Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 61/2026/QĐ-UBND Tây Ninh bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 04/05/2026 15:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 61/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Hẳn
Trích yếu: Quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 61/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 61/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 61/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 61/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
___________
 

Số: 61 /2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________________

Tây Ninh, ngày 24 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ- CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp lệ phí trước bạ; Cơ quan thuế; Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

- Đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhà: Nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho mục đích khác.

Đang theo dõi

Điều 3. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

- Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.

- Giá trị xây dựng nhà không có trong Phụ lục kèm theo Quyết định này thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình được Bộ Xây dựng công bố hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc thuê tư vấn xác định đơn giá theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 4. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà

Đang theo dõi

1. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định cụ thể như sau:

- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 04 năm thì xác định tỷ lệ chất lượng là 100%;

- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 04 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo Bảng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà đã qua sử dụng như sau:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

- Từ 04 đến dưới 05 năm

95

90

90

80

80

- Từ 05 năm đến 10 năm

85

80

80

65

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

35

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

25

- Trên 50 năm

30

25

25

20

20

Đang theo dõi

2. Thời gian đã sử dụng của nhà được xác định như sau:

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng hoàn thành và bàn giao nhà thì thời điểm đăng ký cấp chứng nhận quyền sở hữu sẽ là căn cứ xác định tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính theo năm (đủ 12 tháng). Trong trường hợp thời gian đã sử dụng của nhà có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng thì không tính phần tháng lẻ, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm”.

Đang theo dõi

3. Xác định cấp, loại nhà:

Việc xác định cấp, loại nhà thực hiện theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và quy định của pháp luật hiện hành, hồ sơ pháp lý liên quan về nhà kèm theo hồ sơ kê khai của người nộp thuế.

Đang theo dõi

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

Phối hợp với Sở Xây dựng, cơ quan Thuế cùng cấp và các đơn vị có liên quan tổng hợp các vướng mắc, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của cơ quan Thuế:

Đang theo dõi

a) Hướng dẫn kê khai, xác định và thu lệ phí trước bạ theo quy định.

Đang theo dõi

b) Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, cơ quan Thuế cùng cấp có trách nhiệm tổng hợp vướng mắc gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.

Đang theo dõi

3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

Phối hợp với cơ quan Thuế cùng cấp xác định cấp, loại nhà, đơn giá xây dựng nhà theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Đang theo dõi

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2026, thay thế Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Đang theo dõi

2. Điều khoản chuyển tiếp: Những trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ lệ phí trước bạ nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan Thuế chưa ban hành thông báo nộp lệ phí trước bạ thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và

Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- CT, các PCT.UBND tỉnh;

- CVP, các PCVP.UBND tỉnh;

- Các Sở, ban ngành tỉnh;

- Như Điều 7;

- Cổng TTĐT tỉnh;

- Trung tâm Công báo - Tin học;

- Các phòng, ban thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, Yen.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH





Lê Văn Hẳn

PHỤ LỤC

BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

I. NHÀ KIÊN CỐ

STT

LOẠI NHÀ, KẾT CẤU NHÀ

ĐVT

Đơn giá

(đồng)

1

Nhà ở 1 tầng

1.1

Nhà liên kế

1.1.1

- Kết cấu: đơn giản gồm móng xây gạch hoặc móng bê tông; cột xây gạch, tường bao che xây gạch hoặc vách bao che bằng tôn thiếc, tấm Fibro xi măng, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

3.808.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

3.517.000

1.1.2

- Kết cấu: đơn giản gồm móng, cột, đà BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

4.485.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

4.174.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

5.137.000

1.1.3

- Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

5.737.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

5.432.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

6.382.000

1.2

Nhà riêng lẻ

1.2.1

- Kết cấu: Móng xây gạch (hoặc móng bê tông), cột gạch, tường bao che xây gạch, nền lát gạch, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

3.877.000

1.2.2

- Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, tường bao che xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

5.932.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

5.555.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

6.586.000

1.2.3

- Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

7.176.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

6.799.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

7.882.000

2

Nhà ở 2 tầng

2.1

Nhà liên kế

2.1.1

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

5.338.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

4.963.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

6.166.000

2.1.2

- Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

6.600.000

+Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

6.233.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

7.436.000

2.2

Nhà riêng lẻ

2.2.1

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

6.475.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

6.067.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

6.775.000

2.2.2

- Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

7.719.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

7.329.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

8.006.000

3

Nhà ở 3 tầng

3.1

Nhà liên kế

3.1.1

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

6.329.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

5.854.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

6.901.000

3.1.2

- Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

7.581.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

7.116.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

8.170.000

3.2

Nhà riêng lẻ:

3.2.1

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

6.896.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

6.659.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

6.971.000

3.2.2

- Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

8.016.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

7.721.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

8.245.000

4

Nhà ở từ 4 - 5 tầng

4.1

Nhà liên kế

4.1.1

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

6.694.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

6.316.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

7.273.000

4.1.2

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có 01 tầng nửa hầm

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

7.899.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

7.736.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

8.034.000

4.1.3

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có 01 tầng hầm

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

8.192.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

7.906.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

8.381.000

4.1.4

- Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

7.957.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

7.582.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

8.533.000

4. 2

Nhà riêng lẻ

4.2.1

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

7.191.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

7.587.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

7.994.000

4.2.2

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có 01 tầng nửa hầm

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

8.189.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

8.039.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

8.400.000

4.2.3

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có 01 tầng hầm

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

8.522.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

8.238.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

8.558.000

4.2.4

- Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

8.822.000

+Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

8.453.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

9.114.000

5

Nhà ở từ 6 - 8 tầng

5.1

Nhà liên kế

5.1.1

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại không có tầng hầm

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

8.061.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

7.812.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

8.533.000

5.1.2

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có 01 tầng nửa hầm

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

9.585.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

9.233.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

10.085.000

5.1.3

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có 01 tầng hầm

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

10.338.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

10.079.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

10.566.000

5.1.4

- Kết cấu: cột, đà BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, mái BTCT

+ Loại không có tầng hầm

đ/m² XD

9.654.000

5.2

Nhà riêng lẻ

5.2.1

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại không có tầng hầm

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

9.400.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

8.967.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

9.651.000

5.2.2

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có 01 tầng nửa hầm

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

9.746.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

9.356.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

10.377.000

5.2.3

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, loại có 01 tầng hầm

+ Mái ngói (chưa tính trần)

đ/m² XD

10.656.000

+ Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)

đ/m² XD

10.328.000

+ Mái BTCT

đ/m² XD

10.956.000

5.2.4

Kết cấu: cột, đà BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, mái BTCT

+ Loại có tầng hầm

đ/m² XD

10.092.000

6

Nhà ở từ 9-10 tầng (chiều cao <>

6.1

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men; mái BTCT

+ Loại không có tầng hầm

đ/m² XD

9.980.000

+ Loại có tầng hầm

đ/m² XD

10.364.000

6.2

- Kết cấu: cột, đà BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, mái BTCT

+ Loại không có tầng hầm

đ/m² XD

10.609.000

+ Loại có tầng hầm

đ/m² XD

10.994.000

7

Nhà ở ≥ 10 tầng (chiều cao ≥ 40m)

7.1

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men; mái BTCT

+ Loại không có tầng hầm

đ/m² XD

10.319.000

+ Loại có tầng hầm

đ/m² XD

10.351.000

7.2

- Kết cấu: cột, đà BTCT, vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch men, mái BTCT

+ Loại không có tầng hầm

đ/m² XD

11.558.000

+ Loại có tầng hầm

đ/m² XD

11.977.000

8

Nhà biệt thự

8.1

Nhà biệt thự trệt

- Khung (móng, cột, đà ) BTCT, mái BTCT (có hoặc không có dán ngói); tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp

đ/m² XD

9.624.000

- Khung (móng, cột, đà ) BTCT, mái lợp ngói; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp

đ/m² XD

9.033.000

- Khung (móng, cột, đà ) BTCT, mái lợp tôn; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp

đ/m² XD

8.798.000

- Khung (móng, cột, đà ) BTCT, mái lợp tôn; trần thạch cao; vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp

đ/m² XD

9.430.000

8.2

Nhà biệt thự lầu

- Khung, móng, sàn mái BTCT (có hoặc không có dán ngói); tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp

đ/m² XD

9.654.000

- Khung (móng, cột, đà) BTCT, mái lợp ngói; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp

đ/m² XD

9.173.000

- Khung (móng, cột, đà) BTCT, mái lợp tôn; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp

đ/m² XD

8.964.000

- Khung (móng, cột, đà) BTCT, mái lợp tôn; trần thạch cao; vách kính cường lực+ nhôm, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp

đ/m² XD

9.590.000

9

Nhà xưởng, nhà kho

- Khẩu độ ≤18 m, cao ≤ 6 m, không có cầu trục

+ Móng BTCT, cột thép, vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.

đ/m² XD

3.432.000

+ Móng - cột BTCT, vì kèo BTCT, xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.

đ/m² XD

3.448.000

+ Móng - cột BTCT; vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.

đ/m² XD

3.435.000

+ Móng BTCT; cột thép; vì kèo - xà gồ gỗ; nền BTCT, mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; vách tôn.

đ/m² XD

3.055.000

- Khẩu độ >18 m cao >6 m, không có cầu trục

+ Móng BTCT, cột thép, vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.

đ/m² XD

3.690.000

+ Móng - cột BTCT, vì kèo BTCT, xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.

đ/m² XD

4.054.000

+ Móng - cột BTCT; vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.

đ/m² XD

3.530.000

- Khẩu độ ≤18 m, cao ≤ 6 m, có cầu trục

+ Móng BTCT, cột thép, vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.

đ/m² XD

4.875.000

+ Móng - cột BTCT, vì kèo BTCT, xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.

đ/m² XD

5.462.000

+ Móng - cột BTCT; vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.

đ/m² XD

5.157.000

+ Móng BTCT; cột thép; vì kèo - xà gồ gỗ; nền BTCT, mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; vách tôn.

đ/m² XD

4.710.000

- Khẩu độ >18 m cao >6 m, có cầu trục

+ Móng BTCT, cột thép, vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.

đ/m² XD

8.200.000

+ Móng - cột BTCT, vì kèo BTCT, xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.

đ/m² XD

9.186.000

+ Móng - cột BTCT; vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.

đ/m² XD

7.882.000

10

Nhà kho chuyên dụng

10.1

Kho chuyên dụng loại nhỏ (sức chứa < 500="" tấn)="">(cấp IV)

Kho lương thực, kho chuyên dụng khác (trừ kho hóa chất) khung thép, sàn gỗ hay bê tông, mái tôn

đ/m² XD

2.907.000

Kho lương thực, kho chuyên dụng khác (trừ kho hóa chất) xây cuốn gạch đá

đ/m² XD

1.752.000

Kho hóa chất xây gạch, mái bằng

đ/m² XD

2.700.000

Kho hóa chất xây gạch, mái ngói

đ/m² XD

1.567.000

10.2

Kho chuyên dụng loại lớn (sức chứa ≥ 500 tấn) (cấp III-IV)

Kho lương thực, kho chuyên dụng khác (trừ kho hóa chất) khung thép, sàn gỗ hay bê tông, mái tôn

đ/m² XD

3.941.000

Kho lương thực, kho chuyên dụng khác (trừ kho hóa chất) xây cuốn gạch đá

đ/m² XD

2.377.000

Kho hóa chất xây gạch, mái bằng

đ/m² XD

3.660.000

Kho hóa chất xây gạch, mái ngói

đ/m² XD

2.126.000

11

Kho đông lạnh

Kho đông lạnh kết cấu gạch và bê tông sức chứa < 100="">

đ/m² XD

7.130.000

Kho đông lạnh kết cấu gạch và bê tông sức chứa từ 100 tấn đến 300 tấn

đ/m² XD

8.012.000

12

Nhà chung cư

12.1

≤ 5 tầng (cấp III)

Không có tầng hầm

đ/m² XD

7.112.000

Có 1 tầng hầm

đ/m² XD

8.314.000

Có 2 tầng hầm

đ/m² XD

9.380.000

Có 3 tầng hầm

đ/m² XD

10.485.000

Có 4 tầng hầm

đ/m² XD

11.580.000

Có 5 tầng hầm

đ/m² XD

12.667.000

12.2

5 < số="" tầng="" ≤=""> (cấp III)

Không có tầng hầm

đ/m² XD

9.193.000

Có 1 tầng hầm

đ/m² XD

9.833.000

Có 2 tầng hầm

đ/m² XD

10.491.000

Có 3 tầng hầm

đ/m² XD

11.262.000

Có 4 tầng hầm

đ/m² XD

11.580.000

Có 5 tầng hầm

đ/m² XD

12.667.000

12.3

7 < số="" tầng="" ≤=""> (cấp II)

Không có tầng hầm

đ/m² XD

9.193.000

Có 1 tầng hầm

đ/m² XD

9.833.000

Có 2 tầng hầm

đ/m² XD

10.491.000

Có 3 tầng hầm

đ/m² XD

11.262.000

Có 4 tầng hầm

đ/m² XD

12.085.000

Có 5 tầng hầm

đ/m² XD

12.946.000

12.4

10 < số="" tầng="" ≤="" 15="">(cấp II)

Không có tầng hầm

đ/m² XD

9.909.000

Có 1 tầng hầm

đ/m² XD

10.193.000

Có 2 tầng hầm

đ/m² XD

10.530.000

Có 3 tầng hầm

đ/m² XD

10.967.000

Có 4 tầng hầm

đ/m² XD

11.469.000

Có 5 tầng hầm

đ/m² XD

12.084.000

12.5

15 < số="" tầng="" ≤="" 20="">(cấp II)

Không có tầng hầm

đ/m² XD

11.066.000

Có 1 tầng hầm

đ/m² XD

11.226.000

Có 2 tầng hầm

đ/m² XD

11.439.000

Có 3 tầng hầm

đ/m² XD

11.741.000

Có 4 tầng hầm

đ/m² XD

12.105.000

Có 5 tầng hầm

đ/m² XD

12.526.000

12.6

20 < số="" tầng="" ≤=""> (cấp II)

Không có tầng hầm

đ/m² XD

12.318.000

Có 1 tầng hầm

đ/m² XD

12.412.000

Có 2 tầng hầm

đ/m² XD

12.555.000

Có 3 tầng hầm

đ/m² XD

12.779.000

Có 4 tầng hầm

đ/m² XD

13.065.000

Có 5 tầng hầm

đ/m² XD

13.405.000

12.7

24 < số="" tầng="" ≤="" 30="">(cấp I)

Không có tầng hầm

đ/m² XD

12.934.000

Có 1 tầng hầm

đ/m² XD

12.988.000

Có 2 tầng hầm

đ/m² XD

13.086.000

Có 3 tầng hầm

đ/m² XD

13.254.000

Có 4 tầng hầm

đ/m² XD

13.475.000

Có 5 tầng hầm

đ/m² XD

13.746.000

12.8

30 < số="" tầng="" ≤="" 35="">(cấp I)

Không có tầng hầm

đ/m² XD

14.134.000

Có 1 tầng hầm

đ/m² XD

14.171.000

Có 2 tầng hầm

đ/m² XD

14.248.000

Có 3 tầng hầm

đ/m² XD

14.391.000

Có 4 tầng hầm

đ/m² XD

14.585.000

Có 5 tầng hầm

đ/m² XD

14.826.000

12.9

35 < số="" tầng="" ≤=""> (cấp I)

Không có tầng hầm

đ/m² XD

15.184.000

Có 1 tầng hầm

đ/m² XD

15.207.000

Có 2 tầng hầm

đ/m² XD

15.267.000

Có 3 tầng hầm

đ/m² XD

15.390.000

Có 4 tầng hầm

đ/m² XD

15.509.000

Có 5 tầng hầm

đ/m² XD

15.776.000

12.10

40 < số="" tầng="" ≤=""> (cấp I)

Không có tầng hầm

đ/m² XD

16.233.000

Có 1 tầng hầm

đ/m² XD

16.250.000

Có 2 tầng hầm

đ/m² XD

16.303.000

Có 3 tầng hầm

đ/m² XD

16.415.000

Có 4 tầng hầm

đ/m² XD

16.572.000

Có 5 tầng hầm

đ/m² XD

16.774.000

12.11

45 < số="" tầng="" ≤="" 50="">(cấp I)

Không có tầng hầm

đ/m² XD

17.282.000

Có 1 tầng hầm

đ/m² XD

17.291.000

Có 2 tầng hầm

đ/m² XD

17.335.000

Có 3 tầng hầm

đ/m² XD

17.434.000

Có 4 tầng hầm

đ/m² XD

17.578.000

Có 5 tầng hầm

đ/m² XD

17.765.000

II. NHÀ BÁN KIÊN CỐ:

1

Cột gỗ xẻ (kê tán), xà gồ gỗ hoặc thép, vách ván hoặc tôn thiếc, mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc, nền gạch tàu hoặc láng xi măng, tường lửng +lưới B40 hoặc tường lửng + ốp tấm Fibro xi măng hoặc ốp tôn thiếc hoặc tường lửng + ván gỗ

đ/m² XD

2.141.000

2

Cột gỗ xẻ (kê tán), xà gồ gỗ hoặc thép,vách tôn Fibro xi măng, mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc, nền gạch tàu hoặc láng xi măng

đ/m² XD

1.898.000

3

Mái lá, cột bê tông đúc sẵn hoặc thép, xà gồ gỗ nhóm 4 hoặc thép, vách lá, cửa đi, cửa sổ, vách trước đóng ván, nền đất

đ/m² XD

846.000

Cột thép hoặc BTCT đúc sẵn, xà gồ gỗ hoặc thép, vách ván hoặc tôn thép, Fibro xi măng, mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc, nền gạch tàu hoặc láng xi măng; Một số vật kiến trúc và kết cấu khác

III. NHÀ TẠM:

STT

LOẠI NHÀ, KẾT CẤU NHÀ

ĐVT

Đơn giá

(đồng)

1

Mái vách lá, cột kèo bạch đàn hoặc những loại tương đương, đỡ mái bằng tầm vông hoặc những loại tương đương , nền đất

đ/m² XD

648.000

IV. NHÀ NUÔI YẾN:

STT

LOẠI NHÀ, KẾT CẤU NHÀ

ĐVT

Đơn giá

(đồng)

1

- Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, mái BTCT có ngói hoặc tôn thiếc, tường xây gạch, nền xi măng.

đ/m² XD

3.647.000

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 61/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 16/2022/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×