Nghị định 274/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 30/11/2025) quy định chi tiết một số nội dung về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội theo các điều, khoản sau đây của Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
- Khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39, khoản 4 Điều 40, khoản 4 Điều 41, khoản 7 Điều 130, khoản 5 Điều 131.
Đối tượng áp dụng Nghị định 274/2025/NĐ-CP:
- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
- Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
- Người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Điều 43 Luật Việc làm.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội quy định tại Nghị định này.
Khoản 3 Điều 3 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định thông tin về người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
- Trước ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi thông tin về người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng tính đến hết ngày cuối quý đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và cơ quan thanh tra có liên quan để xem xét xử lý theo thẩm quyền.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội báo cáo về người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng đột xuất với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
Điều 4 Nghị định này nêu rõ các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Theo đó, các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:
- Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
- Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
- Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.
Ngày 19/8/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024.
Để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định này, tại Công văn 14927/BTC-QLCS, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung chỉ đạo triển khai đầy đủ các nhiệm vụ, trách nhiệm được giao theo quy định tại Nghị định số 230/2025/NĐ-CP, quy định của pháp luật về đất đai và quy định của pháp luật có liên quan (nếu có); trong đó lưu ý các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
- Tổ chức quán triệt việc thi hành, phổ biến nội dung của Nghị định số 230/2025/NĐ-CP đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đối tượng có liên quan thuộc phạm vi quản lý.
- Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành liên quan đến tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới đảm bảo phù hợp với Nghị định số 230/2025/NĐ-CP.
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP.
Nghị định số 230/2025/NĐ-CP đã được quy định cụ thể, không có Thông tư hướng dẫn.
Vì vậy, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào các điều khoản quy định tại các văn bản dưới đây để tổ chức thực hiện:
- Luật Đất đai năm 2024;
- Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Nghị định 230/2025/NĐ-CP;
- Nghị định khác có liên quan đến việc hướng dẫn, quy định chi tiết Luật Đất đai năm 2024
- quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành
Theo đó, từ năm 2026, ngành Thuế sẽ chấm dứt hoàn toàn việc thu thuế khoán và chuyển sang cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Đề án ban hành kèm Quyết định số 3389/QĐ-BTC đã chia hộ kinh doanh thành 03 nhóm quản lý thuế mới, cụ thể như sau:
Nhóm 1: Doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm
- Được miễn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Không bắt buộc áp dụng sổ sách kế toán phức tạp, nhưng vẫn phải kê khai định kỳ.
- Có thể lựa chọn kê khai 02 lần/năm (đầu năm và giữa hoặc cuối năm) hoặc chọn thời điểm phù hợp.
Nhóm 2: Doanh thu từ 200 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm
- Tiếp tục tính thuế trực tiếp trên doanh thu như hiện hành.
- Mức thuế suất theo ngành nghề:
- 1%: Phân phối, cung cấp hàng hóa
- 3%: Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu
- 5%: Dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu
- 2%: Hoạt động kinh doanh khác
- Kê khai 04 lần/năm (theo quý).
- Hộ có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm trong lĩnh vực bán lẻ, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng phải xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế.
- Hộ có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm không bắt buộc xuất hóa đơn nhưng được khuyến khích ghi chép doanh thu đầy đủ.
Nhóm 3: Doanh thu trên 03 tỷ đồng/năm
- Hộ kinh doanh đạt doanh thu trên 03 tỷ đồng trong 02 năm liên tiếp sẽ chuyển sang nhóm này.
- Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
- Thuế TNCN tính 17% trên tổng lợi nhuận, trong đó:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí hợp lý
- Hộ có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm kê khai theo tháng, dưới 50 tỷ kê khai theo quý.
- Bắt buộc xuất hóa đơn điện tử, mở tài khoản ngân hàng riêng phục vụ kinh doanh.
- Việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền là yêu cầu bắt buộc.
Để việc thực hiện tại các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn TP được thống nhất, đúng theo quy định của pháp luật, tại Công văn 5784/SNV-VLATLĐ,Sở Nội vụ hướng dẫn việc triển khai tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm như sau:
1 - Trường hợp áp dụng
Theo Điều 2 Bộ luật Lao động 2019, quy định này áp dụng đối với:
- Người lao động, người học nghề, tập nghề;
- Người sử dụng lao động;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
2 - Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 đến 300 giờ/năm
Căn cứ khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, các trường hợp gồm:
- Sản xuất, gia công hàng xuất khẩu: dệt may, da giày, điện tử, chế biến nông - lâm - thủy sản;
- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp - thoát nước;
- Công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường chưa cung ứng đủ;
- Giải quyết công việc cấp bách liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ của cơ quan, đơn vị nhà nước (trừ trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động);
- Cung ứng dịch vụ công, y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp;
- Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp có thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ/tuần.
3 - Nguyên tắc tổ chức làm thêm giờ
- Phải có sự đồng ý của người lao động về thời gian, địa điểm, công việc làm thêm (theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
- Giới hạn thời gian làm thêm (Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP):
- Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày;
- Không quá 12 giờ/ngày (bao gồm cả giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm);
- Không quá 12 giờ/ngày vào ngày nghỉ lễ, Tết, hằng tuần.
4 - Thông báo trước khi tổ chức làm thêm
Theo Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
- Doanh nghiệp, đơn vị phải thông báo bằng văn bản đến Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm giờ, chậm nhất 15 ngày trước khi bắt đầu;
- Nội dung thông báo gồm: tên đơn vị, lý do làm thêm, số lượng người lao động, thời gian tổ chức làm thêm;
- Thực hiện theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
5 - Tuân thủ an toàn, vệ sinh lao động
Người lao động phải được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Nghị định 44/2016/NĐ-CP và Nghị định 140/2018/NĐ-CP;
Đơn vị cần đảm bảo chế độ chăm sóc sức khỏe, khám định kỳ, bố trí nghỉ ngơi hợp lý.
6 - Tiền lương làm thêm giờ
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, mức trả lương làm thêm tối thiểu như sau:
- Làm thêm ngày thường: ít nhất 150%;
- Làm thêm ngày nghỉ hằng tuần: ít nhất 200%;
- Làm thêm ngày lễ, Tết, ngày nghỉ hưởng lương: ít nhất 300%, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ đó.
Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội nghiêm túc thực hiện đúng quy định nêu trên.
Trường hợp có vướng mắc, phản ánh về Sở Nội vụ thành phố Hà Nội để được hướng dẫn, giải quyết.
Theo Điều 1 Nghị quyết 332/NQ-CP (hiệu lực ngày 15/10/2025) của Chính phủ, Phòng chuyên môn và tương đương, Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) được bố trí bình quân 02 cấp phó; trong đó:
- Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã gồm Giám đốc (Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không kiêm Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã)
- Và Phó Giám đốc tương đương Phó Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cụ thể số lượng cấp phó của phòng chuyên môn và tương đương, Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm không vượt quá tổng số lượng cấp phó theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Trong thời gian Chính phủ chưa ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 120/2020/NĐ-CP, tại Công văn 20/CV-BCĐ, Ban Chỉ đạo của Chính phủ hướng dẫn cụ thể việc thành lập và tổ chức hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực trên địa bàn như sau
1 - Thẩm quyền thành lập
Căn cứ khoản 5 Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025:
UBND cấp tỉnh chỉ đạo UBND cấp xã quyết định thành lập 01 đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực (gồm: văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, môi trường, khuyến nông, đô thị...) do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Trường hợp địa phương đã có ĐVSNCL tương tự, UBND cấp xã tổ chức lại và bổ sung nhiệm vụ về khuyến nông theo Thông báo số 371-TB/VPTW ngày 04/10/2025.
2 - Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ và quyền hạn
UBND cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể tên gọi, cơ cấu và chức năng, nhiệm vụ của ĐVSNCL cấp xã, bảo đảm phù hợp thực tiễn địa phương.
- Nhiệm vụ và quyền hạn
- Giao đầy đủ chức năng, nhiệm vụ cho ĐVSNCL cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc các lĩnh vực được giao.
- Bảo đảm tuân thủ hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành, phù hợp yêu cầu nhiệm vụ phát sinh trên địa bàn cấp xã.
- Cơ cấu tổ chức và số lượng cấp phó
Việc thành lập các phòng chuyên môn thuộc ĐVSNCL chỉ thực hiện khi phòng đó phụ trách từ 02 mảng công tác trở lên và có quy trình quản lý riêng; mỗi phòng cần có tối thiểu 07 viên chức.
Số lượng cấp phó:
- Người đứng đầu đơn vị: không quá 02 cấp phó.
- Người đứng đầu phòng thuộc đơn vị: 01 cấp phó.
3 - Số lượng người làm việc
Trên cơ sở tổng biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách (không bao gồm biên chế giáo dục, y tế), UBND cấp tỉnh rà soát, cân đối và phân bổ biên chế phù hợp khi thành lập đơn vị này.
UBND cấp xã chịu trách nhiệm tuyển dụng và bố trí đủ viên chức theo biên chế được giao.
Nếu chưa tuyển đủ viên chức, UBND cấp xã được phép ký hợp đồng lao động với người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp, theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 111/2022/NĐ-CP.
Được nêu tại Nghị định 263/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nghị định này được ban hành và có hiệu lực từ ngày 14/10/2025.
Theo đó, 04 trường hợp được ưu tiên tuyển dụng vào viên chức từ 14/10/2025 (thời điểm Nghị định 263/2025/NĐ-CP hiệu lực) gồm:
1. Cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Khoản 1 Điều 31 quy định, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm tương ứng với chức danh khoa học hoặc chức danh công nghệ, được xét tiếp nhận vào viên chức và hưởng các chế độ, chính sách tương ứng, không phải thực hiện chế độ tập sự.
2. Nhà khoa học trẻ tài năng
Khoản 3 điểm a Điều 39 quy định:
“Nhà khoa học trẻ tài năng được ưu tiên tuyển dụng vào viên chức.”
“Nhà khoa học trẻ tài năng” là công dân Việt Nam dưới 35 tuổi, có trình độ tiến sĩ, đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học - công nghệ - đổi mới sáng tạo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau (khoản 2 Điều 39):
- Đạt giải thưởng uy tín trong nước hoặc quốc tế;
- Là tác giả chính của ít nhất 05 bài báo khoa học quốc tế có uy tín;
- Là chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đạt kết quả tốt;
Đối với khoa học xã hội -nhân văn: có 05 bài báo trong danh mục tính điểm Hội đồng giáo sư, trong đó có 03 bài quốc tế uy tín.
3. Kỹ sư trẻ tài năng
Điểm a khoản 3 Điều 40 quy định:
Kỹ sư trẻ tài năng được ưu tiên tuyển dụng vào viên chức, được hưởng phụ cấp tăng thêm bằng 150% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định tuyển dụng; phụ cấp tăng thêm không dùng để tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
“Kỹ sư trẻ tài năng” được định nghĩa tại khoản 2 Điều 40, gồm người dưới 35 tuổi, có trình độ từ đại học trở lên, đang làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp khoa học - công nghệ, và đạt ít nhất một trong các thành tích như:
- Là chủ nhiệm hoặc kỹ sư trưởng dự án nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo hiệu quả cao, đổi mới sáng tạo hiệu quả cao;
- Là tác giả sáng chế được bảo hộ, đã ứng dụng thực tế, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội rõ rệt;
- Là tác giả chính của ít nhất 03 bài báo khoa học quốc tế có uy tín hoặc chủ chốt thiết kế sản phẩm kỹ thuật có tính mới;
- Là người sáng lập hoặc đồng sáng lập doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thành công.
Khi được tuyển dụng, kỹ sư trẻ tài năng vừa được ưu tiên vào viên chức, vừa được hưởng phụ cấp 150% lương trong 5 năm đầu.
4. Nhân tài về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Khoản 1 điểm e Điều 41 quy định nhân tài được tổ chức khoa học và công nghệ công lập xem xét, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mà không cần đáp ứng điều kiện về thời gian công tác, quy hoạch và các điều kiện khác theo quy định nếu tổ chức có nhu cầu.
Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam
Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724
Email: [email protected]
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.

Đã có Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật BHXH về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm