Ngày 17/11/2025, Cục Thuế đã ban hành Quyết định số 3509/QĐ-CT Ban hành Quy tắc ứng xử với người nộp thuế.
Quyết định 3509/QĐ-CT quy định quy tắc ứng xử của công chức thuế đối với người nộp thuế trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật như sau:
Về trang phục, tác phong làm việcCông chức phải mặc trang phục, đeo thẻ, biển tên, cầu vai, phù hiệu cấp hiệu, biển hiệu công chức theo đúng quy định của ngành thuế; có tư thế, tác phong nghiêm túc, lịch sự; phải giữ uy tín, hình ảnh, danh dự ngành thuế.
Nghiêm cấm công chức sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức ngành thuế vào mục đích cá nhân. Không sử dụng trang phục ngành thuế khi không thực thi nhiệm vụ, công vụ.
Những việc phải làm trong giao tiếp, ứng xử
- Trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế, công chức thuế phải có thái độ tôn trọng, lịch sự, văn minh, thân thiện, giải thích tận tình, thấu đáo, chủ động hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế, thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời pháp luật thuế.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để người nộp thuế tự nguyện chấp hành pháp luật thuế với phương châm lấy người nộp thuế là “trung tâm phục vụ ”, là khách hàng quan trọng của cơ quan thuế.
- Thực hiện “4 xin, 4 luôn”: xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế.
- Khi giao dịch trực tiếp, hoặc bằng văn bản hành chính hoặc qua các phương tiện thông tin (điện thoại, thư tín, qua mạng...) phải bảo đảm thông tin được trao đổi đúng, đủ, cụ thể, chính xác các nội dung mà người nộp thuế cần hướng dẫn, trả lời.
- Khi giao tiếp qua điện thoại và các phương thức giao tiếp trực tuyến khác, công chức phải xưng tên, chức danh, chức vụ, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, cụ thể với âm lượng vừa đủ nghe, thái độ hòa nhã, lịch sự với người nộp thuế.
- Chấp hành nghiêm chế độ bảo mật, quy định phát ngôn của cơ quan.
- Chấp hành nghiêm những điều cần xây, cần chống theo quy định của pháp luật và của ngành thuế.
- Thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của pháp luật cán bộ, công chức, các nội quy, quy định của ngành và của pháp luật có liên quan.
Điều 5, Điều 6 Nghị định 300/2025/NĐ-CP đã quy định về Khung số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã như sau:
1 - Khung số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh
1.1 - Đối với tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp năm 2025
- Đối với thành phố
- TP. Hồ Chí Minh: không quá 08 Phó Chủ tịch UBND.
- Thành phố hình thành từ 03 tỉnh sắp xếp: không quá 07 Phó Chủ tịch UBND.
- Thành phố hình thành từ 02 tỉnh sắp xếp: không quá 06 Phó Chủ tịch UBND.
- Đối với tỉnh
- Tỉnh hình thành từ 02 tỉnh, trong đó ít nhất 01 tỉnh loại I trước khi sắp xếp, hoặc tỉnh hình thành từ 03 tỉnh: không quá 06 Phó Chủ tịch UBND.
- Tỉnh hình thành từ 02 tỉnh, cả hai đều là tỉnh loại II hoặc III trước khi sắp xếp: không quá 05 Phó Chủ tịch UBND.
1.2 - Đối với tỉnh, thành phố không sắp xếp năm 2025
- Đối với thành phố
- Hà Nội: không quá 05 Phó Chủ tịch UBND.
- Huế: không quá 04 Phó Chủ tịch UBND.
- Đối với tỉnh
- Xác định theo phân loại đơn vị hành chính trước ngày Nghị định có hiệu lực:
- Tỉnh loại I: không quá 04 Phó Chủ tịch UBND.
- Tỉnh loại II, III: không quá 03 Phó Chủ tịch UBND.
Sau ngày Nghị định có hiệu lực, nếu tỉnh loại II hoặc III được phân loại lên tỉnh loại I thì được bố trí không quá 04 Phó Chủ tịch UBND.
1.3 - Trường hợp có quy định khác
Nếu tỉnh/thành phố có Nghị quyết của Quốc hội hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND khác với Nghị định này thì thực hiện theo các văn bản đó.
1.4 - Trường hợp điều động, luân chuyển cán bộ
Khi Bộ Chính trị, Ban Bí thư điều động hoặc luân chuyển cán bộ về giữ chức Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh thì chức danh này nằm ngoài số lượng quy định tại (1), (2), (3)
2 - Khung số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã
2.1 - Nguyên tắc xác định
Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã được tính trên nguyên tắc bình quân không quá 2,5 người/đơn vị hành chính cấp xã.
2.2 - Phân bổ cụ thể
Căn cứ tổng số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã toàn tỉnh được xác định theo quy định trên, UBND cấp tỉnh quyết định số lượng cụ thể cho từng xã.
Việc quyết định phải phù hợp với: diện tích tự nhiên, quy mô dân số, phân loại đơn vị hành chính, mức độ phát triển kinh tế - xã hội, tình hình thực tiễn địa phương.
Tuy nhiên, tổng số lượng phân bổ không được vượt quá số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã toàn tỉnh được tính theo Nghị định.
Theo đó, xem xét Tờ trình của Đảng uỷ Chính phủ về Đề án tiêu chuẩn của đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính và phân loại đô thị (Tờ trình số 03-TTr/ĐU, ngày 17/10/2025), tại Kết luận 212-KL/TW Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết luận như sau:
Khẩn trương bố trí cán bộ có năng lực quản lý, có kỹ năng nghiệp vụ, chuyên môn sâu cho cấp xã; xây dựng chính sách, chế độ phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
Bên cạnh đó, tiếp tục hoàn thiện việc phân cấp quản lý, phát huy hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp để thu hút đầu tư, đáp ứng mục tiêu kiến tạo phát triển, nâng cao đời sống nhân dân; bảo đảm duy trì ổn định chính trị - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, đồng thời phát huy khả năng hội nhập của các đơn vị hành chính đô thị.
Song song đó, rà soát, đánh giá kỹ lưỡng những tác động và chất lượng các đô thị, đơn vị hành chính để xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng, khoa học, phù hợp, bảo đảm tính thống nhất, ổn định sau sắp xếp tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị;
Khẩn trương hoàn thiện các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính và phân loại đô thị, nhất là các đơn vị hành chính có yếu tố đặc biệt, đặc thù về di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, phù hợp với xu thế phát triển đô thị, bảo đảm môi trường, cảnh quan, kiến trúc, tối ưu kết nối các dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, liên kết, liên thông đồng bộ giữa các đô thị, đơn vị hành chính.
Tại Kết luận 208-KL/TW, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thống nhất sắp xếp lại mô hình tổ chức đảng trong Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Ngân hàng thương mại Nhà nước, theo hướng thu gọn đầu mối - chuyển về địa phương quản lý trực tiếp. Cụ thể:
1 - Sắp xếp lại Đảng bộ công ty mẹ của 18 tập đoàn, tổng công ty
- Đảng bộ công ty mẹ chỉ giữ lại tổ chức đảng tại:
- Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc trụ sở chính.
- Một số doanh nghiệp, đơn vị thành viên đặt trụ sở cùng địa bàn (Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh).
- Toàn bộ tổ chức đảng tại các đơn vị ở địa bàn khác được chuyển về trực thuộc cấp ủy xã/phường nơi đặt trụ sở chính của đơn vị.
2 - Tổ chức lại 4 đảng bộ Ngân hàng Thương mại Nhà nước
- Chỉ giữ lại tổ chức đảng:
- Tại trụ sở chính.
- Tại các chi nhánh, đơn vị đặt trụ sở tại Hà Nội.
- Tất cả tổ chức đảng tại chi nhánh ở địa phương khác chuyển về cấp ủy xã/phường nơi chi nhánh đặt trụ sở.
3 - Tiếp tục duy trì mô hình đặc thù ở 12 tập đoàn, tổng công ty
Giữ nguyên mô hình tổ chức đảng ở các doanh nghiệp đặc thù (danh mục tại Phụ lục 03).
Đối với Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy: Sau khi hoàn thành quá trình giải thể/phá sản theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, sẽ chuyển tổ chức đảng về cấp ủy xã/phường.
4 - Chuyển 30 tổ chức đảng từ Đảng ủy Chính phủ
- 30 tổ chức đảng thuộc tập đoàn, tổng công ty, ngân hàng nhà nước được chuyển từ Đảng ủy Chính phủ sang trực thuộc:
- Đảng ủy Bộ Tài chính
- Đảng ủy Bộ Xây dựng
- Đảng ủy Ngân hàng Nhà nước
5 - Thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở cho đảng ủy doanh nghiệp lớn
- Áp dụng đối với đảng ủy tập đoàn/tổng công ty/ngân hàng nhà nước trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có từ 400 đảng viên trở lên.
- Thẩm quyền của đảng ủy thí điểm thực hiện theo Quy định 87-QĐ/TW năm 2022.
- Trước mắt, giữ nguyên các tổ chức cơ sở đảng của doanh nghiệp, chưa sáp nhập.
6 - Chuyển tổ chức đảng trong doanh nghiệp nhà nước ở địa phương
Các doanh nghiệp nhà nước thuộc cấp ủy địa phương sẽ chuyển tổ chức đảng về trực thuộc cấp ủy xã/phường nơi doanh nghiệp, đơn vị hoặc chi nhánh đặt trụ sở.
7 - Nhiệm vụ của các cơ quan trong triển khai
- Đảng ủy Chính phủ
- Chủ trì tổ chức lại và chuyển giao các đảng bộ tập đoàn, tổng công ty, ngân hàng nhà nước về các Đảng ủy Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước.
- Phối hợp tỉnh ủy, thành ủy thực hiện tiếp nhận và chuyển giao tổ chức đảng về cấp xã/phường.
- Hoàn thành trước 31/12/2025, báo cáo trước 05/01/2026.
- Các tỉnh ủy, thành ủy
- Sắp xếp tổ chức đảng trong doanh nghiệp nhà nước ở địa phương.
- Phối hợp nhận bàn giao từ Đảng ủy Chính phủ.
- Hoàn thành trước 31/12/2025, báo cáo trước 05/01/2026.
- Ban Tổ chức Trung ương
- Tạm thời chưa sửa đổi Quy định 60-QĐ/TW (2022).
- Tiếp tục nghiên cứu để ban hành Quy định mới về tổ chức đảng trong doanh nghiệp nhà nước, phù hợp với Nghị quyết về kinh tế nhà nước và định hướng sắp xếp doanh nghiệp nhà nước.
Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam
Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724
Email: [email protected]
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.

Cục Thuế ban hành Quy tắc ứng xử với người nộp thuế