Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định kiểm định, miễn kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/06/2026 20:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 30/2026/TT-BXD Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Anh Tuấn
Trích yếu: Quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Giao thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 30/2026/TT-BXD

Quy định mới về kiểm định và chứng nhận an toàn kỹ thuật cho xe cơ giới và xe máy chuyên dùng

Ngày 15/06/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định về trình tự, thủ tục kiểm định và miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; và kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Thông tư áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; và kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Tuy nhiên, thông tư không áp dụng cho xe thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

- Trình tự, thủ tục kiểm định và miễn kiểm định lần đầu

Thông tư quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự và thủ tục để thực hiện kiểm định và miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới và xe máy chuyên dùng. Đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng và có năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ dưới 2 năm, có thể được miễn kiểm định lần đầu nếu đáp ứng các điều kiện nhất định.

- Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cải tạo

Xe cơ giới và xe máy chuyên dùng có sự thay đổi so với thiết kế ban đầu phải thực hiện thủ tục chứng nhận cải tạo. Thông tư quy định rõ về hồ sơ, trình tự và thủ tục chứng nhận, bao gồm cả việc kiểm tra thực tế xe cải tạo.

- Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy

Thông tư cũng quy định về hồ sơ và trình tự kiểm định khí thải cho xe mô tô, xe gắn máy. Đối với xe có thời gian từ năm sản xuất không quá 5 năm, có thể không cần mang xe đến cơ sở đăng kiểm nếu đáp ứng đủ điều kiện.

- Cấp lại giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định

Việc cấp lại giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định được thực hiện trong các trường hợp như sai thông tin, hỏng, mất, hoặc khi xe có sự thay đổi không coi là cải tạo. Thủ tục cấp lại được thực hiện bởi cơ sở đăng kiểm đã cấp trước đó.

Thông tư này thay thế một số quy định trước đây và hướng dẫn chi tiết về việc quản lý, lưu trữ hồ sơ kiểm định, chứng nhận cải tạo, và xử lý thông tin phương tiện vi phạm.

Xem chi tiết Thông tư 30/2026/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026

Tải Thông tư 30/2026/TT-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 30/2026/TT-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 30/2026/TT-BXD DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
_________

Số: 30/2026/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo;
trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 89/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

Đang theo dõi

1. Trình tự, thủ tục: Kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo quy định tại điểm c, d, đ khoản 5 Điều 42 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 (sau đây gọi chung là Luật);

Đang theo dõi

2. Kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bên ngoài cơ sở đăng kiểm và đăng thông tin phương tiện vi phạm theo quy định tại khoản 5 Điều 11, Điều 12 Nghị định số 89/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sau:

Đang theo dõi

a) Kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới (đối với xe mô tô, xe gắn máy chỉ thực hiện kiểm định khí thải), xe máy chuyên dùng;

Đang theo dõi

b) Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo (sau đây gọi tắt là chứng nhận xe cải tạo);

Đang theo dõi

c) Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;

Đang theo dõi

d) Kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bên ngoài cơ sở đăng kiểm, đăng thông tin phương tiện vi phạm.

Đang theo dõi

2. Thông tư này không áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được kiểm định, miễn kiểm định lần đầu là xe đã được cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Đang theo dõi

2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng là các loại xe được xác định theo quy định tại Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường.

Đang theo dõi

3. Hệ thống, tổng thành, phụ tùng của xe được xác định theo quy định tại Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp.

Đang theo dõi

4. Phiếu hồ sơ phương tiện là bản giấy hoặc bản điện tử ghi các thông tin hành chính, thông số kỹ thuật của xe cơ sở (xe nguyên thủy) hoặc xe không có trong cơ sở dữ liệu về xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam (như xe tịch thu, thanh lý bán đấu giá) và cập nhật những thay đổi của xe trong quá trình sử dụng.

Đang theo dõi

5. Lập hồ sơ phương tiện là việc cơ sở đăng kiểm lập một bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này để quản lý phương tiện.

Đang theo dõi

6. Miễn kiểm định lần đầu (sau đây gọi là miễn kiểm định) là việc cơ sở đăng kiểm căn cứ kết quả chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu, thực hiện lập hồ sơ phương tiện, cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều này.

Đang theo dõi

7. Đối tượng xe miễn kiểm định là xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng chưa qua sử dụng, có năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ miễn kiểm định dưới 02 năm (năm sản xuất cộng 01 năm), trừ trường hợp: xe đã cải tạo, xe chưa được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu.

Đang theo dõi

8. Kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng là việc kiểm định đối với xe không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều này và chưa được lập hồ sơ phương tiện.

Đang theo dõi

9. Kiểm định lần đầu đối với xe mô tô, xe gắn máy là việc cơ sở đăng kiểm kiểm tra, đánh giá khí thải của xe để cấp giấy chứng nhận kiểm định khí thải. Riêng đối với xe có năm sản xuất tính đến thời điểm kiểm định lần đầu có thời gian không quá 05 năm (năm sản xuất cộng 04 năm) trừ trường hợp: xe đã cải tạo động cơ, hệ thống xử lý khí thải; xe chưa được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, cơ sở đăng kiểm căn cứ kết quả chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu, thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định khí thải và người nộp hồ sơ không phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm.

Đang theo dõi

10. Kiểm định định kỳ là việc xe được kiểm định ở các lần tiếp theo sau khi xe được miễn kiểm định, kiểm định lần đầu.

Đang theo dõi

11. Cải tạo xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi là cải tạo) là việc thay đổi đặc điểm của xe đã được cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hoặc xe đã qua sử dụng được nhập khẩu dẫn đến thay đổi xe theo nguyên tắc xe cải tạo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

12. Cơ sở thiết kế là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, thực hiện dịch vụ thiết kế xe.

Đang theo dõi

13. Cơ sở cải tạo là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, thực hiện dịch vụ thi công cải tạo xe.

Đang theo dõi

14. Kiểm định bên ngoài cơ sở đăng kiểm là việc kiểm định một phần hoặc toàn bộ quy trình kiểm định tại địa điểm theo đề nghị của người nộp hồ sơ hoặc tại địa điểm do cơ sở đăng kiểm thiết lập bên ngoài cơ sở đăng kiểm đối với các trường hợp cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Kiểm định xe máy chuyên dùng;

Đang theo dõi

b) Kiểm định xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe cơ giới hoạt động tại đảo không có cơ sở đăng kiểm; xe cơ giới đang hoạt động tại khu vực bảo đảm về an toàn, an ninh, quốc phòng; xe cơ giới chỉ hoạt động trong khu vực cảng, mỏ, công trường; xe cơ giới đang thực hiện nhiệm vụ cấp bách phòng chống thiên tai, dịch bệnh; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ mà trong phạm vi được phép hoạt động không có cơ sở đăng kiểm; xe cơ giới quá khổ, quá tải vượt quá khả năng đáp ứng về mặt bằng, thiết bị của dây chuyền kiểm định tại cơ sở đăng kiểm;

Đang theo dõi

c) Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.

Đang theo dõi

15. Phần mềm Quản lý kiểm định xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy) là phần mềm của Cục Đăng kiểm Việt Nam xây dựng để quản lý hoạt động: miễn kiểm định, kiểm định và cải tạo xe cơ giới.

Đang theo dõi

16. Phần mềm Quản lý kiểm định xe máy chuyên dùng là phần mềm của Cục Đăng kiểm Việt Nam xây dựng để quản lý hoạt động: miễn kiểm định, kiểm định và cải tạo xe máy chuyên dùng.

Đang theo dõi

17. Phần mềm Quản lý kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy là phần mềm của Cục Đăng kiểm Việt Nam xây dựng để quản lý hoạt động kiểm định khí thải mô tô, xe gắn máy và cải tạo xe mô tô, xe gắn máy.

Đang theo dõi

18. Giấy chứng nhận kiểm định bản điện tử là Giấy chứng nhận kiểm định được số hóa dưới dạng thông điệp dữ liệu, được tạo lập và quản lý thông qua hệ thống phần mềm quản lý kiểm định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Đang theo dõi

19. Thu hồi giấy chứng nhận kiểm định bản điện tử là việc cơ sở đăng kiểm thực hiện hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận kiểm định bản điện tử trên hệ thống phần mềm quản lý kiểm định, bao gồm: Giấy chứng nhận kiểm định của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; Giấy chứng nhận kiểm định khí thải của xe mô tô, xe gắn máy.

Đang theo dõi

20. Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực là bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, dữ liệu điện tử được chia sẻ từ cơ quan, tổ chức có thẩm quyền còn hiệu lực đối với: thiết bị nâng hàng có sức nâng theo thiết kế từ 1.000 (kg) trở lên; thiết bị nâng người có chiều cao nâng lớn nhất từ 2,0 (m) trở lên; xi téc chở khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên nén hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc từ 0,7 (bar) trở lên hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất từ 0,7 (bar) trở lên theo quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ- CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Đang theo dõi

21. Hồ sơ đạt yêu cầu là hồ sơ có đủ thành phần và hợp lệ, đồng thời không thuộc một trong các trường hợp sau đây (không áp dụng đối với hồ sơ xe cải tạo):

Đang theo dõi

a) Xe thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật;

Đang theo dõi

b) Xe không thuộc đối tượng miễn kiểm định hoặc xe đã được cấp miễn kiểm định nhưng tiếp tục nộp hồ sơ đề nghị miễn kiểm định;

Đang theo dõi

c) Xe không có dữ liệu về đăng ký xe (trừ trường hợp sử dụng giấy hẹn trả chứng nhận đăng ký xe) hoặc dữ liệu về đăng ký xe không đúng với thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe;

Đang theo dõi

d) Xe đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm nhưng không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 14 Điều này hoặc địa điểm thực hiện kiểm định không đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô, rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường - QCVN 122:2024/BGTVT hoặc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng - QCVN 103:2024/BGTVT;

Đang theo dõi

đ) Xe có lỗi trong quá trình thiết kế, chế tạo, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng, đã bị triệu hồi theo công bố của nhà sản xuất và đã được công bố trên hệ thống thông tin của Cục Đăng kiểm Việt Nam nhưng chưa thực hiện khắc phục, trừ trường hợp người nộp hồ sơ xuất trình tài liệu chứng minh xe đã hoàn thành việc khắc phục được cấp bởi nhà sản xuất xe hoặc đại lý, nhà phân phối được ủy quyền.

Đang theo dõi

22. Chủ xe là tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện.

Đang theo dõi

23. Giấy tờ về đăng ký xe là một trong các giấy tờ sau: bản chính chứng nhận đăng ký xe hoặc giấy hẹn trả chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực (hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính) chứng nhận đăng ký xe hoặc giấy hẹn trả chứng nhận đăng ký xe; chứng nhận đăng ký xe hoặc giấy hẹn trả chứng nhận đăng ký xe được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID, VNeTraffic.

Đang theo dõi

24. Sự cố khách quan là sự cố kỹ thuật, lỗi hệ thống, lỗi đường truyền dữ liệu có tính khách quan hoặc các nguyên nhân khách quan khác làm cho cơ sở đăng kiểm không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ trình tự, thủ tục kiểm định, chứng nhận xe cải tạo theo quy định của Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH, MIỄN KIỂM ĐỊNH ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI (TRỪ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY), XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Đang theo dõi

Mục 1

MIỄN KIỂM ĐỊNH

Đang theo dõi

Điều 4. Hồ sơ đề nghị miễn kiểm định

Đang theo dõi

1. Giấy tờ phải nộp

Đang theo dõi

a) Ảnh chụp số khung, số động cơ hoặc ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ của xe được dán trên Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp) hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu).

Đang theo dõi

b) Ảnh chụp xe bao gồm: 02 ảnh tổng thể chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ phía trước và phía sau (thể hiện rõ biển số xe). Ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh.

Đang theo dõi

c) Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc bản sao Thông báo miễn hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu). Người nộp hồ sơ chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan.

Đang theo dõi

2. Giấy tờ phải xuất trình

Đang theo dõi

a) Giấy tờ về đăng ký xe.

Đang theo dõi

b) Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có lắp các thiết bị này).

Đang theo dõi

Điều 5. Trình tự, thủ tục thực hiện

Đang theo dõi

1. Nộp hồ sơ đề nghị

Người nộp hồ sơ lựa chọn bất kỳ cơ sở đăng kiểm nào trên phạm vi cả nước để nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên ứng dụng đăng kiểm của Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới cơ sở đăng kiểm.

Đang theo dõi

2. Cơ sở đăng kiểm thực hiện

Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ và trả kết quả trong thời gian tối đa 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm kiểm tra đối chiếu sự phù hợp của ảnh nộp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này với ảnh xe mẫu đã được chứng nhận đối với xe nhập khẩu hoặc đối với xe sản xuất, lắp ráp. Cơ sở đăng kiểm lập phiếu kiểm soát theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, lập phiếu hồ sơ phương tiện và hồ sơ phương tiện;

Đang theo dõi

b) Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trên hệ thống trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho người nộp hồ sơ;

Đang theo dõi

c) Lập phiếu hồ sơ phương tiện:

Việc lập phiếu hồ sơ phương tiện được căn cứ trên cơ sở dữ liệu xe sản xuất, lắp ráp hoặc xe nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Phiếu lập hồ sơ phương tiện được lập: theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đối với xe cơ giới; theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đối với xe máy chuyên dùng (trừ trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc đối tượng kiểm định tạm thời theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này). Phiếu hồ sơ phương tiện được phần mềm quản lý kiểm định tự động lập theo nguyên tắc là mỗi xe chỉ được lập duy nhất một phiếu hồ sơ phương tiện tại lần đầu tiên xe thực hiện thủ tục miễn kiểm định hoặc kiểm định lần đầu.

Trường hợp gặp sự cố khách quan không thể sử dụng phần mềm quản lý kiểm định để lập phiếu hồ sơ phương tiện, cơ sở đăng kiểm sử dụng hồ sơ giấy để thực hiện việc lập phiếu hồ sơ phương tiện. Khi sự cố đã được khắc phục, cơ sở đăng kiểm phải cập nhật dữ liệu vào phần mềm quản lý kiểm định; Trường hợp phát hiện thông tin trên bản sao: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc xe thực tế hoặc dữ liệu về thông số kỹ thuật của chứng nhận đăng ký xe khác với dữ liệu xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam thì cơ sở đăng kiểm thông báo cho người nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời thông báo cho Cục Đăng kiểm Việt Nam, cơ quan đăng ký xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này để phối hợp xử lý. Cơ sở đăng kiểm chỉ thực hiện việc lập hồ sơ phương tiện sau khi có thông tin phù hợp.

Đang theo dõi

d) Trường hợp xe có sự thay đổi theo quy định tại khoản 6 (trừ điểm a) Mục I Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này, chủ xe có trách nhiệm đưa xe đến cơ sở đăng kiểm để cập nhật thay đổi, thông số kỹ thuật thực tế của xe vào hồ sơ phương tiện để cấp giấy chứng nhận kiểm định. Cơ sở đăng kiểm không phải thực hiện kiểm định theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9, chỉ thực hiện kiểm tra, đánh giá xe thực tế và lập biên bản kiểm tra, đánh giá theo mẫu số 04 Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp kết quả kiểm tra, đối chiếu đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm cập nhật thay đổi, thông số kích thước thực tế của xe vào hồ sơ phương tiện. Cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định, tại mục “Ghi chú” của Giấy chứng nhận kiểm định phải ghi các nội dung thay đổi (ví dụ: xe lắp giá nóc theo công bố của nhà sản xuất xe).

Đang theo dõi

3. Cấp giấy chứng nhận kiểm định

Trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm căn cứ hồ sơ đề nghị thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định bản điện tử, tem kiểm định theo quy định tại Điều 18 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Mục 2

KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU, KIỂM ĐỊNH ĐỊNH KỲ, KIỂM ĐỊNH CHO XE CÓ CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE TẠM THỜI

Đang theo dõi

Điều 6. Hồ sơ đề nghị kiểm định lần đầu

Đang theo dõi

1. Giấy tờ phải nộp

Đang theo dõi

a) Ảnh chụp số khung, số động cơ hoặc ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ của xe được dán trên Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập khẩu.

Đang theo dõi

b) Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc bản sao Thông báo miễn hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc bản chính giấy chứng nhận cải tạo của xe (đối với xe cải tạo). Người nộp hồ sơ chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan.

Đang theo dõi

c) Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm theo mẫu số 02 của Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm quy định tại khoản 14 Điều 3 của Thông tư này).

Đang theo dõi

2. Giấy tờ phải xuất trình

Đang theo dõi

a) Giấy tờ về đăng ký xe.

Đang theo dõi

b) Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có lắp các thiết bị này).

Đang theo dõi

Điều 7. Hồ sơ đề nghị kiểm định định kỳ

Đang theo dõi

1. Giấy tờ phải nộp

Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm theo mẫu số 02 của Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm quy định tại khoản 14 Điều 3 của Thông tư này).

Đang theo dõi

2. Giấy tờ phải xuất trình

Đang theo dõi

a) Giấy tờ về đăng ký xe.

Đang theo dõi

b) Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có lắp các thiết bị này).

Đang theo dõi

Điều 8. Hồ sơ đề nghị kiểm định đối với xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời

Đang theo dõi

1. Giấy tờ phải nộp đối với từng trường hợp cụ thể:

Đang theo dõi

a) Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (chỉ nộp khi dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan) đối với trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước; xe nghiên cứu, phát triển có nhu cầu tham gia giao thông;

Đang theo dõi

b) Văn bản đề nghị kiểm định và Bản thông số kỹ thuật theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, Bản dịch thuật tiếng Việt có chứng thực Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài đối với trường hợp xe nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải;

Đang theo dõi

c) Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đối với trường hợp xe di chuyển giữa các địa điểm (kho, cửa khẩu, cảng, nhà máy, đại lý bán xe, nơi đăng ký xe).

Đang theo dõi

2. Giấy tờ phải xuất trình

Chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc bản sao có chứng thực (hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính) chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

Đang theo dõi

Điều 9. Trình tự, thủ tục thực hiện

Đang theo dõi

1. Nộp hồ sơ đề nghị

Tùy thuộc vào đối tượng quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này, người nộp hồ sơ lựa chọn bất kỳ cơ sở đăng kiểm nào trên phạm vi cả nước để nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tương ứng trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng đăng kiểm của Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới cơ sở đăng kiểm.

Đang theo dõi

2. Thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ

Cơ sở đăng kiểm tiến hành kiểm tra, đánh giá hồ sơ ngay trong ngày nhận được hồ sơ, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Đối với hồ sơ kiểm định tại cơ sở đăng kiểm: trường hợp hồ sơ kiểm định đạt yêu cầu thì cơ sở đăng kiểm thông báo thời gian kiểm định xe theo Mẫu số 03 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này trên hệ thống trực tuyến hoặc thông báo trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. Cơ sở đăng kiểm lập phiếu kiểm soát theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp hồ sơ kiểm định không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo không đạt theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho người nộp hồ sơ.

Đang theo dõi

b) Đối với hồ sơ kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm: Trường hợp hồ sơ kiểm định đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm lập giấy hẹn lịch kiểm định theo Mẫu số 03 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp hồ sơ; lập phiếu kiểm soát kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp hồ sơ kiểm định không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho người nộp hồ sơ.

Đang theo dõi

c) Trường hợp xe chưa có dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam (như xe tịch thu, thanh lý bán đấu giá) thì cơ sở đăng kiểm lập bản xác nhận thông số kỹ thuật của xe theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đính kèm các tài liệu về thông số kỹ thuật, năm sản xuất của xe (tài liệu công bố của nhà sản xuất hoặc kết quả giám định của tổ chức có thẩm quyền) để làm căn cứ lập hồ sơ phương tiện.

Đang theo dõi

3. Thực hiện kiểm định xe cơ giới

Đang theo dõi

a) Cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đối chiếu thực tế phương tiện với hồ sơ đề nghị, trường hợp thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe không đúng với biển số xe, màu biển số xe hoặc với xe thực tế thì cơ sở đăng kiểm gửi thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ, đồng thời cập nhật thông tin vào phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Trường hợp phát hiện thông tin trên bản sao: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc xe thực tế hoặc dữ liệu về thông số kỹ thuật của chứng nhận đăng ký xe khác với dữ liệu xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam; hoặc thông tin của xe cải tạo khác với xe thực tế thì cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp hồ sơ, đồng thời thông báo cho Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Cơ sở đăng kiểm chứng nhận xe cải tạo, cơ quan đăng ký xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này để phối hợp xử lý. Cơ sở đăng kiểm chỉ thực hiện việc lập hồ sơ phương tiện sau khi có thông tin phù hợp.

Trường hợp xe thực tế phù hợp với hồ sơ đề nghị, cơ sở đăng kiểm lập phiếu hồ sơ phương tiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này đối với xe kiểm định lần đầu (trừ trường hợp xe có chứng nhận đăng ký tạm thời), lập hồ sơ phương tiện và thực hiện kiểm định.

Đang theo dõi

b) Việc kiểm định phải được thực hiện đầy đủ các hạng mục kiểm tra quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô, rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo 05 công đoạn sau:

Công đoạn 1: kiểm tra nhận dạng, tổng quát;

Công đoạn 2: kiểm tra phần trên của phương tiện;

Công đoạn 3: kiểm tra hiệu quả phanh và trượt ngang;

Công đoạn 4: kiểm tra phần dưới của phương tiện;

Công đoạn 5: kiểm tra môi trường.

Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới đã trang bị thiết bị kiểm tra phanh có chức năng kiểm tra được loại xe có kiểu dẫn động bốn bánh toàn thời gian (AWD) thì phải thực hiện kiểm tra loại xe này trên đúng bệ phanh đó.

Riêng đối với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm, việc kiểm tra, đánh giá hạng mục kiểm tra hiệu quả phanh, trượt ngang được thực hiện trên đường thử và phải có dụng cụ, thiết bị kiểm tra, hỗ trợ kiểm tra đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Kết quả kiểm tra hiệu quả phanh, trượt ngang phải được ghi nhận trong Phiếu kiểm tra phanh, trượt ngang theo mẫu số 04 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này và đính kèm cùng với phiếu kiểm định xe cơ giới khi kết thúc kiểm tra.

Trường hợp xe có kết quả kiểm định không đạt, thực hiện kiểm định lại ngay trong ngày thì cơ sở đăng kiểm chỉ kiểm tra, đánh giá lại các hạng mục không đạt trước đó; trường hợp có kết quả kiểm tra, đánh giá ở các hạng mục liên quan đến hệ thống phanh, hệ thống lái, cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đánh giá lại toàn bộ các hạng mục thuộc hệ thống phanh, hệ thống lái. Trường hợp xe kiểm định lại vào ngày khác hoặc bởi cơ sở đăng kiểm khác thì phải thực hiện lại từ đầu trình tự, thủ tục kiểm định.

Đang theo dõi

c) Cơ sở đăng kiểm thực hiện chụp ảnh phương tiện tại địa điểm kiểm định đối với các trường hợp kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ và trường hợp xe có sự thay đổi nhưng không coi là cải tạo theo quy định tại khoản 6 Mục I Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: 02 ảnh tổng thể rõ nét chụp chéo góc từ 30 độ đến 45 độ từ phía trước và phía sau thể hiện rõ biển số xe; ảnh chụp khoang hành lý (hầm hàng); ảnh chụp khoang cabin; 02 ảnh chụp khoang hành khách từ đầu xe và từ cuối xe. Ảnh chụp với độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, hiển thị thời gian thực gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp và diện tích xe chiếm tối thiểu 75% khung ảnh để lưu vào hồ sơ kiểm định.

Đối với trường hợp xe thay đổi số khung, số động cơ cơ sở đăng kiểm chụp ảnh số khung, số động cơ hoặc ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ của xe.

Đang theo dõi

d) Kết quả kiểm định được thể hiện trên phiếu kiểm định xe cơ giới theo mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này và được xử lý như sau:

- Xe được cấp giấy chứng nhận kiểm định khi không có khiếm khuyết hư hỏng hoặc chỉ có khiếm khuyết, hư hỏng không quan trọng (MINOR DEFECTS - MiD);

- Xe phải sửa chữa để kiểm định lại khi có khiếm khuyết, hư hỏng quan trọng (MAJOR DEFECTS - MaD);

- Xe không được tham gia giao thông và phải sửa chữa để kiểm định lại khi có khiếm khuyết, hư hỏng nguy hiểm (DANGEROUS DEFECTS - DD).

Đang theo dõi

đ) Trường hợp xe có sự thay đổi theo quy định tại khoản 6 (trừ điểm a) Mục I Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện như sau:

Đối với xe đến kiểm định, cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đánh giá xe thực tế và lập biên bản kiểm tra, đánh giá theo mẫu số 04 Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp kết quả kiểm tra, đối chiếu đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm cập nhật thay đổi, thông số kích thước thực tế của xe vào hồ sơ phương tiện, cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định. Tại mục “Ghi chú” của Giấy chứng nhận kiểm định phải ghi các nội dung thay đổi (ví dụ: xe lắp thêm nắp che khoang chở hàng, hành lý theo công bố của nhà sản xuất xe).

Đối với xe đang lưu hành, chủ xe có trách nhiệm đưa xe đến cơ sở đăng kiểm đã kiểm định xe trước đó để cập nhật thay đổi, thông số kỹ thuật thực tế của xe vào giấy chứng nhận kiểm định. Cơ sở đăng kiểm không phải thực hiện kiểm định theo quy định tại điểm b khoản này, chỉ thực hiện kiểm tra, đánh giá xe thực tế và lập biên bản kiểm tra, đánh giá theo mẫu số 04 Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp kết quả kiểm tra, đối chiếu đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm cập nhật thay đổi, thông số kích thước thực tế của xe vào hồ sơ phương tiện. Cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định có thời hạn hiệu lực trùng với thời hạn của Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định đã cấp. Tại mục “Ghi chú” của Giấy chứng nhận kiểm định phải ghi các nội dung thay đổi (ví dụ: xe thay đổi cản trước, cản sau, lưới tản nhiệt được cung cấp bởi nhà sản xuất xe).

Đang theo dõi

4. Thực hiện kiểm định xe máy chuyên dùng

Đang theo dõi

a) Cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đối chiếu thực tế phương tiện với hồ sơ đề nghị, trường hợp thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe không đúng với biển số xe, màu biển số xe hoặc với xe thực tế thì cơ sở đăng kiểm gửi thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ, đồng thời cập nhật thông tin vào phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Trường hợp phát hiện thông tin trên bản sao: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc xe thực tế hoặc dữ liệu về thông số kỹ thuật của chứng nhận đăng ký xe khác với dữ liệu xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam; hoặc thông tin của xe cải tạo khác với xe thực tế thì cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp hồ sơ, đồng thời thông báo cho Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Cơ sở đăng kiểm chứng nhận xe cải tạo, cơ quan đăng ký xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này để phối hợp xử lý. Cơ sở đăng kiểm chỉ thực hiện việc lập hồ sơ phương tiện sau khi có thông tin phù hợp.

Trường hợp xe thực tế phù hợp với hồ sơ đề nghị, cơ sở đăng kiểm lập phiếu hồ sơ phương tiện đối với xe kiểm định lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này (trừ trường hợp xe có chứng nhận đăng ký tạm thời), lập hồ sơ phương tiện và thực hiện kiểm định.

Đang theo dõi

b) Việc kiểm định phải được thực hiện đầy đủ các hạng mục kiểm tra theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng. Kết quả kiểm định được thể hiện trên phiếu kiểm định xe máy chuyên dùng theo mẫu số 02 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

Riêng đối với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm, việc kiểm tra hiệu quả phanh đối với xe máy chuyên dùng có yêu cầu kiểm tra hiệu quả phanh trên đường thì được thực hiện trên đường thử và phải có dụng cụ, thiết bị kiểm tra, hỗ trợ kiểm tra đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Kết quả kiểm tra phanh phải được ghi nhận vào Phiếu kiểm tra phanh trên đường theo Mẫu số 05 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này và đính kèm cùng với phiếu kiểm định xe máy chuyên dùng khi kết thúc kiểm tra.

Trường hợp xe có kết quả kiểm định không đạt, thực hiện kiểm định lại ngay trong ngày thì cơ sở đăng kiểm chỉ kiểm tra, đánh giá lại các hạng mục không đạt trước đó; trường hợp có kết quả kiểm tra, đánh giá ở các hạng mục liên quan đến hệ thống phanh, hệ thống lái, cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đánh giá lại toàn bộ các hạng mục thuộc hệ thống phanh, hệ thống lái. Trường hợp xe kiểm định lại vào ngày khác hoặc bởi cơ sở đăng kiểm khác thì phải thực hiện lại từ đầu trình tự, thủ tục kiểm định.

Đang theo dõi

c) Cơ sở đăng kiểm thực hiện chụp ảnh phương tiện tại địa điểm kiểm định đối với các trường hợp kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ, bao gồm 02 ảnh tổng thể rõ nét chụp chéo góc từ 30 độ đến 45 độ từ phía trước và phía sau thể hiện rõ biển số xe với độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, hiển thị thời gian thực gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp và diện tích xe chiếm tối thiểu 75% khung ảnh để lưu vào hồ sơ kiểm định.

Đối với trường hợp xe thay đổi số khung, số động cơ cơ sở đăng kiểm chụp ảnh số khung, số động cơ hoặc ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ của xe.

Đang theo dõi

5. Cấp kết quả kiểm định

Trong ngày làm việc đối với trường hợp kiểm định tại cơ sở đăng kiểm hoặc trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, đánh giá đối với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định hoặc thông báo kết quả không đạt, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp xe có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiểm thực hiện lập thông báo kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ, nhập nội dung không đạt vào phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam để đưa thông tin phương tiện có kết quả kiểm định không đạt ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá đối với trường hợp kiểm định tại cơ sở đăng kiểm hoặc trong vòng 02 ngày đối với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm.

Đang theo dõi

b) Trường hợp xe có kết quả kiểm định đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định bản điện tử và dán tem kiểm định theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

Trường hợp phương tiện có kết quả kiểm định không đạt được kiểm định lại và có kết quả kiểm định đạt yêu cầu thì cơ sở đăng kiểm thực hiện việc gỡ thông tin không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Đang theo dõi

Mục 3

CẬP NHẬT HỒ SƠ PHƯƠNG TIỆN CHO XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Đang theo dõi

Điều 10. Cập nhật hồ sơ phương tiện cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

Đang theo dõi

1. Trường hợp thông tin của xe có sự thay đổi, cơ sở đăng kiểm thực hiện cập nhật thông tin vào phiếu hồ sơ phương tiện của hồ sơ phương tiện, phần mềm quản lý kiểm định sau khi thực hiện kiểm định xe, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Thay đổi thông tin về chủ sở hữu phương tiện, biển số đăng ký xe;

Đang theo dõi

b) Thay đổi số khung, số động cơ: cơ sở đăng kiểm căn cứ vào hồ sơ phương tiện, chứng nhận đăng ký xe để kiểm tra, đối chiếu. Nếu số khung, số động cơ của xe phù hợp với chứng nhận đăng ký xe thì cập nhật vào hồ sơ phương tiện, phần mềm quản lý kiểm định;

Đang theo dõi

c) Xe có sự thay đổi nhưng không coi là cải tạo (trừ xe máy chuyên dùng);

Đang theo dõi

d) Xe được cấp chứng nhận cải tạo.

Đang theo dõi

2. Trường hợp thông tin của xe có sự thay đổi nêu tại khoản 1 Điều này, cơ sở đăng kiểm kiểm tra, đánh giá không phải là cơ sở đăng kiểm quản lý hồ sơ phương tiện thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, đánh giá, cơ sở đăng kiểm có trách nhiệm gửi bản giấy hoặc bản chụp dữ liệu điện tử các giấy tờ liên quan về cơ sở đăng kiểm quản lý hồ sơ phương tiện để cập nhật và lưu trữ, gồm các tài liệu sau:

Bản sao có đóng dấu của cơ sở đăng kiểm kiểm tra, đánh giá: bản chụp dữ liệu chia sẻ giấy tờ về đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định đối với trường hợp xe có sự thay đổi; bản chính giấy chứng nhận cải tạo; ảnh chụp số khung, số động cơ hoặc ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ (đối với trường hợp xe đóng lại số khung, số động cơ); 02 ảnh chụp phương tiện (tổng thể chéo phía trước và phía sau góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh) đối với xe cải tạo, xe có thay đổi biển số xe; ảnh chụp các thay đổi không coi là cải tạo.

Đang theo dõi

3. Đối với các phương tiện thuộc đối tượng đã được miễn kiểm định lần đầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực và tại lần kiểm định tiếp theo sau lần miễn kiểm định lần đầu, cơ sở đăng kiểm thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Chụp 02 ảnh tổng thể của xe ở góc chéo khoảng từ 30 độ đến 45 độ (phía trước và phía sau) để chuyển lưu trong hồ sơ phương tiện;

Đang theo dõi

b) Căn cứ vào dữ liệu chứng nhận về xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu hoặc kết quả kiểm tra xe thực tế, cơ sở đăng kiểm bổ sung thông số kỹ thuật bị thiếu vào hồ sơ phương tiện, cập nhật vào hồ sơ phương tiện, phần mềm quản lý kiểm định sau khi thực hiện kiểm định xe.

Đang theo dõi

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY

Đang theo dõi

Điều 11. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải lần đầu

Đang theo dõi

1. Giấy tờ phải nộp

Đang theo dõi

a) Ảnh chụp số khung, số động cơ hoặc ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ của xe được dán trên Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập khẩu.

Đang theo dõi

b) Ảnh chụp xe bao gồm: 02 ảnh tổng thể chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ bên trái, phía trước và bên phải, phía sau (thể hiện rõ biển số xe), ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh (trừ trường hợp phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm).

Đang theo dõi

c) Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc bản sao Thông báo miễn hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc bản chính giấy chứng nhận cải tạo của xe (đối với xe cải tạo). Người nộp hồ sơ chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan.

Đang theo dõi

2. Giấy tờ phải xuất trình

Giấy tờ về đăng ký xe.

Đang theo dõi

Điều 12. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải định kỳ

Đang theo dõi

1. Giấy tờ phải nộp

Bản chính giấy chứng nhận cải tạo của xe (đối với xe cải tạo), người nộp hồ sơ chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan.

Đang theo dõi

2. Giấy tờ phải xuất trình

Giấy tờ về đăng ký xe.

Đang theo dõi

Điều 13. Hồ sơ đề nghị kiểm định khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy có chứng nhận đăng ký xe tạm thời

Đang theo dõi

1. Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước; xe thuộc đối tượng nghiên cứu, phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ, hồ sơ gồm có:

Đang theo dõi

a) Giấy tờ phải nộp: Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan).

Đang theo dõi

b) Giấy tờ phải xuất trình: Giấy tờ về đăng ký xe tạm thời.

Đang theo dõi

2. Trường hợp xe nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải, hồ sơ đề nghị kiểm định gồm có:

Đang theo dõi

a) Giấy tờ phải nộp: Văn bản đề nghị kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải, bản thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải theo mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này cùng bản dịch thuật tiếng Việt có chứng thực phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài.

Đang theo dõi

b) Giấy tờ phải xuất trình: giấy tờ về đăng ký xe tạm thời.

Đang theo dõi

Điều 14. Trình tự, thủ tục thực hiện

Đang theo dõi

1. Nộp hồ sơ đề nghị

Tùy thuộc vào đối tượng quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Thông tư này, người nộp hồ sơ lựa chọn bất kỳ cơ sở đăng kiểm nào trên phạm vi cả nước để nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tương ứng trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng đăng kiểm của Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới cơ sở đăng kiểm.

Đang theo dõi

2. Trình tự thực hiện đối với trường hợp không phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm

Áp dụng đối với trường hợp kiểm định lần đầu với xe có thời gian tính từ năm sản xuất không quá 05 năm (trừ trường hợp: xe đã cải tạo động cơ, hệ thống xử lý khí thải; xe không có trong cơ sở dữ liệu về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam). Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ và trả kết quả trong thời gian tối đa 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp hồ sơ kiểm định không đạt yêu cầu: Cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho người nộp hồ sơ.

Đang theo dõi

b) Trường hợp hồ sơ kiểm định đạt yêu cầu: Cơ sở đăng kiểm lập phiếu kiểm soát theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Căn cứ hồ sơ đề nghị đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thực hiện trình tự cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bản điện tử trên hệ thống trực tuyến theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Trình tự thực hiện đối với trường hợp phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm

Áp dụng đối với các trường hợp: Kiểm định lần đầu với xe có thời gian tính từ năm sản xuất trên 05 năm; xe đã cải tạo động cơ, hệ thống xử lý khí thải; xe không có trong cơ sở dữ liệu về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam; xe kiểm định định kỳ; xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

Người nộp hồ sơ phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm. Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ và trả kết quả trong thời gian tối đa 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo về thời gian kiểm định khí thải theo Mẫu số 03 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này trên hệ thống trực tuyến hoặc thông báo trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho người nộp hồ sơ. Đồng thời, cơ sở đăng kiểm lập phiếu kiểm soát theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Thực hiện kiểm định khí thải:

Cơ sở đăng kiểm kiểm tra, đối chiếu xe thực tế với hồ sơ đề nghị. Trường hợp thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe không đúng với biển số xe hoặc với xe thực tế, cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ, đồng thời nhập thông tin vào phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Trường hợp xe thực tế phù hợp với hồ sơ đề nghị thì cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm định khí thải. Việc kiểm định phải được thực hiện đầy đủ các hạng mục kiểm tra khí thải xe mô tô, xe gắn máy quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Đang theo dõi

c) Chụp ảnh lưu hồ sơ:

Cơ sở đăng kiểm thực hiện chụp ảnh xe tại địa điểm thực hiện kiểm định, bao gồm: 02 ảnh tổng thể chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ bên trái, phía trước và bên phải, phía sau (thể hiện rõ biển số xe) để lưu hồ sơ. Ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh. Đối với trường hợp xe thay đổi số khung, số động cơ, cơ sở đăng kiểm chụp thêm ảnh số khung, số động cơ hoặc ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ của xe.

Đang theo dõi

d) Cấp kết quả kiểm định:

Ngay sau khi kết thúc kiểm định khí thải đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bản điện tử trên hệ thống trực tuyến theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư này.

Trường hợp kết quả kiểm định khí thải không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ; nhập nội dung không đạt vào phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam để đưa thông tin phương tiện có kết quả kiểm định không đạt ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.

Trường hợp xe kiểm định lại đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thực hiện gỡ thông tin không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm định.

Đang theo dõi

Chương IV

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Đang theo dõi

Điều 15. Nguyên tắc cấp lại

Đang theo dõi

1. Việc cấp lại được thực hiện trong các trường hợp: giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai thông tin; bị hỏng; bị mất; xe thay đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; xe thay đổi từ hình thức không kinh doanh vận tải sang có kinh doanh vận tải hoặc ngược lại; xe có sự thay đổi nhưng không coi là cải tạo. Tổ chức, cá nhân không phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định lại.

Đang theo dõi

2. Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định được cấp lại bởi cơ sở đăng kiểm đã cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trước đó và có thời hạn hiệu lực cùng với thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định đã cấp. Riêng đối với trường hợp xe thay đổi từ hình thức không kinh doanh vận tải sang có kinh doanh vận tải hoặc ngược lại dẫn đến thay đổi chu kỳ kiểm định, thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cấp lại được xác định theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp cơ sở đăng kiểm đã cấp giấy chứng nhận kiểm định bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới thì việc cấp lại được thực hiện bởi cơ sở đăng kiểm được chỉ định nhận bàn giao hồ sơ.

Đang theo dõi

Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp lại

Đang theo dõi

1. Giấy tờ phải nộp

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định, theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Ảnh chụp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này đối với trường hợp xe thay đổi biển số xe (bao gồm cả trường hợp xe thay đổi màu nền của biển số).

Đang theo dõi

c) Ảnh chụp thể hiện xe có lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách phù hợp với xe được quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật đối với xe thay đổi từ hình thức không kinh doanh vận tải sang có kinh doanh vận tải.

Đang theo dõi

2. Giấy tờ phải xuất trình

Giấy tờ về đăng ký xe.

Đang theo dõi

Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp lại

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 16 Thông tư này trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng đăng kiểm của Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới cơ sở đăng kiểm. Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trên hệ thống trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm lập phiếu kiểm soát kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; cơ sở đăng kiểm thực hiện cấp lại tem kiểm định trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính và cấp trực tuyến đối với giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ cụ thể như sau:

Đang theo dõi

1. Trường hợp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai thông tin, cơ sở đăng kiểm cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ và thu hồi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai.

Đang theo dõi

2. Trường hợp giấy chứng nhận kiểm định hoặc tem kiểm định bị hỏng nhưng có đủ thông tin để xác định số sêri hoặc biển số xe, cơ sở đăng kiểm cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ và thu hồi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị hỏng.

Đang theo dõi

3. Trường hợp giấy chứng nhận kiểm định (bản giấy) hoặc tem kiểm định bị mất đồng thời hoặc chỉ bị mất một trong hai hoặc giấy chứng nhận kiểm định (bản giấy) hoặc tem kiểm định bị hỏng nhưng không có đủ thông tin để xác định số sêri hoặc biển số xe, cơ sở đăng kiểm lập giấy tiếp nhận thông tin báo mất theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, đăng tải thông tin báo mất giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trên phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Sau 15 ngày kể từ ngày đăng thông tin báo mất nếu không được tìm thấy, người nộp hồ sơ mang theo giấy tiếp nhận thông tin báo mất và giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định (không bị mất) tới cơ sở đăng kiểm nộp lại để được cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong ngày làm việc.

Đối với các trường hợp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị mất, hỏng, rách, sai thông tin cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, khi thực hiện cấp lại thì thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương V

GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM KIỂM ĐỊNH, LƯU TRỮ HỒ SƠ CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Đang theo dõi

Điều 18. Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

Đang theo dõi

1. Cơ sở đăng kiểm sử dụng phần mềm quản lý kiểm định để cấp bản điện tử giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, trên giấy chứng nhận kiểm định có thể hiện số sêri của tem kiểm định đối với trường hợp phương tiện được cấp tem kiểm định. Mẫu giấy chứng nhận kiểm định được quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: mẫu số 04 đối với xe cơ giới (sử dụng động cơ đốt trong); mẫu số 05 đối với xe cơ giới (sử dụng động cơ điện); mẫu số 06 đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc; mẫu số 07 đối với xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ đốt trong); mẫu số 08 đối với xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ điện); mẫu số 09 đối với xe mô tô, xe gắn máy.

Tại mục "Thiết bị đặc trưng" của Giấy chứng nhận kiểm định ghi tên thiết bị đặc trưng và thông số kỹ thuật chính của thiết bị (nếu có), ví dụ: thiết bị nâng và sức nâng (nếu có); thiết bị chống bỏ quên trẻ em hoặc các thiết bị chuyên dùng, đặc thù khác được lắp đặt trên xe.

Cơ sở đăng kiểm thực hiện giải quyết cấp giấy chứng nhận, tem kiểm định một số trường hợp như sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp phần mềm quản lý kiểm định gặp sự cố khách quan dẫn đến cơ sở đăng kiểm không thực hiện được việc cấp giấy chứng nhận kiểm định, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn cấp giấy chứng nhận kiểm định cho người nộp hồ sơ theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Ngay sau khi sự cố được khắc phục, cơ sở đăng kiểm thực hiện ngay việc cấp giấy chứng nhận kiểm định, đồng thời thông báo cho người nộp hồ sơ được biết.

Đang theo dõi

b) Trường hợp phát hiện thông tin trên bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc thông tin trên bản sao Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc xe thực tế hoặc dữ liệu về thông số kỹ thuật của chứng nhận đăng ký xe khác với dữ liệu xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam; hoặc thông tin của xe cải tạo khác với xe thực tế, cơ sở đăng kiểm thông báo cho người nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời thông báo cho Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Cơ sở đăng kiểm chứng nhận xe cải tạo, cơ quan đăng ký xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này để phối hợp xử lý. Cơ sở đăng kiểm chỉ thực hiện việc cấp giấy chứng nhận kiểm định sau khi có thông tin phù hợp.

Đang theo dõi

c) Trường hợp phần mềm tra cứu thông tin phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc việc chia sẻ dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe gặp sự cố khách quan, cơ sở đăng kiểm chụp ảnh màn hình thể hiện sự cố khách quan để lưu hồ sơ và thực hiện thủ tục: miễn kiểm định hoặc kiểm định cho phương tiện theo quy định tương ứng. Đối với xe có kết quả: kiểm tra, đánh giá hồ sơ đủ thành phần và hợp lệ (đối với trường hợp miễn kiểm định) hoặc kiểm định đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định (đối với trường hợp xe được cấp tem kiểm định) và cấp giấy hẹn cấp giấy chứng nhận kiểm định cho người nộp hồ sơ theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Khi sự cố được khắc phục, cơ sở đăng kiểm thực hiện tra cứu, nếu phát hiện hồ sơ không đạt yêu cầu thì thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp hồ sơ và thu hồi tem kiểm định (đối với trường hợp xe được cấp tem kiểm định). Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu thì cấp giấy chứng nhận kiểm định và thông báo cho người nộp hồ sơ.

Đang theo dõi

d) Trường hợp hồ sơ đề nghị chỉ có giấy hẹn trả chứng nhận đăng ký xe và chưa có dữ liệu về đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp giấy hẹn cấp giấy chứng nhận kiểm định theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp hồ sơ và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định khi có dữ liệu về chứng nhận đăng ký xe được chia sẻ từ cơ quan đăng ký xe.

Đang theo dõi

đ) Trường hợp người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định bản giấy, cơ sở đăng kiểm in trực tiếp giấy chứng nhận kiểm định từ phần mềm quản lý kiểm định (không sử dụng phôi) và đóng dấu xác nhận để cấp.

Đang theo dõi

2. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định được cấp theo chu kỳ kiểm định quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này nhưng không vượt quá ngày hết hạn của chứng nhận đăng ký xe hoặc đến hết ngày 31 tháng 12 của năm hết niên hạn sử dụng của xe theo điều kiện nào đến trước.

Đang theo dõi

3. Cơ sở đăng kiểm in tem kiểm định đối với xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng trên phần mềm quản lý kiểm định phù hợp với các loại phương tiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Tem kiểm định màu xanh lá cây dùng cho xe cơ giới không phát thải trực tiếp các-bon ra môi trường (như: PEV, BEV, FCEV, PFCEV) theo Mẫu số 01 Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Tem kiểm định màu vàng cam dùng cho các xe cơ giới khác theo mẫu số 02 Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

c) Tem kiểm định màu tím hồng dùng cho xe máy chuyên dùng theo mẫu số 03 Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Đối với trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước có Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc xe nhập khẩu có Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có nội dung về việc tham gia giao thông đường bộ cần phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền về quản lý đường bộ, cơ sở đăng kiểm chỉ cấp Giấy chứng nhận kiểm định không cấp tem kiểm định. Tại mục “Ghi chú” của giấy chứng nhận kiểm định ghi nội dung: “Khi tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền về quản lý đường bộ”.

Đang theo dõi

5. Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước có Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc xe nhập khẩu có Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có nội dung về việc xe chỉ được phép tham gia giao thông trên đường chuyên dùng, cảng, công trường, không được tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng. Cơ sở đăng kiểm chỉ cấp Giấy chứng nhận kiểm định không cấp tem kiểm định, tại mục “Ghi chú” của giấy chứng nhận kiểm định ghi nội dung: “Xe này không được tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng”.

Đang theo dõi

6. Tem kiểm định được dán trên xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng (thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026) như sau:

Đang theo dõi

a) Đối với các loại xe (gồm các loại ô tô, xe chở người bốn bánh, xe chở hàng bốn bánh và một số loại xe máy chuyên dùng) có khoang điều khiển (ca bin) và trang bị kính chắn gió phía trước: vị trí dán tem kiểm định tại góc phía trên, bên phải (theo chiều tiến của xe), ở mặt trong của kính chắn gió phía trước; mặt trước của tem hướng ra ngoài.

Đang theo dõi

b) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc và các loại xe máy chuyên dùng không thuộc điểm a khoản này thì thực hiện: trang bị lớp bảo vệ tem kiểm định trong quá trình sử dụng, mặt trước phải được bảo vệ bằng vật liệu trong suốt để quan sát được nội dung, dán (hoặc gắn) lên xe tại các vị trí dễ quan sát, hạn chế được các tác động từ bên ngoài ảnh hưởng tới độ bền của tem kiểm định trong quá trình xe di chuyển, mặt trước của tem kiểm định hướng ra ngoài.

Đang theo dõi

c) Tem kiểm định được nhân viên của cơ sở đăng kiểm dán trong trường hợp xe được kiểm định tại cơ sở đăng kiểm; tổ chức, cá nhân tự dán trong trường hợp xe thuộc đối tượng được miễn kiểm định hoặc được kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm hoặc được cấp lại.

Đang theo dõi

Điều 19. Lưu trữ hồ sơ

Cơ sở đăng kiểm phải quản lý, lưu trữ bao gồm những hồ sơ sau (trừ trường hợp các hồ sơ này đã được thiết lập trực tuyến và được lưu trữ trên phần mềm quản lý kiểm định):

Đang theo dõi

1. Hồ sơ phương tiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Phiếu hồ sơ phương tiện (bản giấy hoặc bản in của bản điện tử);

Đang theo dõi

b) Bản sao chứng nhận đăng ký xe (bao gồm các lần thay đổi trong quá trình sử dụng xe) hoặc dữ liệu tra cứu thông tin giấy tờ về đăng ký xe;

Đang theo dõi

c) Bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng kèm theo bản sao giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe sản xuất, lắp ráp hoặc bản in điện tử phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc bản in điện tử giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); bản xác nhận thông số kỹ thuật của xe theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo tài liệu liên quan đến thông số kỹ thuật, năm sản xuất của xe (tài liệu công bố của nhà sản xuất hoặc kết quả giám định của tổ chức có thẩm quyền) hoặc dữ liệu tra cứu;

Đang theo dõi

d) Bản chính các giấy chứng nhận cải tạo của các lần cải tạo hoặc dữ liệu tra cứu;

Đang theo dõi

đ) 02 ảnh tổng thể (phía trước và phía sau xe chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ) xe khi lập hồ sơ phương tiện và khi xe có sự thay đổi, cải tạo;

Đang theo dõi

e) Các giấy tờ liên quan đến việc bổ sung, sửa đổi thông tin hành chính, thông số kỹ thuật trong quá trình sử dụng của xe hoặc dữ liệu tra cứu;

Đang theo dõi

g) Bản sao giấy chứng nhận kiểm định khi lập hồ sơ phương tiện, khi thay đổi thông tin của xe, thông số kỹ thuật hoặc dữ liệu tra cứu;

Đang theo dõi

h) Bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực hoặc dữ liệu tra cứu;

Đang theo dõi

i) Phiếu kiểm soát.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ kiểm định được lưu theo từng ngày, gồm có:

Đang theo dõi

a) Phiếu kiểm soát;

Đang theo dõi

b) Phiếu kiểm định (đối với trường hợp kiểm định lại trong ngày làm việc thì các phiếu kiểm định lưu trong cùng một bộ hồ sơ kiểm định);

Đang theo dõi

c) Bản sao hoặc dữ liệu thông tin giấy tờ: đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cấp mới cho xe;

Đang theo dõi

d) Các giấy tờ hoặc dữ liệu thông tin liên quan đến cập nhật hồ sơ phương tiện;

Đang theo dõi

đ) Bản in hoặc dữ liệu thông tin ảnh chụp khoang hành lý (hầm hàng); ảnh chụp cabin xe; ảnh chụp bên trong từ đầu xe và từ cuối xe;

Đang theo dõi

e) Bản sao hoặc dữ liệu thông tin giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực của tổ chức có thẩm quyền;

Đang theo dõi

g) Văn bản hoặc dữ liệu thông tin đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm;

Đang theo dõi

i) Bản chụp ảnh bằng chứng sự cố khách quan (nếu có).

Đang theo dõi

3. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định được lưu theo cùng với hồ sơ kiểm định, gồm có:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định;

Đang theo dõi

b) Bản sao hoặc dữ liệu thông tin giấy tờ: đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cấp mới;

Đang theo dõi

c) Giấy tiếp nhận thông tin hoặc dữ liệu thông tin báo mất giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định;

Đang theo dõi

d) Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị in sai, bị hỏng hoặc dữ liệu thông tin giấy kiểm định bị in sai.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định đối với trường hợp xe có sự thay đổi nhưng không coi là cải tạo được lưu theo cùng với hồ sơ kiểm định, gồm có:

Đang theo dõi

a) Phiếu kiểm soát kiểm định;

Đang theo dõi

b) Bản sao hoặc dữ liệu thông tin giấy tờ: đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cấp mới;

Đang theo dõi

c) Biên bản kiểm tra, đánh giá xe có sự thay đổi nhưng không coi là cải tạo;

Đang theo dõi

d) Các giấy tờ hoặc dữ liệu thông tin liên quan đến cập nhật hồ sơ phương tiện;

Đang theo dõi

đ) Các tài liệu phát sinh khác (nếu có).

Đang theo dõi

5. Các loại sổ (bản giấy hoặc bản điện tử) được lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm gồm:

Đang theo dõi

a) Sổ theo dõi (bản giấy hoặc bản điện tử) cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Sổ quản lý hồ sơ phương tiện theo mẫu số 04, mẫu số 05 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

6. Thời gian, địa điểm lưu trữ

Đang theo dõi

a) Hồ sơ phương tiện và sổ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này được lưu tại cơ sở đăng kiểm lập hồ sơ phương tiện trong quá trình sử dụng của xe. Hồ sơ phương tiện của xe hết niên hạn sử dụng lưu trữ tối thiểu 12 tháng kể từ khi xe hết niên hạn sử dụng.

Đang theo dõi

b) Hồ sơ kiểm định (bao gồm cả hồ sơ đối với trường hợp xe có sự thay đổi nhưng không coi là cải tạo) và sổ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này được lưu theo ngày tại cơ sở đăng kiểm và hủy sau 42 tháng kể từ ngày kiểm định.

Đang theo dõi

c) Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định (bao gồm cả hồ sơ đối với trường hợp xe có sự thay đổi nhưng không coi là cải tạo) và sổ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này được lưu theo ngày cùng với hồ sơ kiểm định tại cơ sở đăng kiểm và hủy sau 42 tháng kể từ ngày kiểm định.

Đang theo dõi

d) Ảnh chụp xe kiểm định được lưu với định dạng .JPEG theo ngày kiểm định tại cơ sở đăng kiểm trong thời gian tối thiểu 42 tháng kể từ ngày kiểm định.

Đang theo dõi

Chương VI

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI CẢI TẠO, XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẢI TẠO

Đang theo dõi

Điều 20. Nguyên tắc chung

Đang theo dõi

1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có sự thay đổi so với xe trước cải tạo liền kề trước đó theo nguyên tắc xác định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này, thì phải thực hiện thủ tục chứng nhận cải tạo.

Đang theo dõi

2. Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất và khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất phân bố lên các trục của xe cải tạo phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Không được giảm khối lượng toàn bộ của xe sau cải tạo so với xe trước cải tạo trừ trường hợp khối lượng toàn bộ của xe trong tính toán thiết kế phải giảm do giới hạn tải trọng trục của xe.

Đang theo dõi

b) Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất, khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất phân bố lên các trục của xe cải tạo không vượt quá giá trị khối lượng toàn bộ theo thiết kế, tải trọng trục lớn nhất theo thiết kế của nhà sản xuất xe cơ sở, đồng thời không được vượt quá khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất, tải trọng trục cho phép theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Đang theo dõi

3. Trường hợp cải tạo động cơ bao gồm cả thay thế động cơ đốt trong bằng động cơ điện và ngược lại, thì động cơ cải tạo phải có giá trị công suất lớn nhất theo công bố của nhà sản xuất động cơ nằm trong khoảng từ 90% đến 120% so với giá trị công suất lớn nhất của động cơ theo thiết kế của nhà sản xuất xe.

Riêng đối với trường hợp xe mô tô, xe gắn máy lắp thêm động cơ điện cho trục bị động: Công suất lớn nhất của động cơ điện lắp thêm không được vượt quá 100% công suất lớn nhất của động cơ theo thiết kế của nhà sản xuất xe cơ sở.

Đang theo dõi

4. Các trường hợp cải tạo xe cơ giới phải được thiết kế và thi công bởi nhà sản xuất xe hoặc đại diện ủy quyền hợp pháp của nhà sản xuất gồm:

Đang theo dõi

a) Cải tạo thay đổi kích cỡ lốp, số trục và vết bánh xe của xe cơ giới;

Đang theo dõi

b) Cải tạo thay đổi khoảng cách giữa các trục của xe cơ giới;

Đang theo dõi

c) Cải tạo thay thế khung xe; cải tạo nối dầm sát xi (trừ trường hợp cải tạo nối dài dầm sát xi về phía sau theo chiều tiến của xe);

Đang theo dõi

d) Cải tạo các hệ thống phanh, hệ thống treo và hệ thống lái của xe cơ giới (trừ trường hợp: cải tạo lắp đặt hoặc tháo bỏ bàn đạp phanh phụ trên xe tập lái, xe sát hạch lái xe; cải tạo để cung cấp năng lượng và điều khiển hệ thống phanh của rơ moóc, sơ mi rơ moóc; cải tạo các cơ cấu điều khiển và ghế ngồi phù hợp với chức năng vận động của người khuyết tật điều khiển xe);

Đang theo dõi

đ) Cải tạo liên quan đến giường nằm xe khách (trừ trường hợp cải tạo từ giường nằm thành ghế ngồi);

Đang theo dõi

e) Cải tạo đối với xe cơ giới chỉ hoạt động trên đường chuyên dùng, không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng;

Đang theo dõi

g) Cải tạo, thay thế hệ thống lưu trữ năng lượng điện (hệ thống REESS) của xe hybrid, xe thuần điện hoặc loại pin (ắc quy) sử dụng cho mô tô, xe gắn máy điện và các loại xe khác.

Đang theo dõi

5. Xe cải tạo phải lập hồ sơ thiết kế đáp ứng quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp không phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo sau đây:

Đang theo dõi

a) Xe được lắp đặt, thay thế hoặc tháo bỏ bàn đạp phanh phụ bằng cách liên kết với bàn đạp phanh chính thông qua dẫn động cơ khí.

Đang theo dõi

b) Xe ô tô PICKUP được lắp đặt hoặc thay thế, tháo bỏ nắp che khoang chở hàng, hành lý không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 6 Mục I Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

c) Xe được tháo bỏ hệ thống cung cấp nhiên liệu sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) hoặc khí thiên nhiên nén (CNG) cho động cơ của xe đối với xe cơ giới đã cải tạo lắp đặt thêm hệ thống cung cấp nhiên liệu (LPG, CNG) trở về chỉ sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu của ô tô trước khi cải tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu.

Đang theo dõi

d) Xe được lắp, thay thế hoặc tháo bỏ bơm, thùng dầu và hệ thống đường ống thủy lực của ô tô đầu kéo để dẫn động cho hệ thống nâng hạ thùng hàng của sơ mi rơ moóc tải tự đổ.

Đang theo dõi

đ) Xe thay đổi khối lượng bản thân vượt quá sai số cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với khối lượng của xe cơ giới.

Đang theo dõi

e) Xe lắp, thay thế hoặc tháo bỏ mui gió trên nóc ca bin ô tô đầu kéo làm thay đổi kích thước xe vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới.

Đang theo dõi

g) Xe có thay đổi về khối lượng bản thân, khối lượng hàng chuyên chở khác với chứng nhận đăng ký xe nhưng có các thông số kỹ thuật và hình ảnh phù hợp với giấy chứng nhận kiểm định được cấp ở lần gần nhất trước ngày Thông tư này có hiệu lực.

Đang theo dõi

h) Các trường hợp xe đã cải tạo theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng không được coi là xe cải tạo theo quy định tại Thông tư này có nhu cầu chuyển đổi về xe trước cải tạo.

Đang theo dõi

i) Thay thế cụm đèn chiếu sáng phía trước bằng cụm đèn khác kiểu loại đã được chứng nhận hoặc công bố hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, có công suất tương đương và việc lắp đặt đèn không cần phải gia công thay đổi kết cấu xe.

Đang theo dõi

k) Xe ô tô tải tự đổ có nhu cầu tự nguyện cắt giảm thể tích thùng hàng để phù hợp các quy chuẩn hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới.

Đang theo dõi

l) Xe lắp, thay thế hoặc tháo bỏ thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe.

Đang theo dõi

m) Xe ô tô tải thông dụng lắp đặt, tháo bỏ các trang bị được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ (QCVN 01:2019/BCT) để phục vụ vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ không làm thay đổi kích thước cơ bản của xe, kích thước thùng hàng, khối lượng cơ bản của xe thực tế chênh lệch so với thông số tương ứng trong giấy chứng nhận kiểm định không vượt quá sai số cho phép theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới.

Đang theo dõi

n) Xe được lắp thêm hoặc tháo bỏ hoặc thay thế thiết bị nâng hạ hàng hóa của thùng hàng trên xe ô tô, thiết bị nâng hạ hàng hóa này phải có giấy chứng nhận kiểm định an toàn còn hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

6. Không được cải tạo đồng thời cả khung xe và động cơ.

Đang theo dõi

7. Niên hạn sử dụng của xe cải tạo thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Luật.

Đang theo dõi

8. Ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) cải tạo thành dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) thì không được thay đổi loại phương tiện.

Đang theo dõi

Điều 21. Hồ sơ đề nghị chứng nhận xe cơ giới cải tạo

Chủ xe hoặc người được ủy quyền nộp 01 bộ hồ sơ theo hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên ứng dụng đăng kiểm của Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới cơ sở đăng kiểm và lựa chọn bất kỳ cơ sở đăng kiểm nào trên phạm vi cả nước để nộp hồ sơ. Hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo gồm có:

Đang theo dõi

1. Giấy tờ phải nộp gồm có:

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị chứng nhận cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ thiết kế cải tạo đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm: mục A - dùng cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy); mục B - dùng cho xe máy chuyên dùng; mục C - dùng cho xe mô tô, xe gắn máy;

Đang theo dõi

c) Ảnh chụp tại xưởng của cơ sở cải tạo gồm: 01 ảnh chụp tổng thể được chụp chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ phía trước, 01 ảnh chụp chéo góc khoảng 45 độ phía sau góc đối diện của xe cải tạo; ảnh chụp chi tiết các hệ thống, tổng thành, phụ tùng của xe cải tạo; đối với xe cơ giới cải tạo kèm theo ảnh chụp kết cấu khung xương ở trạng thái chưa bọc vật liệu phủ trong các trường hợp: cải tạo toàn bộ buồng lái, thân xe, khoang chở khách của xe chở người, cải tạo lắp mới thùng xe tải thành xe tải thùng kín (có hai mặt của vách thùng xe được bọc kín), xe tải bảo ôn, xe tải đông lạnh; ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh;

Đang theo dõi

d) Biên bản kiểm tra xuất xưởng xe cải tạo của cơ sở cải tạo xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Bảng kê các hệ thống, tổng thành, phụ tùng thay thế của xe cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

e) Các tài liệu về thông số, tính năng kỹ thuật của xe trước cải tạo và các hệ thống, tổng thành, phụ tùng sử dụng để cải tạo xe;

Đang theo dõi

g) Văn bản chấp thuận sử dụng chung hồ sơ thiết kế của cơ sở thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp xe cải tạo có cùng kiểu loại phù hợp với hồ sơ thiết kế (nếu có);

Đang theo dõi

h) Bản chính phiếu cân khối lượng bản thân và phân bố khối lượng bản thân lên các trục của xe (trừ xe máy chuyên dùng) sau cải tạo được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng quy định của pháp luật về đo lường. Trường hợp cơ sở đăng kiểm trang bị cân theo quy định của pháp luật về đo lường thì không phải xuất trình giấy tờ này;

Đang theo dõi

i) Giấy ủy quyền của chủ xe theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người đi làm thủ tục chứng nhận cải tạo không phải là chủ xe.

Các giấy tờ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản này không áp dụng đối với trường hợp xe cải tạo nêu tại khoản 5 Điều 20 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Giấy tờ phải xuất trình khi thực hiện việc kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo gồm có:

Đang theo dõi

a) Giấy tờ về đăng ký xe hoặc đối với xe nhập khẩu đã qua sử dụng chưa được cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thì xuất trình bản sao Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu;

Đang theo dõi

b) Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có lắp các thiết bị này).

Đang theo dõi

3. Xe cơ giới có: kết cấu, kích thước thùng hàng; kích thước bao, khối lượng bản thân của xe khác với giấy chứng nhận kiểm định lần gần nhất trước ngày Thông tư này có hiệu lực phải làm thủ tục chứng nhận xe cơ giới cải tạo. Hồ sơ chứng nhận gồm các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm g, điểm h, điểm i khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 22. Trình tự, thủ tục chứng nhận xe cải tạo

Đang theo dõi

1. Tiếp nhận hồ sơ

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, kiểm tra thông tin của cơ sở thiết kế, cơ sở cải tạo đáp ứng quy định tại khoản 12, khoản 13 Điều 3 đối với trường hợp xe phải thiết kế, cải tạo. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ sở đăng kiểm ký xác nhận vào Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này, thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo. Trường hợp không đầy đủ, cơ sở đăng kiểm trả lại hồ sơ (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính để người nộp hồ sơ bổ sung, sửa đổi.

Đang theo dõi

b) Cơ sở đăng kiểm có quyền từ chối tiếp nhận đối với trường hợp xe cải tạo bị cấm cải tạo theo quy định của pháp luật và thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho người nộp hồ sơ.

Đang theo dõi

2. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư này), cơ sở đăng kiểm lập biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp nội dung hồ sơ thiết kế cải tạo đáp ứng theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này và nội dung thiết kế phù hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới, cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp hồ sơ thông tin về thời gian và địa điểm kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo bằng hình thức trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho người nộp hồ sơ.

Đang theo dõi

b) Trường hợp nội dung hồ sơ thiết kế cải tạo không đủ nội dung theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc có nội dung không phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới, cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp hồ sơ ghi rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi bằng hình thức trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo, người nộp hồ sơ có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thiết kế cải tạo; khi nhận được hồ sơ thiết kế bổ sung, sửa đổi, cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo theo quy định tại điểm a khoản này; quá thời hạn trên, thủ tục chứng nhận cải tạo phải thực hiện lại từ đầu.

Đang theo dõi

3. Kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo

Đang theo dõi

a) Đối với xe cải tạo phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo: trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thông báo kiểm tra, đánh giá xe thực tế, cơ sở đăng kiểm thực hiện như sau:

Kiểm tra, đối chiếu xe thực tế với hồ sơ thiết kế cải tạo; kiểm tra, đánh giá các hạng mục cải tạo của xe theo yêu cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tương ứng; kiểm tra, đánh giá xe cải tạo theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; lập biên bản kiểm tra, đánh giá theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này, đăng kiểm viên kiểm tra, đánh giá và lãnh đạo cơ sở đăng kiểm ký biên bản là độc lập với nhau. Sai số cho phép đối với kích thước, khối lượng được áp dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng, trong đó xe máy chuyên dùng được áp dụng sai số của xe ô tô chuyên dùng (trừ trường hợp quy chuẩn này có quy định về sai số riêng cho xe máy chuyên dùng).

Đang theo dõi

b) Đối với xe cải tạo không phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo: ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ, cơ sở đăng kiểm thực hiện như sau:

Kiểm tra, đối chiếu xe thực tế với thông tin và thông số kỹ thuật của xe sau cải tạo được nêu tại văn bản đề nghị chứng nhận cải tạo; kiểm tra, đánh giá các hạng mục cải tạo của xe theo yêu cầu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới; kiểm tra, đánh giá xe cơ giới cải tạo theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ; lập biên bản kiểm tra, đánh giá theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này. Sai số cho phép đối với kích thước, khối lượng được áp dụng theo quy định nêu tại điểm a khoản này.

Đang theo dõi

c) Chụp ảnh xe cải tạo tại địa điểm thực hiện kiểm tra, đánh giá xe thực tế, ảnh chụp có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh. Bao gồm các ảnh sau: 02 ảnh tổng thể phía trước và phía sau chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ, ảnh tổng thể của hệ thống, tổng thành, phụ tùng cải tạo.

Đang theo dõi

4. Đối với các loại xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất lắp ráp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 có thiết kế trục nâng hạ khi thực hiện quy trình cải tạo mà không làm thay đổi các kết cấu chịu lực liên quan đến khung gầm của xe cơ sở thì được phép giữ nguyên các giá trị về khối lượng toàn bộ cũng như khả năng chịu tải của trục theo đúng thiết kế đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước đó.

Đang theo dõi

5. Cấp giấy chứng nhận cải tạo

Đang theo dõi

a) Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận cải tạo (bản giấy hoặc bản điện tử) theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này cho chủ xe hoặc người được ủy quyền 01 bản để thực hiện thủ tục cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, 01 bản lưu hồ sơ chứng nhận xe cải tạo và 01 bản lưu hồ sơ phương tiện. Giấy chứng nhận cải tạo được in từ phần mềm quản lý xe cải tạo, trường hợp sự cố khách quan không thể sử dụng phần mềm quản lý xe cải tạo, cơ sở đăng kiểm sử dụng hồ sơ giấy để thực hiện in giấy chứng nhận cải tạo. Khi phần mềm quản lý cải tạo xe được khắc phục sự cố, cơ sở đăng kiểm phải nhập toàn bộ dữ liệu vào phần mềm quản lý xe cải tạo của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cho xe nếu xe không thuộc đối tượng bị từ chối kiểm định.

Đang theo dõi

b) Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó ghi rõ nội dung không đạt yêu cầu và gửi cho người nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến hoặc gửi trực tiếp. Xe được khắc phục các nội dung không đạt trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo; quá thời hạn nêu trên, xe không khắc phục hoặc kết quả kiểm tra, đánh giá lại không đạt, thủ tục chứng nhận cải tạo phải thực hiện lại từ đầu.

Đang theo dõi

Điều 23. Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo

Đang theo dõi

1. Việc cấp lại giấy chứng nhận cải tạo được thực hiện bởi bất kỳ cơ sở đăng kiểm nào trên phạm vi cả nước.

Đang theo dõi

2. Giấy chứng nhận cải tạo được cấp lại trong các trường hợp: bị mất, hỏng, sai thông tin.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ đề nghị cấp lại

Tổ chức, cá nhân nộp trực tuyến 01 bộ hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên ứng dụng đăng kiểm của Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc nộp hồ sơ giấy trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới cơ sở đăng kiểm. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận cải tạo gồm có:

Đang theo dõi

a) Giấy tờ phải nộp: đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này; giấy chứng nhận cải tạo bị hỏng hoặc bị sai thông tin;

Đang theo dõi

b) Giấy tờ phải xuất trình: giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Đang theo dõi

4. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận cải tạo

Cơ sở đăng kiểm thực hiện việc cấp lại giấy chứng nhận cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm hoặc trường hợp hồ sơ điện tử được lưu tại phần mềm quản lý việc chứng nhận cải tạo của Cục Đăng kiểm Việt Nam; trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm khác, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Cấp lại đối với trường hợp giấy chứng nhận cải tạo bị mất, hỏng: căn cứ hồ sơ cải tạo lưu trữ hoặc dữ liệu lưu trữ trên phần mềm quản lý xe cải tạo, cơ sở đăng kiểm thực hiện cấp lại giấy chứng nhận cải tạo.

Đang theo dõi

b) Cấp lại đối với trường hợp giấy chứng nhận cải tạo sai thông tin: căn cứ dữ liệu lưu trữ trên phần mềm quản lý xe cải tạo và hồ sơ cải tạo lưu trữ, trường hợp đủ căn cứ xác định giấy chứng nhận cải tạo đã cấp sai thông tin, cơ sở đăng kiểm thực hiện điều chỉnh thông tin và cấp lại giấy chứng nhận cải tạo.

Đang theo dõi

5. Trường hợp giấy chứng nhận xe cơ giới cải tạo có thời hạn theo các quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận cải tạo, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp lại để thực hiện việc cấp đổi chứng nhận đăng ký, việc cấp lại được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến bất kỳ cơ sở đăng kiểm nào trên phạm vi cả nước bao gồm:

Giấy tờ phải nộp: đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này; giấy chứng nhận xe cơ giới cải tạo được cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc dữ liệu tra cứu;

Giấy tờ phải xuất trình: giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Đang theo dõi

b) Cơ sở đăng kiểm tiến hành kiểm tra đối chiếu các thông số kỹ thuật của xe cơ giới thực tế với giấy chứng nhận xe cơ giới cải tạo (hoặc dữ liệu lưu trữ trong phần mềm quản lý cải tạo xe nếu người nộp hồ sơ không xuất trình được giấy chứng nhận xe cơ giới cải tạo đã được cấp), trường hợp phù hợp thì cấp lại giấy chứng nhận xe cơ giới cải tạo cho người nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục cấp đổi chứng nhận đăng ký xe; trường hợp không phù hợp, cơ sở đăng kiểm thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Để tiếp tục được cấp giấy chứng nhận cải tạo, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 và Điều 22 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 24. Quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng nhận cải tạo

Đang theo dõi

1. Cơ sở đăng kiểm lập sổ (bản giấy hoặc bản điện tử) theo dõi cấp giấy chứng nhận cải tạo theo mẫu số 06 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới lưu trữ, bảo quản hồ sơ đảm bảo an toàn, khoa học, dễ tra cứu.

Đang theo dõi

3. Thời gian lưu trữ hồ sơ (quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này) như sau: tối thiểu 12 tháng kể từ khi hết niên hạn đối với hồ sơ chứng nhận cải tạo của xe cơ giới có niên hạn sử dụng; tối thiểu 25 năm (tính từ năm cấp chứng nhận cải tạo) đối với hồ sơ chứng nhận cải tạo của các xe khác.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ chứng nhận cải tạo bao gồm:

Đang theo dõi

a) Bản sao các giấy tờ phải xuất trình và bản chính giấy tờ phải nộp theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Biên bản kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo (bao gồm biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế và xe cải tạo);

Đang theo dõi

c) Bản sao giấy chứng nhận cải tạo;

Đang theo dõi

d) Bản sao ảnh chụp xe cải tạo theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 22;

Đang theo dõi

đ) Các giấy tờ, tài liệu khác được sử dụng trong quá trình kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo (nếu có).

Đang theo dõi

5. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận cải tạo bao gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị cấp lại;

Đang theo dõi

b) Bản sao giấy chứng nhận cải tạo cấp lại;

Đang theo dõi

c) Bản chính giấy chứng nhận cải tạo hỏng hoặc sai;

Đang theo dõi

d) Bản sao giấy tờ về đăng ký xe.

Đang theo dõi

Chương VII

CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM

Đang theo dõi

Điều 25. Dữ liệu về phương tiện vi phạm

Đang theo dõi

1. Phương tiện vi phạm là phương tiện thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật và trường hợp phương tiện có kết quả kiểm định không đạt.

Đang theo dõi

2. Phương thức đăng, gỡ thông tin phương tiện vi phạm

Đang theo dõi

a) Phương tiện vi phạm được đăng trên phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Đang theo dõi

b) Phương tiện bị đăng thông tin vi phạm được gỡ thông tin vi phạm ngay sau khi có kết quả kiểm định đạt yêu cầu hoặc có bằng chứng về việc đã khắc phục nội dung vi phạm.

Đang theo dõi

3. Tổ chức thực hiện đăng, gỡ thông tin phương tiện vi phạm

Đang theo dõi

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố phân công cho cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện việc đăng, gỡ thông tin phương tiện vi phạm đối với các trường hợp: theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng; theo yêu cầu của cơ quan chức năng khi chủ phương tiện chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Đang theo dõi

b) Cơ sở đăng kiểm thực hiện đăng, gỡ thông tin phương tiện vi phạm đối với trường hợp: thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe không đúng với biển số xe hoặc với phương tiện thực tế khi làm thủ tục kiểm định; chưa thực hiện cấp đổi chứng nhận đăng ký xe tại lần kiểm định tiếp theo sau khi phương tiện đã được cấp chứng nhận cải tạo; có căn cứ xác thực việc người nộp hồ sơ làm giả tài liệu, giấy tờ của phương tiện; phương tiện có kết quả kiểm định không đạt.

Đang theo dõi

Chương VIII

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Đang theo dõi

Điều 26. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Đang theo dõi

1. Tổ chức và phối hợp triển khai thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Quản lý, kiểm tra hoạt động kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy, hoạt động chứng nhận xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo trên phạm vi cả nước; xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiểm định, cải tạo xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

Đang theo dõi

3. Cung cấp tài khoản theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để tra cứu, xác thực thông tin của giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Đang theo dõi

4. Cấp quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố khai thác, sử dụng dữ liệu: kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; chứng nhận xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tại địa phương.

Đang theo dõi

5. Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống công nghệ thông tin để quản lý việc kiểm định, chứng nhận cải tạo xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thống nhất trên toàn quốc và chia sẻ dữ liệu với các cơ quan quản lý có liên quan khi có yêu cầu.

Đang theo dõi

Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố

Đang theo dõi

1. Tổ chức và phối hợp triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.

Đang theo dõi

2. Tổ chức quản lý, kiểm tra hoạt động: kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy; chứng nhận xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo tại địa phương; xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiểm định, chứng nhận xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo.

Đang theo dõi

3. Chia sẻ dữ liệu liên quan đến công tác kiểm định, chứng nhận xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo tại địa phương với các cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

4. Giao cơ quan chuyên môn trực thuộc phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm định, chứng nhận xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo tại địa phương.

Đang theo dõi

5. Giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức thực hiện việc đăng, gỡ thông tin phương tiện vi phạm theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 25 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 28. Trách nhiệm của cơ sở đăng kiểm

Đang theo dõi

1. Thực hiện việc: kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; chứng nhận xe cải tạo; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Bảo mật tài khoản đăng nhập vào các phần mềm sử dụng trong: kiểm định xe cơ giới, chứng nhận xe cơ giới cải tạo; kiểm định xe máy chuyên dùng, chứng nhận xe máy chuyên dùng cải tạo; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy; quản lý phương tiện vi phạm.

Đang theo dõi

3. Tổ chức thực hiện việc đăng, gỡ thông tin phương tiện vi phạm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25 của Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Truyền dữ liệu kết quả kiểm định dưới dạng file nén (giữ nguyên tên file) được kết xuất từ phần mềm quản lý kiểm định vào thư mục của cơ sở đăng kiểm tại máy chủ của Cục Đăng kiểm Việt Nam trong các ngày làm việc, mỗi ngày tối thiểu truyền 01 lần. Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng được việc tự động thực hiện truyền dữ liệu thì cơ sở đăng kiểm không phải thực hiện việc này.

Đang theo dõi

5. Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa để duy trì độ chính xác, tình trạng hoạt động của thiết bị, dụng cụ kiểm tra đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy và pháp luật về đo lường.

Đang theo dõi

6. Sử dụng các phần mềm quản lý kiểm định, chứng nhận xe cải tạo do Cục Đăng kiểm Việt Nam cung cấp thống nhất trên cả nước.

Đang theo dõi

7. Không thu giá, phí trong trường hợp cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định do cơ sở đăng kiểm in sai thông tin.

Đang theo dõi

8. Cung cấp thông tin lưu trữ hồ sơ phương tiện tại cơ sở đăng kiểm cho các cơ sở đăng kiểm khác trong hoạt động kiểm định, chứng nhận xe cải tạo khi có đề nghị.

Đang theo dõi

9. Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về hoạt động của cơ sở đăng kiểm.

Đang theo dõi

10. Đối với xe có sự thay đổi thông tin theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư này mà được cấp giấy chứng nhận kiểm định bởi cơ sở đăng kiểm không phải là cơ sở đăng kiểm quản lý hồ sơ phương tiện, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi cấp giấy chứng nhận kiểm định, thực hiện gửi bản giấy hoặc bản chụp dữ liệu điện tử các giấy tờ liên quan về cơ sở đăng kiểm quản lý hồ sơ phương tiện để lưu vào hồ sơ phương tiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này.

Đang theo dõi

11. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 10 Điều này, cơ sở đăng kiểm quản lý hồ sơ phương tiện thực hiện cập nhật vào hồ sơ phương tiện và phần mềm quản lý tương ứng.

Đang theo dõi

12. Lưu bản sao hồ sơ xuất trình hoặc bản chụp đối với trường hợp sử dụng dữ liệu tra cứu hoặc khi hệ thống công nghệ thông tin gặp sự cố khách quan vào hồ sơ phương tiện hoặc hồ sơ kiểm định.

Đang theo dõi

Điều 29. Trách nhiệm của đăng kiểm viên

Đang theo dõi

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm định; kết quả kiểm tra, đánh giá về công tác chứng nhận cải tạo.

Đang theo dõi

2. Tuân thủ đúng quy định, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến công tác kiểm định, chứng nhận cải tạo.

Đang theo dõi

Điều 30. Trách nhiệm của chủ xe hoặc người nộp hồ sơ

Đang theo dõi

1. Nộp giá dịch vụ, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về phí và lệ phí.

Đang theo dõi

2. Dán tem kiểm định theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 18 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Không sử dụng giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sửa chữa, tẩy xóa nội dung và làm giả.

Đang theo dõi

4. Nộp lại tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận cải tạo khi có thông báo thu hồi của cơ sở đăng kiểm.

Đang theo dõi

5. Bảo dưỡng, sửa chữa xe định kỳ theo khuyến cáo (hướng dẫn) của nhà sản xuất xe.

Đang theo dõi

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 31. Điều khoản chuyển tiếp

Các giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực ghi trên giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định.

Đang theo dõi

Điều 32. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thông tư này bãi bỏ các quy định tại:

Đang theo dõi

a) Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.

Đang theo dõi

b) Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53Điều 54 Thông tư số 71/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Đang theo dõi

c) Điều 8Điều 9 Thông tư số 24/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm và lĩnh vực xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Đang theo dõi

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật được dẫn chiếu trong Thông tư này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu VT, KHCNMT&VLXD(H.Lưu).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Anh Tuấn

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định kiểm định, miễn kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×