• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 155/KH-UBND Hà Nội 2025 xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung từ số hóa tài liệu

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/06/2025 10:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 155/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Trọng Đông
Trích yếu: Triển khai Đề án “Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung từ số hóa tài liệu tập trung của các cơ quan trên địa bàn Thành phố Hà Nội”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 155/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 155/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 155/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai Đề án “Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung từ số hóa tài liệu tập
trung của các cơ quan trên địa bàn Thành phố Hà Nội”
Thực hiện Quyết định số 2112/QĐ-UBND ngày 19/4/2025 của Ủy ban nhân
dân Thành phố về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung từ số
hóa tài liệu tập trung của các cơ quan trên địa bàn thành phố Hà Nội” (sau đây viết
tắt Đề án) UBND thành ph Hà Ni ban hành kế hoch trin khai Đề án, cụ th
như sau:
I. MC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mc đích
- S hóa, kết hợp với sắp xếp li hồ tài liệu đ phục vụ cho việc dừng hot
động quan cấp huyện, sáp nhập quan cấp theo Kết luận số 127-KL/TW
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư vtrin khai nghiên cứu,
đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
- Hình thành cơ sở dữ liệu dùng chung, bao gồm tài liệu của các quan khối
Đảng, khối chính quyền và khối đoàn th trên địa bàn Thành phố, đảm bảo dữ liệu
được tập trung, liên thông, chia sẻ, tái sử dụng.
- Nâng cao hiệu năng, hiệu quả, hiệu suất quản điều hành thông qua việc
không sử dụng hồ sơ giấy, tích hợp AI, khai thác và sử dụng dữ liệu dễ dàng.
- To nền tảng dữ liệu vững chắc đhình thành hệ thống chính quyền điện tử,
đô thị thông minh, phục vụ người dân, doanh nghiệp hội một cách nhanh
chóng, hiệu quả, minh bch, hướng đến cắt giảm thủ tục hành chính, thủ tục hành
chính nội bộ.
2. Yêu cu
- Tài liệu cần số hóa phải được chỉnh lý đúng nghiệp vụ, phân loi theo khối
quan (Đảng, chính quyền, đoàn th), xác định thời hn bảo quản, loi trừ trùng thừa,
hư hỏng.
- Quy trình số hóa đảm bảo đầy đủ, chính xác, rõ ràng.
- Mỗi tài liệu được quét thành file PDF/A hai lớp được bóc tách thành các
trường dữ liệu, hình thành siêu dữ liệu metadata, cho phép truy xuất, tích hợp và
chia sẻ.
155
05
6
2
- sở dữ liệu hành chính dùng chung phải đảm bảo an toàn thông tin, phân
quyền truy cập chặt chẽ, kết nối được với các các hệ thống thông tin, các nền tảng
cơ sở dữ liệu quốc gia như dân cư, đất đai, doanh nghiệp, cán bộ.
- Tận dụng nguồn lực hiện có, kết hợp thuê dịch vụ đ tăng tốc độ trin khai
nhưng vẫn đảm bảo tính bền vững và kim soát nhà nước.
II. NI DUNG THC HIN
1. Phm vi thc hin
1.1. Trong năm 2025
1.1.1. Chỉnh lý, số hóa
- Chỉnh lý, số hóa tài liệu cơ quan Đảng và chính quyền cấp huyện;
- Chỉnh lý, số hóa tài liệu cơ quan Đảng và chính quyền cấp xã;
Trong đó, tài liệu được lựa chọn số hóa trong giai đon hiện nay bao gồm: tài
liệu có thời hn bảo quản vnh viễn của hồ sơ đã chỉnh lý và sẽ chỉnh lý; và kết quả
giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực.
1.1.2. Xây dựng kho cơ sở dữ liệu hành chính dùng chung
Kho cơ sở dữ liệu dùng chung theo Đề án chứa các dữ liệu phát sinh từ nguồn
văn bản trong quá trình hot động của các quan, tổ chức; bao gồm các văn bản
trong quá trình giải quyết công việc hàng ngày của cán bộ được số hóa đ to lập dữ
liệu, trong hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, trong các hệ thống dữ
liệu chuyên ngành, các hệ thống quản văn bản, điều hành khác. Theo đó, đ
phân biệt với các sở dữ liệu khác, sẽ điều chỉnh n thành "Kho sở dữ liệu hành
chính dùng chung".
Trong đó, tùy vào điều kiện thực tế, một phần của các hng mục th được
o dài sang đầu năm 2026 đ đảm bảo chất lượng trin khai các quy định
liên quan.
1.2. Trong năm 2026
1.2.1. Chỉnh lý, số hóa
Thực hiện 03 ưu tiên còn li ti Mục 1 Phần V Đề án được phê duyệt kèm theo
Quyết định 2112/QĐ-UBND ngày 19/4/2025 của UBND Thành phố các nhóm
tài liệu còn li sau quá trình thi công trong năm 2025 (thuộc đối tượng cần số hóa)
của ưu tiên 1 và ưu tiên 2 theo Đề án.
1.2.2. Hoàn thiện, phát triển kho cơ sở dữ liệu hành chính dùng chung
Tiếp tục hoàn thiện, phát trin kho sdữ liệu hành chính dùng chung về mặt
cấu trúc, thiết kế, tính năng, nguồn dliệu các khía cnh khác đ khai thác sử
dụng hiệu quả.
Trong đó, việc kết nối thu thập dữ liệu từ các hệ thống, sở dữ liệu khác
về sở dữ liệu hành chính dùng chung được thực hiện ngay từ năm 2025 tiếp
tục duy trì trong các năm tiếp theo.
3
2. Ngun kinh phí
Kinh phí thực hiện Kế hoch này được đảm bảo từ nguồn ngân sách Thành phố
theo quy định ca Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
III. L TRÌNH TRIN KHAI
Đ phục vtính cấp bách khả thi của việc trin khai, Kế hoch này tập trung
chi tiết cho hng mục chỉnh lý, số hóa tài liệu cấp huyện, cấp xã và xây dựng kho cơ
sở dữ liệu hành chính dùng chung trong năm 2025.
1. Hng mc chnh lý, s hóa tài liu cp huyn, cp xã.
1.1. Giai đon chun b đu tư
1.1.1. Lựa chọn đơn vị tư vn lập thuyết minh và dự toán chi tiết
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Thời gian hoàn thành: Ngày 18/6/2025.
- Nguồn kinh phí thực hiện: giao Trung tâm Phục vụ hành chính công chủ
động cân đối điều chỉnh từ nguồn kinh phí đã được giao dự toán năm 2025.
1.1.2. Lập thuyết minh và dự toán chi tiết
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Thời gian hoàn thành: Ngày 20/6/2025.
1.1.3. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh và dự toán chi tiết
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Cơ quan phối hợp: Sở i chính, Sở Khoa học vàng ngh.
- Thời gian hoàn thành: Ngày 25/6/2025.
Lưu ý: Trong giai đon chuẩn bị đầu tư, trường hợp cần thuê đơn vị vấn,
Trung tâm Phục vụ hành chính công được phép chủ động cân đối điều chỉnh từ
nguồn kinh phí đã được giao dự toán năm 2025 đ thực hiện.
1.2. Giai đon thc hin đu tư
1.2.1. Tập trung tài liệu cơ quan cấp huyện, chuẩn bị mặt bằng thi công
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Đơn vị phối hợp: quan thẩm quyền quản tài liệu ti thời đim tiến
hành bàn giao cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Thời hn hoàn thành: Trước 31/7/2025.
+ Trước 30/6/2025: quan Đảng, chính quyền cấp huyện bàn giao tài liệu
cho cơ quan có thẩm quyền tiếp quản theo quy định.
+ Sau 30/6/2025: quan thẩm quyền tiếp quản nêu trên sbàn giao tài liệu
cho quan thẩm quyền quản tài liệu mới sau quá trình sắp xếp li bộ máy
(hoặc tiếp tục quản lý theo quy định).
4
Sau quá trình bàn giao nêu trên, Trung tâm Phục vụ hành chính công sẽ tiếp
nhận từ quan đang quản tài liệu đ tiến hành chỉnh lý, số hóa, hoàn trả li
cho cơ quan này sau khi hoàn thành.
Lưu ý: Các quận, huyện, thủy; UBND quận, huyện, thị (trước khi dừng
hoạt động) phối hợp bố trí mặt bằng đủ điều kiện thi ng, hoàn thành trước
30/6/2025.
1.2.2. Chuẩn bị các điều kiện bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tài liệu
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Đơn vị phối hợp: Công an Thành phố, Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố
trực thuộc Sở Nội vụ.
- Thời hn hoàn thành: Trước 31/7/2025.
1.2.3. Tập trung tài liệu cơ quan cấp xã
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Đơn vị phối hợp: quan thẩm quyền quản tài liệu ti thời đim tiến
hành bàn giao cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Thời hn hoàn thành: Trước 15/8/2025.
+ Trước 30/6/2025: Cơ quan Đảng, chính quyền cấp xã bàn giao tài liệu cho
cơ quan có thẩm quyền tiếp quản theo quy định.
+ Sau 30/6/2025: quan thẩm quyền tiếp quản nêu trên sẽ bàn giao tài
liệu cho quan thẩm quyền quản tài liệu mới sau quá trình sắp xếp li bộ máy
(hoặc tiếp tục quản lý theo quy định).
Sau quá trình bàn giao nêu trên, Trung tâm Phục vụ hành chính công sẽ tiếp
nhận từ quan đang quản tài liệu đ tiến hành chỉnh lý, số hóa, hoàn trả li
cho cơ quan này sau khi hoàn thành.
1.2.4. Tổ chức lựa chọn c đơn vị thi công
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Thời hn hoàn thành: Trước 31/7/2025.
1.2.5. Chuẩn bị thiết bị thi công và điều kiện đảm bảo an toàn thông tin
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công, nhà thầu thi công.
- Đơn vị phối hợp: ng an Thành ph.
- Thời hn hoàn thành: Ngày 05/8/2025.
1.3. Giai đon thi công
1.3.1. Hạng mục chỉnh lý tài liệu (Quy trnh thực hiện theo Phụ lục kèm theo)
a) Tài liệu cơ quan Đảng, chính quyn cp huyn dng hot động
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công và nhà thầu thi công.
5
- Đơn vị phối hợp: quan thẩm quyền quản tài liệu ti thời đim tiến
hành thi công.
- Thời hn hoàn thành: Tháng 11/2025.
b) Tài liu cơ quan Đng, chính quyn cp xã
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công và nhà thầu thi công.
- Đơn vị phối hợp: Cơ quan Đảng, chính quyền cp xã (sau sáp nhập).
- Thời hn hoàn thành: Tháng 12/2025.
1.3.2. Hạng mục số hóa tài liệu (Quy trnh thực hiện theo Phụ lục)
a) Tài liệu cơ quan Đảng, chính quyn cp huyn dng hot động
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công và nhà thầu thi công.
- Đơn vị phối hợp: quan thẩm quyền quản tài liệu ti thời đim tiến
hành thi công.
- Thời hn hoàn thành: tháng 11/2025.
b) Tài liệu cơ quan Đảng, chính quyn cp xã
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công và nhà thầu thi công.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan Đảng, chính quyền cấp xã sau sáp nhập.
- Thời hn hoàn thành: Tháng 12/2025.
(Dự kiến tiến hành chỉnh lý, số hóa tài liệu quan cấp huyện trước, sau đó
chỉnh số hóa tài liệu cơ quan cấp xã; tuy nhiên, tùy vào điều kiện thi công thực
tế, có th lựa chọn phương án trin khai song song đ tối ưu hiệu suất).
2. Hng mc xây dng Kho cơ sở d liu hành chính dùng chung
Giao Trung tâm Phục vụ hành chính công trin khai tiến hành các thủ tục
đầu theo quy định, bảo đảm hiệu quả, hoàn thành trong năm 2025, và chính thức
đưa vào sử dụng từ tháng 02/2026.
IV. T CHC THC HIN
1. Trung tâm Phc v hành chính công Thành ph
a) quan thường trực, giúp UBND Thành phố trong việc tổ chức trin khai
thực hiện Kế hoch này;
b) Chủ trì xây dựng quy trình trin khai các hng mục trong Kế hoch;
c) Chủ trì báo cáo kết quả thực hiện Kế hoch.
2. S Khoa hc và Công ngh
a) Chủ trì thẩm định phương án kỹ thuật, công nghệ;
b) Đảm bảo h tầng kỹ thuật công nghệ thông tin (có th mrộng) đáp ứng yêu
cầu cài đặt kho và lưu trữ dữ liệu được to lập theo Kế hoch này.
6
3. S Tài chính: trên s đề xut ca Trung tâm Phc v hành chính công,
tng hp, báo cáo UBND Thành ph b trí kinh phí thc hin các nhim v đưc
giao ti Kế hoch t ngun ngân sách Thành ph theo quy đnh ca Lut Ngân sách
nhà nước các quy đnh hin hành, phù hp vi yêu cu v tiến độ trin khai Đề
án.
4. S Ni v (bao gm Trung tâm Lưu trữ lch s Thành ph trc thuc
S)
a) Chủ trì hướng dẫn cơ quan, đơn vị có thẩm quyền lập danh mục tài liệu cần
số hóa theo quy định.
b) Phối hợp, hướng dẫn các vấn đề về quy trình thực hiện, tiêu chuẩn cần đáp
ứng trong công tác chỉnh lý, số hóa tài liệu;
c) Phối hợp bàn giao tài liệu cho Trung tâm Phục vụ hành chính công đ
thi công.
5. Công an Thành ph : Ch trì kim tra, hướng dn đảm bo các ni dung
liên quan đến an ninh, an toàn, bo mt trong quá trình trin khai nhim v ti Kế
hoch.
6. Các qun, huyn, th y; UBND qun, huyn, th xã (trưc khi dng
hoạt động)
a) Chủ trì btrí mặt bằng đáp ứng yêu cầu trin khai Kế hoch này theo đề xuất
của Trung tâm Phục vụnh chính công (dự kiến 1-2 đim thi công trên một huyện
với tổng diện tích khoảng 1.000 m2).
b) Thực hiện bàn giao đầy đủ tài liệu cho quan thẩm quyền tiếp quản theo
quy định.
7. Đề ngh các cơ quan Đảng và chính quyn cp xã
a) Tớc sáp nhập, đề nghị cơ quan Đảng, yêu cầu cơ quan chính quyền cấp
bàn giao đầy đủ tài liệu cho cơ quan có thẩm quyền tiếp quản.
b) Sau sáp nhập, đề nghị quan Đảng, yêu cầu quan chính quyền cấp xã
nhận bàn giao tài liệu từ quan tiếp quản nêu trên cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công đ tiến hành chỉnh lý, số hóa, đồng thời tiếp nhận sau khi hoàn thành thi
công. Đồng thời, bố tnhân stham gia phối hợp giám sát quá trình thi công
phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công thực hiện các công việc khác trong
quá trình trin khai thi công.
8. Đề ngh Văn phng Thành y (đơn v lưu trữ lch s của Đảng cp
Thành ph): phi hp trong công tác tiếp nhn, bàn giao và qun lý tài liu ca các
cơ quan khối Đảng theo quy định.
9. Về trách nhiệm bảo quản tài liệu:
a) Trước khi bàn giao cho Trung tâm Phục vụ hành chính công đ thi công,
trách nhiệm thuộc về cơ quan có thẩm quyền quản lý tài liệu;
7
b) Sau khi bàn giao cho Trung tâm Phục vụ hành chính công, Trung tâm Phục
vụ hành chính công trách nhiệm bảo quản trong qtrình trin khai thi công chỉnh
lý, số hóa;
c) Sau khi Trung tâm Phục vụ hành chính công hoàn thành thi công bàn giao
li cho cơ quan có thẩm quyền quản lý tiếp tục bảo quản theo quy định./.
Nơi nhận:
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Chủ tịch, các PCT HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Văn phòng UBND TP: CVP, PCVP,
các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Đông
8
Ph lc
QUY TRNH THC HIN CHNH L, S HÓA
(Ban hành kèm theo Kế hoch s /KH-UBND ngày / /2025)
I. QUY TRÌNH CHNH LÝ TÀI LIU
1. Quy trình chỉnh lý tài liệu tại các cơ quan Đảng
Quy trình chỉnh tài liệu lưu trữ được thực hiện theo Hướng dẫn số 50-
HD/VPTW ngày 10/10/2019 của Văn phòng Trung ương Đảng về chỉnh lý tài liệu;
Sơ đồ quy trình như sau:
1. Tập trung tài liệu 2. Khảo sát tài liệu
3. Xây dựng kế hoạch chỉnh
lý tài liệu và các văn bản
hướng dẫn chỉnh lý tài liệu
4. Chuẩn bị cơ sở vật chất
phục vụ chỉnh lý tài liệu
5. Phân loại tài liệu
6. Lập hồ sơ hoặc chỉnh sửa,
hoàn thiện hồ sơ
7. Hệ thống hóa, lập
mục lục hồ sơ
8. Đưa tài liệu vào cặp (hộp)
và sắp xếp lên giá, t
9. Xử lý tài liệu
hết giá trị
10. Hoàn thiện các văn
bản hướng dẫn chỉnh lý
11. Kiểm tra, đánh giá
kết quả chỉnh lý tài liệu
12. Lập hồ sơ chỉnh lý
tài liệu
Bước 1: Tập trung tài liu
Lưu trữ cơ quan tập trung toàn bộ tài liệu đưa ra chỉnh lý, bao gồm tài liệu ti
lưu trữ quan, tài liệu các đơn vị, nhân trong cơ quan, tổ chức các nguồn
khác.
Lưu trữ quan làm thủ tục bàn giao toàn bộ tài liệu cho đơn vị được giao
nhiệm vụ chỉnh lý tài liệu. Việc giao, nhận tài liệu lập thành biên bản có đầy đủ ch
ký của bên giao, bên nhận và xác nhận của cơ quan, tổ chức.
Bước 2: Khảo sát tài liu
Việc khảo sát tài liệu nhằm thu thập thông tin về tình hình tài liệu đ xây dựng
kế hoch chỉnh tài liệu, c văn bản hướng dẫn chỉnh tài liệu thu thập tài liệu
còn thiếu.
Cần tập trung khảo sát kỹ những tài liệu chủ yếu, như: Tài liệu đi hội, hội nghị,
sổ đăng ký văn bản đi, văn bản đến, các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ,
chế độ làm việc, kế hoch, chương trình công tác; báo cáo tổng kết hằng năm, nhiều
năm... của cơ quan, tổ chức và các đơn vị trực thuộc.
Bước 3: Xây dng kế hoch chỉnh tài liu các văn bản hướng dẫn chỉnh
lý tài liu (lch sử đơn v hình thành phông, lch sử phông, phương án phân loi
tài liu, hướng dẫn xác đnh giá tr tài liu)
9
Đ việc chỉnh tài liệu đúng quy định, bảo đảm mục đích, yêu cầu, phải xây
dựng kế hoch chỉnh tài liệu các văn bản hướng dẫn chỉnh tài liệu, gồm:
Lịch sđơn vị hình thành phông, lịch sử phông, phương án phân loi tài liệu
hướng dẫn xác định giá trị tài liệu.
Khi xây dựng các văn bản hướng dẫn chỉnh lý tài liệu cần lưu ý:
- Vận dụng các quy định, hướng dẫn hiện hành liên quan của Văn phòng
Trung ương Đảng đ xây dựng các văn bản hướng dẫn chỉnh lý tài liệu.
- Đối với phông lưu trữ chỉnh lần đầu, phải biên son lịch sử đơn vị hình
thành phông và lịch sử phông chi tiết, đầy đủ, những lần chỉnh lý tài liệu sau chỉ bổ
sung những thông tin mới hoặc có sự thay đổi.
- Các văn bản hướng dẫn chỉnh tài liệu gửi quan quản nghiệp vụ cấp
trên trực tiếp thẩm định, trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được uỷ
quyền phê duyệt trước khi tiến hành chỉnh tài liệu được bổ sung, hoàn thiện
sau khi kết thúc chỉnh lý tài liệu.
Bước 4: Chun b cơ sở vật chất phục vụ chỉnh lý tài liu
Bố trí phòng làm việc trang cấp đầy đủ sở vật chất phục vụ chỉnh tài
liệu, như: Bàn, ghế, giá, tủ, cặp ba dây, hộp, bìa hồ sơ, giấy nháp, bút chì, bút bi, bút
viết bìa hồ sơ, tẩy chì, bút xoá, ghim vòng, dập ghim, dao, kéo, dây buộc, máy tính,
máy in...
Bước 5: Phân loi tài liu
- Toàn bộ tài liệu của một phông lưu trữ hoặc một khối tài liệu được phân loi
từ nhóm lớn, nhóm vừa đến nhóm nhỏ theo phương án phân loi tài liệu đã được xây
dựng phê duyệt khi chuẩn bị chỉnh lý. Phương án phân loi tài liệu được xây dựng
dựa trên tình hình thực tế tài liệu đưa ra chỉnh mẫu khung phân loi tài liệu
(nếu có).
Phương án phân loi tài liệu đối với các phông lưu trữ của các cơ quan, tổ chức
như sau:
+ Đối với các phông lưu trữ quan lãnh đo đảng cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã:
Áp dụng phương án "thời gian - cấu tổ chức" đ phân loi tài liệu. Trong đó, thời
gian được tính theo nhiệm kỳ cấp uỷ, cơ cấu tổ chức gồm: Đi hội, ban chấp hành.
+ Đối với các phông lưu trữ quan tham mưu, giúp việc các đơn vị sự
nghiệp trực thuộc cấp uỷ: Áp dụng phương án "thời gian - mặt hot động" đ phân
loi tài liệu. Trong đó, thời gian được tính theo nhiệm kỳ cấp uỷ, mặt hot động theo
chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của mỗi quan tham u, giúp việc, đơn vsự nghiệp
trực thuộc cấp uỷ.
10
+ Đối với các phông lưu trữ đảng bộ trực thuộc Trung ương, chi bộ, đảng bộ
trực thuộc cấp uỷ tỉnh, cấp uỷ huyện: Áp dụng phương án "thời gian - cấu tổ
chức" đ phân loi tài liệu. Trong đó, thời gian được tính theo nhiệm kỳ cấp uỷ, cơ
cấu tổ chức gồm: Đi hội, ban chấp hành.
+ Đối với các phông lưu trữ đảng đoàn, ban cán sự đảng các cấp: Áp dụng
phương án "thời gian - mặt hot động" đ phân loi tài liệu. Trong đó, thời gian được
tính theo nhiệm kỳ của cấp uỷ cấp trên trực tiếp, mặt hot động theo chức năng,
nhiệm vụ chủ yếu của mỗi đảng đoàn, ban cán sự đảng.
+ Đối với các phông lưu trữ Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - hội:
Áp dụng phương án "thời gian - cơ cấu tổ chức" đ phân loi tài liệu. Trong đó, thời
gian được tính theo nhiệm kỳ của uỷ ban Mặt trận Tổ quốc hoặc ban chấp hành của
mỗi tổ chức chính trị - hội, cấu tổ chức gồm: Đi hội, uỷ ban hoặc ban chấp
hành và đảng đoàn (nếu có).
- Khi phân loi tài liệu cần lưu ý:
+ Tài liệu mật (mật, tối mật, tuyệt mật) phân loi cùng với tài liệu không mật.
+ Tài liệu là bản sao phân loi theo thời gian và tác giả của bản chính.
+ Tài liệu không tác giả, thời gian ban hành tphải xác minh (bằng cách so
sánh, đối chiếu với tài liệu khác, dựa vào ngày tháng các sự kiện trong nội dung tài
liệu hoặc thời gian ghi trong khuôn dấu đến...), sau đó ghi vào giấy đính kèm trang
đầu của tài liệu và đ trong dấu ngoặc vuông [...].
+ Trong quá trình phân loi tài liệu, cần kết hợp xác định giá trị của tài liệu,
loi ra những tài liệu không thuộc phông lưu trữ, những tài liệu hết gtrị lưu trữ,
giấy trắng, biu mẫu chưa ghi nội dung, sách, báo, tp chí... Việc xác định giá trị tài
liệu thực hiện theo Hướng dẫn số 29-HD/VPTW, ngày 12/9/2017 của Văn phòng
Trung ương Đảng về tổ chức xác định giá trị tài liệu ở các cơ quan, tổ chức đảng, tổ
chức chính trị - xã hội và hướng dẫn xác định giá trị tài liệu của phông hoặc khối tài
liệu đưa ra chỉnh lý đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Bước 6: Lập hồ sơ hoặc chỉnh sửa, hoàn thin hồ sơ
- Trường hợp tài liệu chưa lập hồ sơ ở giai đon văn thư: Tiến hành lập hồ sơ.
Việc lập hồ sơ thực hiện theo Hướng dẫn số 17-HD/VPTW, ngày 16/12/2016 của
Văn phòng Trung ương Đảng về lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ
quan.
- Trường hợp tài liệu đã lập hồ sơ giai đon văn thư: Tiến hành kim tra,
chỉnh sửa, hoàn thiện hồ (đơn vị bảo quản). Trong quá trình chỉnh sửa, hoàn thiện
hồ sơ cần lưu ý:
11
+ Kim tra thành phần tài liệu trong hồ (đơn vị bảo quản) đã đúng với tên
hồ sơ; tài liệu trong hồ mối liên hệ với nhau phản ánh đúng trình tự diễn
biến của vấn đề, sự việc hoặc theo đúng đặc trưng lựa chọn đ lập hồ sơ.
+ Kim tra thời hn bảo quản của hồ (đơn vị bảo quản), loi những tài liệu
hết giá trị, tài liệu trùng ra khỏi hồ (đơn vị bảo quản); trường hợp hồ sơ (đơn vị
bảo quản) chưa có thời hn bảo quản thì phải xác định thời hn bảo quản.
+ Phát hiện những tài liệu còn thiếu đ bổ sung vào hồ (đơn vị bảo quản),
loi ra những tài liệu không thuộc thành phần trong hồ sơ (đơn vị bảo quản).
+ Khi thống tài liệu vào mục lục văn bản, tài liệu thống nhất sử dụng chương
trình Microsoft Office Excel đ thuận tiện cho việc cập nhật vào cơ sở dữ liệu tài
liệu lưu trữ. Việc cập nhật vào cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ vận dụng Hướng dẫn s
08-HD/VPTW, ngày 10/9/2003 của Văn phòng Trung ương Đảng về xây dựng
sở dữ liệu văn kiện Đảng.
Bước 7: H thống hoá, lập mục lục hồ sơ
Toàn bộ hồ ơn vị bảo quản) được sắp xếp, hệ thống hoá theo phương án
phân loi tài liệu, mỗi hồ sơ (đơn vị bảo quản) được đánh một số riêng, bằng chữ số
Ả Rập và liên tục trong một mục lục hồ sơ, bắt đầu từ số 01.
Tuỳ thuộc vào khối lượng tài liệu, tình hình chỉnh tài liệu đặc đim của
đơn vị hình thành phông có th lập mục lục hồ sơ theo từng nhiệm kỳ hoặc từng đợt
chỉnh lý tài liệu, trong đó: Hồ sơ (đơn vị bảo quản) bảo quản vnh viễn lập mục lục
hồ sơ riêng, hồ sơ (đơn vị bảo quản) bảo quản có thời hn lập mục lục hồ sơ riêng
- Khi thống kê hồ sơ (đơn vị bảo quản) vào mục lục hồ thống nhất sử dụng
chương trình Microsoft Office Excel đ thuận tiện cho việc cập nhật vào sở d
liệu mục lục hồ sơ. Việc cập nhật vào sở dữ liệu mục lục hồ thực hiện theo
Hướng dẫn số 09-HD/VPTW, ngày 10/9/2003 của Văn phòng Trung ương Đảng về
xây dựng cơ sở dữ liệu mục lục hồ sơ.
Bước 8: Đưa tài liu vào cặp (hộp) và sắp xếp lên giá, tủ
Toàn bộ tài liệu phải được vệ sinh sch sẽ, làm phẳng, thay ghim kẹp bị gỉ sét...
trước khi đưa vào cặp (hộp).
Tài liệu đưa vào cặp (hộp) theo trật tự số hồ sơ (đơn vị bảo quản) đã được hệ
thống hoá. Trên mỗi cặp (hộp) nhãn ghi các thông tin cần thiết, trong đó số cặp
(hộp) được đánh bằng chsố Ả Rập theo phông lưu trữ hoặc theo từng đợt chỉnh lý,
bắt đầu từ số 01
Tất cả cặp (hộp) được sắp xếp lên giá, tủ theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ
trên xuống dưới.
12
Trước khi sắp xếp tài liệu lên giá, tủ phải làm thủ tục tiếp nhận tài liệu từ đơn
vị chỉnh lý tài liệu. Việc giao, nhận tài liệu lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký của
bên giao, bên nhận và xác nhận của cơ quan, tổ chức
Bước 9: Xử lý tài liu hết giá tr
Sau khi chỉnh lý tài liệu, phải xử lý tài liệu hết giá trị. Việc xử lý tài liệu hết giá
trị thực hiện theo Hướng dẫn số 29-HD/VPTW, ngày 12/9/2017 của Văn phòng
Trung ương Đảng về tổ chức xác định giá trị tài liệu ở các cơ quan, tổ chức đảng, tổ
chức chính tr- xã hội.
Bước 10: Hoàn thin các văn bản hướng dẫn chỉnh lý
Căn cứ vào thực tế tài liệu quá trình chỉnh i liệu, lưu trữ quan hoặc
đơn vị (bộ phận) chỉnh tài liệu nhiệm vhoàn thiện các văn bản hướng dẫn
chỉnh lý tài liệu.
Bước 11: Kiểm tra, đánh giá kết quả chỉnh lý tài liu
Sau khi hoàn thành việc chỉnh tài liệu, lưu trữ quan hoặc đơn vđược giao
nhiệm vụ chỉnh tài liệu xây dựng báo cáo kết quả chỉnh lý.
Người đứng đầu đơn vị trực tiếp phụ trách lưu trữ quan trách nhiệm tổ
chức kim tra, đánh giá kết quả chỉnh lý tài liệu.
Nội dung kim tra, đánh giá gồm: Kim tra, đánh giá các văn bản hướng dẫn
chỉnh lý, mục lục hồ sơ, công cụ thống kê, tra cứu, sở dữ liệu, hồ xét huỷ tài
liệu hết giá tr và kim tra, đánh giá thực tế tài liệu đã chỉnh lý.
Bước 12: Lập hồ sơ chỉnh lý tài liu
- Hồ sơ chỉnh lý tài liệu gồm:
+ Kế hoch chỉnh lý tài liệu.
+ Các văn bản hướng dẫn chỉnh lý tài liệu.
+ Các bản mục lục hồ sơ.
+ Các tệp Microsoft Office Excel của mục lục văn bản, tài liệu mục lục hồ
sơ; các cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu mục lục hồ sơ.
+ Tài liệu về xét huỷ tài liệu hết giá trị.
+ Các biên bản giao, nhận tài liệu (nếu có).
+ Báo cáo kết quả chỉnh lý tài liệu.
+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
- Hồ sơ chỉnh lý tài liệu lưu ti lưu trữ cơ quan.
13
2. Quy trình chỉnh lý tài liệu tại các cơ quan chính quyền
Quy trình chỉnh tài liệu lưu trữ được thực hiện theo Thông số 16/2023/TT-
BNV ngày 15/11/2023 của Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh
tài liệu giấy; Quyết định số 128/QĐ-VTLTNN ngày 01/06/2009 của Cục trưởng Cục
Văn thư u trữ Nhà nước Ban hành quy trình Chỉnh tài liệu giấytheo TCVN
ISO 9001:2000 Công văn số 283/VTLTNN-NVTW ngày 19/5/2004 của Cục Văn
thư và Lưu trữ Nhà nước v/v ban hành Bản hướng dẫn chỉnh lý tài liệu hành chính.
Sơ đồ quy trình như sau:
1. Giao nhận tài liệu và lập
biên bản giao nhận tài liệu
2. Vận chuyn tài liệu từ
kho bảo quản đến địa
đim chỉnh lý
3. Vệ sinh sơ bộ
tài liệu
4. Khảo sát và biên son
các văn bản hướng dẫn
chỉnh lý
5. Phân loi tài liệu theo
Hướng dẫn phân loi
6. Lập hồ sơ hoặc chỉnh sa, hoàn
thiện hồ sơ theo Hướng dẫn lập hồ sơ
7. Viết các trường thông tin vào phiếu tin:
số hồ sơ (số tm); tiêu đề hồ sơ; thời gian
của tài liệu; thời hn bảo quản
8. Kim tra, chỉnh sửa hồ
sơ và phiếu tin
9. Hệ thống hóa phiếu tin
theo phương án phân loi
10. Hệ thống hóa hồ sơ theo
phiếu tin
11. Biên mục hồ sơ
12. Kim tra và chỉnh
sửa việc biên mục hồ sơ
13.Ghi số hồ sơ chính thức vào phiếu
tin và lên bìa hồ sơ
14. Vệ sinh tài liệu, tháo bỏ ghim, kẹp,
làm phẳng và đưa tài liệu vào bìa hồ sơ
15. Đưa hồ sơ vào
hộp (cặp)
16. Viết/in và dán nhãn
hộp (cặp)
17. Vận chuyn tài liệu
vào kho và xếp lên giá
18. Giao, nhận tài liệu
sau chỉnh lý và lập biên
bản giao, nhận tài liệu
19. Nhập phiếu tin vào
cơ sở dữ liệu
20. Kim tra, chỉnh sửa việc nhập
phiếu tin
21. Lập mục lục hồ sơ
22. Thống kê, bó gói, lập
danh mục và viết thuyết
minh tài liệu loi
23. Kết thúc chỉnh lý
Bước 1: Giao nhn tài liu và lập biên bản giao nhận tài liu
Khi xuất tài liệu ra khỏi kho đ chỉnh hai bên phải tiến hành giao nhận tài
liệu. Số lượng tài liệu giao nhận được tính bằng mét giá; riêng đối với các phông
hoặc khối tài liệu đã được lập hồ sơ bộ, phải ghi rõ số lượng cặp, hộp và số lượng
hồ sơ (đơn vị bảo quản).
Việc giao nhận tài liệu phải được lập thành biên bản giao nhận
Bước 2: Vận chuyển tài liu từ kho bảo quản đến đa điểm chỉnh lý
Vận chuyn tài liệu cần lưu ý tránh làm xáo trộn trật tự sắp xếp các cặp, hộp
hoặc bao gói tài liệu cũng như các hồ hay các cặp tài liệu trong mỗi cặp, hộp hoặc
bao gói ; đồng thời, không làm hư hi tài liệu.
Bước 3: V sinh sơ bộ tài liu
Đ hn chế tác hi do bụi bẩn từ tài liệu gây ra đối với người thực hiện, trước
khi chỉnh cần tiến hành vệ sinh bộ tài liệu bằng cách dùng các loi chổi lông
14
thích hợp đ quét, chải bụi bẩn trên cặp, hộp hoặc bao gói tài liệu, sau đó đến từng
tập tài liệu.
Khi vệ sinh và vận chuyn tài liệu cần lưu ý tránh làm xáo trộn trật tự sắp xếp
các cặp, hộp hoặc bao gói tài liệu cũng như các hồ sơ hay các tập tài liệu trong mỗi
cặp, hộp hoặc bao gói; đồng thời, không làm hư hi tài liệu.
Bước 4: Khảo sát và biên son các văn bản hướng dẫn chỉnh lý
Khảo sát tài liệu:
Mục đích, yêu cầu
Mục đích của việc khảo sát tài liệu là nhằm thu thập thông tin cần thiếtvề tình
hình của phông hoặc khối tài liệu đưa ra chỉnh lý, làm cơ sở cho việc biên son các
văn bản hướng dẫn chỉnh lý; lập kế hoch và tiến hành sưu tầm, thu thập những tài
liệu chủ yếu còn thiếu đ bổ sung cho phông và thực hiện chỉnh tài liệu đt yêu
cầu nghiệp vụ đặt ra.
Yêu cầu khảo sát tài liệu là phải xác định rõ những vấn đề sau:
- Tên phông; giới hn thời gian: thời gian sớm nhất muộn nhất của tài liệu
trong phông hoặc khối tài liệu đưa ra chỉnh lý;
- Khối lượng tài liệu đưa ra chỉnh lý: số mét giá; số cặp, gói tài liệu và số lượng
hồ sơ, đơn vị bảo quản (đối với tài liệu đã được lập hồ sơ sơ bộ);
- Thành phần tài liệu: tài liệu hành chính bao gồm những loi văn bản, giấy tờ
chủ yếu gì; ngoài ra, trong phông hoặc khối tài liệu đưa ra chỉnh còn những
loi tài liệu gì (tài liệu kỹ thuật, phim ảnh ghi âm...); …
- Nội dung của tài liệu: tài liệu của những đơn vị hay thuộc về những mặt hot
động nào; những lnh vực, vấn đề chủ yếu và sự kiện quan trọng trong hot động của
cơ quan, đơn vị hình thành phông được phản ánh trong tài liệu;
- Tình trng của phông hoặc khối tài liệu đưa ra chỉnh lý:
+ Mức độ thiếu đủ của phông hoặc khối tài liệu;
+ Mức độ xử lý về nghiệp vụ: phân loi lập hồ sơ, xác định giá trị…;
+ Tình trng vật lý của phông hoặc khối tài liệu;
- Tình trng công cụ thống kê, tra cứu.
Trình t tiến hành
Nghiên cứu biên bản, mục lục hồ sơ, tài liệu giao nộp tđơn vị, nhân vào
lưu trữ đ nắm được thông tin ban đầu về tài liệu.
15
Trực tiếp xem xét khối tài liệu. Nếu nhiều người cùng tham gia thì phân
công mỗi người khảo sát mt phần.
Tập hợp thông tin và viết báo cáo kết quả khảo sát
Thu thp, b sung tài liu
Qua khảo sát tài liệu, nếu phát hiện thành phần tài liệu của phông còn thiếu,
cần tiến hành thu thập, bổ sung trước khi thực hiện chỉnh lý. Phm vi và thành phần
tài liệu cần thu thập, bổ sung được xác định căn cứ các yếu tố sau:
- Mục đích, yêu cầu và phm vi giới hn tài liệu đưa ra chỉnh lý;
- Báo cáo kết quả khảo sát tài liệu;
- Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức - đơn vị hình thành phông, của các
đơn vị, bộ phận và nhiệm vụ của các cá nhân liên quan;
- Sổ đăng ký văn bản đi, đến;
- Biên bản giao nhận tài liệu của các đơn vị, bộ phận và cá nhân (nếu có).
Nguồn bổ sung tài liệu từ: thủ trưởng quan, đơn vị; các đơn vị, nhân được
giao giải quyết công việc; những người đã nghỉ hưu hoặc chuyn công tác; cơ quan,
tổ chức cấp trên hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc...
Biên son các văn bản hướng dẫn chỉnh lý
Biên son bn lch s đơn vị hình thành phông và lch s phông
Lịch sử đơn vị hình thành phông là bản tóm tắt lịch sử về tổ chức và hot động
của đơn vị hình thành phông hoặc khối tài liệu.
Lịch sử phông là bản tóm tắt tình hình, đặc đim của phông tài liệu.
Bản lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông phải được biên son chi
tiết, đầy đủ khi tổ chức chỉnh lần đầu; những lần chỉnh sau chỉ cần bổ sung
thông tin về sự thay đổi trong tổ chức và hot động của đơn vị hình thành phông và
về khối tài liệu đưa ra chỉnh lý nhằm mục đích:
- Làm căn cứ cho việc xây dựng kế hoch chỉnh lý phù hợp;
- Làm căn cứ cho việc biên son các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cthtrong
chỉnh lý như: hướng dẫn phân loi, lập hồ sơ; hướng dẫn xác định giá trị tài liệu và
phương án phân loi tài liệu;
- Giúp cho những người tham gia thực hiện chỉnh nắm bắt một cách khái
quát về lịch sử và hot động của đơn vị hình thành phông và về tình hình của phông
hoặc khối tài liệu đưa ra chỉnh lý.
16
Khi biên son các văn bản này, cần tham khảo tư liệu liên quan về đơn vị v
phông tài liệu sau:
- Các văn bản quy phm pháp luật và các văn bản khác về việc thành lập, chia
tách, sáp nhập…; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hn cấu tổ chức của
đơn vị hình thành phông và các đơn vị cấu thành;
- Các văn bản quy định về quan hệ, lề lối làm việc và chế độ công tác văn thư
của đơn vị hình thành phông;
- Các biên bản giao nhận tài liệu; mc lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu; sổ sách thống
kê tài liệu và s đăng ký văn bản đi, đến;
- Báo cáo kết quả khảo sát tài liệu;
- Các tư liệu khác có liên quan.
Ngoài ra, th thu thập thông tin cần thiết từ các cán bộ, công chức, viên chức
trong cơ quan, đơn vị.
Bản lịch sử đơn vị hình thành phông lịch sphông th biên son riêng
hoặc gộp làm một, bao gồm 2 phần với những nội dung cụ th theo Đề cương biên
son được hướng dẫn ti Công văn số 283/VTLTNN-NVTW
Biên soạn bản hướng dẫn phân loại, lập hồ sơ
Hướng dẫn phân loại, lập hồ sơ là bản hướng dẫn phân chia tài liệu của phông
hoặc khối tài liệu đưa ra chỉnh thành các nhóm lớn, nhóm vừa, nhóm nhỏ theo
một phương án phân loi nhất định phương pháp lập hồ sơ; được dùng làm căn
cứ đ những người tham gia chỉnh lý thực hiện việc phân loi tài liệu, lập hồ sơ
hệ thống hoá hồ sơ toàn phông được thống nhất.
Phương án phân loại tài liệu bản dự kiến phân chia tài liệu thành các nhóm
và trật tự sắp xếp các nhóm tài liệu của phông.
Nội dung bản hướng dẫn phân loi, lập hồ sơ
- Hướng dẫn phân loi tài liệu
+ Nội dung của phần này bao gồm phương án phân loi tài liu những hướng
dẫn cụ th trong quá trình phân chia tài liệu của phông hoặc khối tài liệu đưa ra chỉnh
thành các nhóm lớn, nhóm vừa, nhóm nhỏ hay đưa tài liệu vào các nhóm thích hợp.
+ Việc lựa chọn xây dựng phương án phân loi tài liệu đối với phông hoặc
khối tài liệu đưa ra chỉnh được tiến hành trên sở vận dụng các nguyên tắc,
phương pháp phân loi tài liệu phông lưu trữ vào tình hình thực tế của phông hoặc
khối tài liệu, qua việc nghiên cứu bản lịch sử đơn vị hình thành phông lịch sử
phông báo cáo kết quả khảo sát tài liệu; đồng thời, căn cứ yêu cầu tổ chức, sắp
17
xếp khai thác sdụng tài liệu sau này. Tuỳ thuộc từng phông hoặc khối tài liệu
cụ th, có th lựa chọn một trong những phương án phân loi tài liệu sau:
++ Phương án “cơ cấu tổ chức - thời gian”: áp dụng đối với tài liệu của đơn vị
hình thành phông cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vcủa các đơn vị, bộ phận
tương đối rõ ràng, ổn định;
++ Phương án “thời gian - cơ cấu tổ chức”: áp dụng đối với tài liệu của đơn vị
hình thành phông có cơ cấu tổ chức hay thay đổi;
++ Phương án “mặt hot động - thời gian”: áp dụng đối với tài liệu của đơn vị
hình thành phông cấu tổ chức hay thay đổi nhưng chức năng, nhiệm vụ
tương đối ổn định;
++ Phương án thời gian - mặt hot động”: áp dụng đối với tài liệu của đơn vị
hình thành phông có cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ hay thay đổi, không rõ
ràng hoặc đối với tài liệu của các đơn vị hình thành phông hot động theo nhiệm kỳ;
++ Phương án “vấn đề - thời gian” và “thời gian - vấn đề”: áp dụng đối với tài
liệu của đơn vị hình thành phông nhỏ, có ít tài liệu; đối với tài liệu phông lưu trữ cá
nhân và các sưu tập tài liệu lưu trữ.
+ Theo phương án phân loi đã lựa chọn, các nhóm lớn, nhóm vừa nhóm
nhỏ như sau: các đơn vị tổ chức của đơn vị hình thành phông; năm; các lnh vực
hoặc nội dung hot động lớn của các đơn vị tổ chức
- Hướng dẫn lập hồ sơ
+ Hướng dẫn chi tiết về phương pháp tập hợp các văn bản, tài liệu theo đặc
trưng chủ yếu như vấn đề, tên gọi của văn bản, tác giả, cơ quan giao dịch, thời gian
v.v.. thành hồ đối với những phông hoặc khối tài liệu còn trong tình trng lộn
xộn, chưa được lập hồ sơ.
+ Hướng dẫn chỉnh sửa hoàn thiện hđối với những phông hoặc khối tài
liệu đã được lập hồ sơ nhưng còn chưa chính xác, đầy đủ (chưa đt yêu cầu nghiệp
vụ đặt ra).
+ Hướng dẫn viết tiêu đề hồ sơ: Tiêu đề hồ sơ bao gồm các yếu tố thông tin cơ
bản, phản ánh khái quát nội dung của văn bản, tài liệu trong hồ sơ, nhưng cần
ngắn gọn, ràng, chính xác được th hiện bằng ngôn ngữ phù hợp. Các yếu tố
thông tin bản của tiêu đề hồ sơ thường gồm: tên loi văn bản, tác giả, nội dung,
địa đim, thời gian. Trật tự các yếu tố trên có th thay đổi tuỳ theo từng loi hồ sơ.
Dưới đây là mt số dng tiêu đề hồ sơ tiêu biu:
++ Tên loi văn bản - nội dung - thời gian - tác giả: áp dụng đối với các hồ sơ
là chương trình, kế hoch, báo cáo công tác thường kỳ của cơ quan
18
++ Tên loi văn bản - tác giả - nội dung - thời gian: áp dụng đối với các hồ
là chương trình, kế hoch, báo cáo chuyên đề.
++ Tập lưu (quyết định, chỉ thị, thông tư, công văn v.v...) - thời gian - tác giả:
áp dụng đối với các hồ sơ là tập lưu văn bản đi của cơ quan
++ Hồ Hội nghị (Hội thảo) - nội dung - tác giả (cơ quan tổ chức hoặc
quan chủ trì) - địa đim - thời gian: áp dụng đối với hồ sơ hội nghị, hội thảo
++ Hồ - vấn đề - địa đim - thời gian: áp dụng đối với loi hviệc mà
văn bản về quá trình giải quyết công việc còn lưu được khá đầy đủ.
++ Hồ sơ – tên người: áp dụng đối với hồ sơ nhân sự
+ Hướng dẫn sắp xếp văn bản, tài liệu bên trong hồ sơ: Tuỳ theo từng loi hồ
sơ mà biên son hướng dẫn cụ th về việc sắp xếp văn bản, tài liệu trong mỗi loi hồ
theo trình tự nhất định, bảo đảm phản ánh được diễn biến của sự việc hay quá
trình theo dõi, giải quyết ng việc trong thực tế. Sau đây là một số cách sắp xếp văn
bản, tài liệu trong hồ sơ:
++ Theo số thtự ngày tháng văn bản: đối với những hđược lập theo
đặc trưng chủ yếu là tên loi văn bản.
++ Theo thời gian diễn biến của hội nghị, hội thảo; theo trình tự theo dõi, giải
quyết công việc: đối với hồ sơ hội nghị, hội thảo; hồ sơ việc.
++ Theo tầm quan trọng của tác giả hoặc theo vần ABC... tên gọi tác giả, tên
địa danh: đối với những hồ bao gồm các văn bản của nhiều tác giả; của các tác
giả của một quan chủ quản hay các tác giả những quan cùng cấp nhưng
thuộc nhiều địa phương khác nhau.
Biên soạn hướng dẫn xác định giá trị tài liệu
Bản hướng dẫn xác định giá trị tài liệu phải được biên son chi tiết, cụ th đối
với các phông tài liệu được chỉnh lý lần đầu; những lần sau chỉ cần sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp với tình hình thực tế khối tài liệu đưa ra chỉnh lý.
Nội dung bản hướng dẫn xác định giá trị bao gồm 2 phần chính: Phần bản
các nhóm tài liệu cần gili bảo quản hoặc loi ra khỏi phông phần hướng dẫn
cụ th được dùng làm căn cứ đ những người tham gia chỉnh thực hiện việc xác
định giá trị và định thời hn bảo quản cho từng hồ sơ được thống nhất.
- Căn cứ đ biên son bản hướng dẫn xác định giá trị tài liệu gồm:
+ Các nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu;
+ Các quy định của pháp luật có liên quan đến thời hn bản quản tài liệu;
19
+ Các bảng thời hn bảo quản tài liệu như bảng thời hn bảo quản văn kiện
mẫu; bảng thời hn bảo quản tài liệu của ngành hoặc của cơ quan (nếu có);
+ Các bản hướng dẫn thành phần hồ sơ, tài liệu thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ
lịch sử các cấp;
+ Danh mục hồ sơ của cơ quan, đơn vị hình thành phông (nếu có);
+ Bản lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông hướng dẫn phân
loi, lập hồ sơ;
+ Ngoài ra, cần tham khảo ý kiến của các cán bộ, công chức, viên chức trong
cơ quan, đặc biệt là những người làm chuyên môn.
Lập kế hoch chỉnh lý
Kế hoch chỉnh là bản dự kiến nội dung ng việc, tiến độ thực hiện, nhân
lực và cơ sở vật chất phục vụ cho việc chỉnh lý .
Khi chỉnh các phông hoặc khối tài liệu lớn với nhiều người tham gia thực
hiện, cần phải xây dựng kế hoch chỉnh lý chi tiết, cụ th.
Các văn bản hướng dẫn chỉnh lý và kế hoch chỉnh phải được người thẩm
quyền phê duyệt hoặc người có trách nhiệm thông qua và có th bổ sung, hoàn thiện
trong quá trình thực hiện cho phù hợp với thực tế.
Bước 5: Phân loi tài liu theo hướng dẫn phân loi
Căn cứ bản hướng dẫn phân loi, lập hồ sơ, tiến hành phân chia tài liệu thành
các nhóm theo trình tự sau:
- Phân chia tài liệu ra thành các nhóm lớn
- Phân chia tài liệu trong nhóm lớn thành các nhóm vừa: Tùy vào khối lượng
tài liệu cụ th ca cơ quan, tổ chức đ phân chia thành các nhóm vừa cho phù hợp.
- Phân chia tài liệu trong nhóm vừa thành các nhóm nhỏ.
Trong quá trình phân chia tài liệu thành các nhóm, nếu phát hiện thấy bản
chính, bản gốc của những văn bản, tài liệu giá trị thuộc phông khác thì phải đ
riêng và lập thành danh mục đ bổ sung cho phông đó.
Bước 6: Lập hồ hoặc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ theo Hướng dẫn lập
hồ sơ
Trong phm vi các nhóm nhỏ, căn cứ bản hướng dẫn phân loi, lập hồ
bản hướng dẫn xác định giá trị tài liệu, tiến hành lập hồ sơ kết hợp với xác định giá
trị và định thời hn bảo quản cho hồ sơ.
20
Trong quá trình sắp xếp văn bản, tài liệu trong mỗi hồ sơ, cần kết hợp xem xét
loi ra khỏi hồ sơ những văn bản, tài liệu hết giá trị. Đối với tài liệu hết giá trị, cũng
phải viết tiêu đm tắt đ thống thành danh mục tài liệu hết giá trị. Tài liệu trùng
thừa tài liệu bị bao hàm thuộc hồ nào phải được xếp cuối hồ đó chỉ
được loi ra khỏi hồ sơ sau khi đã được kim tra.
Nếu một hồ sơ gồm nhiều văn bản, tài liệu và quá dày, cần phân chia thành các
đơn vị bảo quản một cách hợp lý (Độ dày mỗi hồ sơ khoảng 3cm và không quá 200
tờ, trừ trường hợp hồ sơ đã được đóng quyn)
Bước 7: Viết các trường thông tin vào phiếu tin: số hồ (số tm); tiêu đề h
sơ; thời gian của tài liu; thời hn bảo quản; ngôn ngữ; bút tích; chế độ sử dụng;
dấu chỉ mức độ mật; tình trng tài liu; ghi chú
Việc biên mục phiếu tin hxây dựng cơ sơ dữ liệu (CSDL) quản tra
tìm hồ sơ, tài liệu lưu trữ tự động hoá có th tiến hành một cách độc lập đối với các
phông tài liệu đã được chỉnh lý. Tuy nhiên, đối với các phông tài liệu chưa được
chỉnh lý, nội dung này nên được kết hợp trong quá trình chỉnh lý.
Phiếu tin hồ hay phiếu mô tả hbiu ghi tổng hợp các thông tin về một
hồ hoặc một đơn vị bảo quản. Mỗi thông tin hoặc nhóm thông tin được ghi trên
một ô mục (hay còn gọi là trường) của phiếu tin. Phiếu tin được dùng đ nhập tin và
xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý và tra tìm hồ sơ, tài liệu lưu trữ tự động hoá. Ngoài
ra, phiếu tin còn được sử dụng thay thế cho thẻ tm đ hệ thống hoá hồ của phông.
Các thông tin bản về một hồ hoặc một đơn vị bảo quản trên phiếu tin
gồm: tên (hoặc mã) kho lưu trữ; tên (hoặc số) phông lưu trữ; slưu trữ; hiệu
thông tin; tiêu đề hồ sơ; chú giải; thời gian của tài liệu; thời hn bảo quản và chế độ
sử dụng.
Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu của mỗi cơ quan, tổ chức trong việc quản lý, tra tìm
hồ sơ, tài liệu lưu trữ, có th bổ sung các thông tin như ngôn ngữ; bút tích; tình trng
vật lý; v.v...
Viết các trường thông tin vào phiếu tin: số hồ (số tm); tiêu đề hsơ; thời
gian của tài liệu; thời hn bảo quản; ngôn ngữ; bút tích; chế độ sử dụng; dấu chỉ mức
độ mật; tình trng tài liệu; ghi chú
Bước 8: Kiểm tra, chỉnh sửa hồ sơ và phiếu tin
- Kim tra so sánh đối chiếu trùng khớp giữa phiếu tin và nội dung hồ
đã lập;
- Bổ sung những thông tin còn thiếu trên phiếu tin.
Bước 9: H thống hóa phiếu tin theo phương án phân loi
21
Sắp xếp các phiếu tin trong phm vi mỗi nhóm nhỏ; sắp xếp các nhóm nh
trong từng nhóm vừa, các nhóm vừa trong mỗi nhóm lớn các nhóm lớn trong
phông theo phương án phân loi tài liệu và đánh số thứ tự tm thời lên phiếu tin.
- Đối với tài liệu thời hn bảo quản vnh viễn: Nội dung hoặc các lnh vực
lớn của cơ quan; năm (từ năm nhỏ nhất đến năm lớn nhất).
- Đối với tài liệu bảo quản có thời hn (5 năm đến 10 năm, 15 năm, 20 năm và
trên 20 năm): Các bước cũng được tiến hành tương tự như tài liệu thời hn bảo
quản vnh viễn.
Bước 10: H thống hoá hồ sơ theo phiếu tin
Sắp xếp toàn bộ hồ sơ hoặc đơn vị bảo quản của phông theo số thứ tự tm thời
của phiếu tin.
- Đối với tài liệu thời hn bảo quản vnh viễn: Sắp xếp toàn bộ hồ (đơn
vị bảo quản) của phông theo số thứ tự tm thời của phiếu tin
- Đối với tài liệu bảo quản có thời hn (5 năm đến 10 năm, 15 năm, 20 năm
trên 20 năm): các bước cũng được tiến hành tương tự như tài liệu bảo quản vnh viễn.
Khi hệ thống hoá hồ sơ, phải kết hợp kim tra tiến hành chỉnh sửa đối với
những trường hợp hồ sơ được lập bị trùng lặp (trùng toàn bộ hồ sơ hoặc mt số văn
bản trong hồ sơ), bị xé lẻ hay việc xác định giá trị cho hồ sơ, tài liệu chưa chính xác
hoặc không thống nhất.
Bước 11: Biên mục hồ sơ
Đánh số tờ
Dùng bút chì đen, mm hoặc máy dập số đ đánh số thứ tự của tờ tài liệu, từ tờ
đầu tiên tới tờ cuối cùng trong hồ hoặc đơn vị bảo quản. Số tờ được đánh bằng
chữ số Ảrập vào góc phải phía trên của tờ tài liệu. Trường hợp đánh nhầm số thì
gch đi đánh li ở bên cnh; đối với những tđã bị bỏ sót khi đánh sthì đánh số
trùng với số của tờ trước đó và thêm chữ cái La tinh theo thứ tự abc ở sau.
Số lượng ttài liệu trong hồ hoặc đơn vị bảo quản nào phải được bổ sung
vào thẻ tm hoặc phiếu tin của hồ sơ hoặc đơn vị bảo quản đó.
Khi đánh số tờ cần chú ý mt số đim sau đây:
- Nếu đánh sót số thì phải thêm các ký hiệu a, b, c … vào sau các số sót.
- Nếu đánh nhảy số, phải ghi chú vào Mục lục văn bản.
- Nếu văn bản ảnh đi kèm đ minh họa cho nội dung tài liệu, phải cho ảnh
vào phong bì và đính kèm với văn bản.
Viết mục lục văn bản
22
Mục lục văn bản có tác dụng giới thiệu một cách hệ thống thành phần, nội
dung của từng văn bản và vị trí sắp xếp của chúng trong hồ sơ đ tra cứu được thuận
lợi. Ngoài ra còn nhằm mục đích thống kê và cố định thứ tự sắp xếp văn bản ca hồ
sơ nhằm bảo quản được tốt.
Ghi các nội dung thông tin về từng văn bản trong hồ vào Mục lục văn bản
trong hồ được in sẵn trang 02 hoặc trang 03 của bìa hồ hoặc viết thành t
riêng và xếp trước các văn bản của hồ sơ. (Tham khảo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
9251:2012 “Ba hồ sơ lưu trữ”).
Lưu ý:
- Nếu Mục lục văn bản có nhiều trang thì phải đánh số cho mục lục nhằm to
điều kiện cho việc theo dõi, quản lý.
- Khi viết mục lục văn bản trong hồ sơ, các yếu tố thông tin phải được th hiện
chính xác, đúng theo văn bản, không được y tiện thêm bớt hoặc sửa đổi. Những
yếu tố thông tin nào văn bản không tđtrống, nếu một yếu tố thông tin nào
đó văn bản không có, nhưng người biên mục xác minh được thì th ghi vào
nhưng phải chú thích.
dụ: Trong văn bản không đngày tháng ban hành nhưng người biên mục đã
xác minh được ngày tháng ban hành văn bản thì ghi vào cột 3, nhưng phải chú thích
rõ đó là ngày tháng xác minh ở cột 7.
Viết chứng từ kết thúc
Chứng từ kết thúc bản ghi chép những thông tin cần thiết về hồ đphục
vụ cho việc bảo quản hồ đó. Các thông tin cần đưa vào chứng từ kết thúc gồm:
số lượng tờ văn bản của hồ sơ, số lượng tờ mục lục văn bản, trng thái các văn bản
của hồ sơ, ngày tháng năm lập hồ sơ, người lập hố sơ.
Ghi số lượng ttài liệu, số lượng tờ mục lục văn bản trong hồ hoặc đơn vị
bảo quản vào tờ chứng từ kết thúc được in riêng hoặc phần chứng từ kết thúc được
in sẵn trong bìa hồ sơ.
Chứng từ kết thúc được viết trên một tờ giấy riêng và xếp sau các văn bản của
hồ sơ, hoặc viết lên trang 03 (hoặc trang 04) của tờ bìa hồ sơ.
Viết ba hồ sơ (tiêu đề hồ sơ)
Là việc giới thiệu lên bìa hồ các thông tin cần thiết về hồ sơ nhằm to điều
kiện thuận lợi cho việc quản lý và tra tìm.
Viết tiêu đề hồ sơ tức là giới thiệu khái quát thành phần, nội dung các văn bản
trong hồ lên bài hồ sơ. Đây phần việc quan trọng và khó nhất trong biên mục
hồ sơ. Vì vậy khi viết tiêu đề hồ sơ phải đảm bảo các yếu cầu sau:
23
- Tiêu đề hồ phải viết ngắn gọn, khái quát được nội dung bên trong với ngôn
ngữ hiện đi bảo đảm quan đim chính trị đúng đắn. Một mặt do khuôn khổ bìa
hồ hn, không cho phép viết dài. Mặt khác, nếu viết theo lối liệt từng tài
liệu, thì skhông tóm lược được nội dung bản của hồ sơ, nvậy không giúp ích
được nhiều trong việc tra tìm tài liệu.
- Tiêu đề hồ sơ phải phản ánh được các đặc trưng đã chọn đ lập hồ đó. Việc
phản ánh các đặc trưng lập hồ vào tiêu đđiều kiện quan trọng đ th hiện
chính xác thành phần và nội dung văn bản trong hồ sơ.
Trong viết tiêu đề hồ sơ, khi còn dùng thuật ngữ “Hồ sơ” đ thay thế cho
các loi văn bản cụ th. Đó là trường hợp các loi văn bản trong hồ sơ có liên quan
chặt chẽ với nhau về trình tự giải quyết.
Khi viết bìa hồ sơ, không những phải th hiện chính xác các thông tin trên bìa
hồ sơ mà còn phải chú ý về kỹ thuật trình bày, sao cho rõ ràng, sáng sủa và làm nổi
bật được những yếu tố thông tin chủ yếu.
- Ngày tháng bắt đầu và kết thúc hồ sơ:
+ Ngày tháng bắt đầu kết thúc hồ sơ, được ghi ngay dưới tiêu đề hồ đ
tra tìm văn bản được nhanh, hệ thống hó tài liệu được thuận lợi.
+ Ngày tháng bắt đầu là ngày tháng của văn bản lập sớm nhất, còn ngày tháng
kết thúc là ngày tháng của văn bản ban hành muộn nhất trong hồ sơ. Thông thường
đó giới hn thời gian hình thành và kết thúc quá trình giải quyết vấn đề, sự việc
được phản ánh trong hồ sơ.
+ Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm; giữa ngày, tháng, năm cách nhau bằng dấu
chấm; đối với những ngày dưới 10 các tháng 1, 2 thì thêm số 0 trước. Ngày
tháng bắt đầu và kết thúc phải ghi chính xác, nếu ghi sai sẽ làmnh hưởng đến việc
tra tìm và sử dụng tài liệu.
- Số tờ
+ Số tờ tức là số lượng tờ văn bản của hồ sơ, được viết ở góc trái phía dưới bìa
hồ sơ. Ghi số tờ ở bìa hồ sơ chủ yếu là đ kim tra và bảo quản văn bản trong hồ sơ
được thuận lợi.
+ Căn cứ vào chứng từ kế thúc của hồ sơ đ ghi số tờ ở bìa hồ sơ.
- Thời hạn bảo quản
+ Thời hn bảo quản của hồ sơ được ghi ở góc phải phía dưới của hồ sơ nhằm
phục vụ cho việc thống kê bảo quản hồ sơ. Thời hn bảo quản của hồ sơ: Vnh
viễn hoặc số năm cụ th.
- Khi viết ba hồ sơ cần lưu ý:
24
+ Tên phông là tên gọi chính thức của đơn vị hình thành phông. Đối với những
đơn vị hình thành phông sự thay đổi về tên gọi nhưng về bản, chức năng,
nhiệm vụ không thay đổi (tức chưa đủ điều kiện đ lập phông mới) tlấy tên
phông là tên gọi cuối cùng của đơn vị hình thành phông;
+ Chữ viết trên bìa phải ràng, sch, đẹp đúng chính tả; chỉ được viết tắt
những từ đã quy định trong bảng chữ viết tắt;
+ Mực đ viết bìa hồ sơ dùng loi mực đen, bền màu.
Bước 12: Kiểm tra và chỉnh sửa vic biên mục hồ sơ
Kim tra, sửa chữa lỗi nếu có trong khâu biên mục.
Bước 13: Ghi số hồ sơ chính thức vào phiếu tin và lên bìa hồ sơ
Đánh số chính thức bằng chữ số Ả rập cho toàn bộ hồ sơ của phông hoặc khối
tài liệu đưa ra chỉnh lên thẻ tm hoặc phiếu tin lên bìa hồ sơ. Số hồ được
đánh liên tục trong toàn phông:
- Đối với những phông hoặc khối tài liệu được chỉnh lần đầu: từ số 01 cho
đến hết;
- Đối với những đợt chỉnh lý sau: từ số tiếp theo số hồ sơ cuối cùng trong mục
lục hồ sơ của chính phông hoặc khối tài liệu đó trong đợt chỉnh lý trước.
Bước 14: V sinh tài liu, tháo bỏ ghim, kẹp, làm phẳng và đưa tài liu vào
bìa hồ sơ
- Vệ sinh tài liệu: Dùng bàn chải thích hợp đ quét chải làm sch tài liệu
- Tháo bỏ ghim kẹp cũ, vuốt phẳng tài liệu, xếp ngay ngắn: Dùng các dụng cụ
như: dao lưỡi mỏng, móc chuyên dùng… đ gỡ bỏ ghim, kẹp tài liệu.
- m phẳng tài liệu, dán tài liệu bị rách: Làm phẳng tài liệu đối với những tờ
tài liệu bị quăn, gấp, nhàu.
- Đưa tài liệu vào bìa hồ sơ.
Bước 15: Đưa hồ sơ vào hộp (cặp)
Đưa hồ sơ vào hộp tài liệu theo thứ tự đã hệ thống hóa,có ghi chép rõ ràng cho
các hồ sơ trong hộp đ đưa các thông tin lên nhãn hộp thật chính xác.
Bước 16: Viết/in và dán nhãn hộp (cặp)
- Khi viết nn hộp, phải dùng loi mc đen, bền màu; chviết trên nhãn phải
ng, dễ đọc. Nhãn được in sẵn theo quy chuẩn của Cục Văn tu tr Nnước.
- th in trực tiếp lên gáy hộp hoặc in riêng theo kích thước phù hợp với gáy
của hộp được dùng đ đựng tài liệu.
25
Bước 17: Vn chuyển tài liu vào kho và xếp lên giá
- Vận chuyn vào kho, xếp lên giá theo thứ tự, theo đúng quy định.
- Cách xếp: Từ trái qua phải, từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới, xếp dọc theo
hướng cửa sổ.
Bước 18: Giao, nhận tài liu sau chỉnh lý và lập biên bản giao, nhận tài liu
- Bàn giao tài liệu:
+ Tài liệu giữ li bảo quản được bàn giao theo mục lục hồ sơ;
+ Tài liệu loi ra đ tiêu huỷ được bàn giao theo danh mục tài liệu loi;
+ Tài liệu chuyn phông khác hoặc đ bổ sung cho phông.
- Lập biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu sau khi chỉnh lý; Biên bản gồm:
+ Tổng số hồ sơ có thời hn bảo quản vnh viễn;
+ Tổng số hồ sơ có thời hn bảo quản (5 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm và trên
20 năm);
+ Tổng số hộp tài liệu có thời hn bảo quản vnh viễn;
+ Tổng số hộp tài liệu thời hn bảo quản (5 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm
và trên 20 năm);
+ Tổng số lượng tài liệu giữ li (mét hoặc bó gói);
+ Tổng số lượng tài liệu loi ra (mét hoặc bó gói).
Bước 19: Nhập phiếu tin vào cơ sở dữ liu
Nhập phiếu tin (cơ sở dliệu), (phiếu tin đã được hệ thống hóa) vào phần mềm
đã được cài đặt hoặc trên file Excel, Phông chữ Unicode Times New Roman, cỡ
chữ 14.
Theo dõi việc nhập đầy đủ thông tin từ phiếu tin vào sở dliệu, tránh sai
sót, nhầm lẫn, gây khó khăn cho việc quản lý và khai thác.
Bước 20: Kiểm tra, chỉnh sửa vic nhập phiếu tin
Đối chiếu cơ sở dữ liệu với phiếu tin, nếu phiếu tin chưa đt yêu cầu thì chỉnh
sửa, bổ sung cho hoàn chỉnh.
Bước 21: Lập mục lục hồ sơ
Việc lập mc lục hồ sơ bao gồm những nội dung sau:
- Viết lời nói đầu, trong đó giới thiệu tóm tắt về lịch sử đơn vị hình thành phông
và lịch sử phông; phương án phân loi tài liệu và kết cấu của mc lục hồ sơ.
26
- Viết các bảng chỉ dẫn mục lục như bảng chỉ dẫn vấn đề; bảng chỉ dẫn tên
người; bảng chỉ dẫn tên địa danh; bảng chữ viết tắt sử dụng trong mục lục.
- Căn cứ các nội dung thông tin trên thẻ tm, đánh máy và in bảng thống kê h
của phông; hoặc nhập tin tphiếu tin vào máy in bảng thống hồ sơ từ CSDL
quản lý và tra tìm hồ sơ, tài liệu của phông (nếu CSDL được xây dựng kết hợp với
việc chỉnh lý tài liệu).
- In và đóng quyn mục lục hồ sơ từ cơ sở dữ liệu (03 bộ) đ phục vụ cho việc
quản lý và khai thác, sử dụng tài liệu.
Bước 22: Thống kê, bó gói, lập danh mục và viết thuyết minh tài liu loi
Thống kê tài liệu hết giá trị
Tài liệu hết giá trị loi ra trong quá trình chỉnh lý phải được tập hợp thành các
nhóm theo phương án phân loi và được thống kê thành danh mục tài liệu hết giá trị
Khi thống kê tài liệu loi cần lưu ý:
- Các , gói tài liệu loi ra trong quá trình chỉnh được đánh sliên tục từ 01
đến hết trong phm vi toàn phông;
- Trong mi bó, gói, các tập tài liệu được đánh số riêng, từ 01 đến hết.
Viết thuyết minh tài liệu loại
Viết Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị theo mẫu Phụ lục II Công văn số
2623/SNV-CCVTLT ngày 17/10/2017 của Sở Nội vụ v/v hướng dẫn hủy hồ sơ, tài
liệu hết giá tr.
Bước 23: Kết thúc chỉnh lý
Kim tra kết quả chỉnh lý
- Căn cứ đ kim tra gồm:
+ Mục đích, yêu cầu của đợt chỉnh lý;
+ Các văn bản hướng dẫn chỉnh lý đã ban hành;
+ Báo cáo kết quả khảo sát tài liệu;
+ Hợp đồng chỉnh lý (nếu có);
+ Biên bản giao nhận tài liệu đ chỉnh lý;
+ Kế hoch chỉnh lý.
- Nội dung kim tra:
27
+ Kim tra trên các văn bản hướng dẫn chỉnh lý; mục lục hồ sơ; sở dữ liệu
và công cụ thống kê, tra cứu khác (nếu có) và danh mục tài liệu loi của phông hoặc
khối tài liệu chỉnh lý;
+ Kim tra thực tế tài liệu sau khi chỉnh lý.
- Lập biên bản kim tra, nghiệm thu chỉnh lý (nếu cần).
- Viết báo cáo tổng kết chỉnh lý.
* Những kết quả đạt được
+ Tổng số tài liệu đưa ra chỉnh lý và tình trng tài liệu trước khi chỉnh lý;
+ Tổng số tài liệu sau khi chỉnh lý, trong đó:
++ Số lượng tài liệu gili bảo quản: số lượng hồ sơ bảo quản vnh viễn, có
thời hn bảo quản lâu dài, tm thời (hoặc bảo quản có thời hn);
++ Số lượng tài liệu loi ra đ tiêu huỷ: bó hoặc gói, tập và tính theo mét giá;
++ Số lượng tài liệu chuyn phông khác hoặc đ bổ sung cho phông;
+ Chất lượng hồ sơ sau khi chỉnh lý so với yêu cầu nghiệp vụ.
*Nhận xét, đánh giá:
+ Tiến độ thực hiện đợt chỉnh lý so với kế hoch;
+ Những ưu đim, khuyết đim trong quá trình chỉnh lý;
+ Kinh nghiệm rút ra qua đợt chỉnh lý.
- Hoàn chỉnh và bàn giao hồ sơ đợt chỉnh lý
*Hồ sơ đợt chỉnh lý để bàn giao gồm:
+ Báo cáo kết quả khảo sát tài liệu;
+ Các văn bản hướng dẫn chỉnh lý và kế hoch chỉnh lý;
+ Mục lục hồ sơ; cơ sở dữ liệu và công cụ thống kê, tra cứu khác (nếu có);
+ Danh mục tài liệu hết giá trị của phông hoặc khối tài liệu chỉnh lý kèm theo
bản thuyết minh;
+ Báo cáo kết quả đợt chỉnh lý.
II. Quy trình s hóa
II. QUY TRÌNH THC HIN S HÓA
1. Quy trình thực hiện số hóa tại các cơ quan Đảng
Quy trình thực hiện số hóa tài liệu tuân thủ theo Hướng dẫn số 40-HD/VPTW
ngày 07/11/2018 của Văn phòng Trung ương Đảng về số hóa tài liệu ti các quan,
28
tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội Công văn số 14748-CV/VPTW ngày
06/5/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về việc sửa đổi, bổ sung một số đim
của Hướng dẫn số 40-HD/VPTW ngày 07/11/2018 về số hóa tài liệu:
Chun bị tài liệu
Thực hin s hóa
- Lựa chọni liệu
- Giao nhậni liệu
- Xlýi liệu trước số hóa
- Công tác chuẩn b
- Shóai liệu
- Lưun tệp tin số
- Lưu tệp tin số vào thư mc
Kiểm tra chất lưng
- Kim tra cht lượng s hóa
- Quét li tài liệu chưa đtu cầu
- Bàn giao tài liu đã thực hin xong
Không đt
Tập trung dữ liệu
- Sao lưu dữ liệu số hóa
Cập nht dữ liệu sốa
vào CSDL
- Xut tệp tin s định dng TIFF sang tệp tin
số định dng PDF
- Sử dụng chký số đ chứng thực lưu tr
- Cập nht vào CSDL
Đt
Lập hồ sơ v vic số hóa
phông/khối tài liệu
Bước 1. Chun b tài liu
a) Lựa chọn tài liệu
Tài liệu lưu trữ cho số hoá đ lập bản sao bảo him bao gồm tất cả các tài liệu
lưu trữ giấy có thời hn bảo quản vnh viễn trong Lưu trữ lịch sử. Việc lựa chọn tài
liệu thực hiện theo quy định của quan, tổ chức. Lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu
tiên gồm: Giá trị thông tin, tình trng vật lý, tần suất khai thác tài liệu (trong đó giá
trị thông tin là yếu tố quyết định, tình trng vật lý và tần suất khai thác tài liệu là yếu
tố bổ sung).
b) Giao nhận i liệu giữa bộ phận lưu trữ bộ phận số hoá tài liệu theo quy
định của cơ quan, tổ chức.
Khi giao nhận phải:
- Kim đếm số lượng hồ sơ, số lượng tài liệu, số lượng tờ, số lượng trang trong
từng hồ sơ;
29
- Lập Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu kèm Danh mục thống số lượng tài
liệu (gồm các thông tin: Hồ sơ, số đơn vị bảo quản, số tài liệu, s tờ, số trang).
c) Xử lý tài liệu trước khi số hoá
- Căn cứ tình trng vật lý cùa tài liệu, có th phải xử lý tài liệu trước khi số hoá
như: Bóc, tách từng tờ tài liệu nếu tài liệu được đóng quyn; loi bỏ ghim, kẹp (nếu
có);
- m phẳng khi tài liệu bị nhăn, gấp nếp hoặc phục chế nếu có khi tài liệu có
tình trng vật kém (cháy xém, rách nát, hỏng nặng, mốc, mchữ, mối mọt,
ghim sắt gỉ lâu ngày, giấy ố vàng, tài liệu bị nhiễm axit nặng).
Bước 2. Thc hin số hoá
a) Công tác chuẩn bị
- Vệ sinh máy quét bằng cồn và giẻ sch.
- Kim tra nguồn điện, bật thiết bị lưu điện, bật máy quét, máy tính.
b) Số hoá tài liệu
Yêu cầu quét:
- Quét lần lượt từng trang tài liệu theo thứ tự trong hồ sơ (theo chiều đứng của
chữ), không xáo trộn trật tự sắp xếp trong tài liệu;
- Đối với tài liệu tình trng vật lý tốt, đặt tài liệu trong máy quét cuốn (hay
máy quét cuộn - Sheet feed scanner) đ máy tự động quét.
- Đối với tài liệu có kích thước không đồng đều, mỏng, giòn dễ rách, đặt nằm
từng trang tài liệu trong máy quét phẳng (hay máy quét tnh - Flatbed scanner) đ
quét;
- Đối với tài liệu có kích cỡ vượt quá khổ: Nếu không máy quét tương ứng
với khổ tài liệu có th sử dụng máy quét phẳng khổ A4 (hoặc A3 nếu có) và chia tài
liệu gốc thành từng phần A4 (hoặc A3 nếu ) quét lần lượt từ trái qua phải, từ
trên xuống dưới theo chiều kim đồng hồ, các phần liền kề gối lên nhau ít nhất 10
mm. Số thứ tự của ảnh được xác định theo số thứ tự quét.
Đặt chế độ ảnh trước khi thực hiện lệnh quét:
- Định dng tệp tin (Format File): Quét đồng thời 2 định dng Tag Image File -
TIFF (.tif, phiên bản 6.0 trở lên) Portable Document Format - PDF hoặc PDF/A
(.pdf).
* TIFF: Phải là một trang, không chấp nhận tệp tin có nhiều trang.
* PDF, PDF/A: Tệp tin có th có một trang hoặc nhiều trang tương ứng với số
trang của tài liệu lưu trữ giấy.
30
- Độ phân giải (Resolution): 300 dpi trở lên (hoặc 300 ppi), 600 dpi đối với tài
liệu có khổ giấy nhỏ hơn A4 hoặc cỡ chữ văn bản dưới 8.
- Chế độ màu sắc (Colour):
* Nếu tài liệu giấy các thành phần được màu hoặc trên nền giấy màu: Ảnh
màu (Colour); độ sâu màu (Bit-depth) tối thiu 24 bit (8 bit cho mỗi kênh màu);
không gian màu (Colour space) là sRGB.
* Nếu tài liệu giấy không các thành phần được màu hoặc trên nền giấy
không màu: Độ sâu bit (Bit depth) 8 bit thang độ xám (greyscale); không gian
màu (Colour space) là thang độ xám (greyscale).
- Độ nén (Compression):
* Đối với định dng TIFF: Chế độ không nén (Uncompressed, None, Type 0);
* Đối với định dng PDF hoặc PDF/A: th sử dụng hệ thống hoá lõi
JPEG 2000 phần 1 nén không mất dữ liệu (LZW) với lượng nén ít nhất với chất
lượng hình ảnh tối đa.
- Tỉ lệ quét (Scanning ratio): 100% (tức là kích thước gốc), tỉ lệ ảnh 1:1.
- PDF, PDF/A khả năng tìm kiếm (Searchability): Sử dụng nhận dng tự
quang học (OCR) đ tìm kiếm tài liệu theo ngôn ngữ tiếng Việt (OCR tuân thủ PDF
hoặc PDF/A).
Ngoài ra, tuỳ theo tình trng vật của tài liệu đ điều chỉnh độ tương phản
sáng tối, độ bóng của chữ, mức độ mầu, chất lượng hình ảnh… hoặc có th đặt chế
độ mặc định theo máy.
Lưu ý:
- Việc quét tài liệu theo tệp tin số định dng (.tif) cho mục đích bảo him
do cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ quyết định.
- Thiết bị quét th hỗ trợ 1 lần quét th xuất (lưu) đồng thời 2 tệp tin số
định dng Tag Image File - TIFF (.tif) định dng Portable Document Format -
PDF hoặc PDF/A (.pdf).
- Thiết bị quét th chưa hỗ trợ định dng PDF/A, định dng PDF sẽ được chấp
nhận đ số hoá với đầy đủ thông số kỹ thuật sau đó sử dụng các phần mềm thương
mi đ chuyn đổi từ định dng PDF sang định dng PDF/A.
- Trường hợp tài liệu lưu trữ đã được số hoá theo tệp tin số định dng Portable
Document Format (.pdf) và cập nhật dữ liệu thông qua việc thu thập (giao nộp) từ
văn thư quan, lưu trữ quan hoặc trong quá trình hot động nghiệp vụ lưu trữ
31
thì chỉ phải quét tài liệu theo tệp tin số định dng Tag Image File (.tif) cho mục đích
bảo him.
c) Lưu tên tệp tin số
Tên tệp tin được đặt thống nhất theo ký hiệu, mã định danh đ bảo đảm là duy
nhất, khả năng tham chiếu và nhận diện mối liên hệ giữa tài liệu lưu trữ số với tài
liệu lưu trữ giấy.
- Đối với tệp tin số định dng (.pdf), mỗi tệp tin tương ứng với một tài liệu giấy
(tài liệu một trang hoặc nhiều trang). th đặt tên tệp tin (.pdf) gồm các thông tin:
định danh của quan quản tài liệu; phông số (nhập đủ 3 số); mục lục số
(nhập đủ 2 số); đơn vị bảo quản số (nhập đủ 4 số tự số trùng nếu có); số th
tự tài liệu trong đơn vị bảo quản (nhập đủ 3 số). Các thông tin nếu chưa đủ số thì
thêm các số 0 ở phía trước và được nối với nhau bởi dấu gch ngang không cách (-
).
Ví dụ: A38-011-07-0123a-001.pdf
Ngoài ra, tên tệp tin có th bổ sung các thông tin siêu dữ liệu, như: Ký hiệu tên
loi văn bản; số văn bản; năm văn bản…
Ví dụ: A38-011-07-0123-001-BC-0001-1998.pdf
- Đối với tệp tin số định dng (.tif), mỗi tệp tin tương ứng với một trang tài liệu
giấy. Có th đặt tên tệp tin (.tif) gồm các thông tin: Mã định danh của cơ quan quản
tài liệu; phông số (nhập đủ 3 số); mục lục số (nhập đủ 2 số); đơn vị bảo quản số
(nhập đủ 4 số tự số trùng nếu có); trang số (nhập đủ 3 số). Các thông tin nếu
chưa đủ số thì thêm các số 0 ở phía trước và được nối với nhau bởi dấu gch ngang
không cách (-).
Ví dụ: A38-011-07-0123-001.tif
A38-011-07-0123-002.tif
A38-011-07-0123-003.tif
d) Lưu tệp tin số vào thư mục
- Sau khi số hoá xong toàn bộ các trang tài liệu của một hồ sơ và lưu tên tệp tin
số (file), thực hiện việc xuất các tệp tin số (file) vào thư mục hồ sơ;
- Thư mục hồ sơ: Đặt tên thư mục hồ sơ theo thông tin của địa chỉ bảo quản;
Cách thức to lập thư mục hồ theo địa chỉ bảo quản: Tên thư mục hồ được
đặt theo quy tắc gồm các thông tin: định danh của quan quản tài liệu, Phông
32
số, Mục lục số, Đơn vị bảo quản số. Các thông tin được nối với nhau bởi dấu gch
ngang không cách (-), cụ th:
- định danh của quan quản tài liệu: thực hiện theo quy định về
định danh của các cơ quan đảng trên mng máy tính
- Phông số: Nhập đủ 3 số, nếu phông số chưa đủ 3 số thì thêm các số 0 ở phía
trước;
- Mục lục số: Nhập đủ 2 số, nếu mục lục sổ chưa đủ 2 số thì thêm các số 0
phía trước;
- Đơn vị bảo quản số: Nhập đủ 4 số, nếu đơn vị bảo quản số chưa đ4 số thì
thêm các số 0 ở phía trước. Đối với những đơn vị bảo quản có số trùng a, b thì phần
ký tự a, b đó được đánh ngay sau phần số thứ tự đơn vị bảo quản (0123a);
Ví dụ: A38-011-07-0123
- Trong thư mục hồ sơ, th to lập các thư mục tài liệu theo danh mục tài
liệu bên trong hồ sơ và xuất các tệp tin số (file) theo thư mc tài liệu;
Cách thức to lập tmục tài liệu trong thư mục hồ sơ: Tên thư mục tài liệu.
được đặt theo quy tắc gồm các thông tin: Mã định danh của quan quản tài liệu,
Phông số, Mục lục số, Đơn vị bảo quản số, Số thứ tự tài liệu trong đơn vị bảo quản.
Các thông tin được cách nhau bởi dấu gch ngang không cách (-). Cụ th:
- định danh của quan quản tài liệu: thực hiện theo quy định về
định danh của các cơ quan đảng trên mng máy tính
- Phông số: Nhập đủ 3 số, nếu chưa đủ 3 số thì thêm các số 0 ở phía trước;
- Mục lục số: Nhập đủ 2 số, nếu chưa đủ 2 số thì thêm các số 0 ở phía trước;
- Đơn vị bảo quản số: Nhập đủ 4 số, nếu chưa đủ 4 số thì thêm các số 0 ở phía
trước. Đối với những đơn vị bảo quản strùng a, b thì phần ta, b đó được
đánh ngay sau phần số thứ tự đơn vị bảo quản (0123a).
- Số thứ ttài liệu được đơn vbảo quản: Nhập đủ 3 số, nếu chưa đủ 3 số thì
thêm các số 0 ở phía trước.
Ví dụ: Hồ sơ có số đơn vị bảo quản 123, thuộc mục lục số 7, phông số 11, có 4
văn bản, 12 trang. Trong đó văn bản thứ nhất 3 trang, văn bản thứ 2 4 trang,
văn bản thứ 3 có 3 trang, văn bản thứ 4 có 2 trang. Đặt tên các thư mục tài liệu như
sau:
- Tài liệu 1 có 3 trang, đặt tên thư mục như sau: A38-011-07-0123-001
+ Thư mục tài liệu 1 lưu các tệp (file) tương ứng với trang ca tài liệu:
A38-011-07-0123-001.tif
33
A38-011-07-0123-002.tif
A38-011-07-0123-003.tif
- Tài liệu 2 có 4 trang, đặt tên thư mc như sau: A38-011-07-0123-002
+ Thư mục tài liệu 2 lưu các tệp (file) tương ứng với trang ca tài liệu:
A38-011-07-0123-004.tif
A38-011-07-0123-005.tif
A38-011-07-0123-006.tif
A38-011-07-0123-007.tif
- Tài liệu 3 có 3 trang, đặt tên thư mc như sau: A38-011-07-0123-003
+ Thư mục tài liệu 3 lưu các tệp (file) tương ứng với trang của tài liệu:
A38-011-07-0123-008.tif
A38-011-07-0123-009.tif
A38-011-07-0123-010.tif
- Tài liệu 4 có 2 trang, đặt tên thư mc như sau: A38-011-07-0123-004
+ Thư mục tài liệu 4 lưu các tệp (file) tương ứng với trang ca tài liệu:
A38-011-07-0123-011.tif
A38-011-07-0123-012.tif
Các thư mục tài liệu được đặt trong thư mục hồ sơ A38-011-07-0123.
Lưu ý: Khuyến khíchu tệp tin số định dng PDF (.pdf) cùng thư mục với tệp
tin số định dng (tif).
Bước 3. Kiểm tra chất lượng số hoá, bàn giao tàỉ liu
a) Kim tra chất lượng số hoá
- Phải kim tra chất lượng màn hình trước khi kim tra nh ảnh của tài liệu,
đặt chế độ phân giải màn hình phù họp, chế độ xem ảnh ở tỉ lệ 1:1 (100%).
- Tiến hành kim tra hình ảnh trên màn hình và đối chiếu với tài liệu gốc theo
một số thuộc tính sau:
+ Kim tra tính đầy đủ: Kim tra các ảnh của tài liệu theo thứ tự sắp xếp trong
tài liệu. Chú ý kim tra các tờ tài liệu có hai mặt, các trang tài liệu quá khổ...
+ Kim tra hình ảnh: Hình ảnh tài liệu bị xiên, lệch; chữ bị cắt các lề; độ
tương phản, chữ bị mất nét; sự khác biệt so với tài liệu gốc...
+ Kim tra các thông số kỹ thuật theo chế độ quét đã thiết lập.
34
b) Quét li các tài liệu chưa đt yêu cầu (nếu có)
Trang tài liệu quét li phải được kim tra, đặt tên tệp tin số (file) theo quy định
nêu trên.
c) Bàn giao tài liệu giấy
Việc bàn giao tài liệu giữa bphận số hoá và bộ phận lưu trữ theo quy định của
cơ quan, đơn vị.
Khi bàn giao phải:
- Sắp xếp tài liệu theo đúng trật tự sắp xếp tài liệu trong hồ sơ.
- Căn cứ Biên bản giao nhận Danh mục thống số lượng tài liệu đ kim
đếm từng trang tài liệu trong hồ sơ, giao nộp số lượng hồ sơ.
- Lập biên bản giao tài liệu (gồm các thông tin: số đơn vị bảo quản, số tài liệu,
số tờ, số trang, thứ tự sắp xếp của tài liệu trong hồ sơ).
Bước 4. Tập trung dữ liu
- Sau mỗi ngày số hoá, phải sao lưu toàn bộ tệp tin số (gồm tệp tin số Tập tin
chủ (Master File) theọ tiêu chuẩn định dạng TIFF (.tif) thư mục) từ máy tính
dùng đ số hoá sang lưu trữ trong phương tiện lưu trữ điện tử đ lưu trữ và bảo quản
lâu dài. Tiến hành kim tra thông tin dliệu đã sao lưu trên phương tiện lưu trữ điện
tử và xoá dữ liệu ảnh lưu trong máy tính dùng đ số hoá;
- Căn cứ Danh mục thống số lượng tài liệu đ kim đếm số lượng thư mục
theo hồ sơ, slượng thư mục tài liệu trong hồ sơ, số lượng tệp tin strong hồ sơ;
kim tra chất lượng hình ảnh và cách đặt tên;
- Lập danh mục thống kê số lượng tệp tin số theo hồ sơ (gồm các thông tin: Số
đơn vị bảo quản, tổng strang, tổng số lượng tệp tin số, tổng dung lượng theo hồ sơ,
địa chỉ thư mục theo hồ sơ, thời gian số hoá);
Bước 5. Cập nhật dữ liu số hoá vào cơ sở dữ liu
a) Xuất tệp tin số định dạng (.tif) sang tệp tin số định dạng (.pdf)
Từ tệp tin số định dng (.tif) có th to lập bản sao tài liệu thành tệp tin số định
dng (.pdf) bằng cách chuyn đổi định dng (hay di trú) không phải số hoá tài
liệu.
+ Cách thức chuyn đổi định dng thực hiện như sau: Sử dụng phần mềm
thương mi đchuyn đổi tệp tin số định dng (.tif) sang tệp tin số định dng (.pdf).
Trường hợp tài liệu có 1 trang thì chuyn đổi 1 tệp tin số định dng (.tif) tương ứng
thành 1 tệp tin số định dng (.pdf). Trường hợp tài liệu có nhiều trang thì chuyn đổi
mỗi tệp tin số định dng (.tif) tương ứng thành một tệp tin số định dng (.pdf)
35
ghép (gộp) các tệp tin số định dng (.pdf) thành một tệp tin số định dng (.pdf) tương
ứng với tài liệu giấy có nhiều trang.
+ Đặt tên tệp tin số: Tên tệp tin số (file) định dng (.pdf) gồm các thông tin:
định danh của quan quản tài liệu; phông số (nhập đủ 3 số); mục lục s(nhập
đủ 2 số); đơn vị bảo quản số (nhập đủ 4 số tự số trùng nếu có); số thứ tự tài
liệu trong đơn vị bảo quản (nhập đủ 3 số). Các thông tin nếu chưa đủ số thì thêm các
số 0 ở phía trước và được nối với nhau bởi dấu gch ngang không cách (-).
Ví dụ: A38-011-07-0123-001.pdf
Ngoài ra, tên tệp có th bổ sung các thông tin siêu dữ liệu mô tả tài liệu lưu trữ
giấy đ tra cứu, như: Ký hiệu tên loi văn bản; số văn bản; năm văn bản…
Ví dụ: A38-011-07-0123-001-BC-0001-1998.pdf.
Lưu ý:
+ Sử dụng ứng dụng phần mềm nhận dng tquang học (OCR) đ hỗ trợ
tìm kiếm tài liệu (văn bản) theo ngôn ngữ tiếng Việt (OCR tuân thủ PDF, PDF/A);
+ th sử dụng các ứng dụng phần mềm thương mi đ chuyn đổi định dng
PDF sang định dng PDF/A.
b) Sử dụng chữ ký số để chứng thực lưu trữ đối với tài liệu
Sử dụng chữ số của lưu trữ đ chứng thực lưu trữ đối với tệp tin số (file)
định dng PDF (.pdf).
c) Cập nhật cơ sở dữ liệu
- Cập nhật thông tin cấp 2 của tài liệu vào sở dliệu quản tài liệu lưu
trữ;
- To siêu dữ liệu liên kết hay gắn tệp tin số (file) định dng PDF (.pdf) đã
tích hợp chữ ký số vào cơ sở dữ liệu quản lý tài liệu lưu trữ;
- Kim tra li các thông tin đã cập nhật và thông tin tệp toàn văn tài liệu.
Lưu ý:
+ th sử dụng các phần mềm chuyên dụng đ tự động cập nhật thông tin cấp
2 vào cơ sở dữ liệu quản lý tài liệu lƣu trữ;
Bước 6. Lập hồ sơ về vic số hoá phông/khối tài liu
Hồ sơ gồm các văn bản:
- Kế hoch về số hoá phông/khối tài liệu;
- Biên bản giao nhận (kèm theo Danh mục thống số lượng tài liệu, Danh
mục thống kê số lượng tệp tin số theo hồ sơ);
36
- Các loi văn bản, giấy tờ khác có liên quan.
2. Quy trình thực hiện số hóa tại các cơ quan chính quyền
Quy trình số hóa tài liệu thực hiện theo hướng dẫn ti Công văn số 851/BNV-
CVT&LTNN ngày 01/4/2025 của Bộ Nội vụ về việc số hóa tài liệu trong quá trình
sắp xếp tchức bộ máy của hệ thống chính trị Thông số 05/2025/TT-BNV
ngày 14/5/2025 của Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số:
Khảo sát đánh gtổng
th và bàn giao tài liệu
lưu trđs hóa
Vệ sinh i liệu
Chun hóa và
chuyn đi dliệu
Số hóa tài liệu
Kiểm tra sản phm s
Đóng gói tài liệu s hóa
và dliệu ch của i
liệu số hóa, chuyển d
liệu ch và tài liệu lưu
tr số hóa vào phn mềm
Nghiệm thu và bàn
giao sản phm
Bước 1: Khảo sát đánh giá tổng thể và bàn giao tài liu lưu trữ để số hóa
- Khảo sát, lựa chọn, thống kê tài liệu lưu trữ, xây dựng, trình duyệt kế hoch
thu thập dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ chuẩn bị số hóa
+ Cơ quan, tổ chức thực hiện số hóa phải khảo sát thực trng, xác định vị trí
các phông lưu trữ, khối tài liệu lưu trữ cần đưa ra khỏi kho đ số hóa; lập phương
án kế hoch thực hiện số hóa; xây dựng phương án phục vụ khai thác nhằm
bảo đảm đầy đkịp thời khối lượng tài liệu của từng phông đưa ra số hóa; đánh
giá thực trng dữ liệu chủ của tài liệu đưa ra số hóa
- Lấy hồ sơ, tài liệu từ trên giá xuống chuyn đến nơi bàn giao tài liệu
+ Khu vực bàn giao tài liệu cần được bố trí đủ diện tích đ kim đếm
trước khi bàn giao tài liệu. Khi lấy hồ phải bảo đảm trật tsắp xếp các cặp,
hộp, hồ sơ, tài liệu trong hồ sơ, đồng thời chú ý không làm hư hi tài liệu
37
- Giao tài liệu lưu trữ cho bộ phận thực hiện số hóa
+ Việc giao tài liệu lưu trữ được thực hiện bằng cách kim đếm số lượng
từng hộp, hồ sơ, ttài liệu kim tra tình trng vật của tài liệu. Trường hợp
cần thiết chụp ảnh hiện trng hồ sơ, tài liệu
+ Việc giao tài liệu được lập thành biên bản, lưu hồ sơ làm căn cứ đ nhận
li tài liệu sau khi số hóa. Số lượng hộp, hồ sơ, tờ tài liệu bộ phận số hóa đã nhận
sẽ được đối chiếu khi bàn giao tài liệu sau khi số hóa cho kho lưu trữ.
- Vận chuyn tài liệu từ kho bảo quản đến nơi số hóa
+ Việc vận chuyn tài liệu từ kho đến nơi số hóa bằng phương tiện bảo đảm
an toàn tài liệu, an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo đảm không có xáo trộn vị t
sắp xếp tài liệu
Bước 2: V sinh tài liu
- Tiến hành vệ sinh sơ bộ tài liệu bằng cách dùng các loi chổi lông phù hợp
đ quét, chải bụi bẩn trên hộp tài liệu, sau đó đến từng hồ sơ
- Khi vệ sinh tài liệu không được làm xáo trộn trật tsắp xếp các cặp, hộp
cũng như các h sơ hay các tập tài liệu; không làm hư hi tài liệu
Bước 3: Chun hóa và chuyển đổi dữ liu (nếu có)
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa và chuyn đổi dữ liệu.
- Thực hiện chuẩn hóa và chuyn đổi dữ liệu theo tài liệu hướng dẫn, gồm các
nội dung: chuẩn hóa định dng tệp tin tài liệu, chuẩn hóa định dng dữ liệu chủ,
chuyn đổi mã tự của tài liệu và dữ liệu chủ, chuyn đổi cấu trúc dữ liệu chủ,
đóng gói tài liệu số hóa
- Thực hiện sửa lỗi theo báo cáo kết quả kim tra
- Bàn giao dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ gốc cho bộ phận thực hiện số hóa
Bước 4: Số hóa tài liu
- Bóc tách, làm phẳng tài liệu
- Kim tra đối chiếu tài liệu với danh mục, dữ liệu chủ (nếu có)
- Thực hiện số hóa
+ Đưa tài liệu vào máy quét hoặc thiết bchụp ảnh hoặc thiết bị khác phù
hợp thiết lập các thông số kỹ thuật đầu ra cho tài liệu số hóa: định dng tệp tin,
độ phân giải, chế độ nén ảnh, th thức, hình thức, kỹ thuật trình bày bản số hóa,
vị trí lưu tệp tin ảnh quét và cách thức đặt tên tệp tin ảnh quét.
+ Sau khi quét, chụp cần kim tra chất lượng ảnh quét, chụp và so sánh với
38
tài liệu gốc. Nếu tài liệu số hóa không đt yêu cầu, hiệu chỉnh cấu hình máy quét,
thiết bị chụp ảnh hoặc chuyn đổi đ số hóa li tài liệ
- To lập dữ liệu chủ của tài liệu số hóa đối với trường hợp chưa dữ liệu
chủ
- Kết nối dữ liệu chủ với tài liệu số hóa và kim tra kết nối dữ liệu chủ với tài
liệu số hóa
- Trả tài liệu cho đơn vị bảo quản sau khi số hóa: kim đếm số lượng tài liệu
và kim tra tình trng tài liệu khi trả li; ghi li biên bản và lưu hồ sơ
- Vận chuyn tài liệu về kho bảo quản và sắp xếp lên giá
Bước 5: Kiểm tra sản phm
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn kim tra sản phẩm
+ Tài liệu hướng dẫn kim tra sản phẩm cần th hiện các nội dung cần
kim tra bao gồm lỗi ảnh quét lỗi biên mục, lưu ý cụ th đổi với từng trường
hợp sai lỗi phổ biến đã từng hoặc có nguy cơ cao xảy ra
+ Tài liệu hướng dẫn cần được phổ biến đến từng nhân strin khai làm
công tác kim tra trước khi thực hiện
- Thực hiện kim tra sản phẩm theo hướng dẫn; lập báo cáo kim tra; thực
hiện sửa lỗi theo báo cáo kết quả kim tra
Bước 6: Ký số
Bước 7: Đóng gói tài liu số hóa dữ liu chủ của tài liu số hóa, chuyển
dữ liu chủ và tài liu lưu trữ số hóa vào Phn mềm
Bước 8: Nghim thu và bàn giao sản phm
- Sao chép sản phẩm vào các thiết bị lưu trữ
+ Xây dựng tài liệu hướng dẫn sao chép bảo đảm tuân thủ các quy định về
an ninh, an toàn, bảo mật thông tin; th hiện các yêu cầu khi sao chép sản phẩm
vào các thiết bị lưu trữ; thiết bị lưu trữ cần được kim tra bảo đảm an ninh, an
toàn thông tin trước khi đưa vào sử dụng
+ Tiến hành sao chép và bàn giao sản phẩm dữ liệu số hóa cho cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền quản lý được thực hiện nhiều lần hoặc một lần sau khi hoàn tất
quá trình số hóa; mỗi lần bàn giao sẽ được lập biên bản xác nhận giữa các bên liên
quan
- Kim tra số lượng, chất lượng tài liệu số hóa và cấu trúc dữ liệu của tài liệu
số hóa, bảo đảm sự kết nối chuẩn xác giữa dữ liệu chủ và tệp tin tài liệu số hóa
39
- Nghiệm thu và bàn giao sản phẩm; lập và lưu hồ sơ cơ sở dữ liệu
+ Căn cứ trên các biên bản bàn giao tài liệu, dữ liệu, các tiêu chuẩn nghiệp
vụ, kỹ thuật, yêu cầu đầu ra của sản phẩm, thực hiện nghiệm thu và bàn giao sản
phẩm.
3. Quy trình thực hiện số hóa kết quả gii quyết thủ tục hành chính cn hiệu
lực
Theo quy định ti Thông số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/04/2023 của n
phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử
Quy trình số hóa được thực hiện qua các bước:
- Sao chụp giấy tờ, chuyn sang bản điện tử.
- Bóc tách dữ liệu.
- Cấp mã kết quả số hóa.
- Lưu kết quả số hóa.
Do Thông 01/2023/TT-VPCP không quy định chi tiết cách thức thực hiện
từng bước công việc nên thực hiện số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn
hiệu lực theo quy trình s hóa ti các cơ quan chính quyền theo hướng dẫn ti Công
văn số 851/BNV-CVT&LTNN ngày 01/4/2025 của Bộ Nội vụ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 155/KH-UBND Hà Nội 2025 xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung từ số hóa tài liệu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×