- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 219/QĐ-BDTTG 2026 về kế hoạch triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
| Cơ quan ban hành: | Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 219/QĐ-BDTTG | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Đình Khang |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Tư pháp-Hộ tịch | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 219/QĐ-BDTTG
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO ______________ Số: 219/QĐ-BDTTG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai tổng rà soát
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
______________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Căn cứ Nghị định số 41/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Nghị định số 114/2025/NĐ-CP ngày 03/6/2025 của Chính phủ sửa đổi khoản 12 Điều 3 Nghị định số 41/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-BCĐ ngày 10/4/2026 của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ban hành Kế hoạch triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Công điện số 32/CĐ-TTg ngày 19/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Bộ, Tổ công tác, Nhóm thư ký và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng (để b/c); - Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu (để b/c); - Đảng ủy Bộ; - Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, PC. | BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Đình Khang |
| BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO ______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH
Triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
(Kèm theo Quyết định 219/QĐ-BDTTG ngày 20/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
_______________________________
Để triển khai kịp thời, thống nhất, hiệu quả nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo (sau đây viết là tổng rà soát), Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Kế hoạch triển khai tổng rà soát như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định nội dung các công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành, trách nhiệm các Vụ, đơn vị thuộc Bộ, Tổ công tác, Nhóm thư ký và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai tổng rà soát.
b) Việc ban hành Kế hoạch là cơ sở để Bộ trưởng, Tổ công tác của Bộ chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các thành viên Tổ, các Vụ, đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai tổng rà soát trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
2. Yêu cầu
a) Bám sát Nghị quyết số 2092/NQ-UBTVQH15 ngày 03/4/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Quyết định số 05/QĐ-BCĐ ngày 10/4/2026 của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ban hành Kế hoạch triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Công điện số 32/CĐ-TTg ngày 19/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tuân thủ quy định của pháp luật về rà soát, tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành; thực hiện chính xác, đầy đủ việc tổng rà soát theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền nhất là các định hướng, tiêu chí, nhiệm vụ rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
b) Xác định cụ thể các nội dung công việc và trách nhiệm của Vụ, đơn vị thuộc Bộ trong thực hiện tổng rà soát. Trong phân công bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các Vụ, đơn vị thuộc Bộ; bảo đảm xác định rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian và rõ sản phẩm.
c) Bảo đảm việc chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai tổng rà soát kịp thời, hiệu quả, chất lượng.
d) Huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân vào quá trình tổng rà soát và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ thực hiện tổng rà soát để hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI TỔNG RÀ SOÁT
1. Đối tượng, phạm vi tổng rà soát là toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực (trừ Hiến pháp) và các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành nhưng chưa có hiệu lực thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Dân tộc và Tôn giáo tính đến hết ngày 31/10/2026, gồm:
a) Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành hoặc chủ trì soạn thảo để liên tịch ban hành.
b) Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì soạn thảo để trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.
c) Văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành có nội dung điều chỉnh vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong trường hợp cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo không còn.
d) Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo liên tịch ban hành (Bộ Dân tộc và Tôn giáo không phải là cơ quan chủ trì soạn thảo).
2. Văn bản quy phạm pháp luật khác theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo tổng rà soát và cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo.
III. NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC
1. Thành lập Tổ công tác, Nhóm thư ký triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
a) Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế.
b) Đơn vị phối hợp: Các Vụ, đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 25/4/2026.
d) Kết quả: Quyết định thành lập Tổ công tác, Nhóm thư ký.
2. Xây dựng kế hoạch triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
a) Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế.
b) Đơn vị phối hợp: Các Vụ, đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong ngày 20/4/2026.
d) Kết quả: Quyết định ban hành Kế hoạch triển khai.
3. Quán triệt đầy đủ, nghiêm túc ý nghĩa, tầm quan trọng của nhiệm vụ tổng rà soát; thường xuyên phổ biến, quán triệt các chỉ đạo điều hành và kết quả thực hiện tổng rà soát
a) Đơn vị thực hiện: Các Vụ, đơn vị thuộc Bộ.
b) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, Tổ công tác, Nhóm thư ký.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Kết quả: 100% công chức, viên chức, người lao động thuộc các Vụ, đơn vị được phổ biến, quán triệt về:
- Nghị quyết số 2092/NQ-UBTVQH15 ngày 03/4/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị quyết số 2093/NQ-UBTVQH15 ngày 03/4/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
- Quyết định số 04/QĐ-BCĐ ngày 10/4/2026 của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
- Quyết định số 05/QĐ-BCĐ ngày 10/4/2026 của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ban hành Kế hoạch triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
- Công điện số 32/CĐ-TTg ngày 19/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
- Các văn bản chỉ đạo điều hành, kết quả thực hiện tổng rà soát.
4. Tổ chức các cuộc họp của Tổ công tác, Nhóm thư ký
a) Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế - Cơ quan thường trực của Tổ công tác.
b) Đơn vị phối hợp: Tổ công tác, Nhóm thư ký, các Vụ, đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong quá trình thực hiện tổng rà soát.
d) Kết quả: Các cuộc họp được tổ chức, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn (nếu có).
5. Xây dựng, ban hành hướng dẫn nội dung thực hiện rà soát và đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng về các vấn đề thuộc lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
a) Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế.
b) Đơn vị phối hợp: Các Vụ, đơn vị thuộc Bộ, Tổ công tác, Nhóm thư ký.
c) Thời gian thực hiện: Trong tháng 4/2026 và tiếp tục cập nhật trong quá trình thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ.
d) Kết quả: Văn bản hướng dẫn.
6. Hướng dẫn, trao đổi, cho ý kiến xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai tổng rà soát
a) Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế.
b) Đơn vị phối hợp: Đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Tư pháp; các Vụ, đơn vị thuộc Bộ, Tổ công tác, Nhóm thư ký.
c) Thời gian thực hiện: Trong quá trình thực hiện tổng rà soát.
d) Kết quả: Văn bản hướng dẫn (nếu có), các cuộc họp được tổ chức.
7. Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật
a) Đơn vị thực hiện: Trung tâm Chuyển đổi số.
b) Đơn vị phối hợp: Đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tư pháp; các Vụ, đơn vị thuộc Bộ, Tổ công tác, Nhóm thư ký.
c) Thời gian thực hiện: Trong quá trình thực hiện tổng rà soát.
d) Kết quả: Công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) được ứng dụng trong rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
8. Báo cáo trực tuyến việc triển khai tổng rà soát
a) Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế, Vụ, đơn vị thuộc Bộ.
b) Đơn vị phối hợp: Đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Tư pháp; Tổ công tác, Nhóm thư ký.
c) Thời gian thực hiện: Trong quá trình thực hiện tổng rà soát.
d) Kết quả: Báo cáo kết quả thực hiện tổng rà soát theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
9. Chuẩn hóa, làm sạch và cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
a) Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế.
b) Đơn vị phối hợp: Đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Tư pháp; các Vụ, đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Kết quả: Thông tin, dữ liệu văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật được chuẩn hóa, làm sạch và cập nhật thường xuyên.
10. Xây dựng danh mục các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế đã ký kết trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
a) Đơn vị thực hiện: Vụ Hợp tác quốc tế, Ban Tôn giáo Chính phủ.
b) Đơn vị phối hợp: Các Vụ, đơn vị thuộc Bộ.
c) Thời gian thực hiện: Chậm nhất là ngày 30/4/2026.
d) Kết quả: Danh mục các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế đã ký kết trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được xây dựng, chia sẻ tới các Vụ, đơn vị, Tổ công tác, Nhóm thư ký, tổ chức, cá nhân thực hiện tổng rà soát.
11. Thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ
a) Đơn vị thực hiện: Các Vụ, đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
b) Đơn vị phối hợp: Tổ công tác, Nhóm thư ký; đơn vị chuyên môn của Bộ Tư pháp, Ban Chỉ đạo tổng rà soát.
c) Thời gian thực hiện:
- Rà soát sơ bộ: Hoàn thành trước ngày 10/7/2026.
- Rà soát chính thức: Hoàn thành trước ngày 10/11/2026.
d) Kết quả: Báo cáo rà soát (theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo, cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo hoặc cấp có thẩm quyền).
12. Tổ chức lấy ý kiến, tham vấn hoặc lấy ý kiến chuyên sâu (nếu cần) các tổ chức, cá nhân đối với kết quả tổng rà soát, các đề xuất xử lý hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
a) Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế.
b) Đơn vị phối hợp: Các Vụ, đơn vị thuộc Bộ, Tổ công tác, Nhóm thư ký; đơn vị chuyên môn của Bộ Tư pháp, Ban Chỉ đạo tổng rà soát; tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Thời gian thực hiện:
- Lấy ý kiến đối với báo cáo sơ bộ kết quả tổng rà soát: Hoàn thành trước ngày 30/6/2026.
- Lấy ý kiến đối với báo cáo chính thức kết quả tổng rà soát: Hoàn thành trước ngày 31/10/2026.
d) Kết quả: Các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, cuộc họp lấy ý kiến; báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến, tham vấn ý kiến.
13. Xây dựng báo cáo tình hình triển khai, kết quả tổng rà soát
a) Đơn vị thực hiện: Vụ Pháp chế.
b) Đơn vị phối hợp: Các Vụ, đơn vị thuộc Bộ, Tổ công tác, Nhóm thư ký; đơn vị chuyên môn của Bộ Tư pháp, Ban Chỉ đạo tổng rà soát.
c) Thời gian thực hiện:
- Báo cáo sơ bộ kết quả tổng rà soát: Hoàn thành trước ngày 10/7/2026.
- Báo cáo chính thức kết quả tổng rà soát: Hoàn thành trước ngày 10/11/2026.
d) Kết quả: Báo cáo sơ bộ, báo cáo chính thức kết quả tổng rà soát (theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo, cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo hoặc cấp có thẩm quyền).
14. Tổ chức truyền thông, thông tin rộng rãi về mục đích, yêu cầu, vai trò, ý nghĩa, tình hình, kết quả tổng rà soát, giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
a) Đơn vị thực hiện: Trung tâm Chuyển đổi số, Báo VietNamNet, Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc và Tôn giáo.
b) Đơn vị phối hợp: Các Vụ, đơn vị thuộc Bộ, Tổ công tác, Nhóm thư ký.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong quá trình thực hiện tổng rà soát.
d) Kết quả: Các nội dung thông tin, truyền thông về tổng rà soát trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được thông tin rộng rãi, đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ.
15. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện tổng rà soát; đề xuất khen thưởng (nếu có)
a) Đơn vị thực hiện: Các Vụ, đơn vị thuộc Bộ, Tổ công tác, Nhóm thư ký,
b) Đơn vị phối hợp: Đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Tư pháp, Ban Chỉ đạo tổng rà soát; Văn phòng Bộ.
c) Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo tổng rà soát, cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo.
d) Kết quả: Báo cáo tổng kết, đề xuất khen thưởng (nếu có).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong kinh phí hoạt động của Bộ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính, Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị có liên quan lập dự toán bổ sung kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ tổng rà soát.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính tham mưu với Lãnh đạo Bộ có văn bản gửi Bộ Tài chính tổng hợp bổ sung kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ tổng rà soát và phân bổ kinh phí sau khi được cấp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Vụ, đơn vị thuộc Bộ
a) Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung công việc được giao tại Mục III và Mục IV Kế hoạch này.
b) Cử đại diện tham gia Nhóm thư ký là người am hiểu, có kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; riêng đại diện của Trung tâm Chuyển đổi số là người am hiểu, có kinh nghiệm về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ thực hiện rà soát.
c) Phân công, bố trí nhân sự có năng lực, trình độ chuyên môn trên cơ sở biên chế hiện có để thực hiện nhiệm vụ tổng rà soát theo phân công hoặc hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng, tiến độ, kết quả rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ của Vụ, đơn vị.
d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện tổng rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Vụ, đơn vị được phân công chủ trì.
2. Vụ Pháp chế
a) Là đơn vị đầu mối tham mưu giúp Bộ trưởng, Tổ trưởng Tổ công tác triển khai thực hiện Kế hoạch này.
b) Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các Vụ, đơn vị trong việc thực hiện tổng rà soát.
3. Đề nghị Đảng ủy Bộ
a) Chỉ đạo các ban của Đảng phối hợp với các Vụ, đơn vị thuộc Bộ triển khai tổng rà soát.
b) Cung cấp danh mục các văn bản của Đảng có liên quan đến công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!