Nghị định 70/2007/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 70/2007NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 04 NĂM 2007
VỀ ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN
ĐỐI VỚI TÀU BAY DÂN DỤNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay, các quyền đối với tàu bay, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay Việt Nam; đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay; cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam; việc sơn, gắn dấu hiệu đăng ký và dấu hiệu quốc tịch đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam sở hữu và khai thác tàu bay;
b) Tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê tàu bay không có tổ bay hoặc thuê mua tàu bay dân dụng thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Tổ chức, cá nhân có các quyền đối với tàu bay Việt Nam;
d) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay Việt Nam;
đ) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm hiểu thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
Điều 2. Giải chích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. "Người đăng ký " là tổ chức, cá nhân được ghi tên trong các loại Giấy chứng nhận đăng ký.
2. "Người đề nghi đăng ký" là tổ chức, cá nhân làm đơn và nộp hồ sơ đề nghị đăng ký. Tùy từng trường hợp, người đề nghị đăng ký bao gồm:
a) Chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay đối với đăng ký quốc tịch tàu bay;
b) Bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm đối với đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay;
c) Người thuê tàu bay đối với đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay;
d) Bên nhận bảo đảm đã được đăng ký quyền đối với tàu bay trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam đối với đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay;
đ) Người đăng ký đối với các trường hợp gia hạn đăng ký, đăng ký thay đổi hoặc sửa chữa sai sót nội dung đã đăng ký;
e) Tổ chức, cá nhân cứu hộ, giữ gìn tàu bay;
g) Người được ủy quyền của những người nói trên.
3. "Người đề nghi xóa đăng ký" là tổ chức, cá nhân làm đơn và nộp hồ sơ đề nghị xoá đăng ký, bao gồm:
a) Người đăng ký đối với đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay;
b) Bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm đối với đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay;
c) Người được ủy quyền của những người nói trên.
4. "Người đề nghị cung cấp thông tin" là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào có đơn đề nghị cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
5. "Người đề nghị" là những người được quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều này.
6. “Giao dịch bảo đảm bằng tàu bay" là việc cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tàu bay.
Điều 3. Trách nhiệm của người đề nghị
1. Người đề nghị phải gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ.
2. Người đề nghị phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
3. Trừ đơn đề nghị và biên lai hoặc giấy tờ xác nhận việc nộp phí, lệ phí phải là bản gốc, các tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị có thể là bản gốc hoặc bản sao; nếu là tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Bản sao hoặc bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp người đề nghị phát hiện trong đơn đề nghị hoặc giấy chứng nhận được cấp theo Nghị định này có sai sót thì phải đề nghị Cục Hàng không Việt Nam sửa chữa sai sót. Hồ sơ đề nghị sửa chữa sai sót được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này.
Điều 4. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý
1. Trường hợp người đề nghị là cá nhân thì giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý bao gồm một trong các tài liệu sau đây:
a) Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu đối với công dân Việt Nam;
b) Giấy tờ để xác định nhân thân đối với cá nhân không quốc tịch cu trú, định cư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Hộ chiếu hoặc giấy tờ để xác định nhân thân đối với cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật nước mà cá nhân đó mang quốc tịch.
2. Trường hợp người đề nghị là tổ chức thì giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý bao gồm một trong các tài liệu sau đây:
a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức kinh tế, quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động đối với tổ chức phi kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài có liên quan.
3. Người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền hợp pháp.
Điều 5. Trách nhiệm thực hiện đăng ký
1. Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và các quyền đối với tàu bay, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay Việt Nam; đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay; cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đánh giá nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị để quyết định việc đăng ký, xóa đăng ký hoặc cung cấp thông tin. Trong quá trình kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có thể yêu cầu người đề nghị cung cấp các thông tin hoặc tài liệu để làm rõ các vấn đề liên quan.
3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc đăng ký, xóa đăng ký hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản nếu đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Hồ sơ có đầy đủ tài liệu theo quy định tại Nghị định này;
b) Thông tin trong hồ sơ đúng sự thật;
c) Tàu bay đáp ứng các điều kiện đăng ký theo quy định tại Nghị định này.
4. Trong trường hợp từ chối thực hiện việc đăng ký, xoá đăng ký hoặc cung cấp thông tin, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do.
5. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm ghi các thông tin liên quan đến đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và các quyền đối với tàu bay, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay Việt Nam; đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
Chương II
ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
Mục 1
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ
Điều 6. Điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay đối với tàu bay thuê và đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay
1. Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài do các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê không có tổ bay hoặc thuê mua được đăng ký quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Trường hợp thuê mua, thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên thì tàu bay phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam chậm nhất là 6 tháng, kể từ ngày đưa vào khai thác tại Việt Nam.
2. Tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam được tạm thời đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Hồ sơ đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay đối với tàu bay quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 13 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, tên nhà sản xuất, năm sản xuất; loại, số lượng và số hiệu động cơ của tàu bay được đề nghị đăng ký;
b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký tàu bay;
c) Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
d) Giấy chứng nhận chưa có đăng ký do quốc gia nhà chế tạo cấp hoặc giấy chứng nhận đã xoá đăng ký do quốc gia đăng ký cấp;
đ) Tài liệu về tình trạng kỹ thuật của tàu bay, bao gồm: Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu còn hiệu lực đối với tàu bay được sản xuất tại nước ngoài, Giấy chứng nhận loại do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận, văn bản xác nhận của nhà chế tạo về tuân thủ các điều kiện thiết kế, chế tạo còn hiệu lực;
e) Hợp đồng mua tàu bay, thuê tàu bay, thuê mua tàu bay (nếu có);
g) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, tên nhà sản xuất tàu bay; loại, số lượng và số hiệu động cơ tàu bay; lý do đề nghị đăng ký tạm thời; thời hạn đề nghị đăng ký;
b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;
c) Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
d) Xác nhận của Cục Hàng không Việt Nam về việc tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;
đ) Hồ sơ thiết kế tàu bay.
Điều 8. Thực hiện việc đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến đăng ký quốc tịch tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục I Nghị định này hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục II Nghị định này.
2. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay có giá trị hiệu lực không quá 12 tháng và có thể được gia hạn một lần không quá 12 tháng.
Điều 9. Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Cục Hàng không Việt Nam xoá đăng ký quốc tịch tàu bay đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Cục Hàng không Việt Nam xoá đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đối với các trường hợp sau:
a) Thời hạn đăng ký tạm thời đã hết mà không được gia hạn hoặc đã hết thời gian gia hạn;
b) Tàu bay không còn trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;
c) Theo đề nghị của người đăng ký tàu bay.
3. Người đăng ký tàu bay có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cục Hàng không Việt Nam về các trường hợp có thể dẫn đến việc xoá đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc xóa đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay.
4. Trường hợp xóa đăng ký theo đề nghị của người đăng ký tàu bay thì người đề nghị phải gửi hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị xoá đăng ký bao gồm:
a) Đơn đề nghị bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị xoá đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, nhà sản xuất tàu bay, quốc tịch và số hiệu đăng ký; loại, số lượng và số hiệu động cơ tàu bay; lý do đề nghị xoá đăng ký; số Giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp;
b) Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đã được cấp;
c) Các tài liệu chứng minh lý do xoá đăng ký.
5. Sau khi kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam, cấp Giấy chứng nhận xoá đăng ký quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục III Nghị định này. Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đã cấp trừ trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay bị mất tích hoặc tiêu huỷ theo tàu bay.
Mục 2
DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ
Điều 10. Yêu cầu chung đối với việc sơn, gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký
1. Khi hoạt động, tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải được sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký.
2. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam không được sơn hoặc gắn bất kỳ dấu hiệu nào có nội dung hoặc hình thức giống hoặc có thể gây nhầm lẫn với tàu bay mang quốc tịch khác.
3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế về dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký của các tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.
Điều 11. Dấu hiệu
1. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam là một tập hợp các ký tự bằng chữ và bằng số. Dấu hiệu quốc tịch được viết trước dấu hiệu đăng ký và được phân định bằng dấu gạch nối "-".
2. Dấu hiệu quốc tịch của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam là chữ La tinh "VN" được viết hoa. Hãng hàng không Việt Nam được sử dụng quốc kỳ Việt Nam làm biểu tượng kèm theo dấu hiệu quốc tịch.
3. Dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bao gồm một trong các chữ La tinh viết hoa dưới đây và tiếp theo là ba chữ số Ả rập:
a) Chữ "A" đối với tàu bay có động cơ phản lực (Turbofan/ Turbojet);
b) Chữ "B" đối với tàu bay có động cơ phản lực cánh quạt (Turboprop);
c) Chữ "C" đối với tàu bay có động cơ piston;
d) Chữ "D" đối với các tàu bay khác.
Điều 12. Vị trí sơn, gắn và kích thước của dấu hiệu
1. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký được sơn hoặc gắn trên tàu bay phải bảo đảm có độ bền, rõ ràng và dễ nhận thấy về vị trí và hình thức.
2. Yêu cầu về kiểu loại, kích thước đối với các ký tự của dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký như sau:
a) Chữ và số không được viết cách điệu;
b) Chiều cao của mỗi ký tự (ngoại trừ dấu gạch nối) trong cùng một nhóm dấu hiệu phải bằng nhau;
c) Chiều rộng của mỗi ký tự (trừ số 1) phải bằng hai phần ba chiều cao của mỗi ký tự. Chiều rộng của số 1 phải bằng một phần sáu chiều cao của mỗi ký tự.
d) Đường nét của mỗi ký tự phải đặc, có màu sắc tương phản với nền của nơi sơn, gắn dấu hiệu. Độ rộng của đường nét bằng một phần sáu chiều cao của mỗi ký tự;
đ) Khoảng cách giữa các ký tự ít nhất bằng một phần tư chiều rộng của mỗi ký tự.
3. Vị trí và chiều cao của việc sơn, gắn dấu hiệu đối với tàu bay nặng hơn không khí như sau:
a) Ở cánh: mặt dưới của cánh trái, và có thể là toàn bộ mặt dưới của hai cánh nếu phải kéo dài. Dấu hiệu phải nằm ở vị trí cách đều với mép trước và mép sau của cánh, đỉnh của dấu hiệu phải hướng về mép trước của cánh. Chiều cao của dấu hiệu ít nhất là 50 cm;
b) Ở thân (hoặc các cấu trúc tương tự) và bề mặt đuôi đứng: chiều cao của dấu hiệu ít nhất là 30 cm và tại một trong hai khu vực sau:
- Hai bên của thân trong khoảng giữa cánh và đuôi nằm ngang.
- Nửa trên của hai mặt với tàu bay có một đuôi đứng. Nửa trên của mặt ngoài của các đuôi phía ngoài với tàu bay có nhiều đuôi đứng.
4. Việc sơn hoặc gắn dấu hiệu đối với tàu bay khác ngoài quy định tại khoản 3 Điều này do người đăng ký tàu bay quyết định phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và có sự chấp thuận của Cục Hàng không Việt Nam.
Chương III
ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Nguyên tắc chung
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có các quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải đăng ký các quyền đó theo quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có các quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam được đăng ký các quyền đó theo quy định tại Nghị định này.
3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có các quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đối với tàu bay mang quốc tịch nước ngoài được đăng ký các quyền đó theo quy định của pháp luật quốc gia mà tàu bay mang quốc tịch.
4. Thứ tự đăng ký các quyền đối với tàu bay được xác định theo thời điểm nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Điều 14. Xoá đăng ký các quyền đối với tàu bay
1. Người đăng ký có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cục Hàng không Việt Nam về các trường hợp có thể dẫn đến xoá đăng ký các quyền đối với tàu bay.
2. Người đề nghị xoá đăng ký các quyền đối với tàu bay gửi hồ sơ cho Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị xoá đăng ký bao gồm:
a) Đơn đề nghị xoá đăng ký, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ của người đề nghị; loại quyền đã đăng ký đề nghị xoá; số giấy chứng nhận đăng ký đề nghị xoá; lý do đề nghị xoá đăng ký;
b) Giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp;
c) Các tài liệu có liên quan đến đề nghị xoá đăng ký;
d) Văn bản đồng ý của bên nhận bảo đảm trong trường hợp người đề nghị xoá đăng ký là bên bảo đảm.
3. Sau khi kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin về đề nghị xoá đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam, cấp Giấy chứng nhận xoá đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục IX Nghị định này và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp.
Mục 2
ĐĂNG KÝ QUYỀN SỜ HỮU, CHIẾM HỮU TÀU BAY
Điều 15. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền sở hữu
Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền sở hữu tàu bay bao gồm:
1. Đơn đề nghị đăng ký quyền sở hữu tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, nhà sản xuất tàu bay, quốc tịch và số hiệu đăng ký; loại, số lượng và số hiệu động cơ tàu bay; họ tên và địa chỉ của chủ sở hữu cũ (nếu có); căn cứ xác lập quyền sở hữu;
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam;
3. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;
4. Giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu tàu bay; trường hợp chuyển quyền sở hữu phải có thêm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của chủ sở hữu cũ;
5. Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí đăng ký.
Điều 16. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu
Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay bao gồm:
1. Đơn đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, nhà sản xuất tàu bay, quốc tịch và số hiệu đăng ký; loại, số hiệu và số lượng động cơ tàu bay; họ tên và địa chỉ của chủ sở hữu; phạm vi của quyền chiếm hữu; thời hạn đề nghị đăng ký;
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay;
3. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;
4. Bản sao hợp đồng thuê tàu bay; thuê mua tàu bay;
5. Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí đăng ký.
Điều 17. Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu, quyền chiếm hữu
Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến quyền sở hữu, quyền chiếm hữu tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Nghị định này hoặc Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Nghị định này.
Điều 18. Gia hạn đăng ký quyền chiếm hữu
1. Trong thời hạn 15 ngày trước khi hết hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay, người đăng ký được yêu cầu gia hạn đăng ký.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn đăng ký bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị gia hạn đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, nhà sản xuất tàu bay, quốc tịch và số hiệu đăng ký; loại, số hiệu và số lượng động cơ tàu bay; số Giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp; chủ sở hữu tàu bay; lý do gia hạn đăng ký; thời hạn đề nghị gia hạn;
b) Giấy tờ chứng minh việc thuê mua, thuê tàu bay quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam được gia hạn;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay đã cấp;
d) Biên lai hoặc các giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí đăng ký.
3. Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi chép thông tin gia hạn vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp gia hạn cho Giấy chứng nhận đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay.
Mục 3
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG TÀU BAY
Điều 19. Hồ sơ đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay
1. Hồ sơ đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàn bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại giao dịch; họ tên, và địa chỉ của bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm; loại tàu bay, nhà sản xuất và quốc gia sản xuất, số và năm xuất xưởng, quốc tịch và số hiệu đăng ký; loại, số hiệu và số lượng động cơ tàu bay; thời điểm ký kết, thời điểm có hiệu lực, thời điểm hết hiệu lực của giao dịch và giá trị nghĩa vụ được bảo đảm của giao dịch; thời hạn đề nghị đăng ký;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay;
c) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;
d) Giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu tàu bay;
đ) Bản sao hợp đồng giao dịch bảo đảm bằng tàu bay;
e) Văn bản thể hiện sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu về việc giao dịch bảo đảm bằng tàu bay trong trường hợp tàu bay thuộc sở hữu chung;
g) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí đăng ký.
2. Trường hợp có nhiều giao dịch bảo đảm trên cùng một tàu bay thì đơn đề nghị đăng ký phải làm riêng đối với từng giao dịch. Trường hợp một giao dịch bảo đảm trên nhiều tàu bay thì đơn đề nghị đăng ký phải làm riêng đối với từng tàu bay.
Điều 20. Thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay
1. Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến giao dịch bảo đảm bằng tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này.
2. Thời hạn hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm được xác định theo thời hạn hiệu lực của giao dịch bảo đảm.
Điều 21. Thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký
1. Đối với giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký, khi có thay đổi nội dung của giao dịch, người đăng ký phải gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký bao gồm:
a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung đã đăng ký của giao dịch bảo đảm bằng tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại giao dịch và số Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp; nội dung thay đổi;
b) Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm đã cấp;
c) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;
d) Giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi;
đ) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí đăng ký.
3. Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị, Cục Hàng không Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm đã cấp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm mới. Thời điểm có hiệu lực của đăng ký không thay đổi.
4. Trong trường hợp nội dung thay đổi là tàu bay thì người đề nghị phải thực hiện việc xóa đăng ký quyền đối với tàu bay và làm thủ tục đăng ký lại như đăng ký lần đầu.
Điều 22. Thực hiện việc đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay
1. Đối với giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký thì chậm nhất 15 ngày trước khi tiến hành xử lý tài sản bảo đảm, người nhận bảo đảm đề nghị xử lý tài sản phải gửi văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm đến bên bảo đảm và tất cả các bên nhận bảo đảm khác hoặc phải đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm với Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, nhà sản xuất và quốc gia sản xuất, năm xuất xưởng; loại, số lượng và số hiệu động cơ tàu bay; loại giao dịch và số Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp; lý do, phương thức, thời điểm và nghĩa vụ được xử lý;
b) Văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay;
c) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;
d) Bản sao Giấy chứng nhận giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã cấp;
đ) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí đăng ký.
3. Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam cấp cho người đề nghị Giấy chứng nhận đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục VII Nghị định này.
4. Cục Hàng không Việt Nam thông báo việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay cho bên bảo đảm và tất cả các bên nhận bảo đảm khác theo địa chỉ ghi trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
Mục 4
ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN
TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
Điều 23. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay gửi hồ sơ đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký quyền thanh toán công cứu hộ, giữ gìn tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, quốc tịch và số hiệu đăng ký; thời gian thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay;
b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;
c) Bằng chứng về hoạt động cứu hộ, giữ gìn tàu bay;
d) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc đã nộp lệ phí đăng ký.
Điều 24. Thực hiện việc đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
1. Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay mang quốc tịch Việt Nam vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII Nghị định này.
2. Đối với tàu bay mang quốc tịch nước ngoài thì việc đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay được thực hiện theo pháp luật của quốc gia đăng ký tàu bay. Cục Hàng không Việt Nam xác nhận việc cứu hộ, giữ gìn đã thực hiện tại Việt Nam và thông báo cho quốc gia đăng ký tàu bay.
Chương IV
SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM
Điều 25. Lập và quản lý Sổ Đăng bạ tàu bay Việt Nam
Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm lập, ghi chép, cập nhật thông tin, quản lý và khai thác Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam được lập dưới dạng Sổ ghi chép trên giấy hoặc lập Sổ điện tử.
Điều 26. Nội dung Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
1. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay, các quyền đối với tàu bay, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay, văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay.
2. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Ngày vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam đối với từng loại đăng ký;
b) Giấy chứng nhận đã cấp với từng loại đăng ký: số ngày cấp;
c) Quốc tịch và số hiệu đăng ký;
d) Loại tàu bay;
đ) Nhà sản xuất tàu bay;
e) Số và ngày xuất xưởng tàu bay;
g) Phân nhóm tàu bay;
h) Giấy chứng nhận loại tàu bay: số, cơ quan cấp,
i) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu: số, cơ quan cấp, ngày cấp;
k) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay: số, cơ quan cấp, ngày cấp;
l) Chủ sở hữu: tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;
m) Người chiếm hữu: tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;
n) Thời hạn của việc chiếm hữu đối với tàu bay thuê;
o) Người khai thác: tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;
p) Người thuê tàu bay: tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;
q) Bên bảo đảm: tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;
r) Bên nhận bảo đảm: tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;
s) Giá trị nghĩa vụ được bảo đảm bằng tàu bay;
t) Thời hạn có hiệu lực của việc đăng ký giao dịch bảo đảm;
u) Người thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay: tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;
v) Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch của người thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay;
x) Thời hạn có hiệu lực đối với tàu bay được đăng ký tạm thời quốc tịch;
y) Xoá đăng ký đối với từng loại đăng ký: ngày, lý do xóa đăng ký;
z) Các thông tin cần thiết khác.
Điều 27. Cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
1. Người đề nghị cung cấp thông tin, trích lục, bản sao từ Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị cung cấp thông tin bao gồm:
a) Đơn đề nghị cụng cấp thông tin, trích lục, bản sao, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị; loại tàu bay, số xuất xưởng, quốc tịch và số hiệu đăng ký tàu bay; loại đăng ký; nội dung đề nghị cung cấp thông tin; phương thức cung cấp thông tin;
b) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp phí.
3. Sau khi đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam cung cấp thông tin, cấp trích lục, bản sao từ Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam cho người đề nghị cung cấp.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay, Cục Hàng không Việt Nam cung cấp thông tin về việc đăng ký quốc tịch tàu bay cho Bộ Quốc phòng để phục vụ công tác quản lý vùng trời, quản lý bay.
Điều 28. Sửa chữa sai sót trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các khiếu nại, yêu cầu của tổ chức, cá nhân liên quan tới bất kỳ sai sót nào trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam hoặc các giấy chứng nhận đã cấp và tiến hành các thủ tục sửa chữa sai sót theo quy định của Nghị định này.
2. Người đề nghị gửi hồ sơ đề nghị sửa chữa sai sót đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị sửa chữa sai sót trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị sửa chữa sai sót; loại đăng ký, nội dung sửa chữa sai sót;
b) Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp có sai sót;
c) Tài liệu chứng minh các sai sót.
3. Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị sửa chữa sai sót, Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận mới đã sửa chữa sai sót cho người đề nghị, đồng thời thu hồi giấy chứng nhận có sai sót và ghi các nội dung đã được sửa chữa vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Áp dụng đối với các đăng ký đã có hiệu lực
1. Các đăng ký còn hiệu lực được thực hiện trước khi Nghị định này có hiệu lực theo quy định của Quyết định số 971/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay và đăng ký thế chấp tàu bay dân dụng và Thông tư số 01/2004/TT-BGTVT ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay không phải làm thủ tục đăng ký lại.
2. Việc gia hạn, thay đổi, sửa chữa sai sót hoặc xoá đăng ký của các đăng ký nói tại khoản 1 Điều này được thực hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực phải tuân theo quy định tại Nghị định này.
Điều 30. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Bãi bỏ các văn bản: Quyết định số 971/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay và đăng ký thế chấp tàu bay dân dụng; Thông tư số 01/2004/TT-BGTVT ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay.
Điều 31. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Bộ Tài chính quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng các loại phí lệ phí liên quan đến việc đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay, đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay, đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay và cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

   THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

Thuộc tính văn bản
Nghị định 70/2007/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng
Cơ quan ban hành:Chính phủSố công báo: Đã biết
Số hiệu:70/2007/NĐ-CPNgày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành:20/04/2007Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Giao thông
Tóm tắt văn bản

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 70/2007NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 04 NĂM 2007

VỀ ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN

ĐỐI VỚI TÀU BAY DÂN DỤNG

 

 

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

 

 

NGHỊ ĐỊNH :

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay, các quyền đối với tàu bay, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay Việt Nam; đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay; cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam; việc sơn, gắn dấu hiệu đăng ký và dấu hiệu quốc tịch đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam sở hữu và khai thác tàu bay;

b) Tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê tàu bay không có tổ bay hoặc thuê mua tàu bay dân dụng thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Tổ chức, cá nhân có các quyền đối với tàu bay Việt Nam;

d) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay Việt Nam;

đ) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm hiểu thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.

Điều 2. Giải chích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Người đăng ký " là tổ chức, cá nhân được ghi tên trong các loại Giấy chứng nhận đăng ký.

2. "Người đề nghi đăng ký" là tổ chức, cá nhân làm đơn và nộp hồ sơ đề nghị đăng ký. Tùy từng trường hợp, người đề nghị đăng ký bao gồm:

a) Chủ sở hữu tàu bay, người thuê tàu bay đối với đăng ký quốc tịch tàu bay;

b) Bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm đối với đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay;

c) Người thuê tàu bay đối với đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay;

d) Bên nhận bảo đảm đã được đăng ký quyền đối với tàu bay trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam đối với đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay;

đ) Người đăng ký đối với các trường hợp gia hạn đăng ký, đăng ký thay đổi hoặc sửa chữa sai sót nội dung đã đăng ký;

e) Tổ chức, cá nhân cứu hộ, giữ gìn tàu bay;

g) Người được ủy quyền của những người nói trên.

3. "Người đề nghi xóa đăng ký" là tổ chức, cá nhân làm đơn và nộp hồ sơ đề nghị xoá đăng ký, bao gồm:

a) Người đăng ký đối với đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay;

b) Bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm đối với đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay;

c) Người được ủy quyền của những người nói trên.

4. "Người đề nghị cung cấp thông tin" là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào có đơn đề nghị cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.

5. "Người đề nghị" là những người được quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều này.

6. “Giao dịch bảo đảm bằng tàu bay" là việc cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tàu bay.

Điều 3. Trách nhiệm của người đề nghị

1. Người đề nghị phải gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ.

2. Người đề nghị phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

3. Trừ đơn đề nghị và biên lai hoặc giấy tờ xác nhận việc nộp phí, lệ phí phải là bản gốc, các tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị có thể là bản gốc hoặc bản sao; nếu là tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Bản sao hoặc bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp người đề nghị phát hiện trong đơn đề nghị hoặc giấy chứng nhận được cấp theo Nghị định này có sai sót thì phải đề nghị Cục Hàng không Việt Nam sửa chữa sai sót. Hồ sơ đề nghị sửa chữa sai sót được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này.

Điều 4. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý

1. Trường hợp người đề nghị là cá nhân thì giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý bao gồm một trong các tài liệu sau đây:

a) Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu đối với công dân Việt Nam;

b) Giấy tờ để xác định nhân thân đối với cá nhân không quốc tịch cu trú, định cư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Hộ chiếu hoặc giấy tờ để xác định nhân thân đối với cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật nước mà cá nhân đó mang quốc tịch.

2. Trường hợp người đề nghị là tổ chức thì giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý bao gồm một trong các tài liệu sau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức kinh tế, quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động đối với tổ chức phi kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài có liên quan.

3. Người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền hợp pháp.

Điều 5. Trách nhiệm thực hiện đăng ký

1. Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và các quyền đối với tàu bay, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay Việt Nam; đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay; cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.

2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đánh giá nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị để quyết định việc đăng ký, xóa đăng ký hoặc cung cấp thông tin. Trong quá trình kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có thể yêu cầu người đề nghị cung cấp các thông tin hoặc tài liệu để làm rõ các vấn đề liên quan.

3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc đăng ký, xóa đăng ký hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản nếu đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Hồ sơ có đầy đủ tài liệu theo quy định tại Nghị định này;

b) Thông tin trong hồ sơ đúng sự thật;

c) Tàu bay đáp ứng các điều kiện đăng ký theo quy định tại Nghị định này.

4. Trong trường hợp từ chối thực hiện việc đăng ký, xoá đăng ký hoặc cung cấp thông tin, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do.

5. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm ghi các thông tin liên quan đến đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và các quyền đối với tàu bay, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay Việt Nam; đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.

 

Chương II. ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY

 

Mục 1. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ

 

Điều 6. Điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay đối với tàu bay thuê và đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay

1. Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài do các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê không có tổ bay hoặc thuê mua được đăng ký quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Trường hợp thuê mua, thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên thì tàu bay phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam chậm nhất là 6 tháng, kể từ ngày đưa vào khai thác tại Việt Nam.

2. Tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam được tạm thời đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay

1. Hồ sơ đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay đối với tàu bay quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 13 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, tên nhà sản xuất, năm sản xuất; loại, số lượng và số hiệu động cơ của tàu bay được đề nghị đăng ký;

b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký tàu bay;

c) Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;

d) Giấy chứng nhận chưa có đăng ký do quốc gia nhà chế tạo cấp hoặc giấy chứng nhận đã xoá đăng ký do quốc gia đăng ký cấp;

đ) Tài liệu về tình trạng kỹ thuật của tàu bay, bao gồm: Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu còn hiệu lực đối với tàu bay được sản xuất tại nước ngoài, Giấy chứng nhận loại do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận, văn bản xác nhận của nhà chế tạo về tuân thủ các điều kiện thiết kế, chế tạo còn hiệu lực;

e) Hợp đồng mua tàu bay, thuê tàu bay, thuê mua tàu bay (nếu có);

g) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, tên nhà sản xuất tàu bay; loại, số lượng và số hiệu động cơ tàu bay; lý do đề nghị đăng ký tạm thời; thời hạn đề nghị đăng ký;

b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;

c) Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;

d) Xác nhận của Cục Hàng không Việt Nam về việc tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;

đ) Hồ sơ thiết kế tàu bay.

Điều 8. Thực hiện việc đăng ký quốc tịch tàu bay

1. Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến đăng ký quốc tịch tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục I Nghị định này hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục II Nghị định này.

2. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay có giá trị hiệu lực không quá 12 tháng và có thể được gia hạn một lần không quá 12 tháng.

Điều 9. Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay

1. Cục Hàng không Việt Nam xoá đăng ký quốc tịch tàu bay đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

2. Cục Hàng không Việt Nam xoá đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đối với các trường hợp sau:

a) Thời hạn đăng ký tạm thời đã hết mà không được gia hạn hoặc đã hết thời gian gia hạn;

b) Tàu bay không còn trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;

c) Theo đề nghị của người đăng ký tàu bay.

3. Người đăng ký tàu bay có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cục Hàng không Việt Nam về các trường hợp có thể dẫn đến việc xoá đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc xóa đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay.

4. Trường hợp xóa đăng ký theo đề nghị của người đăng ký tàu bay thì người đề nghị phải gửi hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị xoá đăng ký bao gồm:

a) Đơn đề nghị bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị xoá đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, nhà sản xuất tàu bay, quốc tịch và số hiệu đăng ký; loại, số lượng và số hiệu động cơ tàu bay; lý do đề nghị xoá đăng ký; số Giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp;

b) Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đã được cấp;

c) Các tài liệu chứng minh lý do xoá đăng ký.

5. Sau khi kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam, cấp Giấy chứng nhận xoá đăng ký quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục III Nghị định này. Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đã cấp trừ trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay bị mất tích hoặc tiêu huỷ theo tàu bay.

 

Mục 2. DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ

 

Điều 10. Yêu cầu chung đối với việc sơn, gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký

1. Khi hoạt động, tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải được sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký.

2. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam không được sơn hoặc gắn bất kỳ dấu hiệu nào có nội dung hoặc hình thức giống hoặc có thể gây nhầm lẫn với tàu bay mang quốc tịch khác.

3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế về dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký của các tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.

Điều 11. Dấu hiệu

1. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam là một tập hợp các ký tự bằng chữ và bằng số. Dấu hiệu quốc tịch được viết trước dấu hiệu đăng ký và được phân định bằng dấu gạch nối "-".

2. Dấu hiệu quốc tịch của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam là chữ La tinh "VN" được viết hoa. Hãng hàng không Việt Nam được sử dụng quốc kỳ Việt Nam làm biểu tượng kèm theo dấu hiệu quốc tịch.

3. Dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bao gồm một trong các chữ La tinh viết hoa dưới đây và tiếp theo là ba chữ số Ả rập:

a) Chữ "A" đối với tàu bay có động cơ phản lực (Turbofan/ Turbojet);

b) Chữ "B" đối với tàu bay có động cơ phản lực cánh quạt (Turboprop);

c) Chữ "C" đối với tàu bay có động cơ piston;

d) Chữ "D" đối với các tàu bay khác.

Điều 12. Vị trí sơn, gắn và kích thước của dấu hiệu

1. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký được sơn hoặc gắn trên tàu bay phải bảo đảm có độ bền, rõ ràng và dễ nhận thấy về vị trí và hình thức.

2. Yêu cầu về kiểu loại, kích thước đối với các ký tự của dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký như sau:

a) Chữ và số không được viết cách điệu;

b) Chiều cao của mỗi ký tự (ngoại trừ dấu gạch nối) trong cùng một nhóm dấu hiệu phải bằng nhau;

c) Chiều rộng của mỗi ký tự (trừ số 1) phải bằng hai phần ba chiều cao của mỗi ký tự. Chiều rộng của số 1 phải bằng một phần sáu chiều cao của mỗi ký tự.

d) Đường nét của mỗi ký tự phải đặc, có màu sắc tương phản với nền của nơi sơn, gắn dấu hiệu. Độ rộng của đường nét bằng một phần sáu chiều cao của mỗi ký tự;

đ) Khoảng cách giữa các ký tự ít nhất bằng một phần tư chiều rộng của mỗi ký tự.

3. Vị trí và chiều cao của việc sơn, gắn dấu hiệu đối với tàu bay nặng hơn không khí như sau:

a) Ở cánh: mặt dưới của cánh trái, và có thể là toàn bộ mặt dưới của hai cánh nếu phải kéo dài. Dấu hiệu phải nằm ở vị trí cách đều với mép trước và mép sau của cánh, đỉnh của dấu hiệu phải hướng về mép trước của cánh. Chiều cao của dấu hiệu ít nhất là 50 cm;

b) Ở thân (hoặc các cấu trúc tương tự) và bề mặt đuôi đứng: chiều cao của dấu hiệu ít nhất là 30 cm và tại một trong hai khu vực sau:

- Hai bên của thân trong khoảng giữa cánh và đuôi nằm ngang.

- Nửa trên của hai mặt với tàu bay có một đuôi đứng. Nửa trên của mặt ngoài của các đuôi phía ngoài với tàu bay có nhiều đuôi đứng.

4. Việc sơn hoặc gắn dấu hiệu đối với tàu bay khác ngoài quy định tại khoản 3 Điều này do người đăng ký tàu bay quyết định phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và có sự chấp thuận của Cục Hàng không Việt Nam.

 

Chương III. ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY

 

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 13. Nguyên tắc chung

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có các quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải đăng ký các quyền đó theo quy định tại Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có các quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam được đăng ký các quyền đó theo quy định tại Nghị định này.

3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có các quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đối với tàu bay mang quốc tịch nước ngoài được đăng ký các quyền đó theo quy định của pháp luật quốc gia mà tàu bay mang quốc tịch.

4. Thứ tự đăng ký các quyền đối với tàu bay được xác định theo thời điểm nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Điều 14. Xoá đăng ký các quyền đối với tàu bay

1. Người đăng ký có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cục Hàng không Việt Nam về các trường hợp có thể dẫn đến xoá đăng ký các quyền đối với tàu bay.

2. Người đề nghị xoá đăng ký các quyền đối với tàu bay gửi hồ sơ cho Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị xoá đăng ký bao gồm:

a) Đơn đề nghị xoá đăng ký, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ của người đề nghị; loại quyền đã đăng ký đề nghị xoá; số giấy chứng nhận đăng ký đề nghị xoá; lý do đề nghị xoá đăng ký;

b) Giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp;

c) Các tài liệu có liên quan đến đề nghị xoá đăng ký;

d) Văn bản đồng ý của bên nhận bảo đảm trong trường hợp người đề nghị xoá đăng ký là bên bảo đảm.

3. Sau khi kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin về đề nghị xoá đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam, cấp Giấy chứng nhận xoá đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục IX Nghị định này và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp.

 

Mục 2. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỜ HỮU, CHIẾM HỮU TÀU BAY

 

Điều 15. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền sở hữu

Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền sở hữu tàu bay bao gồm:

1. Đơn đề nghị đăng ký quyền sở hữu tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, nhà sản xuất tàu bay, quốc tịch và số hiệu đăng ký; loại, số lượng và số hiệu động cơ tàu bay; họ tên và địa chỉ của chủ sở hữu cũ (nếu có); căn cứ xác lập quyền sở hữu;

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam;

3. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;

4. Giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu tàu bay; trường hợp chuyển quyền sở hữu phải có thêm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của chủ sở hữu cũ;

5. Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí đăng ký.

Điều 16. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu

Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay bao gồm:

1. Đơn đề nghị đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, nhà sản xuất tàu bay, quốc tịch và số hiệu đăng ký; loại, số hiệu và số lượng động cơ tàu bay; họ tên và địa chỉ của chủ sở hữu; phạm vi của quyền chiếm hữu; thời hạn đề nghị đăng ký;

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay;

3. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;

4. Bản sao hợp đồng thuê tàu bay; thuê mua tàu bay;

5. Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí đăng ký.

Điều 17. Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu, quyền chiếm hữu

Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến quyền sở hữu, quyền chiếm hữu tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Nghị định này hoặc Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Nghị định này.

Điều 18. Gia hạn đăng ký quyền chiếm hữu

1. Trong thời hạn 15 ngày trước khi hết hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay, người đăng ký được yêu cầu gia hạn đăng ký.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn đăng ký bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị gia hạn đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, nhà sản xuất tàu bay, quốc tịch và số hiệu đăng ký; loại, số hiệu và số lượng động cơ tàu bay; số Giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp; chủ sở hữu tàu bay; lý do gia hạn đăng ký; thời hạn đề nghị gia hạn;

b) Giấy tờ chứng minh việc thuê mua, thuê tàu bay quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam được gia hạn;

c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay đã cấp;

d) Biên lai hoặc các giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí đăng ký.

3. Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi chép thông tin gia hạn vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp gia hạn cho Giấy chứng nhận đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay.

 

Mục 3. ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG TÀU BAY

 

Điều 19. Hồ sơ đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay

1. Hồ sơ đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàn bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại giao dịch; họ tên, và địa chỉ của bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm; loại tàu bay, nhà sản xuất và quốc gia sản xuất, số và năm xuất xưởng, quốc tịch và số hiệu đăng ký; loại, số hiệu và số lượng động cơ tàu bay; thời điểm ký kết, thời điểm có hiệu lực, thời điểm hết hiệu lực của giao dịch và giá trị nghĩa vụ được bảo đảm của giao dịch; thời hạn đề nghị đăng ký;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay;

c) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;

d) Giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu tàu bay;

đ) Bản sao hợp đồng giao dịch bảo đảm bằng tàu bay;

e) Văn bản thể hiện sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu về việc giao dịch bảo đảm bằng tàu bay trong trường hợp tàu bay thuộc sở hữu chung;

g) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí đăng ký.

2. Trường hợp có nhiều giao dịch bảo đảm trên cùng một tàu bay thì đơn đề nghị đăng ký phải làm riêng đối với từng giao dịch. Trường hợp một giao dịch bảo đảm trên nhiều tàu bay thì đơn đề nghị đăng ký phải làm riêng đối với từng tàu bay.

Điều 20. Thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay

1. Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến giao dịch bảo đảm bằng tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này.

2. Thời hạn hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm được xác định theo thời hạn hiệu lực của giao dịch bảo đảm.

Điều 21. Thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký

1. Đối với giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký, khi có thay đổi nội dung của giao dịch, người đăng ký phải gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Hàng không Việt Nam.

2. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký bao gồm:

a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung đã đăng ký của giao dịch bảo đảm bằng tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại giao dịch và số Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp; nội dung thay đổi;

b) Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm đã cấp;

c) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;

d) Giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi;

đ) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí đăng ký.

3. Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị, Cục Hàng không Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm đã cấp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm mới. Thời điểm có hiệu lực của đăng ký không thay đổi.

4. Trong trường hợp nội dung thay đổi là tàu bay thì người đề nghị phải thực hiện việc xóa đăng ký quyền đối với tàu bay và làm thủ tục đăng ký lại như đăng ký lần đầu.

Điều 22. Thực hiện việc đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay

1. Đối với giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký thì chậm nhất 15 ngày trước khi tiến hành xử lý tài sản bảo đảm, người nhận bảo đảm đề nghị xử lý tài sản phải gửi văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm đến bên bảo đảm và tất cả các bên nhận bảo đảm khác hoặc phải đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm với Cục Hàng không Việt Nam.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, nhà sản xuất và quốc gia sản xuất, năm xuất xưởng; loại, số lượng và số hiệu động cơ tàu bay; loại giao dịch và số Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp; lý do, phương thức, thời điểm và nghĩa vụ được xử lý;

b) Văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay;

c) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;

d) Bản sao Giấy chứng nhận giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã cấp;

đ) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí đăng ký.

3. Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam cấp cho người đề nghị Giấy chứng nhận đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục VII Nghị định này.

4. Cục Hàng không Việt Nam thông báo việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay cho bên bảo đảm và tất cả các bên nhận bảo đảm khác theo địa chỉ ghi trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.

 

Mục 4. ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY

 

Điều 23. Hồ sơ đề nghị đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay gửi hồ sơ đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay đến Cục Hàng không Việt Nam.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký quyền thanh toán công cứu hộ, giữ gìn tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, quốc tịch và số hiệu đăng ký; thời gian thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay;

b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;

c) Bằng chứng về hoạt động cứu hộ, giữ gìn tàu bay;

d) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc đã nộp lệ phí đăng ký.

Điều 24. Thực hiện việc đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay

1. Trường hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 5 Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay mang quốc tịch Việt Nam vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII Nghị định này.

2. Đối với tàu bay mang quốc tịch nước ngoài thì việc đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay được thực hiện theo pháp luật của quốc gia đăng ký tàu bay. Cục Hàng không Việt Nam xác nhận việc cứu hộ, giữ gìn đã thực hiện tại Việt Nam và thông báo cho quốc gia đăng ký tàu bay.

 

Chương IV. SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM

 

Điều 25. Lập và quản lý Sổ Đăng bạ tàu bay Việt Nam

Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm lập, ghi chép, cập nhật thông tin, quản lý và khai thác Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam được lập dưới dạng Sổ ghi chép trên giấy hoặc lập Sổ điện tử.

Điều 26. Nội dung Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam

1. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay, các quyền đối với tàu bay, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay, văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay.

2. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Ngày vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam đối với từng loại đăng ký;

b) Giấy chứng nhận đã cấp với từng loại đăng ký: số ngày cấp;

c) Quốc tịch và số hiệu đăng ký;

d) Loại tàu bay;

đ) Nhà sản xuất tàu bay;

e) Số và ngày xuất xưởng tàu bay;

g) Phân nhóm tàu bay;

h) Giấy chứng nhận loại tàu bay: số, cơ quan cấp,

i) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu: số, cơ quan cấp, ngày cấp;

k) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay: số, cơ quan cấp, ngày cấp;

l) Chủ sở hữu: tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

m) Người chiếm hữu: tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

n) Thời hạn của việc chiếm hữu đối với tàu bay thuê;

o) Người khai thác: tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

p) Người thuê tàu bay: tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

q) Bên bảo đảm: tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

r) Bên nhận bảo đảm: tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

s) Giá trị nghĩa vụ được bảo đảm bằng tàu bay;

t) Thời hạn có hiệu lực của việc đăng ký giao dịch bảo đảm;

u) Người thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay: tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;

v) Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch của người thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay;

x) Thời hạn có hiệu lực đối với tàu bay được đăng ký tạm thời quốc tịch;

y) Xoá đăng ký đối với từng loại đăng ký: ngày, lý do xóa đăng ký;

z) Các thông tin cần thiết khác.

Điều 27. Cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam

1. Người đề nghị cung cấp thông tin, trích lục, bản sao từ Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Hàng không Việt Nam.

2. Hồ sơ đề nghị cung cấp thông tin bao gồm:

a) Đơn đề nghị cụng cấp thông tin, trích lục, bản sao, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị; loại tàu bay, số xuất xưởng, quốc tịch và số hiệu đăng ký tàu bay; loại đăng ký; nội dung đề nghị cung cấp thông tin; phương thức cung cấp thông tin;

b) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp phí.

3. Sau khi đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam cung cấp thông tin, cấp trích lục, bản sao từ Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam cho người đề nghị cung cấp.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay, Cục Hàng không Việt Nam cung cấp thông tin về việc đăng ký quốc tịch tàu bay cho Bộ Quốc phòng để phục vụ công tác quản lý vùng trời, quản lý bay.

Điều 28. Sửa chữa sai sót trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam

1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các khiếu nại, yêu cầu của tổ chức, cá nhân liên quan tới bất kỳ sai sót nào trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam hoặc các giấy chứng nhận đã cấp và tiến hành các thủ tục sửa chữa sai sót theo quy định của Nghị định này.

2. Người đề nghị gửi hồ sơ đề nghị sửa chữa sai sót đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị sửa chữa sai sót trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị sửa chữa sai sót; loại đăng ký, nội dung sửa chữa sai sót;

b) Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp có sai sót;

c) Tài liệu chứng minh các sai sót.

3. Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị sửa chữa sai sót, Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận mới đã sửa chữa sai sót cho người đề nghị, đồng thời thu hồi giấy chứng nhận có sai sót và ghi các nội dung đã được sửa chữa vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.

 

Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 29. Áp dụng đối với các đăng ký đã có hiệu lực

1. Các đăng ký còn hiệu lực được thực hiện trước khi Nghị định này có hiệu lực theo quy định của Quyết định số 971/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay và đăng ký thế chấp tàu bay dân dụng và Thông tư số 01/2004/TT-BGTVT ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay không phải làm thủ tục đăng ký lại.

2. Việc gia hạn, thay đổi, sửa chữa sai sót hoặc xoá đăng ký của các đăng ký nói tại khoản 1 Điều này được thực hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực phải tuân theo quy định tại Nghị định này.

Điều 30. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Bãi bỏ các văn bản: Quyết định số 971/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay và đăng ký thế chấp tàu bay dân dụng; Thông tư số 01/2004/TT-BGTVT ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay.

Điều 31. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Tài chính quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng các loại phí lệ phí liên quan đến việc đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay, đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay, đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay và cung cấp thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

TM. CHÍNH PHỦ

   THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

 

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
-------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------
No: 70/2007/ND-CP
Hanoi , April 20, 2007

 
DECREE
ON REGISTRATION OF NATIONALITY OF AND RIGHTS TO CIVIL AIRCRAFT
THE GOVERNMENT
Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the June 29, 2006 Law on Civil Aviation of Vietnam;
At the proposal of the Minister of Transport,
DECREES:
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.- Governing scope and subjects of application
1. This Decree provides for the order and procedures for registration and deregistration of nationality of and rights to aircraft, priority right to payments for rescue and preservation of Vietnamese aircraft; registration of notices on discharge of aircraft involved in charged transactions; supply of information in the Aircraft Register of Vietnam; painting of registration marks and nationality marks on, and affixture thereof to, aircraft bearing Vietnamese nationality.
2. This Decree applies to:
a/ Vietnamese and individuals that own and operate aircraft;
b/ Vietnamese and individuals that lease aircraft without flight crews or lease-purchase civil aircraft under the ownership of foreign organizations or individuals;
c/ Organizations and individuals that have rights to Vietnamese aircraft;
d/ Organizations and individuals that rescue or preserve Vietnamese aircraft;
e/ Organizations and individuals that wish to access information in the Aircraft Register of Vietnam.
Article 2.- Interpretation of terms
In this Decree, the terms below are construed as follows:
1. Registrant means an organization or individual whose name is written in registration certificates.
2. Registration applicant means an organization or individual that makes an application and files a dossier of application for registration. Depending on each specific case, a registration applicant may be:
a/ Aircraft owner or lesser, for aircraft nationality registration;
b/ Charger or chargee, for registration of charged transactions involving aircraft;
c/ Aircraft lesser, for registration of the right to possession of aircraft;
d/ Chargee that has had the rights to aircraft registered in the Aircraft Register of Vietnam, for registration of notices on discharge of aircraft involved in charged transactions;
e/ Registrant, for cases of registration renewal, registration of modification of or correction of errors in registrations;
f/ Organization or individual that rescues or preserves aircraft;
g/ A person mandated by any of above entities.
3. Deregistration applicant means an organization or individual that makes an application and files a dossier of application for deregistration, and may be:
a/ Registrant, for registration of nationality of or rights to aircraft;
b/ Charger or chargee, for registration of charged transactions involving aircraft;
c/ A person mandated by any of above persons.
4. Information supply requester means any organization or individual that makes a written request for supply of information in the Aircraft Register of Vietnam.
5. Applicant/requester means any person defined in Clauses 2, 3 and 4 of this Article.
6. Charged transaction involving aircraft means the pledge or mortgage of or guarantee with aircraft.
Article 3.- Responsibilities of applicants/requesters
1. Applicants/requesters shall send their dossiers directly or by post to the Aviation Administration of Vietnam and bear responsibility for information in their dossiers.
2. Applicants/requesters shall pay fees and charges prescribed by law.
3. Except for applications, written requests and receipts or papers certifying the payment of fees and charges which must be originals, other documents in dossiers of application or request may be either originals or copies. Foreign-language documents must be translated into Vietnamese. Copies or translations must be notarized or authenticated according to law.
4. If applicants/requesters detect that their applications or written requests or certificates granted under this Decree contain errors, they shall request the Aviation Administration of Vietnam to correct those errors. Dossiers of request for error correction are specified in Clause 2, Article 28 of this Decree.
Article 4.- Papers evidencing legal status
1. For an applicant/requester being an individual, papers evidencing his/her legal status include:
a/ People's identity card or passport, for Vietnamese citizens;
b/ Personal identification papers, for stateless individuals living or permanently residing in Vietnam according to Vietnamese law;
c/ Passport or personal identification papers, for foreigners according to the laws of countries of which those individuals are nationals.
2. For an applicant/requester being an organization, papers evidencing its legal status include:
a/ Business registration certificate, for economic organizations; founding decision or operation license, for non-economic organizations established and operating under Vietnamese law;
b/ Papers evidencing the legal status, for organizations established and operating under relevant foreign laws.
3. Mandated persons must have lawful powers of attorney.
Article 5.- Responsibility to effect registration
1. The Aviation Administration of Vietnam under the Ministry of Transport is responsible for effecting the registration and deregistration of nationality of and rights to aircraft, and priority right to payments for rescue or preservation of Vietnamese aircraft; registering notices on discharge of aircraft involved in charged transactions; and supplying information in the Aircraft Register of Vietnam.
2. The Aviation Administration of Vietnam shall check dossiers of application and assess their contents before deciding on the registration or deregistration or supply of information. In the course of checking and assessment of dossiers, the Aviation Administration of Vietnam may request the applicants to supply information or documents to clarify related matters.
3. Within five working days after receiving a complete dossier, the Aviation Administration of Vietnam shall effect the registration or deregistration or supply information in writing if the following requirements are satisfied:
a/ The dossier has all required documents specified in this Decree;
b/ Information in the dossier is true;
c/ The involved aircraft satisfies the registration conditions specified in this Decree.
4. In case of refusal to effect registration or deregistration or supply information, the Aviation Administration of Vietnam shall notify it in writing to the applicant, clearly stating the reason(s) therefor.
5. The Aviation Administration of Vietnam shall enter information on registration and deregistration of nationality of aircraft and rights to aircraft, priority right to payments for rescue or preservation of Vietnamese aircraft; and register notices on discharge of aircraft involved in charged transactions in the Aircraft Register of Vietnam.
Chapter II
REGISTRATION OF NATIONALITY OF AIRCRAFT
Section 1. REGISTRATION PROCEDURES
Article 6.- Conditions for registration of nationality of aircraft for leased aircraft and temporary registration of nationality of aircraft
1. Aircraft under the ownership of foreign organizations or individuals that are leased without flight crews or leased-purchased by Vietnamese or individuals may be registered to bear Vietnamese nationality if they satisfy the conditions specified in Clause 2, Article 13 of the Civil Aviation Law of Vietnam. In case of lease-purchase or lease without flight crews for a term of 24 months or more, the involved aircraft shall be registered to bear Vietnamese nationality at least six months before it is put to operation in Vietnam.
2. Aircraft at the stage of manufacture, assembly or testing in Vietnam may be temporarily registered to bear Vietnamese nationality.
Article 7.- Dossiers of application for aircraft nationality registration
1. A dossier of application for aircraft nationality registration for aircraft specified in Clauses 4 and 5, Article 13 of the Civil Aviation Law of Vietnam comprises:
a/ An application for aircraft nationality registration that contains the following information: full name, address and telephone number of the registration applicant or the registrant; type of aircraft, aircraft serial number, maximum takeoff weight, name of the manufacturer, year of manufacture; type, quantity and identification marks of aircraft engines sought to be registered;
b/ Papers evidencing the legal status of the registration applicant or the registrant;
c/ Lawful documents of title of the aircraft;
d/ Certificate of non-registration issued by the manufacturer's country or certificate of deregistration issued by the country of registration.
e/ Documents on technical conditions of the aircraft, including: valid certificate of export airworthiness for aircraft manufactured overseas, type certificate issued or recognized by the Aviation Administration of Vietnam, and the manufacturer's valid written certification of satisfaction of design and manufacture conditions;
f/ Contract on aircraft purchase, lease or lease-purchase (if any);
g/ Receipt or paper certifying the payment of fee.
2. A dossier of application for temporary registration of aircraft nationality as defined in Clause 3, Article 13 of the Civil Aviation Law of Vietnam comprises:
a/ An application for aircraft nationality temporary registration that contains the following information: full name, address and telephone number of the registration applicant or the registrant; type of aircraft, aircraft serial number, maximum takeoff weight, name of the manufacturer, year of manufacture; type, quantity and identification marks of aircraft engines; reason for application for temporary registration; and proposed registration duration;
b/ Papers evidencing the legal status of the registration applicant or the registrant;
c/ Lawful documents of title of the aircraft;
d/ The Aviation Administration of Vietnam's certification that the aircraft is at the stage of manufacture, assembly or testing in Vietnam;
e/ Aircraft design dossier.
Article 8.- Registration of aircraft nationality
1. When the requirements specified at Points a, b and c, Clause 3, Article 5 of this Decree are met, the Aviation Administration of Vietnam shall enter information on the registration of aircraft nationality in the Aircraft Register of Vietnam and issue registration certificates of aircraft nationality or temporary registration certificates of aircraft nationality, made according to a set form (not printed herein).
2. A temporary registration certificate of aircraft nationality is valid for no more than 12 months and may be renewed once for no more than 12 months.
Article 9.- Deregistration of aircraft nationality
1. The Aviation Administration of Vietnam shall deregister aircraft nationality in the cases specified in Article 14 of the Civil Aviation Law of Vietnam.
2. The Aviation Administration of Vietnam shall effect temporary deregistration of aircraft nationality in the following cases:
a/ The temporary registration duration expires without any extension or the extended duration expires;
b/ The aircraft is no longer at the stage of manufacture, assembly or testing in Vietnam;
c/ Upon the request of the aircraft registrant.
3. Aircraft registrants shall promptly notify the Aviation Administration of Vietnam of cases that may lead to deregistration of aircraft nationality or temporary deregistration of aircraft nationality.
4. In case of deregistration upon the request of the aircraft registrant, the deregistration applicant shall send a dossier of application for deregistration to the Aviation Administration of Vietnam. Such a dossier comprises:
a/ An application that contains the following information: full name, address and telephone number of the deregistration applicant; type of aircraft, aircraft serial number, maximum takeoff weight, name of the manufacturer, nationality and registration mark; type, quantity and identification marks of aircraft engines; reason for application for deregistration; and serial number of the issued registration certificate;
b/ Issued registration certificate of aircraft nationality or temporary registration certificate of aircraft nationality;
c/ Documents proving the reason for deregistration.
5. After checking and assessing the dossier, the Aviation Administration of Vietnam shall enter those information in the Aircraft Register of Vietnam, issue a deregistration certificate of aircraft nationality, made according to a set form (not printed herein). The Aviation Administration of Vietnam shall withdraw the issued registration certificates of aircraft nationality or temporary registration certificates of aircraft nationality, except when those certificates are lost or destroyed together with the aircraft.
Section 2. NATIONALITY MARKS AND REGISTRATION MARKS
Article 10.- General requirements for the painting and affixture of nationality marks or registration marks
1. When in operation, aircraft bearing Vietnamese nationality must be painted or affixed with nationality mark and registration mark.
2. Aircraft bearing Vietnamese nationality must not be painted or affixed with any mark that has content or presentation similar to or possibly causing confusion with that of aircraft bearing another nationality.
3. The Aviation Administration of Vietnam shall notify the International Civil Aviation Organization of the nationality mark and registration mark of aircraft bearing Vietnamese nationality.
Article 11.- Marks
1. The nationality mark or registration mark of aircraft bearing Vietnamese nationality is a combination of letter and numeral characters. The nationality mark is placed before the registration mark and separated from the latter by a hyphen "-".
2. The nationality mark of aircraft bearing Vietnamese nationality consists of two upper-case Roman letters "VN". The Vietnam Airlines may use the national flag of Vietnam as the symbol accompanying the nationality mark.
3. The registration mark of aircraft bearing Vietnamese nationality consists of one of the following upper-case Roman letters followed by three Arabic numerals:
a/ "A" for aircraft with turbofan/turbojet engines;
b/ "B" for aircraft with turbo propeller engines;
c/ "C" for aircraft with pistol engines;
d/ "D" for aircraft with other aircraft.
Article 12.- Positions for painting or affixture and size of marks
1. The nationality mark and registration mark painted on or affixed to aircraft must be durable, clear and prominent in terms of position and presentation.
2. Requirements on the font and size of characters of the nationality mark and registration mark are as follows:
a/ Letters and numerals must be without ornamentation;
b/ Characters (except for hyphen) in the same group of marks must be of the same height;
c/ The width of a character (except for numeral 1) must be equal to two thirds of its height. The width of numeral 1 must be equal to one sixth of the height of each character.
d/ The lines of each character must be solid and of a color in contrast with the background of the mark position. The thickness of the lines is one sixth of the height of each character;
e/ The space between characters must be at least equal to one quarter of the width of each character.
3. The position and height of characters to be painted on or affixed to heavier-than-air aircraft are as follows:
a/ On wings: A mark shall be painted on or affixed to the lower surface of the left wing and possibly the whole lower surface of both wings in case the mark characters are required to extend across both wings. The mark shall be located equidistant from the leading and trailing edges of the wings with its top directed toward the leading edge of the wing. The height of the mark must be at least 50 cm.
b/ On the fuselage (other similar structure) and on the vertical tail surfaces: The mark must be at least 30 cm in height and be painted on or affixed to either of the following positions:
- Both sides of the fuselage in between the wings and the horizontal tail surface.
- The upper part of both sides, for single-vertical tail aircraft. The upper part of the outboard sides of the outer surfaces, for multi-vertical tail aircraft.
4. The marking of aircraft other than those specified in Clause 3 of this Article shall be decided by aircraft registrants in compliance with the provisions of Clauses 1 and 2 of this Article and approved by the Aviation Administration of Vietnam.
Chapter III
REGISTRATION OF RIGHTS TO AIRCRAFT
Section. 1. GENERAL PROVISIONS
Article 13.- General principles
1. Vietnamese organizations and individuals that have the rights provided for in Clause 1, Article 28 of the Civil Aviation Law of Vietnam to aircraft bearing Vietnamese nationality shall register those rights under the provisions of this Decree.
2. Foreign organizations and individuals that have the rights provided for in Clause 1, Article 28 of the Civil Aviation Law of Vietnam to aircraft bearing Vietnamese nationality may register those rights under the provisions of this Decree.
3. Vietnamese organizations and individuals that have the rights provided for in Clause 1, Article 28 of the Civil Aviation Law on Vietnam to aircraft bearing foreign nationalities may register those rights according to laws of countries of which those aircraft bear nationalities.
4. The priority order for registration of rights to aircraft shall be determined according to the time of receipt of complete and valid dossiers.
Article 14.- Deregistration of rights to aircraft
1. Registrants shall promptly notify the Aviation Administration of Vietnam of cases that may lead to deregistration of rights to aircraft.
2. Applicants for deregistration of rights to aircraft shall send their dossiers to the Aviation Administration of Vietnam. A dossier of application for deregistration comprises:
a/ An application for deregistration that contains the following information: full name and address of the applicant; registered right applied for deregistration; serial number of the registration certificate applied for deregistration; reason for deregistration;
b/ Issued registration certificate;
c/ Documents relevant to the registration application;
d/ Written consent of the chargee in case the deregistration applicant is the charger.
3. After checking and assessing dossiers, the Aviation Administration of Vietnam shall enter information relevant to deregistration application in the Aircraft Register of Vietnam, issue deregistration certificates, made according to a set form (not printed herein), and withdraw the issued registration certificates.
Section 2. REGISTRATION OF OWNERSHIP AND RIGHT TO POSSESSION OF AIRCRAFT
Article 15.- Dossiers of application for registration of ownership
A dossier of application for registration of aircraft ownership comprises:
1. An application for registration of aircraft ownership that contains the following information: full name, address and telephone number of the registration applicant or the registrant; type of aircraft, aircraft serial number, maximum takeoff weight, name of manufacturer, nationality and registration mark; type, quantity and identification marks of engines; full name and address of the former owner (if any); grounds for establishment of ownership;
2. Copy of the registration certificate of nationality of Vietnamese aircraft;
3. Papers evidencing the legal status of the registration applicant or the registrant;
4. Lawful documents of title of the aircraft. In case of aircraft ownership transfer, the former owner's documents of title are also required.
5. Receipt or paper certifying the payment of the registration fee.
Article 16.- Dossiers of application for registration of the right to possession
1. A dossier of application for registration of the right to possession comprises: An application for registration of the right to possession of aircraft that contains the following information: Full name, address and telephone number of the registration applicant or the registrant; type of aircraft, aircraft serial number, maximum takeoff weight, name of manufacturer, nationality and registration mark; type, identification marks and quantity of engines; full name and address of the owner; scope of the right to possession; and proposed registration duration;
2. Copy of the registration certificate of aircraft nationality;
3. Papers evidencing the legal status of the registration applicant or the registrant;
4. Copy of the aircraft lease contract or aircraft lease-purchase contract;
5. Receipt or paper certifying the payment of the registration fee.
Article 17.- Registration of ownership or the right to possession
When the requirements specified at Points a and b, Clause 3, Article 5 of this Decree are satisfied, the Aviation Administration of Vietnam shall enter information on ownership or the right to possession of aircraft in the Aircraft Register of Vietnam and issue certificates of aircraft ownership or certificates of the right to possession of aircraft, made according to a set form.
Article 18.- Renewal of registration of the right to possession
1. Within 15 days before the expiration of the validity term of a certificate of the right to possession of aircraft, the registrant may apply for registration renewal.
2. A dossier of application for registration renewal comprises:
a/ An application for renewal of registration of the right to possession of aircraft that contains the following information: full name, address and telephone number of the registration renewal applicant; type of aircraft, aircraft serial number, maximum takeoff weight, name of manufacturer, nationality and registration mark; type, identification marks and quantity of aircraft engines; serial number of the issued registration certificate; aircraft owner; reason for registration renewal; and proposed renewal duration;
b/ Papers evidencing the renewal of the aircraft lease or lease-purchase defined at Point b, Clause 1, Article 28 of the Civil Aviation Law of Vietnam;
c/ Copy of the issued registration certificate of the right to possession of aircraft;
d/ Receipt or paper certifying the payment of the registration fee.
3. When the requirements specified at Points a and b, Clause 3, Article 5 of this Decree are satisfied, the Aviation Administration of Vietnam shall enter information on renewal in the Aircraft Register of Vietnam and issue renewed certificates of the right to possession of aircraft.
Section 3. REGISTRATION OF CHARGED TRANSACTIONS INVOLVING AIRCRAFT
Article 19.- Dossiers of application for registration of charged transactions involving aircraft
1. A dossier of application for registration of a charged transaction involving aircraft comprises:
a/ An application for registration of charged transaction involving aircraft that contains the following information: full name, address and telephone number of the registration applicant or the registrant; type of transaction; full names and addresses of the charger and the chargee; type of aircraft, manufacturer and country of manufacture, aircraft serial number and year of manufacture, nationality and registration mark; type, identification marks and quantity of aircraft engines; date of entry into, date of effectiveness and date of expiry of the transaction and value of charged obligation of the transaction; time limit for registration application;
b/ Copy of the registration certificate of aircraft nationality;
c/ Papers evidencing the legal status of the registration applicant or the registrant;
d/ Lawful documents of title of the aircraft;
e/ Copy of the contract on charged transaction involving aircraft;
f/ Written consent of all co-owners to the charged transaction involving aircraft in case the aircraft is under joint ownership;
g/ Receipt or paper certifying the payment of the registration fee.
2. If there are many charged transactions involving the same aircraft, each transaction requires a separate registration application. If a charged transaction involves many aircraft, each aircraft requires a separate registration application.
Article 20.- Registration of charged transactions involving aircraft
1. When the requirements specified at Points a and b, Clause 3, Article 5 of this Decree are satisfied, the Aviation Administration of Vietnam shall enter information related to those charged transactions involving aircraft in the Aircraft Register of Vietnam and issue registration certificates of charged transactions involving aircraft, made according to a set form (not printed herein).
2. The validity term of the registration of a charged transaction is determined according to the validity term of that charged transaction.
Article 21.- Modification of contents of registered charged transactions involving aircraft
1. For a registered charged transaction involving aircraft, when the content of that transaction is modified, the registrant shall send a dossier of request for modification to the Aviation Administration of Vietnam.
2. A dossier of request for modification of registration content comprises:
a/ A written request for modification of the registered content of the charged transaction involving aircraft that contains the following information: full name, address and telephone number of the registration applicant or the registrant; type of transaction and serial number of the issued registration certificate; and modified content;
b/ The issued registration certificate of charged transaction;
c/ Papers evidencing the legal status of the registration applicant or the registrant;
d/ Papers evidencing the modified content;
e/ Receipt or paper certifying the payment of the registration fee.
3. After examining the dossier of request, the Aviation Administration of Vietnam shall withdraw the issued registration certificate of charged transaction and issue a new one. The date of effectiveness of the registration shall remain unchanged.
4. If the modified content is the aircraft itself, the requester shall carry out the procedures for deregistration of rights to the aircraft and procedures for re-registration as for the initial registration.
Article 22.- Registration of notices on discharge of aircraft involved in charged transactions
1. For a registered charged transaction involving aircraft, at least fifteen days before the discharge of the aircraft, the chargee that requests the discharge shall send a notice on discharge of the aircraft to the charger and all other chargees or shall register a notice on discharge of the aircraft with the Aviation Administration of Vietnam.
2. A dossier of application for registration of a notice on discharge of aircraft involved in a charged transaction comprises:
a/ An application for registration of the notice on discharge of aircraft involved in charged transaction that contains the following information: full name, address and telephone number of the registration applicant or the registrant; type of aircraft, aircraft serial number, name of manufacturer and country of manufacture, year of manufacture; type, quantity and identification marks of aircraft engines; type of transaction and serial number of the issued registration certificate; reason for discharge, mode and date of discharge, charged obligation involved in discharge;
b/ Notice on discharge of aircraft involved in charged transaction;
c/ Papers evidencing the legal status of the registration applicant or the registrant;
d/ Copy of the issued registration certificate of charged transaction involving aircraft;
e/ Receipt or paper certifying the payment of the registration fee.
3. In accordance with the provisions of Clause 3, Article 5 of this Decree, the Aviation Administration of Vietnam shall issue to the applicant a registration certificate of notice on discharge of aircraft involved in charged transaction, made according to a set form (not printed herein).
4. The Aviation Administration of Vietnam shall notify the issuance of the registration certificate of notice on discharge of aircraft involved in charged transaction to the charger and all other chargees at addresses indicated in the Aircraft Register of Vietnam.
Section 4. REGISTRATION OF PRIORITY RIGHT TO PAYMENTS FOR RESCUE OR PRESERVATION OF AIRCRAFT
Article 23.- Dossiers of application for registration of priority right to payments for rescue or preservation of aircraft
1. Organizations or individuals that rescue or preserve aircraft shall send their dossiers for registration of priority right to payments for rescue or preservation of aircraft to the Aviation Administration of Vietnam.
2. A dossier of application for registration comprises:
a/ An application for registration of priority right to payments for rescue or preservation of aircraft that contains the following information: full name, address and telephone number of the registration applicant or the registrant; type, nationality and registration mark of aircraft; and duration of rescue or preservation;
b/ Papers evidencing the legal status of the registration applicant or the registrant;
c/ Evidence of aircraft rescue or preservation activities;
d/ Receipt or paper certifying the payment of the registration fee.
Article 24.- Registration of priority right to payments for rescue or preservation of aircraft
1. When the requirements specified at Points a and b, Clause 3, Article 5 of this Decree are satisfied, the Aviation Administration of Vietnam shall enter information on priority right to payments for rescue or preservation of aircraft bearing Vietnamese nationality in the Aircraft Register of Vietnam and issue registration certificates of priority right to payments for rescue or preservation of aircraft, made according to a set form (not printed herein).
2. For aircraft bearing foreign nationalities, the registration of priority right to payments for rescue or preservation of aircraft shall comply with laws of countries where aircraft are registered. The Aviation Administration of Vietnam shall certify that the rescue or preservation has been performed in Vietnam and notify its certification to the countries where aircraft are registered.
Chapter IV
THE AIRCRAFT REGISTER OF VIETNAM
Article 25.- Compilation and management of the Aircraft Register of Vietnam
The Aviation Administration of Vietnam shall compile, enter and update information in, manage and exploit the Aircraft Register of Vietnam. The Aircraft Register of Vietnam is complied in the form of paper or electronic notebook.
Article 26.- Contents of the Aircraft Register of Vietnam
1. The Aircraft Register of Vietnam is used for recording information on registration or deregistration of aircraft, rights to aircraft, priority right to payments for rescue or preservation of aircraft, and notices of discharge of aircraft involved in charged transactions.
2. The Aircraft Register of Vietnam consists of the following principal contents:
a/ Date of entry into the Aircraft Register of Vietnam for each type of registration;
b/ Issued certificates for each type of registration: serial number and date of issuance;
c/ Nationality and registration mark;
d/ Type of aircraft;
e/ Aircraft manufacturer;
f/ Aircraft serial number and date of manufacture;
g/ Sub-group of aircraft;
h/ Type certificate of aircraft: serial number and issuing agency;
i/ Certificate of export airworthiness: serial number, issuing agency and date of issuance;
j/ Certificate of airworthiness: serial number, issuing agency and date of issuance;
k/ Owner: full name, address and nationality;
l/ Possessor: full name, address and nationality;
m/ Duration of possession, for leased aircraft;
n/ Operator: full name, address and nationality;
o/ Aircraft lesser: full name, address and nationality;
p/ Charger: full name, address and nationality;
q/ Chargee: full name, address and nationality;
r/ Value of charged obligation involving aircraft;
s/ Validity term of the registration of charge transaction;
t/ Person notifying the discharge of aircraft involved in charged transaction: full name, address and nationality;
u/ Full name, address and nationality of aircraft rescuer or preserver;
v/ Validity term of temporary registration of nationality of aircraft;
w/ Deregistration for each type of registration: date of and reason for deregistration;
x/ Other necessary information.
Article 27.- Supply of information in the Aircraft Register of Vietnam
1. Requesters for supply of information in, extracts or copies of the Aircraft Register of Vietnam shall send dossiers of request to the Aviation Administration of Vietnam.
2. A dossier of request for supply of information comprises:
a/ An application for supply of information, extracts or copies that contains the following information: full name, address and telephone number of the requester; type, serial number, nationality and registration mark of aircraft; type of registration; contents of information supply request; mode of information supply;
b/ Receipt or paper certifying the payment of fee(s).
3. After assessing the dossier, the Aviation Administration of Vietnam shall supply information, extracts or copies of the Aircraft Register of Vietnam to the requester.
4. Within fifteen days after the issuance of a registration certificate of aircraft nationality, the Aviation Administration of Vietnam shall supply information on the registration of aircraft nationality to the Ministry of Defense for use in service of the airspace and flight management.
Article 28.- Correction of errors in the Aircraft Register of Vietnam
1. The Aviation Administration of Vietnam shall settle and respond in writing to complaints and requests of organizations and individuals concerning any errors in the Aircraft Register of Vietnam or issued certificates, and carry out procedures for correcting errors under the provisions of this Decree.
2. Requesters shall send dossiers of request for correction of errors to the Aviation Administration of Vietnam. Such a dossier comprises:
a/ A written request for correction of errors in the Aircraft Register of Vietnam that contains the following information: full name, address and telephone number of the requester for error correction; type of registration and error correction contents;
b/ The issued registration certificate that contains errors;
c/ Documents evidencing errors.
3. After examining the dossier of request for error correction, the Aviation Administration of Vietnam shall issue a new error-free certificate to the requester, and at the same time withdraw the erroneous certificate and enter the corrected contents in the Aircraft Register of Vietnam.
Chapter V
IMPLEMENTATION PROVISIONS
Article 29.- Application of the Decree to effective registrations
1. Registrations that remain effective and are made before the effective date of this Decree under the Prime Minister's Decision No. 971/TTg of December 28, 1996, promulgating the Regulation on registration of aircraft, aircraft ownership transfer and mortgage of civil aircraft and the Ministry of Transport's Circular No. 01/2004/TT-BGTVT of January 16, 2004, guiding the registration of aircraft and rights to aircraft, are not required to be re-made.
2. The renewal or modification of, or correction of errors in registrations mentioned in Clause 1 of this Article or deregistrations that is effected after the effective date of this Decree shall comply with this Decree.
Article 30.- Implementation effect
1. This Decree takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO."
2. To annul the following documents: the Prime Minister's Decision No. 971/TTg of December 28, 1996, promulgating the Regulation on registration of aircraft, aircraft ownership transfer and mortgage of civil aircraft, and the Ministry of Transport's Circular No. 01/2004/TT-BGTVT of January 16, 2004, guiding the registration of aircraft and rights to aircraft.
Article 31.- Organization of implementation
1. The Ministry of Transport shall organize the implementation of this Decree.
2. The Ministry of Finance shall specify rates and the management and use of fees and charges for the registration of aircraft nationality, rights to aircraft, priority right to payments for aircraft rescue or preservation or notices on discharge of aircraft involved in charged transactions, and for supply of information in the Aircraft Register of Vietnam at the proposal of the Ministry of Transport.
3. Ministers, heads of ministerial-level agencies and government-attached agencies, and presidents of provincial/municipal People's Committees shall implement this Decree.
 

 
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!