• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2634/QĐ-UBND Hòa Bình 2024 công bố TTHC, quy trình một cửa giải quyết lĩnh vực y, dược cổ truyền

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/12/2024 10:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2634/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Văn Khánh
Trích yếu: Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực y, dược cổ truyền thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Hòa Bình được quy định tại Thông tư 24/2024/TT-BYT ngày 29/10/2024 của Bộ Y tế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2634/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2634/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2634/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hòa Bình, ngày tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và phê duyệt
quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính lĩnh vực y, dược cổ truyền thuộc phạm vi chức năng quản
của Sở Y tế tỉnh Hòa Bình được quy định tại Thông tư số 24/2024/TT-BYT
ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Bộ Y tế
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục nh chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ny 14/5/2013 ca Chính
ph sửa đổi, bsung một sđiu của các Ngh định liên quan đến kiểm st th tục
nh chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/-CP ngày 23/4/2018 của Cnh phủ về việc
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa ln tng trong giải quyết thủ tục hành chính;
n cứ Thông tư s 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của B trưởng,
Ch nhim n phòng Chính ph hướng dẫn v nghiệp vụ kiểm st thủ tục
hành cnh;
Căn cứ Quyết định số 3562/QĐ-BYT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về việc thuộc lĩnh vực y, dược c truyền được quy định tại Thông số
24/2024/TT-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Hòa Bình tại Tờ trình số 228/TTr-
SYT ngày 29 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thtục hành chính mới
ban hành (01 thủ tục cấp tỉnh) phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện chế một
cửa liên thông lĩnh vực Y, Dược cổ truyền thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Y tế tỉnh Hòa Bình được quy định tại Thông tư số 24/2024/TT-BYT ngày 29
tháng 10 năm 2024 của Bộ Y tế.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Phụ lục Danh mục nội dung cụ thể của TTHC tại Quyết định này được
2634
03
2
công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ: csdl.dichvucong.gov.vn);
Cổng Dịch vụ công của tỉnh (địa chỉ: dichvucong.hoabinh.gov.vn), Trang Thông
tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (địa chỉ:
http://vpubnd.hoabinh.gov.vn), Trang thông tin ca S Y tế tnh a nh (địa
ch: http://soytehoabinh.gov.vn).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/12/2024.
Điều 3. Các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được thực hiện
tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công theo quy định.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao:
1. Sở Y tế:
Đăng tải đầy đủ nội dung cụ thể của từng TTHC tại Quyết định này trên
Trang Thông tin điện tử của đơn vị và niêm yết, công khai tại Trung tâm phục vụ
Hành chính công tỉnh theo quy định.
2. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Đồng bộ đầy đủ, kịp thời dữ liệu TTHC tại Quyết định này tsở dữ
liệu quốc gia về TTHC lên Hệ thống tng tin giải quyết thủ tục hành chính của
tỉnh theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan căn cứ quy trình
tại Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh theo quy định. Thời gian
chậm nhất ngày 12/12/2024.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
Công khai Quyết định này trên Cổng Thông tin điện ttỉnh. Thời hạn hoàn
thành chậm nhất 05 ngàym việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế;
Thông tin Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các Phó Chtịch UBND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Trung tâm TH&CB;
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Lưu: VT, NVK (Th.H,05b)
Bùi Văn Khánh
3
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2024, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
PHẦN I. DANH MỤC THTỤC HÀNH CHÍNH
ST
T
Tên thủ TTHC/Mã
TTHC
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm/cơ quan
thực hiện
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Tên VBQPPL quy định
Mức độ
dch v
công
*
TTHC Cấp Tỉnh
1
Xét tặng giải thưởng
Hải Thượng Lãn Ông
về công tác y dược cổ
truyền
1.009249.H28
150 ngày kể từ
ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính đến Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Hòa Bình
- Trên môi trường điện tử: Tại
Cổng dịch vụ ng của tỉnh Hòa
Bình
(https://dichvucong.hoabinh.gov.
vn) hoặc Cổng dịch vụ Công
Quốc Gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu
chính.
Không
Thông số 24/2024/TT-
BYT ngày 29 tháng 10 năm
2024 ca B Y tế sửa đổi, b
sung mt s điu ca Thông
số 16/2020/TT-BYT ngày
29 tháng 10 năm 2020 của B
Y tế ban hành tiêu chun và
ng dn xét tng gii
thưng Hải Thượng Lãn Ông
v công tác y dược c truyn
Mt phn
2634
03
4
Phụ lục II
QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /12/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
––––––––––––––
ST
T
Tên thủ tục hành chính/Mã
TTHC
Trình tự giải quyết theo cơ chế một cửa liên
thông(ngày)
Thời
gian giải
quyết
(ngày)
Trong đó:
Trung
tâm
PVHCC
tỉnh
Sở Y tế
(Hội đồng cấp
cơ sở)
Bộ Y tế
(Hội đồng cấp Bộ)
Trung tâm
PVHCC tỉnh
*
TTHC CẤP TỈNH
(B1: Tiếp
nhận hồ
sơ)
(B2: xét tặng
tại hồ sơ cấp cơ
sở)
(B3: Xét
tặng tại hồ
sơ cấp bộ)
(B4: Ký kết
quả & Thông
báo kết quả
xử lý hồ sơ)
(B5: Trả kết
quả)
1
2
3
4
5
6
1
Xét tặng giải thưởng Hải
Thượng Lãn Ông về công c y
dược cổ truyền
1.009249.H28
150 ngày
kể từ
ngày
nhận đủ
hồ
hợp lệ.
01 ngày
(hồ sơ gửi
về trước
ngày 30
tháng 9)
Hội đồng cơ s
lập hồ sơ trình
Hội đồng cấp
Bộ
(88 ngày)
(Chậm nhất
ngày 30 tháng
10 gửi hồ sơ về
Hội đồng cấp
Bộ)
Hội đồng
lập hồ sơ
trình Bộ Y
tế ký
(30 ngày)
- Quyết
định của Bộ
trưởng, In
Bằng chứng
nhận, chuẩn bị
Biểu trưng.
(30 ngày)
Quyết định ca
B trưởng,
Bng chng
nhn, Biu
trưng
(01 ngày)
2634
03
5
Phần II:
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
–––––––––
* LĨNH VỰC Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN
1. Xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công tác y dược cổ truyền
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xét chọn tại đơn vị trực tiếp quản nhân đề nghị xét tặng giải
thưởng Hải Thượng Lãn Ông.
1. Trước ngày 31 tháng 7 của năm xét tặng, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
có văn bản thông báo về việc xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông gửi các tổ
chức và đơn vịliên quan; đăng tải thông báo trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y
tế và Trang thông tin Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
2. Căn cứ tng báo của Cục Quản Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế, Thủ trưởng
các đơn vị tổ chức phổ biến, thông báo công khai, rộng rãi về việc xét tặng giải
thưởng Hải Thượng Lãn Ông cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động và các đối tượng có liên quan khác hiểu về đối tượng, tiêu chuẩn và quy trình
xét tặng giải thưởng.
a) Sau khi đã nghiên cứu, thảo luận, nắm vững tiêu chuẩn, điu kiện quy định,
Thủ trưởng đơn vị tổ chức cho nhân tự ứng cử hoặc cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động của đơn vị ứng cử và đề cử.
nhân đề nghị xét tặng giải thưởng gửi hồ về đơn vị trực tiếp quản
chậm nhất là ngày 15 tháng 8 của năm xét tặng.
b) Tổ chức Hội nghị toàn thể công chức, viên chức người lao động của đơn
vị và tiến hành bỏ phiếu kín.
- Đối với các đơn vị số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từ
200 người trở xuống: Tổ chức Hội nghị công chức, viên chức người lao động
của toàn đơn vị.
- Đối với các đơn vị số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động t
200 người trở lên: Tổ chức Hội nghị công chức, viên chức người lao động tại
khoa/bộ phận/phòng nơi nhân trực tiếp công tác với sự tham gia của Lãnh đạo
đơn vị, bộ phận tchức cán bộ, bộ phận thi đua, khen thưởng của đơn vị nh
đạo, công chức, viên chức, người lao động thuộc khoa/bộ phận/phòng.
Hội nghị hợp lkhi có ít nhất 80% số công chức, viên chức, người lao động
thời gian hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên có mặt bỏ phiếu; kết quả
kiểm phiếu được lập thành biên bản.
c) Chỉ những nhân đạt ít nhất 80% số phiếu tín nhiệm trên tổng số người
tham gia bầu mới được đưa ra Hội đồng sở quy định tại điểm a Khoản 1 Điều
10 Thông tư này xem xét.
6
d) Thông báo công khai kết quả danh sách cá nhân đt số phiếu tín nhiệm tại
đơn vị ít nhất 07 ngày làm việc để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
biết và góp ý kiến, sau đó tập hợp trình Hội đồng cơ sở xem xét.
đ) Tất cả đơn thư khiếu nại, tcáo danh phải được giải quyết trước khi Hội
đồng cơ sở họp.
e) Hồ sơ của đơn vị trình Hội đồng cơ sở, bao gồm:
- Văn bản đề xuất của đơn vị có cá nhân đề nghị xét tặng giải thưởng;
- Các hồ nhân đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định tại Điều 11
Thông tư này;
- Biên bản Hội nghị toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
của đơn vị có cá nhân đề xuất xét tặng.
g) Đơn vị trực tiếp quản gửi hồ của nhân đề nghị xét tặng về Hội đồng
cơ sở chậm nhất là ngày 30 tháng 9 của năm xét tặng.
Bước 2: Hi đồng cấp sở tiến hành xét tặng đối với các nhân đủ tiêu
chuẩn và gửi hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công tác
y dược cổ truyền về thường trực hội đồng cấp Bộ.
1. Hội đồng cơ sở tổ chức họp, nghiên cứu hồ sơ, tổ chức thẩm tra (nếu thấy
cần thiết) bỏ phiếu tín nhiệm. Chỉ những nhân đạt ít nhất 80% số phiếu tín
nhiệm trên tổng số thành viên Hội đồng cơ sở theo quyết định thành lập mới được
lập danh sách đề nghị lên Hội đồng cấp Bộ.
2. Những trường hợp không đạt, Hội đồng văn bản trình Chủ tịch Hội đồng
thông báo cho cá nhân đề xuất xét tặng giải thưởng.
3. Trong vòng 15 ngày kể từ khi kết quả tín nhiệm, Hội đồng sở phải
trình kết quả lên Hội đồng cấp Bộ xem xét.
Hội đồng cấp cơ sở gửi hồ về thường trực Hội đồng cấp Bộ chậm nhất
ngày 30 tháng 10 của năm xét tặng.
4. Hồ sơ của Hi đồng cơ sở trình Hội đồng cấp Bộ bao gm:
a) Tờ trình Hội đồng cấp Bộ (Mẫu số 02 - Phụ lục 02);
b) Danh sách đnghị tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông (Mẫu số 5 - Phụ
lục 02);
c) Biên bản họp, kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng cơ sở (Mẫu s 03, mẫu số
04 - Ph lục 02);
d) Bản báo cáo thành tích của các nhân xác nhận của Hội đồng sở;
các tài liệu chứng minh thành tích của nhân trong lĩnh vực y dược cổ truyền, kết
hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại.
Bước 3: Hội đồng cấp Bộ tiến hành xét chn trên cơ sở đề xut của Hi đồng
cấp cơ sở và tổng hợp, trình Bộ Y tế xét tặng.
7
1. Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ do Hội đồng cơ sở gửi về,
thường trực Hội đồng trách nhiệm thẩm định và tổng hợp trình Hội đồng cấp Bộ
xem xét.
2. Trên sở kết quả thẩm định hồ của Thường trực Hội đồng, Hội đồng
cấp Bộ họp xét duyệt hồ sơ của Hội đồng cơ sở trình lên và tiến hành bỏ phiếu kín.
Chỉ những cá nhân đạt ít nhất 80% số phiếu tín nhiệm trên tổng số thành viên Hội
đồng cấp Bộ theo quyết định thành lập mới được đề nghị Bộ tởng Bộ Y tế xem
xét quyết định.
3. Thường trực Hội đồng lập hồ trình Bộ Y tế Quyết định tặng gii
thưởng Hải Thượng Lãn Ông. Những trường hợp không được tặng giải thưởng,
Thường trực Hội đồng thông báo bằng văn bản cho Hội đồng sở nhân
được đề xuất.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công
tỉnh Hòa Bình
- Trên môi trường điện tử: Tại Cổng dịch v Công của tỉnh Hòa Bình
(https://dichvucong.hoabinh.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ Công Quốc Gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1 Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông;
2. Bản báo cáo thành tích: Báo cáo thành tích phải nêu rõ việc chấp hành ch
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quá trình hành nghề và thâm
niên công tác, năng lực và thành tích trong công tác y dược cổ truyền có xác nhận
của đơn vị công tác. nhân cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực và tính pháp lý của hồ sơ đề nghị xét tặng (Bản chính) (Mẫu số 01
- Phụ lục 02);
3. Các giấy tờ chứng nhận hoặc chứng minh đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều
9 của Thông này (bản sao công chứng hoặc xác nhận của quan, tổ chức
nghiệm thu, giới thiệu);
4. Giấy giới thiệu của cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp giới thiệu tham gia xét tặng giải thưởng. Các
tổ chức chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc đề xuất nhân đề nghị xét tặng giải
thưởng (bản chính);
5. Giấy xác nhận của đơn vị thẩm quyền về thời gian công tác, năng lực
chuyên môn đạo đức hành nghề của nhân theo quy định tại Điều 8 của Thông
tư này (bản chính).”.
8
1.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
1.4. Thời hạn gii quyết: 150 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cấp Bộ: B Y tế
- Cấp tỉnh: SY tế
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục nh chính: Quyết định của Bộ trưởng, Bằng
chứng nhận, Biểu trưng, Tiền thưởng theo quy định (nếu có).
1.8. Phí, Lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
1. Mẫu số 1: Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng giải thưởng Hải
Thượng Lãn Ông.
2. Mẫu số 2: Tờ trình đề nghị xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông cho
cá nhân.
3. Mẫu số 3: Biên bản họp Hội đồng cơ sở xét tặng giải thưởng Hải Thượng
Lãn Ông.
4. Mẫu số 4: Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu nhân đề nghị xét tặng giải
thưởng Hải Thượng Lãn Ông.
5. Mẫu số 5: Danh sách trích ngang đề nghị xét tặng giải thưởng Hải Thượng
Lãn Ông cho các cá nhân.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
1. Đối với cá nhân công tác tại các cơ sở y tế
a) Bảo đảm các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 7 của Thông tư này;
b) Đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:
- Đúc kết được ít nhất 01 bài thuốc hoặc phương pháp chữa bệnh hoặc sáng
kiến kỹ thuật lĩnh vực y dược cổ truyền đã được ứng dụng trong các sở khám
bệnh, chữa bệnh cấp tỉnh và được cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (Sở Y tế) hoặc cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ) công nhận;
- Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học công nghệ lĩnh vực y dược cổ
truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y ợc hiện đại cấp bộ, cấp tỉnh hoặc ch
nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học công nghệ lĩnh vực y dược cổ truyền, kết
hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại cấp cơ sở hoặc là thành viên nghiên cứu
chính ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học công nghệ lĩnh vực y dược cổ truyền, kết
hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại cấp quốc gia hoặc là thành viên nghiên
cứu chính ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học công nghệ lĩnh vực y dược cổ truyền,
9
kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại cấp bộ, cấp tỉnh đã được nghiệm thu,
kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên.
2. Đối với cá nhân làm công tác nghiên cứu khoa hc
a) Bảo đảm các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 7 của Thông tư này;
b) Đạt được một trong các tiêu chuẩn sau: Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ
khoa học và công nghệ lĩnh vực y, dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y
dược hiện đi cấp bộ, cấp tỉnh hoặc chủ nhiệm ít nhất 03 nhiệm vụ khoa học
công nghệ lĩnh vực y dược c truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại
cấp cơ sở hoặc thành viên nghiên cứu chính ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học
công nghệ lĩnh vực y dược c truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại
cấp quốc gia đã được nghiệm thu, kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên hoặc
đã công bố ít nhất 02 công trình nghiên cứu về y dược cổ truyền được đăng trên
các tạp chí khoa học được Hội đồng giáo sư ngành, liên ngành tính điểm.
3. Đối với cá nhân làm công tác đào tạo
a) Bảo đảm các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 7 của Thông tư này;
b) Đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:
- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 giáo trình đào tạo chuyên môn
về y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại hoặc chủ biên ít
nhất 01 sách tham khảo lĩnh vực y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y
dược hiện đại hoặc tham gia biên soạn ít nhất 02 sách tham khảo lĩnh vực y dược
cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại hoặc ít nhất 02 sáng
kiến, cải tiến phương pháp đào tạo mang lại hiệu quả cao trong học tập của sinh
viên học viên trong lĩnh vực y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y
dược hiện đại được Hội đồng khoa học công nghệ nhà trường công nhận được
phổ biến áp dụng trong giảng dạy của nhà trường;
- Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học công nghệ lĩnh vực y dược cổ
truyền, kết hợp y, dược cổ truyền với y dược hiện đại cấp sở hoặc ít nhất 02 sáng
kiến khoa học k thuật lĩnh vực y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y
dược hiện đại hoặc thành viên nghiên cứu chính ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và
công nghệ lĩnh vực y dược c truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại
cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh đã được nghiệm thu, kết quả đánh giá, xếp loại
mức đạt trở lên.
4. Đối với nhân công tác tại các đơn vị nuôi trồng, thu hái, chế biến, sản
xuất, kinh doanh dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
a) Bảo đảm các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 7 của Thông tư này;
b) Đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có ít nhất 01 sáng kiến hoặc giải pháp hữu ích trong quá trình sản xuất, chế
biến dược liu, thuốc cổ truyền, thuốc nguồn gốc từ dược liệu được quan
10
chuyên môn vy tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Y tế) hoặc cơ quan chuyên
môn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Sở Khoa hc và Công nghệ) công nhận;
- Xây dựng ít nhất 03 quy trình sản xuất thuốc cổ truyền, thuốc có nguồn gốc
từ dược liệu đã được ứng dụng sản xuất thuốc tại sở và được Bộ Y tế cấp giấy
chứng nhận đăng ký lưu hành;
- Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trong lĩnh
vực nuôi trồng, thu hái, chế biến, sản xuất, kinh doanh dược liệu, thuốc cổ truyền,
thuốc dược liệu hoặc là thành viên nghiên cứu chính ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học
công nghệ trong lĩnh vực nuôi trồng, thu hái, chế biến, sản xuất, kinh doanh dược
liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh đã được nghiệm
thu, kết quả đánh giá, xếp loại ở mức đạt trở lên.
5. Đối với cá nhân làm công tác quản
a) Bảo đảm các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 7 của Thông tư này;
b) Đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:
- Là thành viên chính tham gia xây dựng và triển khai các chủ trương, chính
sách, văn bn quy phạm pháp luật nhằm phát triển y dược cổ truyền được cấp
thẩm quyền phê duyệt, cụ thể: ít nhất 01 luật hoặc ít nhất 02 nghị định hoặc ít nhất
03 thông về phát triển lĩnh vực y tế hoặc y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ
truyền với y dược hiện đại; hoặc ít nhất 01 nghị quyết, chỉ th, chương trình, đề án,
dự án được cấp Trung ương ban hành; hoặc ít nhất 02 kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án được cấp bộ, ngành ban hành liên quan đến phát triển ngành hoặc ít nhất
05 tài liệu chuyên môn lĩnh vực y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền vi y
dược hiện đại được Bộ Y tế phê duyệt;
- Tham gia xây dựng ít nhất 02 trong số các văn bản sau: chương trình, đề án,
dự án lĩnh vực y dược cổ truyền hoặc kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại
và tổ chức thực hiện có hiệu quả tại địa phương (từ cấp huyện trở lên);
- ít nhất 02 sáng kiến, giải pháp quản lý được áp dụng hiệu quả trong
lĩnh vực y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đi được
quan quản lý cấp huyện trở lên công nhận.
6. Đối với lương y, lương dược, người hành nghề bằng bài thuốc gia truyền,
phương pháp chữa bệnh gia truyền
a) Bảo đảm các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 7 của Thông tư này;
b) Có chứng chỉ hành nghề do cơ quan quản lý nhà nước cấp; là hội viên Hội
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực y dược cổ truyền, được Hội nghề nghiệp thuộc lĩnh vực
y dược cổ truyền cấp tỉnh, thành phố xác nhận về đạo đức hành nghề chuyên
môn nghiệp vụ;
c) Đạt mt trong các tiêu chuẩn sau:
- Tham gia biên soạn ít nhất 01 tài liệu giảng dạy, sách tham khảo hoặc biên
soạn ít nhất 01 sách về hướng dẫn sử dụng thuốc nam, bài thuốc nam, các y thuốc
11
sẵn tại địa phương theo lý luận của y dược cổ truyền được cơ quan chuyên môn về
y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Y tế) công nhận được áp dụng tại địa
phương;
- ít nhất 01 bài thuốc, phương pháp điều trị theo luận ca y dược cổ
truyền được áp dụng hiệu quả tại địa phương và được cơ quan chuyên môn về y
tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Y tế) công nhận hoặc bài thuốc gia truyền,
phương pháp chữa bệnh gia truyền đã được cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Y tế) cấp phép tối thiểu 10 năm tính đến thời điểm xét
tặng, được áp dụng có hiệu quả tại địa phương.
7. Cá nhân là người nước ngoài hoạt động, công tác trong lĩnh vực y dược cổ
truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại tại Việt Nam được xem xét
đề nghị xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông nếu đáp ứng một trong các tiêu
chuẩn tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 9 của Thông tư này.
8. Các đối tượng khác
Các trường hợp được xem xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông
không cần áp dụng các quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 các quy định từ
khoản 1 đến khoản 7 Điều này, bao gồm:
a) Những nhân, bao gồm cả người nước ngoài hoặc người làm y dược cổ
truyền tư nhân nhiều công lao cống hiến đặc biệt xuất sắc hoặc nhiều hoạt
động thiện nguyện, đóng góp to lớn vvt chất cho sự nghip bảo tồn, phát triển y
dược cổ truyền, cống hiến nhiều bài thuốc quý, phương pháp chữa bệnh gia truyền
cho Nhà nước, được một cơ quan, đoàn thể, tchức chính trị, tổ chức chính trị -
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp giới thiệu tham gia xét tặng giải thưởng và được
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Y tế đề xuất;
b) Những nhân hoạt động trong lĩnh vực y dược cổ truyền đã được Nhà
nước phong tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú, Nhà giáo nhân
dân, Nhà giáo ưu tú, vẫn tiếp tục có nhiều thành tích nổi bật và đóng góp xuất sắc
trong lĩnh vực y dược cổ truyền đến thời điểm xét tặng, không trong thời hiệu thi
hành hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định s95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
- Thông số 24/2024/TT-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 16/2020/TT-BYT ngày 29
tháng 10 năm 2020 ban hành tiêu chuẩn hướng dn xét tặng giải thưởng Hải
Thượng Lãn Ông về công tác y dược cổ truyền.
12
13
Phụ lục 2
Mẫu Hồ sơ đề nghị xét tặng Gii thưởng Hải Thượng Lãn Ông
1. Mẫu s 01: Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng giải thưởng Hải
Thượng Lãn Ông.
2. Mẫu s 02: Tờ trình đề nghị xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông cho cá
nhân.
3. Mẫu s 03: Biên bản họp Hội đồng cơ sở xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn
Ông.
4. Mẫu s 04: Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cá nhân đnghị xét tặng giải
thưởng Hải Thượng Lãn Ông.
5. Mẫu s 05: Danh sách trích ngang đề nghị xét tặng giải thưởng Hải Thượng
Lãn Ông cho các cá nhân.
14
Mẫu số 01 - Phụ lục 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông” về công tác Y dược cổ
truyền
I. Tiểu sử bản thân:
1. Họ và tên (1):.......................................................... Giới tính:........................
2. Số định danh cá nhân (2): ………………………………………………......
3. Ngày tháng năm sinh (3):…………………… Dân tộc:…………………….
4. Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………….
5. Chức danh, đơn vị công tác hiện nay (Đối với cán bộ đã nghỉ hưu ghi đơn vị
công tác trước khi nghỉ hưu và hiện nay làm gì):
6. Học hàm, học vị:…………………………………………………….
7. Trình độ chuyên môn được đào tạo: (Ghi rõ thời gian và hệ đào tạo: Chính quy,
chuyên tu, hàm thụ, đặc cách...):
8. Khen thưởng:……………………………………………………….
9. Kỷ luật:……………………………………………………………..
II. Quá trình công tác:
(Ghi rõ quá trình công tác từ khi thoát ly đến nay; từ ngày tháng năm đến ngày
tháng năm nào, làm gì, đơn vo)
Thời gian công tác
(Từ ngày, tháng, năm đến …..)
Chức danh, chức v, đơn vị công tác
…./…./….
……………………………………………………..
III. Tài năng và cống hiến:
Nêu những thành tích đặc biệt nổi bật của cá nhân đã đóng góp cho công tác kế
thừa, bảo tồn và phát triển nền y dược cổ truyền Việt Nam, kết hợp y dược cổ
truyền với y dược hiện đại.
Tôi cam kết và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
trung thực của h sơ đề nghị xét tặng.
Tôi cam kết không đang trong thời gian xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang trong
quá trình điều tra, thanh tra, kiểm tra dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc đang có
15
đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh, xử lý hoặc có liên quan đến tham
nhũng, tiêu cực doc cơ quan truyền thông, báo chí phản ánh đang được xác
minh, làm rõ.
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
…….., ngày …. tháng …. năm …
Người báo cáo
Ghi chú:
- Đơn được đánh máy theo mẫu. Ảnh của nhân chụp trong vòng 01 năm trở
lại.
- Phần khai khen thưởng: Khai từ Giấy khen cấp sở, huyện trở lên.
- Phần khai kỷ lut: Khai từ hình thức khiển trách trở lên, năm bị kỷ luật.
- Trường hợp thực hiện TTHC trên môi trường điện tử, dữ liệu cá nhân đã được
đồng bộ trên CSDL Quốc gia về dân cư, cá nhân chỉ khai các trường thông tin số
1,2,3
16
Mẫu số 02 - Phụ lục 02
HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG
HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
Đơn vị.................
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........., ngày.........tháng......năm...........
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị được xét tặng Giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công tác
y dược cổ truyền
Kính gửi:
- Bộ trưởng Bộ Y tế
- Hội đồng xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông
cấp Bộ Y tế
Căn cứ Thông tư s/2024/TT-BYT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc ban hành tiêu chí và hướng dẫn xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn
Ông về công tác Y, dược cổ truyền;
Căn cứ kết quả họp Hội đồng xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông cấp cơ
sở ngày...... tháng .....năm….;
1. Hội đồng xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông (Tên đơn vị)……….. tổ
chức xét duyệt theo quy trình quy định (nêu tóm tắt quá trình xét tặng):
..............................................................................................................................
.……………………………………………………………………………………..
…….
……………………………………………………………………………...............
.......
2. Xét thành tích đã đạt được của các cá nhân và kết quả bỏ phiếu kín, Hội đồng
xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông cấp cơ sở (tên đơn vị) đề nghị Bộ
trưởng tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông cho các cá nhân có tên trong danh
sách kèm theo.
Hội đồng …… cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc đề xuất các cá nhân đề
nghị xét tặng giải thưởng.
Trong quá trình tiến hành xét, Hội đồng bảo đảm xét đúng đối tượng, tiêu chuẩn
và quy trình đã quy định tại Thông tư số ……….
Hội đồng ……… kính đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế, Hội đồng xét tặng giải thưởng
Hải Thượng Lãn Ông cấp Bộ Y tế xem xét, quyết định.
17
Hội đồng …… xin gửi kèm theo: Biên bản họp Hội đồng; Biên bản kết quả kiểm
phiếu; Báo cáo thành tích và minh chứng thành tích của cá nhân..
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Ký tên, đóng dấu
18
Mẫu số 03- Phụ lục 02
HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG HTLO
Đơn vị.................
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.................., ngày.........tháng......năm...........
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG CƠ SỞ
Xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công tác kế thừa, bảo tồn,
phát triển YDCT Việt Nam
Hội đồng tiến hành họp hồi… giờ… phút, ngày........./......../ .............
tại……………………
I. Thành phần:
1. Đ/c…………….. Chủ tịch Hội đồng
2. Đ/c…………….. Thư ký Hội đồng
3. Các ủy viên Hội đồng:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Tổng số thành viên Hội đồng xét tặng theo Quyết định………. người.
5. Số thành viên Hội đồng tham gia họp…….. người.
6. Số thành viên Hội đồng vắng mặt.........người; lý do vắng.......................
II. Nội dung họp:
Đánh giá bản báo cáo thành tích của ông/bà. …………………… đề nghị xét tặng
giải thưởng HTLÔ về công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển YDCT VN.
1. Đ/c......Chtịch Hội đồng báo cáo nội dung yêu cầu và các văn bản hướng dẫn
thực hiện việc xét tặng giải thưởng HTLÔ về công tác kế thừa, bảo tồnphát
triển nền YDCT Việt Nam.
2. Đ/c.......báo cáo bản thành tích của ông/bà.........đề nghị xét tặng giải thưởng
HTLÔ về công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển YDCT VN.
3. Hội đồng cho ý kiến:................................................................................
4. Hội đồng tiến hành bỏ phiếun (có biên bản, kết quả kiếm phiếu đính kèm
theo)
5. Chủ tịch Hội đồng kết luận: ông/bà...................đủ tiêu chuẩn theo quy định,
giao cho thư ký Hội đồng hoàn chỉnh Hồ sơ theo quy định trình Thủ trưởng đơn
vị xem xét trình Bộ trưởng B Y tế xét tặng giải thưởng HTLÔ về công tác kế
19
thừa, bảo tồn và phát triển YDCT Việt Nam cho ông/bà có tên trên.
Cuộc họp kết thúc hồi hồi.... giờ......phút, ngày........./......../ .............
Thư ký
Ký tên (Ghi rõ họ tên)
Chủ toạ
Ký tên, đóng dấu
(Ghi rõ họ tên)
20
Mẫu số 04 - Phụ lục 02
HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG HTLO
Đơn vị.................
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.................., ngày.........tháng......năm...........
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công tác kế thừa, bảo tồn và
phát triển nền y dược cổ truyền Việt Nam
1. Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông” cấp cơ sở được thành
lập theo Quyết định số ngày /..../......... của
.................................................
2. Hội đồng họp ngày........./......../……… để bầu các cá nhân đủ tiêu chuẩn xét
tặng “Giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông” .
3. Số thành viên được bầu o Ban kiểm phiếu……….. người, gồm các ông (bà)
có tên sau:
- Trưởng Ban kiểm phiếu:............................................................................
- Các ủy viên:
.....................................................................................................................
4. Tổng số thành viên Hội đồng xét tặng theo quyết định……….. người.
- Số thành viên Hội đồng tham gia bỏ phiếu……………………… người.
- Số thành viên Hội đồng không tham gia bỏ phiếu……………… người.
Lý do.........................................................................................................
- Số phiếu phát ra……………. phiếu.
- Số phiếu thu về…………….. phiếu.
- Số phiếu hợp lệ…………….. phiếu
- Số phiếu không hợp lệ……. phiếu.
5. Số cá nhân được đề nghị xét tặng Giải thưởng…………người.
6. Kết quả kiểm phiếu bầu: (Xếp theo thứ tự số phiếu tín nhiệm từ cao xuống
thấp)
STT
Họ và tên
Năm sinh
Chức danh, chức
vụ, đơn vị công
tác
Số phiếu
tín nhiệm
Tỷ lệ
Nam
Nữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
21
1.
2.
Số cá nhân đạt ít nhất 2/3 s phiếu tín nhiệm trên tổng số thành viên Hội đồng
theo Quyết định thành lập là...........người, từ số thứ tự 1 đến………….như sau:
1……………………………………..
2……………………………………...
Các ủy viên ban kiểm phiếu
Trưởng ban kiểm phiếu
22
Mẫu số 05-Phụ lục 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG
Giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công tác y, dược cổ truyền
(Kèm theo Tờ trình s…../… ngày... ..tháng ….năm……)
T
T
H
n
Năm
sinh
Ch
ức
vụ,
đơn
vị
côn
g
tác
Trì
nh
độ
đào
tạo
Họ
c
m,
học
vị
Số
m
ng
tác
Bằn
g
khe
n,
giấ
y
khe
n
Thà
nh
tích
Đối
tượ
ng
Số phiếu
tín nhiệm
G
hi
ch
ú
Na
m
N
Quầ
n
chú
ng
CS
1
2
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2634/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực y, dược cổ truyền thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Hòa Bình được quy định tại Thông tư 24/2024/TT-BYT ngày 29/10/2024 của Bộ Y tế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2634/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×