• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4001/QĐ-UBND Hải Phòng công bố danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực địa chất và khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 30/09/2026 10:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4001/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Công Thương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4001/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4001/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4001/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hải Phòng, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực
địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Công Thương
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/08/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và Nghị định số 367/2025/NĐ-
CP về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-VPCP ngày 31/3/2023 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2329/QĐ-BCT ngày 17/9/2026 của Bộ Công Thương
về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực địa chất và khoáng sản
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 5424/TTr-SCT
ngày 21/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới
ban hành: 35 thủ tục hành chính cấp tỉnh; 02 thủ tục hành chính cấp xã trong lĩnh vực
địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
4001
25
9
2
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Công Thương có trách nhiệm thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính
đảm bảo đúng quy định; cung cấp nội dung thủ tục hành chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm phục vụ hành chính công các xã,
phường, đặc khu để niêm yết công khai, hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định; xây dựng, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
tại Điều 1 Quyết định này (nếu có) trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được Quyết định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm đăng tải công khai
thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đảm bảo kịp
thời, đầy đủ, chính xác đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở:
Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (BTP);
- CT, các PCT UBND TP;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các Phòng, đơn vị: TTPVHCC TP,
XD&CT, Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, P.T.Dương.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI THUỘC LĨNH VỰC
ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố)
STT
Mã
TTHC
Tên TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
(Nếu có)
Căn cứ pháp lý
Theo quy định
Sau cắt giảm
I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (35 TTHC)
1
Lựa chọn tổ chức,
cá nhân để xem
xét cấp giấy phép
thăm dò khoáng
sản thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ở khu
vực không đấu
giá quyền khai
thác khoáng sản
29 ngày làm việc.
14,5 ngày làm
việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 59/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
- Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
2
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
2
Cấp giấy phép
thăm dò khoáng
sản thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
80 ngày làm việc
40 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
- Diện tích thăm dò nhỏ
hơn 100 hec-ta (ha):
4.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm dò từ
100 ha đến 50.000 ha:
10.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha: 15.000.000
đồng/01 giấy phép.
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định 193/2025/NĐ-
CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 59/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
3
3
Cấp lại giấy phép
thăm dò khoáng
sản
34 ngày làm việc.
17 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định 193/2025/NĐ-
CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
4
Gia hạn giấy phép
thăm dò khoáng
sản
26 ngày làm việc.
13 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
- Diện tích thăm dò nhỏ
hơn 100 hec-ta (ha):
2.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm dò từ
100 ha đến 50.000 ha:
5.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định 193/2025/NĐ-
CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ;
4
hành chính
công cấp xã
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha: 7.500.000
đồng/01 giấy phép.
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ.
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ.
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
5
Điều chỉnh giấy
phép thăm dò
khoáng sản
- Trường hợp thay
đổi tên tổ chức, cá
nhân thăm dò
khoáng sản: 14
ngày làm việc
- Trường hợp trả lại
một phần diện tích
khu vực thăm dò
khoáng sản: 26
ngày làm việc
- Trường hợp thay
đổi tên tổ chức, cá
nhân thăm dò
khoáng sản: 07
ngày làm việc
- Trường hợp trả
lại một phần diện
tích khu vực thăm
dò khoáng sản: 13
ngày làm việc
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
5
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
6
Trả lại giấy phép
thăm dò khoáng
sản
26 ngày làm việc.
13 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
6
7
Chuyển nhượng
quyền thăm dò
khoáng sản
- Trường hợp
chuyển nhượng
quyền thăm dò
khoáng sản đất
hiếm: 29 ngày làm
việc
- Trường hợp
chuyển nhượng
quyền thăm dò
khoáng sản nhóm I
(trừ khoáng sản đất
hiếm), nhóm II,
nhóm III: 26 ngày
làm việc
- Trường hợp
chuyển nhượng
quyền thăm dò
khoáng sản đất
hiếm: 14,5 ngày
làm việc
- Trường hợp
chuyển nhượng
quyền thăm dò
khoáng sản nhóm I
(trừ khoáng sản
đất hiếm), nhóm
II, nhóm III: 13
ngày làm việc
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
- Diện tích thăm dò nhỏ
hơn 100 hec-ta (ha):
2.000.000 đồng/ 01 giấy
phép;
- Diện tích thăm dò từ
100 ha đến 50.000 ha:
5.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm dò trên
50.000 ha: 7.500.000
đồng/01 giấy phép
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
8
Thăm dò bổ sung
để nâng cấp tài
nguyên, trữ lượng
khoáng sản
24 ngày làm việc.
12 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
7
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 59/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
- Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
9
Chấp thuận thay
đổi nội dung đề án
thăm dò khoáng
sản, xác định trữ
lượng khoáng sản
đi kèm
24 ngày làm việc.
12 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ;
8
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
10
Bổ sung khối
lượng công tác
thăm dò khi giấy
phép thăm dò
khoáng sản đã hết
thời hạn
12 ngày làm việc.
06 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
9
- Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
11
Công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản thuộc
thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị công nhận kết
quả thăm dò khoáng
sản nhóm I có quy
mô phân tán, nhỏ lẻ;
khoáng sản nhóm II:
57 ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị công nhận kết
quả thăm dò khoáng
sản nhóm III và việc
thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
xem xét công nhận
kết quả thăm dò
khoáng sản mà
không phải thông
qua Hội đồng tư vấn
kỹ thuật: 34 ngày
làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị công nhận kết
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản nhóm I
có quy mô phân
tán, nhỏ lẻ; khoáng
sản nhóm II: 28,5
ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản nhóm
III và việc thẩm
định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem
xét công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản mà
không phải thông
qua Hội đồng tư
vấn kỹ thuật: 17
ngày làm việc
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
- Tổng chi phí thăm dò
khoáng sản thực tế
đến 01 tỷ đồng: 10 triệu
đồng;
- Tổng chi phí thăm dò
khoáng sản thực tế trên
01 đến 10 tỷ đồng: 10
triệu đồng + (0,5% x
phần tổng chi phí trên 1
tỷ đồng);
- Tổng chi phí thăm dò
khoáng sản thực tế trên
10 đến 20 tỷ đồng: 55
triệu đồng + (0,3% x
phần tổng chi phí trên 10
tỷ đồng);
- Tổng chi phí thăm dò
khoáng sản thực tế trên
20 tỷ đồng: 85 triệu đồng
+ (0,2% x phần tổng chi
phí trên 20 tỷ đồng)
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 59/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
10
quả thăm dò khoáng
sản nhóm III và việc
thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
xem xét công nhận
kết quả thăm dò
khoáng sản mà phải
thông qua Hội đồng
tư vấn kỹ thuật: 42
ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản nhóm
III và việc thẩm
định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem
xét công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản mà
phải thông qua Hội
đồng tư vấn kỹ
thuật: 21 ngày làm
việc
12
Chấp thuận khảo
sát, đánh giá
thông tin chung
đối với khoáng
sản nhóm IV tại
khu vực không
đấu giá quyền
khai thác khoáng
sản
09 ngày làm việc.
4,5 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
11
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
13
Xác nhận kết quả
khảo sát, đánh giá
thông tin chung
đối với khoáng
sản nhóm IV
10 ngày làm việc.
05 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
14
Lựa chọn tổ chức,
cá nhân để nộp hồ
sơ đề nghị cấp
giấy phép khai
thác khoáng sản
thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy
26 ngày làm việc.
13 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
12
ban nhân dân cấp
tỉnh
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
15
Cấp giấy phép
khai thác khoáng
sản thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm II; giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
III (trừ trường hợp
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất và
khoáng sản); giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm I
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm II; giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
III (trừ trường hợp
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất
và khoáng sản);
giấy phép khai
thác khoáng sản
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
(1) Giấy phép khai thác
cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác
dưới 5.000 m
3
/năm:
1.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất khai thác
từ 5.000 m
3
/năm đến
10.000 m
3
/năm:
10.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất khai thác
trên 10.000 m
3
/năm:
15.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
13
tại khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ Công
Thương khoanh
định và công bố: 70
ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm III phục
vụ cho các công
trình, dự án quy
định tại các điểm a,
b, c, d và đ khoản 1a
Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng
sản: 55 ngày làm
việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 1
Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng
sản đề nghị cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
IV: 22 ngày làm
việc
nhóm I tại khu vực
có khoáng sản
phân tán, nhỏ lẻ đã
được Bộ trưởng
Bộ Công Thương
khoanh định và
công bố: 35 ngày
làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm III phục
vụ cho các công
trình, dự án quy
định tại các điểm
a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất
và khoáng sản:
22,5 ngày làm
việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 1
Điều 72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản đề
nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
không sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp, trừ các
loại đã quy định tại điểm
(1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
có diện tích dưới 10 ha
và công suất khai thác
dưới 100.000 m
3
/năm:
15.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
có diện tích từ 10 ha trở
lên và công suất khai
thác dưới 100.000
m
3
/năm hoặc loại hoạt
động khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có
diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm trở lên,
than bùn trừ hoạt động
khai thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại điểm
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
14
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 2
Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng
sản đề nghị cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
IV: 12 ngày làm
việc
sản nhóm IV: 11
ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 2
Điều 72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản đề
nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm IV: 06
ngày làm việc
(1) nêu trên: 20.000.000
đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật
liệu xây dựng thông
thường có diện tích từ 10
ha trở lên và công suất
khai thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, trừ hoạt
động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại
điểm (1) nêu trên:
30.000.000 đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên
liệu xi măng; khoáng sản
làm vật liệu xây dựng
thông thường mà có sử
dụng vật liệu nổ công
nghiệp; đá ốp lát và nước
khoáng: 40.000.000
đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm:
80.000.000 đồng/01 giấy
phép.
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và
độc hại: 100.000.000
đồng/01 giấy phép.
15
(6) Giấy phép khai thác
các loại khoáng sản lộ
thiên trừ các loại khoáng
sản đã quy định tại điểm
1, điểm 2, điểm 3, điểm
4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp:
40.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp mức thu là
50.000.000 đồng/01 giấy
phép.
(7) Giấy phép khai thác
các loại khoáng sản
trong hầm lò trừ các loại
khoáng sản đã quy định
tại điểm 2, điểm 3, điểm
4, điểm 5 nêu trên:
60.000.000 đồng/01 giấy
phép.
(8) Giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản:
5.000.000 đồng/01 giấy
phép.
16
Cấp lại giấy phép
khai thác khoáng
sản thuộc thẩm
quyền của Chủ
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp lại giấy
phép khai thác
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp lại giấy
phép khai thác
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
16
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
khoáng sản nhóm II;
giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm
III (trừ trường hợp
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất và
khoáng sản); giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm I
tại khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ Công
Thương khoanh
định và công bố: 70
ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp lại giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
III phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
khoáng sản nhóm
II; giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm III (trừ
trường hợp phục
vụ cho các công
trình, dự án quy
định tại các điểm
a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất
và khoáng sản);
giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực
có khoáng sản
phân tán, nhỏ lẻ đã
được Bộ trưởng
Bộ Công Thương
khoanh định và
công bố: 35 ngày
làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp lại giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
III phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
17
của Luật Địa chất và
khoáng sản:
45 ngày làm việc
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất
và khoáng sản:
22,5 ngày làm
việc
17
Gia hạn giấy phép
khai thác khoáng
sản thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị gia hạn giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm II;
giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm
III; giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực
có khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ Công
Thương khoanh
định và công bố: 34
ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 1
Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng
sản đề nghị gia hạn
giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị gia hạn giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
II; giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm III; giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm I
tại khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
khoanh định và
công bố: 17 ngày
làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 1
Điều 72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản đề
nghị gia hạn giấy
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
(1) Giấy phép khai thác
cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác
dưới 5.000 m
3
/năm:
500.000 đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất khai thác
từ 5.000 m
3
/năm đến
10.000 m
3
/năm:
5.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất khai thác
trên 10.000 m
3
/năm:
7.500.000 đồng/01 giấy
phép;
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
không sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp, trừ các
loại đã quy định tại điểm
(1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
18
IV: 18 ngày làm
việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 2
Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng
sản đề nghị cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
IV: 10 ngày làm
việc
phép khai thác
khoáng sản nhóm
IV: 09 ngày làm
việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 2
Điều 72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản đề
nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm IV: 05
ngày làm việc
có diện tích dưới 10 ha
và công suất khai thác
dưới 100.000 m
3
/năm:
7.500.000 đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
có diện tích từ 10 ha trở
lên và công suất khai
thác dưới 100.000
m
3
/năm hoặc loại hoạt
động khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có
diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm trở lên,
than bùn trừ hoạt động
khai thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại điểm
(1) nêu trên: 10.000.000
đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật
liệu xây dựng thông
thường có diện tích từ 10
ha trở lên và công suất
khai thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, trừ hoạt
động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại
19
điểm (1) nêu trên:
15.000.000 đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên
liệu xi măng; khoáng sản
làm vật liệu xây dựng
thông thường mà có sử
dụng vật liệu nổ công
nghiệp; đá ốp lát và nước
khoáng: 20.000.000
đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm:
40.000.000 đồng/01 giấy
phép.
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và
độc hại: 50.000.000
đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác
các loại khoáng sản lộ
thiên trừ các loại khoáng
sản đã quy định tại điểm
1, điểm 2, điểm 3, điểm
4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp:
20.000.000 đồng/01 giấy
phép;
20
- Có sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp mức thu là
25.000.000 đồng/01 giấy
phép;
(7) Giấy phép khai thác
các loại khoáng sản
trong hầm lò trừ các loại
khoáng sản đã quy định
tại điểm 2, điểm 3, điểm
4, điểm 5 nêu trên:
30.000.000 đồng/01 giấy
phép.
18
Điều chỉnh giấy
phép khai thác
khoáng sản thuộc
thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân được
cấp giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm III; giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm I
tại khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ Công
Thương khoanh
định và công bố đề
nghị: Điều chỉnh trữ
lượng khoáng sản
được phép khai
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân
được cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
II; giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm III; giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm I
tại khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
khoanh định và
công bố đề nghị:
Điều chỉnh trữ
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
21
thác; Tăng hoặc
giảm công suất khai
thác; Thay đổi, bổ
sung phương pháp
khai thác; Trả lại
một phần diện tích
khai thác; Bổ sung
khai thác khoáng
sản đi kèm, trừ
trường hợp quy định
tại điểm i khoản 1
Điều 64 Nghị định
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
được sửa đổi, bổ
sung theo quy định
tại điểm a khoản 23
Điều 1 của Nghị
định 21/2026/NĐ-
CP ngày
16/01/2026 của
Chính phủ; Tăng
mức sâu khai thác
hoặc mở rộng ranh
giới khu vực khai
thác sau khi kết quả
thăm dò xuống sâu,
mở rộng được cơ
quan nhà nước,
người có thẩm
quyền công nhận;
lượng khoáng sản
được phép khai
thác; Tăng hoặc
giảm công suất
khai thác; Thay
đổi, bổ sung
phương pháp khai
thác; Trả lại một
phần diện tích khai
thác; Bổ sung khai
thác khoáng sản đi
kèm, trừ trường
hợp quy định tại
điểm i khoản 1
Điều 64 Nghị định
193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025
được sửa đổi, bổ
sung theo quy định
tại điểm a khoản
23 Điều 1 của
Nghị định
21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026
của Chính phủ;
Tăng mức sâu khai
thác hoặc mở rộng
ranh giới khu vực
khai thác sau khi
kết quả thăm dò
xuống sâu, mở
- Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
22
mở rộng ranh giới
khu vực khai thác
khoáng sản nhằm
khai thác tối đa trữ
lượng khoáng sản
đã phê duyệt hoặc
công nhận trong báo
cáo kết quả thăm dò
khoáng sản; Điều
chỉnh nội dung chế
biến khoáng sản,
mục đích sử dụng,
tiêu thụ khoáng sản
đối với giấy phép
khai thác khoáng
sản được cấp trước
ngày 16/01/2026:
34 ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân được
cấp giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm III; giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm I
tại khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ Công
rộng được cơ quan
nhà nước, người
có thẩm quyền
công nhận; mở
rộng ranh giới khu
vực khai thác
khoáng sản nhằm
khai thác tối đa trữ
lượng khoáng sản
đã phê duyệt hoặc
công nhận trong
báo cáo kết quả
thăm dò khoáng
sản; Điều chỉnh
nội dung chế biến
khoáng sản, mục
đích sử dụng, tiêu
thụ khoáng sản đối
với giấy phép khai
thác khoáng sản
được cấp trước
ngày 16/01/2026:
17 ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân
được cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
II; giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm III; giấy
23
Thương khoanh
định và công bố đề
nghị: Thay đổi tên
gọi của tổ chức, cá
nhân khai thác
khoáng sản; Điều
chỉnh tọa độ các
điểm khép góc khu
vực khai thác
khoáng sản do sai
lệch trong chuyển
đổi hệ tọa độ địa lý
hoặc các nguyên
nhân khách quan
nhưng không dẫn
đến thay đổi trữ
lượng khoáng sản
đã được phê duyệt,
công nhận; Bổ sung
khai thác khoáng
sản đi kèm là
khoáng sản nhóm
III làm vật liệu xây
dựng thông thường,
khoáng sản nhóm
IV (bao gồm đất, đá
tầng phủ, xen kẹp
được xác định phải
thải loại trong dự án
đầu tư khai thác
khoáng sản) để phục
phép khai thác
khoáng sản nhóm I
tại khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
khoanh định và
công bố đề nghị:
Thay đổi tên gọi
của tổ chức, cá
nhân khai thác
khoáng sản; Điều
chỉnh tọa độ các
điểm khép góc khu
vực khai thác
khoáng sản do sai
lệch trong chuyển
đổi hệ tọa độ địa lý
hoặc các nguyên
nhân khách quan
nhưng không dẫn
đến thay đổi trữ
lượng khoáng sản
đã được phê duyệt,
công nhận; Bổ
sung khai thác
khoáng sản đi kèm
là khoáng sản
nhóm III làm vật
liệu xây dựng
24
vụ cho các công
trình, dự án quy
định tại các điểm a,
b, c, d và đ khoản 1a
Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng
sản: 17 ngày làm
việc
- Trường hợp giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm II;
giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm
III; giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực
có khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ Công
Thương khoanh
định và công bố có
một phần diện tích
bị công bố là khu
vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời
cấm hoạt động
khoáng sản: 29
ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
thông thường,
khoáng sản nhóm
IV (bao gồm đất,
đá tầng phủ, xen
kẹp được xác định
phải thải loại trong
dự án đầu tư khai
thác khoáng sản)
để phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất
và khoáng sản: 8,5
ngày làm việc
- Trường hợp giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
II; giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm III; giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm I
tại khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
khoanh định và
công bố có một
25
định tại khoản 1
Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng
sản được cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
IV đề nghị: Thay
đổi khối lượng (trữ
lượng) khoáng sản
quy định trong giấy
phép; Mở rộng diện
tích, thay đổi chiều
sâu khai thác
khoáng sản; Trả lại
một phần diện tích
khu vực khai thác
khoáng sản; Tăng
công suất khai thác
khoáng sản; Thay
đổi tên gọi của tổ
chức, cá nhân được
cấp giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm IV hoặc một
phần diện tích khu
vực khai thác
khoáng sản bị công
bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng
sản hoặc khu vực
tạm thời cấm hoạt
phần diện tích bị
công bố là khu vực
cấm hoạt động
khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời
cấm hoạt động
khoáng sản: 14,5
ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 1
Điều 72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản được
cấp giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm IV đề nghị:
Thay đổi khối
lượng (trữ lượng)
khoáng sản quy
định trong giấy
phép; Mở rộng
diện tích, thay đổi
chiều sâu khai thác
khoáng sản; Trả lại
một phần diện tích
khu vực khai thác
khoáng sản; Tăng
công suất khai thác
khoáng sản; Thay
đổi tên gọi của tổ
26
động khoáng sản:
18 ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 2
Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng
sản được cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
IV đề nghị: Thay
đổi khối lượng (trữ
lượng) khoáng sản
quy định trong giấy
phép; Mở rộng diện
tích, thay đổi chiều
sâu khai thác
khoáng sản; Trả lại
một phần diện tích
khu vực khai thác
khoáng sản; Tăng
công suất khai thác
khoáng sản; Thay
đổi tên gọi của tổ
chức, cá nhân được
cấp giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm IV; Thay đổi
hoặc bổ sung công
trình, dự án sử dụng
khoáng sản hoặc
chức, cá nhân
được cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
IV hoặc một phần
diện tích khu vực
khai thác khoáng
sản bị công bố là
khu vực cấm hoạt
động khoáng sản
hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt
động khoáng sản:
09 ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 2
Điều 72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản được
cấp giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm IV đề nghị:
Thay đổi khối
lượng (trữ lượng)
khoáng sản quy
định trong giấy
phép; Mở rộng
diện tích, thay đổi
chiều sâu khai thác
khoáng sản; Trả lại
27
một phần diện tích
khu vực khai thác
khoáng sản bị công
bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng
sản hoặc khu vực
tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản:
10 ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân được
cấp giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm IV đề nghị
điều chỉnh công suất
khai thác khoáng
sản nhóm IV để
phục vụ công trình,
dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d và
đ khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất và
khoáng sản: 05
ngày làm việc
một phần diện tích
khu vực khai thác
khoáng sản; Tăng
công suất khai thác
khoáng sản; Thay
đổi tên gọi của tổ
chức, cá nhân
được cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
IV; Thay đổi hoặc
bổ sung công
trình, dự án sử
dụng khoáng sản
hoặc một phần
diện tích khu vực
khai thác khoáng
sản bị công bố là
khu vực cấm hoạt
động khoáng sản
hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt
động khoáng sản:
05 ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân
được cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
IV đề nghị điều
chỉnh công suất
28
khai thác khoáng
sản nhóm IV để
phục vụ công
trình, dự án quy
định tại các điểm
a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất
và khoáng sản: 2,5
ngày làm việc
19
Trả lại giấy phép
khai thác khoáng
sản thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị trả lại giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm II;
giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm
III; giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực
có khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ Công
Thương khoanh
định và công bố: 34
ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị trả lại giấy
phép khai thác
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị trả lại giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
II; giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm III; giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm I
tại khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
khoanh định và
công bố: 17 ngày
làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
- Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
29
khoáng sản nhóm
IV: 25 ngày làm
việc
nghị trả lại giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
IV: 12,5 ngày làm
việc
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
20
Chuyển nhượng
quyền khai thác
khoáng sản thuộc
thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
34 ngày làm việc.
17 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
(1) Giấy phép khai thác
cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác
dưới 5.000 m
3
/năm:
500.000 đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất khai thác
từ 5.000 m
3
/năm đến
10.000 m
3
/năm:
5.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất khai thác
trên 10.000 m
3
/năm:
7.500.000 đồng/01 giấy
phép;
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
không sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp, trừ các
loại đã quy định tại điểm
(1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
30
có diện tích dưới 10 ha
và công suất khai thác
dưới 100.000 m
3
/năm:
7.500.000 đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
có diện tích từ 10 ha trở
lên và công suất khai
thác dưới 100.000
m
3
/năm hoặc loại hoạt
động khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có
diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm trở lên,
than bùn trừ hoạt động
khai thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại điểm
(1) nêu trên: 10.000.000
đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật
liệu xây dựng thông
thường có diện tích từ 10
ha trở lên và công suất
khai thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, trừ hoạt
động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại
31
điểm (1) nêu trên:
15.000.000 đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên
liệu xi măng; khoáng sản
làm vật liệu xây dựng
thông thường mà có sử
dụng vật liệu nổ công
nghiệp; đá ốp lát và nước
khoáng: 20.000.000
đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm:
40.000.000 đồng/01 giấy
phép.
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và
độc hại: 50.000.000
đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác
các loại khoáng sản lộ
thiên trừ các loại khoáng
sản đã quy định tại điểm
1, điểm 2, điểm 3, điểm
4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp:
20.000.000 đồng/01 giấy
phép;
32
- Có sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp mức thu là
25.000.000 đồng/01 giấy
phép;
(7) Giấy phép khai thác
các loại khoáng sản
trong hầm lò trừ các loại
khoáng sản đã quy định
tại điểm 2, điểm 3, điểm
4, điểm 5 nêu trên:
30.000.000 đồng/01 giấy
phép.
21
Cấp đổi giấy phép
khai thác khoáng
sản thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp đổi giấy
phép khai thác
khoáng sản đối với
giấy phép khai thác
khoáng sản được
cấp trước ngày
01/01/2026 và nội
dung giấy phép khai
thác khoáng sản
không quy định diện
tích khu vực khai
thác khoáng sản
hoặc mức sâu được
phép khai thác: 17
ngày làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp đổi giấy
phép khai thác
khoáng sản đối với
giấy phép khai
thác khoáng sản
được cấp trước
ngày 01/01/2026
và nội dung giấy
phép khai thác
khoáng sản không
quy định diện tích
khu vực khai thác
khoáng sản hoặc
mức sâu được
phép khai thác: 8,5
ngày làm việc
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
* Trường hợp cấp đổi
giấy phép khai thác
khoáng sản kết hợp với
cấp lại lại hoặc điều
chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản: Không
quy định.
* Trường hợp cấp đổi
giấy phép khai thác
khoáng sản kết hợp với
gia hạn giấy phép khai
thác khoáng sản:
(1) Giấy phép khai thác
cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác
dưới 5.000 m
3
/năm:
500.000 đồng/01 giấy
phép;
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
33
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị: (1) Cấp đổi
giấy phép khai thác
khoáng sản đối với
giấy phép khai thác
khoáng sản được
cấp trước ngày
01/01/2026 và nội
dung giấy phép khai
thác khoáng sản
không quy định trữ
lượng hoặc khối
lượng khoáng sản
được phép khai thác
hoặc không quy
định thời hạn khai
thác; (2) Thực hiện
việc cấp đổi giấy
phép khai thác
khoáng sản kết hợp
với gia hạn, cấp lại
hoặc điều chỉnh
giấy phép khai thác
khoáng sản; (3) Cấp
đổi giấy phép khai
thác khoáng sản đối
với giấy phép khai
thác khoáng sản
được cấp trước ngày
01/01/2026 và nội
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị: (1) Cấp đổi
giấy phép khai
thác khoáng sản
đối với giấy phép
khai thác khoáng
sản được cấp trước
ngày 01/01/2026
và nội dung giấy
phép khai thác
khoáng sản không
quy định trữ lượng
hoặc khối lượng
khoáng sản được
phép khai thác
hoặc không quy
định thời hạn khai
thác; (2) Thực hiện
việc cấp đổi giấy
phép khai thác
khoáng sản kết
hợp với gia hạn,
cấp lại hoặc điều
chỉnh giấy phép
khai thác khoáng
sản; (3) Cấp đổi
giấy phép khai
thác khoáng sản
đối với giấy phép
khai thác khoáng
- Có công suất khai thác
từ 5.000 m
3
/năm đến
10.000 m
3
/năm:
5.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất khai thác
trên 10.000 m
3
/năm:
7.500.000 đồng/01 giấy
phép;
(2) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
không sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp, trừ các
loại đã quy định tại điểm
(1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
có diện tích dưới 10 ha
và công suất khai thác
dưới 100.000 m
3
/năm:
7.500.000 đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường
có diện tích từ 10 ha trở
lên và công suất khai
thác dưới 100.000
m
3
/năm hoặc loại hoạt
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
- Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
34
dung giấy phép khai
thác khoáng sản
đồng thời thuộc
nhiều trường hợp
sau: không quy định
trữ lượng hoặc khối
lượng khoáng sản
được phép khai
thác, không quy
định thời hạn khai
thác, không quy
định diện tích khu
vực khai thác
khoáng sản hoặc
mức sâu được phép
khai thác: 34 ngày
làm việc
sản được cấp trước
ngày 01/01/2026
và nội dung giấy
phép khai thác
khoáng sản đồng
thời thuộc nhiều
trường hợp sau:
không quy định trữ
lượng hoặc khối
lượng khoáng sản
được phép khai
thác, không quy
định thời hạn khai
thác, không quy
định diện tích khu
vực khai thác
khoáng sản hoặc
mức sâu được
phép khai thác: 17
ngày làm việc
động khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có
diện tích dưới 10 ha và
công suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm trở lên,
than bùn trừ hoạt động
khai thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại điểm
(1) nêu trên: 10.000.000
đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật
liệu xây dựng thông
thường có diện tích từ 10
ha trở lên và công suất
khai thác từ 100.000
m
3
/năm trở lên, trừ hoạt
động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại
điểm (1) nêu trên:
15.000.000 đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy phép khai thác
khoáng sản làm nguyên
liệu xi măng; khoáng sản
làm vật liệu xây dựng
thông thường mà có sử
dụng vật liệu nổ công
nghiệp; đá ốp lát và nước
khoáng: 20.000.000
đồng/01 giấy phép.
35
(4) Giấy phép khai thác
khoáng sản quý hiếm:
40.000.000 đồng/01 giấy
phép.
(5) Giấy phép khai thác
khoáng sản đặc biệt và
độc hại: 50.000.000
đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác
các loại khoáng sản lộ
thiên trừ các loại khoáng
sản đã quy định tại điểm
1, điểm 2, điểm 3, điểm
4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp:
20.000.000 đồng/01 giấy
phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp mức thu là
25.000.000 đồng/01 giấy
phép;
(7) Giấy phép khai thác
các loại khoáng sản
trong hầm lò trừ các loại
khoáng sản đã quy định
tại điểm 2, điểm 3, điểm
4, điểm 5 nêu trên:
30.000.000 đồng/01 giấy
phép.
36
22
Quyết toán tiền
cấp quyền khai
thác khoáng sản
đối với giấy phép
thuộc thẩm quyền
cấp của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
- Đối với các trường
hợp: (1) Quyết toán
theo định kỳ 5 năm
một lần; (2) Quyết
toán khi gia hạn,
điều chỉnh, cấp lại
giấy phép khai thác
khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng
sản, giấy xác nhận
đăng ký thu hồi
khoáng sản, văn bản
chấp thuận, cho
phép khai thác, thu
hồi khoáng sản;
chuyển nhượng
quyền khai thác
khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng
sản; (3) Quyết toán
khi đóng cửa mỏ;
giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng
sản, văn bản chấp
thuận, cho phép
khai thác, thu hồi
khoáng sản hết hiệu
lực; giấy phép khai
thác khoáng sản,
khai thác tận thu
khoáng sản hết hiệu
- Đối với các
trường hợp: (1)
Quyết toán theo
định kỳ 5 năm một
lần; (2) Quyết toán
khi gia hạn, điều
chỉnh, cấp lại giấy
phép khai thác
khoáng sản, khai
thác tận thu
khoáng sản, giấy
xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng
sản, văn bản chấp
thuận, cho phép
khai thác, thu hồi
khoáng sản;
chuyển nhượng
quyền khai thác
khoáng sản, khai
thác tận thu
khoáng sản; (3)
Quyết toán khi
đóng cửa mỏ; giấy
xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng
sản, văn bản chấp
thuận, cho phép
khai thác, thu hồi
khoáng sản hết
hiệu lực; giấy phép
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 58/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
37
lực nhưng không
phải đóng cửa mỏ
theo quy định tại
điểm a khoản 4
Điều 82 Luật Địa
chất và khoáng sản:
Thời hạn quyết toán
tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản là
90 ngày làm việc
- Đối với trường
hợp quyết toán tiền
cấp quyền khai thác
khoáng sản, tiền
trúng đấu giá quyền
khai thác khoáng
sản lần đầu theo quy
định tại điểm b
khoản 9 Điều 111
của Luật Địa chất và
khoáng sản: Thời
hạn quyết toán tiền
cấp quyền khai thác
khoáng sản trước
ngày 31/12/2026
khai thác khoáng
sản, khai thác tận
thu khoáng sản hết
hiệu lực nhưng
không phải đóng
cửa mỏ theo quy
định tại điểm a
khoản 4 Điều 82
Luật Địa chất và
khoáng sản: Thời
hạn quyết toán tiền
cấp quyền khai
thác khoáng sản là
45 ngày làm việc
- Đối với trường
hợp quyết toán
tiền cấp quyền
khai thác khoáng
sản, tiền trúng đấu
giá quyền khai
thác khoáng sản
lần đầu theo quy
định tại điểm b
khoản 9 Điều 111
của Luật Địa chất
và khoáng sản:
Thời hạn quyết
toán tiền cấp
quyền khai thác
khoáng sản trước
ngày 31/12/2026
38
23
Phê duyệt đề án
đóng cửa mỏ
khoáng sản
63 ngày làm việc.
31,5 ngày làm
việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
24
Điều chỉnh nội
dung đề án đóng
cửa mỏ khoáng
sản đã được phê
duyệt
60 ngày làm việc.
30 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ;
39
hành chính
công cấp xã
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
25
Chấp thuận
phương án đóng
cửa mỏ khoáng
sản
26 ngày làm việc.
13 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
40
- Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
26
Quyết định đóng
cửa mỏ khoáng
sản
- Trường hợp ban
hành quyết định
đóng cửa mỏ
khoáng sản sau khi
tổ chức, cá nhân
hoàn thành các hạng
mục và khối lượng
công việc theo đề án
đóng cửa mỏ
khoáng sản được
phê duyệt hoặc
phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản đã
được chấp thuận: 50
ngày làm việc
- Trường hợp ban
hành quyết định
đóng cửa mỏ
khoáng sản đối với
giấy phép khai thác
khoáng sản, giấy
phép khai thác tận
thu khoáng sản
chấm dứt hiệu lực
nhưng chưa tiến
hành hoạt động khai
- Trường hợp ban
hành quyết định
đóng cửa mỏ
khoáng sản sau khi
tổ chức, cá nhân
hoàn thành các
hạng mục và khối
lượng công việc
theo đề án đóng
cửa mỏ khoáng
sản được phê
duyệt hoặc
phương án đóng
cửa mỏ khoáng
sản đã được chấp
thuận: 25 ngày
làm việc
- Trường hợp ban
hành quyết định
đóng cửa mỏ
khoáng sản đối với
giấy phép khai
thác khoáng sản,
giấy phép khai
thác tận thu
khoáng sản chấm
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
41
thác khoáng sản: 29
ngày làm việc
- Trường hợp ban
hành quyết định
đóng cửa mỏ
khoáng sản nhóm
IV: 07 ngày làm
việc
dứt hiệu lực nhưng
chưa tiến hành
hoạt động khai
thác khoáng sản:
14,5 ngày làm
việc
- Trường hợp ban
hành quyết định
đóng cửa mỏ
khoáng sản nhóm
IV: 3,5 ngày làm
việc
27
Cấp giấy phép
khai thác tận thu
khoáng sản
26 ngày làm việc.
13 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
5.000.000 đồng/01 giấy
phép.
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
42
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
28
Gia hạn giấy phép
khai thác tận thu
khoáng sản
16 ngày làm việc.
08 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
2.500.000 đồng/01 giấy
phép
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
29
Điều chỉnh giấy
phép khai thác tận
thu khoáng sản
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân khai
thác tận thu khoáng
sản đề nghị điều
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân khai
thác tận thu
khoáng sản đề
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
43
chỉnh một trong các
nội dung: điều chỉnh
khối lượng khoáng
sản; tăng hoặc giảm
công suất khai thác;
thay đổi tên tổ chức,
cá nhân; trả lại một
phần diện tích khai
thác; một phần diện
tích bị công bố là
khu vực cấm hoạt
động khoáng sản
hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động
khoáng sản; bổ sung
khai thác khoáng
sản đi kèm: 16 ngày
làm việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân khai
thác tận thu khoáng
sản đề nghị thay đổi
tên tổ chức, cá nhân:
09 ngày làm việc
nghị điều chỉnh
một trong các nội
dung: điều chỉnh
khối lượng khoáng
sản; tăng hoặc
giảm công suất
khai thác; thay đổi
tên tổ chức, cá
nhân; trả lại một
phần diện tích khai
thác; một phần
diện tích bị công
bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng
sản hoặc khu vực
tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản;
bổ sung khai thác
khoáng sản đi
kèm: 08 ngày làm
việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân khai
thác tận thu
khoáng sản đề
nghị thay đổi tên
tổ chức, cá nhân:
4,5 ngày làm việc
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
- Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
44
30
Trả lại giấy phép
khai thác tận thu
khoáng sản
16 ngày làm việc.
08 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
- Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
31
Chuyển nhượng
quyền khai thác
tận thu khoáng
sản
16 ngày làm việc.
08 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
2.500.000 đồng/01 giấy
phép.
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
45
hành chính
công cấp xã
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
32
Xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng
sản thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy xác
nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản
trong các trường
hợp quy định tại các
điểm a, b, c và đ
khoản 1 Điều 75 của
Luật Địa chất và
khoáng sản: 34
ngày làm việc
- Trường hợp chủ
đầu tư, nhà đầu tư
hoặc nhà thầu thi
công đề nghị sử
dụng khoáng sản
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy xác
nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản
trong các trường
hợp quy định tại
các điểm a, b, c và
đ khoản 1 Điều 75
của Luật Địa chất
và khoáng sản: 17
ngày làm việc
- Trường hợp chủ
đầu tư, nhà đầu tư
hoặc nhà thầu thi
công đề nghị sử
dụng khoáng sản
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
46
dôi dư đã được tập
kết tại bãi thải, bãi
chứa nằm trên địa
bàn từ 02 đơn vị
hành chính cấp xã
trở lên để phục vụ
cho các công trình,
dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d và
đ khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất và
khoáng sản: 10
ngày làm việc
- Thuộc một trong
các trường hợp sau:
(1) Tổ chức, cá nhân
(đã được cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản trước
ngày 16/01/2026)
đề nghị sử dụng
khoáng sản là khối
lượng tài nguyên
nằm trong ranh giới
khu vực được phép
khai thác mà bắt
buộc phải khai đào,
bốc xúc mới thi
công được công
trình khai thác mỏ;
(2) Tổ chức, cá nhân
dôi dư đã được tập
kết tại bãi thải, bãi
chứa nằm trên địa
bàn từ 02 đơn vị
hành chính cấp xã
trở lên để phục vụ
cho các công trình,
dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a
Điều 55 của Luật
Địa chất và
khoáng sản: 05
ngày làm việc
- Thuộc một trong
các trường hợp
sau: (1) Tổ chức,
cá nhân (đã được
cấp giấy phép khai
thác khoáng sản
trước ngày
16/01/2026) đề
nghị sử dụng
khoáng sản là khối
lượng tài nguyên
nằm trong ranh
giới khu vực được
phép khai thác mà
bắt buộc phải khai
đào, bốc xúc mới
thi công được công
Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
- Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
47
đề nghị sử dụng
khoáng sản đã khai
thác, thu hồi trong
phạm vi ranh giới,
diện tích khu vực
thực hiện dự án đầu
tư khai thác khoáng
sản theo giấy phép
khai thác khoáng
sản và đang được
lưu giữ hoặc tập kết
tại các kho chứa, bãi
chứa quy định tại
khoản 9 Điều 4 của
Luật số
147/2025/QH15: 11
ngày làm việc
trình khai thác mỏ;
(2) Tổ chức, cá
nhân đề nghị sử
dụng khoáng sản
đã khai thác, thu
hồi trong phạm vi
ranh giới, diện tích
khu vực thực hiện
dự án đầu tư khai
thác khoáng sản
theo giấy phép
khai thác khoáng
sản và đang được
lưu giữ hoặc tập
kết tại các kho
chứa, bãi chứa quy
định tại khoản 9
Điều 4 của Luật số
147/2025/QH15:
5,5 ngày làm việc
33
Chấp thuận thăm
dò, khai thác
khoáng sản tại
khu vực cấm hoạt
động khoáng sản,
khu vực tạm thời
cấm hoạt động
khoáng sản
39 ngày làm việc.
19,5 ngày làm
việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ;
48
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
- Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
34
Chấp thuận việc
lấy mẫu để nghiên
cứu, thử nghiệm
công nghệ chế
biến khoáng sản
22 ngày làm việc.
11 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
17/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
49
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 59/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
35
Chấp thuận nội
dung đánh giá
mức độ ảnh
hưởng của việc
thực hiện dự án
đầu tư tại khu
vực dự trữ
khoáng sản quốc
gia
13 ngày làm việc.
6,5 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày
18/5/2026 của Chính phủ
II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (02 TTHC)
50
1
Xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng
sản thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy xác
nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản
trong các trường
hợp quy định tại
điểm d khoản 1
Điều 75 của Luật
Địa chất và khoáng
sản: 44 ngày làm
việc
- Trường hợp chủ
đầu tư, nhà đầu tư
hoặc nhà thầu thi
công đề nghị sử
dụng khoáng sản
dôi dư đã được tập
kết tại bãi thải, bãi
chứa trở lên để phục
vụ cho các công
trình, dự án quy
định tại các điểm a,
b, c, d và đ khoản 1a
Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng
sản: 13 ngày làm
việc
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy xác
nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản
trong các trường
hợp quy định tại
điểm d khoản 1
Điều 75 của Luật
Địa chất và
khoáng sản: 22
ngày làm việc
- Trường hợp chủ
đầu tư, nhà đầu tư
hoặc nhà thầu thi
công đề nghị sử
dụng khoáng sản
dôi dư đã được tập
kết tại bãi thải, bãi
chứa trở lên để
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất
và khoáng sản: 6,5
ngày làm việc
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương
2
Quyết toán tiền
cấp quyền khai
90 ngày làm việc.
45 ngày làm việc.
- Trung tâm
Phục vụ
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng
sản;
51
thác khoáng sản
thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp
xã
hành chính
công thành
phố Hải
Phòng
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị quyết số
66.25/2026/NQ-CP ngày
04/9/2026 của Chính phủ;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 58/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
- Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026 của
Bộ trưởng Bộ Công
Thương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4001/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Công Thương

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4001/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 4001/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×