Cảm ơn quý khách đã gửi báo lỗi.
Nghị định 172/2025/NĐ-CP của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức đã quy định các trường hợp tăng nặng, giảm nhẹ mức kỷ luật đối với công chức.
Theo đó, khoản 4 Điều 4 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định 04 nhóm trường hợp vi phạm có một hoặc một số tình tiết sau thì bị tăng nặng mức kỷ luật:
(1) Đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị yêu cầu kiểm điểm nhưng không thực hiện, không sửa chữa khuyết điểm, vi phạm.
Không tự giác nhận khuyết điểm, vi phạm, hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm; gây thiệt hại về vật chất phải bồi hoàn nhưng không bồi hoàn, không khắc phục hậu quả hoặc khắc phục không đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, không tự giác nộp lại tiền, tài sản do vi phạm mà có;
(2) Đối phó, quanh co, cản trở quá trình kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
Bao che cho người vi phạm; đe dọa, trù dập, trả thù người đấu tranh, tố cáo, người làm chứng, người cung cấp tài liệu, chứng cứ vi phạm;
(3) Vi phạm có tổ chức, là người chủ mưu; cung cấp thông tin, báo cáo sai sự thật; ngăn cản người khác cung cấp chứng cứ vi phạm; che giấu, sửa chữa, tiêu hủy chứng cứ, tạo lập tài liệu, hồ sơ, chứng cứ giả;
(4) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, lợi dụng tình trạng khẩn cấp, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thực hiện chính sách an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh để trục lợi.
Ép buộc, vận động, tổ chức, tiếp tay cho người khác cùng vi phạm.
Khoản 3 Điều luật này cũng quy định trường hợp vi phạm có một hoặc một số tình tiết sau thì được giảm nhẹ mức kỷ luật:
- Chủ động báo cáo vi phạm, tự giác nhận trách nhiệm cá nhân về khuyết điểm, vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm trước và trong quá trình kiểm tra, giám sát;
- Chủ động cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, phản ánh đầy đủ, trung thực về những người cùng vi phạm;
- Chủ động chấm dứt hành vi vi phạm, tích cực tham gia ngăn chặn hành vi vi phạm; tự giác nộp tài sản tham nhũng, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra.
Nội dung này nêu tại Thông báo 61/TB-BHXH của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh về việc thay đổi tên cơ quan, thông tin giao dịch tài khoản ngân hàng, kho bạc.
Theo đó, tại Thông báo 61/TB-BHXH, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thông báo việc thay đổi tên cơ quan, thông tin giao dịch tài khoản ngân hàng, kho bạc từ ngày 18/7/2025, cụ thể như sau:
-Tên cũ: Bảo hiểm xã hội Khu vực XXVII
- Tên mới: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
- Thông tin giao dịch tài khoản ngân hàng, kho bạc để thu tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thay đổi mới như sau:
STT | Tên Ngân hàng | Thông tin tài khoản |
1 | Tài khoản mở tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương(Vietcombank) | - Tên tài khoản: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Min - Số tài khoản: 0071000789789 Tại Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh |
2 | Tài khoản mở tại Ngân hàng TMCP Công thương (Vietinbank) | - Tên tài khoản: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh - Số tài khoản: 902015000007 Tại Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Tài khoản mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank)
| - Tên tài khoản: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh - Số tài khoản: 1700202902015 Tại Ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. |
4 | Tài khoản mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư phát triển (BIDV) | - Tên tài khoản: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh - Số tài khoản: 3109832014 Tại Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Đầu tư phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. |
5 | Tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước (KBNN)
| - Tên tài khoản: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh - Số tài khoản: 3743.0.1056536.92008 Tại Kho bạc Nhà nước Khu vực II |
Các đơn vị, tổ chức đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại các BHXH cơ sở trực thuộc BHXH Thành phố Hồ Chí Minh, chủ động liên hệ BHXH cơ sở đang quản lý để cập nhật thông tin thay đổi về tài khoản thu BHXH, BHYT, BHTN tránh làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.
Trước đó, tại theo Thông báo 01/TB-BHXH, Bảo hiểm xã hội TP HCM thông báo việc thay đổi tên gọi và cơ cấu tổ chức.
Được nêu tại Quyết định 2507/QĐ-BTC sửa đổi Danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC ngày 10/02/2022.
Theo đó, danh mục mã định danh Thuế cơ sở mới thuộc Thuế các tỉnh thành sửa đổi, bổ sung từ 17/07/2025 được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 2507/QĐ-BTC như sau:
STT | Mã cấp 4 | Tên cơ quan, đơn vị cấp | Trạng thái |
| … |
|
|
474 | G12.18.100 | Thuế thành phố Hà Nội | Thêm mới |
475 | G12.18.100.001 | Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
476 | G12.18.100.002 | Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
477 | G12.18.100.003 | Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
478 | G12.18.100.004 | Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
479 | G12.18.100.005 | Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
480 | G12.18.100.006 | Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
481 | G12.18.100.007 | Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
482 | G12.18.100.008 | Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
483 | G12.18.100.009 | Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
484 | G12.18.100.010 | Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
485 | G12.18.100.011 | Thuế cơ sở 11 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
486 | G12.18.100.012 | Thuế cơ sở 12 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
487 | G12.18.100.013 | Thuế cơ sở 13 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
488 | G12.18.100.014 | Thuế cơ sở 14 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
489 | G12.18.100.015 | Thuế cơ sở 15 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
490 | G12.18.100.016 | Thuế cơ sở 16 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
491 | G12.18.100.017 | Thuế cơ sở 17 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
492 | G12.18.100.018 | Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
493 | G12.18.100.019 | Thuế cơ sở 19 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
494 | G12.18.100.020 | Thuế cơ sở 20 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
495 | G12.18.100.021 | Thuế cơ sở 21 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
496 | G12.18.100.022 | Thuế cơ sở 22 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
497 | G12.18.100.023 | Thuế cơ sở 23 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
498 | G12.18.100.024 | Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
499 | G12.18.100.025 | Thuế cơ sở 25 thành phố Hà Nội | Thêm mới |
500 | G12.18.101.001 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Tuyên Quang | Thêm mới |
501 | G12.18.101.002 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Tuyên Quang | Thêm mới |
502 | G12.18.101.003 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang | Thêm mới |
503 | G12.18.101.004 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Tuyên Quang | Thêm mới |
504 | G12.18.101.005 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Tuyên Quang | Thêm mới |
505 | G12.18.101.006 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang | Thêm mới |
506 | G12.18.101.007 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Tuyên Quang | Thêm mới |
507 | G12.18.101.008 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Tuyên Quang | Thêm mới |
| … |
|
|
Nội dung quy định được nêu tại Nghị định 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Theo đó, Khoản 1 Điều 34 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về bổ nhiệm trong trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, chuyển đổi mô hình tổ chức:
- Trường hợp chức vụ công chức đang giữ ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ tương đương hoặc cao hơn chức vụ dự kiến đảm nhiệm ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mới:
Cấp có thẩm quyền căn cứ phẩm chất, năng lực, uy tín của công chức để xem xét, quyết định bổ nhiệm mà không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm theo quy định; thời hạn giữ chức vụ tính theo quyết định bổ nhiệm mới;
- Trường hợp đổi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị mà không thay đổi mô hình tổ chức:
Cấp có thẩm quyền quyết định thay đổi chức vụ theo vị trí việc làm mới tương ứng; thời hạn giữ chức vụ tính theo quyết định bổ nhiệm cũ; không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm và không phải lập hồ sơ bổ nhiệm theo quy định;
- Trường hợp chức vụ công chức đang giữ ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ thấp hơn chức vụ dự kiến đảm nhiệm ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mới:
Việc bổ nhiệm được thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác;
- Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị mới chưa có tập thể lãnh đạo hoặc không còn tập thể lãnh đạo nơi công chức đang công tác:
Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm căn cứ Đề án đã được phê duyệt, tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ để thống nhất trong Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) trước khi ra quyết định bổ nhiệm.
Luật Nhà giáo 2025, số 73/2025/QH15 hiệu lực từ 01/01/2026 quy định cụ thể việc xử lý kỷ luật và tam đình chỉ dạy đối với nhà giáo từ thời điểm này.
Điều 35 Luật Nhà giáo 2025, số 73/2025/QH15 quy định về xử lý kỷ luật đối với nhà giáo như sau:
- Việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo là viên chức trong cơ sở giáo dục công lập:
Thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật đối với viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập:
Thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo không được làm ảnh hưởng đến hoạt động học tập của người học. Quá trình xem xét, xử lý kỷ luật nhà giáo phải bảo đảm tính nhân văn, bảo vệ hình ảnh, uy tín của nhà giáo.
Điều 36 Luật Nhà giáo 2025 quy định về tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo.
Theo đó, trong thời hạn xem xét, xử lý kỷ luật, người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo nếu việc nhà giáo tiếp tục giảng dạy có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật hoặc ảnh hưởng đến uy tín nhà giáo và tâm lý người học;
Trường hợp người đứng đầu cơ sở giáo dục có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm người đứng đầu cơ sở giáo dục ra quyết định tạm đình chỉ giảng dạy.
- Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, thời gian tạm đình chỉ giảng dạy và tiền lương trong thời gian tạm đình chỉ giảng dạy thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập, thời gian tạm đình chỉ giảng dạy và tiền lương trong thời gian tạm đình chỉ giảng dạy thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đây là quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính của Quốc hội, số 88/2025/QH15 thông qua ngày 25/6/2025.
Theo khoản 7 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025, số 88/2025/QH15 g sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020 thì
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính là cấp trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được quy định tại Điều 37a của Luật này có thể giao cho cấp phó thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Việc giao quyền phải được thể hiện bằng quyết định bằng văn bản, trong đó phải xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền.
Dẫn chiếu Điều 37a được bổ sung vào Chương II Phần thứ hai và vào sau Điều 37 Luật Xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật này gồm:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp;
- Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực;
Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao chức năng, nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, trừ trường hợp Bộ, cơ quan ngang Bộ có các chức danh quy định tại điểm đ khoản này;
- Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Thủ trưởng Chi cục thuộc Cục thuộc Bộ và tương đương; Thủ trưởng Chi cục thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương;
- Thanh tra viên; Trưởng đoàn Thanh tra trong thời hạn thanh tra;
- Chánh Thanh tra của cơ quan thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Chánh Thanh tra của cơ quan thanh tra Cơ yếu; Thủ trưởng cơ quan Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Trưởng đoàn kiểm tra của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong thời hạn kiểm tra;...
Căn cứ theo khoản 2 Điều 87 (về cưỡng chế) và thực tiễn áp dụng thống nhất:
- Cấp phó chỉ được giao quyền khi có quyết định bằng văn bản của cấp trưởng.
- Không được tiếp tục ủy quyền lại cho người khác.
- Phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện thẩm quyền xử phạt.
Nội dung này được đề cập tại Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
So với Thông tư 55/2021/TT-BCA, Thông tư 53/2025/TT-BCA (ban hành và có hiệu lực ngày 01/7/2025) đã bổ sung rõ hơn về quy trình xử lý hồ sơ cư trú như sau:
(1) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú
Công dân cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú và những thông tin về điều kiện đăng ký cư trú.
Cán bộ tiếp nhận thực hiện tra cứu, khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan để tạo lập hồ sơ đăng ký cư trú.
Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký cư trú trực tuyến được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ.
Công dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin đã kê khai để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu và ghi nhận tính chính xác vào biên bản khi thực hiện xác minh.
(2) Trường hợp thực hiện đăng ký cư trú trực tuyến
Công dân khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn và những thông tin, tài liệu về điều kiện đăng ký cư trú; nộp lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến.
Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký cư trú trực tuyến được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ.
Công dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin đã kê khai để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu và ghi nhận tính chính xác vào biên bản khi thực hiện xác minh. Như vậy, một số quy định chi tiết về xử lý bản quét, bản chụp và việc không lưu giữ bản gốc trong quy định cũ tại Thông tư 55/2021/TT-BCA, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA đã bị lược bỏ trong quy định mới, thay vào đó là cơ chế xác minh chính xác có biên bản ghi nhận.Quy định mới cũng nhấn mạnh trách nhiệm xác minh và xuất trình bản gốc, áp dụng chung cho cả hình thức trực tiếp và trực tuyến. Đồng thời bổ sung trách nhiệm của cán bộ tiếp nhận tra cứu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống thông tin liên quan để tạo lập hồ sơ cư trú.
Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2025, chính thức có hiệu lực từ 01/7/2025 đã nâng mức hình phạt tù đối với 08 tội danh về môi trường, an toàn thực phẩm, ma túy. Dưới đây là nội dung chi tiết.
Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2025 đã nâng mức hình phạt tù so với quy định tại Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Cụ thể, theo quy định tại khoản 12,18,19,21 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2025, có 08 tội danh sau đây bị tăng mức phạt từ từ 01/7/2025:
(1) Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 235): Tăng mức hình phạt tù thấp nhất từ 03 tháng năm thành 02 năm tại khoản 1.
(2) Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại (Điều 236): Tăng mức hình phạt tù thấp nhất từ 03 tháng năm thành 02 năm tại khoản 1.
(3) Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248): Tăng mức hình phạt tù thấp nhất từ 02 năm thành 03 năm tại khoản 1.
(4) Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249): Tăng mức hình phạt tù thấp nhất từ 01 năm thành 03 năm tại khoản 1.
(5) Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250): Tăng mức hình phạt tù thấp nhất từ 02 năm thành 03 năm tại khoản 1.
(6) Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251): Tăng mức hình phạt tù thấp nhất từ 02 năm thành 03 năm tại khoản 1.
(7) Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 255): Tăng mức hình phạt tù thấp nhất từ 02 năm thành 03 năm tại khoản 1.
(8) Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm (Điều 317): Tăng mức hình phạt tù thấp nhất từ 01 năm thành 02 năm tại khoản 1.
Mức phạt tù thay đổi đối với các tội danh nêu trên được áp dụng để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án đối với người thực hiện hành vi phạm tội từ 0 giờ 00 phút ngày 01/7/2025 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2025.
Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông quốc tế INCOM
Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: Tầng 3, số 607 - 609 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP.Hồ Chí Minh - Tel: 0938 36 1919
Email: [email protected]
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.