• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1905/QĐ-UBND Gia Lai 2025 phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tư nhân 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/10/2025 16:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1905/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Anh Tuấn
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1905/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1905/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1905/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TNH GIA LAI
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V vic phê duyt Đ án phát trin kinh tế tư nhân tỉnh Gia Lai
giai đoạn 2026 - 2030, định hưng đến năm 2035
Y BAN NHÂN DÂN TNH
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
n cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế nhân;
n cứ Ngh quyết s 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 ca Quc hi v mt
s cơ chế, chính sách đặc bit phát trin kinh tế nn.
n cứ Ngh quyết s 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 ca Chính ph ban hành
Kế hoạch hành động ca Chính ph thc hin Ngh quyết s 68-NQ/TW ngày
04/5/2025 ca B Chính tr v phát trin kinh tế tư nhân.
n cNgh quyết s 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 ca Chính ph trin khai
Ngh quyết s 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 ca Quc hi v mt s chế,
chính sách đặc bit phát trin kinh tế tư nhân.
Căn cứ Kế hoạch hành động số 16-KH/TU ngày 21/8/2025 của Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 72/TTr-SCT
ngày 23/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1.
Phê duyệt Đề án phát trin kinh tế nhân tỉnh Gia Lai giai đon
2026 - 2030, định hướng đến năm 2035 theo đ ngh ca Giám đc S Công
Thương ti T trình s 72/TTr-SCT ngày 23/9/2025.
Điu 2.
Giao Giám đốc S Công Thương chủ trì, phi hp vi các s, ban,
ngành có liên quan và UBND các xã, phường t chc trin khai thc hin hiu
qu Đề án kèm theo Quyết định này.
Điu 3. Quyết định y có hiu lc k t ny ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đc các Sở: Công Thương, Tài chính,
Nông nghip Môi trưng, Khoa hc Công ngh, Ni v, Giáo dc Đào
1905
24
9
2
to, y dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lch, Y tế; Trưởng ban Ban Qun lý Khu
kinh tế; Trưởng Thuế tỉnh; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vc XI;
Ch tch UBND các xã, phường Th trưởng các quan, đơn vị liên quan
chu trách nhim thi hành Quyết định này k t ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- B Tài chính (b/c);
- Thường trc Tnh y (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tnh;
- CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, KTTH, XDCT, X7.
Y BAN NHÂN DÂN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TNH GIA LAI
Độc lp T do Hnh phúc
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIN KINH T TƯ NHÂN TNH GIA LAI
GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
Khu vc kinh tế nhân (KTTN) ngày càng khẳng định vai tlà mt
trong những động lc quan trng nht ca nn kinh tế tnh Gia Lai. Vi khong
17.500 doanh
nghip (DN) và 66.000 h kinh doanh (HKD) đang hoạt động, khu
vực này đóng góp hơn 80% GRDP, gn
23% tng thu ngân sách nhà c
(NSNN) và s dng gn 94% tng s lao động toàn tnh.
Tuy nhiên, s phát trin ca khu vc này vẫn chưa tương xng vi tim
năng; ch yếu là DN nh siêu nhỏ, năng lực cnh tranh còn thp, kh năng
tiếp cn ngun lc sn xut còn hn chế, nhiu o cn; kết ni vi DN nhà
c, FDI và chui giá tr còn yếu; năng suất và hiu qu hoạt động chưa cao…
Các nguyên nhân ch yếu do nhn thức chưa đầy đủ v vai trò ca khu
vc KTTN, công tác lãnh đo, ch đạo chưa thc s quyết lit; chính sách h tr
còn thiếu đồng b, khó tiếp cận; chi phí kinh doanh cao; môi trường đầu
th chế chưa thực s thun li
Trong bi cảnh đó, vic xây dng Đề án phát trin KTTN tnh Gia Lai
giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035 là tht s cn thiết, nhm c th
hóa Ngh quyết s 68-NQ/TW ca B Chính tr, Ngh quyết s 198/2025/QH15
ca Quc hi, Ngh quyết s
138/NQ-CP, Ngh quyết s 139/NQ-CP ca Chính
ph các ch trương lớn của Đảng, Nnước v phát trin khu vc KTTN.
Đồng thời, đây công cụ ch đạo trng tâm giúp tỉnh định hướng chiến lược
phát trin khu vc KTTN mt cách toàn din, bài bn, h thng, sát thc tin
phù hp với đặc điểm địa phương.
Thông qua Đề án, Tỉnh định ng giải pháp đt phá, khai thác tối đa
tiềm năng KTTN, góp phn thc hin mc tiêu phát trin nhanh và bn vng
cho tnh Gia Lai đến năm 2030, định hướng đến năm 2035.
*
* *
PHN 1
THC TRNG PHÁT TRIN KTTN TNH GIA LAI
GIAI ĐOẠN 2016-2025
I. THC TRNG PHÁT TRIN KTTN TNH GIA LAI
1. S ợng DN, cơ cấu DN, HKD
2
1.1. V DN
S ợng DN đang hoạt động tăng t 6.705 DN năm 2015 lên 9.626 DN
năm 2020 và lên gn 17.500 DN năm 2025
1
, tương đương tăng 43,6% và 81,8%;
vi vi tốc độ tăng trưởng bình quân đt 7,5%/năm giai đoạn 2016-2020 đạt
12,6%/năm giai đoạn 2021-2025.
Mật độ DN hoạt động bình quân tăng từ 2 DN/1.000 dân năm 2015 lên 3
DN/1.000 dân năm 2020 và lên 5 DN/1.000 dân năm 2025. Mức tăng này
tiến triển, nhưng vn còn thp so vi mật độ trung bình c c (khong 10
DN/1.000 dân) n xa so vi mục tiêu 20 DN/1.000 dân vào năm 2030. Điu
này cho thấy dư địa phát trin DN tại địa phương còn rất ln..
Tăng trưởng s ng DN khá tích cực, tuy nhiên cấu DN ch yếu
DN nh va. Hiện chưa DN ln tham gia chui giá tr toàn cu, dẫn đến
hn chế trong kh ng cạnh tranh, đổi mi công ngh và hi nhp quc tế.
1.2. V HKD
Trên địa bàn tnh hin có 66.865 HKD đang hoạt động (thuế np 2024: 220
(thuế np 2024: 220 t đồng
2
), mt b phn quan trng của KTTN. Trong đó:
- 2.912 HKD np thuế theo phương pháp khai (2024: 56 t), chiếm
4,3%.
- 51.579 HKD np thuế theo phương pháp khoán (2024: 126 tỷ), chiếm
77,1%.
T l HKD np thuế theo phương pháp khoán còn cao, cho thy quy
HKD phn ln vn nh lẻ, manh mún, trình độ qun tr, tài chính hn chế. S
ng HKD chuyển đổi thành DN còn khiêm tốn, điều này ảnh hưởng đến tính
minh bch, kh năng mở rộng và đóng góp ngân sách.
Bên cạnh đó, v hình kinh tế trang tri, hiện trên địa bàn toàn tnh
349 trang trại đạt tiêu chí theo Thông số 02/2020/TT-BNNPTNT ngày
28/02/2020 ca B Nông nghip và Phát trin nông thôn (nay là B Nông
nghiệp Môi trường). Trong đó, trang trại chăn nuôi chiếm t trng ln nht
vi 191/349 trang tri (chiếm 55%), th hin rõ thế mnh ca tỉnh trong lĩnh vực
chăn nuôi, đồng thi phản ánh xu hướng chuyn dch ca ngành nông nghip
theo hướng sn xut tp trung, quy mô ln, nâng cao hiu qu kinh tế.
Trang tri trng trt chiếm t l khá cao, vi 146 trang tri (chiếm 42%),
tp trung vào các loi cây trng ch lc phù hp với điều kin khí hu th
nhưỡng địa phương. Tuy nhiên, các loi hình trang trại khác như lâm nghiệp (04
trang tri), thy sn (06 trang tri), tng hp (02 trang tri) hin còn phát trin
chậm, chưa tương xng vi tiềm năng, dẫn đến s mất cân đối trong cơ cấu phát
trin hình trang trại. Điều này đặt ra yêu cu cn tiếp tc h trợ, định hướng
khuyến khích phát trin các loi hình trang trại đa dạng hơn, gắn vi li thế
tng vùng min c th.
1
Số liệu số lượng DN do Thuế tỉnh cung cấp.
2
Thuế GTGT: 137 tỷ đồng; thuế TNCN: 78 tỷ đồng; thuế TTĐB: 04 tỷ đồng, thuế TN: 01 tỷ đồng.
3
Các hình trang tri ng dng công ngh cao (CNC), trang tri tun
hoàn, hữu cơ, hoặc gn vi du lch sinh thái và chế biến sâu hin còn rt hn
chế. Đây hướng đi tiềm năng cần được quan tâm thúc đẩy trong thi gian ti,
nhm nâng cao giá tr gia tăng, đa dạng sn phm nông nghiệp và đáp ng yêu
cu phát trin nông nghip bn vng, thích ng vi biến đổi khí hu xu thế
th trường hiện đại.
2. Quy mô, tăng trưởng và đóng góp vào GRDP
Quy mô GRDP ca khu vc KTTN (giá hin hành) tăng từ 74.447 t đồng
năm 2015 lên 114.227 t đồng năm 2020 lên 218.989 t đồng năm 2025, tương
đương tăng 53,4% 91,7%, cao hơn mức tăng v s ng DN (43,6%
81,8%).
T trọng đóng góp vào GRDP của khu vực này ng tăng t 71,9% lên
73,7% lên 80,6% (giá hin hành). Tốc đ tăng trưởng bình quân GRDP ca
khu vc KTTN (giá so sánh 2010) giai đoạn 2016-2020, 2021-2025 tương ng
đạt 6,9%/năm 9,1%/năm, tương đối cao so vi mc tăng GRDP bình quân
chung ca tnh (6,0%/năm và 6,5%/năm).
Kết qu này khẳng định khu vực KTTN đóng vai trò chủ lực trong tăng
trưởng kinh tế ca tnh, c v quy mô và tốc độ tăng trưởng, phản ánh xu hưng
phát trin tích cc.
3. Đóng góp NSNN
Đóng góp của khu vc KTTN vào NSNN trên địa bàn tnh Gia Lai xu
ớng tăng đều qua các năm, cả v giá tr tuyệt đối ln t trng trong tng thu
NSNN; tiếp tục động lc quan trọng đóng góp vào NSNN, th hin vai trò
ngày càng ln trong cu trúc ngun thu ngân sách tnh.
Tng thu NSNN trên địa bàn tỉnh tăng từ 8.618 t đồng năm 2015 lên
17.577 t đồng năm 2020 đạt 22.755 t đồng vào năm 2024. Tốc độ tăng
trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 15,3%/năm gim còn 6,7%/năm
trong giai đoạn 2021-2024. Điu này phản ánh xu ớng tăng trưởng chng li
trong giai đoạn gần đây, đòi hỏi s điu chnh v chính sách thu h tr sn
xut kinh doanh.
Đóng góp của khu vc KTTN vào tng thu NSNN s ci thin rt.
Giá tr đóng góp tăng từ 1.229 t đồng năm 2015 lên 3.442 t đồng năm 2020 và
đạt 5.176 t đồng vào năm 2024. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-
2020 đạt 22,9%/năm, cao hơn so với tc độ tăng của tng thu ngân sách nói
chung. Tuy nhiên, tốc độ này gim còn 10,7%/năm trong giai đoạn 2021-2024,
cho thy s tăng trưởng đóng góp của KTTN đang du hiu chm li; hiu
qu thu t khu vc sn xut - kinh doanh tư nhân còn thp.
V t trọng, đóng góp của khu vc KTTN trong tổng thu NSNN cũng
tăng từ 14,3% năm 2015 lên 19,6% năm 2020 đt mức 22,7% trong năm
2024. Tuy nhiên, mức tăng bình quân của t trng ch đạt 3% trong giai đoạn
2021-2024, thấp hơn nhiu so vi mc 5,3% của giai đoạn 2016-2020. S gim
tc này cho thy mc khu vc KTTN vn gi vai trò quan trng, nhưng khả
4
năng tạo đột phá v nguồn thu đang có dấu hiu chng li.
4. Lao động và năng suất lao động
S lao động t 15 tui tr lên làm việc hàng năm giảm nh t 1.729.545
ngưi xung 1.715.696 ngưi năm 2020 tăng nhẹ lên 1.810.580 ngưi năm
2025; trong đó, lao động làm vic trong khu vc KTTN chiếm t trng ch yếu,
với 1.591.879 người năm 2015 và tăng lên 1.697.467 người vào năm 2025, chiếm
hơn 93% tổng lực lượng lao động toàn tnh. Tốc độ tăng trưởng lao động bình
quân trong khu vực KTTN giai đoạn 2021-2025 đạt 1,3%/năm, cho thy khu vc
này không ch to ra nhiu vic làm mà còn có tính ổn định cao trong vic duy trì
m rộng cơ hội việc làm cho người lao động, vẫn là nơi hấp th lao động ch
yếu ca nn kinh tế địa phương. Đặc biệt, đây là mt trong nhng yếu t quan
trng góp phần đảm bo an sinh xã hi và gim áp lc tht nghip cho tnh.
Bên cạnh đó, năng suất lao động ca khu vực KTTN cũng được ci thin
đáng kể. C thể, năng suất lao động tăng t 47 triệu đồng/người năm 2015 lên
72 triệu đồng/người năm 2020 dự kiến đạt 129 triệu đồng/người vào năm
2025. Tốc đ tăng năng suất bình quân đạt 9,0%/năm giai đoạn 2016-2020
12,4%/năm giai đon 2021-2025. Mức tăng trưng này vượt mc bình quân
chung ca nn kinh tế, phn ánh hiu qu ci thin chất lượng lao động, đổi mi
công ngh nâng cao hiu qu hoạt đng sn xut - kinh doanh ca khu vc
KTTN.
5. Mi quan h gia khu vc KTTN vi khu vc FDI
Thiếu liên kết trong chui giá trị: DN tư nhân trong tnh vn ch yếu hot
động quy mô nhva, công ngh lc hậu, năng lực cnh tranh hn chế nên
kh năng tham gia sâu vào chui sn xut - cung ng ca các DN FDI đang hoạt
động thp. Tình trng "mnh ai ny làm" làm t đầu đến cui nên thiếu kh
năng kết ni và ít to ra giá tr gia tăng chung giữa hai khu vc.
Bất bình đẳng trong tiếp cn ngun lực: DN nhân nội địa vn còn gp
nhiu rào cn hành chính, hn chế v thông tin, th tc phc tp thiếu năng
lc tiếp cận chính sách. Điều này to ra s mất cân đối, làm giảm động lc liên
kết gia hai khu vc.
Thiếu vai trò dn dt t khu vc KTTN: Gia Lai hiện chưa có nhiều DN tư
nhân đầu đàn - tc c DN quy lớn, năng lực tài chính mnh, công ngh
hiện đại để làm động lực thúc đẩy, dn dt, kết ni hp tác hiu qu vi c
DN FDI. Vic thiếu lc ợng đầu u” khiến kh năng lan tỏa ng ngh, tri
thc, qun tr t khu vc FDI sang khu vực nhân nội đa gp nhiu hn chế.
II. ĐÁNH GCHUNG
1. Về một số kết quả của khu vực KTTN: Qua 40 năm đổi mới, KTTN
đã có bước phát triển mạnh mẽ, đạt được nhiều thành tựu đáng kể:
Một
3
, Số lượng DN thành lập đã tăng mạnh qua các năm đến nay
3
Việt Nam số lượng DN thành lập đã tăng mạnh qua các năm đến nay gần 1 triệu DN hoạt
động trong nền kinh tế. Tính trung bình giai đoạn 2010-2020 bình quân mi năm trên 100 nghìn
5
khoảng 17.500 DN hoạt động trong nền kinh tế. Tính trung bình giai đoạn 2016-
2020 bình quân mỗi năm khoảng 585 DN thành lập mới; giai đoạn 2021-
2025, mỗi năm có khoảng 1.575 DN thành lập mới.
Hai là
4
, KTTN liên tc duy trì tc độ tăng trưởng k, là khu vc đóng p
ln nht trong nn kinh tế, chiếm t trng khong 80% GRDP
5
. T m 2016 đến
nay, tc đ ng tng ca khu vc KTTN đạt khong 8,0%/năm, cao hơn tốc độ
tăng tng bình qn GRDP ca tnh khong 6,3%/năm. Kết qu này khẳng định
khu vực KTTN đóng vai trò chủ lực trong tăng trưng kinh tế ca tnh, c v
quy mô và tốc độ tăng trưởng, phản ánh xu hướng phát trin tích cc.
Ba
6
, KTTN đóng góp rt quan trọng tạo vic làm, thúc đy tái cấu trúc nền
kinh tế, đc biệt ở vùng nông tn, đa bàn khó khăn. Giai đoạn 2016-2025, KTTN
bình quân tạo ra n 71,2 nghìn việc làm, chiếm hơn 93% tổng số việc làm
trong nền kinh tế (cao gấp nhiều lần so với khoảng 7% của kinh tế nhà nước, tập
thể và DN FDI). Năng suất lao động khu vực KTTN tăng từ 72 triệu đồng/người
năm 2020 lên 129 triệu đồng/người năm 2025, đạt tốc độ tăng năng suất bình
quân là 12,4%/năm, cao hơn mức tăng trưởng GRDP của khu vực này
7
.
Bốn
8
, tỷ trọng vốn đầu của KTTN trong tổng vốn đầu toàn hội
xu hướng liên tục tăng, t~ 40% năm 2010 đến 55% năm 2024; đóng góp
khoảng 23% tổng thu ngân sách nhà nước, khoảng trên 80% tổng kim ngạch
xuất nhập khẩu.
Năm
9
, KTTN khu vực năng động trong đổi mới công nghệ, sáng tạo
DN thành lập mới với số vốn đăng hàng năm đạt trên 950 nghìn tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2024,
mỗi năm có hơn 145 nghìn DN thành lập mới với tổng số vốn đăng ký mới đạt trên 1,5 triệu tỷ đồng.
4
KTTN Việt Nam liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng khá, khu vực đóng góp lớn nhất trong nền
kinh tế, chiếm tỷ trọng khoảng 50% GDP. Từ năm 2016 đến nay, tốc độ tăng trưởng của khu vực
KTTN đạt khoảng 6-8%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của nền kinh tế.
5
Kết quả thực hiện NQ 35/CP: Mục tiêu KTTN đóng góp ~50% GRDP ~50% tổng VĐT toàn
hội; Tỷ trọng đóng góp của khu vực KTTN vào GRDP tỉnh năm 2020 đạt 74%, năm 2025 đạt 80%
vượt mục tiêu đề ra; vốn đầu toàn xã hội từ khu vực KTTN đạt mức cao, chiếm hơn 50% tổng vốn
đầu tư (đạt).
6
KTTN Việt Nam đóng góp rất quan trng to việc làm, thúc đẩy tái cu trúc nn kinh tế, đặc bit
vùng nông thôn, địa bàn khó khăn. Giai đoạn 2017-2023, KTTN bình quân tạo ra hơn 43,5 triu vic
làm, chiếm hơn 82% tổng s vic làm trong nn kinh tế (cao gp nhiu ln so vi khong 8% ca kinh
tế nhà nước và 10% ca DN FDI).
7
Kết quả thực hiện NQ 35/CP: Mục tiêu Năng suất lao động xã hội tăng bình quân 5%/năm; TFP đóng
góp khoảng 30–35% vào tăng trưởng GRDP của tỉnh; Kết quả GĐ 2016-2020, NSLĐ đạt 11,5%/năm;
giai đoạn 2016-2025 đạt 11,2%; ttrọng TFP trong tăng trưởng GRDP ngày càng xu hướng gia
tăng tích cực, giai đoạn 2020-2024 đóng góp khoảng 32-42% vào tăng trưởng GRDP của tỉnh (năm
2020: 31,87%; năm 2021: 33,18%; năm 2022: 42,13%; bộ năm 2023: 40,70%; Ước tính năm
2024: 42,35%).
8
T trng vốn đầu của KTTN Vit Nam trong tng vốn đầu toàn hội xu hướng liên tc
tăng, từ 44% năm 2010 đến 56% m 2023; đóng góp hơn 30% tổng thu ngân sách nhà nước, khong
30% tng kim ngch xut nhp khu.
9
KTTN Việt Nam từ 1.500 startup năm 2015 lên khoảng 4.000 startup vào năm 2024. Nhiều tập
đoàn, DN lớn đang hình thành, phát triển, vươn tầm khu vực, quốc tế (n VinGroup, Masan, Thaco,
H Phát, FPT, Vinamilk… đang từng bưc khng định vị thế trên thị tng khu vc và tn cầu, đóng vai
trò quan trọng trong chui cung ng nội địa, tham gia tích cực các Hiệp định tơng mại tự do (FTA) n
EVFTA, CPTPP)
6
sản phẩm và dịch vụ. Các DN khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo tăng nhanh
10
; nhiều
DN ln đang hình thành, phát triển, trong tương lai khnăng vươn tầm khu
vực, quốc tế.
Sáu
11
, đội ngũ doanh nhân ngày ng phát triển lớn mạnh, tinh thần
kinh doanh, tinh thần đổi mới khát vọng vươn lên ngày càng mạnh mẽ; đặc
biệt, ngay cả trong những thời kỳ khó khăn, thiên tai, dịch bnh, các DN, doanh
nhân vẫn nỗ lực duy trì hoạt động sn xuất kinh doanh, thể hiện trách nhiệm
hội với cộng đồng.
Có thi, KTTN liên tục phát triển, khẳng định vthế: (1) một động
lực quan trọng của nền kinh tế; (2) là kênh huy động hiệu quả các nguồn lực
hội cho đầu phát triển; (3) góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
tăng thu ngân sách nhà nước; (4) tạo việc làm, thu nhập, cải thiện đời sống nhân
dân, bảo đảm an sinh xã hội; (5) thúc đẩy hội nhập quốc tế; (6) đóng góp quan
trọng cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và phát triển đất nước.
2. Về một số hạn chế, rào cản của KTTN
Bên cạnh những thành tựu u trên, KTTN hiện vẫn đối mặt với nhiều o
cản kìm m sự phát triển, chưa bứt phá về quy năng lực cạnh tranh, chưa
đáp ứng đượcu cầu, kỳ vọng là lực lượng ng cốt của nền kinh tế tỉnh n. Hầu
hết DN có quy mô su nhỏ, nhỏ và vừa; tiềm lực tài chính và trình độ quản trị hạn
chế, trình độ công nghệ và ng lực đổi mới sáng tạo thấp; hiệu quhoạt động
sức cạnh tranh chưa cao; tư duy kinh doanh thiếu tầm nhìn chiến ợc, thiếu kết nối
với c DN nhà ớc và DN vốn đầu trực tiếp ớc ngoài. Cụ thể:
Th nht
12
, s ợng DN đang hoạt động trên đa bàn tnh va ít v s
ng, va nh v quy so vi tình hình chung ca c c. T l HKD np
thuế theo phương pháp khoán còn cao, cho thy quy mô HKD phn ln vn nh
lẻ, manh mún, trình độ qun tr, tài chính hn chế, điu này ảnh hưởng đến tính
minh bch, kh năng mở rộng và đóng góp ngân sách.
Thứ hai
13
, đến gần 97% DNTN có quy nhvừa (DNNVV), sức
cạnh tranh, hiệu quả hoạt động, kỹ ng quản trn hạn chế; năng suất lao động
thấp hơn khu vc DN FDI và DN Nhà nước. Tỉnh chưa nhiều DN lớn đủ năng
lực đóng vai trò dn dt hoc tham gia sâu vào các chui giá tr toàn cu. Mi
liên kết gia khu vc KTTN vi khu vc FDI ti tnh Gia Lai còn khá m nht
nht là kh năng kết ni và to giá tr gia tăng chung gia hai khu vc. Trong 05
10
Kết quả thực hiện NQ 35/CP: Mục tiêu Hàng năm, khoảng 30-35% doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh hoạt động đổi mới sáng tạo; Kết quả tlệ DN đổi mới công nghệ, sáng tạo còn thấp (khoảng
10-15%); chủ yếu rơi vào một số lĩnh vực như CNTT, SXCB,… (không đạt).
11
Đội ngũ doanh nhân Việt Nam ngày càng phát triển lớn mạnh, tinh thần kinh doanh, tinh thần đổi
mới và khát vọng vươn lên ngày càng mạnh mẽ; đặc biệt, ngay cả trong những thời kỳ khó khăn, thiên
tai, dịch bệnh, các DN, doanh nhân vẫn nỗ lực duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, thể hiện trách
nhiệm xã hội với cộng đồng.
12
Việt Nam chưa đạt được mục tiêu phát triển KTTN đề ra tại Nghị quyết 10-NQ/TW năm 2017 (đạt
1,5 triệu DN và đóng góp 55% GDP vào năm 2025).
13
Việt Nam gần 98% DNTN có quy mô nhỏ và vừa, sức cạnh tranh, hiệu quả hoạt động, kỹ năng quản
trị còn hạn chế; năng suất lao động thấp hơn khu vực DN FDI DNNN; tỷ lệ DNTN tham gia vào
chuỗi cung ứng của DN FDI thấp (chỉ khoảng 21%).
7
tr cột tăng trưởng kinh tế ca tnh, hin vn thiếu vắng, chưa xut hin nhng
DN đầu đàn khả năng dn dt to sc lan ta. Vic hình thành các chui
cung ng liên kết phát trin giữa các ngành, lĩnh vực chưa rõ nét. Do đó, cần
tp trung thu hút các 'con sếu đầu đàn' - nhng DN lớn, năng lc công ngh
và tài chính mạnh, đ sc dn dt toàn chuỗi và thúc đẩy phát trin bn vng.
Thứ ba
14
, t l DN đang hoạt đng nh qn đạt khoảng 5 DN/1.000 n, thấp
hơn so vi 10 DN/1.000 n ca cnước. Tốc đ DN rút khỏi thtrưng tăng, phn
ánh tình trng k khăn do biến đng bt li của nh hình quc tế, trong c
15
.
Thứ
16
, việc tiếp cận các nguồn lực còn khó khăn, nhất về tài chính,
tín dụng
17
, đất đai
18
, nguồn nhân lực chất lượng cao
19
, đặc biệt là đối với
DNNVV (chiếm gần 97% số lượng DN nhưng tiếp cận chưa đến 25% tổng dư
nợ tín dụng). Skết ni gia c DN nn (DNTN) với DN nhà c DN
FDI còn hn chế.
Thứ năm
20
, một b phận DNTN ca nghiêm c tuân thủ pháp lut, thông tin
ca minh bạch, thiếu tầm nhìn chiến lược; đạo đc, văn hóa kinh doanh còn hạn
chế (cnh tranh thiếu lành mnh, sn xut hàng nhái, hàng kém cht lượng, vi phm
hp đồng…). Một số DNTN còn tham gia vào buôn lậu, trốn thuế, găm hàng, đội
giá… ng c qun HKD cá th còn hn chế, bt cp
21
.
14
Việt Nam tỷ lệ DN đang hoạt động bình quân đạt khoảng 10 DN/1000 dân vào năm 2024, thấp
hơn so với các nước trong khu vực (như n Quốc đt 140, Singapore đạt 110, Thái Lan đạt 42, Nhật Bn
đạt 32, Malaysia 28). Tốc độ DN rút khỏi thị trường tăng, phản ánh tình trạng khó khăn do biến động
bất lợi của tình hình quốc tế, trong nước (Năm 2020 13,9%, 2021 17,8%, 2022 19,5%, 2023
20,5% và m 2024 là 14,7%).
15
m 2020 13,9%, 2021 là 17,8%, 2022 là 19,5%, 2023 20,5% và năm 2024 là 14,7%.
16
KTTN Việt Nam gần 98% số lượng DN nhưng tiếp cận chưa đến 20% tổng nợ tín dụng; có
gần 450 khu ng nghip với tng din ch đt ng nghiệp đạt khoảng 93 nghìn ha, c doanh nghiệp nhỏ
vừa vẫn phản ánh ít có cơ hi tiếp cận; giá đt còn cao với kh năng chi trcủa doanh nghiệp nh. Các
DNTN chiếm chưa đến 10% tổng vốn hóa thị trường chứng khoán. Sự kết nối giữa các DNTN với DN
nhà nước và DN FDI còn hạn chế.
17
Kết quả khảot cho thấy các DNNVV tiếp cận các nguồn tài chính chính thống qua hệ thng nn hàng
và các nguồn chính thống kc chchiếm 25%, n lại 75% phải huy động t bạn bè, vay phi chính thống.
18
Các DN tư nhân phản ánh n nhiều k khăn trong tiếp cn đất đai, đặc biệt quy trình, thủ tục cấp phép
còn phức tp, gây tốn kém thời gian và chi p ca DN. Mặc dù đến nay cả tỉnh đã có gần 15 khu ng nghiệp
với tổng diệnch đấtng nghiệp đt khoảng 4,7 nghìn ha và 68 cụm công nghiệp vi vi tng diện tích đất
công nghip đt khoảng 2,4 nghìn ha, các DN nhỏ và vừa vẫn phn ánh ít hội tiếp cận; g đất còn cao
với kh ng chi trcủa DN nhỏ.
19
Do phần ln đi lên từ hộ gia đình, các DN tư nhân thiếu các kỹ năng qun trị DN; đồng thờing do mô
hình kinh doanh nhỏ, thiếu chuyên nghip và khả ng tr lương thp, hầu hết DNNVV k tuyển được
nguồn nhân lc chất lượng cao trên thtng.
20
Một bộ phận DNTN Việt Nam chưa nghiêm túc tuân thủ pháp luật, thông tin chưa minh bạch, thiếu
tầm nhìn chiến lược; đạo đức, văn hóa kinh doanh còn hạn chế (cạnh tranh thiếu lành mạnh, sản xuất
hàng nhái, hàng kém chất lượng, vi phạm hợp đồng…). Một số DNTN còn tham gia vào buôn lậu, trốn
thuế, thao túng thị trường, găm hàng, đội giá… Công tác quản hộ kinh doanh thể còn hạn chế,
bất cập (khu vực hộ kinh doanh cá thể,m 2024 có khong 2,75 triu hộ kinh doanh trong số gn 3,7 triệu
hkinh doanh, cá nhân kinh doanh (chiếm khoảng gn 75%) đóng thuế).
21
Đối vi khu vc HKD thể, m 2024 khoảng 54.491 hộ kinh doanh trong số gn 66.865 hộ kinh
doanh, nhân kinh doanh (chiếm khong 81,5%) đóng thuế. Hoạt động của nhiều h kinh doanh ca thực
sminh bch, tư duy ngắn hạn, mang nh thời vụ, thiếu động lực trở thành DN. Tình trạng cơ sở kinh doanh,
hkinh doanh vi phạm quy đnh vpng cy cha cy, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi
trường, gây ô nhiễm i trường n khá phổ biến.
8
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới các hạn chế nêu trên, trong đó nguyên nhân
chủ yếu do: Tư duy, nhận thức về vị trí, vai trò của KTTN trong nền kinh tế còn
chưa đầy đủ, chưa theo kịp yêu cầu phát triển; thể chế, pháp luật còn vướng
mắc, bất cập; công tác lãnh đạo, chỉ đạo chưa được quan tâm đúng mức; quyền
tài sản quyền tdo kinh doanh chưa được bảo đảm đy đủ. KTTN còn gặp
nhiều khó khăn, trở ngại trong tiếp cận nguồn lực, đặc biệt vốn, công nghệ,
đất đai, tài nguyên. Một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ chưa thực sự hiệu quả
khó tiếp cận. Hệ thống thể chế còn vướng mắc, thủ tục còn rườm rà, chi phí tuân
thủ cao, công tác thanh tra, kiểm tra còn nặng nề, định kiến, thành kiến với khu
vực DN nhân khiến niềm tin bị thu hẹp, DN không mạnh dạn đầu năng
lực, nguồn lực còn rất lớn. Vai trò, tiềm năng, nội lực của khu vực này chưa
được phát huy tương xứng.
*
* *
PHN 2
PHÁT TRIN KTTN TNH GIA LAI
GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
I. D BÁO
Trong thi gian ti, KTTN Gia Lai đng trước nhiều hội để phát trin
mnh m nh vào các chính sách ưu tiên t Trung ương và địa phương, sự hoàn
thin v h tng kinh tế - hội xu hướng hi nhp quc tế sâu rng. Tuy
nhiên, năng lc ni ti ca khu vc này vn còn hn chế, vi phn ln DN
quy mô nh, ngun lc yếu kh năng đổi mi ng tạo chưa cao. Điều này
đặt ra yêu cu cn có các giải pháp đng b v th chế, tiếp cn ngun lc
ng dng khoa hc công ngh để tn dụng cơ hội và vượt qua thách thc.
1. Các yếu t tác đng tích cc
- Chính sách h tr t Trung ương tỉnh: Vic ban hành các ngh quyết
quan trọng n Nghị quyết s 68-NQ/TW ca B Chính tr, Ngh quyết s
198/QH15 ca Quc hi Ngh quyết s 139/NQ-CP ca Chính ph đã khẳng
định vai trò động lc ca khu vc KTTN, m ra nhiều chính sách ưu đãi h
tr c th cho DN.
- H tng phát triển đồng b: Việc đầu mạnh vào h thng giao thông,
cng bin, sân bay, logistics giúp DN d dàng m rộng quy mô, tăng kh năng
kết ni và tham gia vào chui cung ng toàn cu.
- Hi nhp kinh tế quc tế sâu rng: Vic tham gia các hiệp định thương
mi t do như EVFTA, CPTPP, RCEP... tạo điều kin thun li cho DN tiếp cn
th trường, công ngh, vốn và nâng cao năng lực cnh tranh.
- Chuyn đi s và công ngh s phát trin: Cơ hội đ các DN ng dng công
ngh hin đại o sn xut, qun tr, m rng th tờng nâng cao ng sut.
9
- Nhu cu chuyn dịch cấu kinh tế: S phát trin của các lĩnh vực dch
v, công nghip chế biến, du lịch, logistics… hội để khu vực nhân mở
rộng đầu tư và khẳng định vai trò.
- Tinh thn khi nghiệp, đi mi sáng to lan ta: Hình thành thế h
doanh nhân tr năng động, sáng to, góp phn nâng cao cht lượng phát trin
DN tư nhân.
2. Các yếu t tác đng tiêu cc
- Cnh tranh quc tế gay gắt: DN nhân d b lép vế trước các DN FDI
và DN ln do hn chế v vn, công ngh và nhân lc.
- Biến động kinh tế - địa chính tr toàn cu: Nhng bt n v kinh tế, xung
đột khu vc biến đổi khí hu gây ảnh hưởng đến đầu tư, xuất khu chui
cung ng.
- Yêu cu chuyển đổi s, phát trin xanh và kinh tế tun hoàn: Gây áp lc
ln cho DN nh v chi phí đầu tư công nghệ và thay đổi mô hình kinh doanh.
- Khó khăn trong tiếp cn ngun lc sn xut: Thiếu đất đai, tín dụng
nhân lc chất lượng cao vn là rào cn ln cho DN nhân phát triển.
- Gia tăng các rào cản thương mi k thut: Nhng yêu cu kht khe v
tiêu chun, chng nhn quc tế, truy xut ngun gc khiến DN nh gp k
khăn trong tiếp cn th trường xut khu.
- Th chế chưa đồng b, cạnh tranh chưa bình đng: Mt s chính sách h
tr còn manh mún, chồng chéo; DN nhân khó tiếp cận hơn so với DN FDI
hoặc DN nhà nước, làm gim hiu qu của các chương trình phát triển.
II. ĐỊNH HƯỚNG V PHÁT TRIN KTTN
1. Định hướng phát trin KTTN
1.1. Khẳng định vai trò then cht ca KTTN: KTTN mt trong nhng
động lc quan trng nht ca nn kinh tế tỉnh, đóng vai trò tiên phong thúc đy
công nghip hóa, hiện đại hóa, to việc làm, tăng trưởng kinh tế nâng cao
năng lực cnh tranh của địa phương.
1.2. Xóa b rào cản, định kiến duy cũ: Xác định doanh nhân
chiến tn mt trn kinh tế. Xây dng hình chính quyn phc v, minh
bch, thân thiện, đồng hành cùng DN.
1.3. Phát trin KTTN nhanh, bn vng, hiu qu, chất lượng cao: Xác
định đây là nhiệm v cp bách và chiến lược lâu dài; khuyến khích HKD chuyn
đổi thành DN, h tr DN nh và vừa, thúc đẩy khi nghip sáng to, hình thành
các DN ln có kh năng hội nhp chui giá tr toàn cu.
1.4. Hoàn thin th chế, chính sách, bảo đảm quyn kinh doanh: Đẩy
mnh ci cách hành chính, đổi mi hình qun tr t qun sang chính
quyn kiến to phc v ngưi dân, DN. Hoàn thin th chế, chính sách bo
đảm quyn s hu, t do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng gia các thành
phn kinh tế.
10
1.5. Tạo môi trường đầu - kinh doanh thun li: Xây dng môi
trường đầu thông thoáng, chi phí thp, ít rủi ro. soát, đơn giản hóa th tc
hành chính. Phấn đấu đến năm 2030 Gia Lai nm trong nhóm 10 địa phương dẫn
đầu c c v cải cách hành chính và năng lực cnh tranh.
1.6. H tr tiếp cn ngun lực đổi mi sáng to: Tăng khả năng tiếp
cận đất đai, tín dụng, nhân lc chất lượng cao cho DN. H tr DN đổi mi công
ngh, chuyển đổi s, phát trin kinh tế xanh bn vng, nâng cao hiu qu sn
xut - kinh doanh.
1.7. Thúc đy liên kết, xây dng h sinh thái DN: Tăng cường liên kết
giữa DN nhân với DN nhà nước, FDI. Hình thành h sinh thái khi nghip,
chui giá tr ngành hàng ch lc. H tr DN nâng cao kh năng xuất khu, tham
gia th trường quc tế.
1.8. Tôn vinh doanh nhân, xây dựng văn hóa kinh doanh
Phát động phong trào khi nghip, làm giàu hp pháp. Xây dựng đội ngũ
doanh nhân đạo đức, bản lĩnh, ttuệ, tinh thn dân tc. Thiết lập chế đối
thoi, phn bin chính sách, bo v quyn lợi chính đáng của DN.
2. Tp trung phát trin KTTN trên 05 tr ct
Trên sở quy hoch tnh, tp trung phát trin KTTN tnh Gia Lai da
trên 05 tr cột tăng trưởng như sau:
2.1. Tp trung phát trin công nghip chế biến, chế to ln mnh, tr
thành tr đỡ ca nn kinh tế
22
, da trên li thế v lao động, nông nghip và khai
thác hiu qu hành lang kinh tế Đông - Tây, nht khu kinh tế, khu ng
nghip (KCN) ven bin, trên trc Quc l 19 cao tốc Quy Nhơn - Pleiku; to
đột phá v phát trin công nghiệp năng ng tái to công nghip xanh, hình
thành Trung tâm năng lượng tái to ca vùng; h tr chuyn đổi xanh; phát trin
công nghip bán dn, trí tu nhân to (AI) gn với nh thành Trung tâm đổi mi
sáng to cp vùng.
2.2. Phát trin du lch thc s tr thành ngành kinh tế mũi nhọn
23
, da
trên li thế bin, sinh thái núi rng, di sản văn hóa Tây Nguyên, văn hóa
Chămpa, văn hóa lch s, cách mạng; đy mnh phát trin du lch cộng đồng.
2.3. Phát trin ng nghip ng ngh cao m nghip bn vng,
da trên li thế ca tỉnh có đất đỏ Bazan, có đng bằng, đồi núi thp đ phát
trin các vùng chuyên canh ln (cà phê, h tiêu, rau qu sạch, dược liệu, chăn
nuôi tập trung,…),biển đ phát trin thy sn công ngh cao, hình thành các
“c đim nông - công nghiệp”, xây dng hình vùng nguyên liu tp trung,
nâng cao các chui giá tr sn phm ch lc ca tnh.
2.4. Phát trin dch v cng - logistics bao gm cng biển, ga đường st,
22
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đến m 2030, tầm nhìn đến 2045: Về quan điểm chỉ đạo, “Coi công nghiệp chế biến, chế tạothen
chốt”.
23
Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2027 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế
nhọn: Về mục tiêu, “Phấn đấu đến năm 2030, du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”.
11
cng hàng không, cng cn dc theo Quc l 19, cao tốc Quy Nhơn - Pleiku,
hình thành các trung tâm logistics t ca khu L Thanh đến cảng Quy Nhơn.
2.5. Phát trin đô thị nhanh và bn vng gn vi phát trin th trường bt
động sn ng nghip, đô th, bất động sn du lch, h tng dch v; kinh tế đô
th đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng kinh tế ca tnh.
3. Phát trin KTTN trên 04 khâu đột phá
3.1. Đột phá v ci cách th tc hành chính, tái cu trúc quy trình rút
ngn tối đa thi gian gii quyết th tc hành chính, ci thin chất lượng môi
trường kinh doanh kết hợp đổi mi hoạt động xúc tiến đầu , coi đây nn
tng th chế để phát trin KTTN.
3.2. To s đột phá trong đầu phát triển đồng b h thng kết cu h
tng kinh tế - xã hi, nht h tng giao thông, thy li, h tng cng - logistic,
h tng công nghip - thương mại - dch vụ; ưu tiên đầu h thng giao thông
kết nối các địa bàn: cao nguyên - trung du - đng bng - ven bin; phát trin h
tng s hin đại vi đưng truyn tốc đ cao, phng 5G, trung tâm d liu, nn
tng d liu m, ng dng d liu ln trí tu nhân to; bảo đảm an toàn, an
ninh mng, thúc đẩy chuyển đi số, thương mại điện t, tạo động lc mi cho
KTTN phát trin bn vng.
3.3. Đẩy mnh phát trin ngun nhân lc chất lượng cao phc v cho
chuyển đối cấu kinh tế theo hướng công nghip, nông nghip công ngh cao
theo phương châm "lấy khoa hc công nghệ, đổi mi ng to, chuyển đổi s,
chuyển đổi xanh làm động lc chính". Nâng tầm đội ngũ cán b, công chc
các cp chính quyền đáp ứng yêu cu nhim v trong tình hình mi.
3.4. Tập trung lãnh đạo, ch đạo c th hóa, vn dng linh hot sáng to
ni dung 03 Ngh quyết s ln ca B Chính tr
24
, đ cùng vi Ngh quyết s 68-
NQ/TW ca B Chính tr làm nn tng, tạo động lực để Gia Lai vươn mình
trong k nguyên mi. Xây dng t chc b máy chính quyền địa phương 2 cp
tnh, gn, mnh, nn công v hiệu năng, hiu lc, hiu qu; xây dng hi
s, chính quyn s; y dng h sinh thái cho đổi mi sáng to; bo đảm môi
trường pháp thông thoáng, minh bch, an toàn cho hoạt động đầu kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương.
III. MC TIÊU
25
1. Mục tiêu đến năm 2030
- KTTN là một động lc quan trng nht ca nn kinh tế, là lực lượng tiên
phong trong phát trin khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to chuyển đổi s;
trình độ, năng lực công nghệ, đổi mi sáng to ca DN đt mc trên trung bình
24
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị v đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về Hội
nhập quốc tế trong tình hình mới: Nghquyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công
tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
25
Các chỉ tiêu như % đóng góp KTTN trong GRDP địa phương sẽ được cập nhật, điều chỉnh, bổ sung
phù hợp tình hình thu hút và tiến độ đầu tư các dự án phát triển kinh tế của tỉnh, nhất là các dự án FDI.
12
ca c c, góp phn thc hin thng li mc tiêu các ch trương, đường li
của Đảng, đóng góp xứng đáng cho các mc tiêu phát trin kinh tế - hi ca
tnh.
- Phấn đấu có t 60.000 đến 65.000 DN hoạt động trong nn kinh tế.
- Có ít nht 02 DN ln tham gia chui giá tr toàn cu.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân ca KTTN khong 9,5 - 11,5%/năm.
- Đóng góp khoảng 55 - 60% GRDP địa phương.
- Đóng góp khoảng 35 - 40% tng thu NSNN trên địa bàn tnh.
- Gii quyết vic làm cho khong 80 - 85% s lao động trên địa bàn tnh.
- Năng suất lao động tăng bình quân khoảng 13,5 - 14%/năm.
- Có ≥ 60 DN khoa hc và công ngh trên địa bàn.
- 25% DN s dng kết qu nghiên cu t viện, trường trong sn
xut/kinh doanh.
- Có ≥ 150 DN khi nghip sáng to.
- 30% DN có hoạt động đi mi quy trình, mô hình kinh doanh.
- Có ≥ 25% DN va và nh có hp tác nghiên cu, phát trin vi
viện/trường.
- 60% DN va và nh địa phương ứng dng công ngh s.
- Xây dng Khu công nghip công ngh thông tin tp trung ca tnh.
- Thu hút ít nht 03 t chc, DN công ngh ln thế giới đặt tr s hoc
đầu tư nghiên cứu, sn xut ti Gia Lai.
2. Mục tiêu đến năm 2035
- KTTN phát trin nhanh, mnh, bn vng, ch động tham gia vào chui
sn xut, cung ng toàn cầu; có năng lc cnh tranh trong khu vc và quc tế.
- Phấn đấu có khong t 75.000 DN hoạt động trong nn kinh tế.
- Có ít nht 05 DN ln tham gia chui giá tr toàn cu.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân ca KTTN khong 10 - 10,5%/năm.
- Đóng góp khoảng 50 - 55% GRDP địa phương.
- Đóng góp khoảng 40 - 45% tng thu NSNN trên đa bàn tnh.
- Gii quyết vic làm cho khong 75 - 80% s lao động trên địa bàn tnh.
- Năng suất lao động tăng bình quân khoảng 12,5 - 13,5%/năm.
- Có ≥ 160 DN khoa hc và công ngh trên địa bàn tnh.
- Có ≥ 40% tỷ l DN s dng kết qu nghiên cu t viện, trường trong sn
xut/kinh doanh.
- Có ≥ 200 DN khi nghip sáng to.
13
- Có ≥ 50% DN có hoạt động đổi mi quy trình, mô hình kinh doanh.
- Có ≥ 40% DN va và nh có hp tác nghiên cu, phát trin vi
viện/trường.
- Có ≥ 85% DN va và nh địa phương ứng dng công ngh s.
IV. NHIM V TRNG TÂM
1. Ci thin mnh m môi trường đầu tư - kinh doanh - th trưng.
1.1. Rà soát và ct gim mnh th tc hành chính (TTHC)
Trong năm 2025, thc hin ct gim ti thiu 30% s ng TTHC, 50%
thi gian x 30% chi phí tuân th TTHC nht các th tc gia nhp, rút
lui khi th trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng.
Đối vi th tc gia nhp th trường: Người dân DN th đến cơ quan
đăng ký kinh doanh các cấp và “Đại lý dch v công trc tuyến” để đưc h tr,
vấn cách thc, quy trình, thành phn h cần đ gii quyết TTHC thành
lp DN HKD thể. Trường hợp người dân không phương tin hoc
không th t thc hin s h tr min phí thc hin các dch v công trc tuyến
ngay ti ch.
Xây dng Danh mục TTHC ưu tiên số hóa, đặc biệt trong các lĩnh vực:
đăng ký kinh doanh, đầu tư, đất đai, môi trường, thuế, hi quan, xây dng...
Đơn giản h sơ, rút ngắn thi gian gii quyết th tục đt đai: Chuẩn hóa,
s hóa toàn b quy trình giao đất, cho thuê đất (s hóa tt c các biu mu, h
sơ, thiết lp bản đồ s địa chính, quy hoch, qu đt sạch,…). Thc hiện chế
x “đồng thi - song song” như: cho phép thc hiện cùng lúc báo cáo đánh
giá tác động môi trường, giao đất/cho thuê đt, Giy phép xây dựng,…; Giao
thm quyn mnh m hơn cho Ban quản Khu kinh tế tỉnh trong giao đất, cho
thuê đất đối với các lô trong KCN đã có quy hoạch 1/500.
1.2. Thc hin công khai, minh bch quy trình, kết qu gii quyết
TTHC
100% TTHC được cp nht lên Cng Dch v công tnh Gia Lai.
Trin khai công c định v thi gian gii quyết TTHC trc tuyến.
Công b bng thi gian chun hóa tng loi TTHC, niêm yết công khai ti
b phn mt ca và trên h thng trc tuyến.
1.3. Trin khai mô hình chính quyn phc v DN
Thiết lập IOC (Trung tâm điều hành thông minh) làm đu mi x phn
ánh, vướng mc v đầu tư - kinh doanh t DN theo thi gian thc.
ng dng chatbot/AI h tr t động vấn, hướng dn DN x lý h sơ,
quy trình, biu mu online.
1.4. Chun hóa và tích hp d liu liên ngành để hình thành sở d
liệu đất đai, quy hoch, ngành ngh cm - hn chế đầu trên nền bn đồ s
công khai.
14
1.5. Gim tn sut, tránh trùng lặp thanh tra, ưu tiên hậu kim - kim
tra trc tuyến
Mi DN ch thanh tra tối đa 01 lần/năm; chia sẻ kết qu kim tra gia các
cơ quan để tránh chng chéo.
Tăng cường s dng d liệu điện tử, hóa đơn s, d liu thuế, d liu
BHXH trong giám sát t xa.
Trin khai các công c phân tích d liu ln (big data), ch cnh báo ri ro
cao mi thanh tra thực địa.
1.6. Thiết lp h thng h tr trc tuyến 24/7
Trung tâm h tr DN hot động theo nh thức vấn trc tuyến, tương
tác thi gian thc.
Ban hành s tay “Hướng dẫn đầu kinh doanh ti Gia Laibản điện t,
cp nht hàng quý.
1.7. T chc lp tp huấn, hướng dn TTHC
Phi hp vi hip hi DN t chc các lp bồi dưỡng TTHC, pháp lý, thuế
- kế toán cho DN nh, HKD chuyển đổi.
Định k t chức tháng vấn pháp lut - đầu cho cộng đồng DN…; tổ
chc hi ngh toàn tỉnh để tuyên truyn...
2. Nâng cao năng lực DN
2.1. Phát trin s ng DN (chi tiết xem Ph lc 4 kèm theo)
a) Chuyển đổi HKD lên DN
- Thc hin chuyển đổi t 30.500 đến 32.500 HKD thành DN giai đon
2026-2030 và 4.000 h giai đoạn 2031-2035; trong đó riêng các năm 2026-2030
lần lượt đạt: Năm 2026: t 3.050 đến 3.250 DN, năm 2027: t 4.575 đến 4.875
DN, năm 2028: từ 6.100 đến 6.500 DN, năm 2029: t 7.625 đến 8.125 DN
năm 2030: từ 9.150 đến 9.750 DN.
- Ban hành chính sách ưu đãi đc bit h tr chuyển đổi HKD lên DN,
trong đó HKD được h tr vấn, hướng dn min phí v h sơ, thủ tc thành
lp DN, cung cp min phí các nn tng s, phn mm kế toán dùng chung, dch
v vấn pháp lý, đào to v qun tr DN, kế toán, thuế, nhân s, pháp lut; h
tr DN tiếp cận đt đai, mặt bng sn xut, min, gim thuế; tiếp cn tín dng t
ngân hàng chính sách, các qu phát trin.
- Đề xuất các quan thẩm quyn sửa đổi, b sung các văn bản pháp lut
liên quan v vic HKD, cá nhân kinh doanh.
- Ưu tiên các nguồn vn khuyến công, khoa hc - công ngh, xúc tiến
thương mại cho DN nh đổi mi công ngh.
- soát, phân loại HKD đ xây dng kế hoch, l trình h tr chuyn
đổi sang DN; trước mt, tp trung chuyển đổi 100% HKD np thuế phương
pháp kê khai.
15
- Triển khai hóa đơn điện t khi to t máy tính tin.
- ng dẫn quy định v h tr min pcác nn tng s, phn mm kế
toán dùng chung, mt s dch v tư vấn pháp lý, đào tạo v qun tr DN, kế toán,
thuế, nhân s cho DN nh, siêu nh, HKD và cá nhân kinh doanh.
- Thành lp T công tác h tr chuyển đổi HKD lên DN do Ch tch
UBND xã, phường làm t trưởng.
- Thành lp Qu h tr kế toán, thuê kế toán h tr HKD chuyển đổi
HKD lên DN do S Tài chính tham mưu, UBND tỉnh Quyết định thành lp.
- Không thc hin thanh tra, kim tra trong thời gian đầu DN hoạt động
sau chuyển đổi.
- T chc lp tp huấn thường xuyên cho nhân viên, qun DN v k
năng an toàn thông tin, vận hành h thng phn mềm, thương mại điện t,...
- T chc lp bồi dưỡng định k 6 tháng/ln v pháp lut, k năng quản
tr cho lãnh đạo DN nh và khi nghip.
- Kết nối chuyên gia tư vn t DN lớn, trường đại học để c vn cho
doanh nhân tr.
- Thành lp Qu h tr DN nh siêu nh cp tnh, tiếp nhn ngun lc
t ngân sách, t chc tín dng, DN ln.
- H tr thiết lp phn mm qun lý tài chính, nhân s, bo mt ni b cho
DN nh ới 3 năm hoạt động.
- Thc hiện chương trình “Chuyển đổi s toàn diện” cho DN bao gm 4
mng: qun tr ni b, sn xut, phân phi, marketing.
- H tr k thut s, cp giy phép phn mm quản bn min phí 1
năm cho các DN mới thành lp.
- H tr pháp trong vic son tho hợp đồng, đàm phán thương mi,
xúc tiến chuyn giao công ngh.
b) Thu hút DN mi (t ngành ngh mi, ngoài tnh, khi nghiệp, đổi mi
sáng to, chuyển đi s)
Giai đoạn 2026 - 2030 thu hút mi t 12.000 đến 15.000 DN; trong đó
phát trin thành lp mi 7.000 - 9.000 DN tham gia hoạt động sn xut, kinh
doanh trong các ngành, lĩnh vực; thúc đẩy các d án khi nghiệp đổi mi sáng
to, chuyển đổi s lên 5.000 --6.000 DN. Giai đon 2031 - 2035 tiếp tc thu t
mi khoảng 6.000 DN; trong đó phát trin thành lp mi 3.000 DN tham gia
hoạt động sn xuất, kinh doanh trong các ngành, lĩnh vực; thúc đẩy các d án
khi nghiệp đổi mi sáng to, chuyển đổi sn 3.000 DN.
Tp trung thu hút DN mi khi nghiệp, đổi mi sáng to, chuyển đổi s
thông qua các chương trình, chính sách hỗ tr DN khi nghip (áp dng các
TTHC rút gn, th nghim h sinh thái khác biệt đối vi nhân sự, i trường
sống… trên cơ sở trung tâm khám pkhoa hc đ từng bước hình thành c
trung tâm đô thị khoa hc, khu CNC, công viên khoa hc…
16
Tp trung thu hút mới DN FDI đ làm động lc, dn dt, thu hút KTTN
trong nước phát trin thông qua vic thành lp Khu thương mại t do Trung
tâm tài chính trên cơ s phát trin cng hàng không, bến cng quc tế…; tiếp tc
phát trin mnh du lịch để thúc đẩy và tạo môi trường thu hút đầu tư.
To thun lợi DN đầu tư mở rng SXKD; c th:
- soát, điều chnh quy hoch các KCN, cm công nghip (CCN) nhm
đảm bo phù hp vi chiến lược phát trin dài hạn, ưu tiên thu hút đầu tư
nhân vào các ngành công nghip sạch, CNC; đẩy nhanh cp phép d án thu hút
vào KCN, CCN.
- H tr DN tiếp cận đất đai, mt bng sn xut, min, gim thuế; tiếp cn
tín dng t ngân hàng chính sách.
- Thiết lp không gian khi nghip tp trung, tích hp dch v pháp lý, tài
chính, tư vấn khi nghip tại Quy Nhơn.
- T chc các cuc thi khi nghiệp đổi mi sáng to cp tnh, chn lc
cp vn khi s kinh doanh t qu công - tư.
- Kết nối chuyên gia tư vn t DN lớn, trường đại học để c vn cho
doanh nhân tr.
- Cung cp hc bổng đào to chuyển đổi s, công ngh thông tin (CNTT)
ngn hạn cho người lao động ti các DN nh.
- T chc lp tp huấn thường xuyên cho nhân viên, qun DN v k
năng an toàn thông tin, vận hành h thng phn mềm, thương mại điện t,...
- T chc lp bồi dưỡng định k 6 tháng/ln v pháp lut, k năng quản
tr cho lãnh đạo DN nh và khi nghip.
- Thành lp Qu đào tạo công - tư, hỗ tr 50-70% chi phí đào tạo ngh
theo nhu cu của DN; đồng thi, thiết kế hình đào to linh hot, rút ngn
thi gian và gn vi thc tin hoạt đng sn xut kinh doanh.
- ch cc h tr DN đàm phán, hợp đồng vi h thng phân phi ln
trong nước và nước ngoài.
- Liên kết DN trong ngoài tnh qua sàn giao dch s, hi ch chuyên
ngành nhm to chui giá tr nội địa.
- Thành lp t phân tích ri ro th trưng nhm kp thi theo dõi thông
tin biến động chính sách thương mi quc tế để h tr DN chuyn hưng kp thi.
- Thành lp Qu h tr DN nh siêu nh cp tnh, tiếp nhn ngun lc
t ngân sách, t chc tín dng, DN ln.
- H tr thiết lp phn mm qun lý tài chính, nhân s, bo mt ni b cho
DN nh ới 3 năm hoạt động.
- H tr chi phí cho DN đầu thiết b công ngh mới đ nâng cao năng
sut, chất lượng sn phm và tiết kiệm năng lượng.
- vấn, h tr thiết kế b nhn diện thương hiệu, bao sn phẩm đạt
17
tiêu chun xut khẩu và thương mại hiện đại.
- H tr k thut s, cp giy phép phn mm quản lý cơ bn min phí 01
năm cho các DN mới thành lp.
- Phi hợp quan chuyên môn hun luyn, đào tạo đội ngũ CNTT, kỹ
thut trong các DN ti các KCN, CCN hoc hip hi ngành ngh.
- H tr pháp trong vic son tho hợp đồng, đàm phán thương mi,
xúc tiến chuyn giao công ngh.
2.2. Thúc đẩy KTTN tăng trưởng, đóng góp vào GRDP địa phương
a) Nhim v 1: Ci ch hành chính, ci thin i tờng đầu kinh doanh.
Đơn vị thc hiện: Văn phòng UBND tỉnh.
Sn phẩm đầu ra: Chương trình 5 năm (hoàn thành năm 2025); Kế hoch
hàng năm và Báoo kết qu thc hin ci cách hành chính hằng năm.
b) Nhim v 2: soát, điu chỉnh quy định pháp lut, to thun li cho
đầu tư, phát triển DN
Đơn vị thc hin: S Tư pháp
Sn phẩm: Văn bản trin khai và báo cáo thc hiện hàng năm, hoàn thành
trong năm 2025-2026.
c) Nhim v 3: soát, đ xuất điều chnh, b sung Quy hoch qu đất,
h tr mt bng sn xut, kinh doanh
Đơn vị thc hin: S Nông nghiệp và Môi trường
Sn phm: Quyết định ca UBND tỉnh, hoàn thành trong năm 2025-2026.
d) Nhim v 4: Đầu tư phát triển kết cu h tng, h tng kết ni
Đơn vị thc hin: S Xây dng
Sn phẩm đầu ra: Chương trình 5 năm (hoàn thành năm 2025); Kế hoch
hàng năm và Báoo kết qu thc hin hằng năm.
đ) Nhiệm v 5: Xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tỉnh; trong đó
định hướng thu hút đầu các dự án công ngh hiện đại, có hàm lượng trí
thc cao, thân thin với môi trưng s dng hiu qu ngun tài nguyên, sn
phm mang li thế cạnh tranh, ngành, lĩnh vc có giá tr gia tăng cao, đóng góp
lớn vào ngân sách nhà nước,
Đơn vị thc hin: S Tài chính
Sn phm đầu ra: Chương tnh ng năm Báo o kết qu thc hin
hằng năm.
e) Nhim v 6: Thúc đẩy khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to, chuyn
đổi s, chuyển đổi xanh, qun tr hiện đi, sn xut thông minh, kinh doanh hiu
qu, bn vng
Đơn vị thc hin: S Khoa hc và Công ngh
18
Sn phẩm đầu ra: Kế hoạch 5 năm (hoàn thành năm 2025); Kế hoch hàng
năm của UBND tnh và Báo cáo kết qu thc hin hằng năm.
g) Nhim v 7: Thúc đẩy tiêu ng ni địa và m rng th trưng xut khu
Đơn vị thc hin: S Công Thương
Sn phẩm đầu ra: Chương trình 5 năm (hoàn thành năm 2025); Kế hoch
hàng năm của UBND tnh và Báo cáo kết qu thc hin hằng năm.
h) Nhim v 8: Tăng cưng kết ni giữa các DN tư nhân, DN nhân với
DN nhà nước và DN FDI
Đơn vị thc hin: S Tài chính
Sn phẩm đầu ra: Chương trình 5 năm (hoàn thành năm 2025); Kế hoch
hàng năm của UBND tnh và Báo cáo kết qu thc hin hằng năm.
i) Nhim v 9: Đề xuất hình thành Khu Thương mi t do, Trung tâm tài
chính tạo làn sóng DN đầu tư
Đơn vị thc hin: S Tài chính
Sn phẩm đầu ra: Quyết định ca Th ng Chính ph (hn thành 2025-
2027).
2.3. Tăng đóng góp của KTTN trong tng thu ngân sách
a) Nhim v 1: Triển khai chính sách cung cấp miễn phí các nền tảng số,
phần mềm kế toán, phần mềm quản trị, vấn pháp cho DN nhỏ, siêu nhỏ
HKD. Tổ chức các chương trình đào tạo ngắn hạn về kế toán, thuế, nhân sự,
pháp lý, quản trị DN cho nhóm đối tượng này
Đơn vị thc hin: S Tài chính
Sn phm đầu ra: Văn bản triển khai Báo cáo kết qu thc hin hng m.
b) Nhim v 2: Hướng dẫn chế độ tài chính, kế toán, thuế, bảo hiểm đối
với DN siêu nhỏ theo hướng đơn giản hoá, dễ tuân thủ, dễ thực hiện, không làm
phát sinh nhân sự về kế toán, hành chính để khuyến khích HKD chuyển sang
hoạt động theo mô hình DN
Đơn vị thc hin: Thuế tỉnh Gia Lai
Sn phm đầu ra: Văn bản triển khai Báo cáo kết qu thc hin hng quý.
c) Nhim v 3: Tăng cường ứng dụng CNTT và dữ liệu lớn để quản lý thuế,
kiểm soát doanh thu, chi phí và lợi nhuận của DN tư nhân
Đơn vị thc hin: Thuế tỉnh Gia Lai
Sn phm đầu ra: Văn bản triển khai Báo cáo kết qu thc hin hng quý.
d) Nhim v 4: Rà soát, phân tích rủi ro và tăng cường kiểm tra, thanh tra
với các DN dấu hiệu trốn, lách thuế theo phân tích dữ liệu, đảm bảo công
bằng và minh bạch.
Đơn vị thc hin: Thuế tỉnh Gia Lai
19
Sn phm đầu ra: Văn bản triển khai Báo cáo kết qu thc hin hng quý.
đ) Nhiệm v 5: Tôn vinh các DN, doanh nhân tiêu biểu đóng góp ngân
sách ln, minh bch, hiu qu.
Đơn vị thc hin: Thuế tỉnh Gia Lai
Sn phẩm đầu ra: Văn bản triển khai Báo cáo kết qu thc hin hng
năm.
2.4. H tr KTTN tăng giải quyết vic làm
a) Nhim v 1: soát khung chương trình đào tạo tại các cấp học để bổ
sung nội dung đào tạo các kỹ năng sáng tạo, STEM, ngoại ngữ, kỹ năng số đáp
ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
Đơn vị thc hin: Sở Giáo dục và Đào tạo
Sn phẩm đu ra: Khung chương tnh Báo cáo kết qu thc hin
hng năm.
b) Nhim v 2: B sung cơ chế đào tạo ngun nhân lực theo đơn đt hàng
ca DN, HKD.
Đơn vị thc hin: Sở Giáo dục và Đào tạo
Sn phẩm đầu ra: Quyết định của UBND tỉnh và Báo cáo kết qu thc
hin hằng năm.
c) Nhim v 3: Khuyến khích các s giáo dục đào tạo, đào tạo ngh
hp tác, phát triển các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài; tiếp nhn
nhân rng các chương trình đào tạo tiên tiến nhm nâng cao chất lượng
ngun nhân lc cho DN.
Đơn vị thc hin: Sở Giáo dục và Đào tạo
Sn phẩm đu ra: Văn bản triển khai và Báo cáo kết qu thc hin m
2026.
d) Nhim v 4: Ch động huy động các ngun lc hợp pháp đ trin khai
các chương trình đào tạo, chia s thông tin, kinh nghim nhm phát trin ngun
nhân lc cho DN, HKD phù hợp định hướng phát trin kinh tế xã hi ca tnh.
Đơn vị thc hin: Sở Giáo dục và Đào tạo
Sn phẩm đu ra: Văn bn triển khai và o o kết qu thc hin
hằng năm.
e) Nhim v 5: Ch động huy động, lng ghép, b trí ngun lực để t chc
triển khai chương trình đào to, bồi dưỡng giám đốc điều hành tại địa phương;
huy động các doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo, chia s kinh nghim,
truyn cm hng, h tr thiết thc, hiu qu cho hc viên.
Đơn vị thc hin: Sở Giáo dục và Đào tạo
Sn phẩm đầu ra: Chương trình của Sở Báo cáo kết qu thc hin
20
hằng năm.
g) Nhim v 6: Thúc đẩy phát triển DN tư nhân tạo nhiu vic làm.
Đơn vị thc hin: Sở Tài chính
Sn phẩm đu ra: Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh Báo cáo kết qu
thc hin hằng năm.
h) Nhim v 7: Đẩy mạnh đào tạo ngh và phát trin k năng lao động.
Đơn vị thc hin: Sở Giáo dục và Đào tạo
Sn phẩm đầu ra: Chương trình của Sở Báo cáo kết qu thc hin
hằng năm.
i) Nhim v 8: Chương trình hỗ tr khi nghip, t to vic làm.
Đơn vị thc hin: Sở Giáo dục và Đào tạo
Sn phẩm đầu ra: Chương trình của Sở Báo cáo kết qu thc hin
hằng năm.
k) Nhim v 9: Tăng cường công tác d báo thông tin th trường lao đng,
kết ni cung - cầu lao động, đáp ng nhu cu tuyn dụng lao động ca khu vc
KTTN.
Đơn vị thc hin: Sở Nội vụ
Sn phm đu ra: Chương trình của Svà o cáo kết qu thc hin
hng năm.
2.5. Thúc đẩy tăng năng suất lao động khu vc KTTN
a) Nhim v 1: Btrí nguồn lực để đầu tư, phát triển Trung tâm Khám
phá khoa học đổi mới sáng tạo tỉnh nhằm phục vụ ươm tạo, phát triển
chuyển giao công nghệ, thử nghiệm chính sách mới, đặc tnhằm hỗ trợ DN,
HKD, cá nhân kinh doanh đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
Đơn vị thc hin: Sở Khoa học và Công nghệ
Sn phẩm đu ra: Nghị quyết của HĐND tỉnh (hoàn thành năm 2025-
2026) và Báo cáo kết qu thc hin hằng năm.
b) Nhim v 2: Chương trình chuyển giao ng dng khoa hc công
ngh, đổi mới sáng tạo, áp dụng công nghệ số, tự động hóa.
Đơn vị thc hin: Sở Khoa học và Công nghệ
Sn phẩm đầu ra: Chương trình của UBND tỉnh Báo cáo kết qu thc
hin hằng năm.
c) Nhim v 3: Chương trình nâng cao chất lượng ngun nhân lc
Đơn vị thc hin: Sở Giáo dục và Đào tạo
Sn phẩm đầu ra: Chương trình của UBND tỉnh (hoàn thành năm 2025)
Báo cáo kết qu thc hin hằng năm.
d) Nhim v 4: Chương trình cải thin qun tr DN và quản lý lao động.
21
Đơn vị thc hin: Sở Tài chính
Sn phẩm đầu ra: Chương trình của UBND tỉnh (hoàn thành năm 2025)
Báo cáo kết qu thc hin hằng năm.
đ) Nhiệm v 5: Xây dựng khung chương trình đào to, bồi dưỡng doanh
nhân theo các nhóm năng lực ct lõi.
Đơn vị thc hin: Sở Tài chính
Sn phẩm đầu ra: Chương trình của UBND tỉnh (hoàn thành năm 2025)
Báo cáo kết qu thc hin hằng năm.
3. Tăng cưng liên kết và hi nhp chui giá tr (chi tiết xem Ph lc 5
kèm theo)
a) Mc tiêu: Đến năm 2030 ít nht 02 DN ln tham gia chui giá tr toàn
cu, 05 DN có thương hiệu uy tín trong nước và đến năm 2035 có ít nht 05 DN
ln tham gia chui giá tr toàn cu, 10 DN có thương hiệu uy tín trong nước.
- Xây dng danh sách DN d kiến tham gia Chương trình DN toàn cu
26
:
Trên s mc tiêu phát trin kinh tế - hi tnh theo Quy hoch tnh thi k
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đưc Th ng Chính ph phê duyệt, đề
xut danh sách DN d kiến tham gia Chương trình DN toàn cầu tương ứng vi 5
tr ct: (1) công nghip; (2) dch v du lch; (3) cng bin - logistics; (4) nông
nghip ng dụng CNC; (5) đô thị hóa (có danh sách DN kèm theo).
- Tiêu chí xác định DN toàn cầu lĩnh vực công nghip:
Stt
Tiêu chí
Ngưng ti thiu
1
T trng xut khu/Tệp khách nước ngoài
20-50% tng doanh
thu
2
Th trường xut khu/Có tệp khách nước ngoài
≥ 3 quốc gia
3
chi nhánh/Văn phòng đi din c
ngoài
≥ 1
4
Đầu tư R&D
3% doanh thu hng
năm
5
Có thương hiệu được bo h quc tế
Đăng ký ≥ 1 quốc gia
6
ng dng h thng qun tr toàn cu/Qun
lý vn hành theo tiêu chun toàn cu
7
Doanh thu
≥ 1.000 t đồng/năm
8
Tham gia xúc tiến thương mại quc tế/Có
chiến lược vươn tầm quc tế
Qua đánh gb 06 DN d kiến tham gia Chương trình theo b Tiêu
chí xác định DN toàn cu, kết quả: 01 DN đạt 7/8 tiêu chí; 01 DN đt 6/8 tiêu
chí; 03 DN đạt 5/8 tiêu chí; 01 DN đạt 3/8 tiêu chí.
26
Tập trung lựa chọn DN dựa trên công nghệ AI, chip, robot tham gia chương trình DN toàn cầu.
22
- Tiêu chí xác định DN toàn cầu lĩnh vực du lch:
Stt
Tiêu chí
Ngưng ti thiu
1
Quy mô hin diện (chi nhánh, n phòng, đi
tác liên kết) ti nhiu quc gia
≥ 1
2
Cung cp tri nghiệm đồng bộ, đạt chun quc
tế, vn gi bn sc riêng
≥ 2 Chương trình
3
Áp dng chuyển đổi s (AI, big data,
blockchain, AR/VR trong tri nghim du lch)
4
Đội ngũ đa văn hóa, đa ngôn ng, k năng
giao tiếp quc tế
5
Đạt nhiu giải thưởng hoc chng nhn du lch
uy tín
≥ 1
6
Bo v môi trường, phát trin du lch xanh, h
tr cộng đồng địa phương, tuân thủ các tiêu
chun ESG
7
Quy mô doanh thu ≥ 1000 tỷ đồng/năm
≥ 1.000 t đồng/năm
8
H thng qun tr chuyên nghip, minh bch,
tuân th lut pháp
Qua đánh giá sơ bộ 03 DN d kiến tham gia Chương trình theo bộ Tiêu c
xác định DN toàn cu, kết quả: 01 DN đạt 7/8 tu chí; 02 DN đạt 4/8 tiêu chí.
- Tiêu chí xác định DN toàn cầu lĩnh vực cng và logistics:
Stt
Tiêu chí
Ngưng ti thiu
1
Có mạng lưới cng bin, kho bãi, và trung tâm
logistics tri dài nhiu quc gia
≥ 2 quốc gia
2
Tham gia các tuyến vn ti quc tế quan trng
(Asia-Europe, Trans-Pacific, Trans-
Atlantic…)
≥ 1 tuyến
3
Có đội tàu, phương tiện vn ti và thiết b hin
đại, đủ năng lực phc v logistics đa phương
thc.
4
Dch v đa dạng: vn ti bin, vn tải đường
b, kho bãi, giao nhn, logistics tích hp.
5
Tuân th các tiêu chun quc tế v vn ti và
logistics (ISO, IMO, IATA, SOLAS…)
6
Có h thng qun lý chui cung ng thông
minh, áp dng công ngh s
7
Có chng nhn quc tế, giải thưởng trong
ngành cng và logistics
23
Stt
Tiêu chí
Ngưng ti thiu
8
Quy mô doanh thu ≥ 1000 tỷ đồng/năm
≥ 1.000 t đồng/năm
Qua đánh gb 03 DN d kiến tham gia Chương trình theo b Tiêu
chí xác định DN toàn cu, kết quả: 02 DN đạt 8/8 tiêu chí; 01 DN đang triển
khai D án nên đạt 2/8 tiêu chí.
- Tiêu chí xác định DN toàn cầu lĩnh vực nông - lâm nghip - thy sn:
Stt
Tiêu chí
Ngưng ti thiu
1
kh năng huy động vốn, đầu mở rng
sn xut, áp dng công ngh mi
2
Sn phẩm đạt tiêu chun quc tế (ISO,
HACCP, GlobalGAP…)
≥ 2 tiêu chuẩn
3
ng dng công ngh tiên tiến trong sn xut,
chế biến, bo qun, và logistics
4
chiến lược m rng th trường đa quốc gia,
tuân th quy định pháp lut tiêu chuẩn địa
phương
5
Qun chui cung ng hiu qu, t ngun
nguyên liệu đến sn phm cui cùng
6
Tuân th các tiêu chuẩn lao động, an toàn thc
phm và bo v cộng đồng
công nhn tuân th
tiêu chun
7
Thương hiệu được công nhận trong nước và
tiềm năng tạo uy tín quc tế
8
Nhân lực được đào tạo bài bn
Nhân lc chng
ch đào tạo
Qua đánh gb 06 DN d kiến tham gia Chương trình theo b Tiêu
chí xác định DN toàn cu, kết quả: 02 DN đạt 8/8 tiêu chí; 02 DN đt 7/8 tiêu
chí; 02 DN đạt 6/8 tiêu chí.
- Tiêu chí xác đnh DN toàn cầu lĩnh vực đô thị th trường bất động sn:
Stt
Tiêu chí
Ngưng ti thiu
1
Khung pháp lý minh bch, ổn định
ban hành công
khai
2
Kết ni h tng
Đưc cp thm quyn
phê duyt
3
Đô thị bn vng: xanh, tiết kiệm năng lượng,
h tng s hóa
Đưc cp thm quyn
công nhn
4
Chính sách hi nhp quc tế (bo v quyn li
NĐT quốc tế)
5
Kh năng huy động vn (FDI, qu REITs, trái
24
Stt
Tiêu chí
Ngưng ti thiu
phiếu bất động sn)
6
Qun tr ESG (Environmental, Social,
Governance)
Có chng ch ESG
7
Nhân lc chất lượng cao
Nhân lc chng ch
đào tạo
8
Quy mô d án ≥ 3000 tỷ đồng
≥ 1 dự án
Qua đánh giá sơ bộ 05 DN d kiến tham gia Chương trình theo bộ Tiêu c
xác định DN toàn cu, kết quả: 03 DN đạt 8/8 tu chí; 02 DN đạt 5/8 tiêu chí.
b) Nhim v
- H tr DN kết ni th trường, hi nhp phát trin xut khu, c th:
Đăng chi nhánh/Văn phòng đi din c ngoài/ th trường xut khu ln;
T chức chương trình xúc tiến thương mi theo hình thc B2B, hi ch chuyên
ngành quc tế, trin lãm trc tuyến….
- H tr DN đầu R&D, kết ni các DN vi vin nghiên cu, trung tâm
R&D trong nước và quc tế.
- H tr DN xây dựng thương hiu quc tế thông qua Chương trình
Thương hiệu quc gia Vit Nam.
- H tr DN nâng cao năng lc qun trị: Đầu tư vào công nghệ, tiêu chun
quc tế (ISO, GMP, CE, FDA...); nâng cao năng lc qun tr DN theo chun
quc tế (IFRS, ESG, qun tr s...), bo h quyn s hu trí tu quc tế (nhãn
hiu, kiu dáng, sáng chế...)...
c) Gii pháp phát trin DN ln tham gia chui giá tr toàn cu
- Xây dng chính sách h tr riêng cho DN tiềm năng trở thành DN
toàn cầu, trong đó tp trung vào các ni dung về: Ưu đãi v thuế, tín dng, bo
him, chuyn giao công ngh cho DN tham gia chui giá tr toàn cu; kết ni th
trường, hi nhp phát trin xut khu; xây dựng thương hiệu và nâng cao
năng lực qun tr; phát trin h tng và logistics.
- Bo lãnh tín dng xut khu, h tr bo hiểm thương mại quc tế.
- Tuyên truyn, h tr DN tham gia chương trình Thương hiu quc gia
Vit Nam.
- Ưu tiên tiếp cn h thng xúc tiến thương mại quc gia.
- Ưu tiên trong chuỗi cung ng d án ln vn ODA, PPP hoc các tp
đoàn FDI tại Vit Nam.
- H tr đào tạo đội ngũ qun lý tham gia các khóa MBA quc tế, chương
trình bồi dưỡng CEO toàn cu.
- H tr tuyn dng chuyên gia c ngoài hoc Vit kiều tham gia điu nh.
- H tr chi phí triển khai ERP, CRM, thương mại đin t xuyên bn gii.
25
- Tài tr dch v bo mt, h thng lưu trữ d liu theo chun quc tế
(ISO 27001).
- H tr đầu hạ tng k thut nhà máy thông minh theo tiêu chun
quc tế.
- Ưu tiên trong chương trình quốc gia v đổi mi sáng to.
V. GII PHÁP CH YU
1. Nhóm gii pháp v chế, chính sách (chi tiết xem Ph lc 8 m theo)
- Ban hành chính sách ưu đãi về chuyển đổi HKD lên DN, chuyển đổi th
nhân kinh doanh theo hướng nuôi dưỡng phát trin; chính sách phát trin nông
tri gn ng nghip chế biến, hình thành các c đim nông - ng nghip; h
tr DN tiếp cận đất đai, mặt bng sn xut, min, gim thuế, tiếp cn tín dng,
h tr đổi mi công nghệ, đào tạo phát trin ngun nhân lc, phát trin R&D
chính sách ưu đãi đặc bit h tr DN phát trin thành DN toàn cu; đồng thi,
tạo hội bình đẳng cho mi DN tiếp cn các ngun lc, chính sách h tr ca
Nhà nước như đất đai, vốn, tài nguyên, tài sn, công nghệ…
- soát, điều chnh quy hoch các KCN, CCN nhằm đảm bo phù hp
vi chiến lược phát trin dài hạn, ưu tiên thu hút đầu nn vào các ngành
công nghip sch, CNC, giá tr gia tăng cao; đẩy nhanh cp phép d án thu hút
vào KCN, CCN.
- Thiết kế quy trình PPP theo hướng tinh gn, rút ngn thi gian thm
định d án, ng dng công ngh s để theo dõi tiến độ x h sơ, ng cao
hiu qu la chọn nhà đầu tư; đồng thời, đề xuất trung ương cấp vốn để tạo động
lc u gi thêm ngun lc t hi hóa, bảo đảm ít nht 3 d án PPP trng
điểm trong giai đoạn 2026-2030.
- Xây dựng chương trình hỗ tr DN tiếp cn các gói tín dng xanh, hp
tác ngân hàng thiết kế sn phm tài chính phù hp giúp DN d tiếp cn vn cho
các d án thân thiện môi trường.
- Xây dng và phát trin Qu phát trin khoa hc - công ngh tnh, Qu
h tr đổi mi sáng to, Qu đầu khi nghip (nếu đủ điu kiện). Ưu tiên b
trí ngân sách cho các nhim v khoa hc, công ngh trọng điểm, d án chuyn
đổi s, đồng thi kêu gi xã hi hóa (hp tác công - tư, quỹ đầu tư mạo him...).
Ưu tiên bố trí các ngun vn khuyến công, khoa hc - công ngh, xúc tiến
thương mại cho DN nh đổi mi công ngh.
- Tạo chế, tạo điều kin chuyn giao công ngh, sn sàng th nghim
các công ngh mi, hình kinh doanh mi (sandbox), kim soát rủi ro;
chế h tr doanh nghip khi nghiệp, đổi mi sáng to, phát trin doanh nghip
công ngh s.
- Ưu tiên thu hút đầu nhân vào các ngành công nghip sch, CNC,
giá tr gia tăng cao.
- Xây dựng quy định x lý vi phạm theo hướng tách bit rõ trách nhim cá
nhân vi trách nhim pháp nhân DN; trách nhim n s vi trách nhim hình
26
s; đặc bit là quy đnh ưu tiên xử lý hành chính trước khi x lý hình sự… nhm
gii ta tâm lo âu ca ca nhng DN hoạt đng sn xuất kinh doanh trên đa
bàn tnh.
- Đơn giản hóa th tc hành chính (TTHC), tiếp tc ci cách TTHC theo
ng công khai, minh bch, to thun li tối đa cho người dân, doanh nghip,
viện, trường; ng dụng IOC để x nhanh các khó khăn, ng mc phn
ánh, kiến ngh ca DN; thc hin rà soát, ct gim ti thiu 30% s ng TTHC
50% thi gian x TTHC; 30% chi phí thc hin TTHC. Tiếp tc soát,
ct gim các th tc không cn thiết; ng dng công ngh s để t động hóa quy
trình, gim thi gian x h sơ, cung cấp c dch v công trc tuyến cht
ợng cao, phi địa gii hành chính; tạo điều kin thun li cho DN công ngh,
DN khi nghip tiếp cận đất đai, vốn, nhân lc.
- Thc hin thanh tra, kim tra tối đa 01 lần/năm đối vi DN, tránh tình
trng thanh tra, kim tra chng chéo, trùng lp, kéo dài, không cn thiết. Trin
khai thanh tra, kim tra trc tuyến, ưu tiên thanh tra, kim tra t xa da trên các
d liệu điện t; chuyn dn t qun nng v tin kim, sang ch yếu hu
kim, tránh gây phin hà, cn tr các hoạt động bình thường ca DN.
2. Nhóm gii pháp v phát trin ngun nn lc và khi nghip
- T chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ n bộ công chức theo hướng đổi
mới duy t công vụ quản lý” sang công vụ phc vụ”, năng đng công
tâm trong thực thi chính sách để đảm bo trin khai áp dụng ngay các quy định
Ngh quyết s 68-NQ/TW ca B Chính tr, Ngh quyết s 198/2025/QH15 ca
Quc hi, Ngh quyết s 139/NQ-CP ca Chính ph các ch trương lớn ca
Đảng, Nhà nước v phát trin khu vc KTTN vào thc tin không phi ch
đến khi hoàn thin xong h thống các quy định liên quan; đồng thi, trin khai
áp dng phương pháp KPI (ch s đánh giá hiệu qu công vic) để đánh giá hiệu
qu ca tng cá nhân trong thc thi chính sách và công v.
- Thiết lp không gian khi nghip tp trung, tích hp dch v pháp lý, tài
chính, tư vấn khi nghip ti Quy Nhơn.
- T chc các cuc thi khi nghiệp đổi mi sáng to cp tnh, chn lc
cp vn khi s kinh doanh.
- Kết nối chuyên gia tư vn t DN lớn, trường đại học để c vn cho
doanh nhân tr; các DN làm ch đầu tư các công trình nhà hội, đô thị… hỗ
tr nhà / nhà vi giá gc theo tiêu chí la chọn nhà đầu tư đảm bo theo din
tích, t l quy định đ h tr trong thu hút chuyên gia, lao động trình độ cao…
- Đồng phát triển chương trình chương trình đào to chuyên sâu v công
ngh mi (AI, d liu ln, IoT) với đại hc, vin nghiên cứu, đáp ng nhu cu
nhân lc chuyển đi s.
- Cung cp hc bng đào tạo chuyển đổi s, CNTT ngn hn cho người
lao động ti các DN nh.
- T chc lp tp huấn thường xuyên cho nhân viên, qun DN v k
27
năng an toàn thông tin, vận hành h thng phn mềm, thương mại điện t,...
- T chc lp bồi dưỡng định k 6 tháng/ln v pháp lut, k năng quản
tr cho lãnh đạo DN nh và khi nghip.
- Đào tạo k năng quản tr theo chuẩn ISO, vấn xây dng h thng
kim soát ni b - giám sát tài chính minh bch.
- Thành lp Qu đào tạo công - tư, hỗ tr 50-70% chi phí đào tạo ngh
theo nhu cu của DN; đồng thi, thiết kế hình đào to linh hot, rút ngn
thi gian và gn vi thc tin hoạt đng sn xut kinh doanh.
- H tr kết ni vic làm gia DN lao động.
3. Nhóm gii pháp v kết ni th trường, hi nhp và phát trin xut khu
- H tr DN đạt chng nhn tiêu chun quc tế (ISO, HACCP) thông qua
các chương trình hỗ tr tư vấn để ng khả năng tiếp cn th trường xut khu.
- T chc c đoàn xúc tiến thương mại theo th trưng mục tiêu như n
Quc, Nht Bản, ASEAN, Trung Đông kết ni trc tiếp vi khách ng quc tế.
- Thiết lp quan h hp tác vi hip hi ngành hàng quc tế để h tr DN
thâm nhp h sinh thái xut khu toàn cu.
- Thành lp b phn chuyên trách h tr xúc tiến xut khu nhm kết ni
thương vụ, Đại s quán,... đ h tr DN nh tìm đối tác, chuyển đổi phương
thc tiếp cn th trường.
- ch cc h tr DN đàm phán, hợp đồng vi h thng phân phi ln
trong nước và nước ngoài.
- Liên kết DN trong ngoài tnh qua sàn giao dch s, hi ch chuyên
ngành nhm to chui giá tr nội địa.
- Thành lp t phân tích ri ro th trưng nhm kp thi theo dõi thông
tin biến động chính sách thương mi quc tế để h tr DN chuyn hưng kp thi.
- Xây dựng chế h tr DN tr thành “DN vệ tinh” trong chuỗi cung
ng ca các DN ln trong ngoài nước, đặc bit trong các ngành chế biến g,
thc phẩm, logistics. chính sách thúc đẩy “nội địa hóa” thông qua liên kết
gia FDI DN nội địa; H tr DN nội địa nâng cao năng lực đ đáp ng tiêu
chun tham gia vào chui cung ng FDI.
- H tr phát trin DN lớn, tiên phong, định hướng DN toàn cu.
- H tr đăng nhãn hiệu, ch dẫn địa lý, xây dng b nhn diện thương
hiu gn vi vùng miền, ngành hàng đặc sản địa phương.
- H tr pháp trong vic son tho hợp đồng, đàm phán thương mi,
xúc tiến chuyn giao công ngh.
- Hình thành qu d phòng rủi ro thương mi cp tnh vi ngân sách phi
hp công tư để phòng chng sc th trưng.
- Khuyến khích phát trin nâng cao hiu qu hoạt động các hip hi
28
ngành ngh, câu lc b DN; xây dng các mạng lưới, nn tng s đ DN d
dàng kết ni, chia s thông tin, tìm kiếm đối tác, liên kết chui cung ng.
4. Nhóm gii pháp v phát trin h tng và logistics
- soát, điều chnh quy hoch các KCN, CCN nhằm đảm bo phù hp
vi chiến lược phát trin dài hn.
- Đầu trung tâm logistics đa phương thc tại ga Diêu Trì, đm bo kết
ni cng bin - quc l - đưng st - KCN, CCN để gim chi phí logistics.
- Phát trin h thng ch đầu mi ng sn, siêu th vùng, trung tâm phân
phi hiện đại tại các địa bàn trọng điểm.
- Ưu tiên mời gọi đầu tư kho lạnh, kho thông minh, trung tâm điều hành
thương mại điện t phc v xut khu nông sn, thy sn.
- To qu đất sch, quy hoch c th cho phát trin cng cn (ICD), trung
tâm logistics v tinh gn vi KCN, CCN.
- Phát trin hình KCN, CCN sinh thái, thúc đy h tng xanh, x lý
c thi tun hoàn, s dụng năng lượng tái to.
- Trin khai h thng h tng s ng dng AI phc v kết nối quan
qun vi DN đ theo dõi, qun và cnh báo các biến động trong nước và
quc tế.
5. Nhóm gii pháp v tài chính và h tr vn
- Thành lp Qu h tr DN nh siêu nh cp tnh, tiếp nhn ngun lc
t ngân sách, t chc tín dng, ngân hàng chính sách, DN ln... thc hin bão
lãnh, tín chp không điu kin; thế chp bng tài sản hình thành trong tương
lai… nhất là đối vi HKD chuyn lên DN.
- H tr thiết lp phn mm qun lý tài chính, nhân s, bo mt ni b cho
DN nh ới 3 năm hoạt động.
- H tr chi phí cho DN đầu thiết b công ngh mới đ nâng cao năng
sut, chất lượng sn phm và tiết kiệm năng lượng.
- vấn, h tr thiết kế b nhn diện thương hiệu, bao sn phẩm đạt
tiêu chun xut khẩu và thương mại hiện đại.
6. Nhóm gii pháp v chuyển đổi s và công ngh
- Thc hiện chương trình “Chuyển đổi s toàn diện” cho DN bao gm 4
mng: qun tr ni b, sn xut, phân phi, marketing.
- Triển khai hình Trung tâm điều hành thông minh (IOC) đ nhanh
chóng h tr DN gii quyết các khó khăn, vướng mc.
- H tr k thut s, cp giy phép phn mm quản bn min phí 1
năm cho các DN mới thành lp.
- Thí điểm sandbox đổi mi sáng to với 3 lĩnh vc: công nghip chế biến
- d liu - môi trường nhm gim rào cn th nghiệm ý tưởng mi.
29
- T chc chui hi tho an toàn mạng, hướng dn kim th h thng, xây
dng chiến lược bo mt toàn din.
- Phi hợp quan chuyên môn hun luyn, đào tạo đội ngũ CNTT, kỹ
thut trong các DN ti các KCN, CCN hoc hip hi ngành ngh.
- Tăng ng hp tác vi các t chc quc tế trong các lĩnh vực chip bán
dn, trí tu nhân to, công ngh sinh hc, vật lý thiên văn, đào tạo STEM,... Đy
mnh hợp tác trong và ngoài nước v khoa hc, công ngh, chuyển đổi s
VI. THC HIN CHÍNH SÁCH
1. H tr tiếp cận đất đai, mặt bng sn xut kinh doanh (Chương III
Ngh quyết s 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 ca Quc hi)
1.1. Nhu cầu đất trong các khu, CCN
Giai đoạn 2021-2025, s ng d án thu hút vào KCN bình quân 21 d
án/năm, diện tích bình quân 4,2 ha/d án
27
; thu hút vào CCN bình quân 44 d
án/năm; diện tích bình quân 2,0 ha/d án
28
. Hin nay, các nhà đầu khi đầu
sn xuất kinh doanh trong các khu, CCN xu ớng đầu tư các dự án vi quy
mô ln c v diện tích đất s dng và vốn đầu tư để đảm bo hiu qu hoạt động
ca d án. Do đó, với mức tăng trưởng các d án thu hút, din tích bình quân
các d án xu hướng đầu trong thi gian ti, d báo giai đoạn 2026-2030,
tng s d án đầu sản xut kinh doanh trong KCN 225 d án, bình quân 45
d án/năm, diện tích bình quân 7,56 ha/d án
29
; đầu trong CCN 370 d án,
bình quân 74 d án/năm, diện tích bình quân 4,51 ha/d án
30
.
TT
Chỉ tiêu
Giai đoạn 2021-2025
KH 2026-2030
Tổng
Bình quân
DA
DT
(ha)
DA
DT/
DA
DA
bq
DT/DA
DT
(ha)
I
GIA LAI
620
1.461
124
2,4
1.045
4,49
4.690
1
KKT, KCN
110
450
22
4,1
225
7,56
1.700
2
CCN
220
430
44
2,0
370
4,51
1.670
3
Ngoài Khu, CCN
290
581
58
2,0
450
2,93
1.320
II
BÌNH ĐỊNH
484
1.208
97
2,5
675
4,62
3.120
1
KKT, KCN
104
432
21
4,2
175
8,00
1.400
2
CCN
170
356
34
2,1
200
4,55
910
3
Ngoài Khu, CCN
210
421
42
2,0
300
2,70
810
27
Bình Định 20 dự án/năm, diện tích 4,2 ha/dự án; Gia Lai (trước sáp nhập): 01 dự án/năm, diện tích bình quân
3,0 ha/dự án.
28
Bình Định 34 dự án/năm, diện tích 2,1 ha/dự án; Gia Lai (trước sáp nhập): 10 dự án/năm, diện tích bình quân
1,5 ha/dự án.
29
Bình Định 35 dự án/năm, diện tích 8,0 ha/dự án; Gia Lai (trước sáp nhập): 10 dự án/năm, diện tích bình quân
6,0 ha/dự án.
30
Bình Định 40 dự án/năm, diện tích 4,55 ha/dự án; Gia Lai (trước sáp nhập): 34 dự án/năm, diện tích bình quân
4,47 ha/dự án.
30
TT
Chỉ tiêu
Giai đoạn 2021-2025
KH 2026-2030
Tổng
Bình quân
DA
DT
(ha)
DA
DT/
DA
DA
bq
DT/DA
DT
(ha)
III
GIA LAI (trước sáp
nhập)
136
253
27
1,9
370
4,24
1.570
1
KKT, KCN
6
18
1
3,0
50
6,00
300
2
CCN
50
75
10
1,5
170
4,47
760
3
Ngoài Khu, CCN
80
160
16
2,0
150
3,40
510
Để đảm bo thu hút 225 d án đầu trong KCN, nhu cầu đất công
nghiệp trong KCN giai đoạn 2026-2030 khoảng 1.700 ha; tương ng vi din
tích đất công nghiệp các KCN đi vào hoạt động khong 1.520 ha (diện tích đất
công nghip c KCN còn li khong 1.040 ha) tương đương vi din tích
KCN chp thun ch trương đầu tư mới khong 3.580 ha.
Để đảm bo thu hút 370 d án đầu tư trong CCN, nhu cầu đất công nghip
trong CCN giai đoạn 2026-2030 khoảng 1.670 ha; tương ng vi diện tích đất
công nghiệp các CCN đi vào hoạt động khong 1.930 ha và din tích CCN thành
lp mi 2.567 ha.
1.2 B trí qu đt công nghiệp trong khu, CCN đáp ng nhu cu mt
bng sn xut kinh doanh ca DN
B sung ni dung vào Tiêu chí la chn Nhà đầu đăng ký thực hin d
án Xây dng kinh doanh h tng k thut KCN, CCN "Cam kết b trí ti
thiu bình quân 20 ha/KCN, CCN hoc 5% diện tích đất KCN, CCN trên địa
bàn tỉnh để phc v thu hút DN CNC thuc khu vc KTTN, DN nh va, DN
khi nghip sáng to” c th:
Bảo đảm bình quân 20 ha/KCN, CCN hoc 5% diện tích đất khu, CCN
trên địa bàn tỉnh để phc v thu hút DN CNC thuc khu vc KTTN, DN nh
va, DN khi nghip sáng to; c th:
- Giai đoạn 2026-2030, chp thun ch trương đầu 08 KCN với tng
diện tích đt công nghip khong 2.160 ha
31
; 08 KCN đi vào hoạt động vi din
tích đất công nghip khong 1.520 ha
32
.
- Giai đoạn 2026-2030, thành lp 31 CCN vi tng din tích đất công
nghip khong 1.800 ha
33
; 36 CCN đi với hoạt động vi diện tích đất công
nghip khong 1.930 ha
34
.
1.3. Chính sách
- Xây dựng quy định mc gim tin thuê lại đất đối vi DN CNC thuc
khu vc KTTN, DN nh va, DN khi nghip sáng to (ti thiu 30% tin
31
Bình Định: 06 KCN với tổng diện tích 2.000 ha; Gia Lai (trước sáp nhập): 02 KCN với diện tích 160 ha.
32
Bình Định: 05 KCN với diện tích 1.240 ha; Gia Lai (trước sáp nhập): 03 KCN với diện tích 280 ha.
33
Bình Định: 15 CCN với diện tích 930 ha; Gia Lai (trước sáp nhập): 16 CCN với diện tích 870 ha.
34
Bình Định: 16 CCN với diện tích 980 ha; Gia Lai (trước sáp nhập): 20 CCN với diện tích 950 ha.
31
thuê lại đất trong vòng 05 năm đu k t ngày ký hợp đồng thuê đt vi ch đầu
tư kinh doanh hạ tng KCN, CCN, vườn ươm công nghệ).
- y dng danh mc, tiêu chí, mc h trợ... thuê nhà, đất là tài sn công; h
tr thuê nhà, đt i sản ng chưa sử dng hoc không s dng ti địa pơng.
- Tiếp tc thc hin h tr 30% giá thuê mt bằng hàng năm tại các khu,
CCN (bao gm tin thuê lại đất đã được xây dng kết cu h tng k thut, các
loi phí s dng h tng liên quan khác). Tối đa 05 năm k t ngày hp
đồng thuê mt bng lần đầu với nhà đầu tư xây dng h tng k thut khu, CCN.
Tng s tin h tr trong sut quá trình hoạt động ca DN tối đa không quá 100
triệu đồng/DN
35
.
Bên cạnh đó, tỉnh đảm bo nhu cầu đất đai, mặt bng sn xut kinh doanh
bên ngoài các Khu kinh tế, KCN, CCN đối vi tt c các loi hình thuc KTTN.
2. H tr tài chính, tín dng (Chương IV Ngh quyết s 198/2025/QH15
ngày 17/5/2025 ca Quc hi)
- Tỉnh đảm bo h tr KTTN tham gia các ni dung v H tr tài chính,
tín dụng (Điu 9); H tr thuế, phí, l p iều 10); Ưu đãi trong la chn nhà
thầu (Điều 11) theo quy định.
- Tiếp tc thc hin h tr lãi sut vốn vay cho các s công nghip
nông thôn gây ô nhiễm môi trưng di di vào các khu, CCN (h tr sau khi
s công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư); Mức h tr tối đa 50% lãi
sut cho các khoản vay để đầu nhà, xưởng, máy móc, thiết b, dây chuyn
công ngh trong 02 năm đầu nhưng không quá 350 triệu đồng/cơ sở
36
.
- Tiếp tc thc hin h tr tối đa 2%/năm lãi sut vay t Qu Phát trin
khoa hc và công ngh ca tnh (k c khon vay ca các t chc tín dng, ngân
hàng thương mại khác) đối vi khon vay thc hin chuyn giao công ngh
trong d án. Mc cho vay tối đa không quá 2.000.000.000 đồng/d án/DN
37
...
3. H tr khoa hc công ngh, đổi mi sáng to, chuyển đổi s đào
to nhân lc (Chương V Nghị quyết s 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 ca
Quc hi)
- Tỉnh đảm bo h tr KTTN tham gia các ni dung v H tr nghiên cu,
phát trin ng dng khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to chuyn đổi s
(Điều 12); H tr nâng cao năng lực qun tr DN cht lượng ngun nhân lc
(Điều 13).
- Tiếp tc thc hin h tr xây dựng mô hình thí điểm v áp dng sn xut
sạch n trong công nghiệp cho các sở sn xut công nghip; bao gm chi
phí: Thay thế nguyên, nhiên, vt liệu; đổi mi máy móc thiết b, dây chuyn
công nghệ; đào tạo nâng cao năng lc qun lý; tiêu th sn phm; hoàn chnh tài
liu v quy trình công ngh, quy trình sn xut phc v cho vic tnh din k
35
Điểm a K2 Đ1 NQ 41/HĐND về Hỗ trợ giá thuê MBSX
36
K11 Đ4 NQ 36/HĐND
37
Điểm c K1 Đ1 QĐ 50/2020/UBT về khoa học công nghệ
32
thut. Mc h tr tối đa 30% chi phí nhưng không quá 350 triệu đồng/mô hình
38
.
- Tiếp tc thc hin h tr ng dng y móc thiết b tn tiến, chuyn giao
công ngh, tiến b khoa hc k thut vào sn xut công nghip - tiu th ng
nghip. Mc h tr ti đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở
39
.
- Tiếp tc thc hin h tr chi phí đầu tư nghiên cứu công ngh mi, công
ngh tiên tiến thay thế công ngh nhp khu hoc công ngh kết qu ng
dng mang li hiu qu cao so vi công ngh đang thc hin. Mc h tr tối đa
đến 30% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/d án, bao gm các chi phí:
Mua máy móc thiết b, hoàn chnh tài liu v quy trình công ngh, quy trình sn
xut, phc v cho vic nghiên cu công ngh. H tr chi phí thc hin d án đầu
sản xut th nghim các sn phm công nghip h tr. Mc h tr tối đa đến
50% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/d án, bao gồm các chi phí: Đầu
tư máy móc thiết b, dây chuyn sn xut, nguyên vt liu, mua tài liu k thut,
tiêu th năng lượng, thuê nhân công, kiểm định chất lưng sn phm
40
...
4. Phát trin DN va ln, DN tiên phong (Chương VI Ngh quyết s
198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 ca Quc hi)
Tỉnh đảm bo h tr KTTN tham gia các ni dung v Đặt hàng, đu thu
hn chế, ch định thu thc hin d án trọng điểm, quan trng quc gia (Điều
14); Nhà nước m rng s tham gia ca DN thuc khu vc KTTN vào các d án
trọng điểm ý nghĩa ln vi phát trin KTXH, d án quan trng quc gia. H
tr hình thành phát trin DN va ln, tập đoàn KTTN tm c khu vc và
toàn cu (Điều 15); Nhà nước b trí ngân sách để trin khai h tr hình thành và
phát trin DN va và ln, tập đoàn KTTN tm c khu vc và toàn cu thông qua
02 chương trình:
- Phát trin 1.000 DN tiêu biu, tiên phong trong khoa hc công ngh, đổi
mi sáng to, chuyển đổi s và chuyển đổi xanh, công nghip CNC, công nghip
h tr.
- H tr vươn ra thị trường quc tế (Go Global) v th trường, vn, công
nghệ, thương hiệu, kênh phân phi, logistics, bo hiểm, tư vấn, pháp lý, mua bán
sáp nhp, kết ni vi các tập đoàn đa quốc gia, gii quyết tranh chp kinh doanh,
thương mại.
5. T chc thc hin hiu qu các chính sách của Trung ương
xây dng mi các chính sách ca tnh.
5.1. Chính sách của trung ương
- H tr tiếp cận đất đai, mt bng sn xut
+ H tr mt phần đầu xây dựng h thng kết cu h tng KCN, CCN,
ờn ươm công nghệ. Các nội dung được h tr bao gm: h tr thu hi đất, bi
thường, tái định cư; h tr đầu công trình kết cu h tng giao thông, cp
38
K3 Đ4 NQ 36/HĐND về KC
39
K4 Đ4 NQ 36/HĐND về KC
40
Đ7 QĐ 76/UBT về công nghiệp hỗ trợ.
33
đin, cấp nước, thoát nước, x lý.
+ Bảo đảm bình quân 20 ha/KCN, CCN hoc 5% diện tích đất KCN, CCN
trên đa bàn để dành cho DN công ngh cao thuc khu vc KTTN, DN nh
va, DN khi nghip sáng to thuê, thuê li.
+ H tr gim ti thiu 30% tin thuê lại đất trong vòng 05 năm đu k t
ngày ký hợp đồng thuê đất vi ch đầu tư kinh doanh hạ tng KCN, CCN, vườn
ươm công nghệ.
+ H tr thuê nhà, đất tài sản công chưa s dng hoc không s dng
tại địa phương. H tr thuê nhà, đất là tài sn công
+ H tr thuê nhà, đất tài sản công chưa s dng hoc không s dng
tại địa phương.
- H tr tài chính, tín dng, mua sm công:
+ H tr lãi suất 2%/năm khi vay vốn để thc hin các d án xanh, tun
hoàn và áp dng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hi, qun tr (ESG).
+ Min thuế thu nhp DN trong thi hạn 02 năm giảm 50% s thuế
phi nộp trong 04 năm tiếp theo đối vi thu nhp t hoạt động khi nghiệp đổi
mi sáng to ca DN khi nghip sáng to, công ty qun qu đầu khởi
nghip sáng to, t chc trung gian h tr khi nghiệp đổi mi sáng to.
+ Min thuế thu nhp nhân, thuế thu nhập DN đối vi khon thu nhp
t chuyển nhượng c phn, phn vn góp, quyn góp vn, quyn mua c phn,
quyn mua phn vn góp vào DN khi nghip sáng to.
+ Min thuế thu nhp cá nhân trong thi hạn 02 năm và giảm 50% s thuế
phi nộp trong 04 m tiếp theo đối vi thu nhp t tiền lương, tiền công ca
chuyên gia, nkhoa hc nhận được t DN khi nghip ng to, trung tâm
nghiên cu phát triển, trung tâm đổi mi sáng to, t chc trung gian h tr khi
nghiệp đổi mi sáng to.
+ Min thuế thu nhp DN cho DN nh vừa trong 03 năm k t ngày
đưc cp Giy chng nhận đăng ký DN lần đầu.
+ Chi phí đào tạo và đào to li nhân lc ca DN ln cho DN nh va
tham gia chuỗi được tính vào chi phí đưc tr để xác định thu nhp chu thuế
khi tính thuế thu nhp DN.
+ Chm dt vic thu, np l phí môn bài t ngày 01 tháng 01 năm 2026.
+ Min thu phí, l phí cho t chức, nhân, DN đối vi các loi giy t
nếu phi cp li, cấp đổi khi thc hin sp xếp, t chc li b máy nhà nước theo
quy định ca pháp lut.
+ Gói thu xây lp, mua sm hàng hóa, gói thu hn hp cung cp hàng
hóa xây lp s dụng ngân sách nhà nước giá gói thu không quá 20 t
đồng được dành cho DN nh và vừa, trong đó ưu tiên DN do thanh niên, phụ n,
đồng bào dân tc thiu số, người khuyết tt làm ch, DN min núi, biên gii,
hi đảo.
34
- H tr khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to, chuyển đổi s đào
to nhân lc:
+ Được trích tối đa 20% thu nhp tính thuế TNDN để lp qu phát trin
Qu Qu phát trin khoa hc, công nghi mi sáng to và chuyển đổi s
của DN. DN được s dng qu để t trin khai hoặc đt hàng bên ngoài nghiên
cu phát triển KHCN, ĐMST theo cơ chế khoán sn phm.
+ Cung cp min phí cho DN siêu nh, DN nh, h kinh doanh và cá nhân
kinh doanh nn tng s tích hp các gii pháp chuyển đổi s bao gm phn mm
kế toán có tính năng đm bo tích hợp được vi phn mềm hóa đơn điện t khi
to t máy tính tin dch v ch s DN siêu nh, DN nh, h kinh
doanh và cá nhân kinh doanh s dng
+ H tr 100% tng chi phí của khóa đào tạo qun tr DN (bao gm qun
tr kế toán, thuế, nhân s) cho DN nh, siêu nh, h kinh doanh, nhân kinh
doanh. Khóa đào tạo qun tr DN bao gm qun tr DN bản và qun tr DN
chuyên sâu.
+ Được tính vào chi pđược tr đ xác đnh thu nhp chu thuế đi vi
chi phí cho hoạt động R&D ca DN bng 200% chi phí thc tế ca hoạt động
này khi tính thuế TNDN.
+ Nhà nước b trí kinh phí đ cung cp min phí các nn tng s, phn
mm kế toán dùng chung cho DN nh, siêu nh, h kinh doanh nhân kinh
doanh.
+ H tr nâng cao năng lực qun tr DN và chất lượng ngun nhân lc. B
trí ngân sách nhà nước để triển khai Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000
giám đốc điều hành đến năm 2030.
+ Cung cp min phí mt s dch v tư vấn pháp lý, đào to v qun tr
DN, kế toán, thuế, nhân s cho DN nh, siêu nh, HKD, cá nhân kinh doanh.
- H tr hình thành DN va và ln, DN tiên phong
+ Nhà nước m rng s tham gia ca DN thuc khu vc KTTN vào các
d án trọng điểm có ý nghĩa ln vi phát trin kinh tế - xã hi, d án quan trng
quc gia thông qua hình thức đầu trc tiếp hoặc đầu theo phương thức đối
tác công hoặc các hình hp tác gia Nhà nước nhân theo quy định
ca pháp lut.
+ H tr hình thành phát trin DN va ln, tập đoàn KTTN tm c
khu vc toàn cu: Nc b trí ngân sách đ trin khai h tr hình thành
phát trin DN va ln, tập đoàn KTTN tm c khu vc và toàn cu thông
qua 02 chương trình:
(1) Chương trình phát triển 1.000 DN tiêu biu, tiên phong trong khoa hc
công nghệ, đổi mi sáng to, chuyển đổi s chuyển đổi xanh, công nghip
công ngh cao, công nghip h tr;
(2) Chương trình vươn ra thị trường quc tế (Go Global) đ h tr v th
trường, vn, công nghệ, thương hiệu, nh phân phi, logistics, bo hiểm,
35
vn, pháp lý, mua bán sáp nhp, kết ni vi các tập đoàn đa quốc gia, gii quyết
tranh chấp kinh doanh, thương mại.
5.2. Chính sách ca tnh
Bên cnh vic t chc thc hin tt 04 Nhóm chính sách nêu trên lng
ghép thc hin các chính sách hin hành của Trung ương như Nghị định s
80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 ca Chính ph v việc quy định chi tiết
ng dn thi hành mt s điu ca Lut H tr DN nh va... Tỉnh đảm bo
h tr KTTN tham gia c chính sách hin hành ca tỉnh để to thun li trong
hoạt động sn xut kinh doanh v phát trin sn xut, sn phm, th trường... như:
- Ngh quyết s 41/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh
quy định chính sách h tr giá thuê mt bng sn xut cho DN nh va trên
địa bàn tỉnh Bình Đnh (trước sáp nhp).
- Ngh quyết s 36/NQ-HĐND ngày 12/12/2024 của HĐND tnh ban
hành Quy định mc chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Định
(trước sáp nhp).
- Quyết định s 76/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 ca UBND tnh Quy
định chính sách h tr phát trin công nghip h tr trên địa n tỉnh Bình Định
(trước sáp nhp).
- Quyết định s 50/2020/-UBND ngày 03/8/2020; sửa đổi, b sung ti
Quyết định s 90/2023/QĐ-UBND ngày 03/01/2023 ca UBND tỉnh quy định v
chính sách h tr phát trin khoa hc công ngh trên địa bàn tỉnh Bình Định
(trước sáp nhp).
- Quyết định s 77/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016; sửa đổi, b sung
ti Quyết định s 44/2021/QĐ-UBND ngày 06/8/2021 ca UBND tnh ban hành
Quy chế xây dng, qun thc hiện Chương trình xúc tiến thương mại tnh
Bình Định (trước sáp nhp).
- Quyết định s 39/2022/QĐ-UBND ngày 02/8/2022 ca UBND tnh Quy
định chính sách h tr các DN kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Đnh
tham gia hi ch, trin lãm du lịch trong nước và nước ngoài (trước sáp nhp).
- Ngh quyết s 67/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh quy
định mc chi t ngân sách nhà nước h tr để thc hin Đề án H tr h sinh thái
khi nghip đến năm 2025 trên đa n tnh Gia Lai (trưc khi sáp nhp).
- Quyết định s 32/2016/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 ca UBND tnh ban
hành Quy định ni dung xúc tiến thương mại được h tr và mc h tr kinh phí
hoạt động xúc tiến thương mại địa phương trên địa bàn tnh Gia Lai (trước khi
sáp nhp).
- Quyết định s 29/2023/QĐ-UBND ngày 13/7/2023 ca UBND tnh sa
đổi, b sung mt s điu của quy định ban hành kèm theo Quyết định s
32/2016/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 ca UBND tỉnh ban hành Quy đnh ni
dung xúc tiến thương mại được h tr và mc h tr kinh phí hoạt động xúc tiến
thương mại địa phương trên địa bàn tnh Gia Lai (trước khi sáp nhp).
36
Đồng thi, xây dng mi chế, chính sách h tr phát trin khu vc
KTTN trên địa bàn tnh như:
- Lĩnh vc tài chính: Xây dng chính sách h tr HKD, DN mi thành
lp/ DN chuyển đổi lên t HKD.
+ Chính sách h tr HKD: Min phí tư vấn chuyển đổi HKD sang phương
pháp khai; Min pPhn mm qun n hàng (POS) - S dng qua app
đin thoi không cn đầu máy POS học; Min phí Ch s 1 năm; Miễn
phí năm đầu Gói phn mềm hóa đơn điện t máy tính tin - 1000 s,...
+ Chính sách h tr DN mi thành lp/DN chuyển đi lên t HKD:
Miễn phí tư vn, H tr các th tc thuế ban đu cho DN; H tr 01 năm chi phí
thuê kế toán cho các DN siêu nh chuyển đổi t HKD; H tr miễn phí năm đầu
tiên s dng Phn mm qun bán hàng (POS) S dụng qua app điện thoi
không cần đầu tư máy POS cơ học; H tr miễn phí năm đầu tiên Gói phn mm
ch s 1 năm; Hỗ tr miễn phí năm đầu tiên Gói phn mềm hóa đơn đin t
máy tính tin - 1000 s; H tr miễn phí năm đu tiên Gói phn mm 100 Hp
đồng điện t (Có chng thc ca B Công Thương); Hỗ tr chi phí làm Con du
công ty; H tr chi phí làm Bng hiu công ty,...
- Lĩnh vực Khoa hc và Công ngh:
+ H tr đào to, tp hun nâng cao chất lượng đội ngũ vn viên cho
DN khi nghiệp đổi mi sáng to, startup, DN khoa hc công ngh.
+ H tr chuyn giao công ngh, ng dng và đổi mi công ngh.
+ H tr vic y dng, áp dng thành công các h thng qun lý tiên tiến.
+ H tr xây dng và xác lp quyn s hu công nghip.
+ H tr thúc đẩy phát trin th trường khoa hc và công ngh.
+ H tr vic hình thành DN khi nghip sáng to, DN khoa hc công
ngh, DN ng dng công ngh thông tin chuyển đổi s, t chc trung gian
ca th trường Khoa hc và Công ngh.
- Lĩnh vực Nông nghip và Môi trưng:
+ soát, hoàn thiện chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực đất đai
thuc thm quyn ca UBND tnh.
+ Hoàn thiện chế, chính sách bồi thường, h tr tái định cư khi Nhà
c thu hồi đất, to thun li cho công tác gii phóng mt bng; thc hin tt
chính sách b ttái định cư, tạo điu kin thun lợi cho nhà đầu triển khai
thc hin d án.
+ Công khaic quy hoch s dụng đất, kế hoch s dng đất; công khai th
tc nh chính trong lĩnh vực đất đai, soát, đánh giá toàn bộ c th tc nh
chính n ng mc, bt cp, đề xut ng gii quyết đảm bo đúng quy định
ca pháp lut; ng dn UBND cp trong vic thc hin các th tc nh chính
v nh vực đất đai đm bo vic hn thin th tục pháp lý đểc DN đi vào hoạt
động, m rng hot đng sn xuất, kng để DN phi trì hoãn kế hoch kinh doanh
37
do gp khó khăn khi thực hin c th tc hành chính v đất đai.
+ Ch động phi hp nm bt, kp thi tháo g khó khăn, vướng mc
ca t chc, DN trong lĩnh vực đất đai; soát, thống kê đề xut thu hồi đt
các d án triển khai không đúng quy định ca pháp lut
- nh vực Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng Quy định chính sách đặc thù
v h tr đào to ngh gn vi gii quyết việc làm cho người lao động trên địa
bàn tnh Gia Lai
41
.
- Lĩnh vc thuế:
+ H tr công tác qun thuế đối vi khu vc KTTN: Tăng cường đào
to, tp hun v chính sách thuế cho DN nh va HKD (t chức định k
các lp tp huấn, đối thoi min phí); Tuyên truyn giúp HKD hiu li ích,
trách nhim khi chuyển đổi lên DN. Thiết lập đường dây nóng h tr thuế riêng
cho khu vc KTTN ti Thuế tnh và các Thuế cơ sở.
+ Thúc đẩy s hóa, đơn giản hóa minh bch hóa công tác qun lý thuế;
Đẩy mnh tuyên truyền hướng dn s dng ng dụng di động (Etaxmobile).
+ Trin khai rộng rãi hóa đơn đin t, ch ký s, h thng khai, np, hoàn
thuế đin t.
+ Tiếp tục đơn giản hóa th tục hành chính để to thun lợi cho Người
np thuế thc hin kê khai nhanh chóng, d dàng...
- Lĩnh vực Ngân hàng
+ Ưu tiên ngun vn tín dng cho DN nhân, nhất DN nh va,
DN công nghip h tr, DN khi nghip sáng to,... nhm tạo điều kin thun
li cho KTTN tiếp cn ngun vn.
+ Ci tiến quy trình ni bộ, đơn giản hóa th tc nh chính, khuyến khích
cho vay da trên phương án sản xut kinh doanh, phương án mở rng th trưng.
+ ng dng trit đ chuyển đổi s (áp dng s hóa, t động hóa, trí tu
nhân to d liu ln) nhm gim tối đa thời gian x th tc hành chính;
trin khai cung cp dch v ngân hàng cho các DN, HKD, cá nhân kinh doanh.
+ Tích cc tham gia triển khai chương trình phát trin 1.000 DN tiêu biu,
tiên phong; trin khai các nhim v liên quan đến cơ chế h tr lãi suất 2%/năm
cho DN nhân, HKD, nhân kinh doanh vay vốn qua ngân hàng thương mại
để thc hin các d án xanh, tun hoàn.
VII. KHÁI TOÁN VN THC HIN
- Huy động ti đa các nguồn lc s tham gia ca khu vc KTTN để
phát trin kinh tế - hi bn vững, trong đó chú trọng đầu kết cu h tng
kinh tế - xã hi, nht là h tầng giao thông, đô thị, khu, CCN.
- Phân b ngun lc trng tâm, trọng điểm, phù hp vi kh năng huy
41
Sở Giáo dục Đào tạo tham mưu xây dựng Nghị quyết Quy đnh chính sách đặc thù về hỗ trợ đào tạo nghề
gắn với giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
38
động ngun vn; kết hp hài hòa gia các ngun lực, trong đó đầu công
tính dn dắt tăng trưng ngun vốn đầu tư xã hội để to ra s phát triển đột phá,
thúc đẩy quá trình đổi mi các hình phát triển ngành, lĩnh vực theo hướng
to ra giá tr, hiu qu cao.
- Để thc hin mục tiêu tăng trưởng KTTN trong giai đoạn 2026-2030,
tnh Gia Lai d kiến cần huy động tng s vốn đầu toàn xã hi khong
707.800 t đồng (tương đương khoảng 80% ngun lc thc hin Quy hoch tnh
Bình Định và tnh Gia Lai (trước khi sáp nhp)), c th:
Nguồn vốn
Giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Vốn (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Nguồn vốn khu
vực nhà nước
163.500
23
Bao gồm ngân sách nhà nước
từ trung ương địa phương,
vốn vay từ khu vực nhà nước
Nguồn vốn khu
vực KTTN
544.300
77
Trong đó:
- KCN, KKT: 209.600 tỷ đồng
- CCN: 55.000 tỷ đồng
TNG
707.800
100
Trong đó, dự kiến phân k tng năm (vi mc tăng bình quân 10%/năm)
như sau:
Năm
Nguồn vốn khu vực
nhà nước (tỷ đồng)
Nguồn vốn khu vực
KTTN (tỷ đồng)
Tổng (tỷ đồng)
2026
26.800
89.200
116.000
2027
29.500
98.100
127.600
2028
32.400
107.900
140.300
2029
35.600
118.700
154.300
2030
39.200
130.500
169.700
2026-2030
163.500
544.300
707.800
*
* *
PHN 3
T CHC THC HIN
1. S Công Thương
- Tham mưu thành lập Ban ch đạo, T công tácgắn thiết kế chế
phi hợp và tăng cường truyền thông… để đảm bo thực thi ý tưởng đột phá, to
giá tr lan tỏa và đề xuất cơ chế chung.
- Là cơ quan đu mi giúp UBND tnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tng
39
hp tình hình trin khai thc hiện Đ án.
- Ch trì thc hiện các chương trình hỗ tr DN nhân phát triển th
trường, tham gia chui giá tr trong nước và toàn cu.
- T chc các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước; h tr
DN xây dng, quảng bá thương hiệu sn phm.
- Phi hp trin khai hiu qu Chương trình Thương hiệu quc gia Vit
Nam, chương trình "Vietnam Value
- Local Champion".
- H tr DN ng dụng thương mại điện t, logistics thông minh, kết ni
B2B quc tế.
- Ch trì, phi hp vi các s ngành tham mưu tổ chc xét chn, h tr
DN tiêu biu, DN tim năng "Go Global".
- Định k kết, tng kết vic thc hiện Đề án (hằng năm giai đon
2026-2030).
2. S Tài chính
- Căn cứ chức năng, nhiệm v đưc giao, xây dng kế hoch c th để
trin khai các ni dung của Đề án.
- Làm đầu mi ch trì, phi hp với các quan liên quan tng hp các
chính sách mi h tr khu vc KTTN. Rà soát, kiến ngh sửa đổi, b sung, hoàn
thiện các cơ chế, chính sách h tr cho DN tư nhân.
3. S Khoa hc và Công ngh
- Căn cứ chức năng, nhiệm v đưc giao, xây dng kế hoạch, chương
trình hành động c th để trin khai các ni dung của Đề án.
- H tr DN nhân đi mi công ngh, nghiên cu ng dng khoa hc,
phát trin sn phm mi có giá tr gia tăng cao.
- Ch trì trin khai các chính sách h tr DN nhân đăng sáng chế,
kiu dáng công nghip, bo h thương hiệu trong và ngoài nước.
- Tham mưu các chính sách ưu đãi, tài tr cho DN đầu vào R&D (ti
thiu 23% doanh thu vi các DN định hướng toàn cu).
- Xây dựng chuyên trang DN nhân Gia Laitrên Cổng thông tin đin
t tnh.
- Ch trì đề xut các chính sách cho DN khi nghiệp đổi mi sáng to,
startup, DN khoa hc công ngh, ng dng công ngh thông tin chuyển đổi
s ca tnh.
4. S Nông nghiệp và Môi trường
- Căn cứ chức năng, nhiệm v đưc giao, xây dng kế hoạch, chương
trình hành động c th để trin khai các ni dung của Đề án.
- Ch trì đề xut các chính sách liên quan nhm h tr tiếp cận đất đai,
mt bng sn xut kinh doanh cho khu vc KTTN trên địa bàn tnh (bao gm
40
các đối tượng: HKD chuyển đổi lên DN, DN khi nghiệp đổi mi sáng to, DN
thành lp mi m rng sn xut kinh doanh).
- Phi hp liên ngành trong trin khai hoạt động h tr DN nhân: thủ
tc hành chính, thanh tra - kiểm tra, ưu đãi đầu tư, hạ tng, thông tin d liu...
5. S Ni v
- Căn cứ chức năng, nhiệm v đưc giao, xây dng kế hoạch, chương
trình hành động c th để trin khai các ni dung của Đề án.
- Ch trì đề xut c chính sách liên quan đào to, bồi dưỡng để phát trin
ngun nhân lc và nâng cao chất lượng ngun nhân lc trong khu vc KTTN.
- Phi hp liên ngành trong trin khai hoạt động h tr DN nhân: thủ
tc hành chính, thanh tra - kiểm tra, ưu đãi đầu tư, hạ tng, thông tin d liu...
6. Thuế tnh Gia Lai
- Ch trì đ xut các ni dung h tr v công tác qun thuế; thúc đẩy
tiến trình s hóa, đơn giản hóa, minh bch hóa và nâng cao tính tuân th trong
công tác qun lý thuế; thúc đẩy HKD chuyển đổi sang DN.
- Phi hp liên ngành trong trin khai hoạt động h tr DN nhân: thủ
tc hành chính, thanh tra - kiểm tra, ưu đãi đầu tư, hạ tng, thông tin d liu...
7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vc 11
- Ch trì nghiên cứu, đề xut các chính sách h tr tín dụng, cho vay đối
vi các DN thuc khu vc KTTN, cá nn kinh doanh, HKD th trên địa bàn
tnh, đặc bit các DN nh va, DN hoạt động tại các địa bàn vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kin kinh tế - xã hội khó khăn.
- Phi hp liên ngành trong trin khai hoạt động h tr DN nhân: thủ
tc hành chính, thanh tra - kiểm tra, ưu đãi đầu tư, hạ tng, thông tin d liu...
8. Các s, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan khác
- Căn cứ chức năng, nhiệm v đưc giao, xây dng kế hoạch, chương
trình hành đng c th đ trin khai các ni dung của Đ án; đề xut các chính
sách h tr DN, HKD thuộc ngành, lĩnh vực mình qun lý.
- Phi hp liên ngành trong trin khai hoạt động h tr DN nhân: th
tc hành chính, thanh tra - kiểm tra, ưu đãi đầu tư, hạ tng, thông tin d liu...
9. Hip hi DN tnh, các hi ngành ngh
- Tăng cường vai trò là cu ni gia DN vi chính quyn; phản ánh vướng
mc, kiến ngh kp thời để UBND tnh xem xét, tháo g.
- Ch động xây dng chương trình nâng cao năng lc qun tr DN, chia s
kinh nghim, kết ni các ngun lc h tr phát trin KTTN.
*
* *
41
PHN 4
ĐỀ XUT, KIN NGH
Kính đề ngh Chính ph xem xét:
1. Cho ch trương tnh Gia Lai đề xut xây dng cơ chế, chính sách đặc
thù, chuyên biệt như thành lp Khu thương mi t do, trung tâm tài chính… để
thun li trong thu hút mi DN FDI, làm động lc, dn dt, thu hút KTTN trong
c phát trin.
2. Ngh quyết s 198-NQ/QH15 đã ban hành 05 nhóm nội dung v cơ chế,
chính sách; trong đó, có những ni dung mới, nhưng rt nhiu nội dung đã được
các quy định pháp luật khác đang điu chnh; tại Điều 16 v T chc thc hin
đã đặt ra yêu cu phi rà soát sửa đi, b sung các quy đnh có liên quan mt
s ni dung phi hoàn thành chm nhất ngày 31/12/2026... Đ không phi ch
đến khi hoàn thin xong h thống các quy định mới đưa Nghị quyết vào cuc
sống, kính đề ngh cho ch trương áp dụng ngay theo tinh thn: “Nhng quy
định nào trái Ngh quyết này, thì áp dng theo Ngh quyết này”.
3. Sm ban hành chính sách c th v h tr phát trin chuyển đi xanh,
chuyển đổi s.
4. Kính đề ngh Quc hi xem xét, sửa đổi các quy định pháp lut liên
quan đến DN tư nhân theo hướng không hình sa các vi phm hành chính đối
vi DN.
42
PH LC 1
CĂN CỨ LẬP ĐỀ ÁN
I. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ
Kể từ khi Đổi mới năm 1986 đến nay, quan điểm, chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng đối với khu vực KTTN đã được thể hiện trong các Văn
kiện Đại hội của Đảng, Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ
Chính trị được cụ thhoá trong các Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị
định, Nghị quyết và các văn bản chỉ đạo điều hành của Chính phủ để thống nhất
chỉ đạo, triển khai thực hiện.KTTN ngày càng khẳng định vai trò quan trọng, thể
hiện rõ thông qua Nghị quyết của các kỳ Đại hội, cụ thể:
- Đại hội Đảng lần thứ VI (năm 1986) chính thức thừa nhận sự tồn tại của
KTTN gắn với sự khẳng định vnền kinh tế nhiều thành phần sdụng kinh
tế tư bản tư nhân trong một số ngành, nghề”.
- Đại hội Đảng lần thứ VII (năm 1991), KTTN được xác định “pt triển
không hạn chế về quy địa bàn hoạt động trong những ngành, nghề
luật pháp không cấm”.
- Đại hội Đảng ln thứ VIII (năm 1996) bắt đầu thừa nhận vai trò của
KTTN và xác định “Kinh tế bản nhân khả năng góp phần xây dựng đất
nước”.
- Đại hội Đảng lần thứ IX (năm 2001) đã nhìn nhận cởi mở hơn về vai trò
của KTTN khi xác định cần “Khuyến khích phát triển kinh tế bản nhân
rộng rãi trong những ngành nghề sản xuất, kinh doanh pp luật không
cấm”.
- Đại hội Đảng lần thứ X (năm 2006) đã đánh giá KTTN vai trò quan
trọng hơn cần phát triển với yêu cầu “Xoá bỏ mọi rào cản, tạo tâm hội
và môi trường kinh doanh thuận lợi cho các loại hình DN của tư nhân phát triển
không hạn chế quy trong mọi ngành nghề, lĩnh vực, kể cả các lĩnh vực sản
xuất kinh doanh quan trọng ca nền kinh tế mà pháp luật không cấm”.
- Đi hội Đảng lần thứ XI (năm 2011) đã nhận thấy vai trò quan trọng của
KTTN, đặt ra yêu cầu “Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển mạnh KTTN
trở thành một trong những động lực của nền kinh tế”.
- Đại hội Đảng lần thứ XII (năm 2016) Đại hội Đảng lần thứ XIII (năm
2021) đã khẳng định nhấn mạnh “Hoàn thiện chế, chính sách khuyến
khích, tạo thuận lợi phát triển mạnh KTTN ở hầu hết các ngành và lĩnh vực kinh
tế, trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế”.
- Ngh quyết s 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 ca B Chính tr v phát trin
KTTN.
- Dự thảo Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-
2030, định hướng phát triển KTTN được thể hiện rõ trong các nội dung “Tập trung
triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của B
43
Chính trị về phát triển KTTN. Trọng tâm là thực hiện hiệu quả các giải pháp hỗ trợ
phát triển KTTN thật sự trở thành một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế;
tiếp tục hoàn thiện chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các HKD cá thể phát
triển thành DN; ctrọng phát triển DN nhỏ vừa, DN khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, DN trong các ngành tiềm năng, thế mạnh của địa
phương; bảo đảm quyền tự do kinh doanh, quyền bình đẳng trong tiếp cận nguồn
lực, hội kinh doanh giữa các thành phần kinh tế; thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới
sáng tạo.”
- Kế hoạch hành động số 16-KH/TU ngày 21/8/2025 của Tỉnh ủy thực hiện
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển KTTN
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Chương trình hành đng s 05-CTr/ĐUQH ngày 15/5/2025 của Đng y
Quc hi trin khai thc hin Ngh quyết s 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 ca B
Chính tr v phát trin KTTN.
- Ngh quyết s 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 ca Quc hi v mt s
cơ chế, chính sách đc bit phát trin KTTN.
- Ngh quyết s 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 ca Chính ph ban hành Kế
hoạch hành động ca Chính ph thc hin Ngh quyết s 68-NQ/TW ngày
04/5/2025 ca B Chính tr v phát trin KTTN.
- Ngh quyết s 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 ca Chính ph trin khai
Ngh quyết s 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 ca Quc hi v mt s chế,
chính sách đặc bit phát trin KTTN.
- Luật Đầu tư, Luật DN, Lut H tr DN nh và va.
- Quy hoch tnh Bình Định tnh Gia Lai (trước sáp nhp) thi k
2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Tình hình thc tin phát trin khu vc KTTN trên địa bàn tnh.
44
PH LC 2
PHÂN TÍCH SWOT KTTN TNH GIA LAI
I. SWOT
1. Thế mnh (Strengths - S)
- Tnh Gia Lai có tiềm năng tài nguyên đất đai, năng lượng tái to, tính kết
ni liên vùng trọng điểm…; h thng h tng giao thông h tng k thut
ti các khu kinh tế, khu và CCN được đầu tư đồng b, hoàn thin, tạo điều kin
thun lợi để thu hút đầu tư, hỗ tr phát trin khu vc KTTN.
- Lực lượng lao động trên địa bàn tnh di dào, tr trung và năng động, đáp
ng tt nhu cu nhân lc của DN, đặc bit trong bi cnh chuyển đổi s hi
nhp kinh tế.
- Tỉnh đã hình thành được truyn thống DN nhân vi nhiều đơn vị
kinh nghim hoạt động lâu năm, góp phần to nn tng vng chc cho vic phát
trin khu vc KTTN.
- KTTN hiện nay là đng lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ca tnh,
đóng góp lớn vào GRDP, to vic làm và thu ngân sách.
- DN nhân trên đa bàn tnh th hin tính linh hoạt năng động cao
trong vic thích ng vi biến động th trường đi mi hình sn xut
kinh doanh; ch động trong hi nhp, tích cc m rng hoạt động ra th trường
quc tế, nâng cao năng lực cnh tranh toàn cu.
- Tính linh hoạt và năng đng trong thích ứng và đổi mi mô hình; kết ni
vi th trường nội địa tt, nhy bén vi nhu cu tiêu dùng và logistics.
- Tinh thn cộng đồng, đổi mi khi nghip mnh mẽ, đc bit trong
gii trẻ, thúc đẩy s hình thành nhiu mô hình DN mới, năng động và sáng to.
2. Đim yếu (Weaknesses - W):
- Ít v s ng, mật độ DN trên địa bàn tnh thp hơn mc trung bình, ch
khong 5 DN/1.000 dân; nh v quy mô, chưa DN đầu đàn trên 05 trụ ct
tăng trưởng.
- Cu trúc ngành nghề, lĩnh vực ít đa dạng, giá tr gia tăng thp, kh năng
liên kết tham gia chui giá tr
yếu, thiếu nh liên kết vi các khu vc khác
như FDI…
- Năng lực cnh tranh thp, hn chế trong việc đổi mi sáng to, ng dng
công ngh hiện đại, xây dựng thương hiệu và m rng ra th trường quc tế.
- Nhiu DN còn hn chế v năng lực điều hành và qun tr, thiếu chuyên
nghip trong t chc b máy và quy trình hoạt động.
- T l đóng góp ca khu vực KTTN vào ngân sách nc còn thp,
ch đạt khong 23%, trong khi mc bình quân c c 30%, phn ánh hiu
qu hoạt động kinh doanh còn hn chế.
45
- Ph thuc vào trung gian trong hoạt động xut khu, dẫn đến kkhăn
trong vic tiếp cn trc tiếp các th trường nước ngoài và b gim li nhun; khó
chng chịu trước nhng biến động kinh tế, đặc bit trong bi cnh khng
hong hay suy thoái.
- Nhn thức năng lực tuân th pháp lut trong khu vc KTTN còn hn
chê, làm phát sinh ri ro pháp lý và ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh minh
bch, ổn định.
3. Các cơ hội (Opportunities O):
- Tnh quan m, phân b đủ kinh p để trin khai thc hin ch trương,
chính sách ln t Trung ương về phát trin KTTN gn 04 Ngh quyết chiến c
42
.
- Xu hướng chuyn dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, phát trin bn
vng xanh hóa nn kinh tế đặt ra yêu cầu cũng hội để DN nhân
định v li chiến lưc phát triển, hưng ti kinh doanh xanh và tun hoàn.
- Xu hướng chuyn dch chui cung ng ra khỏi đô th ln - m hi
cho các vùng ven, đa bàn còn địa; Xu hướng tăng cường hp tác công - tư
(PPP) trong phát trin h tng dch v công tạo hội để khu vực tư nhân
tham gia vào các lĩnh vực trước đây chủ yếu do khu vực công đm nhim, m
rng không gian phát trin và nâng cao vai trò trong nn kinh tế.
- V trí địa rt thun li sau hp nht, mang tm chiến lược, m ra mt
không gian phát trin hoàn toàn mi, kết ni hi t nhiu li thế hiếm vi
tiềm năng phát triển mnh ngành du lch dch v, gn vi bn sắc văn hóa
truyn thống và thiên nhiên phong phú, hội để KTTN m rộng đầu vào
các lĩnh vực có giá tr gia tăng cao.
- S hp nht s hình thành chui giá tr khép kín, hiu qu, t nông
nghip - sn xut chế biến
đến phân phi xut khu, phc v chiến lược phát
trin xanh, bn vng và hi nhp.
- Tỉnh định hưng phát trin toàn din h tng chiếnc, thut d án đng
lc (FDI); th trưng xut khu ng sn, ng lưng i to, logistics tăng nhanh.
- DN t tin đổi mi sáng tạo, huy đng ngun lc, tn dụng hội đầu
phát trin SXKD; s quan tâm đầu của các tập đoàn lớn trong các lı
̃
nh vc
AI, nông nghip công ngh cao, du lch sinh thái và h tng công nghip…
4. Các nguy cơ (Threats - T)
- Cnh tranh thu hút đầu giữa các địa phương trong khu vc ngày càng
gay gt; cnh tranh t các DN trong và ngoài tỉnh, đặc bit là DN ln; tình trng
cnh tranh không lành mnh, gian lận thương mại làm tn hi uy tín DN.
- Ri ro t biến động kinh tế như lm phát, lãi suất tăng, khiến chi
phí sn xut và vận hành tăng cao, ảnh hưởng đến hiu qu kinh doanh.
42
Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số quốc gia, Nghị quyết số 59-NQ/TW về hội nhập quốc tế trong tình hình mới, Nghquyết số 66-
NQ/TW về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong
kỷ nguyên mới và Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân.
46
- Biến đổi khậu tác động trc tiếp đến các ngành kinh tế ch lực như
nông nghip, thy sn, du lịch, đòi hỏi s thích ng linh hot và bn vng.
- Thiếu ht ngun nhân lc chất lượng cao, đặc biệt trong các lĩnh vực k
thut, qun lý, công ngh, ảnh hưởng đến năng lc phát trin cnh tranh ca
DN tư nhân.
- Nguy mt th trường do thay đổi chính sách thương mi quc tế, s
gia tăng các rào cản phi thuế quan xu hướng bo h ti nhiều nước, nh
ởng đến xut khu của DN địa phương.
- Ri ro an ninh mng trong quá trình chuyển đổi s nhanh chóng, đặc bit
đối với c DN chưa h thng bo mt vng chc, tim ẩn nguy mất d
liu và thit hi tài chính.
- Rào cn công ngh hn chế trong năng lc qun tr khiến nhiu DN
khó thc hiện đổi mi sáng to ng dng công ngh mi trong sn xut
kinh doanh.
Các nhân t
ni sinh
Các nhân t
ngoi sinh
Các chiến
c phi hp
Các cơ hội
(Opportunities O)
Các nguy cơ
(Threats - T)
O1. S quan tâm ca Tnh
trin khai thc hin ch
trương, chính sách lớn t
Trung ương v phát trin
KTTN.
T1. Cnh tranh khc lit t
các DN trong ngoài tnh,
đặc bit là DN ln.
O2. Xu hướng chuyn dch
cấu kinh tế theo hướng
hiện đại, phát trin bn vng
và xanh hóa nn kinh tế.
T2. Ri ro biến đng kinh tế
vĩ mô, như lạm phát, lãi sut
tăng ảnh hưởng đến chi phí
sn xut.
O3. Xu hướng chuyn dch
chui cung ng ra khỏi đô th
ln - m hội cho các vùng
ven.
T3. Biến đổi khí hu tác
động trc tiếp đến các
ngành kinh tế ch lực như
nông nghip, thy sn, du
lch.
O4. V trí địa rt thun li
sau hp nht m ra mt
không gian phát trin hoàn
toàn mi
T4. Thiếu ht ngun nhân
lc chất lượng cao, đặc bit
trong các lĩnh vực k thut,
qun lý, công ngh.
O5. Hình thành chui g tr
khép kín, hiu qu, t nông
nghip - sn xut chế biến
đến phân phi và xut khu
T5. Nguy mất th trưng
do thay đổi chính sách
thương mại quc tế, s gia
tăng các rào cản phi thuế
quan và xu hướng bo h ti
nhiều nước.
O6. Định hướng phát trin
toàn din h tng chiến lược,
thu hút d án động lc (FDI)
T6. Ri ro an ninh mng
trong quá trình chuyển đổi
s nhanh chóng.
O7. DN t tin đổi mi sáng
T7. Rào cn v công ngh
47
tạo, huy động ngun lc, tn
dụng hội đầu phát trin
SXKD
năng lực qun tr khiến
DN tư nhân khó đổi mi.
Thế mnh (Strengths - S)
S/O
S/T
S1. Tiềm năng tài nguyên đất đai,
năng lượng tái to, tính kết ni liên
vùng trọng điểm; H thng h tng
giao thông, h tng k thut các
Khu kinh tế, khu, CCN hoàn thin
sẵn sàng thu hút đầu tư, phát triển
KTTN
S2. Ngun nhân lc di dào, tr
năng động
S3. Truyn thống DN nhân đã
hình thành, có kinh nghim phát
trin.
S4. KTTN động lc chính thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế ca tnh
S5. Tính linh hoạt và năng động
trong thích ng vi biến động th
trường đổi mi hình sn
xut kinh doanh;
S6. Kết ni vi th trường nội địa
tt, nhy bén vi nhu cu tiêu dùng
và logistics
S7. Tinh thần đi mi khi
nghip mnh m
- SO 1: S
1
+ O
1,2,3
: Cơ
chế, chính sách.
- SO 2: S
2,7
+ O
2,6
: Phát
trin ngun nhân lc
khi nghip.
- SO 3: S
3,4
+ O
5,6
: Kết
ni th trường, hi nhp và
phát trin xut khu
- SO 4: S
1,2
+ O
3
: Phát
trin h tng và logistics
- ST 1: S
1,4
+ T
1,2
: Cơ
chế, chính sách.
- ST 2: S
2,7
+ T
4,6
: Phát
trin ngun nhân lc
khi nghip.
- ST 3: S
3,5
+ T
1,5
: Kết
ni th trường, hi nhp
và phát trin xut khu
Đim yếu (Weaknesses - W)
W/O
W/T
W1. Mật độ DN còn thp (5
DN/1.000 dân); nh v quy mô,
chưa có DN đầu đàn trên 05 trụ ct
tăng trưởng.
W2. Cu trúc ngành nghề, lĩnh vực
thiếu đa dạng (tp trung vào các
ngành ngh có GTGT thp), kh
năng liên kết tham gia chui giá
tr yếu.
W3. Năng lực cnh tranh thp, hn
chế trong đổi mi sáng to ng
dng công ngh, y dựng thương
hiu và tiếp cn th trường quc tế.
W4. Hn chế v năng lực điều
hành qun tr.
W5. Đóng góp Ngân sách nhà
nước thp (23%), thấp hơn mức
bình quân c nước (30%).
W6. Ph thuc vào trung gian, khó
tiếp cn trc tiếp th trường xut
khu; khó chng chịu trước nhng
biến động kinh tế,
W7. Nhn thc v tuân th quy
định pháp lut còn hn chế.
- WO 1: W
1
+ O
1
: Tài
chính và h tr vn
- WO 2: W
2,4
+ O
1,2
:
Chuyển đổi s công
ngh.
- WO 3: W
3,6
+ O
5,6
: Kết
ni th trường, hi nhp và
phát trin xut khu
- WO 4: W
1
+ O
1,3
: Cơ
chế, chính sách
- WT 1: W
7
+ T
7
:
chế, chính sách
- WT 2: W
4
+ T
4
:
Chuyển đổi s và công
ngh.
- WT 3: W
1,2,3,5,6
+
T
1,2,3,5
: Kết ni th
trường, hi nhp phát
trin xut khu
48
II. NHN XÉT
1. Kết qu đạt được
Trong những năm qua, khu vực KTTN tnh Gia Lai đã không ngừng phát
trin c v quy chất lượng, tr thành động lc quan trọng thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế - hi ca tnh. Tc độ tăng trưởng bình quân đạt khong
9%/năm, khu vực này đóng góp khoảng 80% GRDP, chiếm 23% tng thu ngân
sách nhà nước và s dng ti 94% tng s lao động toàn tnh. Nhng con s này
cho thy khu vực KTTN đóng vai trò then cht trong to vic làm, nâng cao thu
nhp, ci thiện đời sng nhân dân, bảo đảm an sinh hi thúc đẩy hi nhp
quc tế.
2. Hn chế và nguyên nhân
a) Hn chế
Khu vc KTTN ca tnh hin vn còn tn ti nhiu hn chế đáng chú ý:
- V quy cấu DN: Phn ln DN thuc khu vực nhân là DN
nh siêu nh. Tỉnh chưa nhiều DN lớn đủ năng lực đóng vai trò dn dt
hoc tham gia sâu vào các chui giá tr toàn cu.
- V năng lực cnh tranh và công nghệ: Các DN tư nhân còn gặp khó khăn
v vn, thiếu công ngh hiện đại năng lực qun tr còn yếu. Hot động đổi
mi sáng to còn hn chế, tốc độ chuyển đổi s chm.
- V kh năng kết ni liên kết: Các DN nhân thiếu s kết ni hiu
qu với DN nhà nước, DN FDI và mạng lưới chui cung ng trong ngoài
tỉnh. Điều này ảnh hưởng đến kh năng mở rộng quy , tăng ng sc cnh
tranh và phát trin th trường.
- V đóng góp ngân sách hiu qu hoạt động: Hiu qu sn xut kinh
doanh ca khu vực KTTN còn chưa cao, dẫn đến mức đóng góp vào ngân sách
nhà nước chưa tương xứng vi tiềm năng.
- V ngun nhân lc chất lượng lao động: Tình trng thiếu ht ngun
nhân lc chất lượng cao vn mt thách thức, đặc bit trong các lĩnh vực công
ngh, k thut và qun tr.
- V chuyển đổi HKD thành DN: T l HKD chuyển đổi lên DN còn thp.
Các HKD vn hoạt động quy nh l, phn ln np thuế theo hình thc
khoán, làm gim hiu qu trong công tác qun lý và phát trin.
- V kh năng tiếp cn các ngun lực: Các DN nhân gặp khó khăn
trong vic tiếp cn đất đai, tín dụng, h tr pháp lý và các chính sách h tr khi
nghip. Chính sách h tr hin nay còn thiếu tính toàn diện, chưa tạo được động
lc mnh m để thúc đẩy khu vực tư nhân phát triển.
b) Nguyên nhân
Nhng hn chế trong phát trin khu vc KTTN nguyên nhân t nhiu
lĩnh vực, c th như sau:
- Nhn thức chưa đầy đủ: duy v v trí vai trò ca khu vc KTTN
49
trong nn kinh tế chưa theo kịp định hướng phát trin hiện đại. Vn còn tâm lý e
dè, chưa thực s coi KTTN một động lc quan trọng bình đng trong phát
trin kinh tế.
- Th chế, pháp lut còn bt cp: Mt s quy đnh pháp n thiếu
ràng, phc tp thiếu thng nhất, gây khó khăn trong quá trình đầu và hoạt
động ca DN. Nhng bt cp này làm suy gim nim tin và tính hp dn ca
môi trường đầu tư.
- Quyn t do kinh doanh chưa được bo đảm toàn din: Vn tn ti tình
trng can thip hành chính không hợp lý, đặc bit các hoạt đng thanh tra,
kim tra chng chéo không cn thiết, to áp lc lớn đối vi DN trong quá
trình vn hành.
- Chính sách h tr thiếu hiu qu khó tiếp cn: Các chính sách,
chương trình hỗ tr dành cho DN nh, khi nghiệp, đổi mi sáng to, chuyn
đổi số… chưa phát huy hiu qu. Nhiều chương trình còn manh mún, chưa
nhắm trúng đối tượng cn h tr và thiếu ngun lc thc hin.
- Cnh tranh thiếu bình đẳng: DN nhân gp nhiu bt li trong cnh
tranh với DN FDI và DN nhà nưc, nht là trong tiếp cn các ngun lực như đất
đai, tín dụng và th trường.
- K khăn trong tiếp cn c yếu t sn xut: Các DN nhân n gặp tr
ngi ln v tiếp cận đất đai do thiếu qu đất sch, khó khăn khi vay vốn nn hàng,
ca hệ sinh thái h tr đầy đ để thúc đy DN nh pt trin bn vng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1905/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1905/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1905/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×