- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 104/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
| Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 104/1999/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phạm Gia Khiêm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/04/1999 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 104/1999/QĐ-TTG
Chính sách hỗ trợ thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
Quyết định 104/1999/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 14/4/1999, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, nhằm quy định một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến từ ngày 15/7/1950 đến 30/4/1975.
Đối tượng áp dụng của quyết định này là thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình hoặc đã hy sinh trong khi làm nhiệm vụ. Những người này được hưởng các chính sách sau:
Chính sách thương binh, liệt sĩ: Thanh niên xung phong bị thương hoặc hy sinh trong khi làm nhiệm vụ được xác nhận là thương binh hoặc liệt sĩ, và được hưởng các chính sách tương ứng theo quy định hiện hành.
Hỗ trợ vay vốn: Được ưu tiên vay vốn từ quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm và Quỹ xoá đói giảm nghèo để cải thiện đời sống.
Trợ cấp hàng tháng và một lần: Trường hợp không còn khả năng lao động, sống cô đơn không nơi nương tựa, được xét hưởng trợ cấp hàng tháng tương đương 12 kg gạo và trợ cấp một lần 1.500.000 đồng/người. Trường hợp ốm đau kéo dài, thuộc diện hộ nghèo đói nhưng còn nơi nương tựa, được xét hưởng trợ cấp một lần 1.500.000 đồng/người.
Loại trừ: Các chính sách trợ cấp không áp dụng cho thanh niên xung phong đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thương binh, bệnh binh, hoặc người hưởng chính sách như thương binh.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách này. Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm lập và duyệt danh sách đối tượng, đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố công nhận và thực hiện chính sách.
Xem chi tiết Quyết định 104/1999/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 29/04/1999
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 104/1999/QĐ-TTG
NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 1999 VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ HOÀN THÀNH
NHIỆM VỤ TRONG KHÁNG CHIẾN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Chủ nhiệm Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thanh niên xung phong được hưởng chính sách theo Quyết định này là:
Thanh niên xung phong tập trung tham gia kháng chiến trong thời gian từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, đã hoàn thành nhiệm vụ trở về gia đình hoặc đã hy sinh trong khi làm nhiệm vụ.
Điều 2. Thanh niên xung phong theo quy định tại Điều 1 Quyết định này được hưởng một số chính sách sau:
1. Trong thời gian làm nhiệm vụ bị thương, có vết thương thực thể hoặc hy sinh, được xác nhận là thương binh hoặc liệt sỹ, được hưởng chính sách đối với thương binh, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ theo quy định hiện hành.
2. Được ưu tiên vay vốn từ quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm, Quỹ xoá đói giảm nghèo để sản xuất cải thiện đời sống.
3. Trường hợp không còn khả năng lao động, sống cô đơn không nơi nương tựa thì được xét hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng với mức tương đương 12 kg gạo (theo giá thời điểm của thị trường địa phương) theo Quyết định số 167/TTg ngày 08 tháng 4 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời được xét hưởng trợ cấp một lần bằng 1.500.000đồng/người do ngân sách Trung ương chi.
4. Trường hợp ốm đau kéo dài, không có khả năng lao động, thuộc diện hộ nghèo đói nhưng còn có nơi nương tựa, thực hiện được xét hưởng trợ cấp một lần bằng 1.500.000đồng/người do ngân sách Trung ương chi.
5. Những chính sách quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 2 nói trên không áp dụng đối với thanh niên xung phong đang hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh.
Điều 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam, Trung ương đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các cơ quan liên quan hướng dẫn việc lập hồ sơ, thủ tục xác nhận đối tượng, hướng dẫn việc thực hiện chính sách quy định tại Điều 2 quyết định này; đồng thời có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Đề nghị Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phối hợp với Uỷ ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam và Bộ Lao động - hương binh và Xã hội chỉ đạo tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp lập và duyệt danh sách các đối tượng là thanh niên xung phong được quy định tại Quyết định này, làm thủ tục đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định công nhận và chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách quy định tại Điều 2 Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Phạm Gia Khiêm
(Đã ký)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!