• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 11/CT-CTUBND Vĩnh Phúc 2025 chấn chỉnh kỷ cương, tăng cường trách nhiệm, tạo môi trường đầu tư kinh doanh

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 16/06/2025 16:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 11/CT-CTUBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Trần Duy Đông
Trích yếu: Về việc chấn chỉnh kỷ cương, tăng cường trách nhiệm, khắc phục hạn chế, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Đầu tư

TÓM TẮT CHỈ THỊ 11/CT-CTUBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 11/CT-CTUBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 11/CT-CTUBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHỈ THỊ
Về việc chấn chỉnh kỷ cương, tăng cường trách nhiệm, khắc phục hạn chế,
tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp
Trong những năm qua, tnh Vĩnh Phúc luôn xác định cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh một trong những ưu tiên hàng đầu trong công tác điều hành,
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Số lượng doanh nghiệp
trong tỉnh ngày càng lớn, nhiều doanh nghiệp hoạt động ổn định, không ngừng
mở rộng sản xuất kinh doanh; các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp được
quan tâm, từng bước được giải quyết, tháo gỡ,…
Tuy nhiên, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2024 của Vĩnh
Phúc theo công bcủa Liên đoàn Thương mại Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
tiếp tục giảm, xếp thứ vị trí thứ 25 trong tổng số 63 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; đạt 68,29 điểm, giảm 0,52 điểm giảm 10 bậc so với năm 2023,
không hoàn thành mục tiêu đề ra (mục tiêu nằm trong nhóm 15 địa phương đứng
đầu cả nước). Trong tổng số 10 chỉ số thành phần, chỉ có 02/10 chỉ số tăng điểm
thứ hạng
1
, 01/10 chỉ số ng điểm nhưng giảm thứ hạng
2
, 07/10 chỉ số giảm
điểm và giảm thứ hạng
3
. Đây là thứ hạng thấp nhất của tỉnh Vĩnh Phúc trong giai
đoạn từ năm 2021 đến nay, năm thứ ba liên tiếp sự giảm cvề điểm số
thứ hạng.
Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về
những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025, Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày
26/03/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026Công
điện số 63/CĐ-TTg ngày 12/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh
kỷ cương, tăng cường trách nhiệm, khắc phục hạn chế, tạo lập môi trường đầu tư
kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp. Chủ tịch UBND tỉnh u cầu các Sở,
1
Các ch s: Tính minh bch, Chính sách h tr doanh nghip.
2
Ch s Đào tạo lao động.
3
Các Ch s: Gia nhp th trường, Tiếp cận đất đai, Chi phí thời gian, Chi phí không chính thc, Cnh tranh
bình đẳng, Tính năng đng, Thiết chế pháp lý và ANTT.
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 11/CT-CTUBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Vĩnh Phúc, ngày 04 tháng 6 năm 2025
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG
TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN
DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, cơ quan đơn vliên quan trong tỉnh
như sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TU
1. Quan điểm
- Tiếp tục triển khai quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra
tại các Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về
một số chế, chính sách đặc thù phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số
138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ về kế hoạch hành động thực hiện
Nghị quyết số 68-NQ/TW ; Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày
08/01/2025 của Chính phvnhững nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi
trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025…với tinh
thần tiên phong, đổi mới mạnh mẽ, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết
liệt; nhằm tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển,
đóng góp vào tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng mối quan hệ giữa chính quyền với doanh nghiệp chặt chẽ, thực
chất, chia sẻ, cởi mở, kiến tạo sự phát triển.
2. Mục tiêu
- Giảm tlệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động. Tăng ít nhất 10% về số
doanh nghiệp gia nhập thị trường (thành lập mới quay trở lại hoạt động) so với
năm 2024; sdoanh nghiệp rút lui khỏi thị trường năm 2025 tăng dưới 10% so
với năm 2024 và tiếp tục cải thiện trong những năm tiếp theo.
- Thu hút đầu tư phấn đấu đạt tối thiểu 800 triệu USD vốn FDI và 5.000 tỷ
vốn DDI, hướng tới mục tiêu tăng trưởng hai con số trong năm 2025 và các năm
tiếp theo.
- Chỉ số Năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh Vĩnh Phúc tăng ít nhất 5 bậc,
phấn đấu o nhóm 15 địa phương có chất lượng điều hành tốt nhất cả nước.
- Giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, ít nhất 30% chi phí
tuân thủ pháp luật trong năm 2025 theo yêu cầu tại Nghị quyết 198/2025/QH15
ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. c sở, ngành, đa pơng nghn cứu kết quả đánh giá ch s PCI
m 2024 của tỉnh đ tham mưu, đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại, hạn
chế và cải thin chất lượng điều hành theo từng ngành, nh vực địa phương;
o cáo UBND tỉnh trong tháng 6 năm 2025.
2. Xác định nhiệm vụ cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh, phát triển doanh nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên thực hiện trong
chương trình công tác. Quán triệt toàn thể công chức, viên chức, người lao động
đổi mới mạnh mẽ duy hành chính từ kiểm soát sang đồng hành, coi doanh
nghiệp là đối tượng “phục vụ” thay vì đối tượng “quản lý”, đảm bảo nguyên tắc
“nói đi đôi với làm”. Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, gương
mẫu thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao, nhất là tính năng động, tiên
phong trong thực thi công vụ; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
nhiệm vụ của cấp dưới. Chấm dứt tình trạng doanh nghiệp phải trả chi phí không
chính thức trong thực hiện thủ tục hành chính các hoạt động khác liên quan
đến quan, đơn vị hành chính nhà nước. Xử lý đối với các tập thể, cá nhân
vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Công khai quy hoạch tỉnh, các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị,
các quy hoch kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch tính chất kỹ thuật chuyên
ngành, danh mục các dự án đầu tư,…trên trang, cổng thông tin điện tử của các cơ
quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Triển khai xây dựng, công bố tại trang,
cổng thông tin của đơn vị công cụ, giải pháp cảnh báo sớm cho doanh nghiệp, hộ
kinh doanh về các nguy cơ vi phạm pháp luật trên cơ sở tích hợp dữ liệu quản lý,
cảnh báo từ các cơ quan quản lý nhà nước theo từng ngành, lĩnh vực. Hoàn thiện
các ứng dụng tiếp thu, kịp thời giải quyết các vướng mắc, phản ánh, kiến nghị
của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
4. Giải quyết nhanh các thủ tục thành lập doanh nghiệp, đầu xây dựng
bản tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong triển khai dự
án đầu tư, với tinh thần “3 có và 2 không” theo Thông báo số 149/TB-VPCP của
Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Thtướng Chính phủ Phạm Minh Chính
tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc (“3 có” là có lợi cho đất
nước, lợi cho người dân, có lợi cho doanh nghiệp trên sở “lợi ích hài hòa,
rủi ro chia sẻ”; “2 không” là không có động cơ cá nhân, tham nhũng, tiêu cực và
không để thất thoát, lãng phí tài sản của Nhà nước, của nhân dân dân, tài nguyên
của đất nước). Thường xuyên tổng hợp các vướng mắc, chồng chéo, rào cản về
pháp đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh để kiến nghị tới các quan thẩm
quyền xem xét, tháo gỡ.
5. Tập trung cải cách hành chính, đổi mới chế một cửa, một cửa liên
thông theo hướng: Bố trí các cán bộ năng lực kinh nghiệm để hướng dẫn hồ
sơ. Công bố, công khai kịp thời các thủ tục hành chính, bao gồm các thủ tục hành
chính nội bộ. Chuẩn hóa tối đa các bộ mẫu hồ sơ, quy trình, thủ tục. Đẩy nhanh
số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, tái sử dụng dữ liệu đã được
số hóa và kết nối, chia sẻ, đồng bộ dliệu giữa các hệ thống thông tin. Xây dựng,
tích hợp, cung cấp các nhóm dịch vụ công trực tuyến liên thông cung cấp ở mức
độ toàn trình. Cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính đạt vượt mức
tối thiểu theo quy định. Tăng cường trách nhiệm giải trình trong giải quyết th
tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp.
6. Triển khai quyết liệt, có hiệu quả các chính sách, giải pháp trọng tâm hỗ
trợ doanh nghiệp đã được ban hành như: Hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải
phóng mặt bằng; Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh; Hỗ trợ
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Hỗ trợ giảm chi phí cho
doanh nghiệp, tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi, nguồn lực h
trợ của nhà nước; Hỗ trợ doanh nghiệp tạo cơ hội, ổn định việc làm cho người lao
động; Hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng
nghề cho người lao động; Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực đ
kết nối với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI; Hỗ trợ tư vấn pháp lý,... T
chức đối thoại định kỳ hàng quý với doanh nghiệp nhằm tháo gỡ kịp thời những
khó khăn, vướng mắc; chấm dứt tình trạng không trả lời hoặc trả lời chung chung,
không cụ thể, không rõ ràng dứt khoát, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm đối với các
kiến nghị của doanh nghiệp.
7. Chấm dứt tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài về
cùng một nội dung, lĩnh vực; số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
nhân kinh doanh bao gồm cả kiểm tra liên ngành không được quá một lần một
năm, trừ trường hợp cần kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng. Công
bố công khai kế hoạch kiểm tra trên Cổng thông tin để cộng đồng doanh nghiệp,
hộ kinh doanh biết, phối hợp thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra trực tuyến,
từ xa; ưu tiên kiểm tra dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm tối đa kiểm tra trực
tiếp. Khi ban hành kết luận thanh tra, kiểm tra phải xác định tính chất, nội dung
mức độ vi phạm. Xử nghiêm các hành vi lạm dụng thanh tra, kiểm tra để
tiêu cực, nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
8. Quyết liệt đấu tranh chống ng giả, ng nhái, hàng lậu, vi phạm bản
quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh
đúng pháp luật. Quán triệt thực hiện đúng nguyên tắc phân định trách nhiệm
hình sự với nh chính, dân sự, giữa pháp nhân cá nhân trong xử vi phạm
giải quyết vụ việc trong hoạt động kinh doanh theo quy định tại Điểm 2.3
Khoản 2 Mục II Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế tư nhân Điều 5 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025
của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
9. Thúc đẩy triển khai các chương trình, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển các hình kinh tế mới
(kinh tế tuần hoàn, kinh tế sáng tạo, kinh tế chia sẻ), các ngành, lĩnh vực mới nổi
(trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, năng lượng mới, y sinh học,
công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí...).
10. Tăng cường công tác đấu tranh, trấn áp kiềm chế, làm giảm các loại tội
phạm, tệ nạn hội trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp các địa bàn giáp
ranh; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các vviệc về an ninh trật tự ngay tại
sở, không để phát sinh vấn đề phức tạp, góp phần cải thiện môi trường kinh
doanh, tạo động lực thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ
chức thực hiện Chỉ thị này; kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải
quyết đối với các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
2. Sở Tài chính tổng hợp các nội dung liên quan đến cải thiện môi trường
đầu kinh doanh theo chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ và Chỉ thị này trên địa
bàn tỉnh; báo cáo UBND tỉnh khi có yêu cầu.
3. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh nâng cao vai trò phản biện các cơ chế, chính
sách liên quan đến đầu kinh doanh của tỉnh; tuyên truyền đến hội viên về
đạo đức, trách nhiệm, văn hóa kinh doanh với tinh thần thượng tôn pháp luật, có
hoài bão, khát vọng xây dựng quê hương, đất nước giàu mạnh; xây dựng thái độ
trung thực trong xử lý công việc với quan nhà nước, đảm bảo phản ánh đúng
bản chất sự việc, không lợi dụng, không làm tha hóa cán bộ, công chức; kiên
quyết từ chối trả chi pkhông chính thức, phản ánh kịp thời trong trường hợp bị
gây khó khăn, gợi ý trả chi phí không chính thức.
4. Văn phòng UBND tỉnh theo theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa
phương thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Chỉ thị này./.
CHỦ TỊCH
Trần Duy Đông

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 11/CT-CTUBND Vĩnh Phúc 2025 chấn chỉnh kỷ cương, tăng cường trách nhiệm, tạo môi trường đầu tư kinh doanh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 62/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách tín dụng, vốn cấp bù lãi suất và mức vốn sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 03/3/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×