• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 14/CT-UBND Lào Cai 2026 tăng cường quản lý bảo vệ môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 28/09/2026 16:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 14/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Phan Trung Bá
Trích yếu: Về tăng cường công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT CHỈ THỊ 14/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 14/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 14/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
Số: /CT-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày tháng năm 2026
CHỈ THỊ
Về tăng cường công tác quản lý, bảo vệ môi trường
trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đã
được Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo quyết liệt, kịp thời
và hiệu quả; nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền được nâng cao;
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành đầy đủ, kịp thời; hạ tầng kỹ
thuật bảo vệ môi trường từng bước được quan tâm đầu tư đồng bộ; công tác quan
trắc, giám sát môi trường có chuyển biến rõ nét, nhất là việc triển khai kiểm soát
tự động nguồn phát thải tại các cơ sở sản xuất quy mô lớn. Tuy nhiên, bên cạnh
những kết quả đạt được, công tác bảo vệ môi trường vẫn còn một số tồn tại, hạn
chế như hạ tầng kỹ thuật tại một số khu, cụm công nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu,
thiếu đồng bộ; hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản ở một số nơi còn tiềm ẩn
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân, gây bức xúc
trong dư luận, nhất là tại một số địa bàn trọng điểm như Khu công nghiệp Tằng
Loỏng, nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các bãi thải gyps và rủi ro sự cố hóa chất
vẫn còn tiềm ẩn, diễn biến phức tạp; việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường của một số tổ chức, cá nhân còn hạn chế; công tác kiểm tra, giám sát, phát
hiện và xử lý vi phạm ở một số nơi còn chưa kịp thời, hiệu quả chưa cao. Để tiếp
tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, siết chặt kỷ luật, kỷ cương, chủ
động, giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn và giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường tạo chuyển biến rõ nét, thực chất trong công tác bảo vệ môi trường trên địa
bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo:
1. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Tiếp tục quán triệt sâu sắc, triển khai thực hiện nghiêm túc, quyết liệt các
nhiệm vụ về bảo vệ môi trường theo Chỉ thị số 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính
phủ; Đề án 13 về Tăng cường quản lý, khai thác có hiệu quả tài nguyên đất, nước,
khoáng sản và bảo vệ môi trường giai đoạn 2026-2030 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 35-NQ/TU ngày 29/12/2025 của Tỉnh uỷ; Chỉ thị số 26-CT/TU của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự án khai thác khoáng sản, các dự án
quy mô lớn trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Xác định
bảo vệ môi trường là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách, xuyên suốt trong
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
14
27
9
2
- Nêu cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu; hiệu quả công tác bảo
vệ môi trường phải được lượng hóa bằng kết quả thực tế; nguồn thải được kiểm
soát chặt chẽ; vi phạm được phát hiện sớm và xử lý triệt để; tồn tại ô nhiễm được
khắc phục hoàn toàn; phản ánh của Nhân dân được kiểm tra, trả lời kịp thời. Đưa
kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào tiêu chí đánh giá, phân loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm của tập
thể, cá nhân và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thực hiện nghiêm túc phương thức quản lý, điều hành theo nguyên tắc “6
rõ, 1 xuyên suốt” (Rõ cơ quan chủ trì - Rõ nội dung xử lý - Rõ thời gian hoàn
thành - Rõ trách nhiệm - Rõ thẩm quyền - Rõ sản phẩm kết quả và Xuyên suốt
theo dõi đến kết quả cuối cùng). Chuyển mạnh từ tư duy xử lý thụ động sang chủ
động phòng ngừa từ sớm, từ xa, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải nguy cơ cao,
giải quyết dứt điểm ngay từ cơ sở, không để vi phạm nhỏ tích tụ thành ô nhiễm
lớn, không để phát sinh điểm nóng môi trường gây bức xúc trong nhân dân.
- Thực hiện thống nhất nguyên tắc “Thông tin cùng biết, xử lý đúng cấp,
một đầu mối chủ trì, trách nhiệm theo đến cùng”. Mọi phản ánh, thông tin về ô
nhiễm, sự cố môi trường hoặc dấu hiệu xả thải, hiện tượng môi trường bất thường,
địa phương phải là lực lượng kiểm tra, xử lý, phản ứng đầu tiên. Vụ việc xảy ra
và phạm vi ảnh hưởng chủ yếu trong một xã, phường thì Ủy ban nhân dân xã,
phường chủ trì kiểm tra, xác minh và xử lý theo thẩm quyền; đồng thời, thông tin
đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, tổng hợp. Vụ việc có phạm vi
ảnh hưởng từ hai xã, phường trở lên hoặc vụ việc có tính chất phức tạp, nghiêm
trọng, nguy cơ ô nhiễm môi trường cao thì Sở Nông nghiệp và Môi trường làm
đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan kiểm tra,
tổng hợp, đánh giá đầy đủ tình hình, đề xuất cụ thể phương án xử lý và báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
2. Giao nhiệm vụ cụ thể của các sở, ban, ngành, đơn vị
2.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường
tiếp tục tham mưu triển khai các nhiệm vụ theo Đề án 13 về Tăng cường quản lý,
khai thác có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và bảo vệ môi trường giai
đoạn 2026-2030, Chỉ thị số 26-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối
với các dự án khai thác khoáng sản, các dự án quy mô lớn trong các khu, cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Nâng cao chất lượng thẩm định báo cáo ĐTM/giấy phép môi trường. Khi
thẩm định các dự án đầu tư, các cơ sở sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm
xem xét đến tất cả các yếu tố tác động đến môi trường. Kiên quyết không đưa vào
xây dựng, vận hành các công trình chưa đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định pháp
3
luật về bảo vệ môi trường các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Xử lý
nghiêm khắc, chặt chẽ đối với hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường,
nhất là đối với những trường hợp cố tình gây ô nhiễm môi trường, những hành vi
vi phạm được lập lại nhiều lần nhưng không có biện pháp khắc phục, kiên quyết
đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp vi phạm
nghiêm trọng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục nâng cao nhận thức
về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo hướng đổi mới
nội dung, đa dạng hoá hình thức tuyên truyền cho phù hợp từng đối tượng; đẩy
mạnh xã hội hoá các hoạt động đào tạo, truyền thông về môi trường, cung cấp
thông tin kịp thời về bảo vệ môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2.2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã,
phường xây dựng và tổng hợp dự toán theo quy định, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi
trường, nhất là các nhiệm vụ thuộc Đề án 13, theo phân cấp ngân sách, khả năng
cân đối và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn việc quản
lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
- Tổng hợp nhu cầu, tham mưu cân đối, bố trí vốn đầu tư công cho các dự
án hạ tầng bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ đầu tư của Nhà nước, đủ điều kiện
bố trí vốn, trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định. Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tham mưu cơ
chế huy động nguồn lực, thu hút đầu tư, xã hội hóa và chính sách ưu đãi, hỗ trợ
về tài chính, đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí dự toán chi sự nghiệp bảo vệ
môi trường hằng năm theo phân cấp ngân sách, triển khai yêu cầu bố trí tối thiểu
2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho sự nghiệp bảo vệ môi trường tại
Kết luận số 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương và các
văn bản triển khai của cấp có thẩm quyền; xác định cụ thể mức bố trí trong dự
toán ngân sách địa phương theo quy định.
2.3. Công an tỉnh
- Chỉ đạo các lực lượng nghiệp vụ, Công an cấp xã nắm chắc tình hình, chủ
động làm tốt công tác phòng ngừa xã hội kết hợp với phòng ngừa nghiệp vụ; kịp
thời phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật
và tội phạm về môi trường, chú ý các hành vi cố tình xả thải chưa qua xử lý ra
sông suối, đầu nguồn nước sinh hoạt; hoạt động chôn lấp, đổ chất thải công
nghiệp, chất thải nguy hại trái phép; vi phạm về môi trường trong khai thác tài
nguyên, khoáng sản, bảo vệ rừng và đa dạng sinh học.
- Thực hiện việc tiếp nhận, thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và
4
kiến nghị khởi tố trong lĩnh vực môi trường; bảo đảm giải quyết từ cơ sở, đúng
trình tự, thủ tục theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường các cơ sở sản
xuất, kinh doanh có nguy cơ, dấu hiệu vi phạm.
- Nắm bắt các mâu thuẫn, tranh chấp, khiếu kiện phức tạp liên quan đến bồi
thường ô nhiễm, ô nhiễm không khí, nguồn nước do hoạt động sản xuất kinh
doanh gây ra; không để các phần tử xấu lợi dụng các sự cố liên quan đến môi
trường để kích động, khiếu kiện đông người gây mất an ninh, trật tự.
2.4. Sở Công Thương
- Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực
quản lý ngành thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, nhất là đối
với các cơ sở khai thác khoáng sản, các cơ sở quy mô lớn trong các khu, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có
liên quan kiểm tra về chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối
với các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực ngành quản lý (Vật liệu nổ công
nghiệp, khai thác chế biến khoáng sản, luyện kim, phân bón, hoá chất, xăng
dầu….).
- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các doanh nghiệp thực hiện
tốt công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất; ứng phó sự cố an toàn đập hồ
thải, hồ chứa thuỷ điện … trên địa bàn tỉnh. Trường hợp các đơn vị cố tình không
chấp hành đúng các quy định pháp luật kiên quyết xử lý theo đúng quy định của
pháp luật.
2.5. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong
phạm vi khu công nghiệp, khu kinh tế được giao quản lý theo quy định pháp luật
và phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình tiếp nhận, giải
quyết các thủ tục đầu tư thuộc thẩm quyền, thực hiện kiểm soát các yêu cầu về
bảo vệ môi trường; không tham mưu, chấp thuận hoặc giải quyết theo thẩm quyền
đối với các dự án không đáp ứng điều kiện pháp luật về đầu tư, môi trường, công
nghệ và các quy định pháp luật có liên quan; đối với trường hợp vượt thẩm quyền,
kịp thời báo cáo, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định..
- Rà soát lại toàn bộ hiện trạng hạ tầng về bảo vệ môi trường trong các Khu
công nghiệp và đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định đầu tư
cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 và khoản 1 Điều
51 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Điều 48 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
5
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất trong Khu công
nghiệp, Khu kinh tế, yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện đúng, đầy
đủ các nội dung theo báo cáo ĐTM, giấy phép môi trường đã được cơ quan có
thẩm quyền cấp; chỉ được phép thực hiện các nội dung điều chỉnh, thay đổi sau
khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định.
- Thực hiện việc kiểm soát, giám sát các nguồn chất thải phát sinh thuộc
trách nhiệm quản lý theo đúng quy định của pháp luật như: Giám sát các hoạt
động xả khí thải, nước thải; giám sát quá trình tập kết lưu giữ, quản lý và sử dụng
hóa chất, chất thải rắn, nước thải,…, đặc biệt không để xảy ra tình trạng các doanh
nghiệp chôn lấp, đổ thải (chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại …) không
đúng vị trí và vận chuyển xử lý chất thải không đúng theo quy định.
- Đối với vụ việc môi trường phát sinh trong phạm vi quản lý, Ban Quản lý
Khu kinh tế và Ban Quản lý các khu công nghiệp phải chủ động kiểm tra, xử lý
theo thẩm quyền. Trường hợp phát hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường kiên quyết lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều
71 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và trình cơ quan có
thẩm quyền xử phạt theo đúng quy định; đồng thời thông tin đến Sở Nông nghiệp
và Môi trường để theo dõi, tổng hợp chung tình hình môi trường trên địa bàn tỉnh.
Trường hợp vượt thẩm quyền, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công
an tỉnh, UBND xã, phường và cơ quan có liên quan để xử lý, báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
- Chủ trì xây dựng Đề án và lộ trình chuyển đổi KCN sinh thái phấn đấu
đến năm 2030 có tỷ lệ KCN sinh thái đạt khoảng 10% tổng số KCN trên địa bàn.
2.6. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức kiểm soát
nghiêm ngặt việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường tại các công trình xây
dựng và đối với các phương tiện vận tải hàng hoá, vật liệu xây dựng để ngăn chặn
ô nhiễm không khí do bụi, nhất là tại khu vực đô thị; chỉ đạo các đơn vị dịch vụ
công ích có giải pháp thu gom thường xuyên và triệt để các loại rác thải tại các
khu vực công cộng.
- Kiến nghị với Bộ Xây dựng tiếp tục hướng dẫn triển khai các nội dung theo
chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ tại Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 26/3/2021 về đẩy
mạnh xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao của các nhà máy nhiệt điện, hóa chất, phân
bón làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và trong công trình xây dựng.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong hỗ trợ nghiên cứu, đánh
giá, chuyển giao công nghệ sử dụng phụ phẩm công nghiệp làm vật liệu xây dựng.
2.7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì thẩm định, có ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu tư sản
6
xuất, hệ thống xử lý chất thải có mức độ nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo
phân cấp; tổ chức xác định dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên theo quy định của pháp luật về chuyển
giao công nghệ. Kiên quyết không chấp thuận, không đề nghị cấp phép đối với dự
án nhập khẩu thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, phế thải công nghiệp
không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và các cơ quan liên quan rà soát,
đánh giá trình độ, năng lực công nghệ của các cơ sở sản xuất quy mô lớn, các dự
án khai thác, chế biến khoáng sản, luyện kim, hóa chất, phân bón; đề xuất lộ trình
đổi mới công nghệ, thay thế công nghệ lạc hậu, áp dụng công nghệ sạch, công
nghệ cao, công nghệ chiến lược gắn với kinh tế tuần hoàn.
- Ưu tiên đặt hàng, hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo phục vụ bảo vệ môi trường, trong đó tập trung: nghiên cứu, ứng
dụng công nghệ xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải; sử dụng tro, xỉ, thạch cao làm
nguyên liệu sản xuất; công nghệ quan trắc, cảnh báo sớm ô nhiễm; các giải pháp
giảm phát thải, tiết kiệm năng lượng, sản xuất xanh tại khu, cụm công nghiệp và
các cơ sở có nguồn thải nguy cơ cao.
- Chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá, đổi mới, chuyển giao,
làm chủ công nghệ xử lý môi trường; phối hợp tuyên truyền, phổ biến công nghệ
sạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, hàng hóa và quá
trình sản xuất thân thiện với môi trường.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, địa phương
ứng dụng chuyển đổi số, nền tảng dữ liệu trong quản lý, giám sát nguồn thải, kết
nối dữ liệu quan trắc tự động, phục vụ chỉ đạo, điều hành và công khai thông tin
môi trường theo thẩm quyền.
2.8. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng
dẫn, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra, giám sát việc quản lý chất
thải y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh; bảo
đảm thực hiện đúng quy định về phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý
chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa công
lập và ngoài công lập, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý
thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý chất thải y tế; hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ đối với cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và
Trạm Y tế cấp xã trong công tác quản lý chất thải y tế.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đôn đốc, tham mưu đầu tư,
nâng cấp hệ thống xử lý nước thải y tế, bảo đảm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có hệ thống xử lý phù hợp, vận hành thường xuyên, hiệu quả và nước thải sau xử
7
lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra môi trường.
- Theo dõi, tổng hợp, thống kê và đánh giá tình hình phát sinh, thu gom,
vận chuyển và xử lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ
liệu và tổng hợp các chỉ tiêu quản lý chất thải y tế thuộc phạm vi ngành Y tế; báo
cáo UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải y tế
tại các cơ sở y tế; kịp thời phát hiện, hướng dẫn khắc phục những tồn tại, hạn chế
và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp
vi phạm theo quy- Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
về tình hình quản lý chất thải y tế, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh.
2.9. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện đầy đủ các
biện pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động sự kiện, lễ hội văn hoá, thể thao, du
lịch; có kế hoạch kiểm tra, xử lý vi phạm các nội dung, yêu cầu bảo vệ môi trường
đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch.
- Kiên quyết yêu cầu các cơ sở du lịch, dịch vụ nhà hàng, khách sạn phải
tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường và xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải,
rác thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn quy định; 100% các cơ sở du lịch, dịch vụ thực
hiện đầy đủ các yêu cầu theo Bộ tiêu chí Bảo vệ môi trường theo quy định.
2.10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo thực hiện chủ
trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; đưa nội dung đánh giá định
kỳ công tác lãnh đạo, chỉ đạo vào bình xét thi đua, phân loại cán bộ hàng năm.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền
được phân cấp nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn mà
không kịp thời phát hiện, xử lý hoặc báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý
theo quy định.
- Nâng cao trách nhiệm, vai trò công tác quản lý nhà về bảo vệ môi trường
quy định tại khoản 3 Điều 168 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 được sửa đổi
bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ trên địa bàn theo đúng thẩm quyền và phân cấp quản lý, cụ thể: (1) Chủ
trì kiểm tra việc thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung theo Đăng ký môi trường
thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; kiểm tra, giám sát việc
chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các hộ gia đình, cá nhân và cơ sở
8
sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ trên địa bàn; (2) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trong công tác kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các yêu cầu, nội dung theo Báo cáo đánh giá tác động môi
trường (ĐTM), Giấy phép môi trường đối với các cơ sở, dự án thuộc thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt, cấp phép của cấp tỉnh hoặc cấp Bộ; (3) Thực hiện giám sát
tại địa bàn đối với các hoạt động xả thải, quá trình tập kết, lưu giữ, quản lý chất
thải rắn, chất thải nguy hại; kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi chôn lấp, đổ
chất thải trái phép.
- Đối với các vụ việc ô nhiễm môi trường vượt quá thẩm quyền xử lý hoặc
liên quan đến cơ sở, dự án thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của cấp tỉnh, cấp
Bộ: Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm chủ động, kịp thời kiểm tra,
xác minh ban đầu, áp dụng ngay các biện pháp thuộc thẩm quyền để ngăn ngừa,
hạn chế tác động lan rộng đến môi trường; đồng thời lập biên bản ghi nhận hiện
trạng và báo cáo, chuyển thông tin đến Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan
có thẩm quyền để chủ trì kiểm tra, giải quyết.
- Xây dựng, triển khai các chương trình, đề án tăng cường năng lực thu
gom, phân loại, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải rắn; thu gom, xử lý nước
thải sinh hoạt tập trung tại các đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung; quản lý
chất lượng môi trường nước mặt; cải tạo, phục hồi môi trường, xử lý ô nhiễm môi
trường các làng nghề, điểm tập kết, bãi chôn lấp chất thải gây ô nhiễm môi trường.
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
đồng bộ, thống nhất tại địa phương, ưu tiên triển khai trước đối với những khu
vực có đủ điều kiện về hạ tầng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt. Rà soát, đánh giá nhu cầu, tình hình thực tế và bổ sung về cơ sở vật chất,
phương tiện, dụng cụ thiết yếu (ở các khu dân cư, nơi công cộng, tuyến giao
thông) tạo điều kiện để người dân chấp hành đúng quy định của pháp luật về môi
trường, nhất là việc thực hiện quy định về phân loại rác sinh hoạt tại nguồn, chấm
dứt tình trạng xả thải, phóng uế bừa bãi gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan
đô thị.
- Chủ động triển khai các biện pháp ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi
trường tại địa phương; thống kê, rà soát, đánh giá đúng thực trạng tình hình cơ sở
gây ô nhiễm, khu vực, địa điểm ô nhiễm môi trường trên địa bàn để kịp thời báo
cáo đối với các điểm, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố về môi trường; trực tiếp
chỉ đạo, điều hành công tác ứng phó khi xảy ra sự cố môi trường trên địa bàn,
không để tình trạng xảy ra kéo dài. Tổ chức phát động phong trào toàn dân tham
gia tố giác tội phạm, cung cấp thông tin các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, khu
vực, địa điểm ô nhiễm nghiêm trọng để giải quyết kịp thời.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội và cơ quan thông tin, báo chí
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị
9
- xã hội đẩy mạnh tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân nâng
cao ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường, thực hiện nếp sống văn minh,
tiêu dùng xanh, chủ động phân loại rác thải tại hộ gia đình. Tăng cường công tác
giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động bảo vệ môi trường của chính quyền
các cấp và các cơ sở sản xuất kinh doanh; kịp thời thông tin, phản ánh những bức
xúc của cộng đồng dân cư đến các cơ quan chức năng để kiểm tra, xử lý công
khai, minh bạch.
- Các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh tuyên truyền mô hình, cách
làm tốt; đồng thời phản ánh khách quan, kịp thời các hành vi vi phạm, điểm nóng
về môi trường; các cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động cung cấp, phản hồi
thông tin, không né tránh, chậm thông tin đối với vấn đề dư luận quan tâm.
4. Chế độ thông tin báo cáo và tổ chức thực hiện
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị. Định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) hoặc
đột xuất tổng hợp tình hình, kết quả triển khai, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các các xã, phường; Giám đốc, Thủ trưởng các
sở, ban, ngành, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức quán triệt và cụ thể hóa Chỉ thị
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, địa bàn được giao; chủ động phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đầy đủ trách
nhiệm có liên quan đến lĩnh vực quản lý; không được coi mọi vấn đề có yếu tố
môi trường đều là trách nhiệm riêng của Sở Nông nghiệp và Môi trường; định kỳ
hằng năm (trước ngày 10/12) hoặc khi có yêu cầu gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc thực
hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm TT&HN tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, TNMT, KT
Thủy
.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 14/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về tăng cường công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai

văn bản tiếng việt

downloadChỉ thị 14/CT-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Chỉ thị 14/CT-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×