• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 14364/QĐ-UBND Tây Ninh 2026 công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/08/2026 13:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 14364/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tấn Hòa
Trích yếu: Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (cấp tỉnh) được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 14364/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 14364/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 14364/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Tây Ninh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính (cấp tỉnh) được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng
08 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Nghị định 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và cổng Dịch vụ
công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1288/QĐ-BXD ngày 22/7/2026 của Bộ Xây dựng về
việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực đăng kiểm
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 9322/TTr-SXD
ngày 30 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết 06 thủ tục hành chính cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung
2
và 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh (kèm theo 99 trang phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Xây dựng, Cơ sở đăng kiểm:
1. Triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo
quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này đối với các thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Sở Xây dựng, Cơ sở đăng kiểm.
2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này,
Sở Xây dựng phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy trình điện tử giải
quyết TTHC trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của ngành theo
quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các
danh mục, nội dung và quy trình nội bộ giải quyết TTHC cấp tỉnh có mã số tương
ứng được công bố trước đây.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; thủ trưởng
các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết
định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT. UBND tỉnh “VHXH”;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh “VHXH”;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.
QĐCB-TTHCSDBS(06)-BB(01)-TTr9322
KT.
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐĂNG
KIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14364 /QĐ-UBND ngày 10 / 8 /2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG: 06 TTHC
Cách thức thực
hiện
STT Tên TTHC
Mã số
TTHC
(CSQLQG)
Thời hạn
giải quyết
Phí, lệ phí (nếu có)
Địa điểm
thực hiện
Cơ
quan
giải
quyết
TTHC
Trực
tiếp
BC
CI
Trực
tuyến
Quyết
định công
bố của Bộ
ngành
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DO CƠ QUAN KHÁC THỰC HIỆN: 06 TTHC
1
Cấp Giấy
chứng nhận
kiểm định,
Tem kiểm
định an toàn
kỹ thuật và
bảo vệ môi
trường cho
xe cơ giới
(trừ xe mô tô,
xe gắn máy),
xe máy
chuyên dùng
trong trường
hợp miễn
1.013089
04 giờ làm
việc
- Lệ phí cấp Giấy chứng
nhận: 40.000 đồng/01
Giấy chứng nhận (theo
Thông tư số
156/2025/TT-BTC).
Kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025 đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2026, mức
thu lệ phí cấp Giấy chứng
nhận bằng 50% mức thu
lệ phí quy định tại khoản
3 Điều 1 Thông tư số
36/2022/TT-BTC ngày
16 tháng 6 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
Cơ sở đăng
kiểm xe cơ
giới
Cơ sở
đăng
kiểm
xe cơ
giới
x x
Một
phần
Quyết định
số
1288/QĐ-
BXD ngày
22/07/2026
2
kiểm
định
lần
đầu
điều
của
Thông
tư
số
199/2016/TT- BTC ngày
08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý lệ phí
cấp giấy chứng nhận bảo
đảm chất lượng, an toàn
kỹ thuật đối với máy, thiết
bị, phương tiện giao
thông vận tải có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn.
- Giá dịch vụ lập hồ sơ
phương tiện đối với xe cơ
giới được miễn kiểm định
lần đầu: 46.000 đồng/xe.
2
Cấp Giấy
chứng nhận
kiểm định,
Tem kiểm
định an toàn
kỹ thuật và
bảo vệ môi
trường cho
xe cơ giới
(trừ xe mô tô,
xe gắn máy),
xe máy
chuyên dùng
trong trường
hợp kiểm
định lần đầu,
1.005103
Trong ngày
làm việc
- Lệ phí cấp Giấy chứng
nhận: 40.000 đồng/01
Giấy chứng nhận (theo
Thông tư số
156/2025/TT-BTC).
Kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025 đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2026, mức
thu lệ phí cấp Giấy chứng
nhận bằng 50% mức thu
lệ phí quy định tại khoản
3 Điều 1 Thông tư số
36/2022/TT-BTC ngày
16 tháng 6 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
Cơ sở đăng
kiểm xe cơ
giới
Cơ sở
đăng
kiểm
xe cơ
giới
x x
Một
phần
Quyết định
số
1288/QĐ-
BXD ngày
22/07/2026
3
kiểm
định
định kỳ, kiểm
định cho xe
có chứng
nhận đăng ký
xe tạm thời
điều
của
Thông
tư
số
199/2016/TT- BTC ngày
08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý lệ phí
cấp giấy chứng nhận bảo
đảm chất lượng, an toàn
kỹ thuật đối với máy, thiết
bị, phương tiện giao
thông vận tải có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn.
- Giá dịch vụ kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường: Thực hiện
theo quy định tại Thông
tư số 238/2016/TT-BTC
và Thông tư số
55/2022/TT- BTC của Bộ
trưởng
Bộ
Tài chính.
3
Kiểm định
khí thải xe
mô tô, xe gắn
máy
1.013101
04 giờ làm
việc
Không có
Cơ sở kiểm
định khí thải
xe mô tô, xe
máy
Cơ sở
kiểm
định
khí thải
xe mô
tô, xe
máy
x x
Một
phần
Quyết định
số
1288/QĐ-
BXD ngày
22/07/2026
4
Cấp lại Giấy
chứng nhận
kiểm định,
Tem kiểm
định
an toàn
1.013092
Trường hợp
bị sai thông
tin, bị hỏng:
trong 04 giờ
làm
việc
- Lệ phí cấp Giấy chứng
nhận: 40.000 đồng/01
Giấy chứng nhận (theo
Thông tư số
156/2025/TT-BTC).
Cơ sở đăng
kiểm xe cơ
giới
Cơ sở
đăng
kiểm
xe cơ
giới
x x
Một
phần
Quyết định
số
1288/QĐ-
BXD ngày
22/07/2026
4
kỹ
thuật
và
bảo vệ môi
trường cho
xe cơ giới
(trừ xe mô tô,
xe gắn máy),
xe máy
chuyên dùng
Kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025 đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2026, mức
thu lệ phí cấp Giấy chứng
nhận bằng 50% mức thu
lệ phí quy định tại khoản
3 Điều 1 Thông tư số
36/2022/TT-BTC ngày
16 tháng 6 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
199/2016/TT- BTC ngày
08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý lệ phí
cấp giấy chứng nhận bảo
đảm chất lượng, an toàn
kỹ thuật đối với máy, thiết
bị, phương tiện giao
thông vận tải có yêu cầu
nghiêm
ngặt
về
an toàn.
5
Chứng nhận
an toàn kỹ
thuật và bảo
vệ môi
trường đối
với xe cơ
giới cải tạo,
xe máy
1.013206
- Kiểm tra,
đánh giá hồ
sơ thiết kế
cải tạo
(trường hợp
phải lập hồ
sơ thiết kế):
03 ngày làm
việc
- Lệ phí cấp Giấy chứng
nhận: 40.000 đồng/01
Giấy chứng nhận (theo
Thông tư số
156/2025/TT-BTC).
Kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025 đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2026, mức
thu
lệ
phí
cấp
Giấy
chứng
Cơ sở đăng
kiểm xe cơ
giới
Cơ sở
đăng
kiểm
xe cơ
giới
x x
Một
phần
Quyết định
số
1288/QĐ-
BXD ngày
22/07/2026
5
chuyên dùng
cải tạo
-
Cấp
Giấy
chứng nhận:
+Trường
hợp xe phải
lập hồ sơ
thiết kế: 03
ngày.
+Trường
hợp không
phải lập hồ
sơ thiết kế:
ngay trong
ngày
nhận
bằng
50%
mức
thu
lệ phí quy định tại khoản
3 Điều 1 Thông tư số
36/2022/TT-BTC ngày
16 tháng 6 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
199/2016/TT- BTC ngày
08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý lệ phí
cấp giấy chứng nhận bảo
đảm chất lượng, an toàn
kỹ thuật đối với máy, thiết
bị, phương tiện giao
thông vận tải có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn.
- Giá dịch vụ: Thực hiện
theo quy định tại Thông
tư số 238/2016/TT-BTC
và Thông tư số
55/2022/TT-BTC của Bộ
trưởng
Bộ
Tài chính.
6
Cấp lại giấy
chứng nhận
cải tạo
1.013097
01 ngày làm
việc kể từ
thời điểm
nhận được
hồ sơ đối
với trường
hợp hồ sơ
Lệ phí cấp Giấy chứng
nhận: 40.000 đồng/01
Giấy chứng nhận (theo
Thông tư số
156/2025/TT-BTC).
Kể từ ngày 01 tháng 7
năm
2025
đến
hết
ngày 31
Cơ sở đăng
kiểm xe cơ
giới
Cơ sở
đăng
kiểm
xe cơ
giới
x x
Một
phần
Quyết định
số
1288/QĐ-
BXD ngày
22/07/2026
6
lưu
trữ
tại
cơ sở đăng
kiểm; trong
thời hạn 1.5
ngày làm
việc kể từ
thời điểm
nhận được
hồ sơ đối
với trường
hợp hồ sơ
lưu trữ tại
cơ sở đăng
kiểm khác
tháng 12
năm
2026,
mức
thu lệ phí cấp Giấy chứng
nhận bằng 50% mức thu
lệ phí quy định tại khoản
3 Điều 1 Thông tư số
36/2022/TT-BTC ngày
16 tháng 6 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số
199/2016/TT- BTC ngày
08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý lệ phí
cấp giấy chứng nhận bảo
đảm chất lượng, an toàn
kỹ thuật đối với máy, thiết
bị, phương tiện giao
thông vận tải có yêu cầu
nghiêm
ngặt
về
an toàn
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH BỊ BÃI BỎ: 01 TTHC
STT
Tên TTHC
Mã TTHC
Văn
bản
quy
định
1
Cấp
Giấy
chứng
nhận
kiểm
định,
Tem
kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
cho xe máy chuyên dùng
1.013205 Quyết định số 1288/QĐ-BXD ngày 22/07/2026
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC
ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14364 /QĐ-UBND ngày 10 / 8 /2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
1. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe
máy chuyên dùng trong trường hợp miễn kiểm định – Mã TTHC: 1.013089
a) Trình tự thực hiện:
* Nộp hồ sơ TTHC:
- Chủ xe nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm hoặc qua
hệ thống trực tuyến tại địa chỉ: https://mienkd.vr.org.vn.
* Giải quyết TTHC:
- Cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra hồ sơ như sau:
- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu: Cơ sở đăng kiểm kiểm tra đối chiếu sự phù
hợp của ảnh xe thực tế nộp trong hồ sơ với ảnh xe mẫu đã được chứng nhận đối
với xe nhập khẩu hoặc xe sản xuất, lắp ráp. Lập phiếu kiểm soát, lập phiếu hồ sơ
phương tiện và hồ sơ phương tiện.
Việc lập Phiếu hồ sơ phương tiện được phần mềm tự động lập căn cứ trên
cơ sở dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu: Cơ sở đăng kiểm thông báo cho
người nộp hồ sơ.
- Trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đạt yêu cầu, cơ sở đăng
kiểm căn cứ hồ sơ đề nghị thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định bản điện tử,
tem kiểm định.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua hệ thống trực tuyến tại địa chỉ:
https://mienkd.vr.org.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Giấy tờ phải nộp:
Stt Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ
được
số
hóa
1
Ảnh
chụp
số
khung,
số
động
cơ
hoặc
ảnh
chụp
bản
chà
số khung, số động cơ của xe (được dán trên Phiếu xuất
xưởng hoặc Giấy chứng nhận/Thông báo miễn kiểm
tra chất lượng xe nhập khẩu).
x
2
Ảnh
chụp
xe bao
gồm:
02
ảnh
tổng
thể
chéo góc
khoảng từ 30 độ đến 45 độ phía trước và phía sau (thể
hiện rõ biển số xe). Ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân
giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời
gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút
chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích
khung ảnh.
x
3
Bản
sao
Phiếu
kiểm
tra
chất
lượng
xuất
xưởng
(xe
sản
xuất trong nước) hoặc bản sao Thông báo miễn/Giấy
chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật (xe
nhập khẩu). Người nộp hồ sơ chỉ nộp trong trường hợp
dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ
được
hoặc
gặp
sự
cố
khách quan.
x
Giấy tờ phải xuất trình:
- Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận
đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp
chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích
hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID, VneTraffic).
- Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có
lắp các thiết bị này).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong 04 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
đ) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận kiểm định bản điện tử.
- Tem kiểm định.
h) Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 40.000 đồng/01 Giấy chứng nhận (theo
Thông tư số 156/2025/TT-BTC).
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức
thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 3
Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT- BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ
thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn.
- Giá dịch vụ lập hồ sơ phương tiện đối với xe cơ giới được miễn kiểm định
lần đầu: 46.000 đồng/xe.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy chứng nhận kiểm định;
- Tem kiểm định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Đối tượng xe miễn kiểm định là xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe
máy chuyên dùng chưa qua sử dụng, có năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ miễn
kiểm định dưới 02 năm (năm sản xuất cộng 01 năm), trừ trường hợp: xe đã cải
tạo, xe chưa được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định
lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải
tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận
bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông
vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất
lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn. 
- Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong
lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng.
4
MẪU TEM KIỂM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH
Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới không phát thải trực tiếp các-bon ra
môi trường
Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã cơ sở đăng kiểm.
5
Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới
Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã số cơ sở đăng kiểm;
(4): Vị trí in mức khí thải.
6
Mẫu Tem kiểm định xe máy chuyên dùng
Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã số cơ sở đăng kiểm.
7
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới (sử dụng động cơ đốt trong)
Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo
cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
8
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong
năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V, 26KĐG/123456/29034
(2): Mức khí thải theo quy định tại QCVN 85:2025/BNNMT và được xác định khi
kiểm định khí thải. Riêng đối với trường hợp miễn kiểm định, mức khí thải được xác
định là Mức 5.
9
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới (sử dụng động cơ điện)
Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo
cấu trúc sau:
10
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong
năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V, 26KĐG/123456/29034
11
Mẫu Chứng nhận kiểm định rơ moóc, sơmi rơ moóc
Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo
cấu trúc sau:
12
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐR”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự rơ moóc, sơmi rơ moóc được kiểm
định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐR/123456/2903V, 26KĐR/123456/29034
13
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ đốt
trong)
Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo
cấu trúc sau:
14
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định
trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V, 26KĐC/123456/29034
(2): Ghi nhận theo từng loại xe máy chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định
về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
15
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ điện)
Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo
cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
16
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định
trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V, 26KĐC/123456/29034
(2): Ghi nhận theo từng loại xe máy chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định
về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
2. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy
chuyên dùng trong trường hợp kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ, kiểm
định cho xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời – Mã TTHC: 1.005103
a) Trình tự thực hiện:
* Nộp hồ sơ TTHC:
Người nộp hồ sơ nộp hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính tới Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới (sau đây gọi chung là Cơ sở đăng kiểm).
* Giải quyết
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ:
Cơ sở đăng kiểm tiến hành kiểm tra, đánh giá hồ sơ ngay trong ngày nhận
được hồ sơ, cụ thể như sau:
+ Đối với hồ sơ kiểm định tại cơ sở đăng kiểm: trường hợp hồ sơ kiểm định
đạt yêu cầu thì cơ sở đăng kiểm thông báo thời gian kiểm định xe trên hệ thống
trực tuyến hoặc thông báo trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống
bưu chính. Cơ sở đăng kiểm lập phiếu kiểm soát.
Trường hợp hồ sơ kiểm định không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo
không đạt trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
cho người nộp hồ sơ.
+ Đối với hồ sơ kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm: Trường hợp hồ sơ kiểm
định đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm lập giấy hẹn lịch kiểm định gửi cho người nộp
hồ sơ; lập phiếu kiểm soát kiểm định.
Trường hợp hồ sơ kiểm định không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo
trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho người
nộp hồ sơ.
+ Trường hợp xe chưa có dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của Cục Đăng kiểm
Việt Nam (như xe tịch thu, thanh lý bán đấu giá) thì cơ sở đăng kiểm lập bản xác
nhận thông số kỹ thuật của xe đính kèm các tài liệu về thông số kỹ thuật, năm sản
xuất của xe (tài liệu công bố của nhà sản xuất hoặc kết quả giám định của tổ chức
có thẩm quyền) để làm căn cứ lập hồ sơ phương tiện.
- Thực hiện kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng:
17
Cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đối chiếu thực tế phương tiện với hồ
sơ đề nghị, trường hợp thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe không đúng
với biển số xe, màu biển số xe hoặc với xe thực tế thì cơ sở đăng kiểm gửi thông
báo trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ, đồng thời
cập nhật thông tin vào phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng
kiểm Việt Nam.
Trường hợp phát hiện thông tin trên bản sao: Phiếu kiểm tra chất lượng
xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc Thông báo miễn kiểm
tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối
với
xe nhập khẩu) hoặc xe thực tế hoặc dữ liệu về thông số kỹ thuật của chứng
nhận đăng ký xe khác với dữ liệu xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng
kiểm Việt Nam; hoặc thông tin của xe cải tạo khác với xe thực tế thì cơ sở đăng
kiểm thông báo cho người nộp hồ sơ, đồng thời thông báo cho Cục Đăng kiểm
Việt Nam hoặc Cơ sở đăng kiểm chứng nhận xe cải tạo, cơ quan đăng ký xe để
phối hợp xử lý. Cơ sở đăng kiểm chỉ thực hiện việc lập hồ sơ phương tiện sau khi
có thông tin phù hợp.
Trường hợp xe thực tế phù hợp với hồ sơ đề nghị, cơ sở đăng kiểm lập
phiếu hồ sơ phương tiện đối với xe kiểm định lần đầu (trừ trường hợp xe có chứng
nhận đăng ký tạm thời), lập hồ sơ phương tiện và thực hiện kiếm định.
- Cấp kết quả kiếm định:
Trong ngày làm việc đối với trường hợp kiểm định tại cơ sở đăng kiểm
hoặc trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, đánh giá đối
với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm, cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng
nhận kiểm định, tem kiểm định hoặc thông báo kết quả không đạt, cụ thể như sau:
+ Trường hợp xe có kết quả kiếm định không đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiếm
thực hiện lập thông báo kết quả trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp cho
người nộp hồ sơ, nhập nội dung không đạt vào phần mềm quản lý phương tiện vi
phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam để đưa thông tin phương tiện có kết quả kiểm
định không đạt ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá đối với trường hợp
kiểm định tại cơ sở đăng kiểm hoặc trong vòng 02 ngày đối với trường hợp kiểm
định ngoài cơ sở đăng kiếm.
+ Trường hợp xe có kết quả kiếm định đạt yêu cầu: cơ sở đăng kiếm cấp
giấy chứng nhận kiếm định bản điện tử và dán tem kiếm định.
Trường hợp phương tiện có kết quả kiểm định không đạt được kiểm định
lại và có kết quả kiểm định đạt yêu cầu thì cơ sở đăng kiểm thực hiện việc gỡ
thông tin không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiếm tra, đánh giá.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hệ thống trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
18
a) Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với Kiểm định lần đầu:
- Giấy tờ phải nộp:
+ Ảnh chụp số khung, số động cơ hoặc ảnh chụp bản chà số khung, số động
cơ của xe được dán trên Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất,
lắp ráp hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập khẩu.
+ Văn bản đề nghị kiếm định ngoài cơ sở đăng kiếm theo mẫu số 02 của
Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD (đối với trường
hợp kiếm định ngoài cơ sở đăng kiếm).
+ Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp
ráp trong nước) hoặc bản sao Thông báo miễn hoặc Giấy chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc bản chính giấy
chứng nhận cải tạo của xe (đối với xe cải tạo). Người nộp hồ sơ chỉ nộp trong
trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự
cố khách quan.
- Giấy tờ xuất trình:
+ Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng
nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy
hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn
được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID, VneTraffic)..
+ Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có
lắp các thiết bị này).
(2) Đối với Kiểm định định kỳ:
- Giấy tờ phải nộp: Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm theo
mẫu số 02 của Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD (đối
với trường hợp kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm).
- Giấy tờ xuất trình:
+ Giấy tờ về đăng ký xe: Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có
chứng thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký
xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản
định danh điện tử VNeID, VNeTraffic.
+ Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có
lắp các thiết bị này).
(3) Đối với xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời:
- Giấy tờ phải nộp:
a) Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (chỉ nộp khi dữ liệu của
Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan) đối với
trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước; xe nghiên cứu, phát triển có nhu cầu
19
tham gia giao thông;
b) Văn bản đề nghị kiểm định và Bản thông số kỹ thuật theo Mẫu số 01 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD, Bản dịch thuật tiếng
Việt có chứng thực Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước
ngoài đối với trường hợp xe nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải;
c) Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất trong
nước hoặc nước ngoài đối với trường hợp xe di chuyển giữa các địa điểm (kho,
cửa khẩu, cảng, nhà máy, đại lý bán xe, nơi đăng ký xe).
- Giấy tờ xuất trình: Chứng nhận đăng ký xe tạm thời hoặc bản sao có
chứng thực (hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính) chứng nhận đăng
ký xe tạm thời.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Kiểm định tại cơ sở đăng kiểm: Trong ngày làm việc và kết quả kiểm định
đạt yêu cầu.
- Kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm:
+ Thời hạn kiểm tra, đánh giá hồ sơ; lập giấy hẹn lịch kiểm định: ngay trong
ngày nhận được hồ sơ hồ sơ kiểm định đạt yêu cầu.
+ Thời hạn cấp Giấy chứng nhận, Tem kiểm định: 02 ngày làm việc kể từ
khi kết thúc kiểm tra, đánh giá và kết quả kiểm định đạt yêu cầu.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
đ) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận kiểm định.
- Tem kiểm định.
- Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá (nếu không đạt).
h) Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 40.000 đồng/01 Giấy chứng nhận (theo
Thông tư số 156/2025/TT-BTC).
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức
thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 3
Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng
20
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT- BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ
thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn.
- Giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 238/2016/TT-BTC và Thông tư số 55/2022/TT-
BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải;
- Bản Thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm
khí thải;
- Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm;
- Giấy chứng nhận kiểm định;
- Tem kiểm định;
- Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Phương tiện không thuộc danh sách bị từ chối kiểm định theo khoản 1
Điều 43 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Phương tiện đáp ứng các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô, rơ moóc,
xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ
trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy
chuyên dùng (QCVN 122:2024/BGTVT; QCVN 13:2024/BGTVT).
- Phương tiện không có lỗi thiết kế, lắp ráp đã bị triệu hồi trên hệ thống của
Cục Đăng kiểm VN mà chưa thực hiện khắc phục.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng
nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao
thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất
lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có
yêu cầu nghiêm gặt về an toàn.
- Thông tư số 156/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016
21
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp
giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị,
phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số
38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp
chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo về môi
trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh
giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.
- Thông tư số 55/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm 2022 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo về môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu
hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.
- Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ
tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
22
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH NGOÀI CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH NGOÀI CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM
Kính gửi: Cơ sở đăng kiểm (mã số)
Căn cứ Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng.
Người đề nghị: ……………………………….……………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………….……
Điện thoại: ………………………; Email:………………………………………...
Đề nghị cơ sở đăng kiểm (mã số) đến kiểm định cho các phương tiện được liệt kê ở bảng sau:
STT Biển số xe Số khung Số máy Ngày hết hạn kiểm định
1 29C-12345
2
Đường kiểm tra phanh
(1)
: ……………………………………………….…............
Thời gian kiểm định: ………………………………………………………………
Địa điểm kiểm định: ………………………………………………………………
……., ngày… tháng… năm ....
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn ghi:
(1)
Người đề nghị mô tả thông tin về đường kiểm tra phanh gồm: chiều dài, chiều rộng, loại mặt đường.
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH
(CƠ SỞ NHẬP KHẨU)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..............
ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU CHẠY RÀ TRƯỚC KHI THỬ NGHIỆM KHÍ
THẢI
Kính gửi: Cơ sở đăng kiểm (mã số)
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình
tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục
kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
Cơ sở nhập khẩu: ……………………………………………….............................
23
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại: ………………………… Email: ………………………..................
Người liên hệ: ....................................... Số điện thoại: ...........................................
Đề nghị cơ sở đăng kiểm (mã số) kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường cho xe cơ giới do công ty chúng tôi nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải.
Chúng tôi xin gửi kèm văn bản này bản thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí
thải và bản dịch thuật có chứng thực giấy chứng nhận xuất xưởng của nhà sản xuất chiếc xe này.
Chúng tôi cam kết các thông tin cung cấp là hoàn toàn chính xác, đồng thời cam kết tuân thủ các quy định của
pháp luật để đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển trên đường./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …..
……, ngày …. tháng…..năm…..
Cơ sở nhập khẩu
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
MẪU THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:.................
THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Về
nội dung:
□
Tiếp nhận hồ sơ □ Kiểm tra, đánh giá hồ sơ
□
Kiểm tra, đánh giá xe □ Kiểm định xe
Kính gửi: ………………
(1)
…………………
I. Biển số xe hoặc số khung
(2)
: ……………….……………….………………….
II. Nội dung không đạt
(3)
:
………………………………………….……………….…………………………
….…………………………………………………….……………….…………...…….
III. Thông tin khác (nếu có):
…………………….……………….………………………………………….…...
….………….…………...………………….……………….………………………….
IV. Kết quả kiểm tra, đánh giá: □ Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu
1. Thời gian, địa điểm kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm: ….……………………
……………………………………………………………………….…………………
2. Thời gian trả kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ xe cải tạo:.........................................
3. Thời gian, địa điểm kiểm tra, đánh giá xe cải tạo:................................................
…………………………………………………………………………….……………
Cơ sở đăng kiểm ............... thông báo đến người nộp hồ sơ ........................................ được biết và phối hợp thực
hiện.
24
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
…….., ngày …. tháng .... năm …...
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1)
Ghi đại diện tổ chức hoặc cá nhân nộp hồ sơ;
(2)
Ghi biển số đối với trường hợp kiểm định; ghi biển số hoặc số khung (trong trường hợp xe nhập khẩu đã qua
sử dụng), ghi ký hiệu thiết kế đối với trường hợp cải tạo;
(3)
Ghi rõ nội dung hạng mục kiểm định hoặc kiểm tra, đánh giá hồ sơ không đạt, nội dung yêu cầu khắc phục.
MẪU TEM KIỂM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH
Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới không phát thải trực tiếp các-bon ra môi trường
Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã cơ sở đăng kiểm.
25
Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới
Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã số cơ sở đăng kiểm;
(4): Vị trí in mức khí thải.
Mẫu Tem kiểm định xe máy chuyên dùng
Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã số cơ sở đăng kiểm.
26
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới (sử dụng động cơ đốt trong)
Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo cấu trúc
sau:
27
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V, 26KĐG/123456/29034
(2): Mức khí thải theo quy định tại QCVN 85:2025/BNNMT và được xác định khi kiểm định
khí thải. Riêng đối với trường hợp miễn kiểm định, mức khí thải được xác định là Mức 5.
28
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới (sử dụng động cơ điện)
Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo
cấu trúc sau:
29
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V, 26KĐG/123456/29034
30
Mẫu Chứng nhận kiểm định rơ moóc, sơmi rơ moóc
Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo
cấu trúc sau:
31
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐR”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự rơ moóc, sơmi rơ moóc được kiểm
định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐR/123456/2903V, 26KĐR/123456/29034
32
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ đốt
trong)
Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo
cấu trúc sau:
33
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định
trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V, 26KĐC/123456/29034
(2): Ghi nhận theo từng loại xe máy chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định
về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
34
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ điện)
Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo
cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
35
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định
trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V, 26KĐC/123456/29034
(2): Ghi nhận theo từng loại xe máy chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định
về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
3. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn
máy – Mã TTHC: 1.013101
a) Trình tự thực hiện:
* Nộp hồ sơ
Người nộp hồ sơ nộp hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính tới Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, Cơ sở kiểm định khí thải (sau đây gọi chung
à Cơ sở đăng kiểm).
* Giải quyết TTHC:
- Trường hợp không phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm:
Áp dụng đối với trường hợp kiểm định lần đầu với xe có thời gian tính từ
năm sản xuất không quá 05 năm (trừ trường hợp: xe đã cải tạo động cơ, hệ thống
xử lý khí thải; xe không có trong cơ sở dữ liệu về chứng nhận chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng
kiểm Việt Nam).
Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ trong thời gian tối
đa 04 giờ làm việc:
+ Trường hợp hồ sơ kiểm định không đạt yêu cầu: Cơ sở đăng kiểm thông
báo trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho
người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ kiểm định đạt yêu cầu: Cơ sở đăng kiểm lập phiếu
kiểm soát. Căn cứ hồ sơ đề nghị đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thực hiện trình tự
cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bản điện tử trên hệ
thống trực tuyến.
* Trường hợp phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm:
Áp dụng đối với các trường hợp: Kiểm định lần đầu với xe có thời gian tính
từ năm sản xuất trên 05 năm; xe đã cải tạo động cơ, hệ thống xử lý khí thải; xe
không có trong cơ sở dữ liệu về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam;
xe kiểm định định kỳ; xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời.
Người nộp hồ sơ phải mang xe đến Cơ sở đăng kiểm. Cơ sở đăng kiểm tiếp
36
nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ và trả kết quả trong thời gian tối đa 04 giờ làm
việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cụ thể như sau:
+ Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo trên hệ
thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho người nộp hồ
sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo về thời gian
kiểm định khí thải trên hệ thống trực tuyến hoặc thông báo trực tiếp hoặc gửi qua
dịch vụ bưu chính cho người nộp hồ sơ. Đồng thời, cơ sở đăng kiểm lập phiếu
kiểm soát.
+ Thực hiện kiểm định khí thải: Cơ sở đăng kiểm kiểm tra, đối chiếu xe thực
tế với hồ sơ đề nghị. Trường hợp thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe
không đúng với biển số xe hoặc với xe thực tế, cơ sở đăng kiểm thông báo trên
hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ, đồng thời nhập thông
tin vào phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Trường hợp xe thực tế phù hợp với hồ sơ đề nghị thì cơ sở đăng kiểm thực hiện
kiểm định khí thải. Việc kiểm định phải được thực hiện đầy đủ các hạng mục kiểm
tra khí thải xe mô tô, xe gắn máy quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương
ứng.
+ Chụp ảnh lưu hồ sơ: Cơ sở đăng kiểm thực hiện chụp ảnh xe tại địa điểm
thực hiện kiểm định, bao gồm: 02 ảnh tổng thể chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45
độ bên trái, phía trước và bên phải, phía sau (thể hiện rõ biển số xe) để lưu hồ sơ.
Ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện
thời gian thực khi chụp 17 (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm
diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh. Đối với trường hợp xe thay đổi số
khung, số động cơ, cơ sở đăng kiểm chụp thêm ảnh số khung, số động cơ hoặc
ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ của xe.
+ Cấp kết quả kiểm định:
+ Ngay sau khi kết thúc kiểm định khí thải đạt yêu cầu, Cơ sở đăng kiểm
cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy bản điện tử trên hệ
thống trực tuyến
+ Trường hợp kết quả kiểm định khí thải không đạt yêu cầu, Cơ sở đăng
kiểm thông báo trên hệ thống trực tuyến hoặc gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ;
nhập nội dung không đạt vào phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục
Đăng kiểm Việt Nam để đưa thông tin phương tiện có kết quả kiểm định không
đạt ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá.
+ Trường hợp xe kiểm định lại đạt yêu cầu, Cơ sở đăng kiểm thực hiện gỡ
thông tin không đạt trước đó ngay sau khi kết thúc việc kiểm định.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc hệ thống trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
37
(1) Đối với Kiểm định lần đầu:
- Giấy tờ phải nộp:
+ Ảnh chụp số khung, số động cơ hoặc ảnh chụp bản chà số khung, số động
cơ của xe được dán trên Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất,
lắp ráp hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập khẩu;
+ Ảnh chụp xe bao gồm: 02 ảnh tổng thể chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45
độ bên trái, phía trước và bên phải, phía sau (thể hiện rõ biển số xe), ảnh chụp
phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian
thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích
tối thiểu 75% diện tích khung ảnh (trừ trường hợp phải mang xe đến cơ sở đăng
kiểm).
+ Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp
ráp trong nước) hoặc bản sao Thông báo miễn hoặc Giấy chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc bản chính giấy
chứng nhận cải tạo của xe (đối với xe cải tạo). Người nộp hồ sơ chỉ nộp trong
trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự
cố khách quan.
- Giấy tờ xuất trình: Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong các giấy tờ sau:
Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được
chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng
ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID,
VneTraffic).
(2) Đối với Kiểm định định kỳ:
- Giấy tờ phải nộp: Bản chính giấy chứng nhận cải tạo của xe (đối với xe
cải tạo chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia
sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan).
- Giấy tờ xuất trình: Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong các giấy tờ sau:
Bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được
chứng thực; giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng
ký xe/giấy hẹn được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID,
VneTraffic).
(3) Đối với xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời:
- Giấy tờ phải nộp:
+ Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước; xe thuộc đối tượng nghiên
cứu, phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ: Bản sao Phiếu kiểm tra
chất lượng xuất xưởng (chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt
Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan);
+ Văn bản đề nghị kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu chạy
rà trước khi thử nghiệm khí thải, bản thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy
38
rà trước khi thử nghiệm khí thải theo mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo
Thông tư số 30/2026/TT-BXD cùng bản dịch thuật tiếng Việt có chứng thực phiếu
kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài.
- Giấy tờ xuất trình: Bản chính Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (hoặc bản
điện tử tích hợp trên VNeID).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết
- Trường hợp không phải mang xe đến Cơ sở đăng kiểm: 04 giờ làm việc.
-Trường hợp phải mang xe đến Cơ sở đăng kiểm:
-+ Thời hạn kiểm tra hồ sơ: 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và
kết quả kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu;
+ Thời hạn cấp Giấy chứng nhận: ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, đánh
giá và kết quả kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
đ) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy (bản điện tử).
h) Phí, lệ phí: không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải.
-Bản Thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm
khí thải.
-Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
- Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Phương tiện không thuộc danh sách bị cảnh báo vi phạm.
- Đáp ứng tiêu chuẩn về khí thải theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện
hành (QCVN 99:2025/BNNMT hoặc các QCVN tương đương).
h) Căn cứ pháp lý
39
Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ
tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
40
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH
(CƠ SỞ NHẬP KHẨU)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ................
ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU CHẠY RÀ TRƯỚC KHI THỬ NGHIỆM KHÍ
THẢI
Kính gửi: Cơ sở đăng kiểm (mã số)
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định trình
tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục
kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
Cơ sở nhập khẩu: ……………………………………………….............................
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại: ………………………… Email: ………………………..................
Người liên hệ: ....................................... Số điện thoại: ...........................................
Đề nghị cơ sở đăng kiểm (mã số) kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường cho xe cơ giới do công ty chúng tôi nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải.
Chúng tôi xin gửi kèm văn bản này bản thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí
thải và bản dịch thuật có chứng thực giấy chứng nhận xuất xưởng của nhà sản xuất chiếc xe này.
Chúng tôi cam kết các thông tin cung cấp là hoàn toàn chính xác, đồng thời cam kết tuân thủ các quy định của
pháp luật để đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển trên đường./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …..
……, ngày …. tháng…..năm…..
Cơ sở nhập khẩu
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
41
MẪU THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:.................
THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Về
nội dung:
□
Tiếp nhận hồ sơ □ Kiểm tra, đánh giá hồ sơ
□
Kiểm tra, đánh giá xe □ Kiểm định xe
Kính gửi: ………………
(1)
…………………
I. Biển số xe hoặc số khung
(2)
: ……………….……………….………………….
II. Nội dung không đạt
(3)
:
………………………………………….……………….…………………………
….…………………………………………………….……………….…………...…….
III. Thông tin khác (nếu có):
…………………….……………….………………………………………….…...
….………….…………...………………….……………….………………………….
IV. Kết quả kiểm tra, đánh giá: □ Đạt yêu cầu □ Không đạt yêu cầu
1. Thời gian, địa điểm kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm: ….……………………
……………………………………………………………………….…………………
2. Thời gian trả kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ xe cải tạo:.........................................
3. Thời gian, địa điểm kiểm tra, đánh giá xe cải tạo:................................................
…………………………………………………………………………….……………
Cơ sở đăng kiểm ............... thông báo đến người nộp hồ sơ ........................................ được biết và phối hợp thực
hiện.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
…….., ngày …. tháng .... năm …...
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1)
Ghi đại diện tổ chức hoặc cá nhân nộp hồ sơ;
(2)
Ghi biển số đối với trường hợp kiểm định; ghi biển số hoặc số khung (trong trường hợp xe nhập khẩu đã qua
sử dụng), ghi ký hiệu thiết kế đối với trường hợp cải tạo;
(3)
Ghi rõ nội dung hạng mục kiểm định hoặc kiểm tra, đánh giá hồ sơ không đạt, nội dung yêu cầu khắc phục.
42
MẪU CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
Ghi chú:
(1): Mã số cơ sở đăng kiểm.
(2): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo
cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định khí thải;
+ 03 ký tự sau: “KĐX”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe mô tô, xe gắn máy được kiểm định
khí thải trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐX/123456/2903V, 26KĐX/123456/29034, 26KĐX/123456/280001XM.
(3): Mức khí thải theo quy định tại QCVN 99:2025/BNNMT và được xác định khi kiểm
định khí thải. Riêng đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2
Điều 13 của Thông tư này, mức khí thải được xác định là Mức 4.
43
4. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe
máy chuyên dùng – Mã TTHC: 1.013092
a) Trình tự thực hiện:
* Nộp hồ sơ TTHC: Chủ xe nộp hồ sơ tại cơ sở đăng kiểm.
* Giải quyết TTHC:
Trình tự, thủ tục cấp lại thực hiện như sau
- Cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong 04
giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này.
Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp
tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu
số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và chỉ thực hiện
cấp giấy chứng nhận kiểm định sau khi chủ xe được cấp đăng ký xe hoặc xuất
trình giấy tờ về đăng ký xe;
- Trường hợp tem kiểm định bị hỏng nhưng có đủ thông tin để xác định số
sê ri hoặc biển số xe hoặc giấy chứng nhận kiểm định bị mất, bị hỏng, cơ sở đăng
kiểm cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong ngày kể từ khi nhận
được hồ sơ; đồng thời thu lại giấy chứng nhận kiểm định (trừ trường hợp giấy
chứng nhận kiểm định bị mất);
- Trường hợp tem kiểm định bị mất hoặc tem kiểm định và giấy chứng nhận
bị mất, cơ sở đăng kiểm lập giấy tiếp nhận thông tin báo mất tem kiểm định, đăng
tải thông tin báo mất trên phần mềm quản lý kiểm định. Sau 15 ngày kể từ ngày
đăng cảnh báo, nếu tem kiểm định không được tìm thấy, chủ xe mang theo giấy
tiếp nhận thông tin báo mất tem kiểm định tới cơ sở đăng kiểm để được cấp lại
giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định trong ngày.
c) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc hệ thống trực tuyến.
d) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Giấy tờ phải nộp:
+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo mẫu
quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD.
+ Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cũ (đối với trường hợp bị
hỏng hoặc sai thông tin).
+ Ảnh chụp xe bao gồm: 02 ảnh tổng thể chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45
độ phía trước và phía sau (thể hiện rõ biển số xe). Ảnh chụp phải đảm bảo có độ
phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm
ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích
44
khung ảnh (đối với trường hợp xe thay đổi biển số xe (bao gồm cả trường hợp xe
thay đổi màu nền của biển số)).
+ Ảnh chụp thể hiện xe có lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, camera người
lái, camera khoang hành khách đối với xe thay đổi từ hình thức không kinh doanh
vận tải sang có kinh doanh vận tải.
- Giấy tờ xuất trình:
+ Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng
nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy
hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn
được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID, VneTraffic).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trường hợp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai thông tin; bị
hỏng nhưng có đủ thông tin để xác định số seri hoặc biển số xe: 04 giờ làm việc
kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp giấy chứng nhận kiểm định (bản giấy) hoặc tem kiểm định bị
mất; tem kiểm định bị hỏng nhưng không có đủ thông tin để xác định số seri hoặc
biển số xe: sau 15 ngày kể từ ngày đăng thông tin báo mất.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
h) Kết quả thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận kiểm định (Bản điện tử / Bản giấy in nếu có yêu cầu).
- Tem kiểm định (Bản giấy).
k) Phí, lệ phí:
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 40.000 đồng/01 Giấy chứng nhận (theo Thông
tư số 156/2025/TT-BTC).
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức
thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 3
Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT- BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ
thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt
45
về an toàn.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định.
- Giấy chứng nhận kiểm định.
- Tem kiểm định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Việc cấp lại được thực hiện trong các trường hợp: giấy chứng nhận kiểm
định, tem kiểm định bị sai thông tin; bị hỏng; bị mất; xe thay đổi chứng nhận đăng
ký xe, biển số xe; xe thay đổi từ hình thức không kinh doanh vận tải sang có kinh
doanh vận tải hoặc ngược lại; xe có sự thay đổi nhưng không coi là cải tạo. Tổ
chức, cá nhân không phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định lại.
- Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định được cấp lại bởi cơ sở đăng
kiểm đã cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trước đó và có thời hạn
hiệu lực cùng với thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm
định đã cấp. Riêng đối với trường hợp xe thay đổi từ hình thức không kinh doanh
vận tải sang có kinh doanh vận tải hoặc ngược lại dẫn đến thay đổi chu kỳ kiểm
định, thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cấp lại
được xác định theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số
30/2026/TT- BXD.
Trường hợp cơ sở đăng kiểm đã cấp giấy chứng nhận kiểm định bị thu hồi
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới thì việc cấp lại được
thực hiện bởi cơ sở đăng kiểm được chỉ định nhận bàn giao hồ sơ.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng
nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao
thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp
giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị,
phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Thông tư số 156/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp
giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị,
phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số
38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp
chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
46
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
- Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ
tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
47
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH,
TEM KIỂM Đ
ỊNH
;
G
IẤY CHỨNG NHẬN
C
ẢI TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày…. tháng …. năm ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH,
TEM KIỂM ĐỊ
N
H;
GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO
Giấy chứng nhận (GCN) kiểm định
n
Tem kiểm định
r
GCN cải tạo
Kính gửi: …………………………
Người nộp hồ sơ: .......................................................................................................
Số căn cước / căn cước công dân / hộ chiếu: ............................................................
Địa chỉ: ......................................................................................................................
Số điện thoại: ............................................................................................................
Thông tin của xe:
-
Chủ xe: ...........................................................................................................
-
Biển số xe: ............................... Số khung: ....................................................
-
Số giấy chứng nhận cải tạo đã cấp (nếu có): …………………………………
-
Ký hiệu thiết kế:
………………………………………………………………
-
Loại phương tiện: ……………………………………………………………
Lý do đề nghị cấp lại:
Kiểm định: Mất (Tem □ GCN □) Hỏng (Tem □ GCN □) Sai thông tin □
GCN cải tạo: Mất □ Hỏng □ Sai thông tin □ Hết hiệu lực □
Tôi (người nộp hồ sơ) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của nội dung đơn đề nghị này.
Nơi nh
ậ
n:
Người nộp hồ sơ
- Như trên;
(Ký, ghi rõ họ tên)
48
MẪU TEM KIỂM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH
Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới không phát thải trực tiếp các-bon ra
môi trường
Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã cơ sở đăng kiểm.
49
Mẫu Tem kiểm định xe cơ giới
Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã số cơ sở đăng kiểm;
(4): Vị trí in mức khí thải.
50
Mẫu Tem kiểm định xe máy chuyên dùng
Ghi chú:
(1): Vị trí in tháng, năm hết hiệu lực;
(2): Vị trí in biển số xe;
(3): Vị trí in mã số cơ sở đăng kiểm.
51
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới (sử dụng động cơ đốt trong)
Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo
cấu trúc sau:
52
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V, 26KĐG/123456/29034
(2): Mức khí thải theo quy định tại QCVN 85:2025/BNNMT và được xác định khi kiểm
định khí thải. Riêng đối với trường hợp miễn kiểm định, mức khí thải được xác định là
Mức 5.
53
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe cơ giới (sử dụng động cơ điện)
Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo
cấu trúc sau:
54
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐG”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe cơ giới được kiểm định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐG/123456/2903V, 26KĐG/123456/29034
55
Mẫu Chứng nhận kiểm định rơ moóc, sơmi rơ moóc
Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/”
theo cấu trúc sau:
56
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐR”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự rơ moóc, sơmi rơ moóc được kiểm
định trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐR/123456/2903V, 26KĐR/123456/29034
57
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ đốt
trong)
Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo
cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
58
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định
trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V, 26KĐC/123456/29034
(2): Ghi nhận theo từng loại xe máy chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định
về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
59
Mẫu Chứng nhận kiểm định xe máy chuyên dùng (sử dụng động cơ điện)
Ghi chú:
(1): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo
cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định;
60
+ 03 ký tự sau: “KĐC”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe máy chuyên dùng được kiểm định
trong năm.
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐC/123456/2903V, 26KĐC/123456/29034
(2): Ghi nhận theo từng loại xe máy chuyên dùng theo quy định tại Thông tư quy định
về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu;
66
MẪU CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN
MÁY
Ghi chú:
(1): Mã số cơ sở đăng kiểm.
(2): Số chứng nhận được cấp gồm 03 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu “/” theo
cấu trúc sau:
- Phần 1: gồm 05 ký tự, trong đó:
+ 02 ký tự đầu thể hiện 02 số cuối của năm kiểm định khí thải;
+ 03 ký tự sau: “KĐX”.
- Phần 2: gồm 06 ký tự bằng số thể hiện số thứ tự xe mô tô, xe gắn máy được kiểm
định khí thải trong năm.
61
- Phần 3: mã số cơ sở đăng kiểm.
Ví dụ: 26KĐX/123456/2903V, 26KĐX/123456/29034, 26KĐX/123456/280001XM.
(3): Mức khí thải theo quy định tại QCVN 99:2025/BNNMT và được xác định khi kiểm
định khí thải. Riêng đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2
Điều 13 của Thông tư này, mức khí thải được xác định là Mức 4.
62
5. Thủ tục Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ
giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo – Mã TTHC: 1.013206
a) Trình tự thực hiện:
+ Nộp hồ sơ TTHC:
- Chủ xe nộp hồ sơ tại cơ sở đăng kiểm.
b) Giải quyết TTHC:
- Tiếp nhận hồ sơ:
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ sở đăng
kiểm thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, kiểm tra thông tin của cơ sở thiết kế,
cơ sở cải tạo đối với trường hợp xe phải thiết kế, cải tạo. Trường hợp hồ sơ đầy
đủ và hợp lệ, cơ sở đăng kiểm ký xác nhận vào Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị
chứng nhận cải tạo, thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo. Trường
hợp không đầy đủ, cơ sở đăng kiểm trả lại hồ sơ (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông
báo cho người nộp hồ sơ để bổ sung, sửa đổi.
+ Cơ sở đăng kiểm có quyền từ chối tiếp nhận đối với trường hợp xe cải tạo
bị cấm cải tạo theo quy định của pháp luật và thông báo cho người nộp hồ sơ.
+ Kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo: Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông
tư số 30/2026/TT-BXD), cơ sở đăng kiểm lập biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ
và thực hiện như sau:
+ Trường hợp nội dung hồ sơ thiết kế cải tạo đáp ứng theo quy định và nội
dung thiết kế phù hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới,
cơ sở đăng kiểm thông báo cho người nộp hồ sơ thông tin về thời gian và địa điểm
kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo.
+ Trường hợp nội dung hồ sơ thiết kế cải tạo không đủ nội dung theo quy
định, hoặc có nội dung không phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng,
phụ tùng xe cơ giới, cơ sở đăng kiểm thông báo cho người nộp hồ sơ ghi rõ nội
dung cần bổ sung, sửa đổi. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo, người
nộp hồ sơ có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thiết kế cải tạo; khi nhận được
hồ sơ thiết kế bổ sung, sửa đổi, cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ
sơ thiết kế cải tạo; quá thời hạn trên, thủ tục chứng nhận cải tạo phải thực hiện lại
từ đầu.
+ Kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo
+ Đối với xe cải tạo phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo: trong thời hạn 03 ngày
kể từ ngày thông báo kiểm tra, đánh giá xe thực tế, cơ sở đăng kiểm thực hiện như
sau:
63
Kiểm tra, đối chiếu xe thực tế với hồ sơ thiết kế cải tạo; kiểm tra, đánh giá
các hạng mục cải tạo của xe theo yêu cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng tương ứng; kiểm tra, đánh giá xe cải tạo theo yêu cầu kỹ thuật
quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng tham gia giao thông đường bộ; lập biên bản kiểm tra, đánh giá, đăng kiểm
viên kiểm tra, đánh giá và lãnh đạo cơ sở đăng kiểm ký biên bản là độc lập với
nhau. Sai số cho phép đối với kích thước, khối lượng được áp dụng theo quy định
tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích
thước, khối lượng, trong đó xe máy chuyên dùng được áp dụng sai số của xe ô tô
chuyên dùng (trừ trường hợp quy chuẩn này có quy định về sai số riêng cho xe
máy chuyên dùng).
+ Đối với xe cải tạo không phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo: ngay trong ngày
nhận đủ hồ sơ, cơ sở đăng kiểm thực hiện như sau:
Kiểm tra, đối chiếu xe thực tế với thông tin và thông số kỹ thuật của xe sau
cải tạo được nêu tại văn bản đề nghị chứng nhận cải tạo; kiểm tra, đánh giá các
hạng mục cải tạo của xe theo yêu cầu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới; kiểm tra, đánh
giá xe cơ giới cải tạo theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về kiểm định xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ; lập biên bản kiểm tra,
đánh giá. Sai số cho phép đối với kích thước, khối lượng được áp dụng.
+ Chụp ảnh xe cải tạo tại địa điểm thực hiện kiểm tra, đánh giá xe thực tế,
ảnh chụp có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực
khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối
thiểu 75% diện tích khung ảnh. Bao gồm các ảnh sau: 02 ảnh tổng thể phía trước
và phía sau chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ, ảnh tổng thể của hệ thống, tổng
thành, phụ tùng cải tạo.
+ Đối với các loại xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất lắp ráp trước ngày 01
tháng 01 năm 2025 có thiết kế trục nâng hạ khi thực hiện quy trình cải tạo mà
không làm thay đổi các kết cấu chịu lực liên quan đến khung gầm của xe cơ sở thì
được phép giữ nguyên các giá trị về khối lượng toàn bộ cũng như khả năng chịu
tải của trục theo đúng thiết kế đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường trước đó.
+ Cấp giấy chứng nhận cải tạo
+ Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm cấp
giấy chứng nhận cải tạo (bản giấy hoặc bản điện tử) cho chủ xe hoặc người được
ủy quyền 01 bản để thực hiện thủ tục cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, 01 bản lưu
hồ sơ chứng nhận xe cải tạo và 01 bản lưu hồ sơ phương tiện. Giấy chứng nhận
cải tạo được in từ phần mềm quản lý xe cải tạo, trường hợp sự cố khách quan
không thể sử dụng phần mềm quản lý xe cải tạo, cơ sở đăng kiểm sử dụng hồ sơ
giấy để thực hiện in giấy chứng nhận cải tạo. Khi phần mềm quản lý cải tạo xe
được khắc phục sự cố, cơ sở đăng kiểm phải nhập toàn bộ dữ liệu vào phần mềm
quản lý xe cải tạo của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Cấp giấy chứng nhận kiểm định,
64
tem kiểm định cho xe nếu xe không thuộc đối tượng bị từ chối kiểm định.
+ Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá không đạt yêu cầu, cơ sở đăng
kiểm thông báo trong đó ghi rõ nội dung không đạt yêu cầu cho người nộp hồ sơ.
Xe được khắc phục các nội dung không đạt trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
thông báo; quá thời hạn nêu trên, xe không khắc phục hoặc kết quả kiểm tra, đánh
giá lại không đạt, thủ tục chứng nhận cải tạo phải thực hiện lại từ đầu.
c) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống trực tuyến.
d) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Giấy tờ phải nộp:
(1) Văn bản đề nghị chứng nhận cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII
ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD.
(2) Hồ sơ thiết kế cải tạo đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Phụ lục XIV
ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD.
(3) Ảnh chụp tại xưởng của cơ sở cải tạo gồm: 01 ảnh chụp tổng thể được
chụp chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ phía trước, 01 ảnh chụp chéo góc
khoảng 45 độ phía sau góc đối diện của xe cải tạo; ảnh chụp chi tiết các hệ thống,
tổng thành, phụ tùng của xe cải tạo; đối với xe cơ giới cải tạo kèm theo ảnh chụp
kết cấu khung xương ở trạng thái chưa bọc vật liệu phủ trong các trường hợp: cải
tạo toàn bộ buồng lái, thân xe, khoang chở khách của xe chở người, cải tạo lắp
mới thùng xe tải thành xe tải thùng kín (có hai mặt của vách thùng xe được bọc
kín), xe tải bảo ôn, xe tải đông lạnh; ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối
thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng,
năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh.
(4) Biên bản kiểm tra, đánh giá xuất xưởng xe cải tạo của Cơ sở cải tạo theo
mẫu số 01 quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-
BXD.
(5) Bảng kê các hệ thống, tổng thành thay thế của xe cải tạo theo mẫu quy
định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD.
(6) Tài liệu thông số, tính năng kỹ thuật, tài liệu chứng nhận nguồn gốc xuất
xứ của các cụm linh kiện, hệ thống thay thế. Các tài liệu về thông số, tính năng
kỹ thuật của xe trước cải tạo và các hệ thống, tổng thành, phụ tùng sử dụng để cải
tạo xe.
(7) Văn bản chấp thuận sử dụng chung hồ sơ thiết kế của cơ sở thiết kế theo
mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD
đối với trường hợp xe cải tạo có cùng kiểu loại phù hợp với hồ sơ thiết kế (nếu
có).
Bản chính phiếu cân khối lượng bản thân và phân bố khối lượng bản thân
lên các trục của xe (trừ xe máy chuyên dùng) sau cải tạo được thực hiện bởi tổ
chức đáp ứng quy định của pháp luật về đo lường. Trường hợp cơ sở đăng kiểm
65
trang bị cân theo quy định của pháp luật về đo lường thì không phải xuất trình
giấy tờ này.
(8) Giấy ủy quyền (nếu người đi làm thủ tục không phải là chủ xe).
Các giấy tờ quy định tại các mục 2, 3, 4, 5, 6 và 7 không áp dụng đối với
trường hợp xe cải tạo nêu tại khoản 5 Điều 20 Thông tư số 30/2026/TT-BXD.
* Giấy tờ xuất trình khi mang xe đến kiểm tra:
- Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận
đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp
chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích
hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID, VneTraffic) hoặc đối với xe nhập
khẩu đã qua sử dụng chưa được cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thì xuất
trình bản sao Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng xe nhập
khẩu đối với xe chưa đăng ký.
- Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có
lắp các thiết bị này).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
e) Thời hạn giải quyết:
- Kiểm tra hồ sơ thiết kế: Tối đa 03 ngày làm việc.
- Kiểm tra thực tế xe và cấp GCN: Tối đa 03 ngày làm việc (hoặc ngay trong
ngày đối với xe miễn lập hồ sơ thiết kế).
- Thời hạn kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế cải tạo và thông báo thời gian
và địa điểm kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo: 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ.
- Thời hạn kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo:
+ Đối với xe phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo: 03 ngày kể từ ngày thông báo
kiểm tra, đánh giá xe thực tế.
+ Đối với xe không phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo: ngay trong ngày nhận đủ
hồ sơ.
- Thời hạn cấp Giấy chứng nhận cải tạo: ngay khi kết quả kiểm tra, đánh
giá thực tế xe đạt yêu cầu.
g) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
h) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
66
l) Kết quả thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới/xe máy
chuyên dùng cải tạo.
k) Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 40.000 đồng/01 Giấy chứng nhận (theo
Thông tư số 156/2025/TT-BTC).
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức
thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 3
Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT- BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ
thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn.
- Giá dịch vụ: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 238/2016/TT-BTC
và Thông tư số 55/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
m) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị chứng nhận xe cải tạo.
- Bảng kê các hệ thống, tổng thành thay thế của xe cải tạo.
- Biên bản kiểm tra, đánh giá xuất xưởng xe cải tạo của Cơ sở cải tạo.
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới/xe máy
chuyên dùng cải tạo.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Xe cơ giới không được cải tạo làm giảm khối lượng toàn bộ; công suất
động cơ cải tạo phải nằm trong khoảng 90% đến 120% công suất thiết kế.
- Không được cải tạo đồng thời cả khung xe và động cơ.
- Ô tô chở người trên 08 chỗ cải tạo thành dưới 08 chỗ thì không được thay
đổi loại phương tiện.
- Các trường hợp cải tạo xe cơ giới phải được thiết kế và thi công bởi nhà
sản xuất xe hoặc đại diện ủy quyền hợp pháp của nhà sản xuất.
- Trường hợp được miễn lập hồ sơ thiết kế: Phương tiện chỉ cần thi công và
mang đến nghiệm thu nếu rơi vào các trường hợp được miễn thiết kế (như: lắp
nắp thùng xe bán tải; tháo bỏ hệ thống LPG/CNG; thay cụm đèn chiếu sáng phía
trước bằng loại đã được chứng nhận/hợp quy; lắp đặt thiết bị cảnh báo bỏ quên
trẻ em...) theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư số 30/2026/TT-BXD.
g) Căn cứ pháp lý của TTHC:
Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng
67
nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao
thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất
lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có
yêu cầu nghiêm gặt về an toàn.
Thông tư số 156/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp
giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị,
phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số
38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp
chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo về môi
trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh
giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.
Thông tư số 55/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm 2022 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo về môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu
hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.
Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ
tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
68
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN XE CẢI TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày…. tháng….. năm ….
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN XE CẢI TẠO
Biển số xe: ……..
□
Xe cơ giới □ Xe máy chuyên dùng □ Xe mô tô, xe gắn máy
□
Lần đầu □ Kiểm tra, đánh giá lại xe □ Kiểm tra, đánh giá lại hồ sơ
Kính gửi: Cơ sở đăng kiểm ……
(1)
..…
Chủ xe hoặc người được ủy quyền: .........................................................................
- Số điện thoại: ………………………; - Email: ................................................
- Số CC/CCCD/hộ chiếu: ...................
Địa chỉ: ….................................................................................................................
Đề nghị cơ sở đăng kiểm ……
(1)
…… chứng nhận xe cải tạo như sau:
1. Đặc điểm xe trước cải tạo:
- Loại phương tiện: ..................................................................................................
- Nhãn hiệu/số loại: …………………………/........................................................
- Số khung: ..............................................................................................................
- Số động cơ: ...........................................................................................................
2. Đặc điểm xe sau cải tạo:
- Loại phương tiện: ..................................................................................................
- Nhãn hiệu/số loại: ......................................../........................................................
- Số khung: ..............................................................................................................
- Số động cơ: ...........................................................................................................
3. Thực hiện kiểm tra, đánh giá xe cải tạo:
a) Đối với trường hợp có hồ sơ thiết kế cải tạo:
- Hồ sơ thiết kế có ký hiệu …………. của cơ sở thiết kế .......................................
- Biên bản kiểm tra xuất xưởng xe cải tạo số ………. ngày …. /…/…. của cơ sở cải tạo………….
b) Đối với trường hợp không phải lập hồ sơ thiết kế theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư này: Bản khai
thông số kỹ thuật của xe cải tạo (theo mẫu bản khai thông số kỹ thuật đính kèm).
4. Nội dung thi công cải tạo:
(Ghi tóm tắt đầy đủ các nội dung thiết kế cải tạo thay đổi của xe)
Tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm với các thông tin khai báo, đề nghị Cơ sở đăng kiểm ….
(1)
….
xem xét thực hiện chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo cho chiếc xe này.
Chủ xe hoặc người được ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)
69
MẪU BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE CẢI TẠO
STT Thông số kỹ thuật Đơn vị Trước cải tạo Sau cải tạo
1
Loại
phương tiện
2
Nhãn
hiệu
3
Tên
thương mại
4
Mã
kiểu loại
5
Số
khung
6
Số
động cơ
7
Kích
thước bao của xe
(dài x
rộng x cao)
mm
8
Khoảng
cách trục mm
9
Vết
bánh xe mm
10
Kích
thước lòng thùng hàng / kích thước
bao xi téc
mm
11
Khối
lượng bản thân: kg
12
Khối
lượng hàng chuyên chở thiết kế/ cho
phép
lớn nhất
kg
13
Khối
lượng toàn bộ thiết kế / cho phép lớn
nhất:
kg
14
Khối
lượng kéo theo thiết kế / cho phép lớn
nhất
kg
15
Số
người cho phép chở không kể người lái: người
16
Thiết
bị đặc trưng (nếu có)
17
Hạng
mục cải tạo (liệt kê đầy đủ các hạng
mục
cải tạo)
Tôi cam kết các thông tin khai báo trên là đúng; các tổng thành, hệ thống, phụ tùng sử dụng để cải tạo (nếu có)
có nguồn gốc hợp pháp; việc thi công cải tạo đã được thực hiện đúng và phù hợp với nội dung cải tạo khai báo.
….., ngày……..tháng…….năm…….
Chủ xe hoặc người được ủy quyền
(ký, ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn ghi:
(1)
Ghi mã số cơ sở đăng kiểm.
70
MẪU BẢNG KÊ CÁC HỆ THỐNG, TỔNG THÀNH, PHỤ TÙNG THAY THẾ
(CƠ SỞ CẢI TẠO)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……… ….., ngày ...... tháng ......năm .......
BẢNG KÊ CÁC HỆ THỐNG, TỔNG THÀNH, PHỤ TÙNG THAY THẾ
Kính gửi: Cơ sở đăng kiểm …………(mã số)………….
Biển số xe:
Nhãn hiệu/Tên thương mại: Mã kiểu loại:
Số khung: Số động cơ:
Ký hiệu thiết kế: …………………………………….
Nguồn gốc
Tình trạng
TT
Tổng thành, hệ
thống, phụ
tùng
Mua ngoài
(1)
Tự sản xuất,
chế tạo
(2)
Chưa qua
SD
Đã qua SD
Số giấy
chứng
nhận
(3)
Ghi chú
1. Động cơ
1.1 …
2. Hệ thống lái
3. Hệ thống phanh
3.1 Bình khí nén
3.2 …
4. Hệ thống điện,
đèn chiếu sáng và tín
hiệu
4.1
Đèn chiếu sáng
phía trước
4.2 …….
…..
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: (cơ sở cải tạo).
……, ngày…. tháng …. năm…..
Cơ sở cải tạo
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1)
Ghi tên nước sản xuất trong trường hợp nhập khẩu; ghi tên cơ sở sản xuất trong trường hợp sản xuất trong
nước.
71
(2)
Ghi tên cơ sở cải tạo.
(3)
Áp dụng với hệ thống, tổng thành, phụ tùng phải có giấy chứng nhận hoặc công bố hợp quy.
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA XUẤT XƯỞNG XE CẢI TẠO
(CƠ SỞ CẢI TẠO ....)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……….
BIÊN BẢN KIỂM TRA XUẤT XƯỞNG …
(1)
… CẢI TẠO
Biển số xe: ……………….
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ hồ sơ thiết kế ký hiệu …. của (cơ sở thiết kế).
Hôm nay ngày ... tháng ... năm ... tại (tên cơ sở cải tạo, địa chỉ) chúng tôi tiến hành kiểm tra xuất xưởng xe cải
tạo với những nội dung như sau:
1. Thành phần kiểm tra xuất xưởng xe cải tạo
- Lãnh đạo cơ sở cải tạo: …………………………………………………………..
- Kỹ thuật viên
(2)
:……………………………………………………………..........
- Chủ xe hoặc người được ủy quyền: ……………………………………………
- Số điện thoại: ………………………….; - Email: ………………………………
- Số CC/CCCD/hộ chiếu: …………………………….............................................
2. Đặc điểm xe cải tạo:
STT Đặc điểm xe cải tạo Trước cải tạo Sau cải tạo
1 Loại phương tiện
2
Nhãn
hiệu / Mã kiểu loại
3 Số khung
4 Số động cơ
3. Nội dung cải tạo
.....................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
4. Thông số kỹ thuật cơ bản trước và sau cải tạo
STT Thông số kỹ thuật Đơn vị Trước cải tạo Sau cải tạo
1
Kích
thước bao ngoài
(dài x
rộng x cao)
mm
2
Kích
thước lòng thùng hàng/ bao xi téc
(dài x
rộng x cao)
mm
3
Chiều
dài cơ sở mm
72
4
Vết
bánh xe (trước/sau) mm
5
Khối
lượng bản thân kg
6
Số
người cho phép chở (không kể chỗ
của
người lái xe)
người
7
Khối
lượng hàng chuyên chở cho phép
lớn
nhất
kg
8
Khối
lượng toàn bộ cho phép lớn nhất kg
…
Các thông
số kỹ thuật khác của xe có
thay
đổi sau cải tạo
5. Kiểm tra, đối chiếu xe và các hạng mục cải tạo của xe với hồ sơ thiết kế:
TT Các hạng mục kiểm tra
(*)
Yêu cầu theo thiết kế/ tài liệu
kỹ thuật
(**)
Kết quả kiểm tra thực tế
(***)
1
......
6. Kết luận chung
Xe cải tạo đã được kiểm tra xuất xưởng và đạt yêu cầu theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương
ứng.
Biên bản này đã được các bên tham gia thống nhất thông qua và được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như
nhau; 01 (một) bản lưu tại cơ sở cải tạo, 01 (một) bản giao cho chủ xe hoặc người được ủy quyền.
Chủ xe hoặc người được ủy
quyền
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Kỹ thuật viên
(Ký, ghi rõ họ tên)
Lãnh đạo cơ sở cải tạo
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫ n ghi:
(*)
Nêu rõ các hạng mục kiểm tra liên quan dẫn đến thay đổi của xe sau cải tạo so với xe trước cải tạo.
(**)
Nêu nội dung tương ứng trong hồ sơ thiết kế (bao gồm thuyết minh và/hoặc bản vẽ/tài liệu kỹ thuật);
(***)
Ghi
kết quả kiểm tra.
(1)
Tên loại xe được thực hiện kiểm tra, đánh giá xuất xưởng cải tạo bao gồm xe cơ giới hoặc xe máy chuyên
dùng hoặc xe mô tô, xe gắn máy.
(2)
Ghi rõ họ và tên kỹ thuật viên được phân công thực hiện kiểm tra, đánh giá, trường hợp có nhiều kỹ thuật viên
tham gia kiểm tra, đánh giá xe cải tạo thì phải ghi đủ họ và tên các thành viên và cùng ký, ghi rõ họ tên phía
dưới (Lãnh đạo của cơ sở cải tạo không được ký với vai trò là kỹ thuật viên kiểm tra, đánh giá xe cải tạo).
73
MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN SỬ DỤNG CHUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ
(CƠ SỞ THIẾT KẾ)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: .................. …….., ngày …./……./……
VĂN BẢN CHẤP THUẬN SỬ DỤNG CHUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ …
(1)
… CẢI TẠO
Kính gửi: (Chủ xe hoặc người được ủy quyền, địa chỉ)………
Căn cứ quy định tại Thông tư số …/2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của:
- Chủ xe/người được ủy quyền: …………………………………………………
- Địa chỉ: …………………………………………………………………………..
- Số điện thoại: …………………………… Email: ……………………………....
Cơ sở thiết kế………………...chấp thuận cho chủ xe sử dụng hồ sơ thiết kế có ký hiệu thiết kế: ………………. để
tiến hành việc thi công cải tạo đối với xe:
- Biển số xe: …………………… - Nhãn hiệu/số loại: …………………………
- Số khung: ……………………. - Số động cơ: ………………………………..
Cơ sở thiết kế……….. cung cấp bản sao hồ sơ thiết kế (hoặc bản in điện tử từ hệ thống dịch vụ công trực tuyến)
có xác nhận của cơ sở thiết kế kèm theo văn bản chấp thuận này để làm cơ sở cho việc thi công cải tạo và chứng
nhận cải tạo tại cơ sở đăng kiểm.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: (cơ sở thiết kế).
CƠ SỞ THIẾT KẾ
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1)
Xe cơ giới hoặc xe máy chuyên dùng hoặc xe mô tô, xe gắn máy.
74
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE CƠ GIỚI (TRỪ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY)
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……
(1)
………… , ngày tháng năm
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI CẢI TẠO
(Cấp theo Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày…/…/……
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe: Nhãn hiệu / Mã kiểu loại:
Số khung: Số động cơ:
Nước / Năm sản xuất:
Chủ xe: Số điện thoại:
Địa chỉ chủ xe:
Cơ sở thiết kế: Ký hiệu thiết kế:
Cơ sở cải tạo:
NỘI DUNG CẢI TẠO
(2)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
STT Thông số kỹ thuật Đơn vị
Xe cơ giới trước
cải tạo
Xe cơ giới sau cải tạo
1 Loại phương tiện ---
2
Xe không phát thải trực tiếp các-bon ra môi
trường
--- □ □
3 Phương tiện giao thông thông minh --- □ □
4
Kích thước bao
(dài x rộng x cao)
mm
5
Kích thước lòng thùng hàng / Bao xi téc (dài x
rộng x cao)
mm
6 Khoảng cách trục mm
7 Vết bánh xe (trước/sau) mm
8 Khối lượng bản thân kg
75
9
Số người cho phép chở (không kể chỗ của người
lái xe) (ngồi/đứng/nằm/xe lăn):
người
10 Khối lượng hàng chuyên chở cho phép lớn nhất kg
11 Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất kg
12 Động cơ
…
Các thông số kỹ thuật khác của xe cơ giới nếu
có thay đổi do cải tạo
Ghi chú: …………………………………………………………………………
............., ngày .........tháng ...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1)
Ghi số giấy chứng nhận xe cơ giới cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ tự/năm/CNXCG.
Ví dụ: 2905V-0026/2026/CNXCG.
(2)
Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính của xe cơ giới.
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE MÁY CHUYÊN DÙNG
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:………
(1)
………
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẢI TẠO
(Cấp theo Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày …/…/……
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe: Nhãn hiệu / Mã kiểu loại:
Số khung: Số động cơ:
Nước / Năm sản xuất:
Chủ xe: Số điện thoại:
Địa chỉ chủ xe:
Cơ sở thiết kế: Ký hiệu thiết kế:
76
Cơ sở cải tạo:
NỘI DUNG CẢI TẠO
(2)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
STT Thông số kỹ thuật Đơn vị
Xe máy chuyên dùng
trước cải tạo
Xe máy chuyên dùng
sau cải tạo
1 Loại phương tiện
2 Kích thước bao (dài x rộng x cao) mm
3 Ký hiệu / Loại động cơ
4 Công suất lớn nhất / Tốc độ quay kW/rpm
5 Khối lượng bản thân kg
THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐẶC TRƯNG
STT Thông số kỹ thuật Đơn vị
Xe máy chuyên dùng
trước cải tạo
Xe máy chuyên dùng
sau cải tạo
1
............., ngày .........tháng ...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1)
Ghi số giấy chứng nhận xe máy chuyên dùng cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ
tự/năm/CNXMD. Ví dụ: 2905V-0026/2025/CNXMD.
(2)
Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính của xe máy chuyên dùng.
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:……
(1)
…………
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY CẢI TẠO
(Cấp theo Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày …/…/……
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
77
Biển số xe: Nhãn hiệu / Mã kiểu loại:
Số khung: Số động cơ:
Nước / Năm sản xuất:
Chủ xe: Số điện thoại:
Địa chỉ chủ xe:
Cơ sở thiết kế: Ký hiệu thiết kế:
Cơ sở cải tạo:
NỘI DUNG CẢI TẠO
(2)
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
STT Thông số kỹ thuật Đơn vị
Xe mô tô, xe gắn máy
trước cải tạo
Xe mô tô, xe gắn máy
sau cải tạo
1
Loại
phương tiện
2
Kích
thước bao (dài x rộng x cao) mm
3
Chiều
dài cơ sở mm
4
Khối
lượng bản thân kg
5
Số
người cho phép chở (không kể chỗ của
người
lái xe)
người
6
Khối
lượng toàn bộ kg
7
Động
cơ
.....
Các thông
số kỹ thuật khác của xe mô tô,
xe
gắn máy nếu có thay đổi
............., ngày .........tháng ...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1)
Ghi số giấy chứng nhận xe mô tô, xe gắn máy cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ
tự/năm/CNXMM. Ví dụ: 2905V-0026/2025/CNXMM.
(2)
Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính của xe mô tô, xe gắn máy.
78
6. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo – Mã TTHC: 1.013097
a) Trình tự thực hiện: Chủ xe nộp hồ sơ đề nghị cấp lại đến Cơ sở đăng
kiểm.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ sở đăng kiểm thực hiện việc cấp lại giấy chứng nhận cải tạo trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ
lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm hoặc trường hợp hồ sơ điện tử được lưu tại phần mềm
quản lý việc chứng nhận cải tạo của Cục Đăng kiểm Việt Nam; trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ
tại cơ sở đăng kiểm khác, cụ thể như sau:
- Cấp lại đối với trường hợp giấy chứng nhận cải tạo bị mất, hỏng: căn cứ hồ
sơ cải tạo lưu trữ hoặc dữ liệu lưu trữ trên phần mềm quản lý xe cải tạo, cơ sở
đăng kiểm thực hiện cấp lại giấy chứng nhận cải tạo.
- Cấp lại đối với trường hợp giấy chứng nhận cải tạo sai thông tin: căn cứ dữ
liệu lưu trữ trên phần mềm quản lý xe cải tạo và hồ sơ cải tạo lưu trữ, trường hợp
đủ căn cứ xác định giấy chứng nhận cải tạo đã cấp sai thông tin, cơ sở đăng kiểm
thực hiện điều chỉnh thông tin và cấp lại giấy chứng nhận cải tạo.
c) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hệ
thống trực tuyến.
d) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy tờ phải nộp:
- Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IX Thông tư số 30/2026/TT-
BXD).
- Giấy chứng nhận cải tạo bị hỏng hoặc bị sai thông tin (trường hợp bị hỏng
hoặc bị sai thông tin).
- Giấy tờ xuất trình:
- Giấy tờ về đăng ký xe (là một trong các giấy tờ sau: Bản chính chứng nhận
đăng ký xe; bản sao có chứng thực/bản sao điện tử được chứng thực; giấy hẹn cấp
chứng nhận đăng ký xe; hoặc dữ liệu chứng nhận đăng ký xe/giấy hẹn được tích
hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID, VneTraffic).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm hoặc trường hợp hồ sơ điện
tử được lưu tại phần mềm quản lý việc chứng nhận cải tạo của Cục Đăng kiểm
Việt Nam: 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đối với;
- Trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm khác: 1,5 ngày làm việc kể
từ thời điểm nhận được hồ sơ.
79
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
đ) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đăng kiểm;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới/xe máy
chuyên dùng cải tạo (Bản cấp lại).
h) Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 40.000 đồng/01 Giấy chứng nhận (theo
Thông tư số 156/2025/TT-BTC).
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức
thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 3
Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT- BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ
thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định;
- Giấy chứng nhận cải tạo.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận cải tạo được cấp lại trong các trường hợp: bị mất, hỏng,
sai thông tin.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
-
Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng
nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao
thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
-
Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp
giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị,
phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm gặt về an toàn.
-
Thông tư số 156/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ
80
sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp
giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị,
phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số
38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp
chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân.
Thông tư số 30/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ
tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
81
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM KIỂM ĐỊNH; GIẤY
CHỨNG NHẬN CẢI TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày…. tháng …. năm ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH, TEM KIỂM ĐỊNH; GIẤY CHỨNG
NHẬN CẢI TẠO
□ Giấy chứng nhận (GCN) kiểm định □ Tem kiểm định □ GCN cải tạo
Kính gửi: …………………………
Người nộp hồ sơ:........................................................................................................
Số căn cước / căn cước công dân / hộ chiếu: .............................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Số điện thoại: .............................................................................................................
Thông tin của xe:
- Chủ xe: .....................................................................................................................
- Biển số xe: .......................................... Số khung: ...................................................
- Số giấy chứng nhận cải tạo đã cấp (nếu có): ……………………………………
- Ký hiệu thiết kế: …………………………………………………………………
- Loại phương tiện: …………………………………………………………………
Lý do đề nghị cấp lại:
Kiểm định: Mất (Tem □ GCN □) Hỏng (Tem □ GCN □) Sai thông tin □
GCN cải tạo: Mất □ Hỏng □ Sai thông tin □ Hết hiệu lực □
Tôi (người nộp hồ sơ) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung
đơn đề nghị này.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ……
Người nộp hồ sơ
(Ký, ghi rõ họ tên)
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE CƠ GIỚI
(TRỪ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY)
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……
(1)
…………
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI CẢI TẠO
82
(Cấp theo Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày …/…/……
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe: Nhãn hiệu / Mã kiểu loại:
Số khung: Số động cơ:
Nước / Năm sản xuất:
Chủ xe: Số điện thoại:
Địa chỉ chủ xe:
Cơ sở thiết kế: Ký hiệu thiết kế:
Cơ sở cải tạo:
NỘI DUNG CẢI TẠO
(2)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
STT Thông số kỹ thuật Đơn vị
Xe cơ giới trước
cải tạo
Xe cơ giới sau cải tạo
1 Loại phương tiện ---
2
Xe không phát thải trực tiếp các-bon ra môi
trường
--- □ □
3 Phương tiện giao thông thông minh --- □ □
4
Kích thước bao
(dài x rộng x cao)
mm
5
Kích thước lòng thùng hàng / Bao xi téc (dài x
rộng x cao)
mm
6 Khoảng cách trục mm
7 Vết bánh xe (trước/sau) mm
8 Khối lượng bản thân kg
9
Số người cho phép chở (không kể chỗ của người
lái xe) (ngồi/đứng/nằm/xe lăn):
người
10 Khối lượng hàng chuyên chở cho phép lớn nhất kg
11 Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất kg
12 Động cơ
…
Các thông số kỹ thuật khác của xe cơ giới nếu
có thay đổi do cải tạo
Ghi chú: …………………………………………………………………………
83
............., ngày .........tháng ...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1)
Ghi số giấy chứng nhận xe cơ giới cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ tự/năm/CNXCG.
Ví dụ: 2905V-0026/2026/CNXCG.
(2)
Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính của xe cơ giới.
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE MÁY CHUYÊN DÙNG
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:………
(1)
………
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẢI TẠO
(Cấp theo Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày …/…/……
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe: Nhãn hiệu / Mã kiểu loại:
Số khung: Số động cơ:
Nước / Năm sản xuất:
Chủ xe: Số điện thoại:
Địa chỉ chủ xe:
Cơ sở thiết kế: Ký hiệu thiết kế:
Cơ sở cải tạo:
NỘI DUNG CẢI TẠO
(2)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
STT Thông số kỹ thuật Đơn vị
Xe máy chuyên dùng
trước cải tạo
Xe máy chuyên dùng
sau cải tạo
1 Loại phương tiện
2 Kích thước bao (dài x rộng x cao) mm
3 Ký hiệu / Loại động cơ
4 Công suất lớn nhất / Tốc độ quay kW/rpm
84
5 Khối lượng bản thân kg
THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐẶC TRƯNG
STT Thông số kỹ thuật Đơn vị
Xe máy chuyên dùng
trước cải tạo
Xe máy chuyên dùng
sau cải tạo
1
............., ngày .........tháng ...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1)
Ghi số giấy chứng nhận xe máy chuyên dùng cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ
tự/năm/CNXMD. Ví dụ: 2905V-0026/2025/CNXMD.
(2)
Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính của xe máy chuyên dùng.
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI TẠO XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM (MÃ SỐ)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:……
(1)
…………
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY CẢI TẠO
(Cấp theo Thông tư số … /2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Căn cứ hồ sơ đề nghị chứng nhận cải tạo số: ……. ngày …/…/…..
Căn cứ Biên bản kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo số: ..... ngày …/…/……
CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI …(mã số)… CHỨNG NHẬN
Biển số xe: Nhãn hiệu / Mã kiểu loại:
Số khung: Số động cơ:
Nước / Năm sản xuất:
Chủ xe: Số điện thoại:
Địa chỉ chủ xe:
Cơ sở thiết kế: Ký hiệu thiết kế:
Cơ sở cải tạo:
NỘI DUNG CẢI TẠO
(2)
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
STT Thông số kỹ thuật Đơn vị
Xe mô tô, xe gắn máy
trước cải tạo
Xe mô tô, xe gắn máy
sau cải tạo
85
1
Loại
phương tiện
2
Kích
thước bao (dài x rộng x cao) mm
3
Chiều
dài cơ sở mm
4
Khối
lượng bản thân kg
5
Số
người cho phép chở (không kể chỗ của
người
lái xe)
người
6
Khối
lượng toàn bộ kg
7
Động
cơ
.....
Các thông
số kỹ thuật khác của xe mô tô,
xe
gắn máy nếu có thay đổi
............., ngày .........tháng ...... năm ......
Đại diện cơ sở đăng kiểm
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1)
Ghi số giấy chứng nhận xe mô tô, xe gắn máy cải tạo, cách ghi như sau: mã số cơ sở đăng kiểm- số thứ
tự/năm/CNXMM. Ví dụ: 2905V-0026/2025/CNXMM.
(2)
Ghi tóm tắt nội dung cải tạo chính của xe mô tô, xe gắn máy.
PHỤ LỤC III
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14364 /QĐ-UBND ngày 10 / 8 /2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
1. Quy trình nội bộ số 1
Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy
chuyên dùng trong trường hợp miễn kiểm định lần đầu – Mã TTHC:
1.013089
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
0,5 giờ
làm việc
Bước 2 Xử lý hồ sơ
- Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
- Đăng kiểm viên
2,5 giờ
làm việc
Bước 3 Ký duyệt Bước 3 Lãnh đạo đơn vị
0,25 giờ
làm việc
Bước 4 Đóng dấu, phô tô lưu trữ hồ sơ
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
0,25 giờ
làm việc
Bước 5 Chuyển sang bộ phận thu phí
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,25 giờ
làm việc
Bước 7 Trả kết quả
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,25 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 04 giờ làm việc
2
2. Quy trình nội bộ số 2
Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy
chuyên dùng trong trường hợp kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ, kiểm
định cho xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời - Mã TTHC: 1.005103
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 01 giờ làm việc
Bước 2 Xử lý hồ sơ
- Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
- Đăng kiểm viên
03 giờ làm việc
Bước 3 Ký duyệt Bước 3
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm
xe cơ giới
01 giờ làm việc
Bước 4
Đóng dấu, phô tô lưu trữ hồ
sơ
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
02 giờ làm việc
Bước 5 Chuyển sang bộ phận thu phí
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,5 giờ làm
việc
Bước 6 Trả kết quả
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,5 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: trong ngày làm việc
3
3. Quy trình nội bộ số 3
Thủ tục Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy - Mã TTHC: 1.013101
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
0,5 giờ
làm việc
Bước 2 Xử lý hồ sơ
- Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
- Đăng kiểm viên
2,5 giờ
làm việc
Bước 3 Ký duyệt Bước 3
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe
cơ giới
0,25 giờ
làm việc
Bước 4
Đóng dấu, phô tô lưu trữ
hồ sơ
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
0,25 giờ
làm việc
Bước 5
Chuyển sang bộ phận thu
phí
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,25 giờ
làm việc
Bước 6 Trả kết quả
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,25 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 04 giờ làm việc
4
4. Quy trình nội bộ số 4
Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy
chuyên dùng – Mã TTHC: 1.013092
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
0,5 giờ
làm việc
Bước 2 Xử lý hồ sơ
- Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
- Đăng kiểm viên
2,5 giờ
làm việc
Bước 3 Ký duyệt Bước 3
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm
xe cơ giới
0,25 giờ
làm việc
Bước 4
Đóng dấu, phô tô lưu trữ
hồ sơ
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
0,25 giờ
làm việc
Bước 5
Chuyển sang bộ phận thu
phí
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
0,25 giờ
làm việc
Bước 6 Trả kết quả Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
0,25 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 04 giờ làm việc
5. Quy trình nội bộ số 5
Thủ tục Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ
giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo – Mã TTHC: 1.013101
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
5
Bước 1
Tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
0,5 giờ
làm việc
Bước 2 Xử lý hồ sơ
- Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
- Đăng kiểm viên
2,5 giờ
làm việc
Bước 3 Ký duyệt Bước 3
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe
cơ giới
0,25 giờ
làm việc
Bước 4
Đóng dấu, phô tô lưu trữ
hồ sơ
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
0,25 giờ
làm việc
Bước 5
Chuyển sang bộ phận
thu phí
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,25 giờ
làm việc
Bước 6 Trả kết quả
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,25 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 04 giờ làm việc
6
6. Quy trình nội bộ số 6
Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo – Mã TTHC: 1.013097
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
I
Đối với trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm
Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
01 giờ làm
việc
Bước 2 Xử lý hồ sơ
- Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
- Đăng kiểm viên
05 giờ làm
việc
Bước 3 Ký duyệt Bước 3
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe
cơ giới
0,5 giờ
làm việc
Bước 4
Đóng dấu, phô tô lưu trữ
hồ sơ
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
0,5 giờ
làm việc
Bước 5
Chuyển sang bộ phận thu
phí
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,5 giờ
làm việc
Bước 6 Trả kết quả
Nhân viên nghiệp vụ văn phòng 0,5 giờ
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC 01 ngày làm việc
* Trường hợp hồ sơ lưu trữ tại cơ sở đăng kiểm khác:
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
01 giờ làm
việc
7
Bước 2 Xử lý hồ sơ
- Nhân viên nghiệp vụ văn phòng
- Đăng kiểm viên
13 giờ làm
việc
Bước 3 Ký duyệt Bước 3
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm xe
cơ giới
0,5 giờ làm
việc
Bước 4
Đóng dấu, phô tô lưu trữ
hồ sơ
Nhân viên
nghiệp
vụ
văn
phòng
0,5 giờ làm
việc
Bước 5
Chuyển sang bộ phận thu
phí
Nhân viên
nghiệp
vụ
văn
phòng
0,5 giờ làm
việc
Bước 6 Trả kết quả
Nhân viên
nghiệp
vụ
văn
phòng
0,5 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 1,5 ngày làm việc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 14364/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (cấp tỉnh) được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 14364/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×