Cảm ơn quý khách đã gửi báo lỗi.
Nghị quyết 78/2025/UBTVQH15 ghi nhận thời gian đóng BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh đã tham gia trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hiệu lực đã được Quốc hội thông qua ngày 17/5/2025.
Tại Nghị quyết 78/2025/UBTVQH15 Quốc hội quyết nghị về việc ghi nhận thời gian chủ hộ kinh doanh đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày 01/7/2025 để làm căn cứ giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Chủ hộ kinh doanh đã đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành (tức trước 01/7/2025) thì được giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội kể từ ngày đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
Cũng tại Nghị quyết Quốc hội giao Chính phủ chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết này; chủ động trình giải quyết những vướng mắc phát sinh trong triển khai thực hiện; bảo đảm quyền lợi cho chủ hộ kinh doanh trong giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội.
Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 6714/BTC-TCCB hướng dẫn triển khai chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP.
Theo Công văn 6714/BTC-TCCB, việc đánh giá công chức, viên chức và người lao động để làm căn cứ giải quyết chính sách được tính trên thang điểm 100, trong đó:
- Tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ chiếm tối đa 60 điểm;
- Hai tiêu chí còn lại do đơn vị xác định theo chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý, bảo đảm tổng điểm không vượt quá 100.
Hướng dẫn xác định đối tượng để giải quyết chính sách, chế độ :
- Trường hợp phải nghỉ việc: Cá nhân có kết quả đánh giá trung bình 3 năm gần nhất từ 50 điểm trở xuống.
- Trường hợp được xem xét nghỉ việc khi có đơn tự nguyện: Cá nhân đạt từ 51 đến dưới 80 điểm.
Về tiêu chí ưu tiên giải quyết chính sách, chế độ (đối với nhóm tự nguyện nghỉ) và thứ tự ưu tiên như sau:
(1) Cá nhân có điểm đánh giá thấp hơn;
(2) Cá nhân có sức khỏe không đảm bảo (cá nhân trong năm trước liền kề hoặc năm xét hưởng chính sách nghỉ việc có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo tại Luật Bảo hiểm xã hội).
(3) Cá nhân có thời gian công tác còn lại tính đến tuổi nghỉ hưu thấp hơn
(4) Cá nhân do quy định của pháp luật có sự thay đổi chưa đạt trình độ, chuyên môn đào tạo theo yêu cầu của vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý.
(4) Một số tiêu chí khác theo đặc thù của đơn vị (nếu có).
Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp đã ra Công văn 11/CV-BCĐ 2025 hướng dẫn tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã mới
Tại Công văn 11/CV-BCĐ (ban hành ngày 04/6//2025) Ban Chỉ đạo đã hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã và định hướng sắp xếp, bố trí theo yêu cầu mới. Cụ thể:
(1) Tiêu chuẩn chung đối với công chức cấp xã
Áp dụng cho cả công chức lãnh đạo, quản lý và công chức chuyên môn, nghiệp vụ:
- Về chính trị, đạo đức: Kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp; liêm khiết, khách quan, chuẩn mực trong công vụ...
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên, phù hợp lĩnh vực công tác hoặc có kinh nghiệm thực tiễn liên quan vị trí việc làm...
(2) Tiêu chuẩn riêng đối với công chức lãnh đạo, quản lý
Áp dụng cho Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương:
- Lý luận chính trị: Có bằng trung cấp lý luận chính trị hoặc xác nhận tương đương. Trường hợp đang học theo Nghị định 29/2024/NĐ-CP hoặc 33/2023/NĐ-CP vẫn được xem xét bổ nhiệm.
- Yêu cầu khác:
- Nếu thuộc cơ cấu cấp ủy xã mới, phải đáp ứng tiêu chuẩn tại Chỉ thị 45-CT/TW và Kết luận 154-KL/TW.
- Người đang giữ chức lãnh đạo cấp phòng huyện trở lên không bắt buộc phải đáp ứng điều kiện về tuổi và quy hoạch.
(3) Công chức chuyên môn, nghiệp vụ (không giữ chức vụ lãnh đạo)
- Về xếp lương: Theo ngạch công chức hành chính nếu đáp ứng tiêu chuẩn chung nêu trên.
- Đào tạo chuyên môn: Nếu đang được cử đi học đại học, vẫn được bố trí việc làm phù hợp và tiếp tục hoàn thiện đào tạo.
- Trường hợp đặc biệt: Với công chức là người dân tộc thiểu số hoặc làm việc tại vùng khó khăn chưa đạt chuẩn đại học, có thể bố trí tạm thời theo năng lực, kinh nghiệm và phải hoàn thành chuẩn hóa trình độ sau 5 năm.
Ngày 05/6/2025, Bộ Nội vụ ban hành Công văn số 3308/BNV-CCVC hướng dẫn việc sắp xếp, bố trí cán bộ lãnh đạo, quản lý tại UBND và cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã mới.
Theo định hướng tại Kết luận 160-KL/TW, việc xây dựng chính quyền địa phương hiện đại, chuyên nghiệp, phục vụ nhân dân đòi hỏi chuyển giao mạnh mẽ 1065 nhiệm vụ và thẩm quyền từ cấp huyện xuống cấp xã. Đặt ra yêu cầu cấp thiết về bố trí đội ngũ lãnh đạo đủ năng lực tại cấp xã để đảm đương khối lượng công việc lớn và yêu cầu quản trị mới.
Theo đó, tại Công văn 3308/BNV-CCVC, Bộ Nội vụ hướng dẫn yêu cầu đối với việc bố trí nhân sự tại UBND cấp xã mới
Thứ nhất, cán bộ được bố trí phải:
- Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn cụ thể của địa phương.
- Được lựa chọn dựa trên các tiêu chí minh bạch, bảo đảm chất lượng, phẩm chất và uy tín.
Thứ hai, ưu tiên lựa chọn cán bộ:
- Có năng lực lãnh đạo, kinh nghiệm trong quản lý nhà nước;
- Có tư duy đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, phục vụ lợi ích chung;
- Đặc biệt chú trọng vị trí Chủ tịch UBND cấp xã, vì đây là vị trí then chốt trong điều hành và thực hiện nhiệm vụ khi cấp xã mới gánh vác thêm nhiều trách nhiệm sau khi bỏ cấp huyện.
Thứ ba, rà soát lại phương án nhân sự:
Nếu phát hiện cán bộ, công chức dự kiến bố trí chưa đáp ứng yêu cầu, cần có phương án điều động, tăng cường cán bộ từ cấp tỉnh về cấp xã để đảm bảo hiệu quả quản lý, điều hành.
Bộ Nội vụ đề nghị Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy và Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố chỉ đạo sát sao, triển khai kịp thời để bảo đảm bộ máy cấp xã mới hoạt động ổn định, đáp ứng tốt yêu cầu trong giai đoạn chuyển đổi mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Tại Chỉ thị 17/CT-TTg ngày 06/6/2025, Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ đạo về việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và tổ chức sinh hoạt hè cho trẻ em, học sinh.
Theo đó, tại Chỉ thị 17/CT-TTg, Thủ tướng yêu cầu các Bộ, ngành và địa phương triển khai đồng bộ, hiệu quả kế hoạch tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, bảo đảm rõ ràng các yếu tố: mục tiêu - nội dung - đối tượng - phương pháp - trách nhiệm - nguồn lực - kết quả.
Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan:
(1) Đối vơi Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Ban hành văn bản hướng dẫn triển khai dạy học 2 buổi/ngày, trong đó nhấn mạnh:
- Tăng thời lượng thực hành, tự học, học nhóm.
- Phát triển năng lực toàn diện cho học sinh, như: kỹ năng sống, nghệ thuật, thể thao, STEM, hướng nghiệp, tiếng Anh, năng lực số và AI.
- Xây dựng lộ trình thực hiện tại các địa phương phù hợp điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính, đội ngũ giáo viên.
- Khẩn trương trình Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Phối hợp Bộ Nội vụ trong tuyển dụng, bổ sung biên chế giáo viên; khắc phục tình trạng thiếu giáo viên.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
(2) Đối với Bộ Nội vụ:
Chủ trì kiểm tra việc tuyển dụng giáo viên, bảo đảm có đủ giáo viên đứng lớp nhưng không lãng phí nguồn lực.
(3) Đối với Bộ Tài chính:
Hướng dẫn các địa phương bố trí ngân sách nhà nước cho hoạt động dạy học 2 buổi/ngày.
(4) Đối với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về việc bảo đảm điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày tại các trường phổ thông từ năm học 2025-2026.
- Rà soát, điều tiết giáo viên giữa các trường, tuyển đủ số lượng theo biên chế; không để thiếu giáo viên.
- Ưu tiên ngân sách địa phương, lồng ghép các chương trình, đề án, dự án đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học.
- Huy động xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia vào hoạt động giáo dục, trong đó có việc hỗ trợ dạy học 2 buổi/ngày.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, bảo đảm việc sử dụng nguồn lực công khai, minh bạch, hiệu quả.
- Chủ động sử dụng cơ sở vật chất dôi dư từ sắp xếp đơn vị hành chính để bổ sung cho trường lớp, y tế... tránh lãng phí.Nghị định 115/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 03/6/2025 quy định chi tiết Luật Viễn thông, trong đó có nội dung đáng chú ý về thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông.
Theo Điều 30 Nghị định 115/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 20/7/2025) doanh nghiệp viễn thông được phép:
Cho thuê số thuê bao viễn thông đã được phân bổ cho doanh nghiệp viễn thông khác có cùng loại hình giấy phép để kinh doanh.
Tuy nhiên, hoạt động này chỉ được thực hiện khi gắn với việc bán lại dịch vụ viễn thông. Việc thuê số để kinh doanh riêng lẻ là không được phép.
- Thời gian thuê và cho thuê số thuê bao không được vượt quá thời hạn còn hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của bên cho thuê hoặc bên thuê.
- Doanh nghiệp tham gia phải tuân thủ đúng quy hoạch và quy định quản lý kho số, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Doanh nghiệp cho thuê số phải có khả năng kỹ thuật và số lượng thuê bao đủ lớn để bảo đảm chất lượng cung cấp cho doanh nghiệp thuê.
Trách nhiệm cụ thể của các bên trong thuê và cho thuê số thuê bao được quy định tại Điều 34 Nghị định 115 như sau:
Đối với doanh nghiệp cho thuê
- Quản lý kho số được phân bổ, bảo đảm số lượng cho thuê hợp lý.
- Đảm bảo phương án kỹ thuật khai thác hiệu quả số thuê bao đã cho thuê.
- Báo cáo hàng quý (theo Mẫu số 17) cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) về số thuê bao đã cho thuê.
Đối với doanh nghiệp thuê
- Quản lý, sử dụng số thuê bao đúng mục đích, đúng hợp đồng và quy định pháp luật.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quản lý thông tin thuê bao theo đúng quy định hiện hành.
- Báo cáo hàng tháng (theo Mẫu số 18) cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) về số lượng thuê bao đã thuê.
Đây là một trong những nội dung tại Kết luận 163-KL/TW 2025 của Bộ Chính trị và Ban Bí thư về thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ khi sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính.
Kết luận số 163-KL/TW ngày 31/5/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã định hướng nhiều nội dung quan trọng nhằm thực hiện hiệu quả việc sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính (ĐVHC) các cấp. Cụ thể như:
(1) Giữ nguyên tổ chức, cấp phó sau sáp nhập
- Trước mắt, khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, sẽ giữ nguyên số lượng tổ chức và số lượng cấp phó của các cơ quan, tổ chức.
- Quy định này nhằm bảo đảm sự ổn định tổ chức, nhân sự, tránh gây xáo trộn lớn trong giai đoạn chuyển tiếp, đồng thời đáp ứng khối lượng công việc tăng thêm do mở rộng địa bàn hành chính.
(2) Thống nhất tổ chức cơ quan chuyên môn cấp xã
- Đối với các xã không sáp nhập, cơ cấu tổ chức chuyên môn vẫn giữ nguyên theo Đề án đã thông qua tại Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025.
- Việc tổ chức phải đồng bộ với mô hình cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy xã, phường, đặc khu, bảo đảm thực hiện theo Quy định 294-QĐ/TW về thi hành Điều lệ Đảng.
(3) Chính sách cho cán bộ, công chức dôi dư
- Bộ Nội vụ được giao hướng dẫn cụ thể chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nghỉ công tác do sắp xếp.
- Đồng thời, nghiên cứu lộ trình kéo dài sử dụng người hoạt động không chuyên trách đến trước ngày 31/5/2026, phù hợp tiến độ sắp xếp thôn, tổ dân phố.
Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quy định 296-QĐ/TW ngày 30/5/2025 về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
Tại Điều 9 Quy định 296-QĐ/TW, các hình thức kỷ luật của Đảng được quy định như sau:
Đối với tổ chức đảng: khiển trách, cảnh cáo, giải tán.
Đối với đảng viên chính thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ.
Đối với đảng viên dự bị: khiển trách, cảnh cáo.
Đặc biệt, Điều 13 của Quy định này đã nêu cụ thể nguyên tắc, thẩm quyền và cách thức thực hiện hình thức kỷ luật cách chức đối với Đảng viên, cụ thể:
(1) Đảng viên giữ nhiều chức vụ (kể cả chức vụ đương nhiệm hoặc ở các nhiệm kỳ trước đó), nếu vi phạm đến mức bị cách chức thì tuỳ theo mức độ, tính chất vi phạm có thể bị cách một, một số hoặc tất cả các chức vụ; nếu đến mức khai trừ thì tổ chức đảng quản lý đảng viên đó quyết định.
(2) Đảng viên tham gia nhiều cấp uỷ (trừ Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương) nếu vi phạm đến mức phải cách chức cấp uỷ viên cao nhất hoặc khai trừ thì ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của cấp uỷ cấp cao nhất mà đảng viên đó là thành viên sẽ quyết định. Trường hợp chỉ cách chức ở cấp uỷ cấp dưới thì ban thường vụ cấp uỷ quản lý đảng viên đó quyết định.
(3) Nếu đảng viên tham gia nhiều cấp uỷ, giữ nhiều chức vụ và bị cách chức một trong các chức vụ đó (dù là đương nhiệm hay trước đó), thì cấp uỷ hoặc ban thường vụ cấp uỷ có thẩm quyền phải xem xét toàn diện các chức vụ còn lại để quyết định việc cách chức hoặc cho thôi giữ một, một số hoặc tất cả các chức vụ khác.
(4) Uỷ viên uỷ ban kiểm tra nếu là cấp uỷ viên thì việc kỷ luật thực hiện như đối với cấp uỷ viên. Trường hợp không phải là cấp uỷ viên, nếu kỷ luật ở mức khiển trách, cảnh cáo thì do cấp uỷ cùng cấp thực hiện như với cán bộ thuộc diện quản lý; nếu đến mức cách chức, khai trừ thì cấp uỷ cùng cấp quyết định.
(5) Trường hợp cấp uỷ viên vi phạm đến mức bị cách chức, thì bắt buộc phải thực hiện hình thức cách chức, không được cho thôi giữ chức hay rút khỏi cấp uỷ để tránh kỷ luật.
Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông quốc tế INCOM
Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: Tầng 3, số 607 - 609 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP.Hồ Chí Minh - Tel: 0938 36 1919
Email: [email protected]
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.