• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 02223/QĐ-UBND Đắk Lắk 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 04/12/2025 13:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 02223/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thiên Văn
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 02223/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 02223/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 02223/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
TỈNH
ĐẮK
LẮK
Độc
lập
-
Tự
d
o
-
Hạnh
phúc
Số: /QĐ-UBND
Đắk
Lắk,
ngà
y
tháng
năm
2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; sửa đổi,
bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Sở Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 3969/QĐ-BNNMT ngày 25/9/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban
hành; sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
0403/TTr-SNNMT ngày 17/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính nội
bộ lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp
và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - VPCP (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh, đ/c Hùng);
- Các phòng, TT: NNMT, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC (P.02b).
K
T
.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC ĐẤT
ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức
năng nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường
STT
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh
vực
Cơ quan thực hiện
A. Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh
1
Thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp vi
phạm pháp luật về đất đai.
Đất đai
(1) Ủy ban nhân dân
tỉnh.
(2) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
B. Thủ tục hành chính nội bộ cấp xã
1
Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư thuộc trường hợp vi
phạm pháp luật về đất đai theo quy định
tại Điều 81 Luật Đất đai.
Đất đai
(1) Ủy ban nhân dân
cấp xã.
(2) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã.
2
Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất
theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có
nguy cơ đe dọa tính mạng con người,
không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo
khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai.
Đất đai
(1) Ủy ban nhân dân
cấp xã.
(2) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã.
3
Thu hồi đất đối với các trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai.
Đất đai
(1) Ủy ban nhân dân
cấp xã.
(2) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã.
2
II. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường
STT
Mã số
TTHC
Tên thủ tục hành
chính nội bộ
Căn cứ pháp lý
Lĩnh vực
Cơ quan thực
hiện
A. Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh
1
6.005269
Trình tự, thủ tục xây
dựng bảng giá đất lần
đầu để công bố và áp
dụng từ ngày 01 tháng
01 năm 2026 và điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất hằng năm
để công bố và áp dụng
từ ngày 01 tháng 01 của
năm tiếp theo
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐCP ngày 27/6/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Quyết định số 2418/QĐBNNMT ngày 28/6/2025
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ.
Đất đai
Ủy ban nhân dân
tỉnh, cơ quan có
chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh.
3
2
6.005271
Trình tự định giá đất cụ
thể đối với các trường
hợp thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐCP ngày 27/6/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ
- Quyết định số 2418/QĐBNNMT ngày 28/6/2025
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Đất đai
Chủ tịch
Ủy ban nhân
dân tỉnh.
B. Thủ tục hành chính nội bộ cấp xã
1
6.005276
Trình tự định giá đất cụ
thể đối với các trường
hợp thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp xã.
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15
của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025
của Chính phủ
- Quyết định số 2418/QĐBNNMT ngày 28/6/2025
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Đất đai
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã.
Phụ lục II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Trình tự thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài thuộc trường hợp do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại
Điều 81 Luật Đất đai.
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến
nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm
tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có đất bị thu hồi.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị
hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
(nếu có).
Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu
hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định thu
hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành
quyết định thu hồi đất.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ cơ quan quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, bao gồm:
+ Tờ trình về việc thu hồi đất;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định Sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
b) Số lượng: 01 bộ.
2
1.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định thu hồi đất.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Quyết định thu hồi đất.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ : Không
quy định
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật
số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
3
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường
hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai.
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến
nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm
tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị
hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan (nếu có).
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu
hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định
thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành
quyết định thu hồi đất.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ cơ quan quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã, bao gồm:
+ Tờ trình về việc thu hồi đất;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định Sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
b) Số lượng: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định thu hồi đất.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
4
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Quyết định thu hồi đất.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật
số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định Sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
2. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện
trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng
tiếp tục sử dụng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai.
2.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ
sau đến đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật
đối với trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy
định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có
người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của
pháp luật về dân sự;
- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không
được gia hạn sử dụng đất;
- Văn bản chấm dứt dự án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong
trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Văn bản thu hồi rừng đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã
bị thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng
đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
5
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi
trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường
hợp các trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc
không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
(nếu có).
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu
hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có có trách nhiệm ban hành quyết định
thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành
quyết định thu hồi đất.
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ cơ quan quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã, bao gồm:
- Tờ trình về việc thu hồi đất;
- Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định Sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
b) Số lượng: 01 bộ.
2.4 Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định thu hồi đất.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Quyết định thu hồi đất.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật
số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
6
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
3. Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48
Luật Đất đai
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu
số thuộc trường hợp chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối
tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, hoặc trường hợp người sử
dụng đất chuyển khỏi địa bàn tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không
còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho
người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất
đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 03 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ra quyết định thu hồi đất.
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ cơ quan quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã, bao gồm:
- Tờ trình về việc thu hồi đất;
- Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định Sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
b) Số lượng: 01 bộ.
3.4 Thời hạn giải quyết: 18 ngày.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định thu hồi đất.
7
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Quyết định thu hồi đất.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản, giấy tờ chứng minh người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số
thuộc trường hợp chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối
tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Đất đai;
- Văn bản, giấy tờ chứng minh người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp
tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không
tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối
tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Đất đai;
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật
số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định Sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
8
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp
dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước1: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập dự án xây dựng bảng giá
đất, trong đó xác định nội dung, thời gian, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và
các nội dung liên quan.
Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự
án xây dựng bảng giá đất và gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm
định và gửi văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất về cơ quan có
chức năng quản lý đất đai. Hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
b) Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
c) Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
d) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án.
Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tiếp thu, hoàn thiện ý kiến
thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ
sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến
thẩm định;
b) Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
c) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án;
d) Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã, Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế (nếu có) để thực hiện xây dựng
bảng giá đất.
Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định đặt hàng,
giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác
định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp
luật về đấu thầu để xây dựng bảng giá đất.
Bước 6: Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành phần Hội
đồng thẩm định bảng giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 161 Luật Đất đai để
thẩm định dự thảo bảng giá đất.
Bước 7: Sở Tài chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định bảng giá đất quyết
định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
9
Bước 8: Tổ chức thực hiện định giá đất xây dựng bảng giá đất:
a) Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất
theo khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở
vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
b) Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực
xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số
thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa
đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
c) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
d) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá
trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so
sánh đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá
trị, thửa đất chuẩn;
đ) Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây
dựng bảng giá đất.
Bước 9: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trong
thời gian 30 ngày;
c) Lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo bảng giá đất. Hồ sơ lấy ý kiến
góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
d) Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
đ) Chỉ đạo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất
và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
Bước 10: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Hội đồng thẩm định
bảng giá đất. Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.
10
Bước 11: Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất
và gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 12: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:
a) Tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo
bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
bảng giá đất. Hồ sơ gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
Bước 13: Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bảng giá đất.
Bước 14: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai công bố công khai và chỉ
đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 15: Trong 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành bảng giá đất;
quyết định, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi
kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Bước 16: Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất trong năm thì Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định áp dụng một số hoặc toàn
bộ theo trình tự quy định mục I Phần IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh
để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất.
Ngoài các phương pháp xác định giá đất để xây dựng bảng giá đất theo quy
định, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, giá đất trong bảng giá đất của khu
vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự để xác định giá đất để điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất.
Trong quá trình quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất,
trường hợp cần thiết, cơ quan có chức năng quản lý đất đai tỉnh quyết định đặt
hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn
xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của
pháp luật về đấu thầu để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm:
11
(1) Hồ sơ trình thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
- Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án.
(2) Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
- Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
- Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án;
- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
(3) Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
(4) Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
(5) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
12
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Hội đồng nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để công bố và áp dụng từ
ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không
quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về
giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
2. Trình tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm
chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
13
Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định đặt
hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư
vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định
của pháp luật về đấu thầu để xác định giá đất cụ thể.
Bước 3: Cơ quan tài chính cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Bước 4: Cơ quan tài chính cấp tỉnh trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá
đất cụ thể quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
Bước 5: Tổ chức thực hiện định giá đất:
a) Tiến hành xác định giá đất cụ thể và cung cấp thông tin về kết quả điều
tra, thu thập thông tin đầu vào cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến
cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 6: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
a) Công khai Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất trên Cổng
thông tin điện tử;
b) Kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất.
Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư
định giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 7: Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và
gửi văn bản thẩm định phương án giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 8: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức thực hiện
tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất.
Bước 9: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
c) Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
d) Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
14
đ) Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản
thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Bước 10: Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất
đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất
cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; việc thẩm định và phê duyệt phương
án giá đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 35
của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Bước 11: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lưu trữ và cập nhật vào cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai và công khai báo cáo thuyết minh phương án giá
đất, quyết định giá đất trên Cổng thông tin điện tử. Hồ sơ định giá đất cụ thể
được lưu giữ ít nhất là mười năm, kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất
cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác.
Bước 12: Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
gửi kết quả xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu
số 43 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
2.2. Cách thức thực hiện: không quy định
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
b) Tờ trình về phương án giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư
định giá đất;
d) Hồ sơ định giá đất cụ thể..
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể gồm:
- Tờ trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
- Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản
thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
2.4. Thời hạn giải quyết: không quy định
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
15
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
- Sở Tài chính
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất;
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân
tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định giá đất cụ thể
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29, 30, 31, 41, 42, 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có):
Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về
giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
16
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Trình tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm chuẩn
bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã quyết định đặt hàng,
giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác
định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp
luật về đấu thầu để xác định giá đất cụ thể.
Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý tài chính trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể
Bước 4: Cơ quan tài chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể
quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
Bước 5: Tổ chức thực hiện định giá đất:
a) Tiến hành xác định giá đất cụ thể và cung cấp thông tin về kết quả điều
tra, thu thập thông tin đầu vào cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến
cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 6: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:
a) Công khai Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất trên Cổng
thông tin điện tử;
b) Kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư
định giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
Bước 7: Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và
gửi văn bản thẩm định phương án giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã.
Bước 8: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức thực hiện tiếp
thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất.
17
Bước 9: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
c) Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
d) Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
đ) Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản
thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Bước 10: Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất
đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất
cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; việc thẩm định và phê duyệt phương
án giá đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 35
của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Bước 11: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lưu trữ và cập nhật vào cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai và công khai báo cáo thuyết minh phương án giá
đất, quyết định giá đất trên Cổng thông tin điện tử. Hồ sơ định giá đất cụ thể
được lưu giữ ít nhất là mười năm, kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất
cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác.
Bước 12: Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
gửi kết quả xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu
số 43 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể. Hồ sơ trình Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
b) Tờ trình về phương án giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư
định giá đất;
d) Hồ sơ định giá đất cụ thể.
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giá đất cụ
thể gồm:
- Tờ trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
18
- Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản
thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai Ủy ban cấp xã.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định giá đất cụ
thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29, 30, 31, 41, 42, 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có):
Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về
giá đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 02223/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 02223/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×