Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 35/2014/TT-BGTVT vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 12/09/2014 17:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 35/2014/TT-BGTVT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đinh La Thăng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/08/2014
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông , Hàng hải

TÓM TẮT THÔNG TƯ 35/2014/TT-BGTVT

Công bố vùng nước cảng biển Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh

Ngày 19/08/2014, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư 35/2014/TT-BGTVT về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/11/2014.

Thông tư này áp dụng cho các vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh, bao gồm các khu vực như Vạn Gia, Hải Hà, Mũi Chùa, Cẩm Phả, Cửa Đối, Hòn Gai và Quảng Yên. Các vùng nước này được xác định theo mực nước thủy triều lớn nhất và được giới hạn bởi các tọa độ cụ thể.

Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Ninh

Thông tư công bố chi tiết phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Ninh tại các khu vực như Vạn Gia, Hải Hà, Mũi Chùa, Cẩm Phả, Cửa Đối, Hòn Gai và Quảng Yên. Mỗi khu vực được xác định bằng các tọa độ cụ thể, đảm bảo quản lý và điều hành hiệu quả hoạt động hàng hải trong khu vực.

Vùng đón trả hoa tiêu và khu neo đậu

Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển Quảng Ninh. Các vị trí neo đậu cụ thể được chỉ định cho tàu thuyền tránh bão và chuyển tải hàng hóa, đảm bảo an toàn và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh

Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định. Đồng thời, phối hợp với Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng trong việc điều động tàu thuyền.

Hiệu lực và thay thế

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/11/2014, bãi bỏ Quyết định số 42/2007/QĐ-BGTVT và thay thế một số tọa độ quy định tại Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT.

Xem chi tiết Thông tư 35/2014/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2014

Tải Thông tư 35/2014/TT-BGTVT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 35/2014/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 35/2014/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 35/2014/TT-BGTVT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

Số: 35/2014/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------

Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH QUẢNG NINH

VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI QUẢNG NINH

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;

Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tại công văn số 4936/UBND-GT2 ngày 17 tháng 9 năm 2013 và Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng tại công văn số 7564/UBND-GT ngày 15 tháng 10 năm 2013;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh

Công bố vùng nước cảng biển Quảng Ninh thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh bao gồm các vùng nước sau:

Đang theo dõi

1. Vùng nước cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Vạn Gia.

Đang theo dõi

2. Vùng nước cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Hải Hà.

Đang theo dõi

3. Vùng nước cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Mũi Chùa.

Đang theo dõi

4. Vùng nước cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Cẩm Phả.

Đang theo dõi

5. Vùng nước cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Cửa Đối.

Đang theo dõi

6. Vùng nước cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Hòn Gai.

Đang theo dõi

7. Vùng nước cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Quảng Yên.

Đang theo dõi

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh

Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Ninh thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:

Đang theo dõi

1. Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Vạn Gia:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm có tọa độ như sau:

VG1: 21°24'40" N, 108°01'10" E;

VG2: 21°22'20" N, 108°01'10" E;

VG3: 21°22'20" N, 108°00'06" E;

VG4: 21°23'53" N, 108°00'09" E

Từ điểm VG4 chạy dọc theo bờ phía Bắc đảo Vĩnh Thực nối với điểm VG5 (HH2) có tọa độ: 21°22'30" N, 107°50'33" E, nối các điểm bằng các đoạn thẳng theo thứ tự VG6, VG7 có tọa độ như sau:

VG6: 21°22'50" N, 107°50'28" E;

VG7: 21°24'02" N, 107°54'40" E.

Đang theo dõi

2. Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Hải Hà:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm có tọa độ như sau:

HH1: 21°24'44" N, 107°49'52" E;

HH2: 21°22'30" N, 107°50'33" E

Từ điểm HH2 chạy dọc bờ Bắc đảo Vĩnh Thực đến điểm HH3 có tọa độ: 21°21'56" N, 107°49'34" E, nối các điểm bằng các đoạn thẳng theo thứ tự từ HH4 đến HH11 có tọa độ như sau:

HH4: 21°20'25" N, 107°50'35" E;

HH5: 21°14'14" N, 107°56'46" E;

HH6: 21°11'32" N, 108°00'34" E;

HH7: 21°10'02" N, 107°51'52" E;

HH8: 21°08'20" N, 107°47'52" E;

HH9: 21°17'48" N, 107°47'34" E;

HH10: 21°18'58" N, 107°48'44" E;

HH11: 21°21'14" N, 107°49'14" E

Từ điểm HH11 chạy dọc theo bờ Bắc đảo Cái Chiên nối với điểm HH12 có tọa độ: 21°18'53" N, 107°43'22" E, nối các điểm bằng các đoạn thẳng theo thứ tự HH13, HH14 có tọa độ như sau:

HH13: 21°20'50" N, 107°43'22" E;

HH14: 21°21'47" N, 107°44'36" E

Từ điểm HH14 chạy dọc theo bờ Đảo Miều tới điểm HH15 có tọa độ: 21°22'20" N, 107°45'16" E, nối bằng đoạn thẳng với điểm HH16 có tọa độ: 21°23'02" N, 107°45'46" E.

Đang theo dõi

3. Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Mũi Chùa:

Được giới hạn bởi đường thẳng cắt ngang sông Tiên Yên cách mép cầu cảng 300 mét về phía thượng lưu, chạy dọc theo bờ sông và đường thẳng song song với cầu cảng, cách mép ngoài cầu cảng 300 mét đến đường thẳng cắt ngang sông, cách mép cầu cảng 300 mét về phía hạ lưu.

Đang theo dõi

4. Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Cẩm Phả:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm có tọa độ như sau:

CP1: 21°02'05" N, 107°22'17" E;

CP2: 21°01'44" N, 107°22'38" E;

CP3: 21°00'20" N, 107°22'38" E;

CP4: 20°59'01" N, 107°23'02" E;

CP5: 20°56'41" N, 107°25'04" E

Từ điểm CP5 chạy dọc theo bờ phía Bắc đảo Đống Chén đến điểm CP6 có tọa độ: 20°54'24" N, 107°20'37" E, nối bằng các đoạn thẳng với các điểm theo thứ tự CP7, CP8 có tọa độ như sau:

CP7: 20°54'22" N, 107°20'14" E;

CP8: 20°53'46" N, 107°19'46" E

Từ điểm CP8 chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Vạn Cảnh đến điểm CP9 có tọa độ: 20°52'35" N, 107°19'40" E, nối bằng đoạn thẳng với điểm CP10 có tọa độ: 20°51'16" N, 107°19'54" E

Từ điểm CP10 chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Ngọc Vừng đến điểm CP11 có tọa độ: 20°48'18" N, 107°20'30" E, nối các điểm bằng các đoạn thẳng theo thứ tự HG10, HG9, từ CP12 đến CP19 có tọa độ như sau:

HG10: 20°42'38" N, 107°11'30" E;

HG9: 20°44'25" N, 107°11'29" E;

CP12: 20°48'36" N, 107°16'19" E;

CP13: 20°52'12" N, 107º15'05" E;

CP14: 20°57'04" N, 107°15'14" E;

CP15: 20°58'58" N, 107°15'45" E;

CP16: 20°59'42" N, 107°15'33" E;

CP17: 20°59'50" N, 107°15'45" E;

CP18: 20°58'58" N, 107°16'19" E;

CP19: 20°58'30" N, 107°16'52" E

Từ điểm CP19 chạy dọc theo bờ phía Nam Hòn Ót tới điểm CP20 có tọa độ: 20°58'36" N, 107°17'06" E, nối bằng các đoạn thẳng với các điểm theo thứ tự từ CP21 đến CP27, có tọa độ như sau:

CP21: 20°58'56" N, 107°18'28" E;

CP22: 20°58'50" N, 107°19'06" E;

CP23: 20°59'00" N, 107°20'41" E;

CP24: 20°59'18" N, 107°21'30" E;

CP25: 20°59'26" N, 107°21'35" E;

CP26: 21°00'00" N, 107°21'58" E;

CP27: 21°01'06" N, 107°21'43" E

Từ điểm CP27 chạy dọc theo bờ Đông phường Cửa Ông nối với điểm CP28 có tọa độ: 21°01'57" N, 107°22'04" E.

Đang theo dõi

5. Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Cửa Đối:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm có tọa độ như sau:

CĐ1: 21°00'32" N, 107°33'16" E;

CĐ2: 21°00'32" N, 107°34'10" E;

Từ điểm CĐ2 chạy dọc theo bờ Tây đảo Cao Lô tới điểm CĐ3 có tọa độ: 20°58'14" N, 107°33'40" E, nối bằng đoạn thẳng với các điểm theo thứ tự CĐ4, CĐ5, có tọa độ như sau:

CĐ4: 20°58'08" N, 107°33'23" E;

CĐ5: 20°59'02" N, 107°32'52" E.

Đang theo dõi

6. Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Hòn Gai:

Đang theo dõi

a) Ranh giới về phía biển được giới hạn như sau:

Từ điểm HG1 có tọa độ: 20°57'35" N, 107°03'56" E chạy dọc theo bờ phía Tây Nam phường Hòn Gai đến điểm HG2 có tọa độ: 20°56'50" N, 107°04'24" E, nối bằng các đoạn thẳng với các điểm theo thứ tự từ HG3 đến HG23, có tọa độ như sau:

HG3: 20°56'18" N, 107°04'26" E;

HG4: 20°52'24" N, 107°06'29" E;

HG5: 20°51'40" N, 107°07'41" E;

HG6: 20°50'32" N, 107°09'02" E;

HG7: 20°47'41" N, 107º10'09" E;

HG8: 20°46'50" N, 107°10'32" E;

HG9: 20°44'25" N, 107°11'29" E;

HG10: 20°42'38" N, 107°11'30" E;

HG11: 20°42'38" N, 107°09'31" E;

HG12: 20°44'33" N, 107°09'31" E;

HG13: 20°45'26" N, 107°09'02" E;

HG14: 20°46'20" N, 107°08'39" E;

HG15: 20°47'05" N, 107°08'24" E;

HG16: 20°48'19" N, 107°08'04" E;

HG17: 20°49'00" N, 107°07'37" E;

HG18: 20°49'58" N, 107°06'46" E;

HG19: 20°51'27" N, 107°06'04" E;

HG20: 20°51'46" N, 107°05'50" E;

HG21: 20°52'09" N, 107°04'56" E;

HG22: 20°52'42" N, 107°03'28" E;

HG23: 20°57'34" N, 107°03'29" E.

Đang theo dõi

b) Ranh giới về phía đất liền được giới hạn như sau:

Từ điểm HG23 chạy dọc theo bờ phía Đông và Bắc phường Bãi Cháy về phía thượng lưu đến điểm HG24 có tọa độ: 20°59'41" N, 107°01'56" E nối bằng đoạn thẳng với các điểm theo thứ tự từ HG25 đến HG29, có tọa độ như sau:

HG25: 21°00'02" N, 107°01'56" E;

HG26: 21°00'02" N, 107°03'10" E;

HG27: 20°59'32" N, 107°04'52" E;

HG28: 20°58'50" N, 107°04'16" E;

HG29: 20°58'26" N, 107°04'16" E.

Đang theo dõi

7. Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Ninh tại khu vực Quảng Yên:

Được giới hạn bởi đoạn thẳng nối các điểm QY1, QY2 có tọa độ như sau:

QY1: 20°50'08" N, 106°52'58" E;

QY2: 20°50'11" N, 106°52'21" E

Từ điểm QY1 chạy dọc theo bờ đảo Còng và bờ phải Sông Chanh (tính từ biển vào) về phía thượng lưu, tới đường thẳng cắt ngang Sông Chanh, cách cầu Sông Chanh 200m về phía hạ lưu.

Từ điểm QY2 chạy dọc theo bờ trái Sông Chanh (tính từ biển vào) về thượng lưu tới đường thẳng cắt ngang Sông Chanh, cách cầu Sông Chanh 200m về phía hạ lưu.

Đang theo dõi

8. Ranh giới vùng nước cảng biển, khu nước, vùng nước quy định tại Thông tư này được xác định trên các Hải đồ số IA-25-01 tái bản năm 1984, Hải đồ số IA-25-07 xuất bản năm 2009, Hải đồ số IA-100-01 tái bản năm 1982, Hải đồ số IA-25-02 tái bản năm 1985, Hải đồ số IA-25-11 tái bản năm 1984, Hải đồ số IA-25-14 tái bản năm 1985, Hải đồ số IA-100-02 tái bản năm 1997, Hải đồ số IA-25-13 tái bản năm 2005, Hải đồ số IA-25-15 tái bản năm 2005, Hải đồ số IA-25-16 tái bản năm 2005, Hải đồ số IA-25-19 xuất bản năm 2007 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7 Điều này và khoản 2 Điều 4 Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang các Hệ tọa độ tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, khu nước, vùng nước có liên quan khác

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời Cảng biển Quảng Ninh và khu nước, vùng nước khác theo quy định.

Đang theo dõi

2. Căn cứ điều kiện thực tế, tàu thuyền vào, rời cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu tránh bão, chuyển tải giảm bớt một phần hàng hóa trước khi vào cập cầu, bến thuộc cảng biển Hải Phòng hoặc chuyển tải để nhận thêm hàng hóa sau khi đã nhận hàng một phần tại các cầu, bến thuộc cảng biển Hải Phòng tại vùng nước cảng biển Quảng Ninh, được Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh bố trí vào một trong các vị trí sau:

Đang theo dõi

a) Đối với tàu thuyền tránh bão neo đậu tại các vị trí có tọa độ như sau:

HL2: 20°56'30" N, 107°04'02" E;

HL3: 20°56'40" N, 107°04'00" E;

HL4: 20°56'50" N, 107°03'55" E;

HL5: 20°57'02" N, 107°03'52" E.

Đang theo dõi

b) Đối với các tàu thuyền chở hàng hóa không gây ô nhiễm, độc hại được bố trí tại các vị trí có tọa độ như sau:

HL11: 20°51’38’’ N, 107°07’16’’ E;

HL12: 20°51’44’’ N, 107°06’46’’ E;

HL15: 20°51’50’’ N, 107°06’22’’ E.

Tàu thuyền không được phép bốc dỡ, chuyển tải các loại hàng rời: ximăng, clinker và dăm gỗ tại điểm HL11, điểm HL12 và điểm HL15.

Đang theo dõi

c) Đối với tàu thuyền chở hàng hóa gây ô nhiễm, độc hại được bố trí tại vị trí CO3 có tọa độ: 20°57'46" N, 107°20'06" E và tại bến cảng Cái Lân thuộc cảng biển Quảng Ninh.

Việc bố trí tàu thuyền vào, rời cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải theo quy định tại khoản này chấm dứt khi khu bến cảng Lạch Huyện thuộc cảng biển Hải Phòng được đưa vào sử dụng, đủ điều kiện thay thế.

Đang theo dõi

Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh và các bên liên quan

Đang theo dõi

1. Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải tại các bến cảng và vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh;

Đang theo dõi

b) Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;

Đang theo dõi

c) Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền neo đậu, chuyển tải, tránh bão đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu, chuyển tải, tránh bão tại cảng biển Quảng Ninh và thông báo kịp thời cho Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng.

Đang theo dõi

2. Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Đề nghị Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền neo đậu, chuyển tải, tránh bão khi có nhu cầu;

Đang theo dõi

b) Thông báo cho Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh biết tên, quốc tịch, các thông số kỹ thuật chính và những thông tin cần thiết khác của tàu thuyền, loại hàng, số lượng hàng hóa cần bốc xếp tại vùng neo đậu cảng biển Quảng Ninh chậm nhất 04 giờ trước khi tàu thuyền đến ranh giới vùng nước cảng biển Quảng Ninh;

Đang theo dõi

c) Thông báo cho Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh biết việc điều động tàu thuyền rời vị trí neo đậu, chuyển tải, tránh bão do Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh chỉ định chậm nhất 02 giờ trước khi tàu thuyền rời vị trí;

Đang theo dõi

d) Thực hiện thủ tục cho tàu vào, rời để neo đậu, chuyển tải, tránh bão tại các vị trí: HL2, HL3, HL4, HL5, HL11, HL12, HL15 theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh

Ngoài phạm vi vùng nước các cảng biển quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh.

Đang theo dõi

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

Đang theo dõi

2. Bãi bỏ Quyết định số 42/2007/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh.

Đang theo dõi

3. Thay thế tọa độ các điểm HL2, HL3, HL4, HL5, HL11, HL12 và HL15 quy định tại Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng bằng tọa độ các điểm có tên tương ứng quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

 Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, PC.

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 35/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 35/2014/TT-BGTVT

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định về việc chấp nhận các quy định kỹ thuật hài hòa của Liên Hợp Quốc đối với phương tiện giao thông đường bộ, phụ tùng và thiết bị được lắp, sử dụng trên phương tiện và điều kiện thừa nhận lẫn nhau đối với phê duyệt kiểu loại được cấp trên cơ sở các quy định này của Liên Hợp Quốc (Hiệp định UNECE 1958)

image

Thông tư 156/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư 38/2022/TT-BTC ngày 24/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×