Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND Hà Nội chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 01/07/2026 15:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 57/2026/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Phùng Thị Hồng Hà
Trích yếu: Quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của Thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm b khoản 1 Điều 16; điểm c, điểm d khoản 2 Điều 25 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 57/2026/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Số: 57/2026/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
của thành phố Hà Nội
(Thực hiện điểm b khoản 1 Điều 16; điểm c, điểm d khoản 2 Điều 25
Luật Thủ đô số 02/2026/QH16)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Xét các Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: số 217/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2026; số 227/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026; số 245/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026; các Báo cáo thẩm tra: số 77/BC-BVHXH ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội; số 83/BC-BPC, số 84/BC-BPC ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố; các Báo cáo tiếp thu, giải trình: số 215/BC-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 và số 231/BC-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Báo cáo số 245/BC-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tiếp thu, giải trình thảo luận tại các tổ đại biểu về nhóm nội dung lĩnh vực Pháp chế thuộc tham mưu của Sở Nội vụ trình kỳ họp thứ tư Hội đồng nhân dân Thành phố khóa XVII và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hà Nội.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về:

Đang theo dõi

1. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và đối tượng khác theo chương trình, đề án, dự án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

2. Chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với học sinh, sinh viên đi học tập ở các cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm.

Đang theo dõi

3. Chính sách hỗ trợ cho người học theo học các ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.

Đang theo dõi

4. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghiên cứu sinh phục vụ giải quyết bài toán lớn của thành phố Hà Nội.

Đang theo dõi

5. Hoạt động tuyển chọn, đánh giá người có tài năng; nghiên cứu sinh, học sinh, sinh viên được hưởng chính sách hỗ trợ của thành phố Hà Nội.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo chế độ hợp đồng trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp thuộc thành phố Hà Nội, các đơn vị sự nghiệp công lập; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; các đối tượng khác theo chương trình, đề án, dự án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; học sinh, sinh viên, học viên sau đại học (sau đây gọi chung là người học) học tập, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng trong nước và ở nước ngoài.

Đang theo dõi

2. Các tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

Đang theo dõi

1. Đối tượng áp dụng tại Nghị quyết này chỉ được hưởng các chính sách hỗ trợ một lần, mức cao nhất quy định trong cùng một thời điểm và không trùng lặp với các chính sách quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác.

Đang theo dõi

2. Việc thực hiện chính sách đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, công khai, minh bạch và thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện.

Đang theo dõi

Chương II

CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC

TRONG KHU VỰC CÔNG THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Đang theo dõi

Mục 1.

ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN TRONG NƯỚC

Đang theo dõi

Điều 4. Đào tạo trong nước

Đang theo dõi

1. Người học được cử đi đào tạo sau đại học trong nước theo chỉ tiêu kế hoạch do cấp có thẩm quyền giao được hỗ trợ kinh phí trọn gói để chi trả cho các chi phí liên quan đến khóa đào tạo. Cụ thể:

Đang theo dõi

a) Đối với trình độ thạc sĩ và tương đương: Chi hỗ trợ bàng 30 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người học và chi hỗ trợ thêm bằng 10 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I nếu người học đạt điểm trung bình các môn toàn khóa học từ 8,0 trở lên (đối với thang điểm 10); 3,2 trở lên (đối với thang điểm 4);

Đang theo dõi

b) Đối với trình độ tiến sĩ và tương đương: Chi hỗ trợ bằng 60 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người học và chi hỗ trợ thêm bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I nếu người học hoàn thành chương trình đào tạo sớm hơn từ 03 tháng so với kế hoạch học tập, nghiên cứu theo quy định.

Trường hợp chuyên ngành đào tạo của người học phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố, trên cơ sở kết quả xét chọn của Hội đồng tuyển chọn, đánh giá, người học được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị quyết này;

Đang theo dõi

c) Hình thức chi trả: Chi trả 50% số kinh phí được hỗ trợ khi người học có thông báo nhập học, số kinh phí hỗ trợ còn lại được chi trả khi người học có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc quyết định công nhận học vị.

Đang theo dõi

2. Quy định về đền bù

Người học buộc phải đền bù kinh phí đã được hỗ trợ nếu không tốt nghiệp theo đúng thời gian học tập, nghiên cứu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định cử đi đào tạo hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo;

Đang theo dõi

b) Bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định;

Đang theo dõi

c) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;

Đang theo dõi

d) Đã hoàn thành khóa đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc, bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian bằng 03 lần thời gian đào tạo.

Đang theo dõi
3. Cách tính kinh phí đền bù
Đối với trường hợp thuộc điểm a, b, c khoản 2 Điều này, người học phải đền bù 100% số tiền đã được hỗ trợ.
Đối với với trường hợp thuộc điểm d khoản 2 Điều này, số tiền đền bù được tính theo công thức sau:

Số tiền đền bù

=

Số tiền đã được hỗ trợ

x

(Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo - Thời gian đã phục vụ sau đào tạo)

Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo

Đang theo dõi

4. Quy định về miễn đền bù

Trường hợp người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và công tác theo quy định vì lý do bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn nghiêm trọng ảnh hưởng từ 80% sức khỏe trở lên, bệnh hiểm nghèo) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan cử người học đi đào tạo xem xét, quyết định miễn đền bù cho người học.

Đang theo dõi

Điều 5. Bồi dưỡng trong nước

Đang theo dõi

1. Người học được cử tham gia các lớp bồi dưỡng (không do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Học phí, tiền mua tài liệu học tập và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho cơ sở bồi dưỡng;

Đang theo dõi

b) Hỗ trợ một phần tiền ăn theo mức 150.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi bồi dưỡng cho các đối tượng là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và các đối tượng khác không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Đang theo dõi

c) Tiền đi lại (một lượt đi và về, nghỉ lễ, nghỉ tết), tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng và cơ sở bồi dưỡng không bố trí được chỗ nghỉ) và tiền ăn trong thời gian đi bồi dưỡng tập trung;

Đang theo dõi

d) Hình thức hỗ trợ

Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng căn cứ quy định có liên quan: chi trả toàn bộ chi phí khóa bồi dưỡng cho cơ sở bồi dưỡng hoặc hỗ trợ trực tiếp cho người học đối với các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; hỗ trợ trực tiếp cho người học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

Cơ quan, đơn vị cử người học đi bồi dưỡng căn cứ khả năng cân đối tài chính từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị chi trả các nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều này theo định mức quy định về chế độ công tác phí.

Đang theo dõi

2. Người học được cử tham gia các lớp bồi dưỡng (do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng trực tiếp tổ chức hoặc thuê, phối hợp với cơ sở bồi dưỡng tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tiền đi lại (một lượt đi và về, nghỉ lễ, nghỉ tết), tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng và cơ sở bồi dưỡng không bố trí được chỗ nghỉ) và tiền ăn trong thời gian đi bồi dưỡng tập trung;

Đang theo dõi

b) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn theo mức 150.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi bồi dưỡng cho các đối tượng là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và các đối tượng khác không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Đang theo dõi

c) Tiền khen thưởng người học đạt loại giỏi, xuất sắc: Căn cứ khả năng nguồn kinh phí và số lượng người học đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở bồi dưỡng được quyết định chi khen thưởng cho người học đạt loại giỏi, loại xuất sắc theo mức 500.000 đồng/người học;

Đang theo dõi

d) Tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên trong nước

Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thường trực tỉnh/thành ủy và các chức danh tương đương: Mức chi bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;

Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Ủy viên Ban Thường vụ tỉnh/thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giáo sư, chuyên gia cao cấp, giảng viên cao cấp, chuyên viên cao cấp và các chức danh tương đương, Tiến sĩ khoa học: Mức chi bằng 01 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;

Giảng viên, báo cáo viên là Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng, giảng viên chính và các chức danh tương đương, Phó Giáo sư, Tiến sĩ: Mức chi bằng 0,6 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;

Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh (ngoài 03 nhóm đối tượng nêu trên), ở cấp xã thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh/thành ủy quản lý, chuyên viên chính và các chức danh tương đương: Mức chi bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;

Giảng viên, báo cáo viên thuộc đối tượng khác (ngoài các nhóm đối tượng nêu trên): Mức chi bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;

Giảng viên, báo cáo viên là giảng viên cơ hữu làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng: Số giờ giảng trong chương trình bồi dưỡng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định về chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp các giảng viên, báo cáo viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp do các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ tiền công theo quy định;

Mức chi tiền công cho trợ giảng được tính bằng 50% mức chi cho giảng viên, báo cáo viên thuộc các nhóm đối tượng nêu trên. Một buổi giảng được tính bằng bốn tiết học;

Đang theo dõi

đ) Tiền công giảng viên và báo cáo viên người nước ngoài, trợ giảng cho giảng viên và báo cáo viên người nước ngoài: Mức tiền công do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng quyết định trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất lượng, trình độ giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng và bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị;

Đang theo dõi

e) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên theo mức 200.000 đồng/người/ngày (trường hợp giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên làm việc cả ngày);

Đang theo dõi

g) Các khoản chi áp dụng quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên; chi dịch thuật; chi giải khát giữa giờ; chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; chi phí tổ chức đi khảo sát, thực tế; chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng; chi số hóa tài liệu phục vụ bồi dưỡng trực tuyến; chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng;

Đang theo dõi

h) Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học: Chi thuê hội trường, phòng học, trang trí hội trường, phòng học, thuê/mua thiết bị (thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền, tài khoản trực tuyên) phục vụ bồi dưỡng, chi tạo lập mới hoặc thuê hệ thống phục vụ bồi dưỡng trực tuyến, chi mua các tài khoản trực tuyến trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ xây dựng các tài liệu, các chi phí trực tiếp khác về công nghệ thông tin đối với hình thức bồi dưỡng trực tuyến; chi mua, in ấn, phô tô giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ; chi tiền thuốc y tế thông thường cho người học; chi mua vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành đối với các lớp học cần sử dụng vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành;

Đang theo dõi

i) Hình thức hỗ trợ:

Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng căn cứ quy định về đấu thầu và các quy định khác có liên quan chi trả các nội dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này;

Cơ quan, đơn vị cử người học đi bồi dưỡng căn cứ khả năng cân đối tài chính từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị chi trả các nội dung quy định tại diêm a khoản 2 Điều này theo định mức quy định về chế độ công tác phí.

Đang theo dõi

Điều 6. Tập huấn trong nước

Người học được cử tham gia các lớp tập huấn được hưởng hỗ trợ, bao gồm:

Đang theo dõi

1. Tiền đi lại (một lượt đi và về, nghỉ lễ, nghỉ tết), tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí tập huấn không bố trí được chỗ nghỉ) và tiền ăn trong thời gian đi tập huấn tập trung.

Đang theo dõi

2. Chi hỗ trợ một phần tiền ăn theo mức 150.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi tập huấn cho các đối tượng là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và các đối tượng khác không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

3. Tiền công giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên trong nước

Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thường trực tỉnh/thành ủy và các chức danh tương đương: Mức chi bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;

Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Ủy viên Ban Thường vụ tỉnh/thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giáo sư, chuyên gia cao cấp, giảng viên cao cấp, chuyên viên cao cấp và các chức danh tương đương, Tiến sĩ khoa học: Mức chi bằng 01 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;

Giảng viên, báo cáo viên là Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng, giảng viên chính và các chức danh tương đương, Phó Giáo sư, Tiến sĩ: Mức chi bằng 0,6 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;

Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh (ngoài 03 nhóm đối tượng nêu trên), ở cấp xã thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh/thành ủy quản lý, chuyên viên chính và các chức danh tương đương: Mức chi bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;

Giảng viên, báo cáo viên thuộc đối tượng khác (ngoài các nhóm đối tượng nêu trên): Mức chi bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi;

Giảng viên, báo cáo viên là giảng viên cơ hữu làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng: Số giờ giảng trong chương trình bồi dưỡng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định về chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp các giảng viên, báo cáo viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp do các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ tiền công theo quy định;

Mức chi tiền công cho trợ giảng được tính bằng 50% mức chi cho giảng viên, báo cáo viên thuộc các nhóm đối tượng nêu trên. Một buổi giảng được tính bằng bốn tiết học.

Đang theo dõi

4. Tiền công giảng viên và báo cáo viên người nước ngoài, trợ giảng cho giảng viên và báo cáo viên người nước ngoài: Mức tiền công do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí tập huấn quyết định trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất lượng, trình độ giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng và bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

5. Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên theo mức 200.000 đồng/người/ngày (trường hợp giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên làm việc cả ngày).

Đang theo dõi

6. Các khoản chi áp dụng quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên; chi dịch thuật; chi giải khát giữa giờ; chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; chi phí tổ chức đi khảo sát, thực tế; chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng; chi số hóa tài liệu phục vụ bồi dưỡng trực tuyến; chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng.

Đang theo dõi

7. Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học: Chi thuê hội trường, phòng học, trang trí hội trường, phòng học, thuê/mua thiết bị (thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền, tài khoản trực tuyến) phục vụ bồi dưỡng, chi tạo lập mới hoặc thuê hệ thống phục vụ bồi dưỡng trực tuyến, chi mua các tài khoản trực tuyến trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ xây dựng các tài liệu, các chi phí trực tiếp khác về công nghệ thông tin đối với hình thức bồi dưỡng trực tuyến; chi mua, in ấn, phô tô giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ; chi tiền thuốc y tế thông thường cho người học; chi mua vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành đối với các lớp học cần sử dụng vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành.

Đang theo dõi

8. Hình thức hỗ trợ:

Đang theo dõi

a) Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí tập huấn căn cứ quy định có liên quan chi trả các nội dung quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này;

Đang theo dõi

b) Cơ quan, đơn vị cử người học đi tập huấn căn cứ khả năng cân đối tài chính từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị chi trả các nội dung quy định khoản 1 Điều này theo định mức quy định về chế độ công tác phí.

Đang theo dõi

Mục 2.

ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, THỈNH GIẢNG NƯỚC NGOÀI

Đang theo dõi

Điều 7. Đào tạo nước ngoài

Đang theo dõi

1. Người học được cử tham gia các lớp đào tạo ở nước ngoài (không do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chi phí dịch vụ, học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả liên quan đến khóa đào tạo: Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh nếu có thông báo, hóa đơn của cơ sở đào tạo nơi người học học tập hoặc chứng từ hợp pháp của tổ chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng đào tạo;

Đang theo dõi

b) Sinh hoạt phí: 80 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;

Đang theo dõi

c) Chi phí đi lại: 12 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/khóa học;

Đang theo dõi

d) Chi phí bảo hiểm y tế bắt buộc: 05 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;

Đang theo dõi

đ) Chi lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu và các chi phí bắt buộc khác liên quan trực tiếp đến việc học tập ở nước ngoài: 05 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;

Đang theo dõi

e) Hình thức và nguyên tắc hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả hoặc hỗ trợ trực tiếp để chi trả các chi phí tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này. Trường hợp người học đã được hỗ trợ các chi phí nêu trên từ các tổ chức và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác thì chỉ được chi trả đối với các chi phí còn lại.

Đang theo dõi

2. Người học được cử tham gia các lớp đào tạo ở nước ngoài (do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo trực tiếp tổ chức lớp hoặc thuê, phối hợp với cơ sở đào tạo tổ chức lớp) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chi phí dịch vụ, học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả liên quan đến khóa đào tạo: Theo chi phí thực tế phát sinh;

Đang theo dõi

b) Chi mua bảo hiểm y tế: Theo thông báo hoặc hóa đơn, chứng từ bảo hiểm y tế bắt buộc của cơ sở đào tạo nơi người học đang học và không vượt mức bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài ở nước sở tại;

Đang theo dõi

c) Chi phí ăn và tiêu vặt, thuê phòng nghỉ, đi lại; lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu; lệ phí sân bay; cước hành lý, tài liệu (áp dụng đối với các đoàn đào tạo); tiền điện thoại, fax, internet, dịch thuật: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;

Đang theo dõi

d) Chi phí cho công tác tổ chức lớp đào tạo (khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình đào tạo): Theo chi phí thực tế phát sinh;

Đang theo dõi

đ) Hình thức và nguyên tắc hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả các chi phí tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

3. Quy định về đền bù

Người học buộc phải đền bù kinh phí đã được hỗ trợ nếu không tốt nghiệp theo đúng thời gian học tập, nghiên cứu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định cử đi đào tạo hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo;

Đang theo dõi

b) Bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định;

Đang theo dõi

c) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;

Đang theo dõi

d) Đã hoàn thành khóa đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc, bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian bằng 03 lần thời gian đào tạo.

Đang theo dõi
4. Cách tính kinh phí đền bù
Đối với trường hợp thuộc điểm a, b, c khoản 3 Điều này, người học phải đền bù 100% số tiền đã được hỗ trợ;
Đối với với trường hợp thuộc điểm d khoản 3 Điều này, số tiền đền bù được tính theo công thức sau:

Số tiền đền bù

=

Số tiền đã được hỗ trợ

x

(Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo - Thời gian đã phục vụ sau đào tạo)

Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo

Đang theo dõi

5. Quy định về miễn đền bù

Trường hợp người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và công tác theo quy định vì lý do bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn nghiêm trọng ảnh hưởng từ 80% sức khỏe trở lên, bệnh hiểm nghèo) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan cử người học đi đào tạo học xem xét, quyết định miễn đền bù cho người học.

Đang theo dõi

Điều 8. Bồi dưỡng, thỉnh giảng nước ngoài

Đang theo dõi

1. Người học được cử tham gia các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài (không do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chi phí dịch vụ, học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả liên quan đến khóa bồi dưỡng: Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh nếu có thông báo, hóa đơn của cơ sở bồi dưỡng nơi người học học tập hoặc chứng từ hợp pháp của tổ chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng bồi dưỡng;

Đang theo dõi

b) Chi phí ăn và tiêu vặt, thuê phòng nghỉ, đi lại; mua bảo hiểm y tế; lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu; lệ phí sân bay; cước hành lý, tài liệu (áp dụng đối với các đoàn bồi dưỡng); tiền điện thoại, fax, internet, dịch thuật: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;

Đang theo dõi

c) Hình thức và nguyên tắc hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả hoặc hỗ trợ trực tiếp để chi trả các chi phí tại điểm a, b khoản 1 Điều này. Trường hợp người học đã được hỗ trợ các chi phí nêu trên từ các tổ chức và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác thì chỉ được chi trả đối với các chi phí còn lại.

Đang theo dõi

2. Người học được cử tham gia các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài (do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng trực tiếp tổ chức hoặc thuê, phối hợp với cơ sở bồi dưỡng tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chi phí dịch vụ, học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả liên quan đến khóa bồi dưỡng: Theo chi phí thực tế phát sinh;

Đang theo dõi

b) Chi phí ăn và tiêu vặt, thuê phòng nghỉ, đi lại; mua bảo hiểm y tế; lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu; lệ phí sân bay; cước hành lý, tài liệu (áp dụng đối với các đoàn bồi dưỡng); tiền điện thoại, fax, internet, dịch thuật: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;

Đang theo dõi

c) Chi phí cho công tác tổ chức lớp bồi dưỡng (khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình bồi dưỡng): Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;

Đang theo dõi

d) Hình thức hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả các chi phí quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

3. Viên chức được cử tham gia thỉnh giảng ở nước ngoài được hưởng hỗ trợ, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Các chi phí liên quan đến việc tham gia thỉnh giảng phải trả cho cơ sở nước ngoài mà viên chức tham gia thỉnh giảng: Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh nếu có thông báo, hóa đơn của cơ sở nước ngoài hoặc chứng từ hợp pháp của tổ chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng thỉnh giảng;

Đang theo dõi

b) Chi phí ăn và tiêu vặt, thuê phòng nghỉ, đi lại; mua bảo hiểm y tế; lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu; lệ phí sân bay; cước hành lý, tài liệu (áp dụng đối với các đoàn); tiền điện thoại, fax, internet, dịch thuật: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;

Đang theo dõi

c) Hình thức và nguyên tắc hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí bồi dưỡng căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả hoặc hỗ trợ trực tiếp để chi trả các chi phí tại điểm a, b khoản 3 Điều này. Trường hợp viên chức tham gia thỉnh giảng đã được hỗ trợ các chi phí nêu trên từ các tổ chức và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác thì chỉ được chi trả đối với các chi phí còn lại.

Đang theo dõi

Mục 3.

CÁC HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC

ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN

Đang theo dõi

Điều 9. Các hoạt động tổ chức hội nghị, kiểm tra, khảo sát

Đang theo dõi

1. Tổ chức kiểm tra, họp, hội nghị, hội thảo

Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

Đang theo dõi

2. Tổ chức điều tra, khảo sát

Chi điều tra, khảo sát xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn: Áp dụng mức chi quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 10. Các hoạt động khác phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn

Chi văn phòng phẩm, các khoản chi khác liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn (thuê tư vấn thẩm định giá dự toán, tư vấn lập và thẩm định hồ sơ mời thầu và các chi phí liên quan khác): Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh bảo đảm tuân thủ quy định về đấu thầu và các quy định khác có liên quan.

Đang theo dõi

Chương III

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH, HỌC SINH, SINH VIÊN

ĐI HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU TRONG CÁC LĨNH VỰC,

NGÀNH TRỌNG ĐIỂM CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Đang theo dõi

Mục 1.

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH ĐI HỌC TẬP

TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRONG NƯỚC ĐỂ GIẢI QUYẾT

BÀI TOÁN LỚN CỦA THÀNH PHỐ

Đang theo dõi

Tiểu mục 1.

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC

Đang theo dõi

Điều 11. Điều kiện, tiêu chuẩn hỗ trợ người học

Người học được xét hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:

Đang theo dõi

1. Là công dân Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt, đang bị áp dụng biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ.

Đang theo dõi

2. Người học được cơ sở đào tạo công nhận là nghiên cứu sinh kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

Đang theo dõi

3. Theo học chương trình đào tạo tiến sĩ và tương đương, tập trung toàn thời gian, có chuyên ngành đào tạo và nội dung nghiên cứu của luận án tiến sĩ phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố trên cơ sở kết quả xét chọn của Hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập.

Đang theo dõi

Điều 12. Nội dung và định mức hỗ trợ người học

Đang theo dõi

1. Hỗ trợ định kỳ: Bằng 03 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/tháng. Trường hợp người học hoàn thành chương trình đào tạo (có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc quyết định công nhận học vị) sớm hơn so với thời gian đào tạo quy định được hỗ trợ thêm bằng 03 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/tháng tính theo số tháng hoàn thành sớm.

Đang theo dõi

2. Hỗ trợ chi phí tham dự hội nghị, hội thảo khoa học không quá 02 lần/năm, cụ thể:

Đang theo dõi

a) Hỗ trợ khoán bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 lần tham dự hội nghị, hội thảo khoa học trong nước nếu người học là tác giả chính (tác giả đầu tiên hoặc tác giả liên hệ) của báo cáo phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố đăng trong kỷ yếu hội nghị, hội thảo được Hội đồng Giáo sư nhà nước tính điểm;

Đang theo dõi

b) Hỗ trợ khoán bằng 06 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 lần tham dự hội nghị, hội thảo khoa học ở nước ngoài nếu người học là tác giả chính của báo cáo phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố đăng trong kỷ yếu hội nghị, hội thảo thuộc cơ sở dữ liệu Scopus hoặc Web of Science hoặc danh mục xếp hạng hội nghị khoa học trong lĩnh vực khoa học máy tính (ICORE).

Đang theo dõi

3. Hỗ trợ công bố quốc tế:

Đang theo dõi

a) Hỗ trợ bằng 10 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 công trình khoa học phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố nếu người học là tác giả chính được đăng trên tạp chí khoa học hạng Q2 thuộc cơ sở dữ liệu Web of Science hoặc được đăng trong kỷ yếu hội thảo xếp hạng A thuộc danh mục xếp hạng hội nghị khoa học trong lĩnh vực khoa học máy tính (ICORE);

Đang theo dõi

b) Hỗ trợ bằng 15 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 công trình khoa học phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố nếu người học là tác giả chính được đăng trên tạp chí khoa học hạng Q1 thuộc cơ sở dữ liệu Web of Science, hoặc được đăng trong kỷ yếu hội thảo xếp hạng A* thuộc danh mục xếp hạng hội nghị khoa học trong lĩnh vực khoa học máy tính (ICORE).

Đang theo dõi

Điều 13. Thời gian hỗ trợ người học

Người học được hưởng kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết này là thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ theo quy định của cơ sở đào tạo nhưng không vượt quá 48 tháng.

Đang theo dõi

Điều 14. Phương thức hỗ trợ người học

Đang theo dõi

1. Việc hỗ trợ được thực hiện thông qua cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ.

Đang theo dõi

2. Việc cấp kinh phí hỗ trợ đào tạo tiến sĩ phải phù hợp với tiến độ đào tạo, kết quả học tập, nghiên cứu của người học.

Đang theo dõi

3. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Tiểu mục 2.

QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA NGHIÊN CỨU SINH,

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, CƠ QUAN QUẢN LÝ

HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU SINH

Đang theo dõi

Điều 15. Quyền lợi, nghĩa vụ của người học

Đang theo dõi

1. Quyền lợi của người học

Đang theo dõi

a) Được nhận các khoản hỗ trợ quy định tại Điều 12 Nghị quyết này khi đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tại Điều 11 Nghị quyết này;

Đang theo dõi

b) Người học được phép điều chỉnh đề tài và nội dung nghiên cứu trong quá trình đào tạo để phù hợp với thực tiễn khách quan, nhưng phải phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố để được tiếp tục nhận hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.

Đang theo dõi

2. Nghĩa vụ của người học

Đang theo dõi

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của hồ sơ, tài liệu và các nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ;

Đang theo dõi

b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ việc tuyển chọn, đánh giá của Hội đồng tuyển chọn, đánh giá và việc kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Tuân thủ quy định và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo trong thời gian học tập, nghiên cứu; báo cáo kết quả học tập và nghiên cứu định kỳ theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố;

Đang theo dõi

d) Hoàn thành chương trình đào tạo đúng thời hạn theo quy định của cơ sở đào tạo;

Đang theo dõi

đ) Báo cáo với cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ đối với trường hợp chấm dứt hỗ trợ hoặc bồi hoàn kinh phí hỗ trợ;

Đang theo dõi

e) Tham gia mạng lưới chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của thành phố Hà Nội sau khi hoàn thành chương trình đào tạo; tham gia tư vấn, phản biện, cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ chuyên môn đối với bài toán lớn, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nhiệm vụ chiến lược của Thành phố khi được cơ quan có thẩm quyền mời hoặc giao nhiệm vụ phù hợp với chuyên môn.

Đang theo dõi

Điều 16. Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ

Người học chịu trách nhiệm bồi hoàn trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

1. Trường hợp phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đã được hỗ trợ tại Nghị quyết này:

Đang theo dõi

a) Người học thuộc trường hợp: vi phạm pháp luật khi đang trong thời gian đào tạo; tự ý bỏ học hoặc bị cơ sở đào tạo buộc thôi học do vi phạm quy định của cơ sở đào tạo trong quá trình học tập, nghiên cứu; có hành vi gian lận khi nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoặc trong quá trình xét hỗ trợ;

Đang theo dõi

b) Người học bị cơ sở đào tạo thu hồi bằng tiến sĩ do vi phạm liêm chính học thuật và các lý do khác;

Đang theo dõi

c) Người học không thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị quyết này, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Đang theo dõi

2. Trường hợp người học phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tham dự hội nghị, hội thảo khoa học:

Đang theo dõi

a) Gian lận hồ sơ để được hưởng hỗ trợ kinh phí tham dự hội nghị, hội thảo;

Đang theo dõi

b) Công bố của người học bị rút khỏi kỷ yếu hội nghị, hội thảo.

Đang theo dõi

3. Trường hợp người học phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ công bố quốc tế:

Đang theo dõi

a) Gian lận hồ sơ để được hưởng hỗ trợ công bố quốc tế;

Đang theo dõi

b) Công bố quốc tế đã được nhận hỗ trợ bị rút khỏi tạp chí, kỷ yếu hội nghị, hội thảo.

Đang theo dõi

4. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về bồi hoàn kinh phí đối với các trường hợp khác.

Đang theo dõi

Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ nghiên cứu sinh

Đang theo dõi

1. Cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ là cơ quan thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá hồ sơ, thành lập Hội đồng tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn hoặc tổ chức tư vấn độc lập (nếu cần) để xét chọn người học đủ điều kiện nhận hỗ trợ, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chi trả kinh phí hỗ trợ, lưu trữ hồ sơ và theo dõi sau hỗ trợ.

Đang theo dõi

2. Cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ thực hiện chấm dứt hỗ trợ đối với người học theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

Điều 18. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

Đang theo dõi

1. Xác nhận thông tin về cá nhân đề nghị hỗ trợ, chương trình đào tạo, thời gian đào tạo tiêu chuẩn, người hướng dẫn khoa học, đề tài, định hướng nghiên cứu và mức độ phù hợp với danh mục bài toán lớn của Thành phố.

Đang theo dõi

2. Quản lý tiến độ học tập, nghiên cứu; xác nhận báo cáo định kỳ của cá nhân được hỗ trợ; thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ về trường hợp cá nhân được hỗ trợ thay đổi đề tài, thay đổi người hướng dẫn, tạm dừng học tập, gia hạn thời gian đào tạo, thôi học, bị buộc thôi học, vi phạm liêm chính học thuật, thu hồi bằng tiến sĩ hoặc phát sinh rủi ro khác ảnh hưởng đến điều kiện hỗ trợ trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin liên quan.

Đang theo dõi

3. Phối hợp kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả nghiên cứu, khả năng ứng dụng phục vụ Thành phố; cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các nội dung xác nhận, báo cáo, đề xuất và tài liệu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Mục 2.

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC SINH, SINH VIÊN ĐI HỌC TẬP,

NGHIÊN CỨU TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO NƯỚC NGOÀI

Đang theo dõi

Tiểu mục 1.

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC

Đang theo dõi

Điều 19. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với người học

Đang theo dõi

1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không trong thời gian bị xem xét kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Có đủ sức khỏe, năng lực học tập, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài.

Đang theo dõi

3. Có văn bằng, chứng chỉ đáp ứng quy định của chương trình đào tạo và các điều kiện khác có liên quan của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài.

Đang theo dõi

4. Có thư mời, thư tiếp nhận, thông báo trúng tuyển của cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài.

Đang theo dõi

5. Được cơ sở giáo dục thuộc thành phố Hà Nội, nơi người học đang học tập hoặc công tác trực tiếp đồng ý cử đi học tập.

Đang theo dõi

6. Cam kết hoàn thành chương trình đào tạo và trở về nước công tác; nếu không hoàn thành chương trình hoặc tự bỏ học, bị buộc thôi học hoặc sau khi tốt nghiệp không trở về nước, không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người được hưởng chính sách phải bồi hoàn kinh phí theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

7. Chỉ được đăng ký 01 ngành học và không được tự ý thay đổi nguyện vọng sau khi đã đăng ký dự tuyển, trúng tuyển đi học tại cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài.

Đang theo dõi

8. Không xét tuyển đối tượng thuộc các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Đã từng được các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc, trực thuộc thành phố Hà Nội cử đi học ở nước ngoài nhưng không hoàn thành hoặc không thực hiện việc báo cáo hoàn thành chương trình học tập theo quy định;

Đang theo dõi

b) Đã được cấp học bổng đi học tập ở nước ngoài, hiện có các ràng buộc về nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc thuộc diện đền bù kinh phí;

Đang theo dõi

c) Đã được tuyển chọn đi học tập ở nước ngoài nhưng không tham gia vì lý do cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 20. Nội dung cấp học bổng và mức học bổng

Đang theo dõi

1. Nội dung cấp học bổng

Đang theo dõi

a) Học phí, lệ phí đào tạo và các khoản liên quan đến học phí phải trả cho cơ sở giáo dục ở nước ngoài;

Đang theo dõi

b) Sinh hoạt phí;

Đang theo dõi

c) Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi học tập, nghiên cứu và ngược lại;

Đang theo dõi

d) Chi phí bảo hiểm y tế bắt buộc;

Đang theo dõi

đ) Chi lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu và các khoản chi phí bắt buộc khác phát sinh trực tiếp theo yêu cầu của cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại phục vụ việc học tập, nghiên cứu.

Đang theo dõi

2. Học bổng đối với học sinh, sinh viên được hỗ trợ bao gồm:

Đang theo dõi

a) Học phí, lệ phí đào tạo và các khoản liên quan đến học phí được thanh toán theo chi phí thực tế, tối đa không vượt quá các mức sau:

Chương trình đào tạo trình độ đại học: 150 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;

Chương trình đạo tạo trình độ thạc sĩ: 200 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;

Chương trình đạo tạo trình độ tiến sĩ: 250 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;

Đang theo dõi

b) Sinh hoạt phí: 80 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;

Đang theo dõi

c) Chi phí đi lại: 12 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/khóa học;

Đang theo dõi

d) Chi phí bảo hiểm y tế bắt buộc: 05 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;

Đang theo dõi

đ) Chi lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu và các chi phí bắt buộc khác liên quan trực tiếp đến việc học tập, nghiên cứu ở nước ngoài: 05 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học.

Đang theo dõi

3. Thời gian cấp học bổng

Đang theo dõi

a) Không quá 48 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ;

Đang theo dõi

b) Không quá 24 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ;

Đang theo dõi

c) Không quá 48 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ đại học;

Đang theo dõi

d) Trường hợp khác: thực tế theo quy định của cơ sở giáo dục ở nước ngoài về khung chương trình đào tạo nhưng tối đa không quá 72 tháng.

Đang theo dõi

Điều 21. Nguyên tắc thực hiện chính sách cấp học bổng

Đang theo dõi

1. Việc cấp học bổng chỉ thực hiện trong phạm vi đối tượng, nội dung, mức học bổng, thời gian tối đa và dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hằng năm.

Đang theo dõi

2. Việc lựa chọn đối tượng, số lượng người học hàng năm được thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch.

Đang theo dõi

3. Không thanh toán đối với các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện về hồ sơ thanh toán theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đang theo dõi

4. Trường hợp học sinh, sinh viên đã được cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân, chương trình học bổng, viện trợ, tài trợ hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác hỗ trợ một phần kinh phí thì chỉ chi trả phần kinh phí còn thiếu của từng nội dung chi, nhưng không vượt quá mức tối đa tương ứng quy định tại Điều 20 Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 22. Phương thức cấp học bổng

Đang theo dõi

1. Việc cấp học bổng được thực hiện theo tiến độ học tập, nghiên cứu của người được hưởng chính sách.

Đang theo dõi

2. Việc cấp học bổng bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Trường hợp phát sinh yếu tố khách quan hoặc bất khả kháng ảnh hưởng đến việc cấp kinh phí, cơ quan có thẩm quyền cử đi học xem xét, quyết định phương thức và thời điểm cấp kinh phí phù hợp.

Đang theo dõi

Điều 23. Hồ sơ dự tuyển và trình tự thực hiện

Đang theo dõi

1. Hồ sơ dự tuyển gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn đăng ký tham gia dự tuyển; đồng thời cam kết thực hiện quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của người được hưởng chính sách theo quy định;

Đang theo dõi

b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ theo quy định;

Đang theo dõi

đ) Giấy khám sức khỏe theo quy định;

Đang theo dõi

g) Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài (nếu có).

Đang theo dõi

2. Trình tự thực hiện:

Đang theo dõi

a) Cơ quan có thẩm quyền đăng tải thông báo tuyển chọn và tiếp nhận hồ sơ trên Cổng Thông tin điện tử Thành phố;

Đang theo dõi

b) Ứng viên dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ;

Đang theo dõi

c) Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phân cấp hoặc ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội thành lập Hội đồng tuyển chọn; thành phần có đại diện bao gồm các cơ quan chuyên môn, cơ sở giáo dục, đào tạo, chuyên gia độc lập, bảo đảm nguyên tắc minh bạch, khách quan, không xung đột lợi ích;

Đang theo dõi

d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ dự tuyển, Hội đồng tuyển chọn thực hiện sơ tuyển các điều kiện; chấm điểm; phỏng vấn và thông báo kết quả tuyển chọn cho ứng viên, thông báo kết quả trên Cổng Thông tin điện tử của Thành phố, trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện xét tuyển;

Đang theo dõi

đ) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả tuyến chọn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quyết định cử người học đi học tập, nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài; được ủy quyền giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố thực hiện xét tuyển và cấp kinh phí cho đối tượng được hưởng chính sách theo quy định.

Đang theo dõi

Tiểu mục 2.

QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI HỌC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA

CƠ QUAN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ

Đang theo dõi

Điều 24. Quyền lợi và nghĩa vụ của người học

Đang theo dõi

1. Quyền lợi của người học

Đang theo dõi

a) Được về nước thực tập, thu thập tài liệu để phục vụ chương trình học tập, được hưởng các kỳ nghỉ trong thời gian học tập, nghiên cứu theo quy định của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài; được về nước, đi thăm thân nhân ở nước khác (nước thứ ba) nếu được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại đồng ý;

Đang theo dõi

b) Được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bảo hộ về lãnh sự, bảo vệ quyền lợi chính đáng trong thời gian học tập, nghiên cứu ở nước ngoài theo quy định;

Đang theo dõi

c) Được hưởng học bổng theo nội dung, mức học bổng quy định tại Nghị quyết này.

Đang theo dõi

2. Nghĩa vụ của người học

Đang theo dõi

a) Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Việt Nam, pháp luật và phong tục tập quán của nước sở tại; trong trường hợp vi phạm, tùy tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật của các bên có liên quan;

Đang theo dõi

b) Nghiêm chỉnh chấp hành thực hiện nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài và cam kết, quy định của, cơ quan cử đi học; giữ gìn và phát triển quan hệ hữu nghị với các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư nước sở tại;

Đang theo dõi

c) Thực hiện đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài và cập nhật thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quy định hiện hành;

Đang theo dõi

d) Không được tự ý bỏ học; đảm bảo thời gian học tập theo trình độ đào tạo, ngành học nước đi học và cơ sở giáo dục, đào tạo theo quyết định cử đi học tập, nghiên cứu của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

đ) Thông báo cho cơ quan cử đi học tập trước 10 ngày làm việc trước khi về nước thực tập, thu thập tài liệu; Gửi báo cáo tiến độ học tập, nghiên cứu và bản sao kết quả học tập có xác nhận của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài qua đường bưu điện hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến cho cơ quan cử đi học sau mỗi kỳ học, năm học;

Đang theo dõi

e) Bảo vệ các tài liệu, thông tin có bí mật nhà nước theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước;

Đang theo dõi

g) Không lợi dụng việc học tập hay bất kỳ hình thức nào khác để thực hiện các hoạt động tuyên truyền chống phá nhà nước Việt Nam, làm ảnh hưởng đến quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và nước đối tác.

Đang theo dõi

3. Quy định về đền bù

Đang theo dõi

a) Người được hưởng chính sách phải đền bù kinh phí được hỗ trợ khi không thực hiện cam kết trở về nước làm việc ít nhất 84 tháng đối với đào tạo trình độ đại học trở lên, 36 tháng đối với các trường hợp còn lại sau khi hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu;

Đang theo dõi

b) Người học buộc phải đền bù kinh phí đã được hỗ trợ nếu không tốt nghiệp theo đúng thời gian học tập, nghiên cứu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định cử đi đào tạo hoặc thuộc một trong các trường hợp: Tự ý bỏ học trong thời gian đào tạo; không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;

Đang theo dõi
c) Cách tính kinh phí đền bù
Đối với trường hợp thuộc điểm b khoản 3 Điều này, người học phải đền bù 100% số tiền đã được hỗ trợ;
Đối với với trường hợp đã hoàn thành chương trình và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng vi phạm cam kết về thời gian làm việc sau khi hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, số tiền đền bù được tính theo công thức sau:

Số tiền đền bù

=

Số tiền đã được hỗ trợ

x

(Thời gian cam kết làm việc sau đào tạo - Thời gian đã làm việc sau đào tạo)

Thời gian cam kết làm việc sau đào tạo

Đang theo dõi

d) Trong trường hợp người học phải đền bù kinh phí mà không thực hiện nghĩa vụ đền bù thì cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

e) Quy định về miễn đền bù

Trường hợp người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và làm việc theo cam kết vì lý do bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn nghiêm trọng ảnh hưởng từ 80% sức khỏe trở lên, bệnh hiểm nghèo) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan cử người học đi đào tạo xem xét, quyết định miễn đền bù cho người học.

Đang theo dõi

Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ

Đang theo dõi

1. Tuyển chọn, cử người học ra nước ngoài học tập, nghiên cứu; tiếp nhận người học về nước theo quy định.

Đang theo dõi

2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan quản lý, hỗ trợ kinh phí cho người học trong quá trình học tập, nghiên cứu tại nước ngoài theo quy định.

Đang theo dõi

3. Thu hồi kinh phí hỗ trợ đối với người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Mục 3.

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO NGƯỜI HỌC

CÁC NGÀNH, NGHỀ TRỌNG ĐIỂM; NGÀNH, NGHỀ TIẾP CẬN

TRÌNH ĐỘ TIÊN TIẾN CỦA KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI

Đang theo dõi

Tiểu mục 1.

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG HỖ TRỢ

Đang theo dõi

Điều 26. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với người được hưởng chính sách

Đang theo dõi

1. Người học thường trú tại thành phố Hà Nội tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương theo học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đối với các ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.

Đang theo dõi

2. Người học thường trú tại thành phố Hà Nội tốt nghiệp trình độ trung cấp học liên thông trình độ cao đẳng đối với các ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.

Đang theo dõi

Điều 27. Mức và thời gian hỗ trợ

Đang theo dõi

1. Mức hỗ trợ

Đang theo dõi

a) Hỗ trợ 100% học phí học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề trọng điểm, nhưng tối đa không vượt quá mức trần học phí được quy định đối với các chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ đối với từng nhóm ngành, nghề;

Đang theo dõi

b) Hỗ trợ 100% học phí học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới, nhưng tối đa không vượt quá 02 lần mức trần học phí được quy định đối với các chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ đối với từng nhóm ngành, nghề.

Đang theo dõi

2. Thời gian hỗ trợ

Đang theo dõi

a) Không quá 20 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ trung cấp;

Đang theo dõi

b) Không quá 30 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ cao đẳng;

Đang theo dõi

c) Không quá 10 tháng đối với chương trình đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng.

Đang theo dõi

3. Kinh phí hỗ trợ học phí học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng được thực hiện theo kỳ (mỗi kỳ không quá 05 tháng) và hỗ trợ không quá 10 tháng/năm.

Đang theo dõi

Điều 28. Phương thức hỗ trợ

Đang theo dõi

1. Thực hiện chi trả hỗ trợ học phí cho người học vào cuối mỗi kỳ học.

Đang theo dõi

2. Chi trả hỗ trợ học phí cho người học thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người học thường trú. Trường trung cấp, trường cao đẳng; cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng có trách nhiệm xác nhận, gửi danh sách người học đủ điều kiện hỗ trợ gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người học đăng ký thường trú để xét duyệt, thực hiện chi trả trực tiếp cho người học theo quy định.

Đang theo dõi

3. Hằng năm căn cứ mức trần học phí được quy định đối với các chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ; dự kiến số lượng học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương tại địa phương theo học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện.

Đang theo dõi

Mục 2.

QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI HỌC

Đang theo dõi

Điều 29. Quyền lợi của người học

Đang theo dõi

1. Được hỗ trợ 100% học phí theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết này.

Đang theo dõi

2. Được cung cấp đầy đủ thông tin về danh mục ngành, nghề được hỗ trợ; quy trình, thủ tục hồ sơ và thời gian xét duyệt, chi trả kinh phí hỗ trợ một cách công khai, minh bạch.

Đang theo dõi

3. Được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp và các quy định có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 30. Trách nhiệm của người học

Đang theo dõi

1. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nội quy, quy chế đào tạo của trường trung cấp, trường cao đẳng; cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nơi người học theo học.

Đang theo dõi

2. Cam kết và thực hiện đầy đủ chương trình đào tạo theo đúng thời gian quy định; đạt chuẩn đầu ra và tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc cao đẳng theo ngành, nghề đã đăng ký hưởng chính sách hỗ trợ.

Đang theo dõi

3. Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời các hồ sơ, giấy tờ, thông tin cá nhân liên quan đến việc xác nhận đối tượng hưởng hỗ trợ cho trường trung cấp, trường cao đẳng; cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nơi người học theo học và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.

Đang theo dõi

Chương IV

HOẠT ĐỘNG TUYỂN CHỌN, ĐÁNH GIÁ NGƯỜI CÓ TÀI NĂNG,

HỌC SINH, SINH VIÊN, HỌC VIÊN SAU ĐẠI HỌC

Đang theo dõi

Điều 31. Nội dung chi, mức chi Hội đồng tuyển chọn, đánh giá

Đang theo dõi

1. Chi thù lao Hội đồng:

Đang theo dõi

a) Chi họp Hội đồng:

Chủ tịch Hội đồng: 5.000.000 đồng/người/buổi;

Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên (ủy viên) Hội đồng: 2.000.000 đồng/ người/buổi;

Thư ký: 1.000.000 đồng/người/buổi;

Đại biểu tham dự: 200.000 đồng/người/buổi;

Đang theo dõi

b) Chi thù lao nhận xét đánh giá:

Chi nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng: 1.000.000 đồng/người/phiếu nhận xét đánh giá;

Chi nhận xét đánh giá của Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên (ủy viên) Hội đồng: 700.000 đồng/người/phiếu nhận xét đánh giá.

Đang theo dõi

2. Chi phụ cấp tiền ăn của thành viên Hội đồng, chuyên gia và đại biểu tham dự (trong trường hợp làm việc cả ngày): 200.000 đồng/ người/ngày.

Đang theo dõi

3. Chi thanh toán tiền phương tiện đi lại của thành viên Hội đồng: Áp dụng mức chi quy định về chế độ công tác phí.

Đang theo dõi

4. Chi dịch thuật: Áp dụng mức chi dịch thuật theo quy định về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.

Đang theo dõi

5. Chi giải khát giữa giờ: Áp dụng mức chi quy định về chế độ chi hội nghị.

Đang theo dõi

6. Chi xây dựng phương pháp và bộ tiêu chí đánh giá chi tiết cho từng đối tượng, lĩnh vực tuyển chọn, đánh giá: Căn cứ số ngày công thực tế của chuyên gia thực hiện nhiệm vụ để áp dụng mức chi quy định về mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.

Đang theo dõi

7. Các khoản chi phí thanh toán trên cơ sở hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh: Chi thuê phòng làm việc của Hội đồng; chi thuê thiết bị phục vụ các buổi làm việc của Hội đồng; chi trang trí, khánh tiết; chi in ấn, phô tô tài liệu.

Đang theo dõi

Điều 32. Chi thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập

Đang theo dõi

1. Chi thù lao chuyên gia tư vấn, phản biện độc lập: Mức chi bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người/buổi.

Đang theo dõi

2. Chi thuê tổ chức tư vấn độc lập: Trên cơ sở số ngày công lao động thực tế, mức chi thuê tổ chức tư vấn độc lập được tính theo quy định của mức lương chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.

Đang theo dõi

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 33. Nguồn kinh phí

Đang theo dõi

1. Nguồn kinh phí thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên; các chính sách hỗ trợ và hoạt động tuyển chọn, đánh giá được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành; nguồn kinh phí của các cơ quan, đơn vị và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Đang theo dõi

2. Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo chương trình, đề án, dự án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện từ nguồn kinh phí quy định trong chương trình, đề án, dự án, kế hoạch đó.

Đang theo dõi

Điều 34. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Bãi bỏ Phụ lục 02 Quy định nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác của thành phố Hà Nội kèm theo Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định một số nội dung chi, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu quy định tại Nghị quyết được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Đang theo dõi

Điều 35. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:

Đang theo dõi

a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức quán triệt, tuyên truyền, bố trí nguồn lực để tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Ban hành quy định hướng dẫn cụ thể các nội dung để tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội để xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị quyết cho phù hợp;

Đang theo dõi

c) Ban hành danh mục các ngành, nghề, lĩnh vực trọng điểm; ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới (trong đó chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đối với các ngành, nghề trọng điểm là các chương trình đào tạo do các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước xây dựng; đối với các ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới là các chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài được chuyển giao thực hiện tại Việt Nam); danh mục các bài toán lớn của Thành phố;

Đang theo dõi

d) Trường hợp phát sinh thủ tục hành chính, xây dựng và công bố danh mục thủ tục hành chính, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, công khai, minh bạch và thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong quá trình triển khai thực hiện;

Đang theo dõi

đ) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và trách nhiệm giải trình khi thực hiện Nghị quyết này.

Đang theo dõi

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Đang theo dõi

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp trong công tác tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII, nhiệm kỳ 2026 - 2031, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2026./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ TP;
- Các Ban Đảng Thành ủy, Văn phòng Thành ủy;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các VP: Đoàn ĐBQH&HĐND TP, UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phùng Thị Hồng Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND Hà Nội chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×