• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1601/QĐ-UBND Lai Châu 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung bãi bỏ

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 16/08/2025 11:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1601/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Lương
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1601/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1601/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1601/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung;
bị bãi bỏ trong lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc phạm vi, chức năng
quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Lai Châu
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về
việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên
môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phng
Chính phủ hướng dn về nghiệp vụ kiểm sot thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1837/QĐ-BTP ngày 23/6/2025 của Bộ Tư pháp về
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bồi thường nhà
nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Gim đốc Sở Tư php tỉnh Lai Châu tại Tờ trình số
1072/TTr-STP ngày 25/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Lai Châu.
(Có Phụ lục Danh mục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025. Các
2
thủ tục hành chính công bố trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp;
Chủ tịch UBND các xã, phường; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh, cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: V;
- VNPT Lai Châu: (P/h);
- Lưu: VT, Ks5.
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC
BỒI THƯỜNG NHÀ NƯƠC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /06/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Lai Châu)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TT
TÊN TTHC
(Mã số
TTHC)
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
PHÍ,
LỆ PHÍ
CĂN CỨ PHÁP LÝ
I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1
Thủ tục xác
định cơ
quan giải
quyết bồi
thường
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ
Không
- Luật Trách nhiệm bồi
thường của Nhà nước
năm 2017;
- Nghị định 68/2018/NĐ-
CP ngày 15/5/2018 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật
trách nhiệm bồi thường
của nhà nước;
- Thông tư số
08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ Tư
pháp về phân định thẩm
quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
2
TT
TÊN TTHC
(Mã số
TTHC)
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
PHÍ,
LỆ PHÍ
CĂN CỨ PHÁP LÝ
2
Thủ tục giải
quyết yêu
cầu bồi
thường tại
cơ quan
trực tiếp
quản lý
người thi
hành công
vụ gây thiệt
hại
- Trong trường hợp người yêu cầu bồi
thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải
quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ, ghi
vào sổ nhận hồ sơ và cấp giấy xác nhận
đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi
thường. Trường hợp hồ sơ được gửi qua
dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải
thông báo bằng văn bản về việc nhận hồ
sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan
giải quyết bồi thường có thể yêu cầu
người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ
trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41
của Luật TNBTCNN năm 2017. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được yêu cầu của Thủ trưởng cơ
quan giải quyết bồi thường, người yêu
cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ.
Khoảng thời gian có sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy
định của Bộ luật Dân sự không tính vào
thời hạn quy định tại khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy
Không
- Luật Trách nhiệm bồi
thường của Nhà nước
năm 2017;
- Nghị định 68/2018/NĐ-
CP ngày 15/5/2018 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật
trách nhiệm bồi thường
của nhà nước;
- Thông tư Thông tư số
04/2018/TT-BTP ngày
17/5/2018 của Bộ Tư
pháp ban hành một số
biểu mẫu trong công tác
bồi thường nhà nước;
- Thông tư số
08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ Tư
pháp về phân định thẩm
quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
3
TT
TÊN TTHC
(Mã số
TTHC)
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
PHÍ,
LỆ PHÍ
CĂN CỨ PHÁP LÝ
định tại Điều 41 của (Luât TNBTCNN
năm 2017), cơ quan giải quyết bồi
thường phải thụ lý hồ sơ và vào sổ thụ
lý.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi
thường phải cử người giải quyết bồi
thường.
- Trường hợp, người yêu cầu bồi thường
đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường
theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều
41 của Luật TNBTCNN năm 2017, cơ
quan giải quyết bồi thường tiến hành tạm
ứng kinh phí bồi thường đối với những
thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44
TNBTCNN năm 2017. Cụ thể, thời hạn
thực hiện tạm ứng kinh phí bồi thường
được thực hiện như sau: (1) Ngay sau
khi thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi
thường có trách nhiệm xác định giá trị
các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều
44 TNBTCNN năm 2017 và đề xuất Thủ
trưởng cơ quan giải quyết bồi thường
việc tạm ứng kinh phí bồi thường và
mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi
thường; (2) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu
còn dự toán quản lý hành chính được cấp
4
TT
TÊN TTHC
(Mã số
TTHC)
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
PHÍ,
LỆ PHÍ
CĂN CỨ PHÁP LÝ
có thẩm quyền giao, cơ quan giải quyết
bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng
kinh phí và chi trả cho người yêu cầu bồi
thường. Trường hợp không còn đủ dự
toán quản lý hành chính được cấp có
thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất,
Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi
thường có văn bản đề nghị cơ quan tài
chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí
để chi trả cho người yêu cầu bồi thường.
Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp
kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi
thường trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
cơ quan tài chính có thẩm quyền có trách
nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải
quyết bồi thường.
3
Thủ tục
phục hồi
danh dự
15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
có ý kiến đồng ý của người bị thiệt hại
hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về
việc phục hồi danh dự.
Không
- Luật Trách nhiệm bồi
thường của Nhà nước
năm 2017;
- Nghị định
68/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết một số
điều của Luật trách
nhiệm bồi thường của
nhà nước;
5
TT
TÊN TTHC
(Mã số
TTHC)
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
PHÍ,
LỆ PHÍ
CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Thông tư Thông tư số
04/2018/TT-BTP ngày
17/5/2018 của Bộ Tư
pháp ban hành một số
biểu mẫu trong công tác
bồi thường nhà nước;
- Thông tư số
08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ Tư
pháp về phân định thẩm
quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1
Thủ tục giải
quyết yêu
cầu bồi
thường tại
cơ quan
trực tiếp
quản lý
người thi
hành công
vụ gây thiệt
hại.
- Trong trường hợp người yêu cầu bồi
thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải
quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ, ghi
vào sổ nhận hồ sơ và cấp giấy xác nhận
đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi
thường. Trường hợp hồ sơ được gửi qua
dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải
thông báo bằng văn bản về việc nhận hồ
sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trong
Không
- Luật Trách nhiệm bồi
thường của Nhà nước
năm 2017;
- Nghị định
68/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết một số
điều của Luật trách
nhiệm bồi thường của
nhà nước;
6
TT
TÊN TTHC
(Mã số
TTHC)
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
PHÍ,
LỆ PHÍ
CĂN CỨ PHÁP LÝ
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan
giải quyết bồi thường có thể yêu cầu
người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ
trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41
của Luật TNBTCNN năm 2017. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được yêu cầu của Thủ trưởng cơ
quan giải quyết bồi thường, người yêu
cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ.
Khoảng thời gian có sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy
định của Bộ luật Dân sự không tính vào
thời hạn quy định tại khoản này.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy
định tại Điều 41 của Luật Trách nhiệm
bồi thường của Nhà nước năm 2017
(Luât TNBTCNN năm 2017), cơ quan
giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ
và vào sổ thụ lý.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi
thường phải cử người giải quyết bồi
thường.
- Trường hợp, người yêu cầu bồi thường
đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường
- Thông tư Thông tư số
04/2018/TT-BTP ngày
17/5/2018 của Bộ Tư
pháp ban hành một số
biểu mẫu trong công tác
bồi thường nhà nước;
- Thông tư số
08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ Tư
pháp về phân định thẩm
quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp
7
TT
TÊN TTHC
(Mã số
TTHC)
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
PHÍ,
LỆ PHÍ
CĂN CỨ PHÁP LÝ
theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều
41 của Luật TNBTCNN năm 2017, cơ
quan giải quyết bồi thường tiến hành tạm
ứng kinh phí bồi thường đối với những
thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44
TNBTCNN năm 2017. Cụ thể, thời hạn
thực hiện tạm ứng kinh phí bồi thường
được thực hiện như sau: (1) Ngay sau
khi thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi
thường có trách nhiệm xác định giá trị
các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều
44 TNBTCNN năm 2017 và đề xuất Thủ
trưởng cơ quan giải quyết bồi thường
việc tạm ứng kinh phí bồi thường và
mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi
thường; (2) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu
còn dự toán quản lý hành chính được cấp
có thẩm quyền giao, cơ quan giải quyết
bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng
kinh phí và chi trả cho người yêu cầu bồi
thường. Trường hợp không còn đủ dự
toán quản lý hành chính được cấp có
thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất,
Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi
thường có văn bản đề nghị cơ quan tài
chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí
8
TT
TÊN TTHC
(Mã số
TTHC)
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
PHÍ,
LỆ PHÍ
CĂN CỨ PHÁP LÝ
để chi trả cho người yêu cầu bồi thường.
Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp
kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi
thường trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
cơ quan tài chính có thẩm quyền có trách
nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải
quyết bồi thường. Thủ trưởng cơ quan
giải quyết bồi thường quyết định mức
tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường
nhưng không dưới 50% giá trị các thiệt
hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật
TNBTCNN năm 2017.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ
lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường
phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại.
Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu
bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp
hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm
thì thời hạn xác minh thiệt hại là 30 ngày
kể từ ngày thụ lý hồ sơ. Thời hạn xác
minh thiệt hại có thể được kéo dài theo
thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi
thường và người giải quyết bồi thường
nhưng tối đa là 15 ngày kể từ ngày hết
thời hạn quy định tại khoản này. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc việc xác minh thiệt hại, người giải
9
TT
TÊN TTHC
(Mã số
TTHC)
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
PHÍ,
LỆ PHÍ
CĂN CỨ PHÁP LÝ
quyết bồi thường phải hoàn thành báo
cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để
thương lượng việc bồi thường.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt
hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải
tiến hành thương lượng việc bồi thường.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiến
hành thương lượng, việc thương lượng
phải được hoàn thành. Trường hợp vụ
việc giải quyết yêu cầu bồi thường có
nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn
thương lượng tối đa là 15 ngày. Thời hạn
thương lượng có thể được kéo dài theo
thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi
thường và người giải quyết bồi thường
nhưng tối đa là 10 ngày kể từ ngày hết
thời hạn quy định tại khoản này.
- Ngay sau khi có biên bản kết quả
thương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan
giải quyết bồi thường ra quyết định giải
quyết bồi thường và trao cho người yêu
cầu bồi thường tại buổi thương lượng.
Trường hợp người yêu cầu bồi thường
không nhận quyết định giải quyết bồi
thường thì người giải quyết bồi thường
lập biên bản về việc không nhận quyết
định. Biên bản phải có chữ ký của đại
10
TT
TÊN TTHC
(Mã số
TTHC)
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
PHÍ,
LỆ PHÍ
CĂN CỨ PHÁP LÝ
diện các cơ quan tham gia thương lượng.
Biên bản phải nêu rõ hậu quả pháp lý của
việc không nhận quyết định giải quyết
bồi thường theo quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều 51 của Luật TNBTCNN
năm 2017. Cơ quan giải quyết bồi
thường phải gửi cho người yêu cầu bồi
thường trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày lập biên bản.
11
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
STT
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL là căn cứ bãi bỏ
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1
Thủ tục giải quyết yêu cầu
bồi thường tại cơ quan trực
tiếp quản lý người thi hành
công vụ gây thiệt hại
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan
đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Luật số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội
về Tổ chức chính quyền địa phương.
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp
Bồi thường nhà
nước
Cơ quan tiếp nhận nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan
trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại ở
cấp huyện trong hoạt động
quản lý hành chính, tố tụng,
thi hành án quy định từ Điều
33 đến Điều 39 của Luật
TNBTCNN năm 2017 là cơ
quan giải quyết bồi thường.
2
Thủ tục phục hồi danh dự
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan
đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Luật số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội
về Tổ chức chính quyền địa phương.
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp
Bồi thường nhà
nước
Cơ quan tiếp nhận nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan
trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại ở
cấp huyện trong hoạt động
quản lý hành chính, tố tụng,
thi hành án quy định từ Điều
33 đến Điều 39 của Luật
TNBTCNN năm 2017 là cơ
quan giải quyết bồi thường.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1601/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực Bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Lai Châu

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1601/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×