• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 109/2025/QĐ-UBND Quảng Ninh Quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 07/01/2026 10:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 109/2025/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Văn Diện
Trích yếu: Về việc ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 109/2025/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 109/2025/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 109/2025/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 109/2025/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

_________

Số: 109/2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Quảng Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

____________________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 47/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 216/2025/NĐ-CP quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 10240/TTr-STC ngày 18 tháng 12 năm 2025, Báo cáo thẩm định số 372/BC-STP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Sở Tư pháp và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Quyết định ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2026.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- V0, V1-4, CV NCTH,
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TM5.
DN

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Văn Diện

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

 

 

QUY ĐỊNH

Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh đối với Doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Mục đích

1. Quy định cụ thể trình tự, trách nhiệm và phương thức phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước khi tổ chức kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2. Bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện đúng pháp luật, công khai, minh bạch, tránh trùng lặp, chồng chéo, không gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

3. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, kịp thời phát hiện vi phạm và hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại điểm c, khoản 5, Điều 23 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra; Doanh nghiệp, hộ kinh doanh là đối tượng kiểm tra.

Điều 4. Nguyên tắc

1. Tuân theo pháp luật, khách quan, kịp thời, chính xác.

2. Bảo đảm sự phối hợp với các cơ quan liên quan; không gây cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra.

3. Ưu tiên việc tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử. Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật.

 

Chương II

THẨM QUYỀN, HÌNH THỨC, THỜI HẠN VÀ TUẦN SUẤT KIỂM TRA

 

Điều 5. Thẩm quyền kiểm tra

1. Giám đốc Sở Tài chính có thẩm quyền kiểm tra về nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp, cá nhân trong phạm vi được giao tham mưu, giúp UBND tỉnh Quảng Ninh.

2. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND xã, phường, đặc khu có thẩm quyền kiểm tra về đăng ký kinh doanh đối với các hộ kinh doanh, cá nhân trong phạm vi được giao tham mưu, giúp UBND xã, phường, đặc khu.

Điều 6. Hình thức, thời hạn và tần suất kiểm tra

1. Hình thức kiểm tra

Việc tiến hành kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.

Người có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra; tăng cường kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực; bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

2. Thời hạn kiểm tra

a) Cuộc kiểm tra về đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp của Sở Tài chính thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày.

b) Cuộc kiểm tra về đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày.

c) Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.

3. Tần suất kiểm tra: Số lần kiểm tra đối với mỗi doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được quá 01 lần trong năm, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm.

 

Chương III

LẬP, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH, CÔNG KHAI KẾ HOẠCH KIỂM TRA; NỘI DUNG, TRÌNH TỰ KIỂM TRA

 

Điều 7. Phối hợp lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch kiểm tra

1. Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm (riêng năm 2026 trước ngày 30 tháng 01 năm 2026), Sở Tài chính và UBND xã, phường, đặc khu căn cứ định hướng, kế hoạch công tác xây dựng dự thảo kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh của năm kế tiếp gửi Thanh tra tỉnh.

2. Thanh tra tỉnh là cơ quan đầu mối tổng hợp, xử lý chồng chéo, trùng lặp trong công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định.

Điều 8. Quyết định kiểm tra

1. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra

a) Theo kế hoạch kiểm tra hàng năm được phê duyệt.

b) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật;

c) Theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND các cấp; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.

2. Nội dung quyết định kiểm tra

a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra;

b) Phạm vi, nội dung kiểm tra;

c) Đối tượng kiểm tra;

d) Thời hạn kiểm tra;

đ) Thành phần Đoàn kiểm tra.

3. Quyết định kiểm tra được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang quy định tại khoản 1 Điều 11 của Quy trình này.

Điều 9. Thành lập đoàn kiểm tra

1. Đoàn kiểm tra được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quyết định của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.

2. Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích đối với đối tượng kiểm tra theo quy định. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành được bồi dưỡng về nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành.

3. Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, các cơ quan liên quan có trách nhiệm cử thành viên tham gia đoàn kiểm tra bảo đảm yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều này.

 

Điều 10. Lập kế hoạch tiến hành kiểm tra

1. Người được giao làm Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra, trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.

2. Kế hoạch tiến hành kiểm tra có các nội dung gồm: Mục tiêu, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến các nguồn lực cho hoạt động kiểm tra.

Điều 11. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm

1. Công bố quyết định kiểm tra

Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc.

Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang thì tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan.

3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra

a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký biên bản;

b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra;

d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật;

đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra.

Điều 12. Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các quyết định khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có); trường hợp cần thiết thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra.

2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định xử lý về kiểm tra.

Điều 13. Xử lý vi phạm

1. Người có thẩm quyền kiểm tra vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra; can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của đối tượng kiểm tra; nhận hối lộ, quà tặng hoặc lợi ích vật chất, tinh thần dưới bất kỳ hình thức nào từ đối tượng kiểm tra; sử dụng trái pháp luật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra; lập biên bản kiểm tra sai sự thật, giả mạo hồ sơ, tài liệu; các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng kiểm tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm: Cản trở, chống đối, đe dọa, uy hiếp người thi hành công vụ trong quá trình kiểm tra; không chấp hành quyết định kiểm tra, yêu cầu của Đoàn kiểm tra; che giấu, tiêu hủy, giả mạo tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung kiểm tra; không cung cấp hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không đầy đủ, không kịp thời, không trung thực, thiếu chính xác cho Đoàn kiểm tra; đưa hối lộ, môi giới hối lộ; tác động làm sai lệch kết quả kiểm tra; các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

Chương IV

CÔNG TÁC PHỐI HỢP, CHIA SẺ THÔNG TIN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA; THEO DÕI, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA

 

Điều 14. Công tác phối hợp, chia sẻ thông tin và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong hoạt động kiểm tra

1. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, các cơ quan liên quan thống nhất cử một cơ quan chủ trì, các cơ quan liên quan khác cử cán bộ tham gia. Kết quả kiểm tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ biên bản của đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

2. Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, đoàn kiểm tra có trách nhiệm thông báo hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập đối với vi phạm trên.

Điều 15. Theo dõi, kiểm soát hoạt động kiểm tra

1. Các Sở, ngành và UBND các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm theo dõi, kiểm soát cuộc kiểm tra được thực hiện đúng thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật; không để xảy ra tình trạng chồng chéo, trùng lặp; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và trách nhiệm giải trình của các đơn vị, cá nhân có liên quan.

2. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo tiến độ và kết quả kiểm tra theo yêu cầu. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của tài liệu, hồ sơ kiểm tra. Hồ sơ kiểm tra được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định nội bộ của cơ quan; bảo đảm an toàn và khả năng tra cứu.

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính, UBND các xã, phường, đặc khu chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của quy trình này.

2. Kinh phí triển khai công tác kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật thời điểm ra quyết định kiểm tra.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh mới, các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 109/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 29/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định về quản lý, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, người giữ chức danh, chức vụ, người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×