quy định.
Tr
ự
c ti
ế
p ho
ặ
c qua
đường bưu điện
đến Trung tâm
Phục vụ Hành
chính công tỉnh
hoặc nộp trực
tuyến trên Cổng
- Nộp trực tiếp: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ theo hình thức trực tuyến: Kể từ
ngày 01/12/2023 đến hết ngày
31/12/2025, áp dụng mức thu lệ phí
là 115.000 đồng/lần cấp.
x x
Thông tư s
ố
35/2024/TT
BGTVT
ngày
15/11/2024
của Bộ
trưởng Bộ
4
d
ị
ch v
ụ
công t
ỉ
nh
địa chỉ:
www.dichvucong.
hoabinh.gov.vn
Giao thông
vận tải quy
định về đào
tạo, sát hạch,
cấp giấy
phép lái xe;
cấp, sử dụng
giấy phép lái
xe quốc tế;
đào tạo,
kiểm tra, cấp
chứng chỉ
bồi dưỡng
kiến thức
pháp luật về
giao thông
đường bộ
2
Cấp mới Giấy phép lái xe
Mã TTHC:
1.002835.000.00.00.H28
10 ngày, kể từ
ngày kết thúc kỳ
sát hạch và người
đạt kết quả kỳ sát
hạch đã hoàn
thành nghĩa vụ
nộp lệ phí cấp
giấy phép lái xe.
Trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện
đến Trung tâm
Phục vụ Hành
chính công tỉnh
hoặc nộp trực
tuyến trên Cổng
dịch vụ công tỉnh
địa chỉ:
www.dichvucong.
hoabinh.gov.vn
-
Phí sát h
ạ
ch lái xe:
+ Đối với thi sát hạch lái xe các
hạng xe A1, A2, A3, A4: Sát hạch
lý thuyết: 60.000 đồng/lần, Sát
hạch thực hành: 60.000 đồng/lần;
+ Đối với thi sát hạch lái xe ô tô
(hạng xe B1, B2, C, D, E, F): Sát
hạch lý thuyết: 100.000 đồng/lần,
Sát hạch thực hành trong hình:
350.000 đồng/lần, Sát hạch thực
hành trên đường giao thông:
80.000 đồng/lần, Sát hạch lái xe ô
tô bằng phần mềm mô phỏng các
tình huống giao thông: 100.000
đồng/lần.
-
Lệ phí cấp giấy phép lái xe:
135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ theo hình thức trực tuyến: Kể từ
ngày 01/12/2023 đến hết ngày
31/12/2025, áp dụng mức thu lệ phí
là 115.000 đồng/lần cấp.
x x
5
3
Cấp lại Giấy phép lái xe
Mã TTHC:
1.002820.000.00.00.H28
05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đúng
theo quy định (bao
gồm xác thực tài
khoản định danh
điện tử qua hệ
thống định danh
và xác thực điện
tử).
Tr
ự
c ti
ế
p ho
ặ
c qua
đường bưu điện
đến Trung tâm
Phục vụ Hành
chính công tỉnh
hoặc nộp trực
tuyến trên Cổng
dịch vụ công tỉnh
địa chỉ:
www.dichvucong.
hoabinh.gov.vn
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe:
135.000 đồng/lần.
-
Trường hợp tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến: Kể từ ngày 01/12/2023
đến hết ngày 31/12/2025, áp
dụng mức thu lệ phí là 115.000
đồng/lần cấp.
x x
Thông tư số
35/2024/TT
BGTVT
ngày
15/11/2024
của Bộ
trưởng Bộ
Giao thông
vận tải quy
định về đào
tạo, sát hạch,
cấp giấy
phép lái xe;
cấp, sử dụng
giấy phép lái
xe quốc tế;
đào tạo,
kiểm tra, cấp
chứng chỉ
bồi dưỡng
kiến thức
pháp luật về
giao thông
đường bộ
4
Đổi Giấy phép lái xe do
ngành Giao thông vận tải
cấp
Mã TTHC:
1.002809.000.00.00.H28
05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đúng
theo quy định (bao
gồm xác thực tài
khoản định danh
điện tử qua hệ
thống định danh
và xác thực điện
tử).
Tr
ự
c ti
ế
p ho
ặ
c qua
đường bưu điện
đến Trung tâm
Phục vụ Hành
chính công tỉnh
hoặc nộp trực
tuyến trên Cổng
dịch vụ công tỉnh
địa chỉ:
www.dichvucong.
hoabinh.gov.vn
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe:
135.000 đồng/lần.
-
Trường hợp tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến: Kể từ ngày 01/12/2023
đến hết ngày 31/12/2025, áp
dụng mức thu lệ phí là 115.000
đồng/lần cấp.
x x
5
Đ
ổ
i gi
ấ
y phép lái xe quân
sự do Bộ Quốc phòng cấp
05 ngày làm vi
ệ
c,
kể từ ngày nhận
Tr
ự
c ti
ế
p ho
ặ
c qua
đường bưu điện
-
Lệ phí cấp giấy phép lái xe:
135.000 đồng/lần.
x x
Thông tư s
ố
35/2024/TT
6
sang gi
ấ
y phép lái xe do
ngành Giao thông vận tải
cấp
Mã TTHC:
1.002804.000.00.00.H28
đ
ủ
h
ồ
sơ đúng
theo quy định (bao
gồm xác thực tài
khoản định danh
điện tử qua hệ
thống định danh
và xác thực điện
tử).
đ
ế
n Trung tâm
Phục vụ Hành
chính công tỉnh
hoặc nộp trực
tuyến trên Cổng
dịch vụ công tỉnh
địa chỉ:
www.dichvucong.
hoabinh.gov.vn
BGTVT
ngày
15/11/2024
của Bộ
trưởng Bộ
Giao thông
vận tải quy
định về đào
tạo, sát hạch,
cấp giấy
phép lái xe;
cấp, sử dụng
giấy phép lái
xe quốc tế;
đào tạo,
kiểm tra, cấp
chứng chỉ
bồi dưỡng
kiến thức
pháp luật về
giao thông
đường bộ
6
Đổi giấy phép lái xe do
ngành Công an cấp sang
giấy phép lái xe do ngành
Giao thông vận tải cấp
Mã TTHC:
1.002801.000.00.00.H28
05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đúng
theo quy định (bao
gồm xác thực tài
khoản định danh
điện tử qua hệ
thống định danh
và xác thực điện
tử).
Trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện
đến Trung tâm
Phục vụ Hành
chính công tỉnh
hoặc nộp trực
tuyến trên Cổng
dịch vụ công tỉnh
địa chỉ:
www.dichvucong.
hoabinh.gov.vn
-
Lệ phí cấp giấy phép lái xe:
135.000 đồng/lần.
x x
7
Đ
ổ
i gi
ấ
y phép lái xe ho
ặ
c
bằng lái xe của nước ngoài
sang giấy phép lái xe do
ngành Giao thông vận tải
cấp
05 ngày làm vi
ệ
c,
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đúng
theo quy định (bao
gồm xác thực tài
Trực tiếp đến
Trung tâm Phục
vụ Hành chính
công tỉnh
-
Lệ phí cấp giấy phép lái xe:
135.000 đồng/lần.
Thông tư s
ố
35/2024/TT
BGTVT
ngày
15/11/2024
7
Mã TTHC:
1.002796.000.00.00.H28
kho
ả
n đ
ị
nh danh
điện tử qua hệ
thống định danh
và xác thực điện
tử).
c
ủ
a B
ộ
trưởng Bộ
Giao thông
vận tải quy
định về đào
tạo, sát hạch,
cấp giấy
phép lái xe;
cấp, sử dụng
giấy phép lái
xe quốc tế;
đào tạo,
kiểm tra, cấp
chứng chỉ
bồi dưỡng
kiến thức
pháp luật về
giao thông
đường bộ
8
Đổi, cấp lại Chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật
về giao thông đường bộ cho
người điều khiển xe máy
chuyên dùng trường hợp Cơ
sở đào tạo đã cấp Chứng chỉ
không còn hoạt động
Mã TTHC:
2.000769.000.00.00.H28
03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Trực tiếp đến
Trung tâm Phục
vụ Hành chính
công tỉnh
-
Theo quy định tại Thông tư liên
tịch số 72/2011/TTLT-BTC-
BGTVT ngày 27/5/2011 của Bộ
Tài chính - Bộ Giao thông vận
tải hướng dẫn cơ chế quản lý tài
chính đào tạo lái xe cơ giới
đường bộ.
8
B. DANH MỤC TTHC BỊ BÃI BỎ:
Bãi bỏ 11 TTHC lĩnh vực Đường bộ công bố tại Quyết định số 902/QĐ-UBND ngày
27/5/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình
STT Tên TTHC/Mã TTHC Căn cứ Pháp lý đề nghị huỷ bỏ
1
Cấp lại giấy phép lái xe quốc tế
1.002300.000.00.00.H28
Thông tư s
ố
35/2024/TT
BGTVT ngày 15/11/2024
c
ủ
a B
ộ
trư
ở
ng B
ộ
Giao
thông v
ậ
n
tải quy định về
đào tạo, sát hạch, cấp giấy
phép lái xe; cấp, sử dụng
giấy phép lái xe
quốc tế; đào
tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp
luật về giao thông
đư
ờ
ng b
ộ
2
Đổi Giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe
của nước ngoài cấp cho khách du lịch
nước ngoài lái xe vào Việt Nam
1.002793.000.00.00.H28
Thông tư s
ố
35/2024/TT
BGTVT ngày 15/11/2024
c
ủ
a B
ộ
trư
ở
ng B
ộ
Giao
thông v
ậ
n
tải quy định về
đào tạo, sát hạch, cấp giấy
phép lái xe; cấp, sử dụng
giấy phép lái xe
quốc tế; đào
tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp
luật về giao thông đường bộ
3
C
ấ
p Gi
ấ
y ch
ứ
ng nh
ậ
n
đăng ký, bi
ể
n s
ố
xe máy chuyên dùng lần đầu
1.002030.000.00.00.H28
Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ ngày 27
tháng 6 năm 2024
4
C
ấ
p Gi
ấ
y ch
ứ
ng nh
ậ
n
đăng ký, bi
ể
n
số xe
máy chuyên dùng có
thời hạn
2.000872.000.00.00.H28
5
C
ấ
p Gi
ấ
y ch
ứ
ng nh
ậ
n
đăng ký t
ạ
m
thời xe
máy chuyên dùng
1.001919.000.00.00.H28
6
C
ấ
p đ
ổ
i Gi
ấ
y ch
ứ
ng
nh
ậ
n đăng ký,
biển số xe máy chuyên dùng
1.001896.000.00.00.H28
7
C
ấ
p l
ạ
i Gi
ấ
y ch
ứ
ng
nh
ậ
n đăng ký,
biển số xe máy chuyên dùng
bị mất
2.000847.000.00.00.H28
9
8
Sang tên ch
ủ
s
ở
h
ữ
u
xe máy chuyên
dùng
trong cùng một tỉnh,
thành phố
2.000881.000.00.00.H28
9
Di chuy
ể
n đăng ký xe
máy chuyên
dùng ở
khác tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
1.002007.000.00.00.H28
10
Đăng ký xe
máy
chuyên dùng t
ừ
tỉnh,
thành phố trực thuộc
Trung
ương khác
chuyển đến
1.001994.000.00.00.H28
11
Thu h
ồ
i Gi
ấ
y ch
ứ
ng
nh
ậ
n đăng ký,
biển số
xe máy chuyên dùng
1.001826.000.00.00.H28
10
Phụ lục II
QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG GIẢI QUYẾT TTHC
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÒA BÌNH
(kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /12/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
–––––––––––––
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời gian
giải
quyết
Trình t
ự
th
ự
c hi
ệ
n theo cơ ch
ế
m
ộ
t c
ử
a (ngày)
B1: Tiếp
nhận hồ
sơ
B2: Phân
công xử
lý
B3: Thụ
lý hồ sơ
B4: Lãnh
đạo
phòng xét
duyệt
B5: Lãnh
đạo đơn
vị xét
duyệt
B6: Văn
thư
B7:
Chuyên
viên trả
kết quả ra
TTHCC
B8: Trả
kết quả
I TTHC C
Ấ
P T
Ỉ
NH
1
C
ấ
p Gi
ấ
y phép
lái xe qu
ố
c t
ế
05 ngày
làm vi
ệ
c
0,5 ngày 0,5 ngày 01 ngày 0,5 ngày 01 ngày 0,5 ngày 0,5 ngày 0,5 ngày
2
C
ấ
p m
ớ
i Gi
ấ
y
phép lái xe
10 ngày 01 ngày 0,5 ngày 03 ngày 01 ngày 02 ngày 01 ngày 01 ngày 0,5 ngày
3
C
ấ
p l
ạ
i Gi
ấ
y
phép lái xe
05 ngày
làm vi
ệ
c
0,5 ngày 0,5 ngày 01 ngày 0,5 ngày 01 ngày 0,5 ngày 0,5 ngày 0,5 ngày
4
Đ
ổ
i Gi
ấ
y phép
lái xe do ngành
Giao thông vận
t
ả
i c
ấ
p
05 ngày
làm việc
0,5 ngày 0,5 ngày 01 ngày 0,5 ngày 01 ngày 0,5 ngày 0,5 ngày 0,5 ngày
5
Đ
ổ
i gi
ấ
y phép
lái xe quân sự
do Bộ Quốc
phòng c
ấ
p sang
05 ngày
làm việc
0,5 ngày 0,5 ngày 01 ngày 0,5 ngày 01 ngày 0,5 ngày 0,5 ngày 0,5 ngày
11
gi
ấ
y phép lái xe
do ngành Giao
thông vận tải
c
ấ
p
6
Đ
ổ
i gi
ấ
y phép
lái xe do ngành
Công an cấp
sang giấy phép
lái xe do ngành
Giao thông vận
t
ả
i c
ấ
p
05 ngày
làm việc
0,5 ngày 0,5 ngày 01 ngày 0,5 ngày 01 ngày 0,5 ngày 0,5 ngày 0,5 ngày
7
Đ
ổ
i gi
ấ
y phép
lái xe hoặc bằng
lái xe của nước
ngoài sang giấy
phép lái xe do
ngành Giao
thông vận tải
c
ấ
p
05 ngày
làm việc
0,5 ngày 0,5 ngày 01 ngày 0,5 ngày 01 ngày 0,5 ngày 0,5 ngày 0,5 ngày
8
Đ
ổ
i, c
ấ
p l
ạ
i
Chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức
pháp luật về
giao thông
đường bộ cho
người điều
khi
ể
n xe máy
03 ngày
làm việc
0,5 ngày 0,25 ngày 0,5 ngày 0,25 ngày 0,5 ngày 0,25 ngày 0,5 ngày 0,25 ngày
12
chuyên dùng
trường hợp Cơ
sở đào tạo đã
cấp Chứng chỉ
không còn hoạt
đ
ộ
ng
13
Phần III.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÒA BÌNH
(kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /12/2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
–––––––––––––
1. Cấp Giấy phép lái xe quốc tế
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Cá nhân nộp đơn đề nghị cấp Giấy phép lái xe quốc tế (IDP) tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.
b) Giải quyết TTHC:
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại
Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật liệu PET. còn
giá trị sử dụng: phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ theo
quy định; khi nộp đơn qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cá nhân kê khai theo
hướng dẫn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung
đã kê khai, phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí thông qua chức năng thanh toán lệ
phí của hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu
cầu của cá nhân.
Trường hợp đơn đề nghị không đúng theo quy định, cơ quan tiếp nhận đơn có trách
nhiệm thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đơn.
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại
Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia là thành viên của điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cấp, còn giá
trị sử dụng: phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ theo quy
định.
Trường hợp đơn đề nghị không đúng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung
hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận
đơn.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp IDP đúng
theo quy định, Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải thực hiện việc
14
cấp IDP cho cá nhân; trường hợp không cấp IDP thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại
Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật liệu PET. còn
giá trị sử dụng: Trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại
Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia là thành viên của điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cấp, còn giá
trị sử dụng: Trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại
Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật liệu PET. còn
giá trị sử dụng:
- Hồ sơ phải nộp: Đơn đề nghị cấp IDP theo mẫu quy định.
- Hồ sơ phải xuất trình:
+ Bản chính giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp; +
Hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài).
* Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại
Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia là thành viên của điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cấp, còn giá
trị sử dụng
- Hồ sơ phải nộp:
+ Đơn đề nghị cấp IDP quốc tế theo mẫu quy định;
+ Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng
dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam
mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe;
+ Bản sao thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc
chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài.
- Hồ sơ phải xuất trình:
+ Bản chính giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia là thành viên của điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cấp;
+ Hộ chiếu, thẻ thường trú hoặc tạm trú (đối với người nước ngoài).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
15
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp IDP đúng theo quy
định.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận
tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Đường bộ Việt Nam, Sở
Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
1.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe quốc tế.
1.8. Phí, lệ phí:
- Nộp trực tiếp: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến: Kể từ ngày
01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025, áp dụng mức thu lệ phí là 115.000 đồng/lần
cấp.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép lái xe quốc tế;
- Giấy phép lái xe quốc tế.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú
tại Việt Nam: có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật liệu PET.
còn giá trị sử dụng.
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú
tại Việt Nam: có giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia là thành viên của điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cấp,
còn giá trị sử dụng;
- Không cấp IDP đối với các trường hợp sau đây:
+ Giấy phép lái xe quốc gia bị tẩy xóa không còn đủ các thông tin cần thiết hoặc
có sự khác biệt về nhận dạng;
+ Giấy phép lái xe quốc gia không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
16
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng
giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức
pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp
bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp
biển xe máy chuyên dùng;
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về phí, lệ phí của Bộ
trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
17
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independent – Freedom – Happiness
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
APPLICATION FORM FOR ISSUANCE OF INTERNATIONAL DRIVING
PERMIT
Kính gửi (To):...............................................................................
3 x 4 cm
Tôi là (Full name):
.......................................................................................................... Ngày tháng năm sinh
(date of birth) ...............................................................................
Số hộ chiếu (Passport No.) …………...cấp ngày (Issuing date): ngày (date): .............
tháng (month)............ năm (year)…................ nơi cấp (Place of issue):........................
hoặc Số định danh cá nhân (personal identification No.): ............................................
Hiện có giấy phép lái xe số (Current driving licence No.): ...........................................
Cơ quan cấp (Issuing Office): .......................................................................................
Tại (Place of issue): ......................................................................................................
Cấp ngày (Issuing date): ngày (date): ........... tháng (month)......... năm (year).............
Lý do xin cấp giấy phép lái xe (Reason of application for International driving permit:
.............................................................................................................................
............, ngày(date)....... tháng (month)....... năm(year).......
NGƯỜI LÀM ĐƠN (APPLICANT)
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Signature and Full name)
Ảnh màu
photograph
18
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
TRANG SỐ 1
Thông tin cơ bản của IDP được in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh
TRANG SỐ 2
(Mặt trong của trang bìa trước)
Phạm vi sử dụng IDP in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh
(
M
ặ
t
ngoài
c
ủ
a
trang bìa
trư
ớ
c)
19
3
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Việt
TRANG SỐ 5
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Anh 6
20
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Nga
TRANG SỐ 7
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Tây Ban Nha
8
21
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Pháp
TRANG SỐ 9
Hạng xe được điều khiển in bằng tiếng Pháp
(1) Vị trí đóng dấu hạng xe điều khiển được cấp
(2) Vị trí đóng dấu giáp lai
(3) Vị trí chữ ký của người được cấp IDP
22
2. Cấp Giấy phép lái xe 2.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người học lái xe lần đầu, Người học lái xe nâng hạng, Người dân tộc thiểu số
không biết đọc, viết tiếng Việt học lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 lập hồ sơ, nộp
tại Cơ sở đào tạo; Cơ sở đào tạo lái xe lập hồ sơ gửi đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Hòa Bình.
- Người dự sát hạch do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng gửi hồ sơ đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình..
b) Giải quyết TTHC:
- Căn cứ quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch, Sở Giao thông vận tải cấp
giấy phép lái xe cho người trúng tuyển. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép
lái xe là ngày ký quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch;
- Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày kết thúc
kỳ sát hạch và người đạt kết quả kỳ sát hạch đã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí
cấp giấy phép lái xe.
- Người đạt kết quả kỳ sát hạch được cấp giấy phép lái xe đúng hạng đã trúng tuyển;
đối với trường hợp nâng hạng hoặc cấp do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng
phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe khi đến nhận giấy phép lái xe;
2.2. Cách thức thực hiện:
- Người học lái xe: nộp trực tiếp.
- Cơ sở đào tạo gửi bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên
môi trường điện tử đồng thời truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu -
Hồ sơ do người học lái xe nộp:
+ Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử
được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng
minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài).
- Hồ sơ do Cơ sở đào tạo lái xe nộp:
+ Hồ sơ của người học lái xe;
+ Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo hoặc xác nhận hoàn thành khóa đào tạo
đối với người dự sát hạch lái xe hạng B1, B, C1;
23
+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch;
+ Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu
chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực.
* Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng C1, C, D1, D2, D,
BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE
- Hồ sơ do người học lái xe nộp:
+ Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử
được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng
minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài);
+ Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối
với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D1, D2 và D (xuất trình
bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện
tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc); + Bản khai thời
gian lái xe an toàn theo mẫu quy định.
- Hồ sơ do Cơ sở đào tạo lái xe nộp:
+ Hồ sơ của người học lái xe;
+ Chứng chỉ đào tạo hoặc xác nhận hoàn thành khóa đào tạo;
+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch
nâng hạng;
+ Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu
chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực.
* Người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt học lái xe mô tô hạng A1,
hạng A4
- Hồ sơ của người học lái xe: Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa
bệnh cấp.
- Hồ sơ do Cơ sở đào tạo lái xe nộp:
+ Hồ sơ của người học lái xe;
+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.
* Đối với người dự sát hạch do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng
- Hồ sơ của người học lái xe
+ Đơn đề nghị theo mẫu quy định;
+ Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu
chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực;
24
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử
được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng
minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
10 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch và người đạt kết quả kỳ sát hạch đã hoàn
thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải; - Cơ quan
phối hợp: Không có.
2.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
2.8. Phí, lệ phí:
- Phí sát hạch lái xe:
+ Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A2, A3, A4: Sát hạch lý thuyết: 60.000
đồng/lần, Sát hạch thực hành: 60.000 đồng/lần;
+ Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F): Sát hạch lý thuyết:
100.000 đồng/lần, Sát hạch thực hành trong hình: 350.000 đồng/lần, Sát hạch thực
hành trên đường giao thông: 80.000 đồng/lần, Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm
mô phỏng các tình huống giao thông: 100.000 đồng/lần.
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến: Kể từ ngày
01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025, áp dụng mức thu lệ phí là 115.000 đồng/lần
cấp.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp Giấy phép lái xe;
- Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn;
- Giấy phép lái xe.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
25
- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc,
học tập tại Việt Nam.
- Người học lái xe để nâng hạng giấy phép lái xe phải đáp ứng theo quy định tại
khoản 4 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trong đó, thời gian lái
xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe được quy định cụ thể như sau:
+ Hạng B lên C1, B lên C, B lên D1, B lên BE, C1 lên C, C1 lên D1, C1 lên D2, C1
lên C1E, C lên D1, C lên D2, D1 lên D2, D1 lên D, D1 lên D1E, D2 lên D, D2 lên
D2E, D lên DE: thời gian lái xe an toàn từ 02 năm trở lên;
+ Hạng B lên D2, C lên CE, C lên D: thời gian lái xe an toàn từ 03 năm trở lên.
- Người đã có giấy phép lái xe hạng B số tự động được đăng ký học để cấp mới giấy
phép lái xe hạng B số cơ khí (số sàn), người đã có giấy phép lái xe hạng B được
đăng ký học để cấp mới giấy phép lái xe hạng C1 và phải học đủ nội dung chương
trình đào tạo lái xe theo quy định, hồ sơ của người học lái xe thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT.
- Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng:
+ Người có giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E,
D2E, DE quá thời hạn sử dụng:
Quá hạn dưới 01 năm kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép
lái xe.
Quá hạn từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lý thuyết, thực hành lái
xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe.
+ Người có giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E,
D2E, DE bị mất nhưng quá thời hạn sử dụng, có tên trong hồ sơ của Sở Giao thông
vận tải, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý
phải dự sát hạch các nội dung:
Quá hạn dưới 01 năm, phải dự sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe.
Quá hạn từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lý thuyết, thực hành lái
xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe.
2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép
lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ;
- Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp
bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp
biển xe máy chuyên dùng;
26
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về phí, lệ phí của bộ trưởng
bộ tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
27
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi:..............................................................................
Tôi là:..............................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .................................................................................................... Số
Căn cước công dân hoặc Số Chứng minh nhân dân: ................................................ hoặc
Hộ chiếu số.......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ........................................
Đã có giấy phép lái xe số:.......................................hạng................................................
do:............................................................................................ cấp ngày: ..... /..... / .......
Đề nghị cho tôi được học, dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng: .......
Đăng ký tích hợp giấy phép lái xe □
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử
dụng giấy phép lái xe: có □ không □
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
.................., ngày ..... tháng ..... năm 20
.....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Ảnh màu 3
cm x 4 cm
chụp không
quá 06 tháng
28
MẪU BẢN KHAI THỜI GIAN HÀNH NGHỀ VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI
THỜI GIAN HÀNH NGHỀ VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN
Tôi là:...................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .................................................................................. Số Căn cước
công dân hoặc Số Chứng minh nhân dân: ................................................... hoặc Hộ chiếu
số.................... ngày cấp……….. nơi cấp: ................................................. Hiện tại tôi có
giấy phép lái xe số: ..................., hạng ............................................ do:
.................................................................................. cấp ngày: ..... /..... / …....
Từ ngày được cấp giấy phép lái xe đến nay, tôi đã có ................ năm lái xe và có
............km lái xe an toàn.
Đề nghị .......................................................... cho tôi được dự sát hạch nâng hạng lấy
giấy phép lái xe hạng ......
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên.
.........., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)
29
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thư-ớc:
85,6 x 53,98 x
0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE
CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy
phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái
xe và liên
30
kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng
tiếng Việt và tiếng Anh).
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
Giấy phép lái xe là một tài liệu (in bằng tiếng Việt và tiếng Anh) bao gồm các thông
tin như:
31
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương, có hoa văn màu hồng và các ký hiệu bảo mật, có kích thước 85,6 x
53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN",
chữ "Số/No." và " Ngày trúng tuyển" có màu đen, được in đậm, các chữ khác màu đen, in
thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên giấy
phép lái xe;
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe và liên
kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số
03 Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh số,
hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các mã số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu
số 02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng
tiếng Việt và tiếng Anh).
32
3. Cấp lại Giấy phép lái xe
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cá nhân lập hồ sơ gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp cá nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy
phép lái xe và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cá nhân kê khai theo
hướng dẫn, phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung đã
kê khai và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe thông qua chức
năng thanh toán của hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định và nộp phí sử
dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân. b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ khi tiếp nhận, tra cứu phần mềm quản lý vi phạm
của hệ thống thông tin về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, truy cập phần mềm cơ sở dữ liệu về trật
tự, an toàn giao thông đường bộ của ngành Công an hoặc tra cứu vi phạm của người
lái xe thông qua tài khoản định danh điện tử; trường hợp giấy phép lái xe không thuộc
đối tượng được cấp lại hoặc hồ sơ không đúng theo quy định, phải thông báo trực tiếp
hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ
sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ
sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao
gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực điện
tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc cấp lại giấy phép lái xe; trường hợp không
cấp lại giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân; trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến, giấy phép lái xe được trả cho đúng cá nhân cấp lại giấy phép lái
xe.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn
theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người
có giấy phép lái xe hạng A, A1, B1);
33
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử
được cấp từ sổ gốc của giấy phép lái xe hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với trường hợp tước quyền sử dụng giấy
phép lái xe tích hợp;
- Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo
quy định (bao gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và
xác thực điện tử).
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
3.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
3.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến: Kể từ ngày
01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025, áp dụng mức thu lệ phí là 115.000 đồng/lần
cấp.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe;
- - Giấy phép lái xe.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng được xét cấp lại giấy phép
lái xe;
- Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: giấy phép lái xe không
có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam, bảng kê
danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); chưa cấp lại giấy phép lái xe đối với
người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu
34
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành
chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép
lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ;
- Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp
bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp
biển xe máy chuyên dùng;
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về phí, lệ phí của bộ trưởng
bộ tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
35
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: .................................................................. hoặc
Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................ Hiện
đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có Không
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
..............., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
36
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x
0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE
CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng tuyển"
có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên giấy
phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe và liên
kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
:
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép
điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
37
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
Giấy phép lái xe là một tài liệu (in bằng tiếng Việt và tiếng Anh) bao gồm các thông
tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương, có hoa văn màu hồng và các ký hiệu bảo mật, có kích thước 85,6 x
53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU
KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng tuyển" có màu đen, được in đậm, các chữ khác
màu đen, in thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên giấy
phép lái xe;
38
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe và
liên
kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số
03 Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh số,
hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các mã số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu
số 02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng
tiếng Việt và tiếng Anh).
39
4. Đổi Giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cá nhân lập hồ sơ gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp cá nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy
phép lái xe và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cá nhân kê khai theo
hướng dẫn, phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung đã
kê khai và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe thông qua chức
năng thanh toán của hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định và nộp phí sử
dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân. b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ khi tiếp nhận, tra cứu phần mềm quản lý vi
phạm của hệ thống thông tin về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, truy cập phần mềm cơ sở dữ
liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của ngành Công an hoặc tra cứu vi phạm
của người lái xe thông qua tài khoản định danh điện tử; trường hợp giấy phép lái xe
không thuộc đối tượng được đổi hoặc hồ sơ không đúng theo quy định, phải thông
báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những
nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao
gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực điện
tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe; trường hợp không đổi
giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân; trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến, giấy phép lái xe được trả cho đúng cá nhân đổi giấy phép
lái xe.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn
theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người
có giấy phép lái xe hạng A, A1, B1);
40
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử
được cấp từ sổ gốc của giấy phép lái xe hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với trường hợp tước quyền sử dụng giấy
phép lái xe tích hợp;
- Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao gồm xác thực tài
khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực điện tử).
4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải; - Cơ quan
phối hợp: Không có.
4.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
4.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến: Kể từ ngày
01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025, áp dụng mức thu lệ phí là 115.000 đồng/lần cấp.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe; - Giấy phép lái xe.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe:
- Người Việt Nam, người nước ngoài được đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại
Việt Nam;
- Người có giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp bị hỏng không còn sử
dụng được;
- Người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú ở Việt Nam đã có giấy phép lái
xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổi
giấy phép lái xe;
41
- Trường hợp ngày, tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm, quốc tịch, nơi sinh, nơi cư trú
ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan
quản lý giấy phép lái xe làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin
ghi trong căn cước công dân hoặc căn cước;
- Không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: giấy phép lái xe không có
trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam, bảng kê danh
sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường
bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết,
xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe
quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ;
- Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng,
chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe
máy chuyên dùng;
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về phí, lệ phí của bộ trưởng bộ tài
chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
42
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: .................................................................. hoặc
Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................ Hiện
đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có Không
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
..............., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
43
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x
0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE
CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên giấy
phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe và
liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
:
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép
điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
44
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
Giấy phép lái xe là một tài liệu (in bằng tiếng Việt và tiếng Anh) bao gồm các thông
tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương, có hoa văn màu hồng và các ký hiệu bảo mật, có kích thước 85,6 x
53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN",
chữ "Số/No." và " Ngày trúng tuyển" có màu đen, được in đậm, các chữ khác màu đen, in
thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên giấy
phép lái xe;
45
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe và liên
kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03
Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh số,
hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các mã số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số
02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng
tiếng Việt và tiếng Anh).
46
5. Đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp sang giấy phép lái xe do
ngành Giao thông vận tải cấp
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Cá nhân lập hồ sơ gửi trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa
Bình.;
- Cá nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình
bản chính các hồ sơ để đối chiếu và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được
tiếp nhận hồ sơ. b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ, tra cứu phần mềm cơ sở dữ liệu về trật tự, an
toàn giao thông đường bộ của ngành Công an hoặc tra cứu vi phạm của người lái xe
thông qua tài khoản định danh điện tử; trường hợp giấy phép lái xe không thuộc đối
tượng được đổi hoặc hồ sơ không đúng theo quy định, phải thông báo trực tiếp hoặc
bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao
gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực điện
tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe; trường hợp không đổi
giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân;
- Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự là hồ sơ gốc và giấy phép lái xe quân sự đã được
cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Bản sao Quyết định thôi phục vụ trong quân đội do Thủ trưởng cấp Trung đoàn trở
lên ký. Đối với lao động hợp đồng trong các doanh nghiệp quốc phòng: Bản sao
quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, thời hạn không quá 06 tháng tính từ ngày
cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quốc phòng ký;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn
theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử
được cấp từ sổ gốc của giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng. b) Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
47
5.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao gồm xác thực
tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực điện tử).
5.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải; - Cơ quan
phối hợp: Không có.
5.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
5.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe;
- Giấy phép lái xe.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng cấp sang giấy phép lái
xe do ngành Giao thông vận tải cấp
- Người có giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng khi thôi phục vụ trong quân
đội (xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng lao động trong quân đội)
có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
- Giấy phép lái xe quân sự có hiệu lực được phép lái nhiều hạng xe khác nhau được
đổi sang giấy phép lái xe ngành Giao thông vận tải có hiệu lực lái các hạng xe tương
ứng; giấy phép lái xe quân sự hạng Cx được đổi sang giấy phép lái xe hạng C do
ngành Giao thông vận tải cấp;
- Người có giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp bị hỏng không còn sử
dụng được;
- Không đổi giấy phép lái xe quân sự bị tẩy xóa thông tin hoặc có sự khác biệt về nhận
dạng; người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu
cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành
chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
5.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
48
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép
lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ;
- Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng,
chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe
máy chuyên dùng.
49
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: .................................................................. hoặc
Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................ Hiện
đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có Không
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
..............., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
50
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x
0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE
CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng tuyển"
có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên giấy
phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe và liên
kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
:
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép
điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
51
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
Giấy phép lái xe là một tài liệu (in bằng tiếng Việt và tiếng Anh) bao gồm các thông
tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương, có hoa văn màu hồng và các ký hiệu bảo mật, có kích thước 85,6 x
53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN",
chữ "Số/No." và " Ngày trúng tuyển" có màu đen, được in đậm, các chữ khác màu đen, in
thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên giấy
phép lái xe;
52
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe và liên
kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03
Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh số,
hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các mã số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số
02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng
tiếng Việt và tiếng Anh).
6. Đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sang giấy phép lái xe do ngành
Giao thông vận tải cấp
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người lái xe lập hồ sơ gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.;
- Cá nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải hoàn thành
nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ. b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ, tra cứu phần mềm cơ sở dữ liệu về trật tự, an
toàn giao thông đường bộ của ngành Công an hoặc tra cứu vi phạm của người lái xe
thông qua tài khoản định danh điện tử; trường hợp giấy phép lái xe không thuộc đối
53
tượng được đổi hoặc hồ sơ không đúng theo quy định, phải thông báo trực tiếp hoặc
bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao
gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực điện
tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe; trường hợp không đổi
giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân;
- Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp là hồ sơ gốc và giấy phép lái xe
do ngành Công an cấp đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.
6.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đổi giấy phép lái xe mô tô do ngành Công an cấp trước ngày 01 tháng 8 năm
1995:
- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định.
* Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp từ ngày 01 tháng 8 năm 1995:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Bản sao giấy phép lái xe; bản sao Quyết định ra khỏi ngành hoặc nghỉ hưu của cấp
có thẩm quyền hoặc bản sao Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thôi không
tiếp tục phục vụ trong lực lượng Công an xã hoặc bản sao Quyết định chấm dứt hợp
đồng lao động và quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên
của các đơn vị trong Công an nhân dân;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn
theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực.
* Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp cho học viên hệ dân sự các trường
Công an nhân dân trước ngày 31 tháng 7 năm 2020:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn
theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử
được cấp từ sổ gốc của Quyết định công nhận tốt nghiệp của các Trường, Học viện
trong Công an nhân dân;
- Hồ sơ gốc do ngành Công an cấp, gồm: đơn đề nghị sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái
xe có xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác; giấy chứng nhận sức khỏe của
người lái xe; chứng chỉ tốt nghiệp chương trình đào tạo lái xe; biên bản tổng hợp kết
quả sát hạch lái xe.
54
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao gồm xác thực
tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực điện tử).
6.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
6.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
6.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe; - Giấy phép lái xe.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sang giấy phép lái xe
do ngành Giao thông vận tải cấp
- Người có giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sau ngày 31 tháng 7 năm 1995,
còn thời hạn sử dụng, khi thôi không tiếp tục phục vụ trong ngành Công an (xuất
ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng lao động trong Công an nhân dân),
có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
- Người có giấy phép lái xe mô tô của ngành Công an cấp trước ngày 01 tháng 8 năm
1995 bị hỏng không còn sử dụng được có nhu cầu đổi, có tên trong sổ lưu được xét
đổi giấy phép lái xe mới;
- Không đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp bị tẩy xóa thông tin để đổi giấy
phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; người vi phạm trật tự, an toàn giao
thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao
thông đường bộ.
6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép
lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ;
55
- Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng,
chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe
máy chuyên dùng.
56
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................
hoặc Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................
Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có Không
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm.
..............., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
57
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x
0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE
CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên giấy
phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái
xe và liên
kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
58
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng
tiếng Việt và tiếng Anh).
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
Giấy phép lái xe là một tài liệu (in bằng tiếng Việt và tiếng Anh) bao gồm các thông
tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương, có hoa văn màu hồng và các ký hiệu bảo mật, có kích thước 85,6 x
53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
59
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN",
chữ "Số/No." và " Ngày trúng tuyển" có màu đen, được in đậm, các chữ khác màu đen, in
thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên giấy
phép lái xe;
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe và liên
kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03
Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh số,
hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các mã số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số
02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng
tiếng Việt và tiếng Anh).
60
7. Đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài sang giấy phép lái xe do
ngành Giao thông vận tải cấp
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người lái xe lập hồ sơ gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.
nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc thường trú;
- Cá nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình
bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu và phải hoàn
thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ. b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định
(bao gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực
điện tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe; trường hợp
không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông
qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
- Trường hợp phát hiện có nghi vấn về việc nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài
tại Việt Nam, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao,
Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, Phòng Quản lý xuất nhập Cảnh
thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác minh.
7.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng
dịch thuật của cơ quan Công chứng tại Việt Nam, cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái
xe;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu
chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ
người nước ngoài đổi giấy phép lái xe theo thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh
hoặc thẻ tạm trú);
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử
được cấp từ sổ gốc của một trong các giấy tờ: thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc
chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết:
61
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao gồm xác thực
tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực điện tử).
7.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- - Cơ quan phối hợp: Không có.
7.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
7.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe;
- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe;
- Giấy phép lái xe.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài sang giấy
phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
- Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam có giấy phép lái xe quốc
gia còn thời hạn sử dụng và có một trong các giấy tờ sau: giấy chứng minh thư
ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú, thẻ cư trú, thẻ lưu trú hoặc
thẻ thường trú với thời gian từ 03 tháng trở lên nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam
được xét đổi sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
- Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm
việc ở nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp giấy phép lái xe
quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe tại Việt Nam được xét đổi
sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
- Không đổi giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe quốc tế; giấy
phép lái xe của nước ngoài quá thời hạn sử dụng, bị tẩy xóa, rách nát không còn
đủ thông tin để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; giấy phép
lái xe nước ngoài không do cơ quan có thẩm quyền cấp; người Việt Nam có giấy
phép lái xe nước ngoài có thời gian lưu trú tại nước ngoài dưới 03 tháng và thời
62
hạn lưu trú không phù hợp với thời gian đào tạo lái xe của nước cấp giấy phép lái
xe.
- Thời hạn sử dụng và hạng xe được phép điều khiển
+ Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho người nước ngoài phù hợp
với thời hạn ghi tại một trong các giấy tờ: giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy
chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú, thẻ cư trú, thẻ lưu trú hoặc thẻ thường trú; phù
hợp với thời hạn sử dụng giấy phép lái xe nước ngoài nhưng không vượt quá thời
hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam;
+ Giấy phép lái xe quốc gia cấp cho người đổi được điều khiển nhiều hạng xe khác
nhau được đổi sang giấy phép lái xe Việt Nam để điều khiển các hạng xe tương
ứng.
7.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép
lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ;
- Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp
bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp
biển xe máy chuyên dùng.
63
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (ĐỐI VỚI NGƯỜI
VIỆT NAM)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: .................................................................. hoặc
Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................ Hiện
đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có Không
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
..............., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
64
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE (ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence- Freedom – Happiness
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE/APPLICATION FORM FOR
EXCHANGE OF DRIVER’S LICENCE
(Dùng cho người nước ngoài) - (For Foreigner only)
Kính gửi (To): Sở Giao thông vận tải...
(Transport Department...)
Tôi là (Full name):...............................................................................................................
Ngày tháng năm sinh (date of birth) ...................................................................................
Số hộ chiếu (Passport No.) ................cấp ngày (Issuing date): ngày (date): .................
tháng (month)......... năm (year)…............. nơi cấp (Place of issue):...................................
Hiện có giấy phép lái xe số (Current Driver
,
s Licence No.):..................
Cơ quan cấp (Issuing Office):.............................................................................................
Tại (Place of issue):.............................................................................................................
Cấp ngày (Issuing date): ngày (date):............ tháng (month)..........năm (year)..................
Lý do xin đổi giấy phép lái xe (Reason of application for new driving licence):…….…..
.............................................................................................................................................
Định cư lâu dài tại Việt Nam/không định cư lâu dài tại Việt Nam (Long time of staying in
Viet Nam/Short time of staying in Viet Nam).
Ghi chú (note): Gửi kèm theo đơn (Documents enclosed as follows)
- Bản sao hộ chiếu (phần họ tên và ảnh; trang thị thực nhập cảnh) [Copy of passport
(included pages: full name, photograph, valid visa)] (Đối với trường hợp chưa có số
định danh cá nhân (In case there is no personal identification No.).
Tôi xin đảm bảo lời khai trên đây là đúng sự thật.
I certify that all the information included in this application and attached documents is
correct and true.
............, ngày (date) ...... tháng (month) ...... năm (year).....
NGƯỜI LÀM ĐƠN (APPLICANT)
65
(Ký và ghi rõ họ, tên)
(Signature and Full name)
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x
0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE
CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên giấy
phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
66
e) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe và
liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng
tiếng Việt và tiếng Anh).
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
Giấy phép lái xe là một tài liệu (in bằng tiếng Việt và tiếng Anh) bao gồm các thông
tin như:
67
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương, có hoa văn màu hồng và các ký hiệu bảo mật, có kích thước 85,6 x
53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU
KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng tuyển" có màu đen, được in đậm, các chữ khác
màu đen, in thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên giấy
phép lái xe;
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe và
liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số
03 Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh số,
hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các mã số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu
số 02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng
tiếng Việt và tiếng Anh).
68
8. Cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người có Chứng chỉ bị hỏng hoặc có sự sai lệch về thông tin, bị mất nộp hồ sơ
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình.nơi quản lý cơ sở cấp Chứng
chỉ. b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ khi tiếp nhận; trường hợp chứng chỉ không
thuộc đối tượng được cấp lại hoặc hồ sơ không đúng theo quy định, phải thông báo
trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân
trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông
vận tải cấp lại chứng chỉ; trường hợp không cấp lại chứng chỉ thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông
qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ theo mẫu quy định;
- 03 ảnh màu kích thước 2x3 cm chụp không quá 06 tháng (đối với trường hợp
Chứng chỉ bị hỏng hoặc có sự sai lệch về thông tin).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết:
- 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
8.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
8.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:
Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
8.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
69
8.8. Phí, lệ phí:
- Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày
27/5/2011 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cơ chế quản lý tài
chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường
bộ;
- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Người có chứng chỉ bị hỏng hoặc có sự sai lệch về thông tin, bị mất có tên trong
hồ sơ lưu trữ tại nơi cấp chứng chỉ.
8.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép
lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ;
- Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/5/2011 của Bộ Tài
chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe
cơ giới đường bộ.
70
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ
Kính gửi: ………(1)…………………….
Tôi là:.......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ................................................................... hoặc
Hộ chiếu số…………… ngày cấp………. nơi cấp: .....................................
Hiện tôi đã có Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ do cơ sở
đào tạo ………………………………………………. cấp.
Số Chứng chỉ: ……………… cấp ngày …… tháng …… năm ………....
Lý do xin cấp lại: .............................................................................................
Đề nghị ……(1)……… cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
………, ngày ….. tháng …. năm 20………
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Sở Giao thông vận tải…../ Cơ sở đào tạo…..
MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ
Ảnh
2x3 cm
71
CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ
1. Hình thức Mặt
trước:
BỘ GTVT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
XXXXXX/MT (1)
CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Họ và tên …………………………………………………
Ngày sinh …………………………………………………
Nơi cư trú …………………………………………………
…, ngày … tháng … năm 20 …
Không thời hạn
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
Ảnh
2x3 cm
Mặt sau:
NGƯỜI ĐIỀU CẦN CHÚ Ý
1. Phải xuất trình Chứng chỉ để kiểm tra khi người làm nhiệm vụ trật tự an toàn giao
thông yêu cầu.
2. Nghiêm cấm hành vi tẩy xóa Chứng chỉ.
3. Trường hợp mất, hỏng phải làm thủ tục cấp đổi, cấp lại tại nơi cấp Chứng chỉ lần
đầu hoặc Sở Giao thông vận tải.
2. Quy cách
a) Kích thước: Chiều dài: 86 mm; Chiều rộng: 54 mm.
b) Màu sắc: Nền màu vàng nhạt; vỏ viền đỏ xung quanh rộng 1mm và cách mép ngoài
của giấy chứng nhận là 1 mm.
c) Bảo mật chống làm giả: Loại giấy tốt, có hoa văn chống làm giả,
3. Cách ghi
3.1. Tại vị trí (1): Số cấp Chứng chỉ gồm 6 chữ số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Hai ký tự
cuối MT là mã số cấp đăng ký quy định cho các tỉnh, thành phố tại Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng.
72
3.2. In Chứng chỉ dùng phông chữ Times New roman, màu của chữ và số là màu đen;
họ và tên người được cấp Chứng chỉ kiểu chữ in đậm màu đen.
3.3. Dấu đóng trên Chứng chỉ có hai dấu: Dấu thu nhỏ loại dấu nổi đóng giáp lai với
ảnh của người được cấp Chứng chỉ và dấu mực đỏ đóng vào vị trí người ký cấp Chứng
chỉ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2833/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đường bộ, thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hòa Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2833/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2833/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×