• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4749/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp KCN

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/08/2026 10:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4749/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Lộc Hà
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Các doanh nghiệp Khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4749/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4749/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4749/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Hiệp hội Các doanh nghiệp Khu công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut Tổ chức cnh quyền địa pơng ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Cnh
phủ quy đnh v tổ chức, hot động và quản lý hội;
n cứ Quyết định số 1444/-UBND ngày 12 tháng 9 m 2025 của Ch
tịch Ủy ban nn dân Tnh phvề việc chuyển đổi c Hội quần chúng được
thành lập trên địa bàn tỉnh Bìnhơng, tỉnh Bà Rịa - ng Tàu, Thành phố Hồ Chí
Minh (cũ) thành Hội quần chúng trên địa n Thành phố HChí Minh (mới);
Theo đề nghị của Hiệp hội c doanh nghiệp Khu công nghiệp Thành ph
Hồ Chí Minh tại Công văn số 22/CV-HBA ngày 25 tháng 02 năm 2026; báo cáo,
đề xuất của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 9530/TTr-SNV ngày 29 tháng 5
năm 2026 và Tờ trình số 14012/TTr-SNV ngày 22 tháng 7 m 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Các doanh nghiệp Khu công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã được Đại hội của Hiệp hội
Các doanh nghiệp Khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh thông qua ngày 05
tháng 02 năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kt ngày . Quyết định số 580/QĐ-
UBND ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Chủ tịchy ban nn dân Tnh ph HChí
Minh v vic phê duyệt Điều l (sa đổi, bổ sung) Hiệp hội Các doanh nghip
Khung nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lc kể t ngày Quyết đnhy có
hiệu lực thi nh.
Điều 3. Chánh Văn phòngy ban nn dân Thành phố, Giám đốc
Sở Nội v, Trưởng ban Ban Qun lý các Khu chế xuất và Công nghip Thành
phố, Th trưởng c cơ quan, đơn v liên quan Chtịch Hiệp hội Các
doanh nghiệp Khu công nghiệp Tnh phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi
nh Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các Ban: Tổ chức Thành ủy, Tuyên giáo
và Dân vận Thành ủy;
- Công an TP; Các Sở: Nội vụ, Công Thương;
- BQL các KCX và CN Thành phố;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng: KT, VX;
- Lưu: VT, (VX/Trang).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Lộc Hà
4749
31
7
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
HIỆP HỘI CÁC DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch y ban nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội các doanh nghiệp Khu công nghiệp Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: HOCHIMINH CITY INDUSTRIAL ZONES
BUSINESSES ASSOCIATION.
3. Tên viết tắt: HBA.
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hiệp hội Các doanh nghip Khu công nghiệp Tnh phHồ Chí Minh (sau đây
gọi tắt Hip hi) tchức hội, nghề nghip của c Doanh nghip Khu chế
xuất thuộc c tnh phần kinh tế hoạt động trong Khu chế xut, Khu ng nghip
và Khu ng nghcao Tnh phHồ C Minh (gọi tắt Khu ng nghiệp); của
các tổ chức nhân thuộc c lĩnh vực liên quan trực tiếp đến hot động của
các doanh nghiệp Khu chế xuất, Khu ng nghip, Khu công nghệ cao Thành ph
Hồ C Minh, tự nguyện thành lp, không vì mục tiêu li nhuận, nhằm mục đích tập
hợp, đoàn kết hi viên, bo vệ quyn, lợi ích hp pháp ca hi viên, hỗ trnhau hoạt
động có hiu quả, p phần o việc pt triển kinh tế - hội của đt c.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam Điều lệ Hiệp hội đuợc Ủy ban Nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
2. Trụ sở của Hiệp hội đặt tại 35 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Sài Gòn,
Thành phố Hồ Chí Minh.
2
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hot động
1. Hiệp hội hoạt động trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh, trong lĩnh vực
ng nghiệp, công nghệ cao và c dịch vụ hỗ trkhác có liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong c Khu chế xuất, Khu công nghiệp
Khu ng nghệ cao.
2. Hiệp hội chịu squản nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh, sự quản nhà nước của Ban Quản các Khu chế xuất Công
nghiệp Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh về lĩnh vực hoạt động chính của
Hiệp hội các ngành liên quan đến lĩnh vực Hiệp hội hoạt động theo quy
định pháp luật. Hiệp hội ththam gia thành viên tự nguyện của c tổ chức
khác liên quan đến ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định pháp luật.
Điều 5. Nguyên tc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mc đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hiệp hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội. Được cung cấp
thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hiệp hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội, hội viên cộng đồng phù
hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên lợi ích chung của Hiệp
hội. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho
hội viên theo quy định của pháp luật.
6. Phbiến, bồi dưỡng kiến thc cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật. Tham gia các chương trình, dự án, đề
i, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn,
phản biện chính sách theo đề nghị của quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch
vụ ng, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
3
7. Thành lập quản chặt chẽ tổ chức thuộc Hiệp hội theo quy định của
pháp luật Điều lệ Hiệp hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích lĩnh vực hoạt
động của Hiệp hội.
8. Được tham gia ý kiến trong xây dựng chế, chính sách liên quan trực
tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
Kiến nghị với quan nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới
sự phát triển của Hiệp hội lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Được tham gia tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp
luật được cấp chứng chhành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chkhác liên
quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội khi đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật.
9. Phối hợp với quan, tổ chức liên quan để thực hiện nhiệm vụ của
Hiệp hội.
10. Thu hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch
vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
11. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
củac tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.
12. Được Nhà ớc hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm
vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
13. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và điều lệ Hiệp hội.
14.a giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên
quan đến Hiệp hội.
15. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hiệp hội
1. Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật
liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội Điều lệ Hiệp hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an
ninh quốc gia, trật tự hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc
văn hóa dân tộc, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân; lợi dụng tín
ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính,
kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không ng nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy
định của pháp luật.
4. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà ớc của Ban Quản các Khu chế xuất
Công nghiệp Thành phố về lĩnh vực hoạt động và các quan liên quan trong
quá trình tổ chức và hoạt động theo quy định.
4
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa c Hội
viên vì lợi ích chung của Hiệp hội và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động
của Hiệp hội.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà ớc liên quan đến lĩnh vực hội hoạt động, điều lệ, quy chế, quy
định của Hiệp hội bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới Hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các
quy chế, quy định của Hiệp hội để làm cơ sở cho Hiệp hội tổ chức, hoạt động phù
hợp với quy định của pháp luật và điều lệ Hiệp hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản sử dụng viện trợ nước
ngoài các quy định pháp luật khác liên quan; quản lý, sử dụng hiệu quả
các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồtổ chức Đại hội theo quy định.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hiệp hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành
phố và Ban Quản lý các Khu chế xuất Công nghiệp Thành phố (cơ quan quản
nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động ca Hiệp hội).
11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội với Ủy ban nhân dân
Thành phố và Ban Quản lýc Khu chế xuất và Công nghiệp Thành ph (cơ quan
quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội) và chịu trách nhiệm
lãnh đạo, chỉ đạo, quản trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức
này theo quy định của pháp luật Điều lệ Hiệp hội.
12. Hàng năm, Hiệp hội phải báo o tình hình tchức, hoạt động của Hiệp
hội với Ủy ban nhân dân Thành phố Ban Quản các Khu chế xuất ng
nghiệp Thành phố (cơ quan quản nhà ớc về ngành, lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội) o cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước ny 31 tháng 12.
Báo cáo định kỳ ng m được thực hiện theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP
ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và
quản lý hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hiệp hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các quan nhà nước
thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật Điều lệ Hiệp hội.
15. Lập lưu giữ tại trụ sở Hiệp hội danh sách Hội viên, tổ chức thuộc
Hiệp hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hiệp hội, biên bản các cuộc
họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
5
16. Kinh phí thu được theo quy định từ nguồn hội phí của Hội viên hoạt
động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang
trải về kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ
chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ,
mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội phải dành cho hoạt động
Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hiệp hội phải chấp hành quy định của pp
luật Điều lệ Hiệp hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí
thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật; phải
đăng số thuế khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng
năm, Hiệp hội báo cáo quyết toán tài chính gửi quan tài chính cùng cấp, Ủy
ban nhânn Thành phố và Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Thành
phố (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội). Chịu
sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý sử dụng tài chính, tài sản của
quan tài chính cùng cấp, với Ủy ban nhân dân Thành phố Ban Quản lý các
Khu chế xuất ng nghiệp Thành phố (cơ quan quản nhà nước về ngành,
lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội).
18. Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra Hiệp hội; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hiệp hội; khen
thưởng, kỷ luật; quản Hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hiệp hội; quản lý và sử dụng con dấu của Hiệp hội
các quy định khác phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
19.y dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội vào sở dữ liệu về
hội và phối hợpy dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền,i trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội gồm Hội viên chính thức, Hội viên liên kết và Hội
viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: tổ chức, công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh
vực công nghiệp, công nghệ cao và các dịch vụ khác có liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong c Khu chế xuất, Khu công
nghiệp và Khu công nghcao Thành phố đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2
Điều này, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập Hiệp hội, được Ban
Chấp hành Hiệp hội xem xét kết nạp là hội viên chính thức của Hiệp hội.
6
- Hội viên là tổ chức của Hiệp hội các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam
hoạt động trên địa bàn Thành phố H Chí Minh trong lĩnh vực công nghiệp,
công nghệ cao các dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp trong các Khu chế xuất, Khu công nghiệp Khu
công nghệ cao tán thành điều lệ Hiệp hội, tự nguyện xin gia nhập Hiệp hội thì
được Ban Chấp hành xem xét kết nạp làm hội viên chính thức của Hiệp hội.
- Hội viên nhân của Hiệp hội những công dân sinh sống làm việc
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong các lĩnh vực liên quan đến công
nghiệp, tán thành Điều lệ, tự nguyện làm đơn xin gia nhập thì được Ban chấp
hành xem xét kết nạp làm hội viên của Hiệp hội.
b) Hội viên liên kết: Tổ chức, công dân Việt Nam không điều kiện hoặc
không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội, tán thành
điều lệ Hiệp hội, tự nguyện đăng tham gia Hiệp hội, có thể trở thành hội viên
liên kết của Hiệp hội.
c) Hội viên danh dự: Tổ chức, công dân Việt Nam uy tín, có nhiều đóng
góp đối với hội, với Hiệp hội được Hiệp hội mời làm hội viên danh dự của
Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn Hội viên chính thức:
- Các tổ chức, công dân Việt Nam sinh sống và làm việc trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, công nghệ cao các
dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp trong các Khu chế xuất, Khu công nghiệp Khu công nghệ cao, tán
thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện đơn đăng gia nhập thì được Ban
Chấp hành Hiệp hội xem xét, quyết định công nhận là hội viên của Hiệp hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Đưc Hiệp hội bảo v quyền, lợi ích hợp pháp theo quy đnh của pháp luật.
2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp hội
theo quy định của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với quan thẩm
quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các quan, các chức danh lãnh
đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
5. Được giới thiệu Hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.
7. Được cấp thẻ Hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là Hội viên.
7
9. Hội viên liên kết và Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như
Hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội quyền ứng
cử, đề cử, bầu cBan Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia c hoạt động sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với
các Hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không đưc nhân danh Hiệp hội trong các
quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hip hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội
1. Thủ tục kết nạp Hội viên
Công dân, tổ chức các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Điều lệ này
muốn gia nhập Hiệp hội phải làm đơn xin vào Hiệp hội. Ban Chấp hành Hiệp hội
xem t ra quyết định kết nạp Hội viên. Căn cứ kết quả xét kết nạp của Ban
Chấp nh Hiệp hội, Chủ tịch Hiệp hội là người ký quyết định kết nạp, Thời gian
tham gia Hiệp hội của hội viên được tính từ ngày ra quyết định.
2. Thủ tục ra khỏi Hiệp hội
a) Hội viên muốn ra khỏi Hội phải làm đơn gửi Ban Chấp hành Hiệp hội
xem xét, quyết định.
b) Các tổ chức thành viên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình
không lý do chính đáng sẽ bị xóa n trong danh sách Hiệp hội.
c) cách Hội viên bị xóa theo Quyết định của Ban Chấp hành trong các
trường hợp sau:
- Hội viên hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội, gây tổn hại đến
uy tín, tài chính của Hiệp hội;
- Hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ và Quy chế của Hiệp hội;
- Hội viên là tổ chức bị đình chỉ hoạt động, bị giải thể hoặc tuyên bố phá sản
theo quy định của pháp luật;
- Hội viên không đóng Hội phí 06 (sáu) tháng hoặc không sinh hoạt liên tục
06 (sáu) tháng không có lý do chính đáng;
- Hội viên không hoạt động trên 12 tháng, không báo cáo hoặc không
do chính đáng.
3. Ban Chấp hành ban hành Quy chế quy định cụ thể về kết nạp hội viên,
cho hội viên ra khỏi Hiệp hội phợp quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
8
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hi
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hiệp hi.
Điều 13. Đại hội
1. quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội Đại hội nhiệm khoặc Đại
hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) một lần. Đại hội bất
thường được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp
hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thhoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dĐại hội báo cáo thẩm tra cách
đại biểu tham dự Đại hội;
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử;
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kphương hướng hoạt
động nhiệm ktiếp theo của Hiệp hi; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hiệp hội;
d) Thông qua Điều lệ Hiêp hội hoặc thảo luận đổi tên Hiệp hội (nếu )
thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành;
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội;
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội (nếu có);
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
9
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hiệp hội quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do
Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu
chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết
định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hip hội, lãnh
đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hip hi.
d) Quyết định cấu tổ chức bộ máy của Hip hội. Ban hành Quy chế hoạt
động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, s
dụng tài chính, tài sản của Hip hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp
hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản hội viên; Quy tắc đạo đức trong
hoạt động của Hiệp hi, các quy chế khác quy định trong nội bộ Hiệp hi phù
hợp với quy định của Điều lệ Hip hi và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban
Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ
sung) không vượt quá số lượng thành viên Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Thc hin các nhim vụ, quyn hn khác theo quy đnh ca Điu l Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hip hội.
b) Ban Chấp hành mỗi quý họp 01 (một) lần, thể họp bất thường khi
yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số y viên Ban
Chấp hành; Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng ứng
dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp trực tuyến do Ban
Chấp hành quyết định.
10
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi trên 1/2 (một phần
hai) thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu
quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu
quyết do Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán
thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban
Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hiệp hi
1. Ban Tờng vụ Hiệp hội do Ban Chấp nh bầu trong số c Ủy viên Ban
Chấp nh; Ban Thường vụ Hiệp hội gồm: Chtịch, c Phó Chủ tịch c Ủy
viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp nh
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Tờng vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo
hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấpnh.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của
Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hiệp hội.
d) Thc hin c nhim vụ, quyền hạn kc theo quy đnh ca Điu l Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
b) Ban Thường vụ mt quý họp 01 (một) lần, thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban
Thường vụ. Ban Thường vụ thể tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng
ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban
Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ hợp lệ khi trên 2/3 (hai phần ba)
Ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) c nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán
11
thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đthuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban
Thường vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm tra Hiệp hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một số y viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn ủy
viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với
nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của
Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hiệp hội, Hội viên.
b) Xem xét, xử đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo của tổ chức, Hội viên công dân liên quan tới tổ chức Hiệp hội, Hội viên,
các tổ chức thuộc Hiệp hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh,
kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hiệp hội theo quy định của pháp luật
Điều lệ Hiệp hội. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem
xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được
thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật Điều lệ Hiệp hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra
thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra
thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằngn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội đại diện của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban
Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hiệp hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt đng.
- Có quốc tịch Việt Nam.
12
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 (hai) hội.
- Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản
hoặc tham mưu quản vlĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội; trừ trường
hợp được cấp thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp
quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Hiệp hội cán bộ, công chức, viên chức hoặc
cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng
ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn ca Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành
lập Hiệp hội, quan quản nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp
hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp
hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp
hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường v;
d) Thay mặt Ban Chấpnh, Ban Thường vụ c n bản của Hiệp hội;
đ) Khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công
việc của Hiệp hội đưc ủy quyền bằngn bản cho một Phó Chtịch Hiệp hội;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong scác Ủy viên Ban
Thường vụ Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp
hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp
hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Hiệp hội trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân
công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội phù hợp với
Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội được miễn nhiệm trong các trường
hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực uy tín để hoàn thành nhiệm vụ;
13
theo yêu cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin tchức
vì lý do cá nhân;
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hiệp hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch Phó Chủ tịch Hiệp hội vi phạm pháp luật,
Điều lHiệp hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hiệp hội hoặc bị Toà
án kết án có tội;
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hiệp hội phải đồng thời bầu Chủ
tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hiệp hội hoặc phân
công người điều hành hoạt động của Hiệp hội trong thời gian chưa bầu được
Chủ tịch Hiệp hi;
6. Đình chcông tác cho phép công tác tr lại đi vi Chtch, Phó Chtch:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hiệp hội bị đình chỉ trong các trường hợp: bị
tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm
nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định ca Hiệp hội;
b) Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục đình chỉ ng tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 18. Văn phòng các Ban Chuyên môn thuộc Hiệp hội
Văn phòng các Ban Chuyên môn thuộc Hiệp hội một bộ phận của
Hiệp hội, thực hiện nhiệm vụ trong một hay nhiều lĩnh vực chuyên môn nhất
định do Ban Chấp nh quy định, được thành lập theo Nghị quyết của Ban Chấp
hành. Số lượng thành viên trong Ban chuyên trách do Ban Chấp hành quy định.
Tùy tình hình hoạt động, Ban Chấp hành quy định số lượng Ban Chuyên môn
của các lĩnh vực.
1. Văn phòng Hiệp hội được tổ chức hoạt động theo Quy chế do Ban
Thường vụ Hội phê duyệt. Văn phòng Hội nhiệm vụ giúp cho Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Hiệp hội tổ chức các hoạt động của Hiệp hội làm đầu
mối với các ban trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Các Ban Chuyên môn của Hiệp hội nhiệm vụ tham mưu cho Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về các mặt hoạt động trong lĩnh vực được
phân công, hoạt động theo Quy chế do Ban Thường vụ Hiệp hội quy định.
3. Việc thành lập các tổ chức khác như : Câu lạc bộ, Chi hội các Khu, các
Ban Chuyên môn, các loại hình doanh nghiệp, Viện, Trung tâm trực thuộc Ban
Chấp hành phải do Ban Chấp hành quyết định.
Điều 19. Tổng Thư
1. Tổng Thư do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu ra trong số các Ủy viên
Ban Thường vụ.
14
2. Tổng Thư ký là người điều hành các hoạt động của Văn phòng Hiệp hội,
chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban Chấp hành Ban Thường vụ, định kỳ
báo cáo cho Ban Thường vụ và Ban Chấp hành về các hoạt động của Hiệp hội.
3. Chịu trách nhiệm về ng tác hành chính, kế hoạch, tổng hợp của Hiệp
hội. Chuẩn bị các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
4. Đảm bảo mối quan hệ với các tổ chức của Hiệp hội theo quy định của
pháp luật.
5. Tổng Thư được thay mặt Ban Thường vụ đgiải quyết các công việc
thường xuyên của Hiệp hội, điều hành các công việc của Văn phòng, ký văn bản
do Chủ tịch Hiệp hội ủy quyền.
Chương V
ĐỔI N, CHIA, CH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ
HIỆP HỘI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hiệp hội thực hiện
theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại
hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hiệp hội
Việc thu hồi con dấu đối với Hiệp hội đổi tên, Hiệp hội bị chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất, bị đình chhoạt động thời hạn, giải thể được thực hiện theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và c quy định của pháp luật
liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội:
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
- Phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, nhân trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước htrợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hiệp hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
15
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính ch đối với những người làm việc tại Hiệp hội
theo quy định của Ban Chấp hành Hiệp hội p hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng và c khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hiệp hội:
a) Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ
hoạt động của Hiệp hội các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội do
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật;
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của
pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán Điều lệ của Hiệp hội.
Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công;
c) Khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê,
phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hiệp hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn tự có của Hiệp hội
thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về
dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội:
a) Tài chính, tài sn của Hiệp hội ch được sử dụng cho các hoạt động ca Hội;
b) Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình
chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật
về hội và pháp luật có liên quan;
c) Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài
sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp
với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hiệp hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của
Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội.
16
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
có liên quan đến Hiệp hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do
các tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các o cáo tài chính, quyết toán năm gửi quan
nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội quan tài chính cùng
cấp với quan nhà ớc thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội hoặc
quan tài chính của quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hi.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản và sử dụng
i chính, i sản của quan i chính ng cấp với quan nhà ớc thẩm
quyền cho phép thành lập Hiệp hội hoặc quan tài chính của quan nhà ớc
thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội quan kiểm tn có thẩm quyền;
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hiệp hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hiệp hội, Hiệp hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền,
nghĩa vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho hội mới theo quyết định chia
Hiệp hội;
b) Sau khi tách, các hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của
mình phù hợp với mục đích hoạt động của hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi sáp nhập:
a) Hiệp hội được sáp nhập vào hội khác, thì tài sản, tài chính của Hiệp hội
được sáp nhập chuyển giao cho hội sáp nhập;
b) Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài
chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài
chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hiệp hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi Hiệp hi hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hiệp hội thành hội mới, các hội hợp nhất chấm dứt tồn
tại, hội mới được hưởng c quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về c
khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ các hội hợp nhất đang
thực hiện;
b) Tài sản, tài chính của các hội hợp nhất không được phân chia, chuyển
dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho hội mới.
17
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi Hiệp hội bị đình chỉ hoạt
động có thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hiệp hội chỉ được chi
các khoản tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hiệp
hội hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hiệp hội. Việc bán, thanh tài sản
của Hiệp hội thực hiện theo quy đnh của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ số tiền hiện của Hiệp hội tiền thu được do bán, thanh
tài sản của Hiệp hội được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Hiệp hội.
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối
với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người
lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao đng đã kết.
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự của Hiệp hội tài sản, tài chính của tổ
chức, cá nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hiệp hội do cơ quan
thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài
sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu
có) Hiệp hội thực hiện chuyển giao cho quan tài chính cùng cấp tương ứng
với Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện xử theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Khi Hiệp hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm kê,
phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hiệp hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản của Hiệp hội được hình thành tnguồn tự của Hiệp
hội thì việc quản lý, sử dụng xử được thực hiện theo quy định của pháp
luật về dân sự, pháp luậtliên quan và Điều lệ của Hiệp hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, Hội viên thành tích xuất sắc được Hiệp hội
khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị quan, tổ chức thẩm quyền khen
thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp nh Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục
khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều l
Hiệp hội.
18
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, Hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng
các hình thức: khiển trách, cảnh cáo khai trừ ra khỏi Hiệp hội tùy theo mức
độ vi phạm.
Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường chịu trách
nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét
kỷ luật trong Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi có trên 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điu lệ phi đưc Hip hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pp luật và đưc Chủ tịchy ban nhân n Tnh phHC Minh p duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điu lệ Hiệp hội c doanh nghiệp Khu công nghip Thành phH C
Minh gồm 08 (m) chương, 28 (hai mươi m) Điu đã đưc Đại hi của Hiệp hội
Các doanh nghip Khu công nghiệp Thành phHồ Chí Minh tng qua ny 05
tng 02 m 2026 ti Tnh ph Hồ C Minh có hiệu lực thi hành theo Quyết
định p duyệt của Ch tch y ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành
Hiệp hội Các doanh nghiệp Khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trách
nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4749/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Các doanh nghiệp Khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4749/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×