• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1489/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Aikido

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/03/2026 11:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1489/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Aikido Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1489/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1489/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1489/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Liên đoàn Aikido Thành phố Hồ Chí Minh
_______________________________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ny 16 tng 6 m 2025;
Căn c Ngh đnh s 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 ca Chính phủ
quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định s 1444/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 ca Ch tịch
y ban nhân dân Thành ph về việc chuyn đổi các Hội qun chúng đưc thành lập
tn địa bàn tnh Bình Dương, tnh Rịa - Vũng Tàu, Thành ph H Chí Minh (cũ)
thành Hội quần chúng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (mới). Trong đó:
Chuyển đổi Liên đn Aikido Thành phHồ Chí Minh thành Liên đoàn Aikido
Tnh phố Hồ CMinh (mới)”;
Xét đề nghị của Liên đoàn Aikido Thành phố Hồ CMinh tại ng văn s
100/BHSF ngày 10 tháng 11 m 2025 Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số
1147/TTr-SNV ngày 20 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. P duyt Điều l Liên đn Aikido Tnh ph Hồ C Minh nhim kỳ
2025 - 2030 đã đưc Đi hi bt thưng của Liên đoàn Aikido Thành phH Chí Minh
thông qua ngày 29 tng 11 m 2025.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định
trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn png y ban nhân dân Thành phố, Giám đc S Nội vụ,
Giám đốc Sởn hóa và Thể thao, Thủ tởng các quan, đơn vị liên quan
Chtịch Liên đoàn Aikido Thành phHồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi nh
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b);
- Sở Văn hóa và Thể thao;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
1489
16
3
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Liên đoàn Aikido Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
___________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Liên đoàn Aikido Tnh phố Hồ C Minh.
2. Tên tiếng nưc ngoài: HOCHIMINH CITY AIKIDO FEDERATION (HAF).
3. Tên viết tắt: LĐ AIKIDO TP.HCM.
4. Biểu tượng:
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Liên đoàn Aikido thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Liên đoàn) là
tổ chức hội, nghnghiệp của tổ chc, công n Việt Nam tự nguyện thành lập,
nhm tập hợp c nhân, tổ chc u thích bộ n Aikido, n luyện sức khỏe,
thể lực, giúp đoàn kết, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau
hot động hiệu quả, p phần o việc phát triển kinh tế - hội của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Liên đoàn cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hot động
theo quy định pháp luật Việt Nam Điều lệ Liên đoàn được Chủ tịch y ban
nhân dân Thành phố phê duyệt.
2. Trscủa Ln đoàn đặt tại s335 n Thọ, phưng Thông Tây Hi,
Tnh phố HChí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Liên đoàn hoạt đng trong phm vi Tnh phố Hồ C Minh, trong lĩnh vực
võ Aikido: võ thuật, nghệ thuật võ thuật, biên soạn giáo trình huấn luyện.
1489
16
3
3
2. Liên đoàn chịu sự quản nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh, sự quản nhà nước ca S Văn hóa và Th thao Thành ph
H Chí Minh v lĩnh vc hot đng chính ca Liên đoàn và các ngành có
liên quan đến lĩnh vực Liên đoàn hoạt động.
Điều 5. Nguyên tắc tchức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Liên đoàn
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Liên đoàn đã được phê duyệt.
2. Tun truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên đoàn. Được cung cấp
thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
3. Đi diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Liên đoàn.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Liên đoàn, hội viên cộng đồng
phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn.
5. T chc, phi hp hot đng gia các hi viên vì lợi ích chung của Ln đoàn.
6. Phbiến, bồi ỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị
của cơ quan n nước; tham gia cung cấp dịch v công, t chức dạy ngh,
truyền nghề theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập quản chặt chẽ tổ chức thuộc Liên đoàn theo quy định
của pháp luật Điều lệ Liên đoàn phù hợp với tôn chỉ, mục đích lĩnh vc
hoạt động của Liên đoàn.
9. Được tham gia ý kiến trong xây dựng chế, chính sách liên quan trực
tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn.
Kiến nghị với cơ quan nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới
sự phát triển Liên đoàn và lĩnh vực Liên đoàn hoạt động. Được tham gia tổ chức
đào tạo, bồi dưng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
và được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan
4
đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn khi đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật.
10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của
Liên đoàn.
11. Thu hội phí của hội viên hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn i trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, cá nn trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn.
13. Được Nhà ớc htrợ kinh phí đối với nhng hot động gắn vi nhim vụ
do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen thưởng, kluật theo quy định của pp luật Điều lệ Liên đoàn.
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Liên đoàn.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Liên đoàn
1. Chấpnh quy định của cơ quan có thẩm quyn và quy định của pháp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Liên đoànĐiều lệ Liên đoàn.
2. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Liên đoàn đã được phê duyệt.
3. Không được lợi dụng hoạt động của Liên đoàn để làm phương hại đến
an ninh quốc gia, trật t hội, đạo đc, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc
văn hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; không được lợi
dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động
tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
4. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên
lợi ích chung của Liên đoàn; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn
nhằm tham gia phát triểnnh vực liên quan đến hoạt động ca Ln đoàn,p phần
xây dựng và phát triển đất nước.
5. Phổ biến kiến thức, go dụcng dn hội viên tn thủ pháp lut, chế độ,
chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Liên đoàn.
6. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các quan thẩm quyền
về các ch trương, chínhch liên quan đến lĩnh vực hoạt đng của Ln Đn theo
quy định ca pp luật.
7. Cùng với c quan chuyên nnh ca N nước t chức ph biến
kiến thức, phương pháp tập luyện, tchức thi đấu, biểu diễn; hoàn thiện hệ thống
thi đấu môn Aikido từ cơ sở đến thành phố. Phối hợp tổ chức, điều hành các giải
thi đu Aikido quc gia quc tế mà Việt Nam đăng cai ti Thành phHChí Minh.
8. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
5
9. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Tổng Thư ký, Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
tr sở, sa đổi, bsung Điều lệ, Ln đn phi báo cáoy ban nhân dân Tnh ph
và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà ớc về nnh, lĩnh vc hot động
của Liên đoàn).
10. o cáo vic tnh lpc t chức thuộc Liên đoàn với Ủy ban nhân dân
Tnh ph Sn hóa và Ththao ( quan quản lý nhà ớc v nnh, lĩnh vực
hoạt động của Liên đoàn) chịu trách nhiệm nh đo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp,
toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Liên đoàn.
11. Hàng năm, Liên đoàn phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của
Liên đoàn với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan
qun lý nhà nước về nnh, nh vực hoạt động của Ln đoàn) và o cáo y ban
nhân dân Thành phố trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10
năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
12. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13. Chấp nh sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
14. Lập và lưu gitại trụ sở Liên đoàn danh sách hội viên, tổ chức thuộc
Liên đoàn, s sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Liên đoàn, biên bản các
cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
15. Kinh phí thu được theo quy định tnguồn hội phí của hội viên
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật đ
tự trang trải về kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của c t chức, nhân trong ngi nước theo quy định của pháp luật,
gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chc năng, nhiệm vụ của Liên đoàn phải
dành cho hoạt động Liên đoàn theo quy định của Điều lệ Liên đoàn, không được
chia cho hội viên.
16. Việc sử dụng kinh phí của Liên đoàn phải chấp hành quy định của
pháp luật Điều lệ Ln đoàn đảm bảong khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí
thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật;
phải đăng số thuế khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
ng năm, Liên đoàn o cáo quyết toán tài chính gửi cơ quan tài cnh ng cấp,
Ủy ban nhân n Thành phố Sna và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước
về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc
thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của quan tài chính cùng cấp,
với Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Văn hóa Thể thao (cơ quan quản
nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn).
17. Bannh các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra Liên đoàn; qun lý, s dụng tài sản, tài chính của Ln đn;
6
khen thưởng, kỷ luật; quản hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp,
khiếu ni, tố cáo ln quan đến Ln đoàn; qun lý và sử dng con du của Liên đoàn
các quy định khác p hợp với quy định của pp luật Điều lệ Liên đn.
18. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Ln đoàn.
19. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Liên đoàn vào cơ sở dữ liệu
về Liên đoàn và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Liên đoàn.
20. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
21. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Liên đoàn gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết
hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức gồm: Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong
nh vực Aikido, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ
Liên đoàn Aikido Thành phố, tnguyện gia nhập Liên đoàn, có thể trở thành
hội viên chính thức của Liên đoàn.
b) Hội viên liên kết: tổ chức, công dân Việt Nam kng có điều kiện hoặc
không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Liên đoàn, tán thành
Điều lệ Liên đoàn, tnguyện đăng tham gia Liên đoàn, có thtrở thành hội viên
liên kết của Liên đoàn.
c) Hội viên danh dự: công dân, tổ chức Việt Nam nhiều thành tích,
công lao đóng góp cho Liên đoàn được mời làm hội viên danh dự của Liên đoàn.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
- ng dân Việt Nam sinh sng m việc trên địa bàn Thành phHồ
Chí Minh, tổ chức Việt Nam được thành lập hợp pháp trsở trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh, tán thành Điều lệ của Liên Đoàn, tự nguyện gia nhp
Liên Đoàn, đóng hội phí, niên liễm tham gia hoạt động một tổ chức sở
đều có thể trở thành hội viên chính thức của Liên Đoàn.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Đưc Ln đn bo vệ quyn, lợi ích hợp pp theo quy định của pháp luật.
2. Được Liên đoàn cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Liên đoàn, được tham gia các hoạt động do Liên đoàn tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết đnh các chtrương công c của
Ln đoàn theo quy định của Ln đoàn; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với quan
thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn.
7
4. Được dĐại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các quan, các chức danh
lãnh đạo Ban Kiểm tra Liên đoàn theo quy định của Liên đoàn. Hội viên
chính thức từ 18 tuổi trở lên có quyền đề cử, ứng cử, bầu cử o Ban Chấp hành
Liên đoàn.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen tởng theo quy định của Liên đn khi thành tích xuất sắc.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Có quyền xin ra khỏi Ln đoàn khi xét thấy không thể tiếp tục hội viên
của Liên đoàn.
9. Hội viên liên kết hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa v
như hội viên chính thức, trquyền biểu quyết các vấn đề của Liên đoàn
quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chp hành nghiêm các chtrương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, nghị quyết, các quy định và quy chế
của Liên đoàn.
2. Tham gia c hoạt động và sinh hoạt của Liên đoàn, hợp tác với các
hội viên khác để tích cực đóng góp vào sự phát triển của môn Aikido Việt Nam.
3. Bảo vệ uy tín của Liên đoàn, không được nhân danh Liên đoàn trong
các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên đoàn phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Liên đoàn.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Liên đoàn.
6. Phải bàn giao li công việc và tài chính, tài sản có liên quan, khi không
còn hoạt động ở Liên đoàn.
Điu 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hi viên; thủ tc ra khi Liên đn
1. T chức cá nhân quy đnh ti Điu 9 của Điu lệ này nếu có nguyn vọng
trở tnh hi viên của Liên đoàn phải nộp hsơ xin gia nhập Ln đoàn tại
n png Liên đoàn theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 của Điều lệ này.
2. Đối với hội viên tổ chức, hồ sơ xin gia nhập Liên đoàn gồm:
a) Đơn xin gia nhập Liên đoàn.
b) Bản sao Điều lệ, các quy định của tổ chức xin gia nhập quyết định
cho phép thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Danh sách lãnh đạo chủ chốt của tổ chức và côngn cử đại diện của
tổ chức tham gia Liên đoàn.
d) Văn bản cam kết tuân thủ Điều lệ Liên đoàn, Luật thi đấu, các quy định
khác của Liên đoàn.
đ) Đóng hội phí theo quy định của Liên đoàn.
8
3. Đối với hội viên cá nhân, hồ sơ xin gia nhập Liên đoàn gồm:
a) Đơn xin gia nhập Liên đoàn.
b) Văn bản cam kết tuân thủ Điều lệ Liên đoàn, Luật thi đấu, các quy định
khác của Liên đoàn.
c) Nộp hội phí theo quy định của Liên đoàn.
4. Việc công nhận hội viên của Liên đoàn do Ban Chấp hành Liên đoàn
xem xét, quyết định.
5. Thủ tục ra khỏi Liên đoàn:
- Hội viên muốn ra khỏi Liên đn phải có đơn gi Ban Chấp hành Ln đoàn,
Ban Chấp hành xem xét, quyết định.
- Ủy viên Ban Chấp hành Liên đoàn xin ra khỏi Liên đoàn phải có đơn
được đưa ra cuộc họp Ban Chấp hành xem xét, quyết định. Trước khi ra khỏi
Liên đoàn, Ủy viên Ban Chấp hành phải bàn giao công việc, svật chất, tài
chính mình phụ trách cho tổ chức, nhân được Ban Chp hành Liên đoàn
ủy nhiệm.
- Hi viên không sinh hoạt trong 06 (sáu) tháng mà không lý do
chính đáng mặc nhiên bị xóa tên trong danh sách. Các Ủy viên Ban Chấp hành
bỏ sinh hoạt hai kỳ họp liên tục không do chính đáng sbị xóa tên
trong danh sách Ban Chấp nh. Trước khi bxóa n, ra khỏi Ln đoàn, cá nhân
đó vẫn phải có tch nhim bàn giao công việc, cơ s vật cht, tài chính cho
Liên đoàn.
- Hội viên tổ chc sau một m không o cáo kết quả hoạt động Liên đoàn
sẽ bị nhắc nhở và hai năm liên tục vi phạm quy định tn t sẽ bị Ban Chấp hành
xem xét, quyết định cho ra khỏi tổ chức Liên đoàn.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các tổ chức thuộc Liên đoàn.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan nh đạo cao nhất của Ln đoàn là Đi hội nhim k hoặc
Đại hội bất thường. Đi hi nhim k được tchức 05 (m) năm mt lần.
Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng sy viên
9
Ban Chấp hành hoặc ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức
đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đi hội báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Liên đoàn; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Liên đoàn.
d) Thông qua Điều lệ Liên đoàn hoặc thảo luận đổi tên Liên đoàn (nếu có)
thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Liên đoàn; đề cử, ứng cử vào
danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua c quyết định của Đại hội phải được quá
1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Liên đoàn
1. Ban Chấp hành Liên đoàn cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội
do Đại hội bầu trong số c hội viên chính thức của Liên đoàn. Số ợng, cấu,
tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghquyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn,
lãnh đạo mọi hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên đoàn.
10
d) Quyết định cấu tchức bộ máy của Liên đoàn. Ban hành Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của
Liên đoàn; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản hội viên; Quy tắc đạo đức trong
hoạt động của Liên đoàn, các quy chế khác quy định trong nội bộ Liên đoàn
phù hợp với quy định của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, i nhiệm, tạm đình chỉ công c và cho pp công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban
Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kim tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bu bổ sung kng đưc quá 1/3 (một phần ba) số lượng tnh viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không
vượt quá số lượng thành viên Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được
Đại hội biểu quyết quyết định.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ
Liên đoàn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp ít nhất 4 (bốn) lần, có thể họp bất thường
khi có yêu cầu của Ban Thường vhoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên
Ban Chấp hành. Ban Chp hành thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng
ng dụng trc tuyến hoặc kết hp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do
Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lkhi 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dhọp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
tn 2/3 (hai phần ba) tng stnh vn Ban Chấp hành d hp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
đ) Giữa hai k hp, Ban Chấp hành thể biu quyết hoặc quyết định
các vấn đthuộc thm quyn ca Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến
Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Liên đoàn
1. Ban Thường vụ Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên
Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Liên đoàn gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
Tổng Thư ký, P Tổng Thư ký và các y viên. Số lượng, cấu, tiêu chun
11
tnh vn Ban Tờng vụ do Ban Chấp nh quyết định. Nhim kỳ của Ban
Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Liên đoàn; tchức thc hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp nh; nh đạo
hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tchức thuộc Ln đoàn theo nghị quyết
của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức;
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Liên đoàn.
d) Thc hin các nhim vụ, quyn hn khác theo quy đnh của Điu lLiên đoàn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp ít nhất 4 (bốn) lần, có thể họp bất thường
khi có u cầu của Chtịch Ln đoàn hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số tnh viên
Ban Thường vụ. Ban Thường vụ thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng
ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp chai hình thức trực tiếp và trực tuyến do
Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ hợp lệ khi trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghquyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
đ) Gia hai k họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định
các vn đthuc thẩm quyn của Ban Thường vtng qua việc ly ý kiến
Ban Thường vụ bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Liên đoàn
1. Ban Kiểm tra Liên đoàn do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một số Ủy viên. Sng, cơ cấu, tu chuẩn Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đi hi quyết đnh. Nhiệm kca Ban Kiểm tra trùng với
nhim kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám t việc thc hiện Điều lệ Liên đoàn, nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của
Liên đoàn trong hoạt động của các tổ chức thuộc Liên đoàn, hội viên.
12
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, hội viên công dân liên quan tới tổ chức Liên đoàn, hội viên, các
tổ chức thuộc Liên đoàn đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh,
kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Liên đoàn theo quy định của pháp luật
Điều lệ Liên đoàn. Tổng hợp, đề nghị Ban Tờng vụ, Ban Chấpnh xem xét,
gii quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tốo thuộc thẩm quyền
ca Ban Tng vụ, Ban Chp hành. Tng hợp kng giải quyết đưc t chuyển
Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt đng theo quy chế do Ban Chấp hành ban nh, tuân thủ
quy định của pháp luật Điều lệ Liên đoàn. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra
thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra
thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn
1. Chủ tịch Liên đoàn là đại diện của Liên đoàn trước pháp luật, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chủ tịch Liên đoàn do
Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Liên đoàn:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Liên đoàn hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 (hai) tổ chức Liên đoàn, Hội.
- Không phải cán bộ, công chức trong các quan, tchức trực tiếp
quản lý hoặc tham mưu quản lý vlĩnh vc hoạt đng cnh của Ln đn;
trừ trường hợp được cấp thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về
phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Liên đoàn là cán bộ, công chức, viên chức hoặc
là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Có đủ sức khỏe và trí tuệ để đảm nhận các nhiệm vụ của Liên đoàn.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Liên đoàn:
a) Thc hiện nhim vụ, quyn hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chp hành,
Ban Thường vụ Liên đoàn.
13
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thẩm quyền cho phép
thành lập Liên đoàn, quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của
Liên đoàn, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn về mọi hoạt động
của Liên đoàn. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên đoàn theo quy định
Điu lệ Liên đoàn; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Liên đoàn.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Tờng vụ ký các n bản của Ln đoàn.
đ) Khi Chủ tịch Liên đoàn vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết
công việc của Liên đoàn được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch
Liên đoàn.
e) Thc hin các nhiệm v, quyn hn khác theo quy đnh ca Điu l Ln đoàn.
4. Số lượng Phó Chủ tịch Liên đoàn không quá 06 người.
5. Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên
Ban Thường vụ Liên đoàn. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Ln đoàn do Ban Chấp hành
Liên đoàn quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Liên đoàn chỉ đạo, điều hành công tác của
Liên đoàn theo sự phân công của Chủ tịch Liên đoàn; chịu trách nhiệm trước
Chtịch Ln đn và trưc pháp luật v lĩnh vc công vic được Chtch Liên đoàn
phân công hoặc y quyền. P Chủ tịch Ln đoàn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn phù hợp
với Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn:
a) Chủ tịch Phó Chtịch Ln đn được miễn nhim trong các tng hợp:
không đ sc khe; không đ năng lc và uy tín đ hoàn thành nhim v;
theo yêu cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin từ chức
vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Liên đoàn bị bãi nhiệm khi kết luận của
cấp có thẩm quyền v việc Ch tch và P Ch tch Ln đn vi phạm
pp luật, Điều lệ Liên đoàn làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Liên đoàn
hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi min nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Liên đoàn phải đng thời bầu
Ch tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn hoặc
phân công người điều hành hoạt động của Liên đoàn trong thời gian chưa bầu
được Chủ tịch Liên đoàn.
7. Đình ch công tác cho pp công tác tr lại đối vi Chtịch, Phó Chtịch:
a) Chtịch Phó Chủ tịch Liên đoàn bị đình chỉ trong các trường hợp:
bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm
nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Liên đoàn.
14
b) Ban Chấp nh Liên đoàn quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 18. Tổng Thư ký và các Phó Tổng Thư ký
1. Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thư ký Liên đoàn:
a) Tổng Thư chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Chủ tịch và pháp luật về hoạt động của Liên đoàn.
b) Tổng Thư ký là người điều hành trực tiếp các hoạt động của Văn phòng
Liên đoàn, chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ;
định k báo cáo Ban Thường v và Ban Chấp hành v các hoạt đng ca
Ln đoàn; lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
c) Được ủy quyền thứ nhất về tài khoản của Liên đoàn.
d) Chịu trách nhiệm v công tác hành chính, kế hoạch, tổng hợp của
Liên đoàn.
đ) Tng T thay mặt tng trc để giải quyết các công việc thưng xuyên
của Liên đoàn, điều hành các công việc của Văn phòng, văn bản do Chủ tịch
Liên đoàn ủy quyền.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Tổng Thư ký Liên đoàn:
a) Phó Tổng Thư ký Liên đoàn là người giúp việc cho Tổng Thư ký, được
Tổng Thư ký phân công chịu trách nhiệm từng lĩnh vực công tác.
b) Phó Tổng Thư đưc Tổng Thư ủy quyền thực hiện một snhiệm v.
Điều 19.
Các tổ chức thuộc Liên đoàn
Các đơn vị trực thuộc Liên đoàn được thành lập theo quyết định của Ban
Thường vụ Liên đn, chịu sự quản của Liên đoàn. Các tổ chức trực thuộc
Liên đoàn hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ Liên đoàn quyết định và
tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHP, HP NHT VÀ GII THLIÊN ĐOÀN
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Liên đoàn
Vic đổi n, chia, ch, p nhập, hợp nhất giải thLiên đn thực hiện
theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội (Liên đoàn),
nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Liên đoàn
Việc thu hồi con dấu đối với Liên đoàn đổi tên, Liên đoàn bị chia, ch,
sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo
15
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật
liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Tài chính của Liên đoàn:
a) Nguồn thu của Liên đoàn:
- Phí gia nhập Liên đoàn, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hcủa tổ chức, cá nhân trong ngi nước theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước htrợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Liên đoàn:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính ch đi với nhng người làm việc ti Liên đoàn
theo quy định của Ban Chp nh Liên đoàn p hợp với quy định của pp luật.
- Chi khen tởng c khoản chi khác theo quy định của Ban Chấpnh.
2. Tài sản của Liên đoàn:
a) Tài sản ca Ln đoàn bao gồm trs, trang thiết bị, phương tiện
phục vụ hoạt động của Liên đoàn các tài sn hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật. Tài sn của Liên đoàn được hình thành từ nguồn kinh phí của
Liên đoàn do các tổ chức, nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định
của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Liên đoàn thực hiện theo quy định của
pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Liên đoàn.
Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật vquản, sử dụng
tài sản công.
c) Khi Liên đoàn chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Liên đoàn
kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Liên đoàn tài sản công thì việc quản lý, sử dụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
16
- Đi vi tài sn ca Liên đn được hình thành t ngun tcó của
Ln đoàn thì việc quản lý, sử dụng xử được thực hiện theo quy định của
pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Liên đoàn.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn:
a) Tài chính, tài sản của Liên đoàn chỉ được sử dụng cho các hoạt động
của Liên đoàn.
b) Tài chính, tài sản của Ln đoàn khi chia, tách; sáp nhập; hp nhất,
đình chỉ hoạt động thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy đnh ca
pp luật về hội (Liên đoàn) và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Liên đoàn ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính,
i sản của Ln đoàn đảm bảo nguyên tắcng khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp
với quy định của pháp luật vi cnh, kế toán, về quản , sử dụng i sản công
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Liên đoàn phải tổ chức công tác kế toán, thống theo đúng quy định
của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng tkế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Liên đoàn.
- Msổ kế toán ghi cp u tr các nghiệp vkinh tế, tài cnh, tài sản
liên quan đến Liên đoàn (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do
các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan
nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn quan tài chính
cùng cấp với cơ quan nnước thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn
hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập
Liên đoàn.
- Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng
tài cnh, tài sn ca cơ quan tài cnh cùng cp vi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thành lập Liên đoàn hoặc quan i chính của cơ quan nhà ớc
thm quyền cho phép thành lập Liên đoàn và quan kiểm toán thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điu 24. Giải quyếti sản, tài chính khi Ln đoàn chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Liên đoàn
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi chia, tách:
17
a) Sau khi chia Liên đoàn, Liên đoàn bị chia chấm dứt hoạt động, quyền,
nghĩa vụ về i sản, i cnh đưc chuyển giao cho Liên đoàn mi theo quyết định
chia Liên đoàn.
b) Sau khich, các Ln đn thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính
của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Liên đoàn đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi sáp nhập:
a) Liên đoàn được sáp nhập vào Liên đoàn khác, thì tài sản, tài chính của
Liên đoàn được sáp nhập chuyển giao cho Liên đoàn sáp nhập.
b) Liên đoàn sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hp pháp về tài sản,
tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản n chưa thanh toán về tài sản,
tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Liên đoàn được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi Liên đoàn hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Liên đn thành Ln đn mới, các Liên đn hợp nhất
chấm dứt tồn tại, Liên đoàn mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp,
chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, c hợp đồng dịch vụ c
Liên đoàn hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Liên đoàn hợp nhất không được phân chia,
chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Liên đoàn mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi Liên đoàn bị đình chỉ
hoạt động có thời hạn:
Trong thi gian b đình ch hoạt đng có thời hạn, Ln đoàn ch được
chi c khoản nh chất thường xun cho bộ phận thường trực giúp việc
Liên đn hoạt động đến khi quyết định của quan n nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Liên đoàn. Việc bán, thanh lý tài sản
của Liên đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Liên đoàn và tiền thu được do bán, thanh lý
tài sản của Liên đoàn được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Liên đoàn.
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với i sản, tài cnh t của Ln đoàn tài sản, tài chính của
tổ chức, cá nhân trong, ngi nước i trợ, viện trcòn lại của Liên đoàn do
quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó.
Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc tngân sách
nhà ớc (nếu ) Ln đoàn thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài cnhng cấp
18
tương ứng với Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Khi Liên đoàn chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Liên đoàn
kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Liên đoàn tài sản công thì việc quản lý, sử dụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản ca Liên đn được hình tnh tnguồn t có của
Ln đoàn thì việc quản lý, sử dụng xử được thực hiện theo quy định của
pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Liên đoàn.
7. Việc thu hồi con dấu của Liên đoàn:
Vic thu hồi con dấu đối với Liên đoàn đổi n, Ln đoàn bị chia, p nhập,
hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định
của pháp luật vquản lý, sử dụng con dấu c quy định của pháp luật có
liên quan.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Liên đoàn, hội viên thành tích xut sắc được Liên đoàn
khen thưởng hoặc được Liên đoàn đnghị quan, t chức có thẩm quyền
khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Ln đoàn quy định cụ thể nh thức, thẩm quyền, th tục
khen tng trong nội b Ln đn theo quy đnh của pp luật và Điều l
Ln đoàn.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Liên đoàn, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Liên đoàn thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng
các hình thức: từ phê bình, cảnh o đến khai trừ ra khỏi Liên đoàn, gii thđơn vị
này của Liên đoàn. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường
chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Ln đoàn quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét
kỷ luật trong Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn được Đại hội thông qua khi
trên 2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
19
2. Điều lphải được Liên đoàn hn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pp luật và được Chủ tịch y ban nn n Tnh phHồ Chí Minh phê duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Liên đoàn Aikido Thành phố Hồ Chí Minh
gồm 8 (tám) chương 28 (hai mươi m) Điu đã được Đại hội đại biểu bất thường
lần thứ I nhiệm kỳ (2025 - 2030) thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2025 tại
Thành phố Hồ Chí Minh hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Liên đoàn Điều lệ Liên đoàn, Ban
Chp hành Liên đn Aikido Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn
tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1489/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Aikido Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1489/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×