• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2755/QĐ-UBND Huế 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực địa chất và khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 04/09/2025 11:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2755/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Công bố danh mục thủ tục hành chính chuẩn hoá lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2755/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2755/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2755/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 2755 /QĐ-UBND
Huế, ngày 29 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính chuẩn hoá lĩnh vực địa chất và khoáng
sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và
UBND cấp xã
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính
chuẩn hoá lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
4909/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 37 thủ tục hành chính
(TTHC) được chuẩn hoá, 23 TTHC bị bãi bỏ trong lĩnh vực địa chất và khoáng
sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp
xã. Cụ thể:
1. Phụ lục I: Danh mục 35 TTHC được chuẩn hoá; 23 TTHC được bãi bỏ
trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
2. Phụ lục II: Danh mục 02 TTHC được chuẩn hoá lĩnh vực địa chất và
khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã.
(Đính kèm Phụ lục I và Phụ lục II)
2
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao trách nhiệm cho các
cơ quan, đơn vị thực hiện các công việc sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm đồng bộ dữ liệu TTHC
mới công bố từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Cơ sở dữ liệu TTHC thành phố Huế
theo đúng quy định; trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt quy trình nội
bộ giải quyết các TTHC ngay sau khi Quyết định này được ký ban hành, hoàn
thành trước ngày 12/9/2025.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường và Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Niêm yết, công khai và triển khai thực hiện giải quyết TTHC liên quan
theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường công khai trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) theo quy định.
- Hoàn thành việc cấu hình TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
thành phố sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thay thế Quyết định số 1178/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc công bố chuẩn hóa danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Quyết định số 1704/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6
năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc phê duyệt danh
mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian giải quyết trong lĩnh vực địa chất và
khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TTPVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSKT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HOÁ LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số: 2755/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố Huế)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HOÁ
STT
Thời gian giải quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan thực
hiện
1.
- Nộp hồ sơ: không quy
định.
- Tiếp nhận hồ sơ và thông
báo công khai:
+ Tiếp nhận hồ sơ: 03 ngày
làm việc.
+ Thông báo công khai: 10
ngày.
- Thẩm định hồ sơ và lựa
chọn tổ chức, cá nhân:
+ Trong thời hạn 10 ngày,
kể từ ngày kết thúc công
việc ở Bước 2, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ không
nhận hồ sơ của tổ chức, cá
nhân khác và chuyển hồ sơ
đã tiếp nhận cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường để
tiến hành lựa chọn tổ chức,
cá nhân để cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản theo
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
37/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường.
- Thông tư số
40/2025/TT-
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
2
quy định tại khoản 3 Điều
30 của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ.
+ Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày kết
thúc công việc lựa chọn tổ
chức, cá nhân để cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản,
Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình UBND thành
phố ra thông báo kết quả
lựa chọn tới tổ chức, cá
nhân được lựa chọn để
xem xét cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản.
- Trả kết quả giải quyết:
không quy định.
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
2.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm tra
hồ sơ: 03 ngày làm việc.
- Thẩm định hồ sơ và trình
phê duyệt: không quá 70
ngày. Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông
nghiệp và Môi trường thông
báo bằng văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn,
yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
Theo quy định
tại Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
3
hồ sơ của cơ quan tiếp nhận
hồ sơ chỉ thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã hướng dẫn
nhưng tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ sơ. Thời
gian thẩm định còn lại sau
khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân
tăng thêm 25 ngày.
- Ra quyết định và trả kết quả
giải quyết: không quá 07
ngày làm việc.
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
- Thông tư số
37/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường.
- Thông tư số
40/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
3.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm tra
hồ sơ: 03 ngày làm việc.
- Thẩm định hồ sơ và trình
phê duyệt: không quá 30
ngày. Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở Nông
nghiệp và Môi trường
thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung
hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
Không quy
định
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
4
dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ của cơ quan tiếp
nhận hồ sơ chỉ thực hiện một
lần, trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo yêu cầu.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
tiếp tục tiến hành thẩm định
hồ sơ. Thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá
nhân tăng thêm 25 ngày.
- Ra quyết định và trả kết quả
giải quyết: không quá 07
ngày làm việc.
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
của Chính phủ.
- Thông tư số
37/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường.
4.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và trình
phê duyệt: không quá 20
ngày. Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường
thông báo bằng văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân
giải trình, chỉnh sửa hoặc
bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
Theo quy định
tại Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
37/2025/TT-
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
5
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
của cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chỉ thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ không đúng theo yêu
cầu. Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, tiếp tục tiến hành thẩm
định hồ sơ. Thời gian thẩm
định còn lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân tăng thêm
25 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc.
ng.gov.vn)
BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường.
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
5.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 20 ngày. Trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, Sở Nông nghiệp và
Môi trường thông báo
bằng văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ sung
hoàn thiện hồ sơ. Việc
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
6
hướng dẫn, yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ
của cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chỉ thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ không đúng theo
yêu cầu. Trường hợp hồ
sơ hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ sơ.
Thời gian thẩm định còn
lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân tăng thêm 25
ngày.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản thay
đổi tên gọi: Trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được văn bản đề
nghị điều chỉnh giấy phép
thăm dò khoáng sản của
tổ chức, cá nhân kèm theo
văn bản minh chứng việc
đổi tên theo quy định, Ủy
ban nhân dân thành phố
thực hiện điều chỉnh giấy
phép thăm dò khoáng sản.
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
37/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường.
7
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc.
6.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 20 ngày. Trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, Sở Nông nghiệp và
Môi trường thông báo
bằng văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ sung
hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ
của cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chỉ thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ không đúng theo
yêu cầu. Trường hợp hồ
sơ hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ sơ.
Thời gian thẩm định còn
lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức,
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
37/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường.
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
8
cá nhân tăng thêm 25
ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc.
7.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 20 ngày. Trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, Sở Nông nghiệp và
Môi trường thông báo
bằng văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ sung
hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ
của cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chỉ thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ không đúng theo
yêu cầu. Trường hợp hồ
sơ hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ sơ.
Thời gian thẩm định còn
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Theo quy định
tại Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
37/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường.
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
9
lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân tăng thêm 25
ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc.
8.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy
định.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 25 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
05 ngày làm việc.
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
37/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường.
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
9.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
Theo quy định
tại Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
10
trình phê duyệt: không
quá 60 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân giải trình, chỉnh
sửa hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ sơ,
thời gian thẩm định còn
lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm
25 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc.
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
02/2022/TT-
BTNMT ngày
10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường (nay là Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường).
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
11
10.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: 60 ngày
làm việc. Trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa, bổ sung,
Sở Nông nghiệp và Môi
trường thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân giải trình, chỉnh
sửa hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ sơ,
thời gian thẩm định còn
lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm
25 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc.
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
02/2022/TT-
BTNMT ngày
10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường (nay là Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường).
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
11.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
Theo quy định
tại Thông tư số
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
12
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 30 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân giải trình, chỉnh
sửa hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ sơ,
thời gian thẩm định còn
lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm
25 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc,
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
10/2024/TT-
BTC ngày
ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
12.
1. Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị điều
chỉnh một trong các nội
dung: điều chỉnh trữ
lượng khoáng sản được
phép khai thác; tăng hoặc
giảm công suất khai thác;
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
13
thay đổi, bổ sung phương
pháp khai thác; trả lại một
phần diện tích khai thác;
một phần diện tích bị
công bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng sản
hoặc khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng
sản; bổ sung khai thác
khoáng sản đi kèm; trình
tự thực hiện như sau:
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 30 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân giải trình, chỉnh
sửa hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ sơ,
thời gian thẩm định còn
lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức,
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
39/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
14
cá nhân được tăng thêm
25 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc.
2. Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị điều
chỉnh thay đổi tên gọi
hoặc điều chỉnh tọa độ
các điểm khép góc khu
vực khai thác khoáng sản
do sai lệch trong chuyển
đổi hệ tọa độ địa lý hoặc
các nguyên nhân khách
quan nhưng không dẫn
đến thay đổi trữ lượng
khoáng sản đã được phê
duyệt, công nhận; trình
tự thực hiện như sau:
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy
định.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
17 ngày làm việc.
13.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
15
quá 30 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường hồ sơ thông báo
bằng văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ sung
hoàn thiện hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục
tiến hành thẩm định hồ
sơ, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng
thêm 25 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc.
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
39/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
14.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 30 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
Theo quy định
tại Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
16
trường thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân giải trình, chỉnh
sửa hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ
sơ, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng
thêm 25 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc,
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
15.
1. Trường hợp cấp đổi
giấy phép khai thác
khoáng sản; trình tự
thực hiện như sau:
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 60 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường thông báo bằng
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
- Trường hợp
cấp đổi giấy
phép khai thác
khoáng sản kết
hợp với cấp lại
lại hoặc điều
chỉnh giấy
phép khai thác
khoáng sản:
Không quy
định.
- Trường hợp
cấp đổi giấy
phép khai thác
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
17
văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân giải trình, chỉnh
sửa hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ sơ,
thời gian thẩm định còn
lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm
25 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc.
2. Trường hợp cấp đổi
giấy phép khai thác
khoáng sản kết hợp với
gia hạn, cấp lại hoặc
điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản,
trình tự thực hiện như
sau:
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 30 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở
ng.gov.vn)
khoáng sản kết
hợp với gia hạn
giấy phép khai
thác khoáng
sản thì mức thu
lệ phí cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản áp
dụng theo quy
định tại
Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
39/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
- Thông tư số
02/2022/TT-
BTNMT ngày
10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường (nay là Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường).
18
Nông nghiệp và Môi
trường thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân giải trình, chỉnh
sửa hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ sơ,
thời gian thẩm định còn
lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm
25 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc.
16.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 50 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân giải trình, chỉnh
sửa hoặc bổ sung hoàn
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
19
thiện hồ sơ. Việc ban
hành văn bản hướng dẫn,
yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ của cơ quan
tiếp nhận hồ sơ chỉ thực
hiện một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn nhưng
tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu. Thời
gian thẩm định còn lại sau
khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 25 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết:
Trong thời hạn không quá
10 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường,
UBND thành phố quyết
định việc phê duyệt đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản.
Trong trường hợp không
phê duyệt thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Trong thời gian không
quá 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được kết quả
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
39/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
20
giải quyết hồ sơ của
UBND thành phố, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá
nhân để thực hiện các
nghĩa vụ có liên quan theo
quy định.
17.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 50 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân giải trình, chỉnh
sửa hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Việc ban
hành văn bản hướng dẫn,
yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ của cơ quan
tiếp nhận hồ sơ chỉ thực
hiện một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn nhưng
tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu. Thời
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
39/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
02/2022/TT-
BTNMT ngày
10/01/2022 của
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
21
gian thẩm định còn lại sau
khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 25 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết:
Trong thời hạn không quá
05 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường,
UBND thành phố quyết
định việc phê duyệt điều
chỉnh nội dung đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản.
Trong trường hợp không
phê duyệt thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Trong thời gian không
quá 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của
UBND thành phố, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá
nhân đề nghị phê duyệt
điều chỉnh nội dung đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản
và thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan theo quy
Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường (nay là Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường).
22
định.
18.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 20 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường hồ sơ thông báo
bằng văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ sung
hoàn thiện hồ sơ. Việc
ban hành văn bản hướng
dẫn, yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ của cơ
quan tiếp nhận hồ sơ chỉ
thực hiện một lần, trừ
trường hợp đã hướng dẫn
nhưng tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo yêu cầu.
Thời gian thẩm định còn
lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm
10 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
39/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
02/2022/TT-
BTNMT ngày
10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường (nay là Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường).
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
23
quả giải quyết:
Trong thời hạn không quá
05 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường,
UBND thành phố quyết
định việc chấp thuận điều
chỉnh nội dung phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản.
Trong trường hợp không
chấp thuận thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Trong thời gian không
quá 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của
UBND thành phố, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá
nhân về kết quả chấp
thuận nội dung phương án
mỏ khoáng sản để thực
hiện các nghĩa vụ có liên
quan theo quy định.
19.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
24
quá 40 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân giải trình, chỉnh
sửa hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Việc ban
hành văn bản hướng dẫn,
yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ của cơ quan
tiếp nhận hồ sơ chỉ thực
hiện một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn nhưng
tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu. Thời
gian thẩm định còn lại sau
khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 15 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết:
Trong thời hạn không quá
05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ của
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND thành phố
quyết định việc ban hành
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
39/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
04/2016/TT-
BKHCN ngày
04/4/2016 của
Bộ trưởng Bộ
Khoa học và
Công nghệ (trước
đây).
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
25
quyết định đóng cửa mỏ
khoáng sản. Trường hợp
không đồng ý ban hành
quyết định thì phải có trả
lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
Trong thời hạn không quá
02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của
UBND thành phố, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá
nhân đề nghị đóng cửa mỏ
khoáng sản để nhận kết
quả và thực hiện các
nghĩa vụ khác có liên
quan theo quy định.
20.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy
định.
- Quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng
sản:
+ Trong vòng 90 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ đề
nghị quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng
sản hợp lệ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
26
trách nhiệm quyết toán
tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đối với các
trường hợp:
(1) Quyết toán theo định
kỳ 5 năm một lần;
(2) Quyết toán khi gia
hạn, điều chỉnh, cấp lại,
chuyển nhượng giấy phép
khai thác khoáng sản;
(3) Quyết toán khi đóng
cửa mỏ, giấy xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng
sản, văn bản chấp thuận,
cho phép khai thác, thu
hồi khoáng sản hết hiệu
lực;
+ Trước ngày 31/12/2026
đối với trường hợp quyết
toán tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản, tiền
trúng đấu giá quyền khai
thác khoáng sản lần đầu
đối với trường hợp tại
thời điểm Luật Địa chất
và khoáng sản có hiệu lực
thi hành, các giấy phép
khai thác khoáng sản, văn
bản cho phép khai thác,
thu hồi khoáng sản còn
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
38/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
27
thời hạn khai thác, thu hồi
hoặc đã hết thời hạn khai
thác, thu hồi nhưng đủ
điều kiện gia hạn, cấp lại
giấy phép khai thác
khoáng sản, văn bản cho
phép khai thác, thu hồi
khoáng sản tính đến ngày
30/6/2025.
21.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 20 ngày. Trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, Sở Nông nghiệp và
Môi trường hồ sơ thông
báo bằng văn bản yêu cầu
tổ chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
của cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chỉ thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ không đúng theo
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Theo quy định
tại Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
15/2021/NĐ-CP
ngày 03/3/2021
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
28
yêu cầu. Thời gian thẩm
định còn lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân được
tăng thêm 10 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc.
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
02/2022/TT-
BTNMT ngày
10/01/022 của Bộ
trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi
trường (nay là Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường).
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính
22.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 10 ngày. Trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, Sở Nông nghiệp và
Môi trường hồ sơ thông
báo bằng văn bản yêu cầu
tổ chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
Theo quy định
tại Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
29
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
của cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chỉ thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ không đúng theo
yêu cầu. Thời gian thẩm
định còn lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân được
tăng thêm 05 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
05 ngày làm việc.
ng.gov.vn)
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
23.
1. Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị điều
chỉnh một trong các nội
dung: điều chỉnh khối
lượng khoáng sản; tăng
hoặc giảm công suất khai
thác; thay đổi tên tổ
chức, cá nhân; trả lại
một phần diện tích khai
thác; một phần diện tích
bị công bố là khu vực
cấm hoạt động khoáng
sản hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động
khoáng sản; bổ sung
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
30
khai thác khoáng sản đi
kèm; trình tự thực hiện
như sau:
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 10 ngày. Trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, Sở Nông nghiệp và
Môi trường hồ sơ thông
báo bằng văn bản yêu cầu
tổ chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
của cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chỉ thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ không đúng theo
yêu cầu. Thời gian thẩm
định còn lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân được
tăng thêm 05 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
39/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
31
quả giải quyết: không quá
05 ngày làm việc.
2. Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị điều
chỉnh thay đổi tên tổ
chức, cá nhân; trình tự
thực hiện như sau:
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy
định.
- Thẩm định, ra quyết
định và trả kết quả giải
quyết:
+ Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực
hiện điều chỉnh giấy phép
khai thác tận thu khoáng
sản.
+ Trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của
UBND thành phố, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá
nhân đề nghị điều chỉnh
giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản để nhận
32
kết quả và thực hiện các
nghĩa vụ có liên quan theo
quy định.
24.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 10 ngày. Trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, Sở Nông nghiệp và
Môi trường hồ sơ thông
báo bằng văn bản yêu cầu
tổ chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
của cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chỉ thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ không đúng theo
yêu cầu. Thời gian thẩm
định còn lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân được
tăng thêm 05 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
39/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
33
quả giải quyết: không quá
05 ngày làm việc.
25.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: 03 ngày làm
việc.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt: không
quá 10 ngày. Trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, Sở Nông nghiệp và
Môi trường hồ sơ thông
báo bằng văn bản yêu cầu
tổ chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
của cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chỉ thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ không đúng theo
yêu cầu. Thời gian thẩm
định còn lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân được
tăng thêm 05 ngày.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Theo quy định
tại Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
34
05 ngày làm việc.
26.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy
định.
- Tiếp nhận, thẩm định
hồ sơ:
+ Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày có phiếu tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ có trách nhiệm hoàn
thành việc kiểm tra tọa
độ, diện tích khu vực đề
nghị thu hồi khoáng sản
và kiểm tra tại thực địa.
+ Trong thời hạn không
quá 25 ngày, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ phải hoàn
thành việc thẩm định về
khối lượng khoáng sản
thu hồi, phương pháp thu
hồi, kế hoạch thu hồi và
xác định tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản.
Trường hợp thu hồi
khoáng sản nhóm I, nhóm
II trong diện tích thực
hiện dự án đầu tư khai
thác khoáng sản (nằm
ngoài diện tích khu vực
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
39/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
35
khai thác) thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép khai
thác khoáng sản của Bộ
Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ
Nông nghiệp và Môi
trường. Thời gian lấy ý
kiến không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ.
+ Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày hoàn thành các
công việc thẩm định về
khối lượng khoáng sản
thu hồi, phương pháp thu
hồi, kế hoạch thu hồi và
xác định tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm hoàn chỉnh và
trình hồ sơ cho UBND
thành phố xem xét, quyết
định việc cấp giấy xác
nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản.
* Trường hợp hồ sơ phải
bổ sung, hoàn thiện, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có
văn bản đề nghị tổ chức,
36
cá nhân đăng ký thu hồi
khoáng sản bổ sung, hoàn
thiện.
Thời gian tổ chức, cá
nhân đăng ký thu hồi
khoáng sản hoàn thiện hồ
sơ không tính vào thời
gian thẩm định.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
12 ngày làm việc.
27.
1. Đối với tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản
1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản;
trình tự thực hiện như
sau:
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy định.
- Thẩm định hồ sơ và trình
phê duyệt:
+ Trong thời hạn không
quá 07 ngày kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ
sơ và các nội dung có liên
quan đến việc cấp giấy
phép khai thác khoáng sản
nhóm IV; kiểm tra tại thực
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Theo quy định
tại Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
37
địa; trường hợp cần thiết,
gửi văn bản lấy ý kiến cơ
quan có liên quan thuộc
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về khu
vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản và
các nội dung liên quan đến
việc cấp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
(thời điểm kiểm tra tại thực
địa do Sở Nông nghiệp và
Môi trường quyết định
nhưng phải hoàn thành
trước khi trình hồ sơ cấp
giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV cho UBND
thành phố);
+ Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể
từ ngày Sở Nông nghiệp và
Môi trường có văn bản lấy
ý kiến nêu trên, cơ quan
được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản
về các vấn đề có liên quan;
+ Trong thời hạn không
quá 02 ngày kể từ ngày
thực hiện xong các nội
Tài chính.
38
dung nêu trên, Sở Nông
nghiệp và Môi trường phải
hoàn thành việc thẩm định
các nội dung: tọa độ, diện
tích, chiều sâu, khối lượng
hoáng sản, công suất, thời
hạn khai thác của hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
và các nội dung khác có
liên quan đến việc cấp giấy
phép khai thác khoáng sản
nhóm IV; xác định tiền cấp
quyền khai thác khoáng
sản; trình hồ sơ cấp giấy
phép khai thác khoáng sản
nhóm IV, phê duyệt tiền
cấp quyền khai thác
khoáng sản cho UBND
thành phố.
* Trong quá trình thẩm
định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh
sửa , bổ sung, việc thẩm
định hồ sơ được thực hiện
như sau:
+ Trường hợp hồ sơ không
đủ điều kiện, Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực
39
hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng
văn bản;
+ Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường thông báo bằng văn
bản yêu cầu tổ chức, cá
nhân giải trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn thiện hồ
sơ. Việc hướng dẫn, yêu
cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ của cơ quan tiếp nhận
hồ sơ chỉ thực hiện một
lần, trừ trường hợp đã
hướng dẫn nhưng tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không đúng
theo yêu cầu. Thời gian
thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 03 ngày
làm việc.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc.
2. Đối với tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản
2 Điều 72 của Luật Địa
40
chất và khoáng sản;
trình tự thực hiện như
sau:
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy định.
- Thẩm định hồ sơ và trình
phê duyệt:
+ Trong thời hạn không
quá 07 ngày kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ
sơ và các nội dung có liên
quan đến việc cấp giấy
phép khai thác khoáng sản
nhóm IV; kiểm tra tại thực
địa; trường hợp cần thiết,
gửi văn bản lấy ý kiến cơ
quan có liên quan thuộc
UBND thành phố về khu
vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản và
các nội dung liên quan đến
việc cấp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
(thời điểm kiểm tra tại thực
địa do Sở Nông nghiệp và
Môi trường quyết định
nhưng phải hoàn thành
41
trước khi trình hồ sơ cấp
giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV cho UBND
thành phố);
+ Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể
từ ngày Sở Nông nghiệp và
Môi trường có văn bản lấy
ý kiến nêu trên, cơ quan
được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản
về các vấn đề có liên quan;
+ Trong thời hạn không
quá 02 ngày kể từ ngày
thực hiện xong các nội
dung nêu trên, Sở Nông
nghiệp và Môi trường phải
hoàn thành việc thẩm định
các nội dung: tọa độ, diện
tích, chiều sâu, khối lượng
hoáng sản, công suất, thời
hạn khai thác của hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
và các nội dung khác có
liên quan đến việc cấp giấy
phép khai thác khoáng sản
nhóm IV; xác định tiền cấp
quyền khai thác khoáng
sản; trình hồ sơ cấp giấy
42
phép khai thác khoáng sản
nhóm IV, phê duyệt tiền
cấp quyền khai thác
khoáng sản cho UBND
thành phố.
* Trong quá trình thẩm
định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh
sửa , bổ sung, việc thẩm
định hồ sơ được thực hiện
như sau:
+ Trường hợp hồ sơ không
đủ điều kiện, Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực
hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng
văn bản;
+ Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường thông báo bằng văn
bản yêu cầu tổ chức, cá
nhân giải trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn thiện hồ
sơ. Việc hướng dẫn, yêu
cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ của cơ quan tiếp nhận
hồ sơ chỉ thực hiện một
lần, trừ trường hợp đã
43
hướng dẫn nhưng tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không đúng
theo yêu cầu. Thời gian
thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 03 ngày
làm việc.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
03 ngày làm việc.
28.
1. Đối với tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản
1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản;
trình tự thực hiện như
sau:
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy
định.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt:
+ Trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường
kiểm tra, rà soát các tài
liệu, hồ sơ và các nội
dung có liên quan đến
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Theo quy định
tại Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
44
việc gia hạn giấy phép
khai thác khoáng sản
nhóm IV; kiểm tra tại
thực địa; trường hợp cần
thiết, gửi văn bản lấy ý
kiến cơ quan có liên quan
thuộc UBND thành phố
về việc gia hạn giấy phép
khai thác khoáng sản
nhóm IV (thời điểm kiểm
tra tại thực địa do cơ quan
thẩm định hồ sơ quyết
định nhưng phải hoàn
thành trước khi trình hồ
sơ gia hạn giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
cho Chủ tịch UBND thành
phố);
+ Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày Sở Nông nghiệp
và Môi trường có văn bản
lấy ý kiến nêu trên, cơ
quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng
văn bản về các vấn đề có
liên quan;
+ Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể
từ ngày thực hiện xong
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
45
các nội dung nêu trên, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường phải hoàn thành
việc thẩm định các tài
liệu, hồ sơ, thời gian gia
hạn và các nội dung khác
có liên quan đến việc gia
hạn giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV;
trình hồ sơ gia hạn giấy
phép khai thác khoáng sản
nhóm IV cho Chủ tịch
UBND thành phố.
* Trong quá trình thẩm
định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ không đủ điều kiện
theo quy định hoặc cần
chỉnh sửa , bổ sung, việc
thẩm định hồ sơ được
thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện thủ tục
trả lại hồ sơ và thông báo
rõ lý do bằng văn bản;
+ Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường thông báo bằng
46
văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân giải trình, chỉnh
sửa hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Việc hướng
dẫn, yêu cầu bổ sung,
hoàn chỉnh hồ sơ của cơ
quan tiếp nhận hồ sơ chỉ
thực hiện một lần, trừ
trường hợp đã hướng dẫn
nhưng tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo yêu cầu.
Thời gian thẩm định còn
lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm
05 ngày làm việc.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc.
2. Đối với tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản
2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản;
trình tự thực hiện như
sau:
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy
định.
- Thẩm định hồ sơ và
47
trình phê duyệt:
+ Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường
kiểm tra, rà soát các tài
liệu, hồ sơ và các nội
dung có liên quan đến
việc gia hạn giấy phép
khai thác khoáng sản
nhóm IV; kiểm tra tại
thực địa; trường hợp cần
thiết, gửi văn bản lấy ý
kiến cơ quan có liên quan
thuộc UBND thành phố
về việc gia hạn giấy phép
khai thác khoáng sản
nhóm IV (thời điểm kiểm
tra tại thực địa do cơ quan
thẩm định hồ sơ quyết
định nhưng phải hoàn
thành trước khi trình hồ
sơ gia hạn giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
cho Chủ tịch UBND thành
phố);
+ Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể
từ ngày Sở Nông nghiệp
và Môi trường có văn bản
48
lấy ý kiến nêu trên, cơ
quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng
văn bản về các vấn đề có
liên quan;
+ Trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc kể
từ ngày thực hiện xong
các nội dung nêu trên, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường phải hoàn thành
việc thẩm định các tài
liệu, hồ sơ, thời gian gia
hạn và các nội dung khác
có liên quan đến việc gia
hạn giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV;
trình hồ sơ gia hạn giấy
phép khai thác khoáng sản
nhóm IV cho Chủ tịch
UBND thành phố.
* Trong quá trình thẩm
định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ không đủ điều kiện
theo quy định hoặc cần
chỉnh sửa , bổ sung, việc
thẩm định hồ sơ được
thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện, Sở
49
Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện thủ tục
trả lại hồ sơ và thông báo
rõ lý do bằng văn bản;
+ Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân giải trình, chỉnh
sửa hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Việc hướng
dẫn, yêu cầu bổ sung,
hoàn chỉnh hồ sơ của cơ
quan tiếp nhận hồ sơ chỉ
thực hiện một lần, trừ
trường hợp đã hướng dẫn
nhưng tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo yêu cầu.
Thời gian thẩm định còn
lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm
03 ngày làm việc.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
03 ngày làm việc.
29.
1. Đối với tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
50
1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản;
trình tự thực hiện như
sau:
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy
định.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt:
+ Trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm kiểm tra, rà
soát các tài liệu, hồ sơ và
các nội dung có liên quan
đến điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản
nhóm IV; kiểm tra tại
thực địa đối với trường
hợp quy định tại điểm b,
điểm c và điểm e khoản 1
Điều 91 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ.
Trường hợp cần thiết, gửi
văn bản lấy ý kiến cơ
quan có liên quan thuộc
UBND thành phố về khu
vực cấm hoạt động
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
39/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
51
khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động
khoáng sản và các nội
dung liên quan đến điều
chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV đối
với trường hợp quy định
tại điểm b khoản 1 Điều
91 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
lấy ý kiến cơ quan chuyên
môn về xây dựng thuộc
UBND thành phố về nội
dung điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản
nhóm IV đối với trường
hợp quy định tại các điểm
a, b và d khoản 1 Điều 91
Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ
(thời điểm kiểm tra tại
thực địa do Sở Nông
nghiệp và Môi trường
quyết định nhưng phải
hoàn thành trước khi trình
hồ sơ điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản
nhóm IV cho Chủ tịch
52
UBND thành phố);
+ Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày Sở Nông nghiệp
và Môi trường có văn bản
lấy ý kiến nêu trên, cơ
quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng
văn bản về các vấn đề có
liên quan;
+ Trong thời hạn không
quá 03 ngày kể từ ngày
thực hiện xong các nội
dung nêu trên, Sở Nông
nghiệp và Môi trường
phải hoàn thành việc thẩm
định các tài liệu, hồ sơ,
các nội dung đề nghị điều
chỉnh và các nội dung
khác có liên quan đến
việc điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản
nhóm IV, xác định tiền
cấp quyền khai thác
khoáng sản điều chỉnh
(nếu có); trình Chủ tịch
UBND thành phố hồ sơ
điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
(đồng thời quyết định
53
đóng cửa mỏ một phần
khu vực khai thác khoáng
sản đối với trường hợp
quy định tại điểm c và
điểm e khoản 1 Điều
91 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính
phủ), phê duyệt điều
chỉnh tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản (nếu có).
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc.
2. Đối với tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản
2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản;
trình tự thực hiện như
sau:
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy
định.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt:
+ Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm kiểm tra, rà
54
soát các tài liệu, hồ sơ và
các nội dung có liên quan
đến điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản
nhóm IV; kiểm tra tại
thực địa đối với trường
hợp quy định tại điểm b,
điểm c và điểm e khoản 1
Điều 91 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ.
Trường hợp cần thiết, gửi
văn bản lấy ý kiến cơ
quan có liên quan thuộc
UBND thành phố về khu
vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động
khoáng sản và các nội
dung liên quan đến điều
chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV đối
với trường hợp quy định
tại điểm b khoản 1 Điều
91 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
lấy ý kiến cơ quan chuyên
môn về xây dựng thuộc
UBND thành phố về nội
55
dung điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản
nhóm IV đối với trường
hợp quy định tại các điểm
a, b và d khoản 1 Điều 91
Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ
(thời điểm kiểm tra tại
thực địa do Sở Nông
nghiệp và Môi trường
quyết định nhưng phải
hoàn thành trước khi trình
hồ sơ điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản
nhóm IV cho Chủ tịch
UBND thành phố);
+ Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể
từ ngày Sở Nông nghiệp
và Môi trường có văn bản
lấy ý kiến nêu trên, cơ
quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng
văn bản về các vấn đề có
liên quan;
+ Trong thời hạn không
quá 02 ngày kể từ ngày
thực hiện xong các nội
dung nêu trên, Sở Nông
56
nghiệp và Môi trường
phải hoàn thành việc thẩm
định các tài liệu, hồ sơ,
các nội dung đề nghị điều
chỉnh và các nội dung
khác có liên quan đến
việc điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản
nhóm IV, xác định tiền
cấp quyền khai thác
khoáng sản điều chỉnh
(nếu có); trình Chủ tịch
UBND thành phố hồ sơ
điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
(đồng thời quyết định
đóng cửa mỏ một phần
khu vực khai thác khoáng
sản đối với trường hợp
quy định tại điểm c và
điểm e khoản 1 Điều
91 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính
phủ), phê duyệt điều
chỉnh tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản (nếu có).
- Bước 3. Ra quyết định
và trả kết quả giải quyết:
không quá 03 ngày làm
57
việc.
30.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy định.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt:
+ Trong thời hạn không
quá 10 ngày, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường
kiểm tra, rà soát các tài
liệu, hồ sơ và các nội
dung có liên quan đến
việc trả lại giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV;
kiểm tra tại thực địa; gửi
văn bản lấy ý kiến cơ
quan chuyên môn về xây
dựng thuộc UBND thành
phố về việc trả lại giấy
phép khai thác khoáng sản
nhóm IV (thời điểm kiểm
tra tại thực địa do Sở
Nông nghiệp và Môi
trường quyết định nhưng
phải hoàn thành trước khi
trình hồ sơ trả lại giấy
phép khai thác khoáng sản
nhóm IV cho Chủ tịch
UBND thành phố);
+ Trong thời hạn không
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
40/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thông tư số
37/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường.
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
58
quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày Sở Nông nghiệp
và Môi trường có văn bản
lấy ý kiến quy định tại
điểm b khoản này, cơ
quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng
văn bản về các vấn đề có
liên quan.
+ Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày hoàn thành các
nội dung nêu trên, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường phải hoàn thành
việc thẩm định các tài
liệu, hồ sơ, thời gian trả
lại và các nội dung khác
có liên quan đến việc trả
lại giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV;
trình hồ sơ trả lại giấy
phép khai thác khoáng sản
nhóm IV cho Chủ tịch
UBND thành phố.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
07 ngày làm việc.
31.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
59
định.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt:
+ Trong thời hạn không
quá 05 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường
thực hiện kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị
khảo sát, đánh giá và
kiểm tra tại thực địa (nếu
cần); trường hợp cần
thiết, gửi văn bản lấy ý
kiến các cơ quan có liên
quan về khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản đối với khu
vực đề nghị khảo sát,
đánh giá (thời điểm kiểm
tra tại thực địa do cơ quan
thẩm định hồ sơ quyết
định nhưng phải hoàn
thành trước khi chấp
thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV theo
quy định);
+ Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường.
quyết định: Sở
Nông nghiệp và
Môi trường.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
60
từ ngày Sở Nông nghiệp
và Môi trường có văn bản
lấy ý kiến nêu trên, cơ
quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng
văn bản về các vấn đề có
liên quan.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
01 ngày làm việc.
32.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy định.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt:
+ Trong thời hạn không
quá 10 ngày, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường
thực hiện kiểm tra, rà soát
hồ sơ, thẩm định các nội
dung của báo cáo kết quả
khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng
sản nhóm IV.
Trường hợp cần thiết, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường có thể lấy ý kiến
chuyên gia, cơ quan có
liên quan đối với các nội
dung của báo cáo kết quả
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường.
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
61
khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng
sản nhóm IV (thời gian
lấy ý kiến không tính vào
thời gian thẩm định hồ
sơ).
+ Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày Sở Nông nghiệp
và Môi trường có văn bản
lấy ý kiến nêu trên, cơ
quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng
văn bản về các vấn đề có
liên quan.
* Trường hợp phải bổ
sung, hoàn thiện nội dung
báo cáo kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm
IV, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn thiện, trong
đó nêu rõ nội dung cần bổ
sung, hoàn thiện. Việc
yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện chỉ thực hiện một
lần. Trường hợp báo cáo
kết quả khảo sát, đánh giá
62
thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV sau
hoàn thiện không đáp ứng
theo yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện lần đầu thì có
thể đề nghị bổ sung, hoàn
thiện lại, nhưng không
phát sinh nội dung yêu
cầu mới.
Trường hợp sau khi bổ
sung, hoàn thiện lại mà
báo cáo kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm
IV vẫn không đáp ứng
yêu cầu theo quy định, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường dừng thẩm định và
trả lại hồ sơ đề nghị xác
nhận kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm
IV.
Tổ chức, cá nhân thuộc
trường hợp này được
quyền nộp lại hồ sơ
nhưng sẽ được tính là hồ
sơ nộp mới.
- Ra quyết định và trả kết
quả giải quyết: không quá
63
02 ngày làm việc.
33.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy định.
- Thẩm định hồ sơ và ra
quyết định: Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được kế hoạch thi
công bổ sung của tổ chức,
cá nhân, UBND thành phố
tổ chức xem xét, có ý kiến
chấp thuận bằng văn bản.
Trường hợp cần thiết
hướng dẫn tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện
trước khi ban hành văn
bản chấp thuận.
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Thông tư số
37/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường.
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
34.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy định.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt:
+ Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được đề
nghị của tổ chức, cá nhân,
UBND thành phố gửi văn
bản lấy ý kiến các cơ
quan quản lý nhà nước có
liên quan.
+ Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được văn
bản lấy ý kiến, cơ quan
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
64
được lấy ý kiến phải có ý
kiến bằng văn bản về mức
độ ảnh hưởng đến đối
tượng bảo vệ tại khu vực
cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản và
việc chấp thuận cho phép
thăm dò khoáng sản ở khu
vực khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản.
+ Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày hoàn thành các
nội dung nêu trên, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường phải tổng hợp hồ
sơ theo quy định, trình cơ
quan nhà nước có thẩm
quyền xem xét, chấp
thuận.
ng.gov.vn)
35.
- Nộp, tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ: Không quy định.
- Thẩm định hồ sơ và
trình phê duyệt:
+ Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được đề
nghị của tổ chức, cá nhân,
UBND thành phố gửi văn
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ
bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
hoặc Trung tâm
Phục vụ hành
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024.
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ.
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND thành
phố.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp
65
bản lấy ý kiến các cơ
quan quản lý nhà nước có
liên quan.
+ Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được văn
bản lấy ý kiến, cơ quan
được lấy ý kiến phải có ý
kiến bằng văn bản về mức
độ ảnh hưởng đến đối
tượng bảo vệ tại khu vực
cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản và
việc chấp thuận cho phép
thăm dò khoáng sản ở khu
vực khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản.
+ Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày hoàn thành các
nội dung nêu trên, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường phải tổng hợp hồ
sơ theo quy định, trình cơ
quan nhà nước có thẩm
quyền xem xét, chấp
thuận.
chính công cấp
xã;
- Nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn)
và Môi trường.
66
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
TT
Mã thủ tục
hành chính
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Văn bản quy phạm pháp luật
quy định bãi bỏ
Cơ quan thực
hiện
1
1.005408
Trả lại Giấy phép thăm
dò khoáng sản hoặc trả lại
một phần diện tích khu
vực thăm dò khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
(4) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(5) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016;
(6) Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày
05/02/2024.
UBND cấp tỉnh
2
1.004481
Gia hạn Giấy phép thăm
dò khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
(4) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(5) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016;
(6) Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày
05/02/2024.
UBND cấp tỉnh
3
2.001814
Chuyển nhượng quyền
thăm dò khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016;
(4) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
UBND cấp tỉnh
67
TT
Mã thủ tục
hành chính
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Văn bản quy phạm pháp luật
quy định bãi bỏ
Cơ quan thực
hiện
(5) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016;
(6) Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày
05/02/2024.
4
1.004446
Cấp, điều chỉnh Giấy
phép khai thác khoáng sản;
cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản ở khu vực có
dự án đầu tư xây dựng
công trình
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(4) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày
22/12/2016;
(5) Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày
05/02/2024.
(6) Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-
BTNMT-BTC ngày 09/9/2014.
(7) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022.
UBND cấp tỉnh
5
1.004434
Đấu giá quyền khai thác
khoáng sản ở khu vực
chưa thăm dò khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016;
(3) Luật số 37/2024/QH15 ngày 27/6/2024 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản;
(4) Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012;
(5) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(6) Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
(7) Thông tư số 16/2014/TT-BTNMT ngày
14/4/2014
(8) Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-
UBND cấp tỉnh
68
TT
Mã thủ tục
hành chính
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Văn bản quy phạm pháp luật
quy định bãi bỏ
Cơ quan thực
hiện
BTNMT-BTC ngày 09/9/2014
6
1.004433
Đấu giá quyền khai thác
khoáng sản ở khu vực đã
có kết quả thăm dò khoáng
sản được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê
duyệt
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016;
(3) Luật số 37/2024/QH15 ngày 27/6/2024 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài
sản;
(4) Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012;
(5) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(6) Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
(7) Thông tư số 16/2014/TT-BTNMT ngày
14/4/2014
(8) Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-
BTNMT-BTC ngày 09/9/2014.
UBND cấp tỉnh
7
2.001787
Phê duyệt trữ lượng
khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(4) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016;
(5) Thông tư số 44/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016;
(6) Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày
05/02/2024.
UBND cấp tỉnh
69
TT
Mã thủ tục
hành chính
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Văn bản quy phạm pháp luật
quy định bãi bỏ
Cơ quan thực
hiện
8
1.004367
Đóng cửa mỏ khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(4) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016;
(5) Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày
05/02/2024.
UBND cấp tỉnh
9
2.001783
Gia hạn Giấy phép khai
thác khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
(4) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(5) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016;
(6) Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày
05/02/2024.
UBND cấp tỉnh
10
2.001781
Cấp Giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(4) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016;
(5) Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày
05/02/2024.
UBND cấp tỉnh
70
TT
Mã thủ tục
hành chính
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Văn bản quy phạm pháp luật
quy định bãi bỏ
Cơ quan thực
hiện
11
1.004345
Chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số
60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
(4) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(5) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016;
(6) Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày
05/02/2024.
UBND cấp tỉnh
12
1.004343
Gia hạn Giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
(4) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(5) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016;
(6) Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày
05/02/2024.
UBND cấp tỉnh
13
2.001777
Trả lại Giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
(4) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(5) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày
UBND cấp tỉnh
71
TT
Mã thủ tục
hành chính
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Văn bản quy phạm pháp luật
quy định bãi bỏ
Cơ quan thực
hiện
26/12/2016.
14
1.004135
Trả lại Giấy phép khai
thác khoáng sản, trả lại
một phần diện tích khu
vực khai thác khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
(4) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(5) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016.
UBND cấp tỉnh
15
1.004132
Đăng ký khai thác khoáng
sản vật liệu xây dựng
thông thường trong diện
tích dự án xây dựng công
trình (đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê
duyệt hoặc cho phép đầu
tư mà sản phẩm khai thác
chỉ được sử dụng cho xây
dựng công trình đó) bao
gồm cả đăng ký khối
lượng cát, sỏi thu hồi từ dự
án nạo vét, khơi thông
luồng lạch
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày
11/01/2025;
(4) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016;
(5) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022.
UBND cấp tỉnh
72
TT
Mã thủ tục
hành chính
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Văn bản quy phạm pháp luật
quy định bãi bỏ
Cơ quan thực
hiện
16
1.004083
Chấp thuận tiến hành
khảo sát thực địa, lấy
mẫu trên mặt đất để lựa
chọn diện tích lập đề án
thăm dò khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày
12/5/2023;
(4) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016.
UBND cấp tỉnh
17
1.000778
Cấp Giấy phép thăm dò
khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày
17/11/2010;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012;
(4) Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày
10/01/2025;
(5) Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016;
(6) Nghị định số Nghị định số 136/2018/NĐ-CP
ngày 05/10/2018;
(7) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(8) Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày
26/12/2016;
(9) Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày
05/02/2024.
UBND cấp tỉnh
18
1.013321
Cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật Địa chất và Khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022;
(4) Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
UBND cấp tỉnh
73
TT
Mã thủ tục
hành chính
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Văn bản quy phạm pháp luật
quy định bãi bỏ
Cơ quan thực
hiện
06/01/2025;
(5) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(6) Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày
15/01/2025;
(7) Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày
15/01/2025;
(8) Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024.
19
1.013322
Gia hạn Giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật Địa chất và Khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022;
(4) Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06/01/2025;
(5) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(6) Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày
15/01/2025;
(7) Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày
15/01/2025;
(8) Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024.
UBND cấp tỉnh
20
1.013323
Điều chỉnh Giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật Địa chất và Khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022;
(4) Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
UBND cấp tỉnh
74
TT
Mã thủ tục
hành chính
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Văn bản quy phạm pháp luật
quy định bãi bỏ
Cơ quan thực
hiện
06/01/2025;
(5) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(6) Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày
15/01/2025;
(7) Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày
15/01/2025.
21
1.013324
Trả lại Giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật Địa chất và Khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022;
(4) Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06/01/2025;
(5) Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023;
(6) Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày
15/01/2025;
(7) Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày
15/01/2025.
UBND cấp tỉnh
22
1.013326
Chấp thuận khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV
tại khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật Địa chất và Khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày
15/01/2025;
(4) Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày
15/01/2025.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
75
TT
Mã thủ tục
hành chính
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Văn bản quy phạm pháp luật
quy định bãi bỏ
Cơ quan thực
hiện
23
1.013325
Xác nhận kết quả khảo
sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản
nhóm IV
Địa chất và
khoáng sản
(1) Luật Địa chất và Khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
(2) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày
29/11/2016;
(3) Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày
15/01/2025;
(4) Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày
15/01/2025.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
76
Phụ lục II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HOÁ LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số: 2755/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố Huế)
STT
Thời gian giải quyết
Cách thức và
địa điểm thực
hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan thực
hiện
1.
- Nộp hồ sơ: không quy
định.
- Tiếp nhận hồ sơ và thông
báo công khai:
+ Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày có phiếu tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ có trách nhiệm hoàn
thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị
thu hồi khoáng sản và
kiểm tra tại thực địa;
+ Trong thời hạn không
quá 25 ngày, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ phải hoàn thành
việc thẩm định về khối
lượng khoáng sản thu hồi,
phương pháp thu hồi, kế
hoạch thu hồi và xác định
tiền cấp quyền khai thác
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã;
- Nộp trực
tuyến trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
(https://dichvuc
ong.gov.vn)
Không quy
định.
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ;
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường.
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND cấp xã.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
UBND cấp xã.
77
khoáng sản.
+ Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày hoàn thành các
công việc thẩm định về
khối lượng khoáng sản thu
hồi, phương pháp thu hồi,
kế hoạch thu hồi và xác
định tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm hoàn chỉnh và trình
hồ sơ cho cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền
cấp giấy xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng sản.
* Trường hợp hồ sơ phải
bổ sung, hoàn thiện, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có
văn bản đề nghị tổ chức, cá
nhân đăng ký thu hồi
khoáng sản bổ sung, hoàn
thiện. Thời gian tổ chức, cá
nhân đăng ký thu hồi
khoáng sản hoàn thiện hồ
sơ không tính vào thời gian
thẩm định.
- Xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản:
Trong thời hạn không quá
78
07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp xã xem
xét, ký giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản.
Trường hợp không cấp
giấy xác nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
- Trả kết quả giải quyết:
Trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được thực
hiện thông qua một trong
các hình thức trực tiếp tại
cơ quan tiếp nhận hồ sơ
hoặc qua đường bưu điện
hoặc thông qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến
theo yêu cầu của tổ chức,
cá nhân.
Trong thời hạn không quá
05 ngày làm việc, kể từ khi
nhận được hồ sơ từ Ủy ban
nhân dân cấp xã, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thông báo
cho tổ chức, cá nhân đăng
ký thu hồi khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện
các nghĩa vụ có liên quan
79
theo quy định. Tổ chức, cá
nhân đăng ký thu hồi
khoáng sản phải nộp tiền
cấp quyền khai thác
khoáng sản lần đầu trước
khi nhận giấy xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng
sản.
2.
- Nộp hồ sơ đề nghị quyết
toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản:
Người sử dụng đất thực hiện
cải tạo, xây dựng công trình
trên đất ở, đất nông nghiệp
được phép thu hồi khoáng
sản nhóm III, nhóm IV từ
hoạt động cải tạo, xây dựng
công trình trên đất ở, đất
nông nghiệp đề nghị quyết
toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản nộp hồ sơ đến
Ủy ban nhân dân cấp xã (cơ
quan quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản)
thông qua một trong các hình
thức gửi trực tiếp, qua đường
bưu điện hoặc bản điện tử
thông qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến trong vòng
30 ngày, kể từ thời điểm giấy
- Nộp trực tiếp
hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã;
- Nộp trực
tuyến trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
(https://dichvuc
ong.gov.vn)
Không quy
định
- Luật Địa chất
và khoáng sản số
54/2024/QH15
ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
của Chính phủ;
- Thông tư số
36/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường;
- Thông tư số
38/2025/TT-
BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường;
- Cơ quan/Người
có thẩm quyền
quyết định: CT
UBND cấp xã.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
UBND cấp xã.
80
xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản, văn bản chấp
thuận, cho phép thu hồi
khoáng sản hết hiệu lực.
-Kiểm tra hồ sơ:
Cơ quan quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ
quan quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản
tiếp nhận hồ sơ theo quy
định. Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ thành phần thì không
tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý
do không tiếp nhận trong
phiếu yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy
định của Chính phủ về việc
tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành
chính.
Trường hợp phải bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ đề nghị
quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản, cơ
quan quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản
có văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện,
81
trong đó nêu rõ nội dung cần
bổ sung, hoàn thiện. Việc
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ chỉ thực hiện một lần.
Trường hợp hồ sơ sau hoàn
thiện không đáp ứng theo
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
lần đầu thì có thể đề nghị bổ
sung, hoàn thiện lại, nhưng
không phát sinh nội dung
yêu cầu mới. Thời gian tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không tính vào
thời gian quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản
theo quy định.
Trường hợp sau khi bổ sung,
hoàn thiện lại mà hồ sơ đề
nghị quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản
vẫn không đáp ứng yêu cầu
theo quy định, cơ quan quyết
toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản dừng quyết toán
và trả lại hồ sơ đề nghị quyết
toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản. Tổ chức, cá
nhân thuộc trường hợp này
được quyền nộp lại hồ sơ
nhưng sẽ được tính là hồ sơ
82
nộp mới.
- Quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản:
+ Trong vòng 90 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị
quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản hợp lệ,
cơ quan quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản
có trách nhiệm quyết toán
tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đối với trường
hợp quyết toán khi giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng
sản, văn bản chấp thuận, cho
phép thu hồi khoáng sản hết
hiệu lực
* Ghi chú: Nội dung chi tiết của các TTHC đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2755/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố danh mục thủ tục hành chính chuẩn hoá lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2755/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2755/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×