• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 360/KH-UBND Thanh Hóa phát triển công nghiệp sinh học nông nghiệp môi trường 2026-2035

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 25/09/2026 20:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 360/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Công nghiệp Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 360/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 360/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 360/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 31/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành
nông nghiệp và môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế
hoạch phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
giai đoạn 2026 – 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là
“Kế hoạch”) với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai, cụ thể hóa Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 31/7/2026 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành
nông nghiệp và môi trường, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực
tế của tỉnh.
- Thúc đẩy phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường; nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận, chuyển giao và
thương mại hóa công nghệ sinh học; tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng, góp
phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản
phẩm nông nghiệp của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Triển khai Kế hoạch đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực, hiệu
quả, phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển của tỉnh; tránh dàn trải,
trùng lặp với các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ đang triển khai.
- Ưu tiên các nhiệm vụ có khả năng ứng dụng, chuyển giao và nhân rộng
vào sản xuất; khuyến khích doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, đổi mới công
nghệ, đầu tư cơ sở vật chất và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học.
- Huy động đa dạng nguồn lực, ưu tiên sử dụng hiệu quả ngân sách nhà
nước cho các nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển tiềm lực, đào tạo nhân lực và
nhiệm vụ có tính nền tảng; khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham
gia đầu tư, chuyển giao và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, địa phương, tổ
chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hợp tác xã và người
360
25 9
2
sản xuất trong quá trình triển khai thực hiện; tăng cường kiểm tra, đánh giá, kịp
thời điều chỉnh các nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi trường; đẩy mạnh
nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ sinh
học; phát triển các sản phẩm, quy trình và mô hình công nghệ sinh học có giá trị
gia tăng, phù hợp với lợi thế và nhu cầu của tỉnh; góp phần phát triển nông
nghiệp xanh, sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng
cao giá trị sản phẩm, bảo vệ môi trường và đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng
kinh tế của tỉnh ở mức hai con số; từng bước nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng
dụng, làm chủ và đổi mới công nghệ, hình thành hệ sinh thái công nghiệp sinh
học gắn với doanh nghiệp và thị trường.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2030
- Nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận và chuyển giao công
nghệ sinh học trong các lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thú y, thủy
sản, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản và môi trường; ưu tiên các công
nghệ có khả năng ứng dụng, chuyển giao và nhân rộng trong thực tiễn sản xuất.
- Ưu tiên phát triển và ứng dụng vắc-xin, KIT chẩn đoán, chế phẩm sinh
học, chế phẩm vi sinh, enzyme, phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh, thuốc bảo vệ
thực vật sinh học, chế phẩm bảo quản nông sản, chế phẩm xử lý chất thải và môi
trường; từng bước hình thành các sản phẩm có khả năng sản xuất, tiêu thụ và
thương mại hóa trên địa bàn tỉnh.
- Từng bước hình thành các mô hình sản xuất, ứng dụng và thương mại
hóa sản phẩm công nghiệp sinh học gắn với các sản phẩm chủ lực, vùng sản
xuất tập trung, nhu cầu thị trường và khả năng phát triển của doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh.
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và phát triển
nguồn nhân lực phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm, chẩn đoán, chuyển giao và
ứng dụng công nghệ sinh học; từng bước nâng cao năng lực của các phòng thí
nghiệm, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp.
- Hỗ trợ hình thành, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã và các mô hình
sản xuất ứng dụng công nghệ sinh học; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên
cứu và phát triển thị trường sản phẩm công nghệ sinh học.
- Rà soát, hoàn thiện và tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính
sách hiện hành; tăng cường liên kết giữa cơ quan quản lý, tổ chức khoa học và
công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất.
- Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ
3
khoa học, kỹ thuật; nhân lực tại doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất về
công nghệ sinh học.
b) Giai đoạn 2031 - 2035
- Tiếp tục làm chủ, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ sinh học tiên
tiến, công nghệ sinh học thế hệ mới phù hợp với điều kiện và nhu cầu phát triển
của tỉnh; mở rộng quy mô sản xuất và thương mại hóa các sản phẩm công nghệ
sinh học có hiệu quả.
- Phát triển thị trường sản phẩm công nghiệp sinh học; nâng cao chất
lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh; từng bước mở rộng thị trường
trong nước và tiếp cận thị trường quốc tế đối với các sản phẩm lợi thế của tỉnh.
- Tiếp tục nâng cao năng lực nghiên cứu, kiểm nghiệm, chuyển giao công
nghệ và chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường liên kết với các viện nghiên
cứu, trường đại học, doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ trong và
ngoài tỉnh.
- Phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ sinh học ngành nông
nghiệp và môi trường; thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp với các tổ chức khoa
học và công nghệ, cơ sở đào tạo và các vùng sản xuất.
c) Tầm nhìn đến năm 2045
Công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường của tỉnh
phát triển hiện đại, đồng bộ, trở thành một lĩnh vực công nghệ quan trọng, có
năng lực nghiên cứu, tiếp nhận, làm chủ và ứng dụng các công nghệ sinh học tiên
tiến, công nghệ sinh học thế hệ mới. Hình thành hệ sinh thái công nghiệp sinh học
với các doanh nghiệp, sản phẩm và chuỗi giá trị có giá trị gia tăng cao, có sức
cạnh tranh trên thị trường trong nước và từng bước tham gia thị trường quốc tế.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ tăng trưởng ngành nông
nghiệp và môi trường
a) Về trồng trọt, lâm nghiệp
- Nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học
trong chọn tạo, cải tiến giống cây trồng nông, lâm nghiệp; ưu tiên các giống có
năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu sâu bệnh, thích ứng với biến đổi
khí hậu và có giá trị kinh tế, phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh.
- Phát triển và ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô, nhân giống vô tính quy
mô phù hợp đối với các cây trồng có nhu cầu giống lớn và có lợi thế của tỉnh
như mía, dứa, chuối, keo lai và một số cây trồng khác; nâng cao chất lượng, tỷ lệ
cây giống sạch bệnh, giảm chi phí sản xuất và đáp ứng nhu cầu giống phục vụ
sản xuất.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất cây giống bằng phương pháp nuôi
cấy mô theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; khuyến khích
doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới công
4
nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và cung ứng giống chất lượng cao.
- Bảo tồn, phục tráng, nhân giống và phát triển các giống cây trồng đặc
sản, giống bản địa có giá trị; gắn sản xuất giống với xây dựng vùng sản xuất hàng
hóa, liên kết sản xuất, chế biến, xây dựng thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ vi sinh và các công nghệ sinh học phù
hợp trong sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón hữu cơ vi sinh, chế phẩm sinh
học và thuốc bảo vệ thực vật sinh học; xây dựng và nhân rộng các mô hình sử
dụng hiệu quả vật tư sinh học đối với cây trồng chủ lực, cây trồng có giá trị kinh
tế cao và tiềm năng xuất khẩu.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 164/KH-UBND ngày
26/7/2024 của UBND tỉnh về phát triển sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030; khuyến khích ứng dụng công nghệ
phù hợp trong sản xuất, nâng cao chất lượng và tăng cường sử dụng phân bón
hữu cơ, phân bón hữu cơ vi sinh.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong khai thác, chế biến và
tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp; phát triển các sản phẩm có giá
trị gia tăng, góp phần giảm chất thải và thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
b) Về vật nuôi, thủy sản, thú y
- Tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng các sản phẩm, công nghệ sinh học
phục vụ chăn nuôi, thú y và thủy sản; ưu tiên vắc-xin, sinh phẩm, chế phẩm vi
sinh, probiotic, enzyme và các sản phẩm nâng cao sức đề kháng, KIT chẩn đoán,
phát hiện nhanh và giám định tác nhân gây bệnh, đặc biệt một số bệnh quan
trọng, bệnh mới phát sinh trong chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản.
- Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu trong chọn lọc, cải tiến
và nâng cao chất lượng giống vật nuôi chủ lực như bò thịt, bò sữa, lợn, gia cầm
phù hợp với điều kiện sinh thái và định hướng phát triển chăn nuôi của tỉnh; ứng
dụng công nghệ sinh học phân tử, chỉ thị phân tử và các công nghệ phù hợp
trong chọn lọc, sản xuất giống thủy sản chất lượng cao, sạch bệnh.
- Ứng dụng công nghệ sinh học, vi sinh trong xử lý chất thải chăn nuôi,
chất thải và nước thải nuôi trồng thủy sản; giảm mùi hôi, ô nhiễm và nguy cơ
phát sinh dịch bệnh; tái sử dụng chất thải, phụ phẩm để sản xuất phân bón hữu
cơ và các sản phẩm phục vụ sản xuất theo hướng kinh tế tuần hoàn.
c) Về bảo quản, chế biến, sau thu hoạch
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ vi sinh, công nghệ enzyme, protein và
các công nghệ sinh học phù hợp trong bảo quản, sơ chế, chế biến nông, lâm,
thủy sản; phát triển các sản phẩm sinh học an toàn, góp phần nâng cao chất
lượng, thời gian bảo quản và giá trị gia tăng của sản phẩm.
- Ứng dụng và làm chủ công nghệ hiện đại, tiên tiến và KIT phục vụ kiểm
định, đánh giá an toàn, chất lượng thực phẩm; phát hiện, giám định, chẩn đoán
tác nhân gây bệnh và các tác nhân ảnh hưởng đến chất lượng nông, lâm, thủy
sản và thực phẩm.
5
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý, tái sử dụng phế phẩm, phụ
phẩm và chất thải phát sinh từ sản xuất, sơ chế, chế biến nông, lâm, thủy sản;
phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng, nhất là phân bón hữu cơ và các sản
phẩm phục vụ sản xuất theo hướng kinh tế tuần hoàn.
- Khuyến khích áp dụng các quy trình công nghệ khép kín, sử dụng hiệu
quả nguyên liệu trong sản xuất, gắn nghiên cứu, ứng dụng công nghệ với nhu
cầu nâng cấp, đổi mới công nghệ của các cơ sở chế biến các ngành hàng có lợi
thế của tỉnh.
2. Xây dựng và phát triển tiềm lực công nghiệp sinh học
a) Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hóa máy móc, thiết bị
- Rà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nghiên
cứu, thử nghiệm, kiểm nghiệm, chẩn đoán và ứng dụng công nghệ sinh học
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; xác định nhu cầu đầu tư, nâng cấp
theo từng giai đoạn, bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tế của tỉnh.
- Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh
nghiệp đầu tư phòng thí nghiệm, cơ sở kiểm nghiệm, chẩn đoán và đánh giá chất
lượng sản phẩm; từng bước xây dựng các phòng thí nghiệm đủ năng lực thực
hiện các phép thử theo yêu cầu, phấn đấu được công nhận phù hợp với tiêu
chuẩn ISO/IEC 17025 (VILAS) đối với các cơ sở đủ điều kiện.
b) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, đề án, chương trình, kế hoạch
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển
giao và phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học về công nghệ sinh học;
nghiên cứu tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ khoa
học, kỹ thuật và nhân lực tại doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất; khuyến
khích liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp trong và
ngoài tỉnh, các tổ chức trong nước và quốc tế để đào tạo, chuyển giao tri thức và
phát triển nguồn nhân lực phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ
sinh học trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường liên kết giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người sản
xuất trong tỉnh với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và
công nghệ trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Hỗ trợ, hướng dẫn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sáng chế,
giải pháp hữu ích, giống cây trồng, chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu và các kết quả
nghiên cứu, sản phẩm hình thành từ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
sinh học; gắn bảo hộ sở hữu trí tuệ với xây dựng thương hiệu, phát triển sản
phẩm hàng hóa và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
c) Phát triển cơ sở dữ liệu và thông tin về công nghệ sinh học trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường của tỉnh; kết nối, chia sẻ với hệ thống cơ sở dữ
6
liệu và thông tin quốc gia
- Rà soát, cập nhật, bổ sung và từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu, hệ
thống thông tin về công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
trên địa bàn tỉnh; tích hợp, chuẩn hóa và số hóa thông tin về các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ, kết quả nghiên cứu, công nghệ, quy trình kỹ thuật, giống, chế
phẩm sinh học và các sản phẩm công nghệ sinh học có khả năng ứng dụng,
chuyển giao và nhân rộng.
- Kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu về công nghệ
sinh học giữa các cơ quan quản lý, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào
tạo, doanh nghiệp và hợp tác xã; cung cấp thông tin về công nghệ, kết quả
nghiên cứu và nhu cầu chuyển giao, góp phần thúc đẩy ứng dụng và phát triển
thị trường công nghệ sinh học.
3. Xây dựng và phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và
môi trường
a) Hình thành và phát triển các doanh nghiệp công nghiệp sinh học nông
nghiệp và môi trường ở quy mô công nghiệp trong các lĩnh vực: Giống cây
trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực; phân bón hữu cơ, hữu cơ vi sinh; thuốc bảo vệ
thực vật sinh học; chế phẩm sinh học xử lý môi trường; thức ăn chăn nuôi và các
sản phẩm có liên quan ... phục vụ sản xuất nông nghiệp an toàn, nông nghiệp
hữu cơ.
b) Tập trung phát triển đồng bộ chuỗi nghiên cứu - sản xuất - kinh doanh
các sản phẩm công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
theo hướng ứng dụng công nghệ cao, bảo đảm năng suất, chất lượng, thích ứng
với biến đổi khí hậu và khả năng cạnh tranh, phục vụ nhu cầu trong nước và
xuất khẩu.
c) Đẩy mạnh phát triển cơ chế liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh sản phẩm nông nghiệp quy mô công nghiệp với các tổ chức nghiên
cứu và đội ngũ chuyên gia đầu ngành trong nước. Tăng cường hỗ trợ doanh
nghiệp tiếp cận, hợp tác nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, phát
triển và thương mại hóa sản phẩm ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường, nhằm nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh
tranh của ngành, góp phần hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
4. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển
công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành về
nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học
vào sản xuất và đời sống.
b) Tổ chức thực hiện các quy định về an toàn sinh học, quản lý, sử dụng
và kiểm soát các sản phẩm công nghệ sinh học theo quy định của pháp luật; tăng
cường phối hợp, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp
trong nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng sản phẩm công nghệ sinh học
trên địa bàn tỉnh.
7
c) Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức khoa học
và công nghệ liên kết nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao, hoàn thiện và thương
mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học; hình thành mối liên kết giữa cơ quan
quản lý - tổ chức khoa học và công nghệ - doanh nghiệp - cơ sở sản xuất, gắn
nghiên cứu với nhu cầu thị trường và sản xuất thực tiễn.
d) Tăng cường phối hợp, đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Trung
ương, các chương trình khoa học và công nghệ, nguồn vốn đầu tư, nguồn lực xã
hội và hợp tác trong nước, quốc tế để phát triển công nghiệp sinh học; ưu tiên
các nhiệm vụ có khả năng ứng dụng, chuyển giao và nhân rộng trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường của tỉnh.
5. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp sinh học
a) Mở rộng hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh
nghiệp trong và ngoài nước để nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ,
thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học.
b) Chủ động tham gia các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, hội nghị,
hội thảo chuyên ngành; tranh thủ hỗ trợ kỹ thuật, tài chính và công nghệ từ các
nước có nền công nghệ sinh học phát triển.
6. Truyền thông nâng cao nhận thức về công nghiệp sinh học
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và của tỉnh về phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường; nâng cao nhận thức, trách nhiệm và thúc đẩy sự
tham gia của các cấp, các ngành, doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân trong
nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học.
b) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, giới thiệu các tiến bộ khoa học, công
nghệ, sản phẩm và mô hình ứng dụng công nghệ sinh học có hiệu quả trong
trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, chế biến nông sản và bảo vệ môi
trường; ưu tiên giới thiệu các sản phẩm, mô hình phù hợp với điều kiện, tiềm
năng và sản phẩm chủ lực của tỉnh.
c) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao quy trình và giới
thiệu sản phẩm công nghệ sinh học cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất
và người dân; gắn đào tạo, tuyên truyền với xây dựng mô hình trình diễn, đánh
giá hiệu quả và nhân rộng các tiến bộ kỹ thuật phù hợp vào sản xuất và xử lý
môi trường.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được bảo đảm từ: Ngân sách
nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn
vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trong đó, khuyến
khích nguồn vốn tự đầu tư của các doanh nghiệp để phát triển công nghiệp sinh
học ngành nông nghiệp và môi trường.
2. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước cho phát triển công nghiệp sinh
học ngành nông nghiệp và môi trường (bao gồm các nguồn sự nghiệp khoa học,
8
sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp đào tạo và sự nghiệp phát triển ...), việc lập dự toán
ngân sách hằng năm được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và pháp luật liên quan, được bố trí vào dự toán ngân sách hằng năm
của các ngành và địa phương được giao chủ trì nhiệm vụ.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình,
kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp, báo cáo
UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan,
đơn vị có liên quan tổng hợp nhu cầu, tham mưu, đề xuất đặt hàng, tổ chức quản
lý và triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ
phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo
quy định; ưu tiên các nhiệm vụ có tính ứng dụng, có địa chỉ tiếp nhận, khả năng
chuyển giao, nhân rộng và thương mại hóa.
- Hỗ trợ, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã trong hoạt động
đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng, truy xuất nguồn gốc; kết nối cung - cầu công nghệ, kết nối các tổ
chức khoa học và công nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học với doanh nghiệp;
thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ và hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo phục vụ công nghiệp sinh học.
3. Sở Tài chính
- Trên cơ sở Kế hoạch được phê duyệt, căn cứ đề xuất của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các ngành, đơn vị có liên quan, chủ trì, tham mưu cân
đối, bố trí nguồn vốn thực hiện, đảm bảo đúng quy định hiện hành của pháp luật
về Ngân sách nhà nước, đầu tư công và phù hợp với khả năng cân đối của Ngân
sách tỉnh.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh
quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
4. Sở Công Thương
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc hỗ trợ phát triển
thị trường, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, quảng bá và tiêu thụ các sản
phẩm công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; phối hợp
nghiên cứu, đề xuất xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các
các doanh nghiệp tham gia thương mại, tiêu thụ sản phẩm công nghiệp sinh học
ngành nông nghiệp và môi trường.
9
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong đào tạo, bồi dưỡng và
phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghệ sinh học; khuyến khích các cơ sở
giáo dục, cơ sở đào tạo phối hợp với viện nghiên cứu, doanh nghiệp trong đào
tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
6. Các sở, ban, ngành có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp triển khai các
nhiệm vụ của Kế hoạch; lồng ghép nhiệm vụ phát triển công nghiệp sinh học
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phù hợp vào các chương trình, kế
hoạch thuộc lĩnh vực quản lý.
7. Uỷ ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ nội dung Kế hoạch và điều kiện thực tế của địa phương, UBND
các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan, tổ chức trong xây dựng, triển
khai, theo dõi và nhân rộng các mô hình ứng dụng tại cơ sở.
8. Các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp
- Chủ động đề xuất, tham gia nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và phát
triển công nghệ sinh học phù hợp với tiềm năng, lợi thế và nhu cầu của tỉnh;
phối hợp xây dựng, nhân rộng mô hình, đào tạo nguồn nhân lực và hỗ trợ tiếp
nhận, làm chủ công nghệ phù hợp.
- Phát huy vai trò của doanh nghiệp trong đổi mới công nghệ, đầu tư, nghiên
cứu, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học; phối hợp cung cấp,
chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý và phát triển công nghiệp sinh học.
Trên đây là Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa. Các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực
hiện, đảm bảo đúng mục đích và yêu cầu đặt ra tại Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NNMT.
(NXH.13.NNMT)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 360/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 360/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×