• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1199/QĐ-BNV 2026 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 07/10/2026 08:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1199/QĐ-BNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Chiến Thắng
Trích yếu: Công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1199/QĐ-BNV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1199/QĐ-BNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1199/QĐ-BNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NỘI VỤ
Số: /QĐ-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ và Trưởng ban Ban Thi đua
- Khen thưởng Trung ương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính lĩnh vực Thi
đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 77/QĐ-BNV
ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục
hành chính mới ban hành hoặc bị bãi bỏ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
1199
06
10
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung
ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố;
- Trung tâm CNTT, Bộ Nội vụ (Cổng Thông tin điện tử);
- Lưu: VT, Ban TĐKTTW, VP (VTLT&KSTTHC).
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH HOẶC BỊ BÃI BỎ
LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNV ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Thi đua, khen
thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1
Thủ tục tặng, truy tặng "Huy
chương Thanh niên xung
phong vẻ vang" cho cá nhân
Quản lý nhà
nước về thi đua,
khen thưng
Ủy ban nhân dân cấp xã;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưng Trung ương)
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Căn cứ pháp lý bãi
bỏ TTHC
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1
1.014680
Thủ tục tặng,
truy tặng "Huy
chương Thanh
niên xung
phong vẻ
vang"
Quyết định số
45/2026/QĐ-TTg ngày
16/9/2026 của Thủ
tướng Chính phủ quy
định thi hành một số
điều của Luật Thi đua,
khen thưng
Quản lý
nhà nước
về thi đua,
khen
thưng
Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua
- Khen
thưng Trung
ương)
2
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
cho cá nhân
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Thanh niên xung phong hoặc thân nhân của Thanh niên xung
phong lập hồ sơ đề nghị theo quy định, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01
bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Thanh niên xung phong đăng ký cư trú
(đối với trường hợp còn sống) hoặc nơi cư trú của thân nhân đứng ra kê khai cư
trú (đối với Thanh niên xung phong đã hy sinh, từ trần).
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
+ Công bố công khai danh sách các trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trên các phương tiện thông tin
truyền thông và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã
(nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc; tổ chức xác minh đối với những trường
hợp có thành tích chưa rõ ràng, có đơn khiếu nại, tố cáo hoặc có dấu hiệu về việc
hồ sơ đề nghị khen thưng bị làm giả.
+ Tổ chức hội nghị để xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang”, thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; đại
diện lãnh đạo và chuyên viên Phòng Văn hoá, xã hội phụ trách công tác thi đua,
khen thưng; đại diện lãnh đạo Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong
cấp xã (nếu có); đại diện Hội Cựu chiến binh cấp xã, đại diện Công an, Ban chỉ
huy quân sự cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; các nhân chứng
lịch sử cùng thời kỳ (nếu có).
Trường hợp hồ sơ Thanh niên xung phong thiếu căn cứ thì cơ quan tiếp nhận
hồ sơ của cấp xã có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn Thanh niên xung phong
hoàn thiện hồ sơ và nộp hồ sơ theo quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn.
Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưng, trong thời
gian 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, xét duyệt có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho đơn vị trình khen thưng; văn bản thông
báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưng.
+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề nghị khen thưng
đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo S Nội vụ tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưng, phối hợp với Hội
(Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp tỉnh (nếu có) tổ chức thẩm định
hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
và ký xác nhận kết quả thẩm định vào Bản kê khai thành tích của cá nhân;
3
Trường hợp cần xác minh thì Ban (Phòng) Thi đua - Khen thưng thuộc S
Nội vụ cấp tỉnh phối hợp với Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và
các cơ quan liên quan thực hiện xác minh theo quy định; báo cáo kết quả xác minh
được gửi kèm hồ sơ đề nghị khen thưng;
Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưng, trong thời
gian 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, xét duyệt, cơ quan tiếp
nhận, thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho
đơn vị trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ
sơ khen thưng.
+ Trình Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Nội vụ) xem xét, đề nghị khen thưng
đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định.
- Bước 4: Bộ Nội vụ trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định có trách nhiệm:
+ Thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu có).
Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưng, trong thời
gian 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, xét duyệt, cơ quan tiếp
nhận, thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho
đơn vị trình khen thưng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ
sơ khen thưng.
+ Trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng, truy
tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua các phương
thức điện tử khác.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung phong có 01 bộ (bản chính), gồm:
- Bản khai đề nghị xét tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
+ Đối với trường hợp Thanh niên xung phong tự kê khai thực hiện theo Mẫu
số 01 Phụ lục I kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg.
+ Đối với trường hợp Thanh niên xung phong già, yếu hoặc đã hy sinh, từ
trần do đại diện thân nhân đứng tên lập bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm
theo Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg.
- Nếu cá nhân là Thanh niên xung phong qua các thời kỳ theo quy định thì
phải thể hiện đơn vị tham gia thanh niên xung phong và có tổng thời gian tham
gia thanh niên xung phong cộng dồn đủ 24 tháng tr lên (viết tắt là: thông tin về
thời gian tham gia thanh niên xung phong) hoặc nếu là liệt sĩ thì có giấy tờ chứng
minh liệt sĩ khi là thanh niên xung phong.
Giấy tờ minh chứng là một hoặc một số giấy tờ sau đây đảm bảo tính pháp
lý (gồm bản chính hoặc bản sao y theo quy định):
4
+ Lý lịch cán bộ hoặc phiếu cá nhân hoặc lý lịch đảng viên (kể cả lý lịch
đảng viên của thân nhân theo quy định) có thể hiện thời gian tham gia Thanh niên
xung phong khai trước thời điểm ban hành Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày
14 tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ; riêng đối với Thanh niên xung
phong cơ s miền Nam, lý lịch khai trước năm 1995. Lý lịch đảng viên phải do
cấp ủy đảng nơi đảng viên sinh hoạt xác nhận sao y bản chính hoặc trích sao;
+ Quyết định nghỉ hưu, hưng bảo hiểm xã hội trong đó thể hiện thông tin
về thời gian tham gia Thanh niên xung phong theo quy định;
+ Quyết định hưng trợ cấp, hưng chính sách đối với Thanh niên xung
phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc của cơ quan có
thẩm quyền ban hành; trong đó, ghi rõ thông tin cá nhân về thời gian tham gia
Thanh niên xung phong và mức chi trợ cấp cho cá nhân theo quy định của Nhà
nước phải phù hợp với thời gian tham gia thanh niên xung phong của cá nhân
trong quyết định hưng chế độ, chính sách;
+ Quyết định hưng chế độ một lần theo Quyết định số 176-HĐBT ngày 09
tháng 9 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưng nay là Chính phủ về sắp xếp lại lao
động trong các đơn vị kinh tế quốc doanh, trong đó có thông tin về thời gian tham
gia thanh niên xung phong theo quy định;
+ Giấy chứng nhận (xác nhận) thanh niên xung phong của Tổng hội Thanh
niên xung phong được cấp tại thời điểm cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.
Riêng đối với các trường hợp Giấy chứng nhận (xác nhận) hoặc Kỷ niệm
chương thanh niên xung phong của Tổng hội Thanh niên xung phong, Hội Thanh
niên xung phong tỉnh, thành phố cấp sau năm 1999, trong đó thể hiện thời gian
tham gia thanh niên xung phong, phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong phải
kèm theo các căn cứ để xác nhận, cấp giấy chứng nhận;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm thanh niên xung
phong hoàn thành nhiệm vụ trvề địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành
nhiệm vụ của đơn vị quản lý Thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển
viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng Thanh niên
xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ… có thông tin về
thời gian tham gia thanh niên xung phong;
+ Đối với trường hợp đã được khen thưng thành tích kháng chiến cá nhân
có thể nộp: Bản sao y Bằng Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến,
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bằng khen của Bộ trưng, Thủ trưng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo Quyết định
số 98/2006/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và kèm
theo bản khai thành tích khi đề nghị khen thưng thành tích kháng chiến đó. Trong
bản khai đã được xét duyệt khen thưng kháng chiến có thông tin về thời gian
tham gia thanh niên xung phong;
+ Đối với liệt sĩ: Bản sao y Bằng Tổ quốc ghi công có ghi thông tin là Thanh
niên xung phong. Trường hợp Bằng Tổ quốc ghi công không ghi thông tin thanh
5
niên xung phong thì phải có giấy tờ được cấp có thẩm quyền xác nhận liệt sĩ khi
hy sinh là thanh niên xung phong (trích lục hồ sơ liệt sĩ).
b) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (01 bộ bản chính và các
tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị khen thưng), gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo danh sách các trường hợp
đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”;
- Biên bản hội nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong
vẻ vang” của cấp xã;
- Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung phong theo quy định tại điểm a nêu trên.
- Kết quả công khai các trường hợp đề nghị khen thưng theo quy định.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ (01 bộ bản chính và các tệp
tin điện tử của hồ sơ đề nghị khen thưng), gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo danh sách các trường hợp
đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”;
- Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung phong theo quy định. Riêng bản khai
phải có xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh và ghi rõ thời gian xét
khen thưng.
2. Thời hạn giải quyết
- Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề nghị
khen thưng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định, trình Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Nội vụ/Ban Thi đua
- Khen thưng Trung ương) xem xét, đề nghị khen thưng đối với các trường hợp
đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
- Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trong thời hạn 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Bộ Nội vụ có trách nhiệm gửi quyết định khen thưng cho cấp trình khen
thưng. Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ thì trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, thông báo kết quả thẩm
định cho cấp trình khen thưng.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi nhận được quyết định khen thưng của
Chủ tịch nước, chỉ đạo việc tổ chức trao tặng, đón nhận “Huy chương Thanh niên
xung phong vẻ vang” cho các trường hợp được khen thưng đảm bảo trang trọng,
phù hợp với truyền thống và đối tượng cựu Thanh niên xung phong theo quy định
của Chính phủ.
Đối với trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Nội vụ, Ủy ban
6
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định cho Ủy ban nhân
dân cấp xã để thông báo đến cá nhân hoặc thân nhân cá nhân đề nghị khen thưng.
3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Thanh niên xung phong có thành tích trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ
Tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ, có thời gian tại ngũ từ đủ 24 tháng tr lên.
- Đại diện thân nhân của Thanh niên xung phong già, yếu hoặc đã hy sinh,
từ trần.
- Tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động xét tặng, truy tặng “Huy chương
Thanh niên xung phong vẻ vang”.
4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua
- Khen thưng Trung ương).
5. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch nước tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang”.
6. Lệ phí
Không có.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Bản kê khai theo mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03a, mẫu số 03b, mẫu số 04
Phụ lục I kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16/9/2026 của Thủ
tướng Chính phủ.
8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Mốc thời gian để tính khen thưng:
- Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp từ ngày 15 tháng 7 năm 1950
đến ngày 20 tháng 7 năm 1954.
- Thời kỳ kháng chiến chống đế quốc Mỹ từ ngày 21 tháng 7 năm 1954 đến
ngày 30 tháng 4 năm 1975, bao gồm:
+ Chống đế quốc Mỹ  miền Bắc;
+ Chống đế quốc Mỹ  miền Nam;
+ Làm nhiệm vụ giúp nước bạn Lào từ tháng 5 năm 1972 đến tháng 12
năm 1975.
- Thời kỳ chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế:
Cá nhân trực tiếp tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu. Thời gian
quy định như sau:
+ Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 07
tháng 01 năm 1979;
7
+ Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc từ tháng 02 năm 1979 đến ngày 31
tháng 12 năm 1988;
+ Làm nhiệm vụ giúp nước bạn Lào từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 31 tháng
12 năm 1988;
+ Làm nhiệm vụ quốc tế nước bạn Cam-pu-chia từ tháng 01 năm 1979 đến
ngày 31 tháng 8 năm 1989;
+ Làm nhiệm vụ truy quét Ful-rô từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 12 năm 1992.
9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật thi đua, khen thưng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bi Luật
số 06/2026/QH16.
- Quyết định định số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưng.
8
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI
Đề nghị tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
(Dùng cho TNXP tự kê khai)
________________
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và tên:................................................Số CCCD:...............................
Điện thoại (nếu có)………………………………………………………..
2. Ngày tháng năm sinh:..........................Giới tính:....................................
3. Quê quán:................................................................................................
(Ghi quê quán theo địa danh hành chính khi tham gia TNXP và địa danh
hành chính hiện nay).
4. Nơi  hiện nay (ghi theo địa danh hành chính hiện nay):...........................
……………………………………………………………………………….
5. Nơi đi TNXP (ghi theo địa danh hành chính khi tham gia TNXP):
……………….………………………………………………..………….…
6. Thời gian tham gia TNXP: Từ ngày…../.../…..…đến ngày……/……/……..
7. Đơn vị TNXP:............................................................................................
8. Địa bàn hoạt động chủ yếu:.......................................................................
9. Ngày tháng năm kết nạp Đảng (nếu có)………; Đảng bộ, Chi bộ hiện
nay sinh hoạt Đảng.
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM VIỆC THAM GIA THANH NIÊN
XUNG PHONG ĐẾN NAY
Từ ngày,
tháng, năm
Đến ngày,
tháng, năm
Làm việc gì,
ở đâu?
Năm
Tháng
Ngày
……………….
……………….
……………….
……………….
………………
………………
………………
………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…….
…….
…..
…….
…….
…….
…….
…….
……
…….
…….
…….
III. KHEN THƯỞNG
Ghi đã được khen thưng gì? Thời gian nào, cấp nào, khen thành tích gì?
(tóm tắt nếu có):
9
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời gian và lý do (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của địa phương nơi cư trú của
TNXP về chấp hành chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
đến thời điểm đề nghị khen thưởng
(ghi rõ nội dung xác nhận,
ký, đóng dấu)
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh
Thời gian tham gia TNXP của cá nhân xét khen thưng:…………………………….
(ký, đóng dấu)
10
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
BẢN KHAI
Đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
(Dùng cho thân nhân TNXP)
____________
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và tên thân nhân TNXP:.............................Số CCCD:..........................
2. Mối quan hệ với TNXP được đề nghị: .......................................................
3. Nơi  hiện nay (ghi theo địa danh hành chính hiện nay):..........................
……………………………………………………………………………….
4. Họ và tên TNXP:.........................................................................................
5. Ngày, tháng, năm sinh:................................. Giới tính…….…………….
6. Quê quán:……………................................................................................
(Ghi quê quán theo địa danh hành chính khi tham gia TNXP và địa danh
hành chính hiện nay).
7. Nơi đi TNXP (ghi theo địa danh hành chính khi tham gia TNXP):
.........................................................................................................................
8. Thời gian tham gia TNXP: Từ ngày….../….../…..…đến ngày…….….….
9. Đơn vị TNXP:............................................................................................
10. Địa bàn hoạt động chủ yếu:………………………………………...……
11. Ngày, tháng, năm hy sinh hoặc từ trần (nếu là liệt sĩ đề nghị ghi rõ):
.............................................................................................................................
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM VIỆC, THAM GIA THANH NIÊN
XUNG PHONG ĐẾN NAY
Từ ngày,
tháng, năm
Đến ngày,
tháng, năm
Làm việc gì
ở đâu?
Năm
Tháng
Ngày
……………….
……………….
……………….
……………….
………………
………………
………………
………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…….
…….
…..
…….
…….
…….
…….
…….
……
…….
…….
…….
11
III. KHEN THƯỞNG
Ghi đã được khen thưng gì? Thời gian nào, cấp nào, khen thành tích gì?
(tóm tắt nếu có).
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………….…………………
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời gian và lý do (nếu có)
.................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của địa phương nơi cư trú của
TNXP về chấp hành chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
đến thời điểm đề nghị khen thưởng (đối
với thanh niên xung phong già, yếu)
hoặc đến khi từ trần (đối với TNXP đã
hy sinh, từ trần)
(ghi rõ nội dung xác nhận,
ký, đóng dấu)
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh
Thời gian tham gia TNXP của cá nhân xét khen thưng:…………………………….
(ký, đóng dấu)
12
Mẫu số 03a (áp dụng cho các cấp xét duyệt, thẩm định trình khen thưởng)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
1
_____________
Số: …./TTr-…
2
…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
3
________________________________________
…
4
…, ngày … tháng … năm…
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng (truy tặng)
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
___________
Kính gửi: ……………..
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưng, được sửa đổi, bổ sung năm 2026;
Căn cứ Quyết định số……../2026/QĐ-TTg ngày ..../..../2026 của Thủ tướng
Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưng;
Căn cứ ....................
5
.............. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của ............
2
.............. ;
Trên cơ s đề nghị của các nhân đã được xét duyệt, thẩm định. Kính trình Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố xét, trình Thủ tướng Chính phủ trình Chủ
tịch nước/ Kính trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước:
- Tặng Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang cho …….. cá nhân;
- Truy tặng Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang cho … cá nhân;
Đã có thành tích trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc.
Các trường hợp đề nghị tặng thưng trên đã được
1
xét duyệt, thẩm định đảm bảo
đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị khen thưng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Ban TĐKTTW;
- Lưu: VT, ….
6
…
7
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
Ghi chú:
1
Tên cơ quan, tổ chức trình khen (UBND xã, phường, đặc khu/tỉnh, thành phố).
2
Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3
Đối với các ban và cơ quan Đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4
Địa danh.
5
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen.
6
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
7
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
13
Mẫu số 03b (áp dụng đối với Bộ Nội vụ thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ)
BỘ NỘI VỤ
Số: ….…./TTr-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày … tháng … năm…
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng (truy tặng)
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
___________
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưng, được sửa đổi, bổ sung năm 2026;
Căn cứ Quyết định số……../2026/QĐ-TTg ngày ..../..../2026 của Thủ tướng
Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưng;
Căn cứ ....................
1
.............. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ;
Căn cứ ...........
2
; căn cứ hồ sơ đề nghị khen thưng của …..…
3
, Bộ Nội vụ
báo cáo Thủ tướng Chính phủ:
- Có ……. cá nhân trình khen đã được Bộ Nội vụ thẩm định bảo đảm đúng
đối tượng, đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục
theo quy định hiện hành. Bộ Nội
vụ kính trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng/truy tặng Huy
chương Thanh niên xung phong vẻ vang cho …... cá nhân thuộc tỉnh/thành phố
…
(3)
… , đã có thành tích trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc
- Tạm để lại …….. cá nhân …………. lý do ……….;
- Để lại ……….… cá nhân …….…… lý do ……….. .;
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị khen thưng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Ban TĐKTTW;
- Lưu: VT, ….
4
…
5
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
Ghi chú:
1
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen.
2
Ghi rõ căn cứ đề nghị khen thưng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
3
Ghi tên (tỉnh, thành phố) trình Thủ tướng Chính phủ khen thưng.
4
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
5
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 04
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG, TRUY TẶNG "HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG"
(Kèm theo Tờ trình số: /TTr-… ngày …. tháng….. năm ….. của ….)
STT
Họ và tên
Ngày, tháng,
năm sinh
Quê quán
(địa danh
hành chính
khi tham
gia TNXP
và địa
danh hành
chính hiện
nay)
Nơi ở
hiện nay
(địa danh
hành
chính
hiện nay
của
TNXP tự
kê khai
hoặc của
thân
nhân nếu
kê khai
hộ)
Ngày tháng
tham gia
TNXP
Ngày tháng
HTNV
Đơn vị TNXP
Tổng thời gian
tham gia TNXP đề
nghị xét khen
thưởng
Giấy tờ chứng minh
1
2

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1199/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1199/QĐ-BNV (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 77/QĐ-BNV
  • Văn bản liên quan Quyết định 1199/QĐ-BNV
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×