• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 109/KH-UBND Ninh Bình 2024 nâng cao chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 11/06/2024 22:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 109/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tống Quang Thìn
Trích yếu: Nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 109/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 109/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 109/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
T NH NINH BÌNH
S : /KH-UBND
C NG HÒA XÃ H I CH T NAM
c l p - T do - H nh phúc
Ninh Bình, ngày
tháng
2
4
K HO CH
Nâng cao ch s c i cách hành chính, ch s hài lòng
c i v i s ph c v c c
t nh Ninh Bình 4
Th c Quy nh s -BNV ngày 10/4/2024 c a B ng B N i
v v vi c phê duy t và công b Ch s hài lòng c i v i s ph c
v c c và Quy nh s -BNV phê duy t
và công b Ch s c a các b ,
UBND các t nh, thành ph tr c thu duy trì, phát huy nh ng
k t qu ng th i c i thi n, kh c ph c nh ng t n t i, h n ch trong
công tác c i cách hành chính (CCHC) t 3, UBND t nh
ban hành K ho ch nâng cao ch s CCHC, ch s hài lòng c i
v i s ph c v c c t 4,
I. M U
1. M
- Ti p t c th c hi ng th c c a Chính ph
n 2021- n 2021-2030.
- Duy trì và nâng cao nh c có ch s cao; kh c ph c t n t i, h n
ch nh c có ch s th p, gi m th h ng. Ph u nâng cao ch s
h ng c a t nh trong b ng x p h ng c a các t nh, thành ph v
ch s CCHC.
- Ph u nâng cao ch s hài lòng c i v i s ph c v c a
c, c i thi n th h ng trong b ng x p h ng c a các
t nh, thành ph v ch s hài lòng c i dân.
2. Yêu c u
- Th c hi n nghiêm K ho ch s 184/KH-UBND ngày 22/12/2023 c a
UBND t nh v k ho ch c i cách hành chính t và các
n ch o c a UBND t nh v duy trì, c i thi n, nâng cao ch s CCHC, ch
s hài lòng v s ph c v
- k t qu s CCHC và ch s hài lòng
c i v i s ph c v c 3
(theo Ph l c I g i kèm) ra các nhi m v c th , t ch c
2
tri n khai t mình nh m kh c ph c nh ng t n t i, h n ch ,
nâng cao ch s , th h c CCHC và ch s hài lòng c i dân.
II. NHI M V
c hi n các nhi m v theo phân công
t i Ph l c II kèm theo K ho ch này.
IV. KINH PHÍ TH C HI N
c c p c b trí trong d toán ngân sách
2024.
V. T CH C TH C HI N
1. S N i v
a) Ch trì, ph i h p ng d n duy trì
giá và th h ng ch s thành ph n công tác ch u hành CCHC; nâng cao
ch s thành ph n c i cách t ch c b máy hành chính, c i cách ch công v ;
nâng cao ch s hài lòng c i v i s ph c v c
c v i các nhi m v ra trong K ho ch.
b) Ban hành k ho ch và t ch c l y phi u tra xã h i h nh
ch s CCHC ng s hài lòng c a i dân, t ch c i v i các s , ban,
ngành, UBND c p huy n 4.
c) Ban hành K ho ch và t ch c ki m tra công tác CCHC 4 phát
hi n t n t ng m c, k p th ra các bi n pháp kh c ph c.
d) nh k t ng h p, báo cáo k t qu th c hi n k ho ch l ng ghép v i
báo cáo CCHC c a t nh.
UBND t nh
a) Ch ng d n, ki m tra, th c hi n các nhi m v nâng cao ch s thành
ph n c i cách th t c hành chính; nâng cao ch ng ho ng c a Trung tâm
Ph c v hành chính công và b ph n m t c a c p huy n, c p xã, góp ph n c i thi n
ch s hài lòng c i v i vi c cung ng d ch v công c
c. T c vi c th c hi n nhi m v c Chính ph , Th
ng Chính ph giao, xây d ng, v n hành H th ng thông tin báo cáo c p t nh.
b) Ph i h p v i S Thông tin và Truy c vi c gi i
quy t th t c hành chính trên H th ng thông tin gi i quy t th t c hành chính
c a t nh.
3. S Tài chính
a) Ch tr , t ch c th c hi n các nhi m v nâng cao ch s thành ph n c i
cách tài chính công.
kh i ngân sách t UBND t nh b trí
ng xuyên th c hi n K ho ng d s
d ng, thanh quy nh.
3
4. S
Ch ng d n, ki m tra, t ch c tri n khai th c hi n các
nhi m v nâng cao ch s thành ph n c i cách th ch .
5. S Thông tin và Truy n thông
a) Ch trì, ph i h p v ng
d n, ki m tra và t ch c tri n khai th c hi n các nhi m v nâng cao ch s thành
ph n xây d ng và phát tri n chính quy n t , chính quy n s .
ng d a bàn t y m nh thông tin,
tuyên truy n sâu r ng v công tác CCHC, v c nâng cao ch s
CCHC, ch s hài lòng c i dân v s ph c v c
c t nh Ninh Bình.
6. S K ho
Ch trì, ph i h p v liên quan t ch c tri n khai th c
hi n n i dung v i tho i c o t nh v i dân, doanh nghi p, thu
n doanh nghi p; theo dõi ti gi i ngân k ho
v c.
7. S , ban, ngành, UBND các huy n, thành ph
a) T ch c tri n khai k p th i, có hi u qu nh ng nhi m v c giao
trong k ho ch.
b) Báo cáo k t qu th c hi n k ho ch l ng ghép v i báo cáo c i cách
hành chính nh k g i v S N i v .
c) UBND các huy n, thành ph ngoài nhi m v nêu trên, có trách nhi m
ph i h p v n t nh t ch u tra xã h i h c l y ý ki n c i dân, t
ch i v i s ph c v c a UBND c p xã; t u ki y ban M t tr n T
qu c Vi t Nam, H i C u chi n binh c p huy n tham gia giám sát, phúc tra trong
u tra xã h i h c m b o tính chính xác, khách quan./.
n:
- o UBND t nh;
- Các s , ban, ngành c a t nh;
- UBND các huy n, thành ph ;
- Báo Ninh Bình;
- n hình t nh;
- L : VT, VP7, TT PVHCC, TTTH-CB.
4
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH T CH
PHÓ CH T CH
T ng Quang Thìn
Phụ lục I
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ CHỈ SỐ CẢI CCHC VÀ CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA
NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH BÌNH NĂM 2023 VÀ DỰ BÁO MỘT SỐ
TIÊU CHÍ KHÓ ĐẠT ĐIỂM TỐI ĐA TRONG NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND tỉnh)
I. CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH NINH BÌNH NĂM 2023
1. Kết quả chỉ số cải cách hành chính tổng hợp
Năm 2023, Ch s ci cch hnh chnh (CCHC) tnh Ninh Bnh đạt
88,72/100 điểm (đạt 88,72%), xếp thứ 11/63 tỉnh, thành phố v xếp thứ 4/11
tnh, thnh ph khu vực đồng bằng sông Hồng; tăng 6 bậc so với năm 2022,
cao hơn ch s CCHC trung bnh của c nước 1,74%.
Điểm đạt được cụ thể như sau:
a) Điểm đnh gi trực tiếp: 62,26/68 điểm, đạt 91,56%, gồm:
- Điểm thẩm định: 56,73/61,5 điểm, đạt 92,24%;
- Điểm tc động của CCHC đến pht triển kinh tế - xã hội của tnh: 5,53/6,5
điểm, đạt 85,08%.
b) Điểm điều tra xã hội học: 26,46/32 điểm, đạt 82,69%, gồm:
- Điểm qua kho st sự hi lòng của người dân đi với sự phục vụ của cơ
quan hnh chnh nh nước (SIPAS): 8,24/10 điểm, đạt 82,71%;
- Điểm qua kho st lấy ý kiến của đại biểu HĐND tnh, lãnh đạo cấp sở, cấp
huyện, lãnh đạo cấp phòng chuyên môn: 18,22/22 điểm, đạt 82,82%;
2. Kết quả đánh giá các lĩnh vực công tác cải cách hành chính
Ch s CCHC được đnh gi qua 08 lĩnh vực. Kết qu năm 2023:
- 01 lĩnh vực duy tr thứ hạng so với năm 2022: Công tc ch đạo, điều hnh
CCHC.
- 04 lĩnh vực tăng thứ hạng so với năm 2022: Ci cch thể chế; ci cch thủ
tục hnh chnh; Xây dựng v pht triển chnh quyền điện tử, chnh quyền s; Tc
động của CCHC đến người dân, tổ chức v pht triển kinh tế, xã hội của tnh;
- 03 lĩnh vực gim thứ hạng so với năm 2022: Ci cch tổ chức bộ my, ci
cch chế độ công vụ, ci cch ti chnh công.
a) Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC đạt 9,5/9,5 điểm (đạt 100%), xếp vị
tr thứ 1/63 tnh, thnh ph, duy tr thứ hạng so với năm 2022, đây l năm thứ 3
liên tiếp tnh xếp vị tr thứ nhất đi với lĩnh vực ny.
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.
2
- Đơn vị chủ trì tổng hợp, báo cáo, cung cấp tài liệu kiểm chứng: Sở Nội vụ,
Sở Kế hoạch v Đầu tư (Đi thoại của lãnh đạo tnh với người dân, doanh nghiệp);
Văn phòng UBND tnh (Thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ giao).
- Lý do: Tnh đã tập trung lãnh đạo, ch đạo, điều hành công tác CCHC; các
cơ quan, đơn vị tích cực đề xuất các sáng kiến, gii pháp CCHC; thực hiện tt công
tác tuyên truyền CCHC với nhiều nội dung, hình thức đa dạng, phong phú; thực
hiện tt công tác kiểm tra CCHC và xử lý các vấn đề sau kiểm tra. Đặc biệt,
UBND tnh đã ch đạo cc cơ quan, đơn vị hon thnh đúng tiến độ các nhiệm vụ
được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, không để xy ra chậm, muộn; duy trì
thực hiện tt việc đi thoại với doanh nghiệp và xử lý các kiến nghị, đề xuất của
doanh nghiệp.
b) Lĩnh vực Cải cách thể chế đạt 9,41/10 điểm (đạt 94,08%), xếp thứ 24/63
tnh, thành ph (tăng 10,98% v 35 bậc so với năm 2022).
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.
- Đơn vị chủ trì tổng hợp, báo cáo, cung cấp tài liệu kiểm chứng: Sở Tư php.
- Lý do:
+ Ưu điểm: Điểm thẩm định qua báo cáo tự đnh gi của tnh đạt 5/5 điểm.
Tnh đã thực hiện tt công tác theo dõi thi hành pháp luật, xử lý kết qu theo dõi
thi hành pháp luật; thực hiện rà soát, công b danh mục văn bn quy phạm pháp
luật (VBQPPL) hết hiệu lực, ngưng hiệu lực theo quy định, kịp thời sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ, thay thế VBQPPL sau rà soát.
+ Hạn chế: Kết qu kho st, đnh gi qua phiếu điều tra xã hội học của Đại
biểu HĐND tnh, lãnh đạo cấp sở, lãnh đạo cấp phòng thuộc sở, lãnh đạo cấp
huyện về ci cách thể chế của tnh chưa cao (đạt 3,41/4 điểm): Tnh đồng bộ, thng
nhất của cc VBQPPL do địa phương ban hnh (0,82/1 điểm); Tính hợp lý của các
VBQPPL do địa phương ban hnh (0,84/1 điểm); Tính kh thi của các VBQPPL
do địa phương ban hnh (0,83/1 điểm); Tính kịp thời phát hiện và xử lý các bất
cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL tại địa phương (0,92/1 điểm).
c) Lĩnh vực Cải cách thủ tục hành chính, đạt 12,92/13 điểm (đạt 99,35%),
xếp thứ 11/63 tnh, thành ph (tăng 1,04% v 7 bậc so với năm 2022).
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Các sở, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.
- Đơn vị chủ trì tổng hợp, báo cáo, cung cấp tài liệu kiểm chứng: Văn phòng
UBND tnh, Sở Thông tin và Truyền thông (Công khai tiến độ, kết qu gii quyết
hồ sơ trên Hệ thông thông tin gii quyết TTHC).
- Lý do:
+ Ưu điểm: UBND tnh đã tập trung ch đạo cc cơ quan, đơn vị thực hiện
nghiêm cc quy định về kiểm soát TTHC trong xây dựng dự án, dự tho văn bn
3
quy phạm pháp luật, do đó không có TTHC ban hnh tri thẩm quyền; kịp thời xử
lý các vấn đề phát hiện qua rà soát TTHC; công b TTHC và danh mục TTHC
thuộc thẩm quyền gii quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tnh; đã thực
hiện việc công khai TTHC, tiến độ, kết qu gii quyết hồ sơ trên Hệ thng thông
tin gii quyết TTHC; 100% cơ quan chuyên môn cấp tnh v đơn vị hành chính cấp
huyện, cấp xã thực hiện theo đúng quy định việc đưa TTHC vo gii quyết theo
hình thức liên thông cùng cấp và giữa các cấp chính quyền; thực hiện việc xin lỗi
người dân, tổ chức khi để xy ra trễ hẹn trong gii quyết hồ sơ TTHC. Tổ chức
thực hiện việc đnh gi, công khai kết qu đnh gi chất lượng gii quyết TTHC tại
Bộ phận Một cửa các cấp theo Quyết định s 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của
Thủ tướng Chính phủ đm bo đúng quy định.
+ Hạn chế: Còn một s tiêu ch chưa đạt điểm ti đa: Tỷ lệ hồ sơ TTHC
được đồng bộ, công khai tiến độ, kết qu gii quyết hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công
Quc gia (-0,0779 điểm); Tỷ lệ hồ sơ TTHC cấp tnh, cấp huyện, cấp xã tiếp nhận
trong năm được gii quyết đúng hạn (-0,0023 điểm).
d) Lĩnh vực Cải cách tổ chức bộ máy hành chính (TCBM), đạt 9,46/10,5
điểm (đạt 90,05%), xếp thứ 49/63 tnh, thành ph (tăng 2,05% và gim 8 bậc so
với năm 2022).
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Các sở, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã;
- Đơn vị chủ trì tổng hợp, báo cáo, cung cấp tài liệu kiểm chứng: Sở Nội vụ.
- Lý do:
+ Ưu điểm: Tnh đã thực hiện đúng cc quy định của Chính phủ v hướng
dẫn của các bộ, ngành về sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng, nhiệm
vụ của cc cơ quan chuyên môn cấp tnh, các phòng chuyên môn cấp huyện; thực
hiện quy định về cơ cấu s lượng lãnh đạo tại cc cơ quan hnh chnh; cc quy
định về sử dụng biên chế, về s lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách
nh nước trong cc đơn vị sự nghiệp công lập của tnh được thực hiện nghiêm túc;
cc quy định về phân cấp qun lý do Chính phủ, Bộ, ngnh ban hnh được thực
hiện đầy đủ.
+ Hạn chế: Tỷ lệ gim s lượng đơn vị sự nghiệp công lập so với năm 2021
chưa đm bo theo yêu cầu của Bộ ch s (-0,2899 điểm).
Điểm đnh gi qua phiếu điều tra xã hội học của Đại biểu HĐND tnh, lãnh
đạo cấp sở, lãnh đạo cấp phòng thuộc sở, lãnh đạo cấp huyện về ci cách tổ chức
bộ máy chưa cao (3,24/4 điểm), cụ thể: Tính hợp lý trong sắp xếp TCBM của các
cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của tnh (0,80/1 điểm); Tính hợp lý trong việc
phân định chức năng, nhiệm vụ giữa cc cơ quan, đơn vị tại địa phương (0,80/1
điểm); Tình hình thực hiện quy chế làm việc của UBND tnh (0,82/1 điểm); Tính
hợp lý trong việc phân cấp, phân quyền thực hiện nhiệm vụ qun lý nh nước giữa
tnh và huyện (0,82/1 điểm).
4
đ) Lĩnh vực Cải cách chế độ công vụ đạt 12,55/15 điểm (đạt 83,64%), xếp
thứ 34/63 tnh, thành ph (gim 1,69% và 20 bậc so với năm 2022).
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Các sở, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.
- Đơn vị chủ trì tổng hợp, báo cáo, cung cấp tài liệu kiểm chứng: Sở Nội vụ.
- Lý do:
+ Ưu điểm: Tnh đã thực hiện tt công tác tuyển dụng, b trí công chức, viên
chức theo vị trí việc làm, bổ nhiệm lãnh đạo qun lý; hoàn thành 100% các ch tiêu,
nhiệm vụ đo tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch đề ra.
+ Hạn chế: Còn trường hợp cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật, kỷ cương
hành chính bị kỷ luật (-1 điểm).
Điểm đnh gi qua phiếu điều tra xã hội học của Đại biểu HĐND tnh, lãnh
đạo cấp sở, lãnh đạo cấp phòng thuộc sở, lãnh đạo cấp huyện về ci cách chế độ
công vụ của tnh chưa cao (đạt 7,55/9 điểm), cụ thể: Tính công khai, minh bạch
trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức (0,88/1 điểm); Tình trạng tiêu
cực trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức (0,89/1 điểm); Tính công
khai, minh bạch trong công tác bổ nhiệm công chức, viên chức (0,87/1 điểm);
Tình trạng tiêu cực trong công tác bổ nhiệm công chức, viên chức (0,89/1 điểm);
Chất lượng đo tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (0,80/1 điểm); Năng
lực chuyên môn của công chức trong phi hợp, xử lý công việc (0,80/1 điểm);
Tinh thần trách nhiệm của công chức trong phi hợp, xử lý công việc (0,81/1
điểm); Tình trạng công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân
trong phi hợp, xử lý công việc (0,85/1 điểm); Tính hiệu qu trong việc thực thi
chnh sch thu hút người có ti năng vo bộ máy hành chính (0,76/1 điểm).
e) Lĩnh vực Cải cách tài chính công đạt 9,83/12 điểm (đạt 81,89%), xếp
thứ 43/63 tnh, thành ph (gim 4,61% và 19 bậc so với năm 2022).
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã;
- Đơn vị chủ trì tổng hợp, báo cáo, cung cấp tài liệu kiểm chứng: Sở Tài
chính, Sở Kế hoạch vĐầu tư (Thực hiện gii ngân kế hoạch đầu tư vn ngân
sch nh nước).
- Lý do:
+ Ưu điểm: Tnh đã thực hiện đồng bộ nhiều gii php để đẩy nhanh tiến độ
thực hiện và gii ngân kế hoạch vn đầu tư công năm 2023 của các công trình, dự
n trên địa bàn tnh; thực hiện tt quy định về việc sử dụng kinh phí nguồn từ ngân
sch nh nước; không có sai phạm về cc văn bn thuộc thẩm quyền của tnh ban
hành về qun lý, sử dụng tài sn công; Quy chế qun lý, sử dụng tài sn công của
cc cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi qun lý, cc quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà,
đất thuộc thẩm quyền qun lý được thực hiện nghiêm túc; tăng đơn vị sự nghiệp
công lập đm bo chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập tự đm bo một
5
phần chi thường xuyên; thực hiện tt quy định về sử dụng các nguồn tài chính và
phân phi kết qu tài chính tại cc đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Hạn chế: Do trong năm không có thêm đơn vị sự nghiệp công lập tự bo
đm từ 70% đến dưới 100% chi thường xuyên nên không đạt điểm ti đa của tiêu
chí (-0,25 điểm); Tỷ lệ gim chi trực tiếp ngân sch cho đơn vị sự nghiệp so với
năm 2021 không đạt được 10% theo yêu cầu của tiêu chí (-0,9808).
Điểm đnh gi qua phiếu điều tra xã hội học của Đại biểu HĐND tnh, lãnh
đạo cấp sở, lãnh đạo cấp phòng thuộc sở, lãnh đạo cấp huyện về ci cách tài chính
công chưa cao (đạt 3,17/4 điểm), cụ thể: Tính hiệu qu của việc thực hiện cơ chế tự
chủ về sử dụng kinh phí qun lý hành chính (0,77/1 điểm); Thực hiện tiết kiệm,
chng lãng phí trong qun lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị (0,81/1 điểm);
Tính hiệu qu của việc qun lý, sử dụng tài sn công (0,83/1 điểm); Tính hiệu qu
của việc thực hiện cơ chế tự chủ tại cc đơn vị sự nghiệp công lập (0,76/1 điểm).
g) Lĩnh vực Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
đạt 11,29/13,5 điểm (đạt 83,63%), xếp thứ 36/63 tnh, thành ph (tăng 9,11% v 6
bậc so với năm 2022).
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Các sở, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.
- Đơn vị chủ trì tổng hợp, báo cáo, cung cấp tài liệu kiểm chứng: Sở Thông
tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tnh (xây dựng, vận hành hệ thng thông
tin báo cáo cấp tnh).
- Lý do:
+ Ưu điểm: Năm 2023, tnh đã tch cực triển khai nền tng tích hợp, cơ sở dữ
liệu; phát triển các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ cơ quan nh nước: đã thiết lập
và vận hành Hệ thng thông tin gii quyết TTHC, Cổng thông tin điện tử, Hệ
thng thông tin báo cáo cấp tnh đp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn. Tỷ lệ văn bn thực
hiện ký s, luân chuyển trên Hệ thng: cấp tnh đạt 96,34%; cấp huyện đạt
94,86%; cấp xã đạt 95,8%; tỷ lệ s hoá hồ sơ gii quyết TTHC đp ứng theo yêu
cầu của Bộ ch s.
+ Hạn chế: Bộ Thông tin và Truyền thông chưa triển khai Trung tâm dữ liệu
theo hướng sử dụng công nghệ điện ton đm mây nên Ninh Bnh cũng như cc
địa phương khc không đạt điểm ở nội dung này (-0,5 điểm); tnh chưa đạt 100%
tỷ lệ s dịch vụ dữ liệu có trên Nền tng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quc gia (NDXP)
được đưa vo sử dụng chính thức (-0,3529 điểm); tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình
(-0,1905 điểm) và thực hiện thanh toán trực tuyến (-1,0182 điểm) còn thấp.
Điểm đnh gi qua phiếu điều tra xã hội học của Đại biểu HĐND, lãnh đạo
cấp sở, lãnh đạo cấp phòng thuộc sở, lãnh đạo cấp huyện về chất lượng cung cấp
thông tin trên Cổng thông tin điện tử của tnh đạt 0,8513/1 điểm.
6
h) Lĩnh vực Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và phát triển
kinh tế, xã hội của tnh đạt 13,78/16,5 điểm (đạt 83,52%), xếp thứ 14/63 tnh,
thành ph (tăng 1,27% và 6 bậc so với năm 2022).
- Đơn vị chủ trì tổng hợp, báo cáo, cung cấp tài liệu kiểm chứng:
+ Sở Kế hoạch v Đầu tư: Cung cấp tài liệu kiểm chứng về Mức độ thu hút
đầu tư; Mức độ phát triển doanh nghiệp của tnh; Mức độ thực hiện các ch tiêu
phát triển KT-XH do HĐND tnh giao.
+ Cục Thuế tnh: Cung cấp tài liệu kiểm chứng về tỷ lệ đóng góp vo thu
ngân sách tnh của khu vực doanh nghiệp, thực hiện thu ngân sch hng năm của
tnh theo Kế hoạch được Chính phủ giao.
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Các sở, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã;
- Lý do:
+ Ưu điểm: Năm 2023, mặc dù c nước có 35/63 địa phương có kết qu đnh
giá của lĩnh vực này gim so với năm 2022, gi trị trung bình c nước gim 1,26%
so với năm 2022, nhưng tnh Ninh Bình vẫn duy trì và ch s tăng 1,27%. Do tnh
đã tập trung cao trong ch đạo, điều hành, thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, gii
pháp phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể: đã thực hiện nhiều gii php để thu hút vn
đầu tư, tổng s vn năm 2023 tăng 2,6% lần so với năm 2022; s doanh nghiệp
thành lập mới tăng 75 doanh nghiệp. Đến hết năm 2023, có 12/15 ch tiêu chủ yếu
về phát triển kinh tế - xã hội đã hon thnh vượt v đạt mục tiêu.
+ Hạn chế: Tại tiêu chí Thực hiện thu ngân sch hng năm của tnh theo Kế
hoạch được Chính phủ giao chưa đạt điểm ti đa (-0,5 điểm), vì mặc dù Ninh Bình
là tnh có s thu ngân sch đứng thứ 22/63 tnh, thành ph, tuy nhiên s điểm được
tnh trên cơ sở so sánh với cc địa phương khc trong c nước, tnh thuộc nhóm
đứng vị trí thứ 11 đến 30 so với 63 tnh, thành ph.
II. CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH BÌNH NĂM 2023
Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ hành chính (SIPAS) của
tỉnh Ninh Bình năm 2023 đạt được 82,71%, xếp thứ 28/63 tỉnh, thành phố, tăng
1,65%, nhưng giảm 3 bậc so với năm 2022; cao hơn chỉ số hài lòng trung bình
của cả nước 0,05%, cụ thể như sau:
1. Nhận định, đánh giá của người dân
a) Về mức độ quan tâm của người dân đi với các chính sách của cơ quan
nh nước
Trước đây, Bộ Nội vụ ch thực hiện kho sát những người dân đã từng tri
nghiệm việc gii quyết thủ tục hành chính (TTHC) tại cc cơ quan nh nước về
mức độ hi lòng đi với việc cung ứng dịch vụ công. Tuy nhiên, từ năm 2022, Bộ
Nội vụ đã mở rộng đi tượng kho sát bao gồm c những người dân chưa từng tri
7
nghiệm dịch vụ công, nội dung kho sát bao gồm c việc xây dựng, tổ chức thực
hiện các nhóm chính sách quan trọng có nh hưởng trực tiếp đến đời sng hàng
ngày của người dân.
Năm 2023, Bộ Nội vụ thực hiện kho sát mức độ quan tâm của người dân đi
với 9 chính sách của cơ quan nh nước. Kết qu, người dân quan tâm nhất là chính
sách về điện sinh hoạt, cụ thể mức độ quan tâm đi với mỗi chnh sch như sau:
- Chính sách về điện sinh hoạt: 78,10%.
- Chính sách về trật tự, an toàn xã hội: 77,84%.
- Chính sách về an sinh, xã hội: 77,30%.
- Chính sách về nước sinh hoạt: 77,07%.
- Chính sách về giáo dục phổ thông: 76,26%.
- Chính sách về giao thông đường bộ: 75,86%.
- Chính sách ci cách hành chính ở địa phương: 75,68%.
- Chính sách về khám, chữa bệnh: 75.41%.
- Chính sách về phát triển kinh tế: 71,30%.
b) Kênh thông tin m người dân sử dụng để theo dõi các chính sách của cơ
quan nh nước
Kết qu đo lường sự hài lòng của người dân tnh Ninh Bnh năm 2023 cho
thấy người dân theo dõi cc chnh sch qua cc kênh thông tin khc nhau, trong đó
qua loa pht thanh xã l kênh được người người dân sử dụng nhiều nhất, với
48,45%. Tiếp theo đó l phương tiện thông tin đại chúng (đi, ti vi, bo ch) với
48,27%; đứng thứ ba là qua mạng internet l 38,80%, đứng thứ tư l qua họp, sinh
hoạt, thông báo tại khu dân cư chiếm 37,16%. Các kênh thông tin qua chính quyền,
công chức v qua người thân, bạn bè có tỷ lệ lần lượt là 24,59% và 20,22%. Ch có
1,46% người dân được kho sát sử dụng cc kênh thông tin khc để theo dõi các
chính sách của cơ quan nh nước.
c) Mức độ phù hợp của các hình thức cung cấp thông tin về chính sách
Theo kết qu kho st, người dân đnh gi hnh thức cung cấp thông tin về
chnh sch qua phương tiện thông tin đại chung (đi, ti vi, bo ch) có mức độ phù
hợp cao nhất, với 76,73% so với các hình thức khác. Tiếp theo đó lần lượt là qua
hình thức họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư (74,78%), qua mạng internet
(74,64%), qua chính quyền, công chức (74,01%); đứng thứ năm lhnh thức qua
người dân, bạn bè là 72,57%, thứ sáu là qua loa phát thanh xã với 72,44%; qua
hình thức khác là 71,37%.
d) Sự tham gia góp ý kiến của người dân đi với cơ quan nh nước
Người dân sẽ tham gia ý kiến góp ý đi với chnh sch, có 48,81% người dân
sẽ tham gia nếu được xin ý kiến tại cuộc họp khu dân cư; 35,28% người dân sẽ tham
gia nếu được xin ý kiến theo bất cứ hình thức no; có 14,44% người dân sẽ tham gia
8
nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi phiếu xin ý kiến đến nh, cơ quan. Nếu được
xin ý kiến theo hình thức trực tuyến, ch có 6,22% người dân sẽ tham gia.
e) Suy nghĩ của người dân về tình trạng công chức phiền hà, sách nhiễu
Có 96,36% người dân được kho sát cho rằng không có tình trạng công chức
gây phiền hà, sách nhiễu; 3,28% cho rằng vẫn có tình trạng một s ít công chức gây
phiền hà, sách nhiễu và 0,36% cho rằng có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
Có 98,73% người dân được kho sát cho rằng không có người dân nào phi
đưa tiền ngoi quy định cho công chức để gii quyết công việc; 0,91% cho rằng
vẫn có một s người dân phi đưa tiền ngoi quy định cho công chức và 0,36% cho
rằng nhiều người dân phi đưa tiền ngoi quy định cho công chức.
g) Mức độ phù hợp của các hình thức gii quyết thủ tục hành chính
Có 73,06% người dân trong tnh được kho sát lựa chọn hình thức gii quyết
TTHC trực tuyến một phần; 72,27% người dân lựa chọn hình thức trực tiếp, có
71,45% người dân lựa chọn hình thức trực tuyến toàn trình.
h) Tri nghiệm của người dân về việc gii quyết công việc với cơ quan chnh
quyền
Tỷ lệ người dân đã từng tri nghiệm về gii quyết công việc với cơ quan
chính quyền như sau:
- Bn thân/người thân đã khm, chữa bệnh tại bệnh viện, phòng khm đa
khoa tuyến tnh, huyện xã: 86,89%.
- Đã gii quyết TTHC tại bộ phận một cửa của xã, phường: 73,43%.
- Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây: 61,88%.
- Đã gii quyết TTHC tại bộ phận một cửa của huyện: 59,82%.
- Đã gii quyết TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tnh:
51,45%.
- Đã hỏi chính quyền, công chức về chính sách, TTHC: 51,38%.
- Đã nêu ý kiến đnh gi với chính quyền về kết qu thực hiện chính sách,
kết qu gii quyết TTHC: 38,45%.
- Đã nêu ý kiến phn ánh, kiến nghị với chính quyền về chính sách, TTHC:
33,03%.
2. Sự mong đợi của người dân
Năm 2023, có 10 nội dung được đưa ra để tìm hiểu xem người dân mong đợi
cơ quan nh nước ci thiện nhiều đến mức độ nào. Nhìn chung, không có sự chênh
lệch quá lớn về mức độ mong đợi của người dân đi với 10 nội dung. Trong đó:
9
- Nội dung “ Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận, gii quyết ý kiến góp
ý, phn ánh, kiến nghị của người dân” nhận được sự mong đợi rất nhiều của người
dân với mức cao nhất là 40,86% s người được kho sát.
- Nội dung “Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ gii quyết
công việc cho người dân” nhận được sự mong đợi rất nhiều của người dân với mức
cao thứ hai là 40,39%.
- Nội dung “Nâng cao năng lực của cán bộ, công chức, viên chức trong gii
quyết công việc cho người dân” nhận được sự mong đợi rất nhiều của người dân
với mức cao thứ ba là 39,43%.
- Tiếp theo đó, lần lượt là các nội dung: “Nâng cao tinh thần, thi độ phục vụ
của cán bộ, công chức, viên chức đi với người dân trong gii quyết công việc cho
người dân” với 38,17%, “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi s
trong gii quyết công việc cho người dân” với 37,46%, “Nâng cao chất lượng cung
cứng dịch vụ công trực tuyến để tạo điều kiện thuận lợi, dễ dng cho người dân
trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến” với 35,55%, “Nâng cao hiệu lực, hiệu qu
hoạt động của chính quyền địa phương” với 35,43%, “Tăng cường trách nhiệm gii
trình của chính quyền đi với người dân” với 34,05%, “Mở rộng cc cơ hội tham gia
giám sát của người dân đi với hoạt động của chính quyền” với 32,85%, “Nâng cao
tính công khai, minh bạch trong cung cấp thông tin cho người dân” với 31,60%.
3. Mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ hành chính
Mức độ hài lòng của người dân đi với sự phục vụ hnh chnh được đo
lường từ 02 ch s cụ thể:
a) Chỉ số mức độ hài lòng của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức
thực hiện chính sách của cơ quan nhà nước
Bao gồm 04 ch s thành phần: (1) Trách nhiệm gii trình của cơ quan nh
nước; (2) Sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách; (3) Chất lượng tổ chức thực hiện chính sách; (4) Kết qu, tc động của
chính sách. Kết qu, tnh Ninh Bnh đạt 82,90%, xếp thứ 28/63 tnh, thành ph, tăng
2,86% và 5 bậc so với năm 2022, cao hơn 0,41% ch s trung bình của c nước.
b) Chỉ số mức độ hài lòng của người dân đối với việc cung ứng dịch vụ
hành chính công
Bao gồm 05 ch s thành phần: (1) Tiếp cận dịch vụ; (2) Thủ tục hành chính;
(3) Công chức trực tiếp gii quyết công việc; (4) Kết qu dịch vụ; (5) Việc tiếp
nhận, xử lý phn ánh, kiến nghị của người dân. Kết qu, tnh Ninh Bnh đạt
82,53%, xếp thứ 31/63 tnh, thành ph, tăng 0,36%, nhưng gim 5 bậc so với năm
2022, thấp hơn 0,47% ch s trung bình của c nước.
Kết qu cụ thể từng ch s thành phần dẫn đến mức độ hài lòng của người
dân đi với việc cung ứng dịch vụ công thấp và nguyên nhân.
10
(1) Chỉ số hài lòng về tiếp cận dịch vụ đạt 82,53%, xếp thứ 33/63 tnh,
thành ph, gim 0,77% và 10 bậc so với năm 2022.
Ch s ny được đnh gi qua 03 nội dung, gồm: (1) Bộ phận một cửa có
biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy; (2) Bộ phận một cửa có đủ ghế ngồi
chờ, ghế ngồi gii quyết công việc và bàn viết cho người dân; (3) Bộ phận một cửa
có trang thiết bị phục vụ người dân đầy đủ, chất lượng tt, giúp gii quyết công
việc dễ dng hơn.
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
- Đơn vị chủ trì theo dõi: Văn phòng UBND tnh.
- Nguyên nhân: Bộ phận một cửa b trí tại một s đơn vị không đm bo về
diện tích và trang thiết bị cơ bn phục vụ công việc. Trang thiết bị phục vụ người
dân chưa được trang bị đầy đủ, chất lượng chưa đm bo. Một s Bộ phận một cửa
cấp huyện, cấp xã đã qu niên hạn sử dụng và xung cấp, vị tr chưa đm bo
thuận tiện để giúp người dân đi lại gii quyết công việc dễ dng hơn.
Do đó để nâng cao ch s ny trong năm 2024, cc cơ quan, đơn vị cần nâng
cao chất lượng cung cấp thông tin về thủ tục hành chính kịp thời, đầy đủ để người
dân dễ dàng tiếp cận, tra cứu dưới nhiều hình thức, như: Đăng ti trên cổng thông tin
giao tiếp điện tử các cấp; trên phần mềm có lượng tương tc nhiều, như: zalo,
facebook, you tobe…; niêm yết bn giấy, bng tra cứu điện tử tại Bộ phận một cửa
các cấp; Đầu tư trụ sở, cơ sở vật chất Bộ phận một cửa các cấp đm bo về diện
tích, vị trí, trang thiết bị phục vụ cán bộ, công chức, viên chức v người dân đến
thực hiện TTHC.
(2) Chỉ số hài lòng về thủ tục hành chính, đạt 82,49%, xếp thứ 34/63 tnh,
thành ph, gim 2,62% và 19 bậc so với năm 2022.
Ch s ny được đnh gi qua 04 nội dung: (1) Quy định TTHC được niêm
yết công khai tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tr kết qu gii quyết thủ tục hành
chính dễ thấy, dễ hiểu; (2) Công chức yêu cầu người dân nộp hồ sơ TTHC đúng
quy định; (3) Công chức yêu cầu người dân đóng ph/lệ ph TTHC đúng theo quy
định; (4) Thời hạn gii quyết TTHC đúng quy định.
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.
- Đơn vị chủ trì theo dõi: Văn phòng UBND tnh.
- Nguyên nhân: Việc tiếp nhận và gii quyết hồ sơ TTHC đôi lúc còn khó
khăn do người dân chưa hiểu rõ về thành phần hồ sơ, quy trình gii quyết, một s
công chức gii thch chưa rõ để người dân hiểu được; còn tình trạng chậm hạn
trong gii quyết TTHC, nhất là TTHC liên quan đến lĩnh vực đất đai.
Để nâng cao ch s ny trong năm 2024, cc cơ quan, đơn vị cần thực hiện
tt việc niêm yết công khai TTHC; quy trình gii quyết, phí và lệ phí trong gii
quyết TTHC; thực hiện công khai tiến độ gii quyết TTHC; kịp thời cập nhật, rà
11
sot, điều chnh, bổ sung quy định về TTHC theo đúng quy định; nâng cao chất
lượng gii quyết TTHC cho người dân, gim thiểu tỷ lệ hồ sơ gii quyết chậm hạn.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ thuộc thẩm quyền của cc cơ quan, đơn vị,
địa phương trong việc gii quyết thủ tục hành chính.
(3) Chỉ số hài lòng đối với công chức trực tiếp giải quyết công việc, đạt
82,82%, xếp thứ 30/63 tnh, thành ph, tăng 5,21% v 16 bậc so với năm 2022.
Ch s ny được đnh gi qua 03 nội dung, gồm: (1) Công chức ở bộ phận
một cửa có thi độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng người dân; (2) Công chức ở bộ phận
một cửa hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp người dân có thể hoàn thiện hồ sơ
sau một lần hướng dẫn; (3) Công chức ở bộ phận một cửa tuân thủ đúng quy định
trong gii quyết TTHC.
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.
- Đơn vị chủ trì theo dõi: Văn phòng UBND tnh.
- Nguyên nhân: Một s công chức tiếp nhận và tr kết qu TTHC có thi độ
giao tiếp, ứng xử chưa phù hợp trong việc hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ gii quyết
TTHC của người dân; Việc cung cấp thông tin, gii đp cc ý kiến của người dân
chưa kịp thời, chưa đầy đủ, chưa chnh xc; Việc hướng dẫn thành phần, quy trình
gii quyết TTHC chưa đm bo gây khó khăn đi với người dân trong việc hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
Để tiếp tục nâng cao ch s ny trong năm 2024, cc cơ quan, đơn vị, đội
ngũ công chức ở bộ phận một cửa các cấp cần thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương
hành chính, quy chế văn hóa công sở; hướng dẫn bổ sung thành phần hồ sơ, tạo
điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp nhanh chóng trong việc hoàn
thiện và nộp hồ sơ; tăng cường công tác tự kiểm tra, xử lý tại cơ quan, đơn vị, địa
phương để chấn chnh kỷ luật, kỷ cương v kịp thời ngăn chặn hành vi không được
làm trong gii quyết TTHC theo quy định.
(4) Chỉ số hài lòng về kết quả dịch vụ, đạt 82,69%, xếp thứ 29/63 tnh,
thành ph, gim 0,89% và 6 bậc so với năm 2022.
Ch s ny được đnh gi qua 03 nội dung, gồm: (1) Kết qu gii quyết
TTHC được tr đúng hẹn; (2) Kết qu gii quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính
xác; (3) Kết qu gii quyết TTHC đm bo tính công bằng.
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.
- Đơn vị chủ trì theo dõi: Văn phòng UBND tnh.
- Nguyên nhân: Còn tình trạng hồ sơ gii quyết TTHC gii quyết chậm hạn,
nhất l lĩnh vực đất đai; chưa cập nhật đầy đủ, chính xác TTHC, kết qu gii quyết
TTHC trên Hệ thng thông tin gii quyết TTHC.
Để nâng cao ch s ny trong năm 2024, cc cơ quan, đơn vị, địa phương cần
gim thiểu ti đa hồ sơ TTHC gii quyết trễ hạn; không để tạo dư luận bức xúc từ
12
người dân trong việc phi chờ đợi để được nộp hồ sơ v gii quyết hồ sơ chậm hạn.
Cc cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm túc việc xin lỗi và hẹn lại khi
chậm hạn gii quyết hồ sơ TTHC. Cập nhật đầy đủ hồ sơ TTHC trên Hệ thng
thông tin gii quyết TTHC tnh, đm bo tính công khai, minh bạch trong gii
quyết TTHC.
(5) Chỉ số hài lòng về tiếp nhận phản ánh kiến nghị, đạt 81,58%, xếp thứ
33/63 tnh, thành ph, tăng 0,83% v gim 10 bậc so với năm 2022.
Ch s ny được đnh gi qua 03 nội dung, gồm: (1) Bộ phận một cửa b trí
hình thức tiếp nhận phn ánh, kiến nghị dễ dàng; (2) Bộ phận một cửa tiếp nhận,
xử lý phn ánh, kiến nghị đúng quy định; (3) Bộ phận một cửa thông báo kết qu
xử lý phn ánh kiến nghị cho người dân kịp thời.
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.
- Đơn vị chủ trì theo dõi: Văn phòng UBND tnh.
- Nguyên nhân: Năm 2023, tnh Ninh Bình không có phn ánh kiến nghị tại
Hệ thng phn ánh, kiến nghị trên Cổng dịch vụ công quc gia. Tuy nhiên, các
hình thức góp ý khc như qua “Hòm thư góp ý”, đường dây điện thoại nóng, tiếp
công dân chưa được quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi để người dân được đóng góp
ý kiến.
Để nâng cao ch s ny trong năm 2024, cc cơ quan, đơn vị, địa phương cần
tăng cường giám sát việc gii quyết, tiếp nhận phn ánh kiến nghị của cá nhân, tổ
chức; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến v hướng dẫn công dân thực hiện TTHC
đúng cch thông qua hnh thức tiếp công dân, tọa đm với cộng đồng, hội thoại
trực tuyến nhằm nâng cao tính minh bạch v người dân dễ dàng tiếp cận với các
thông tin cần thiết một cách chính thng.
Chi tiết kết qu từng tiêu chí, tiêu chí thành phần của ch s hài lòng của
người dân đi với sự phục vụ hành chính của cơ quan nh nước tnh Ninh Bình
năm 2024 như sau:
Tiêu chí/Tiêu chí thành
phần
Năm 2022
Năm 2023
So sánh với
năm 2022
Chỉ
số
(%)
Xếp
hạng
Chỉ
số
(%)
Xếp
hạng
Chỉ số
chung của
cả nước
(%)
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA
NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI
SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ
QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC TỈNH NINH
BÌNH (CHỈ SỐ SIPAS)
81,06
25
82,71
28
82,66
Tăng 1,65%
Giảm 3 bậc
13
1. Mức độ hài lòng của
người dân đối với việc xây
dựng, tổ chức thực hiện
chính sách của cơ quan
nhà nước
80.04
28
82.90
23
82.49
Tăng 2,86%
Tăng 5 bậc
1.1. Trách nhiệm giải
trình của cơ quan nhà
nước
82.15
17
81.85
28
81.93
Giảm 0,3%
Giảm 11 bậc
(1) CQNN cung cấp thông
tin, gii thích về các chính
sách theo nhiều hình thức,
giúp mọi người dân dễ tìm,
dễ thấy;
80.23
23
81.54
27
81.57
Tăng 1,31%
Gim 4 bậc
(2) CQNN cung cấp thông
tin, gii thích về các chính
sch đầy đủ, dễ hiểu đi với
người dân.
84.06
11
82.15
27
82.29
Gim 1,91%
Gim 16 bậc
1.2. Cơ hội của người dân
tham gia ý kiến đối với
chính sách
81.46
18
82.1
27
81.83
Tăng 0,64%
Giảm 9 bậc
1) CQNN tổ chức xin ý kiến
góp ý của người dân đi với
các chính sách theo nhiều
hình thức, giúp mọi người
dân tham gia dễ dàng;
81.87
17
82.33
23
81.82
Tăng 0,46%
Gim 6 bậc
(2) CQNN tổ chức nhiều
hình thức để người dân
phn hồi ý kiến về kết qu,
tc động của các chính
sch, giúp người dân tham
gia dễ dàng.
81.05
20
81.86
29
81.84
Tăng 0,81%
Gim 9 bậc
1.3. Chất lượng chính sách
79.53
30
82.71
24
82.49
Tăng 3,18%
Tăng 6 bậc
(1) Chính sách về phát triển
kinh tế;
79.20
26
82.22
27
81.83
Tăng 3,02%
Gim 1 bậc
(2) Chính sách về khám,
chữa bệnh;
84.13
13
82.29
33
82.63
Gim 1,84%
Gim 20 bậc
14
(3) Chính sách về giáo dục
phổ thông;
82.21
22
82.80
31
82.91
Tăng 0,59%
Gim 9 bậc
(4) Chính sách về trật tự, an
toàn xã hội;
84.95
19
83.87
23
83.32
Gim 1,08%
Gim 4 bậc
(5) Chính sách về giao
thông đường bộ;
74.48
38
81.22
33
81.90
Tăng 6,74%
Tăng 5 bậc
(6) Chính sách về điện sinh
hoạt;
74.07
48
82.58
27
82.53
Tăng 8,51%
Tăng 21 bậc
(7) Chính sách về nước sinh
hoạt;
76.74
32
83.20
22
82.20
Tăng 6,46%
Tăng 10 bậc
(8) Chính sách về an sinh
xã hội;
80,44
31
83,44
23
83,02
Tăng 3%
Tăng 8 bậc
(9) Chính sách ci cách
hành chính
82,80
25
82,10
Tiêu chí mới
năm 2023
1.4. Kết quả, tác động của
chính sách
77,01
40
83,45
26
82,74
Tăng 6,44%
Tăng 14 bậc
(1) Kinh tế gia đnh của
người dân địa phương tt
hơn;
76,33
40
82,69
25
81,97
Tăng 6,36%
Tăng 15 bậc
(2) Kinh tế - xã hội của địa
phương tt hơn;
83,02
24
82,19
Tiêu chí mới
năm 2023
(3) Bệnh viện công lập ở
địa phương khm chữa
bệnh cho người dân tt hơn;
82,19
29
82,16
(4) Trường phổ thông công
lập dạy học cho học sinh tt
hơn;
83,66
23
82,94
(5) Trật tự, an toàn xã hội ở
địa phương tt hơn;
84,24
19
83,23
(6) Đường bộ, giao thông ở
địa phương tt hơn;
83,37
24
82,91
(7) Điện sinh hoạt của
người dân ở địa phương tt
hơn;
83,99
26
83,32
15
(8) Nước sinh hoạt của
người dân ở địa phương tt
hơn;
83,73
26
82,78
(9) An sinh xã hội đi với
người dân ở địa phương tt
hơn;
84,09
23
83,10
(10) Cơ quan hnh chnh
nh nước, đội ngũ cn bộ,
công chức, viên chức ở địa
phương có năng lực và thực
thi công vụ tt hơn;
83,52
24
82,83
Tiêu chí mới
năm 2023
2. Mức độ hài lòng của
người dân đối với việc
cung ứng dịch vụ hành
chính công
82,07
26
82,43
31
82,90
Tăng 0,36%
Giảm 5 bậc
2.1. Tiếp cận dịch vụ
83,30
23
82,53
33
83,00
Giảm 0,77%
Giảm 10 bậc
(1) Bộ phận một cửa có
biển hiệu, hướng dẫn rõ
ràng, dễ tìm, dễ thấy;
83,93
22
82,19
34
82,61
Gim 1,74%
Gim 12 bậc
(2) Bộ phận một cửa có đủ
ghế ngồi chờ, ghế ngồi gii
quyết công việc và bàn viết
cho người dân
82,37
36
83,35
Tiêu chí mới
năm 2023
(3) Bộ phận một cửa có
trang thiết bị phục vụ người
dân đầy đủ, chất lượng tt,
giúp gii quyết công việc dễ
dng hơn
83,93
21
83,05
28
83,04
Gim 0,88%
Gim 7 bậc
2.2. Thủ tục hành chính
85,11
15
82,49
34
83,02
Giảm 2,62%
Giảm 19 bậc
(1) Quy định thủ tục hành
chnh được niêm yết công
khai tại bộ phận một cửa dễ
thấy, dễ đọc;
85,98
14
83,05
31
83,25
Gim 2,93%
Gim 17 bậc
(2) Công chức yêu cầu
người dân nộp hồ sơ thủ tục
hnh chnh đúng quy định;
84,95
16
82,26
35
83,07
Gim 2,69%
Gim 19 bậc
16
(3) Công chức yêu cầu
người dân đóng ph/lệ phí
thủ tục hnh chnh đúng
theo quy định;
85,36
14
82,37
36
82,95
Gim 2,99%
Gim 22 bậc
(4) Thời hạn gii quyết thủ
tục hnh chnh đúng quy
định.
84,13
14
82,29
31
82,80
Gim 1,84%
Gim 17 bậc
2.3. Công chức trực tiếp
giải quyết công việc
77,61
46
82,82
30
83,12
Tăng 5,21%
Tăng 16 bậc
(1) Công chức ở bộ phận
một cửa có thi độ giao tiếp
lịch sự, tôn trọng người
dân;
75,83
57
82,41
33
83,19
Tăng 6,58%
Tăng 24 bậc
(2) Công chức ở bộ phận
một cửa hướng dẫn hồ sơ dễ
hiểu, đầy đủ, giúp người
dân có thể hoàn thiện hồ sơ
sau một lần hướng dẫn;
78,59
43
82,97
28
83,07
Tăng 4,38%
Tăng 15 bậc
(3) Công chức ở bộ phận
một cửa tuân thủ đúng quy
định trong gii quyết thủ tục
hành chính;
77,77
50
83,08
28
83,11
Tăng 5,31%
Tăng 22 bậc
2.4. Kết quả dịch vụ
83,58
23
82,69
29
83,03
Giảm 0,89%
Giảm 6 bậc
(1) Kết qu gii quyết thủ
tục hnh chnh được tr
đúng hẹn;
82,69
26
82,90
29
83,10
Tăng 0,21%
Gim 3 bậc
(2) Kết qu gii quyết thủ
tục hành chính có thông tin
đầy đủ, chính xác;
85,36
14
83,66
28
83,57
Gim 1,7%
Gim 14 bậc
(3) Kết qu gii quyết thủ
tục hnh chnh đm bo tính
công bằng.
82,69
23
81,51
31
82,43
Gim 1,18%
Gim 8 bậc
2.5. Tiếp nhận phản ánh
kiến nghị
80,75
23
81,58
33
82,27
Tăng 0,83%
Giảm 10 bậc
(1) Bộ phận một cửa b trí
hình thức tiếp nhận phn
80,44
23
81,29
32
82,05
Tăng 0,85%
Gim 9 bậc
17
ánh, kiến nghị dễ dàng;
(2) Bộ phận một cửa tiếp
nhận, xử lý phn ánh, kiến
nghị đúng quy định;
81,46
21
82,15
31
82,38
Tăng 0,69%
Gim 10 bậc
(3) Bộ phận một cửa thông
báo kết qu xử lý phn ánh
kiến nghị cho người dân kịp
thời.
80,36
26
81.29
35
82,38
Tăng 0,93%
Gim 9 bậc
III. DỰ BÁO MỘT SỐ TIÊU CHÍ KHÓ ĐẠT ĐIỂM TỐI ĐA TRONG
NĂM 2024
Hiện nay, các tnh, thành ph trong c nước đang nỗ lực thực hiện công tác
CCHC với nhiều cách làm mới, sáng tạo, nguồn lực đầu tư cho CCHC được quan
tâm. Tính cạnh tranh cao khiến việc duy trì và nâng hạng Ch s CCHC của tnh
Ninh Bình trong những năm tới sẽ gặp nhiều khó khăn. Mặt khác, yêu cầu của
CCHC ngy cng cao hơn, khó hơn, do đó có kh năng năm 2024 sẽ khó đạt điểm
ti đa ở một s tiêu chí, cụ thể:
1. Tiêu chí về đổi mới, sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ CCHC: Yêu cầu
phi có ít nhất 3 sáng kiến hoặc gii pháp mới về CCHC. Trong năm 2023, tuy
các sáng kiến lựa chọn đã được công nhận, nhưng cần phi tiếp tục duy trì, tích
cực trong việc nghiên cứu, đề xuất sáng kiến, gii php CCHC, để đm bo giữ
điểm được tiêu chí này.
2. Tiêu chí về đi thoại của lãnh đạo tnh với người dân, doanh nghiệp: Hiện
nay, tnh đang duy tr thực hiện tt việc đi thoại của lãnh đạo tnh với doanh
nghiệp vo định kỳ vào thứ 5, tuần cui cùng của tháng, tuy nhiên theo yêu cầu của
tiêu chí tnh phi xử lý xong cc đề xuất, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
Do vậy, cc cơ quan, đơn vị cần phi tập trung hoàn thành việc xử lý cc đề xuất,
kiến nghị mới duy tr được điểm ti đa của tiêu chí.
3. Tiêu chí về xử lý văn bn trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiến
nghị: Ngày 18/12/2023, Bộ Tư php có Kết luận s 1204/KL-KTĐB về kết qu
kiểm tra văn bn theo địa bàn tại tnh Ninh Bnh, trong đó, tnh Ninh Bình có 06
văn bn phi xử lý do chưa đm bo tnh php lý (05 văn bn quy phạm pháp luật,
01 văn bn hành chính). Để đạt điểm ti đa của tiêu ch, cc cơ quan, đơn vị phi
thực hiện nghiêm Kế hoạch s 16/KH-UBND ngày 23/01/2024 thực hiện Kết luận
kiểm tra để xử lý, khắc phục 06 văn bn trái pháp luật bo đm đúng thời gian theo
quy định.
4. Tiêu chí về công khai tiến độ, kết qu gii quyết hồ sơ trên Hệ thng
thông tin gii quyết TTHC: Theo s liệu trên Cổng Dịch vụ công Quc gia, tỷ lệ hồ
sơ đồng bộ lên Cổng Dịch vụ công Quc gia của tnh trong quý I năm 2024 đạt
18
87,36%, do đó cần phi tiếp tục duy tr v tăng tỷ lệ hồ sơ đồng bộ lên Cổng Dịch
vụ công Quc gia để đm bo đạt điểm ti đa của tiêu chí này.
5. Tiêu chí đnh gi chất lượng gii quyết TTHC của địa phương: theo yêu
cầu của Bộ Ch s để đạt điểm ti đa phi có từ 80%-100% cơ quan chuyên môn
cấp tnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã đạt điểm đnh gi chất lượng gii quyết
TTHC từ tt trở lên, tuy nhiên, theo Báo cáo s 60/BC-UBND ngày 03/4/2024 của
UBND tnh về kết qu đnh gi việc gii quyết thủ tục hnh chnh theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông theo Quyết định s 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ
tướng Chính phủ trên địa bàn tnh Ninh Bnh quý I năm 2024, s cơ quan đạt điểm
đnh gi từ tt trở lên: cấp tnh đạt 71%, cấp huyện đạt 12%, cấp xã đạt 18%. Do
vậy, để đạt điểm ti đa của tiêu chí này cần nâng cao chất lượng gii quyết TTHC
của cc cơ quan, đơn vị, địa phương.
6. Tiêu chí về tỷ lệ gim s lượng đơn vị sự nghiệp công lập so với năm
2021: Theo yêu cầu của bộ ch s, tỷ lệ gim đơn vị sự nghiệp công lập của năm
đnh giso với năm 2015 đạt 20% th đạt điểm ti đa. Tuy nhiên, theo quy định
tại Nghị quyết s 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hnh Trung ương:
Đến năm 2025 gim 20% đơn vị sự nghiệp công lập so với năm 2015 (giai đoạn
2015-2021 gim 10%, giai đoạn 2021-2025 gim 10%). Đến nay, tnh đã gim
12%, dự kiến đến năm 2025 tnh hoàn thành mục tiêu gim 20% đơn vị sự nghiệp
công lập so với năm 2015 theo Quyết định s 1584/QĐ-UBND ngày 29/11/2018
của UBND tnh. Do vậy, tiêu ch ny năm 2024 khó có thể đạt điểm ti đa.
7. Tiêu chí về thực hiện gii ngân kế hoạch đầu tư vn ngân sch nh nước:
Ngay từ đầu năm 2024, tnh đã triển khai đồng bộ các gii php để đẩy nhanh tiến
độ gii ngân vn đầu tư công, tuy nhiên để đạt tỷ lệ gii ngân 100% s vn được
giao cần sự nỗ lực rất lớn của các cấp, các ngành trong tnh.
8. Tiêu chí thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà
nước về ti chnh, ngân sch: Hng năm, kiểm ton nh nước đều tiến hành làm
việc tại tnh và phát hiện ra các vấn đề cần xử lý. Việc xử lý kiến nghị m cơ quan
kiểm ton nh nước v cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền thường mất
nhiều thời gian, khó khắc phục 100% vấn đề tồn tại sau kiểm tra, kiểm toán trong
thời gian ngắn nên tiêu ch ny thường khó đạt điểm ti đa.
9. Tiêu chí về thực hiện cơ chế tự chủ tại cc đơn vị sự nghiệp công lập, tiêu
chí tỷ lệ gim chi trực tiếp ngân sch cho đơn vị sự nghiệp so với năm 2021: Do
nguồn thu sự nghiệp của cc đơn vị sự nghiệp công lập còn thấp, nên tỷ lệ đơn vị
sự nghiệp công lập tự đm bo chi hoạt động chưa cao, do vậy khó để đạt điểm ti
đa tại các tiêu chí này.
10. Tiêu chí về phát triển các nền tng, cơ sở dữ liệu: Hiện Trung tâm dữ
liệu của tnh đang trong qu trnh nâng cấp, do vậy chưa đm bo theo yêu cầu của
Bộ Thông tin và Truyền thông, cũng như yêu cầu của tiêu chí.
19
11. Tiêu chí về thực hiện thanh toán trực tuyến: Đa s người dân chưa có
thói quen thực hiện thanh toán trực tuyến, do vậy việc đạt được tỷ lệ theo yêu cầu
của tiêu ch còn khó khăn. Theo s liệu trên Cổng Dịch vụ công Quc gia, tỷ lệ hồ
sơ thanh ton trực tuyến của tnh trong quý I năm 2024 đạt 3,1%.
12. Tiêu chí về thực hiện thu ngân sch hng năm của tnh: S điểm của tiêu
ch được tnh trên cơ sở so sánh với cc địa phương khc trong c nước, tnh phi
thuộc nhóm 10 địa phương có thu ngân sch cao nhất c nước mới đạt điểm ti đa.
13. Tiêu chí về mức độ thực hiện các ch tiêu phát triển kinh tế - xã hội do
HĐND tnh giao: Theo yêu cầu của tiêu ch để đạt điểm ti đa phi có 100% các
ch tiêu vượt so với kế hoạch đề ra, năm 2023, tnh Ninh Bình có 10 ch tiêu vượt,
02 ch tiêu đạt, do vậy, trong năm 2024, để đạt được điểm ti đa của tiêu chí, tnh
cần phấn đấu hon thnh vượt mức 100% các ch tiêu đặt ra.
14. Cc tiêu ch được đnh gi thông qua điều tra xã hội học lấy ý kiến của
cc đại biểu HĐND tnh, lãnh đạo cấp sở, lãnh đạo cấp phòng thuộc sở, lãnh đạo cấp
huyện: Theo kết qu năm 2023, kết qu tr lời phiếu của các đại biểu v cc đồng
chí lãnh đạo, qun lý đạt 82,80% (cao hơn 2,92% so với năm 2022), giữ nguyên vị
trí 30/63 tnh, thành ph như năm 2022. Do đó, để góp phần ci thiện thứ hạng
CCHC năm 2024, cần có sự đnh gi tch cực hơn của đại biểu HĐND tnh và lãnh
đạo các cấp./.
Nhiệm vụ
chung
Nhiệm vụ cụ thể Nội dung/hoạt động/sản phẩm Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
1.1. Tiếp tục đổi mới, sáng
tạo trong triển khai nhiệm
vụ CCHC
Các cơ quan, đơn vị đề xuất sáng kiến hoặc
giải pháp, cách làm mới trong CCHC
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Nội vụ
Thường xuyên
Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở
hoặc văn bản minh chứng việc áp dụng đề
xuất, giải pháp mang lại lợi ích thiết thực, nâng
cao hiệu quả triển khai nhiệm vụ CCHC
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Nội vụ
Quý IV năm
2024
1.2. Duy trì tốt hoạt động
đối thoại của lãnh đạo tỉnh
với người dân, doanh
nghiệp
Thông báo kết luận giao nhiệm vụ các cơ quan,
đơn vị có liên quan giải quyết kiến nghị, đề
xuất của người dân, doanh nghiệp tại các cuộc
đối thoại định kỳ
Văn phòng UBND
tỉnh
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thường xuyên
Báo cáo về việc giải quyết, xử lý xong các kiến
nghị, đề xuất của người dân, doanh nghiệp tại
các cuộc đối thoại
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Quý IV năm
2024
1.3. Thực hiện đầy đủ,
đúng thời hạn nhiệm vụ
được Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ giao
100% nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao trong 6 tháng cuối năm 2024
được giải quyết đầy đủ, đúng thời hạn
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Quý III, IV năm
2024
Phụ lục II
DANH MỤC NHIỆM VỤ NÂNG CAO CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH,
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày / /2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
1. Duy trì thứ
hạng chỉ số
thành phần về
chỉ đạo, điều
hành
2
Nhiệm vụ
chung
Nhiệm vụ cụ thể Nội dung/hoạt động/sản phẩm Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
2. Nâng cao chỉ
số thành phần
về cải cách thể
chế
2.1. Nâng cao chất lượng
rà soát văn bản quy phạm
pháp luật
Báo cáo rà soát văn bản quy phạm pháp luật
của tỉnh
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Thường xuyên
2.2. Nâng cao chất lượng
hệ thống hóa văn bản quy
phạm pháp luật
Quyết định công bố các văn bản còn hiệu lực,
hết hiệu lực của tỉnh kịp thời, đúng quy định
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Thường xuyên
2.3. Nâng cao chất lượng
tham mưu ban hành văn
bản quy phạm pháp luật
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban
hành theo Chương trình đã được phê duyệt
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Tư pháp
Quý III, IV năm
2024
2.4. Kịp thời xử lý văn bản
trái pháp luật do cơ quan
có thẩm quyền kiểm tra
kiến nghị.
Xử lý xong 6/6 văn bản trái pháp luật Bộ Tư
pháp kiến nghị tại Kết luận số 1204/KL-KTĐB
ngày 18/12/2023.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Tư pháp
Quý III, IV năm
2024
3. Nâng cao chỉ
số thành phần
về cải cách thủ
tục hành chính
(TTHC)
3.1. Công khai TTHC trên
cơ sở dữ liệu quốc gia đảm
bảo thời gian theo quy
định
100% TTHC được công khai trên cơ sở dữ liệu
quốc gia đúng thời gian theo quy định
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Quý III, IV năm
2024
3.2. Công khai tiến độ, kết
quả giải quyết hồ sơ trên
Cổng dịch vụ công quốc
gia
100% hồ sơ TTHC được đồng bộ, công khai
tiến độ, kết quả giải quyết trên Cổng dịch vụ
công quốc gia
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Thường xuyên
3
Nhiệm vụ
chung
Nhiệm vụ cụ thể Nội dung/hoạt động/sản phẩm Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
3.3. Giải quyết 100%
TTHC đảm bảo đúng hạn
100% thủ tục hành chính trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh được giải quyết
đúng hạn, khuyến khích giải quyết trước hạn
theo quy định
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Văn phòng
UBND tỉnh
Thường xuyên
Hàng tháng công khai kết quả giải quyết TTHC
của các cơ quan, đơn vị
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Thường xuyên
3.4. Nâng cao chất lượng
giải quyết TTHC
Có từ 80% cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,
UBND cấp huyện, UBND cấp xã đạt điểm từ
tốt trở lên
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Văn phòng UBND tỉnh Thường xuyên
3.5. Rà soát lại các hồ sơ
TTHC bị trễ hạn trong 6
tháng đầu năm, tổ chức xin
lỗi người dân, tổ chức theo
đúng quy định
100% hồ sơ trễ hạn có phiếu xin lỗi người dân,
tổ chức theo quy định
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Văn phòng UBND tỉnh Tháng 8-9/2024
4. Nâng cao chỉ
số thành phần
về cải cách tổ
chức bộ máy
4.1. Tiếp tục rà soát, sửa
đổi, bổ sung và hoàn thiện
các quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, tổ
chức bộ máy của các cơ
quan
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
chưa ban hành quy
định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn
Sở Nội vụ
Khi Bộ, ngành
Trung ương có
Thông tư hướng
dẫn
4
Nhiệm vụ
chung
Nhiệm vụ cụ thể Nội dung/hoạt động/sản phẩm Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
4.2. Thực hiện giảm đơn vị
sự nghiệp công lập so với
năm 2021
Tiếp tục thực hiện việc rà soát, sắp xếp, tổ
chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập đảm
bảo lộ trình theo Quyết định số 1584/QĐ-
UBND ngày 29/11/2018 của UBND tỉnh về
việc phê duyệt Đề án tổng thể kiện toàn các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối nhà nước
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Nội vụ
Quý III, IV năm
2024
4.3. Phân cấp thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước
giữa tỉnh và huyện
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân
cấp theo Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày
24/6/2020 của Chính phủ về đẩy mạnh phân
cấp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực;
Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
trong quản lý nhà nước;
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước đã phân cấp, phân quyền cho
cấp huyện, cấp xã;
- 100% số vấn đề phát hiện qua thanh tra, kiểm
tra được xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm
quyền xử lý.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Nội vụ Thường xuyên
5.1.Tổ chức tuyên truyền,
nâng cao ý thức trách
nhiệm của cán bộ, công
chức, viên chức trong phối
hợp, xử lý công việc.
Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao ý thức trách
nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong
phối hợp, xử lý công việc bằng nhiều hình
thức.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Thường xuyên
5. Nâng cao chỉ
số thành phần
về cải cách chế
độ công vụ
5
Nhiệm vụ
chung
Nhiệm vụ cụ thể Nội dung/hoạt động/sản phẩm Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
5.2. Công khai, minh bạch
trong công tác tuyển dụng,
bổ nhiệm công chức, viên
chức.
Thực hiện việc công khai, minh bạch trong
công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên
chức theo đúng quy định.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Theo Kế hoạch
tuyển dụng, bổ
nhiệm công
chức, viên chức
5.3. Nâng cao chất lượng
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức
- Hoàn thành 100% kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức khối Nhà
nước năm 2024 đã được Ban Thường vụ Tỉnh
uỷ phê duyệt.
- Thực hiện việc đánh giá chất lượng đào tạo,
bồi dưỡng theo quy định.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Nội vụ
Quý IV năm
2024
5.4.Tăng cường thanh tra,
kiểm tra về công vụ
Thực hiện kiểm tra công vụ tại các cơ quan,
đơn vị, địa phương
Sở Nội vụ và các sở,
ban, ngành, UBND
cấp huyện
Thường xuyên
6. Nâng cao chỉ
số thành phần
về cải cách tài
chính công
6.1. Đẩy nhanh tiến độ giải
ngân kế hoạch đầu tư vốn
ngân sách nhà nước.
- Văn bản đôn đốc các cơ quan, đơn vị đẩy
nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch đầu tư vốn
ngân sách nhà nước.
- Báo cáo kết quả giải ngân kế hoạch đầu tư
vốn ngân sách nhà nước trong hội nghị giao
ban hàng tháng của UBND tỉnh.
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Thường xuyên
5. Nâng cao chỉ
số thành phần
về cải cách chế
độ công vụ
6
Nhiệm vụ
chung
Nhiệm vụ cụ thể Nội dung/hoạt động/sản phẩm Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
6.2. Hoàn thành các kiến
nghị sau thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán nhà nước
- Tham mưu triển khai thực hiện các kết luận,
kiến nghị của thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
nhà nước;
- Văn bản đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực
hiện các kết luận, kiến nghị của thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán nhà nước.
- Tổng hợp tình hình thực hiện các kết luận,
kiến nghị của thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
nhà nước.
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Thường xuyên
6.3. Nâng cao tính tự chủ
về tài chính cho các đơn vị
sự nghiệp công lập, giảm
dần tỷ lệ chi trực tiếp ngân
sách cho đơn vị sự nghiệp
công lập
Quyết định phê duyệt phương án tự chủ về tài
chính của các đơn vị sự nghiệp công lập khối
tỉnh
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Quý III, IV năm
2024
7. Nâng cao chỉ
số về xây dựng
chính quyền
điện tử, chính
quyền số
7.1. Triển khai Trung tâm
dữ liệu phục vụ chuyển đổi
số theo hướng sử dụng
công nghệ điện toán đám
mây.
Thực hiện kết nối với nền tảng điện toán đám
mây Chính phủ qua ứng dụng nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh đảm bảo đầy đủ theo
yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Quý III, IV năm
2024
Thực hiện tích hợp đảm bảo 100% dịch vụ dữ
liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia được đưa vào sử dụng chính thức.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Quý III, IV năm
2024
7
Nhiệm vụ
chung
Nhiệm vụ cụ thể Nội dung/hoạt động/sản phẩm Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
7.2. Thực hiện kết nối đầy
đủ hệ thống có dữ liệu
cung cấp dịch vụ chia sẻ
dữ liệu trên Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia (NDXP) được đưa vào
sử dụng chính thức
Thực hiện kết nối đầy đủ 100% hệ thống có dữ
liệu cung cấp dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên
NXDP được đưa vào sử dụng chính thức
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Quý III, IV năm
2024
7.3. Nâng cao chất lượng
cung cấp thông tin trên
Cổng Thông tin điện tử
của tỉnh
Các thông tin được đăng tải trên Cổng thông
tin điện tử của tỉnh đầy đủ, kịp thời, dễ truy
cập, khai thác
Văn phòng UBND
tỉnh
Sở, ban, ngành, UBND
cấp huyện
Thường xuyên
7.4. Tăng tỷ lệ hồ sơ trực
tuyến, tỷ lệ thanh toán trực
tuyến
Tăng cường tuyên tuyền người dân, doanh
nghiệp cách thức nộp hồ sơ trực tuyến, lợi ích
khi thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến, thanh toán
trực tuyến trên hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh cũng như trên Cổng dịch vụ
công quốc gia;
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Sở Thông tin và Truyền
thông
Thường xuyên
Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đảm
bảo dễ sử dụng và thân thiện với người dùng.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Thường xuyên
8
Nhiệm vụ
chung
Nhiệm vụ cụ thể Nội dung/hoạt động/sản phẩm Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
8. Nâng cao chỉ
số thành phần
về tác động của
CCHC đến
phát triển kinh
tế, xã hội
Thu hút vốn đầu tư, tăng
số vốn đăng ký của doanh
nghiệp, hoàn thành các chỉ
tiêu phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh năm 2024
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm đẩy
mạnh thu hút vốn đầu tư, tăng số vốn đăng ký
của doanh nghiệp;
- Phấn đấu đạt và vượt 100% các chỉ tiêu phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh năm 2024.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Thường xuyên
9. Nâng cao chỉ
số hài lòng của
người dân
9.1. Tăng cường trách
nhiệm giải trình của cơ
quan nhà nước
Tổ chức cung cấp, giải thích thông tin đầy đủ
về các chính sách bằng các hình thức phù hợp,
giúp mọi người dân dễ hiểu, dễ tìm, dễ thấy.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Sở Tư pháp Thường xuyên
9.2. Tạo cơ hội cho người
dân tham gia ý kiến đối với
chính sách
Tổ chức các hình thức phù hợp đề người dân
dễ dàng tham gia góp ý kiến xây dựng các
chính sách và phản hồi ý kiến về kết quả, tác
động của các chính sách ở địa phương.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Sở Tư pháp Thường xuyên
9.3. Nâng cao chất lượng
các chính sách
Chính sách về phát triển kinh tế-xã hội
(Gồm các quy định về thu hút đầu tư, kinh
doanh, việc làm, tín dụng…)
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
Sở Lao động, Thương
binh và Xã hội; Ngân
hàng Nhà nước chi
nhánh tỉnh Ninh Bình và
các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Thường xuyên
Chính sách về khám, chữa bệnh
(Gồm các quy định về bệnh viện, phòng khám,
trạm y tế; việc khám, chữa bệnh; bảo hiểm xã
hội; về viện phí… ở các bệnh viện công, phòng
khám công, trạm y tế)
Sở Y tế
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan, UBND cấp
huyện
Thường xuyên
9
Nhiệm vụ
chung
Nhiệm vụ cụ thể Nội dung/hoạt động/sản phẩm Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Chính sách về giáo dục phổ thông
(Gồm các quy định về chương trình giảng dạy,
sách giáo khoa, trường học, lớp học, đánh giá
học sinh, thủ tục nhập học… ở các trường phổ
thông công lập)
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan, UBND cấp
huyện
Thường xuyên
Chính sách về trật tự, an toàn xã hội
(Gồm các quy định về quản lý dân cư, giữ gìn
trật tự nơi công cộng, quản lý an ninh mạng;
phòng chống tội phạm…)
Công an tỉnh
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Thường xuyên
Chính sách về giao thông đường bộ
(Gồm các quy định về xây dựng, phát triển
đường bộ; giao thông đường bộ; bảo đảm trật
tự, an toàn giao thông đường bộ…)
Sở Giao thông vận
tải
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan, UBND cấp
huyện
Thường xuyên
Chính sách về điện sinh hoạt
(Gồm các quy định về cung cấp, quản lý, phát
triển điện sinh hoạt; giá tiền, chất lượng điện
sinh hoạt…)
Sở Công thương
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Thường xuyên
Chính sách về nước sinh hoạt
(Gồm các quy định về cung cấp, quản lý, phát
triển nước sinh hoạt; giá tiền, chất lượng
nước sinh hoạt…)
- Sở Xây dựng phụ
trách chính sách về
nước sinh hoạt tại đô
thị và khu công
nghiệp.
- Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
phụ trách về chính
sách nước sạch nông
thôn.
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Thường xuyên
10
Nhiệm vụ
chung
Nhiệm vụ cụ thể Nội dung/hoạt động/sản phẩm Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Chính sách về an sinh xã hội
(Gồm các quy định về bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp; hỗ trợ thường xuyên đối với
người có công, người nghèo, người tàn tật…
và hỗ trợ đột xuất cho người dân khi gặp mất
mùa, thiên tai…)
Sở Lao động,
Thương binh và Xã
hội
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Thường xuyên
9.4. Tiếp tục đầu tư cơ sở
vật chất, trang thiết bị đảm
bảo hoạt động của Trung
tâm Phục vụ hành chính
công, Bộ phận Một cửa
cấp huyện, cấp xã
Xây dựng, cải tạo phòng làm việc, mua sắm
trang thiết bị phục vụ hoạt động của Bộ phận
Một cửa
Văn phòng UBND
tỉnh, UBND cấp
huyện, UBND cấp
xã
Sở Tài chính,
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Thường xuyên
9.5. Niêm yết công khai,
đầy đủ các quy định
TTHC, thành phần hồ sơ,
mức phí và lệ phí yêu cầu
nộp, thời gian giải quyết
TTHC
100%TTHC được niêm yết công khai đầy đủ,
đúng quy định
Trung tâm Phục vụ
Hành chính công
(Văn phòng UBND
tỉnh), UBND cấp
huyện, UBND cấp
xã
Thường xuyên
9.6. Thực hiện tiếp nhận và
giải quyết hồ sơ TTHC
đúng quy định
100% hồ sơ TTHC được tiếp nhận và giải
quyết đảm bảo thành phần hồ sơ, mức phí/lệ
phí, thời hạn giải quyết theo đúng quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
(Văn phòng UBND
tỉnh), UBND cấp
huyện, UBND cấp
xã
Văn phòng
UBND tỉnh
Thường xuyên
11
Nhiệm vụ
chung
Nhiệm vụ cụ thể Nội dung/hoạt động/sản phẩm Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
9.7. Nâng cao tinh thần
trách nhiệm, năng lực của
đội ngũ công chức, viên
chức tại Bộ phận một cửa
các cấp
Tổ chức quán triệt đến đội ngũ công chức, viên
chức tại Bộ phận Một cửa các cấp trong việc
nâng cao trách nhiệm, thái độ làm việc, năng
lực trong hướng dẫn, giải quyết thủ tục hành
chính; thực hiện đúng các quy định về giải
quyết TTHC trên môi trường điện tử
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
(Văn phòng UBND
tỉnh), UBND cấp
huyện, UBND cấp
xã
Văn phòng
UBND tỉnh
Thường xuyên
Thực hiện các biện pháp theo dõi, giám sát, kịp
thời chấn chỉnh hoạt động tiếp nhận và trả kết
quả của đội ngũ công chức, viên chức tại Bộ
phận Một cửa các cấp thông qua các hình thức
như theo dõi qua camera, qua hệ thống đánh
giá…
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
(Văn phòng UBND
tỉnh), UBND cấp
huyện, UBND cấp
xã
Văn phòng
UBND tỉnh
Thường xuyên
9.8.Thực hiện tiếp nhận,
xử lý ý kiến góp ý, phản
ánh, kiến nghị
- Bố trí hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh,
kiến nghị như hòm thư góp ý, địa chỉ số điện
thoại, đường dây nóng;
- Tiếp nhận, xử lý tích cực và thông báo kịp
thời kết quả xử lý các góp ý, phản ánh, kiến
nghị (nếu có).
Văn phòng UBND
tỉnh, UBND cấp
huyện, UBND cấp
xã
Văn phòng
UBND tỉnh
Thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 109/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2024

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 109/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 109/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×