• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1514/QĐ-UBND TP.HCM 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân Sài Gòn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/03/2026 11:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1514/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1514/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1514/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1514/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh
________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLuật Tchức cnh quyn địa phương ny 16 tng 6 năm 2025;
n cứ Ngh định số 126/2024/-CP ny 08 tháng 10 m 2024 của
Chính phủ quy định vtổ chức, hoạt động quản hội;
Căn cứ Quyết định s1444/-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố về việc chuyển đổi các Hội quần chúng được thành lp
trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh (cũ)
tnh Hội quần chúng trên địa n Thành phH C Minh (mới). Trong đó:
“Chuyển đổi Hội Doanh nhân Sài Gòn Thành phố Hồ C Minh thành Hội Doanh nhân
Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh (mới)”;
Theo Biên bn Đi hội bt thưng Hi Doanh nhân Sài Gòn Thành ph H Chí Minh
nhim k 2025 - 2030 ngày 11 tháng 12 năm 2025; đ ngh của Hội Doanh nn Sài Gòn
Thành phHồ Chí Minh tại ng văn số 13/CV-DNSG ngày 11 tháng 12 m 2025
của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình s 2602/TTr-SNV ngày 08 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân Sài Gòn Thành phHChí Minh
nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Đại hội bất thường của Hội Doanh nhân Sài Gòn
Thành phHồ Chí Minh thông qua ny 11 tng 12 năm 2025.
Điều 2. Quyết định y hiệu lực kể tngày . i bỏ c Quyết định trái với
Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Gm đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Công Tơng, Thủ trưởng các quan, đơn vị liên quan Chủ tịch
Hi Doanh nhân Sài Gòn Thành ph H Chí Minh chịu trách nhim thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b);
- Sở Công Thương;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
1514
16
3
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Doanh nhân Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
____________________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Doanh nhân Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh
2. Tên tiếng nước ngoài: SAIGON ENTREPRENEURS ASSOCIATION
3. Tên viết tắt: HỘI DNSG
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Doanh nhân Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt Hội) tổ chức
hội - nghề nghiệp của doanh nhân, tự nguyện thành lp, nhằm mục đích tập hợp,
đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trnhau hoạt động
có hiệu quả
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội tư ch pp nhân, con dấu, i khoản rng; hoạt động theo quy định
pháp luật Việt Nam Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành ph
Hồ Chí Minh phê duyệt.
2. Trscủa Hội đặt ti số 250 Nguyễn Thị Minh Khai, phưng Xuân Hòa,
Tnh phố HC Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hi hot đng trên phm vi Thành ph H Chí Minh, trong lĩnh vc:
Tp hp các doanh nhân; h tr cho s phát trin bn vng ca gii doanh nhân,
cùng góp phn xây dng Thành ph hin đại, văn minh, nghĩa tình.
2. Hi chu s qun nhà c ca y ban nn n Thành ph H Chí Minh,
s qun nhà c ca S Công Thương Thành ph H Chí Minh v lĩnh vc
hot động chính ca Hi các ngành liên quan đến lĩnh vc Hi hot động
theo quy định ca pháp lut. Hi th tham gia thành viên t nguyn ca các
t chc khác liên quan đến ngành, lĩnh vc hot động ca Hi theo quy định pháp lut.
1514
16
3
3
Điều 5. Nguyên tắc tchức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền hạn của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn ch, mục đích hoạt động của Hội. Được cung cp thông tin,
phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đi diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội,
mối quan hệ, hợpc với các tổ chức với mục đích pt triển Hội theo ngun tắc
tôn trng hot động, tôn chỉ mục đích ca các bên liên quan và tuân thủ các quy định
ca pp lut.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị
ca quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch vcông, tổ chức dạy nghề, truyền nghề
theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập và quản chặt chẽ tổ chức thuộc Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích nh vực hoạt động
của Hội.
9. Được tham gia ý kiến trong y dựng cơ chế, chính sách ln quan trực tiếp
đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến nghị với
quan nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội
lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chứcc
hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pp luật được cấp chứng chhành nghề,
chứng chỉ ng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội khi
đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp vi cơ quan, tchc có ln quan để thc hiện nhiệm vca Hội.
4
11. Thu hội p của hội viên hoạt động tạo nguồn thu t kinh doanh, dịch vụ
theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản sdụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
13. Được N ớc hỗ trkinh phí đối vi những hoạt động gắn với nhiệm vụ
do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và điều lệ Hội.
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy đnh ca cơ quan có thẩm quyn và quy định của pháp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc n hóa
dân tộc, quyn và li ích hợp pp của tổ chc, nhân; lợi dụng tín ngưng, n giáo
để thc hiện c hoạt động n, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép
m rối loạn thtrường trong ớc.
3. Không ng nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng c danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Hội hoạt động trong lĩnh vực tập hợp các doanh nhân, hỗ trợ cho sphát
triển bền vững của giới doanh nhân, cùng đóng góp phần xây dựng Thành phố
hiện đại, văn minh, nghĩa tình, chịu sự quản lý nhà nước của Sở Công Thương v
lĩnh vực hoạt động có ln quan và các quan có liên quan trong quá trình
tchức và hoạt động theo quy định.
5. Tập hợp, pt triển hội viên; tổ chc, phối hợp hoạt động gia các hội vn
vì li ích chung của hội và thc hiện đúng tôn chỉ, mc đích hoạt động của Hội.
6. Tuyên truyền, phbiến ch trương, đường lối của Đảng, chính ch,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực hội hoạt động, Điều lệ, quy chế,
quy định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hội theo quy định của pháp luật Điều lệ; y dựng, hoàn thiện các
quy chế, quy định của Hội để làm sở cho hội tổ chức, hoạt động phù hợp với
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ các quy định v tiếp nhận, quản và sdụng viện trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
5
10. Sau khi miễn nhiệm,i nhiệm, thay đổi chức vChủ tịch, Phó Ch tịch,
Tổng Tký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ s, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phảio cáo y ban nn dân Thành phố
SCông Tơng (cơ quan quản nhà ớc vngành, nh vực hoạt động
của Hội).
11. Báo cáo việc tnh lập các tổ chức thuộc Hội với Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hội) chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản trực tiếp, toàn diện
tổ chức, hoạt động của các tổ chứcy theo quy định của pháp lut Điều lệ Hội.
12. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với
Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về
ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội) và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước
ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hin theo quy định tại
Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 m 2024 của Chính phquy định
về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập và lưu giữ ti trụ s Hi danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hội,
s ch, chứng từ về i sản, i chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
16. Kinh p thu đưc theo quy định từ nguồn hội phí ca hội vn hot động
tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải
về kinh p hoạt động; kinh p từ nguồni trợ, viện trợ hợp pp của các tổ chức,
nhân trong ngoài ớc theo quy đnh của pháp luật, gắn vi tôn chỉ, mục đích
hoạt động, chức ng, nhiệm vụ của Hội phải dành cho hoạt động Hội theo quy định
của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp lut; phải đăng số
thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội báo o
quyết toáni chính gửi cơ quan i chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân Thành phố
Sng Thương (cơ quan quản nhà ớc về ngành, nh vực hoạt động của Hội).
Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản
của cơ quan i chính ng cấp, với Ủy ban nhân dân Tnh phvà SCông Thương
(cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
18. Ban hành các quy chế vhoạt động của Ban Chấpnh, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra Hội; quản lý, sử dụng i sản, tài chính của Hội; khen tởng, kỷ luật;
quản hội vn; gii quyết kiến nghị, phn ánh, tranh chp, khiếu nại, tố o ln quan
đến Hội; quản lý sử dụng con dấu của Hội và các quy định khác phù hợp với
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
6
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dliệu về Hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
21. Thực hiện c quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, phòng
chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên
danh dự:
a) Hội viên chính thức: Công dân Việt Nam là doanh nhân, lãnh đạo các
doanh nghiệp, các nhà quản lý, các chuyên gia kinh tế sinh sống hoặc làm việc tại
Thành phố Hồ Chí Minhn thành Điều lệ Hội, gia nhập Hội được Ban Thường vụ
Hội xem xét công nhận là hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết: Tchức, nhân không điều kiện hoặc không
đủ tiêu chuẩn trthành hội viên chính thc của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện
xin vào Hội, được Ban Thường vụ Hội xem t công nhận hội viên liên kết
của Hội.
c) Hội viên danh dự: nhân không điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn
trở thành hội viên chính thức của Hội nhưng có đóng góp trong việc thành lập và
phát triển Hội, tự nguyện đăng ký gia nhập Hội, được Ban Thường vụ Hội xem xét
công nhận là hội viên danh dự của Hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) công n Việt Nam sinh sống hoặc m việc ti Tnh phHChí Minh.
b) Là lãnh đạo doanh nghiệp hoặc các nhà quản lý, các chuyên gia kinh tế.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ tơng công tác của Hội theo
quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với quan thẩm quyền về
những vn đcó ln quan đến lĩnh vực hot động ca Hội.
4. Được dự Đại hội, ng cử, đề cử, bầu cử c cơ quan, các chức danh nh đạo
và Ban Kiểm tra Hội theo quy định ca Hội.
5. Được giới thiu hội viên mi.
6. Được khen tởng theo quy định ca Hội.
7
7. Được cấp thhội viên (nếu ).
8. Được ra khỏi Hội khi t thy không th tiếp tục hội viên.
9. Hội viên liên kết và hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như
hội viên cnh thức, tr quyền biểu quyết các vn đề của Hội và quyền ng cử, đề cử,
bu cử Ban Chấp nh, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghm chủ tơng, đường lối của Đảng, chính sách, pp luật
của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo v uy n của Hội, không được nhân danh Hội trong c quan hệ
giao dịch, tr khi đưc lãnh đạo Hội pn công bng n bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra Hội
1. Th tc gia nhp Hi: nhân mun gia nhp Hi phi có đơn đăng
gia nhp Hi, đưc mt hi viên ca Hi gii thiu (trong trường hp không
hi viên gii thiu thì mt thành viên Ban Thưng v Hi s chu trách nhim
thm định h và là ngưi gii thiu bt buc) đưc s chp thun ca Ban
Thưng v Hi.
2. Thm quyn kết np hi viên: Ban Tng v Hi xét kết np hi viên.
3. Chm dt cách hi viên:
cách hi viên chm dt khi xy ra mt trong nhng trường hp sau:
a) Hi viên t nguyn xin t ra khi Hi đưc Ban Thưng v Hi
chp nhn bng văn bn.
b) B mt quyn công dân hoc đang chp hành án pht tù.
c) Không tham gia sinh hot Hi quá 06 tng mà không do chính đáng.
d) Không đóng hi phí Hi trong thi gian 12 tháng.
đ) B buc phi thôi làm hi viên do vi phm các Điu l, Quy chế Hi.
e) Doanh nghip ca hi viên b quan nhà c đình ch hoc chm dt
hot động, b gii th hay b tuyên b phá sn theo lut định.
4. Thẩm quyền chấm dứt cách Hội viên: Ban Thường vụ Hội xét việc
chấm dứt tư cách Hội viên theo quy định tại khoản
3 Điều 11 của Điều lệ này.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
8
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các ban chuyên môn.
6. Các tổ chức, đơn v thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường
được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy vn Ban Chấp hành hoặc
ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng shội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể được tổ chức khi có trên
1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức mặt. Đại hội đại biểu được tổ chức
khi có trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội báo cáo thẩm tra cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm k và phương hướng
hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điu lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội thể biểu quyết bằng nh thức g tay hoặc bỏ phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chp nh Hội cơ quan nh đo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội
bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Sợng, cơ cấu, tiêu chuẩn,
9
điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cấu tổ chức bmáy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp nh, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế
khen thưởng, kluật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các
quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội phợp với quy định của Điều lệ Hội
và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác
trở lại đối với Chtịch, c Phó Chủ tịch, y viên Ban Thường vụ, y viên
Ban Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số ợng thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không
vượt quá s lượng thành viên Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được
Đại hội biểu quyết quyết định.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chp hành mỗi năm hp trực tiếp từng Quý trong năm và họp
bất thường khi yêu cầu của Ban Thường vhoặc tn 1/2 (một phần hai)
tổng số thành viên Ban Chấp hành.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
tn 2/3 (hai phn ba) tng số thành viên Ban Chp hành dhọp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành thbiểu quyết hoặc quyết định các
vn đ thuc thẩm quyn ca Ban Chp hành thông qua vic ly ý kiến Ban Chp hành
bằng văn bản.
10
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường v Hội do Ban Chấp hành Hội bầu trong số các Ủy viên
Ban Chấp nh; Ban Thưng vụ Hội gồm: Chtịch, c P Chtịch c Ủy viên
Ban Thường vụ. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Thường vụ do Ban
Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Tờng vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Gp Ban Chấp hành triển khai thực hiện Nghquyết Đại hội, Điều l Hội;
tổ chức thực hiện Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động
của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo Nghị quyết của
Ban Chấp nh; quy định chức năng, nhim vụ, quyền hạn cấu t chức;
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vhoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vụ họp hàng tháng, thể họp bất thường khi yêu cầu
của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ.
Ban Tng vụ có thể tổ chức hp trc tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến
hoặc kết hợp cả hai nh thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thưng v quyết định.
c)c cuộc họp của Ban Tờng vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghquyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
tn 2/3 (hai phần ba) tổng sthành vn Ban Tng vdự hp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vn đ thuộc thẩm quyn ca Ban Tng vthông qua việc lấy ý kiến Ban Tng v
bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội gồm các Ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu,
tiêu chuẩn y viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Trưởng ban Phó
Trưởng ban được Ban Kiểm tra bầu trong số các Ủy viên Ban Kiểm tra. Nhiệm kỳ
của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, gm sát việc thực hiện Điều lHội, Nghị quyết Đại hội;
Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các Quy chế của
Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên.
11
b) Xem xét, x đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, t cáo
của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức
thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu nại tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội. Tổng hợp,
đ nghBan Thưng vụ, Ban Chấp nh xem t, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị,
tranh chp, khiếu ni, to thuộc thm quyền của Ban Tng vụ, Ban Chấp hành.
Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định
của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu
quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua
việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Văn phòng Hội và các tổ chức, đơn vị thuộc Hội
1. Văn phòng Hi
a) Văn phòng Hi đưc thành lập và hot đng theo quy chế do Ban Chp hành
Hội quyết định, tuân thủ theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện, theo dõi
quá tnh thực hiệno cáo kết quả thực hiện các mặt hoạt động của Hội do
Ban Chấp hành Hội quyết định.
b) Hỗ trợ tổ chức thực hiện, theo dõi việc thực hiện hoạt động của các Ban
chuyên đề theo sự phân công của Chủ tịch Hội.
c) Chịu trách nhiệm duy trì, cập nhật, thường xuyên cải tiến hình thức
nội dung của c pơng tiện tng tin qung của Hội, bao gồm trang thông tin
điện tử và các phương tiện khác.
d) Đm nhn công vic thư ký cho Chtch các Phó Ch tịch Hi.
đ) Văn phòng Hội đặt dưới sđiều hành trực tiếp của Tổng thư Hội.
Trường hợp Hội không bổ nhiệm Tổng Thư ký thì Ban Thường vụ phân công 01
Ủy viên Ban Chấp hành phụ trách văn phòng Hội.
e) S lượng nhân vn văn phòng Hi do Tng thư ký Hi hoặc ni
phụ trách văn phòng Hội đxuất Ban Thường vụ trực tiếp quyết định tùy theo
nhu cầu hoạt động thực tế và quy mô của Hội.
g) Kinh phí hoạt động Văn phòng Hội lấy từ các nguồn thu của Hội.
2. Các tchc, đơn v thuộc Hi
a) Các tchc, đơn v thuc Hội gm các Ban, Chi hi, Câu lạc b đưc tnh lập
theo Quyết đnh của Ban Chấp hành Hi, hot động theo Quy chế do Ban Chp nh Hi
quyết đnh và tuân th theo quy đnh ca pháp lut.
b) Tổ chức thực hiện các hoạt động nhằm phục vụ cho nhu cầu của Hội
hội viên.
c) Đảm nhận c ng việc khác theo sphân công của Ban Thường vụ Hội.
12
d) Ban Điều hành của Ban do Ban Thường vụ thống nhất bổ nhiệm. Ban
Chấp hành của Chi hội, Câu lạc bộ do Đại hội Chi hội, Câu lạc bthống nhất
bầu chọn, Chủ tịch Hội thay mặt Ban Thường vụ quyết định công nhận và báo cáo
Ban Chấp hành.
đ) Hội vn sinh hoạt tại các tổ chức thuộc Hội đương nhn là hội viên của Hội,
đầy đủ tiêu chuẩn, quyền và nghĩa vụ của hội viên.
e) Kinh phí hoạt động của các tổ chức thuộc Hội được trích một phần từ hội
phí theo Nghị quyết của Ban Chấp hành và các nguồn thu hợp pháp khác của các
tổ chức (nếu có).
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp nh bầu trong số
các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành và thực hiện các chủ tơng, đường lối của Đảng, pháp luật của
Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phi n bộ, ng chức trong các cơ quan, tổ chức trc tiếp
quản hoặc tham u quản lý về nh vực hoạt động chính của hội; trtrường hợp
được cấp thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp qun lý
cán b.
- Nhân s dkiến chủ tch Hội là cán b, công chức, vn chức hoặc là
cán b, ng chc, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hin nhiệm v, quyền hn theo Quy chế hot động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội.
b) Chu tch nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyn cho pp
tnh lập Hội, quan quản nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội,
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội vmọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo,
điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
13
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Phó Chtịch Hi do Ban Chp hành bầu trong số các y viên Ban Thưng v
Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo
sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu tch nhiệm trước Chủ tịch Hội và trưc pp lut
về lĩnh vực ng việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch
Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đủ sức khỏe; không đủ năng lực uy tín đhoàn thành nhiệm vụ; theo
yêu cầu nhiệm vụ của quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức do
cá nhân.
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, i nhiệm Chtịch Hội phải đồng thời bầu Chtịch khác
đthay thế theo quy định của pp lut Điều l Hội hoặc phân ng người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
6. Đình chcông c và cho phép công tác tr lại đối vi Chủ tịch, P Chtịch:
a) Chtịch P Chtịch Hội bđình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam,
tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b) Ban Chấp hành Hi quy định c thhành vi vi phạm, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục đình chỉ công c, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội.
Điều 19. Tổng Thư
Tng Thư không nht thiết phi y viên Ban Chp hành Hi, đưc
Ch tch Hi đề c, min nhim thông qua Ban Thường v xem xét quyết đnh.
Tng Thư đưc Ban Thường v, Ch tch Hi giao thc hin mt s nhim v
sau đây:
1. Ph trách mt s hot động ca Văn phòng Hi theo s phân công ca
Ch tch Hi.
14
2. Xây dng d tho Quy chế hot đng ca Văn phòng Hi, Quy chế
qun tài chính, tài sn ca Hi; Lp d tho Báo cáo các hot đng ca Hi;
y dng d thoo cáong m, d thoo cáo nhim k trình Ch tch Hi
xem xét trình Ban Thưng v Hi quyết định.
3. Lp, lưu tr danh sách, h i liu v hi viên các hot động ca Hi.
4. Chu trách nhim trước Ban Thưng v tc pháp lut v mt s
hot động ca Văn phòng Hi do Tng Thư ph trách.
5. Chun b d tho ni dung các k hp Ban Thường v, Ban Chp hành,
các hi ngh, hi tho do Hi t chc.
Chương V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 20. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, Nghị quyết Đại hội
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội
Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi n, Hội bị chia, ch, sáp nhập, hợp nhất,
b đình chỉ hoạt đng có thời hạn, giải thđược thực hiện theo quy định ca
pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu c quy định của pháp luật liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ,ng hcủa tổ chức, cá nn trong và ngi nước theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
15
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội
theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt
động của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản
của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp
luật dân sự, pháp luật vtài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài
sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Khi hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội tài sn công thì việc quản lý, sử dụng, xử thực
hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về
hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy
định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng tkế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các
tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, i trcác khoản thu, chi khác theo quy định
của pháp luật và Điều lệ Hội).
16
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo o tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội và cơ quan tài chính cùng cấp với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đy đủ hồ tài liệu chứng tkhác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý sử dụng
tài chính, i sản ca quan tài chính ng cp với quan nhà c thẩm quyền
cho phép thành lập Hội hoặc quan i chính của quan nhà nước thẩm quyền
cho phép thành lập Hội quan kiểm toán thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết i sản, i chính khi Hội chia, ch, p nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về
tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của
mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập vào Hội khác, t tài sản, tài chính của Hội được
sáp nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập.
b) Hội sáp nhập được ng các quyền, li ích hp pháp về tài sn, tài chính
hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nchưa thanh toán về tài sản, tài chính
các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, các Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được hưởng c quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhim về các khoản nợ
chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các Hội hợp nhất đang thực hiện.
b) i sản, i chính của c Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch
mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết tài sản, i cnh của Hội khi Hội b đình chhot đng có thời hn:
Trong thi gian bị đình chhoạt động thời hạn, Hội chđược chi c khoản
nh chất thường xuyên cho bộ phận thường trực gp việc Hội hoạt động đến
khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
17
b) Toàn bộ stiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hội
Các khoản n lương, trợ cấp ti việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
cá nhân trong, ngi nước tài trợ, viện tr còn lại ca Hi do cơ quan thuộc
cấp o cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do
ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà ớc (nếu có) Hội
thực hin chuyển giao cho quan tài cnh cùng cấp tương ứng với y ban
nn dân Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
b) Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tchức, đơn vthuộc Hội, hội viên tnh tích xuất sắc được Hội
khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy đnh c thhình thức, thm quyền, thtc
khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tchức, đơn vị thuộc Hội vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định,
quy chế hoạt đng ca Hi thì b xem xét, xlý kluật bằng c hình thức:
khin trách, cảnh cáo hoặc giải thể.
2. Hi viên Hi vi phạm pháp lut; vi phạm Điu l, quy đnh, quy chế
hoạt đng của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: nhắc nhở,
khiển trách, cảnh cáo hoặc xóa tư cách hội viên.
3. Ban Chấp hành Hội quy định c ththẩm quyn, quy tnh xem xét
kỷ luật trong nội bộ Hội the
o quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
18
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi trên 2/3
(hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bảo p hợp theo quy định của
pháp luật được Chủ tịch Ủy ban nhân n Thành phố Hồ CMinh pduyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều l(sửa đổi, bổ sung) Hội Doanh nn Sài Gòn
Thành phHồ CMinh
gồm 08 (tám) Chương, 28 (hai ơi tám) Điều đã được Đại hội bất thường Hội
Doanh nn Sài Gòn
Thành phố HChí Minh
lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030
thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực
thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tnh phố
Hồ Chí Minh.
2. Căn c quy định pp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Doanh nhân Sài n Thành phố Hồ Chí Minh trách nhiệm hướng dẫn tổ chức
thực hiện Điều ly./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1514/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1514/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×