• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 459/KH-UBND An Giang 2026 thực hiện Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ 2025-2035

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 14:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 459/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Minh Thúy
Trích yếu: Thực hiện Đề án “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2027
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 459/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 459/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 459/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
Số:
/KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
An Giang, ngày tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035,
định hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2027
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025;
Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Giáo
dục ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo;
Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW;
Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Quyết định số 2732/QĐ-TTg ngày 16/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035,
định hướng đến năm 2045;
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Thông tư số 34/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Chương trình môn Tiếng Bahnar, Tiếng Chăm, Tiếng Êđê, Tiếng
Jrai, Tiếng Khmer, Tiếng Mông, Tiếng Mnông, Tiếng Thái;
Thông tư số 01/2025/TT-BGDĐT ngày 10/01/2025 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong
các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;
Công văn số 4079/BGDĐT-GDPT ngày 01/7/2026 về việc hướng dẫn triển
khai dạy và học Tiếng Khmer tại các tỉnh biên giới giáp Vương quốc Campuchia
từ năm học 2026 - 2027;
Đề án số 640/ĐA-UBND ngày 12/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
về việc Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến
năm 2045 trên địa bàn tỉnh An Giang (gọi tắt là Đề án).
459
13
2
Căn cứ các quy định, hướng dẫn của Trung ương và tình hình thực tiễn của
địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án
“Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm
2045” gắn với triển khai dạy học Tiếng Khmer tại các xã, phường biên giới giáp
Vương quốc Campuchia trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2027 với các nội dung
cụ thể như sau:
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án tăng cường dạy và học ngoại
ngữ trên địa bàn tỉnh An Giang trong năm 2027; nâng cao chất lượng dạy và học
tiếng Khmer, tiếng Pháp; phát triển đội ngũ, học liệu, cơ sở vật chất và đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ trong dạy học ngoại ngữ; từng bước chuẩn bị các điều kiện
để triển khai các ngoại ngữ khác (tiếng Nhật, tiếng Trung, tiếng Hàn...) theo nhu
cầu và điều kiện thực tiễn của địa phương. Đồng thời, triển khai hiệu quả việc dạy
học Tiếng Khmer tại các xã, phường biên giới giáp Vương quốc Campuchia nhằm
bảo tồn, phát huy giá trị tiếng nói, chữ viết, văn hóa dân tộc Khmer; góp phần
tăng cường giao lưu nhân dân, hợp tác hữu nghị Việt Nam - Campuchia, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, củng cố quốc phòng, an ninh khu vực biên giới.
2. Mục tiêu cụ thể
Từng bước hoàn thiện các điều kiện để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ
của Đề án trên địa bàn tỉnh.
Định hướng phát triển dạy và học tiếng Khmer tại các cơ sở giáo dục, cơ sở
đào tạo có nhu cầu và đủ điều kiện; ưu tiên khu vực biên giới, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số.
Triển khai dạy học Tiếng Khmer tại các xã, phường biên giới giáp
Campuchia theo lộ trình từng năm học giai đoạn 2026-2030, trên cơ sở kế thừa,
phát huy kết quả đã đạt được tại 04 trường đang triển khai; việc tổ chức dạy học
xuất phát từ nhu cầu thực tế và sự đồng thuận của cha mẹ học sinh, không làm
ảnh hưởng đến việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và các nhiệm
vụ giáo dục khác.
Duy trì, nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Pháp tại các cơ sở giáo dục
đang triển khai.
Đẩy mạnh đổi mới hoạt động dạy và học ngoại ngữ; tăng cường ứng dụng
khoa học, công nghệ và chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả triển khai Đề án.
III. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy chế quản lý tại địa phương
a) Mục tiêu: Rà soát, nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách
và quy chế quản lý nhằm tạo cơ sở pháp lý, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
và triển khai hiệu quả Đề án tại địa phương.
3
b) Nội dung: Rà soát các quy định hiện hành; nghiên cứu, đề xuất cơ chế,
chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục ngoại ngữ phù hợp với điều kiện thực tế của
tỉnh; xây dựng dự thảo quy chế quản lý, tổ chức thực hiện Đề án thuộc phạm vi
quản lý của địa phương.
c) Hoạt động: Khảo sát, đánh giá thực trạng; tổ chức lấy ý kiến các sở,
ngành, đơn vị liên quan; tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ tham mưu cấp có thẩm quyền
xem xét theo quy định.
d) Sản phẩm dự kiến: 01 báo cáo rà soát, đề xuất cơ chế, chính sách phát
triển giáo dục ngoại ngữ tại địa phương; 01 dự thảo quy chế quản lý, tổ chức thực
hiện Đề án.
đ) Thời gian thực hiện: Năm 2027.
e) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính,
Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành có liên
quan và UBND cấp xã (theo chức năng, nhiệm vụ).
g) Kinh phí thực hiện: Lồng ghép trong dự toán chi thường xuyên hằng năm
của Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp ngân sách và quy định hiện hành.
2. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên bảo đảm đủ số lượng, đồng
bộ về chất lượng
a) Mục tiêu: Đáp ứng yêu cầu duy trì, nâng cao chất lượng dạy học tiếng Khmer
tại vùng đồng bào dân tộc Khmer, tiếng Pháp tại các cơ sở giáo dục đang triển khai và
chuẩn bị nguồn nhân lực để triển khai các ngoại ngữ khác khi có nhu cầu.
b) Nội dung: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực ngôn ngữ, phương pháp
giảng dạy và ứng dụng công nghệ trong dạy học đối với giáo viên dạy tiếng
Khmer, tiếng Pháp; bồi dưỡng năng lực quản lý giáo dục ngoại ngữ cho cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục; cử giáo viên và cán bộ quản lý tham gia các khóa bồi
dưỡng trong nước và nước ngoài theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo; từng
bước chuẩn bị đội ngũ đáp ứng yêu cầu triển khai các ngoại ngữ khác khi có nhu
cầu. Việc đào tạo, bồi dưỡng gắn với kế hoạch bố trí, sử dụng đội ngũ theo đúng
chuyên môn, vị trí việc làm và nhu cầu giảng dạy của địa phương nhằm phát huy
hiệu quả sau đào tạo.
c) Hoạt động: Tổ chức các lớp bồi dưỡng theo hình thức trực tiếp kết hợp
trực tuyến; bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán; hướng dẫn ứng dụng trí tuệ nhân
tạo và các nền tảng số trong dạy học, kiểm tra, đánh giá; cử giáo viên và cán bộ
quản lý tham gia các chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
d) Sản phẩm dự kiến: Bồi dưỡng 50 giáo viên dạy tiếng Khmer (mầm non:
02, phổ thông: 47, giáo dục thường xuyên: 01); bồi dưỡng 10 giáo viên dạy tiếng
Pháp và giáo viên dự kiến bố trí giảng dạy các ngoại ngữ khác khi có nhu cầu
(phổ thông: 05, giáo dục thường xuyên: 05); bồi dưỡng 54 cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục (mầm non: 03, phổ thông: 46, giáo dục thường xuyên: 05); báo cáo kết
quả bồi dưỡng và các quyết định cử tham gia bồi dưỡng trong nước, nước ngoài
(nếu có).
4
đ) Thời gian thực hiện: Năm 2027.
e) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở
Tài chính, các cơ sở giáo dục, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
g) Kinh phí thực hiện: 3.300 triệu đồng. Trong đó, ngân sách trung ương:
2.000 triệu đồng (bồi dưỡng ở nước ngoài theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt); ngân sách địa phương: 1.300 triệu đồng.
3. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả dạy và học ngoại ngữ
a) Mục tiêu: Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo định
hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học; nâng cao năng lực đội ngũ giáo
viên, cán bộ quản lý; xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề kiểm tra, đề thi tham khảo
và tài liệu hướng dẫn chuyên môn đối với tiếng Khmer, tiếng Pháp, đáp ứng yêu
cầu triển khai các ngoại ngữ khác theo nhu cầu của địa phương.
b) Nội dung: Rà soát, xây dựng, cập nhật ngân hàng câu hỏi, đề kiểm tra,
đề thi tham khảo đối với tiếng Khmer, tiếng Pháp; biên soạn tài liệu hướng dẫn
chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá; tổ chức tập
huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý; tổ chức hội thảo, sinh hoạt chuyên
môn, chia sẻ kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình hiệu quả.
c) Hoạt động: Khảo sát thực trạng; xây dựng, thẩm định và cập nhật ngân
hàng câu hỏi, đề kiểm tra, đề thi tham khảo; biên soạn tài liệu hướng dẫn; tổ chức
hội thảo, sinh hoạt chuyên môn, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý;
theo dõi, đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm việc triển khai.
d) Sản phẩm dự kiến: Bộ ngân hàng câu hỏi, đề kiểm tra, đề thi tham khảo
đối với tiếng Khmer và tiếng Pháp; Bộ tài liệu hướng dẫn chuyên môn về đổi mới
phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá; Giáo viên, cán bộ quản lý được tập huấn,
bồi dưỡng; Báo cáo kết quả triển khai và các khuyến nghị hoàn thiện chuyên môn.
đ) Thời gian thực hiện: Năm 2027.
e) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; Sở Tài chính; UBND xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục; các
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
g) Kinh phí thực hiện: 7.000 triệu đồng từ ngân sách địa phương theo dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Xây dựng và triển khai tài liệu, học liệu phục vụ dạy và học ngoại ngữ
a) Mục tiêu: Xây dựng, bổ sung và phát triển tài liệu, học liệu phục vụ dạy
và học tiếng Khmer, tiếng Pháp phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; đồng thời
nghiên cứu, lựa chọn, cập nhật nguồn học liệu đối với tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng
Trung Quốc và các ngoại ngữ khác để đáp ứng nhu cầu triển khai trong giai đoạn
tiếp theo.
b) Nội dung: Rà soát, lựa chọn, bổ sung và phát triển tài liệu, học liệu hỗ
trợ dạy học tiếng Khmer, tiếng Pháp; xây dựng học liệu số dùng chung; nghiên
5
cứu, lựa chọn, cập nhật tài liệu tham khảo, học liệu đối với tiếng Nhật, tiếng Hàn,
tiếng Trung Quốc và các ngoại ngữ khác theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào
tạo và phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương; bảo đảm an toàn dữ liệu,
quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền học liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình
xây dựng, khai thác, sử dụng học liệu và các nền tảng số.
c) Hoạt động: Khảo sát nhu cầu sử dụng học liệu tại các cơ sở giáo dục; tổ
chức biên soạn, chỉnh lý, số hóa học liệu bổ trợ đối với tiếng Khmer, tiếng Pháp;
tổ chức hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia, giáo viên cốt cán để hoàn thiện học liệu;
nghiên cứu, lựa chọn và cập nhật nguồn học liệu, tài liệu tham khảo đối với tiếng
Nhật, tiếng Hàn, tiếng Trung Quốc và các ngoại ngữ khác phục vụ công tác chuẩn
bị triển khai khi có nhu cầu.
d) Sản phẩm dự kiến: Bộ tài liệu, học liệu bổ trợ và học liệu số phục vụ dạy
học tiếng Khmer, tiếng Pháp; kho học liệu số dùng chung của ngành Giáo dục
tỉnh; danh mục tài liệu, học liệu tham khảo đối với tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng
Trung Quốc và các ngoại ngữ khác; báo cáo kết quả triển khai.
đ) Thời gian thực hiện: Năm 2027.
e) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; Sở Tài chính; UBND xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục; các
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; các tổ chức, doanh nghiệp và các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
g) Kinh phí thực hiện: 4.800 triệu đồng từ ngân sách địa phương theo dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo; tăng cường
cơ sở vật chất, điều kiện dạy và học ngoại ngữ
a) Mục tiêu: Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết bị và hạ tầng công
nghệ phục vụ dạy học ngoại ngữ; nâng cao hiệu quả khai thác học liệu số, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học tiếng Khmer, tiếng Pháp và chuẩn bị điều kiện
triển khai tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Trung Quốc theo định hướng của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
b) Nội dung: Rà soát hiện trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ngoại ngữ;
đầu tư, nâng cấp phòng học ngoại ngữ và hạ tầng công nghệ theo lộ trình; phát
triển hệ thống quản lý học liệu, kho học liệu số và các công cụ hỗ trợ dạy học,
kiểm tra, đánh giá trên nền tảng số; bổ sung nguồn học liệu phục vụ tiếng Khmer,
tiếng Pháp và từng bước cập nhật học liệu đối với tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng
Trung Quốc. Quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục và giáo
viên trong việc quản lý, khai thác, sử dụng nền tảng số, trí tuệ nhân tạo và học liệu
điện tử; bảo đảm kiểm soát chất lượng, tính chính xác của nội dung giảng dạy,
tuân thủ quy định về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền sở hữu trí
tuệ trong quá trình triển khai.
c) Hoạt động: Khảo sát nhu cầu đầu tư tại các cơ sở giáo dục; lập danh mục
mua sắm, nâng cấp trang thiết bị theo quy định; triển khai phần mềm quản lý học
6
liệu và kho học liệu số dùng chung; tích hợp các tính năng ứng dụng trí tuệ nhân
tạo hỗ trợ khai thác học liệu, thiết kế bài giảng và kiểm tra, đánh giá; tổ chức
hướng dẫn sử dụng và đánh giá hiệu quả triển khai.
d) Sản phẩm dự kiến: Phòng học ngoại ngữ được đầu tư, nâng cấp theo kế
hoạch; hệ thống quản lý và kho học liệu số dùng chung của ngành Giáo dục; học
liệu số phục vụ dạy học tiếng Khmer, tiếng Pháp và nguồn học liệu tham khảo đối
với tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Trung Quốc; báo cáo kết quả triển khai.
đ) Thời gian thực hiện: Năm 2027.
e) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; Sở Tài chính; UBND xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục và
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
g) Kinh phí thực hiện: 22.049 triệu đồng từ ngân sách địa phương. Trong
đó: đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng học ngoại ngữ 2.100 triệu đồng; đầu
tư hệ thống quản lý học liệu, kho học liệu số và các giải pháp ứng dụng công nghệ,
trí tuệ nhân tạo 19.949 triệu đồng.
6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong dạy và học ngoại ngữ tại địa phương
a) Mục tiêu: Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm huy động nguồn lực, kinh
nghiệm và sự hỗ trợ của các tổ chức, cơ sở giáo dục và chuyên gia nước ngoài,
góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu phát triển
giáo dục ngoại ngữ của địa phương.
b) Nội dung: Thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác với các cơ quan đại diện
ngoại giao, tổ chức quốc tế, cơ sở giáo dục và các đối tác trong lĩnh vực giáo dục
ngoại ngữ; thúc đẩy trao đổi kinh nghiệm, giao lưu học thuật, giao lưu văn hóa và
huy động các nguồn lực hợp pháp hỗ trợ triển khai Đề án.
c) Hoạt động: Phối hợp tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn trao đổi
kinh nghiệm với các tổ chức, chuyên gia trong và ngoài nước; kết nối, triển khai
các chương trình hợp tác phù hợp; tiếp nhận và khai thác hiệu quả các nguồn hỗ
trợ hợp pháp từ các tổ chức, đối tác quốc tế theo quy định.
d) Sản phẩm dự kiến: Các chương trình, thỏa thuận hợp tác được triển khai;
các hoạt động hội thảo, tọa đàm, giao lưu học thuật và văn hóa được tổ chức; nguồn
lực hợp pháp được huy động hỗ trợ triển khai Đề án; báo cáo kết quả thực hiện.
đ) Thời gian thực hiện: Năm 2027.
e) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính;
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành có liên quan; UBND xã, phường,
đặc khu; các cơ sở giáo dục; các tổ chức trong nước và quốc tế theo quy định của
pháp luật.
g) Kinh phí thực hiện: 1.000 triệu đồng từ ngân sách địa phương theo dự
toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7
7. Đẩy mạnh công tác truyền thông, xây dựng môi trường dạy và học,
sử dụng ngoại ngữ
7.1. Đẩy mạnh công tác truyền thông về dạy và học ngoại ngữ
a) Mục tiêu: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh,
học viên và xã hội về vai trò của ngoại ngữ; xây dựng môi trường học tập, sử dụng
tiếng Khmer, tiếng Pháp trong các cơ sở giáo dục và từng bước lan tỏa nhu cầu
học tập tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Trung Quốc phù hợp với định hướng phát
triển của tỉnh.
b) Nội dung: Tăng cường tuyên truyền về mục tiêu, nhiệm vụ và kết quả triển
khai Đề án; xây dựng môi trường học tập và sử dụng tiếng Khmer, tiếng Pháp trong
các cơ sở giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số, các phương tiện truyền thông
và giới thiệu các mô hình, điển hình trong dạy và học ngoại ngữ; phối hợp với các
cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp tổ chức các hoạt động giao lưu, trải nghiệm, góp
phần thúc đẩy việc học tiếng Nhật, tiếng Hàn và tiếng Trung Quốc.
c) Hoạt động: Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tin, bài tuyên truyền
trên Cổng thông tin điện tử và các nền tảng số của ngành; tổ chức các hoạt động
hưởng ứng Ngày Quốc tế tiếng mẹ đẻ, Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam,
Ngày Chuyển đổi số quốc gia và các sự kiện phù hợp nhằm lan tỏa phong trào học
ngoại ngữ; phối hợp tổ chức các hoạt động giao lưu, trải nghiệm và truyền thông
về tiếng Khmer, tiếng Pháp, và các tiếng Nhật, tiếng Hàn và tiếng Trung Quốc
(nếu có).
d) Sản phẩm dự kiến: Các tin, bài, phóng sự và chuyên mục tuyên truyền;
tài liệu truyền thông số phục vụ triển khai Đề án; các hoạt động truyền thông, giao
lưu, trải nghiệm được tổ chức tại cơ sở giáo dục; báo cáo kết quả thực hiện.
đ) Thời gian thực hiện: Năm 2027.
e) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo; Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình
An Giang; UBND xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
g) Kinh phí thực hiện: 610 triệu đồng. Trong đó, ngân sách địa phương: 510
triệu đồng; nguồn xã hội hóa: 100 triệu đồng.
7.2. Thí điểm xây dựng môi trường ngoại ngữ tại các cơ sở giáo dục
mầm non
a) Mục tiêu: Xây dựng môi trường làm quen với ngoại ngữ thông qua hệ
thống bảng biển, biển chỉ dẫn, hình ảnh trực quan và các không gian học tập phù
hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mầm non, góp phần hình thành hứng thú và
phản xạ ngôn ngữ tự nhiên.
b) Nội dung: Hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non xây dựng, bổ sung
hệ thống bảng biển, biển chỉ dẫn song ngữ, hình ảnh trực quan và các góc học tập,
vui chơi có lồng ghép từ vựng, mẫu câu giao tiếp đơn giản phù hợp với độ tuổi
của trẻ.
8
c) Hoạt động: Khảo sát hiện trạng; hướng dẫn thiết kế, bổ sung hệ thống
bảng biển, biển chỉ dẫn song ngữ tại các khu vực học tập, vui chơi và sinh hoạt;
xây dựng các bích họa, góc trải nghiệm, góc giao tiếp và không gian trực quan
giúp trẻ làm quen với ngoại ngữ thông qua các hoạt động hằng ngày.
d) Sản phẩm dự kiến: Môi trường làm quen với ngoại ngữ được xây dựng
tại các cơ sở giáo dục mầm non; hệ thống bảng biển, biển chỉ dẫn song ngữ và
không gian trực quan được bổ sung, hoàn thiện; báo cáo kết quả triển khai.
đ) Thời gian thực hiện: Năm 2027
e) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính;
UBND xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục mầm non và các cơ quan, đơn vị
có liên quan.
g) Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí chi thường xuyên và các nguồn khác
hợp pháp.
7.3. Xây dựng mô hình “Thư viện mở đa ngôn ngữ” và không gian văn
hóa bản địa phục vụ trẻ trải nghiệm
a) Mục tiêu: Tạo không gian thư viện mở, linh hoạt tại sảnh trường hoặc
dưới bóng mát sân trường để trẻ chủ động tiếp cận sách truyện song ngữ, tranh
ảnh văn hóa mà không bị gò bó.
b) Nội dung: Bố trí các kệ sách thấp vừa tầm tay của trẻ, trưng bày các ấn
phẩm truyện tranh song ngữ, các mô hình đồ chơi truyền thống, nhạc cụ mô phỏng
của dân tộc tại địa phương.
c) Hoạt động: Chỉ đạo các trường quy hoạch lại góc thư viện hiện có thành
không gian mở, trang bị thêm thảm cỏ nhân tạo, xốp trải sàn để trẻ ngồi đọc, xem
tranh thoải mái. Riêng đối với các vùng có đông đồng bào dân tộc Khmer, chỉ đạo
xây dựng các “Góc văn hóa địa phương” mini, trưng bày các vật dụng sinh hoạt
mô hình, trang phục truyền thống để giáo viên sử dụng làm giáo cụ trực quan
trong các giờ giới thiệu văn hóa và ngôn ngữ dân tộc.
d) Sản phẩm dự kiến: Mô hình thư viện mở đa ngôn ngữ được vận hành tại
các trường.
đ) Thời gian thực hiện: Năm 2027
e) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa và
Thể thao; Sở Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; UBND xã,
phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
g) Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí chi thường xuyên; xã hội hóa hợp
pháp và đóng góp tự nguyện từ các đơn vị, cộng đồng.
8. Nâng cao hiệu quả chỉ đạo, quản lý; tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án
a) Mục tiêu: Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát và
đánh giá việc thực hiện Đề án; kịp thời tháo gỡ khó khăn, biểu dương, khen thưởng
các tập thể, cá nhân có thành tích trong triển khai nhiệm vụ, góp phần nâng cao
hiệu quả dạy và học ngoại ngữ tại địa phương.
9
b) Nội dung: Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm
vụ của Đề án; theo dõi, đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện và hiệu quả sử dụng
kinh phí theo quy định; xây dựng tiêu chí thi đua, khen thưởng gắn với kết quả
triển khai Đề án; tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo cấp có thẩm quyền.
c) Hoạt động: Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc theo chuyên đề tại các cơ sở
giáo dục; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu của Đề án;
tổ chức xét thi đua, khen thưởng theo quy định; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu
quả triển khai trong giai đoạn tiếp theo.
d) Sản phẩm dự kiến: Kế hoạch kiểm tra, giám sát; báo cáo kết quả kiểm
tra, đánh giá; báo cáo sơ kết, tổng kết; quyết định hoặc hồ sơ đề nghị khen thưởng
đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.
đ) Thời gian thực hiện: Năm 2027.
e) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ; Sở
Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành có liên quan; UBND
xã, phường, đặc khu; các cơ sở giáo dục và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
g) Kinh phí thực hiện: 144 triệu đồng từ ngân sách địa phương theo dự toán
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
IV. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí: Ngân sách trung ương hỗ trợ, Ngân sách địa phương theo
khả năng cân đối và theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn tài
chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Tổng kinh phí thực hiện: 38.903 triệu đồng (Ba mươi tám tỷ chín trăm lẻ
ba triệu đồng), trong đó:
- Ngân sách trung ương: 2.000 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 36.803 triệu đồng.
- Nguồn xã hội hóa hợp pháp khác: 100 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch)
Tổng dự toán kinh phí thực hiện năm 2027 chỉ là số khái toán để làm cơ sở
triển khai thực hiện các bước tiếp theo, trên cơ sở kế hoạch được duyệt, chủ trương
của cấp có thẩm quyền, tình hình thực hiện nhiệm vụ thực tế phát sinh, theo khả
năng cân đối ngân sách, các đơn vị xây dựng dự toán kinh phí theo chế độ, định
mức quy định gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định, gửi Sở Tài chính
tham mưu UBND tỉnh nguồn kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và các quy định có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan thường trực Đề án, chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, điều
hành, tổ chức triển khai thực hiện Đề án trên phạm vi toàn tỉnh; hướng dẫn, đôn
đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; chủ trì sơ kết, tổng kết và định
kỳ tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh theo quy định.
10
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo; phối
hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai các nhiệm vụ theo phân
công tại Kế hoạch; căn cứ các quy định về đối tượng, định mức, quy trình, thủ tục
theo quy định, rà soát, thẩm định, tổng hợp dự toán chi tiết thực hiện các nội dung
nhiệm vụ theo yêu cầu thực tế phát sinh thuộc trách nhiệm của địa phương, phối
hợp Sở Tài chính đề xuất UBND tỉnh nguồn kinh phí thực hiện theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước.
2. Sở Tài chính
Trong khả năng cân đối ngân sách, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tham
mưu cấp thẩm quyền về nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch trên cơ sở lồng ghép
với kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên và các nguồn hợp pháp khác theo
phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo
kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì tham mưu UBND tỉnh về công tác tổ chức bộ máy, vị trí việc làm,
tuyển dụng, sử dụng và phát triển đội ngũ giáo viên theo quy định; nghiên cứu, đề
xuất hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách thuộc
lĩnh vực quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai Đề án.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát nhu cầu đội ngũ, tham mưu
thực hiện các chính sách đối với giáo viên theo quy định.
4. Sở Tư pháp
Phối hợp rà soát, thẩm định, góp ý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản cá biệt liên quan đến việc triển khai thực hiện Đề án.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức
tuyên truyền, phổ biến pháp luật gắn với việc triển khai Đề án (khi có yêu cầu).
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai các nhiệm vụ liên quan đến
bảo tồn, phát huy tiếng nói, chữ viết dân tộc Khmer theo phân công tại Kế hoạch;
phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát nhu cầu, tham mưu các giải pháp
phát triển dạy và học tiếng Khmer tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn
đặc thù.
Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học
tập, gìn giữ và phát huy tiếng nói, chữ viết dân tộc Khmer.
6. Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về truyền thông, tuyên truyền theo phân
công tại Kế hoạch; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức các hoạt động
truyền thông, văn hóa nhằm nâng cao nhận thức về vai trò của tiếng Khmer và
ngoại ngữ trong giáo dục, bảo tồn bản sắc văn hóa và hội nhập.
11
Phối hợp giới thiệu, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong dạy
và học tiếng Khmer, ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Du lịch
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các địa phương triển khai các hoạt
động gắn việc học, sử dụng ngoại ngữ với phát triển du lịch; khuyến khích sử
dụng ngoại ngữ trong hoạt động du lịch, giao lưu văn hóa và quảng bá hình ảnh
địa phương; phối hợp triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế theo chức năng,
nhiệm vụ được gia.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp hỗ trợ, hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số,
xây dựng và khai thác học liệu số phục vụ dạy và học Tiếng Khmer.
9. Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan bảo
đảm an ninh, trật tự trong quá trình triển khai Đề án; bảo đảm an toàn thông tin,
an ninh mạng đối với các nền tảng số phục vụ dạy và học; phối hợp quản lý các
hoạt động có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang, Hội
Khuyến học tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
trên địa bàn tỉnh
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia
thực hiện Đề án; phát động phong trào học tập, sử dụng ngoại ngữ và tiếng Khmer;
huy động các nguồn lực xã hội tham gia hỗ trợ triển khai Đề án theo quy định.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế
hoạch hằng năm phù hợp điều kiện thực tế của địa phương; chỉ đạo các cơ sở giáo
dục thực hiện các nhiệm vụ được giao; phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo khảo sát
nhu cầu học Tiếng Khmer, tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh tạo sự đồng
thuận; huy động các nguồn lực hợp pháp, bố trí kinh phí theo phân cấp; phối hợp
bảo đảm an ninh, trật tự; kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện.
12. Các cơ sở giáo dục
Chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án
và Kế hoạch dạy học Tiếng Khmer (đối với các trường vùng biên giới); đổi mới
phương pháp dạy học, xây dựng môi trường học tập và sử dụng ngoại ngữ, tiếng
Khmer; bố trí giáo viên, thời khóa biểu và các điều kiện bảo đảm tổ chức dạy học
hiệu quả; tạo điều kiện cho giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng; tăng cường
ứng dụng công nghệ, học liệu số; phối hợp chính quyền địa phương, cha mẹ học
sinh tuyên truyền, vận động học sinh tham gia học tập; thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo theo quy định.
12
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ
giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045” gắn với triển khai dạy học
Tiếng Khmer tại các xã, phường biên giới giáp Vương quốc Campuchia trên địa
bàn tỉnh An Giang năm 2027. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành,
địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Cổng TTĐT Sở GDĐT;
- Phòng KGVX;
- Lưu: VT, ntttrang.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Minh Thúy

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 459/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang thực hiện Đề án “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2027

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 459/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 459/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×