• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3103/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 yêu cầu năng lực nhà đầu tư dự án Khu dân cư thị mới trấn Thọ Xuân

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 25/07/2024 11:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3103/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất: Khu dân cư mới thị trấn Thọ Xuân (đối diện công sở thị trấn Thọ Xuân), huyện Thọ Xuân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3103/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3103/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3103/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất: Khu dân cư mới thị trấn
Thọ Xuân (đối diện công sở thị trấn Thọ Xuân), huyện Thọ Xuân.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà
đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1373/QĐ-BKHĐT ngày 29/7/2022 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc đính chính Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày
15/6/2022 quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà
đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2972/QĐ-UBND ngày 15/7/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu dân cư mới thị trấn
Thọ Xuân (đối diện công sở thị trấn Thọ Xuân), huyện Thọ Xuân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số
4824/TTr-SKHĐT ngày 20/7/2024 về việc đề xuất phê duyệt yêu cầu sơ bộ về
năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới
thị trấn Thọ Xuân (đối diện công sở thị trấn Thọ Xuân), huyện Thọ Xuân.
3103
24 7
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu
tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới thị trấn Thọ Xuân (đối diện công sở
thị trấn Thọ Xuân), huyện Thọ Xuân: Có Phụ lục km theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định thời điểm công bố danh mục dự
án và thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu tư (E-
HSĐKTHDA); đồng thời, công bố danh mục dự án nêu trên lên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia và thực hiện các bước tiếp theo trong lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành của pháp luật; chịu trách
nhiệm toàn diện trước pháp luật (trong đó có trách nhiệm báo cáo, giải trình
với cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,…, nếu có) về nội dung, tính hợp
pháp của hồ sơ trình phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà
đầu tư đăng ký thực hiện dự án trên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Thọ Xuân;
các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
(SDĐ-M176)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục:
YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM NHÀ ĐẦU TƯ
ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
(Km theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Số E-TBMQT (trên Hệ thống):_______________________________________
Dự án (theo nội dung E-TBMQT trên Hệ thống):_________________________
Phát hành ngày (theo nội dung E-TBMQT trên Hệ thống):_________________
Ban hành kèm theo Quyết định (theo nội dung E-TBMQT trên Hệ thống):____
2
Chương I
CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Nội dung mời quan tâm
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa mời nhà đầu tư nộp E-
HSĐKTHDA cho Dự án: Khu dân cư mới thị trấn Thọ Xuân (đối diện công sở
thị trấn Thọ Xuân), huyện Thọ Xuân.
2. Thông tin về dự án:
Căn cứ Quyết định số 2972/QĐ-UBND ngày 15/7/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu dân cư mới thị trấn
Thọ Xuân (đối diện công sở thị trấn Thọ Xuân), huyện Thọ Xuân.
2.1. Mục tiêu đầu tư:
Cụ thể hoá các định hướng của điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung thị
trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035 đã được UBND
tỉnh phê duyệt; đầu tư xây dựng khu dân cư mới đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội, kết nối với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của khu vực theo quy hoạch
chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới thị trấn Thọ Xuân (đối diện công sở thị trấn
Thọ Xuân), huyện Thọ Xuân đã được phê duyệt; đáp ứng nhu cầu nhà ở, đất ở
trên địa bàn và khu vực lân cận nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người
dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tăng nguồn
thu cho Ngân sách nhà nước.
2.2. Quy mô đầu tư:
a) Diện tích sử dụng đất: 37,62 ha.
b) Quy mô xây dựng
Đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
và công trình nhà ở theo quy hoạch chi tiết Khu dân cư mới thị trấn Thọ Xuân
(đối diện công sở thị trấn Thọ Xuân), huyện Thọ Xuân đã được phê duyệt, với
diện tích 37,62 ha (không bao gồm lô đất TMDV), cụ thể như sau:
- Công trình hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư xây dựng đồng bộ công trình hạ tầng
kỹ thuật khu vực dự án (gồm: San nền, giao thông, hệ thống cấp nước, PCCC,
thoát nước thải, trạm xử lý nước thải (HTKT), cấp điện, thông tin liên lạc, bãi đỗ
xe, cây xanh cảnh quan, mặt nước, hệ thống Kênh Phúc Thành, … đồng bộ theo
quy hoạch).
- Công trình hạ tầng xã hội: Đầu tư hoàn chỉnh Nhà văn hóa (ký hiệu
SHCĐ), Công viên đô thị (CVĐT), công trình thể dục thể thao (TDTT), công
trình giáo dục (trường liên cấp, ký hiệu GD) theo quy hoạch được phê duyệt.
- Công trình nhà ở: Đầu tư xây thô và hoàn thiện mặt trước 130 căn nhà
theo Công văn số 7905/UBND-CN ngày 05/6/2024 của UBND tỉnh: 30 căn nhà
nằm tại mặt tiền tuyến đường phía Bắc (tuyến tỉnh lộ 515); 50 căn nhà nằm tại
3
mặt tiền tuyến đường phía Đông khu đô thị (tuyến đi đường nối 3 Quốc lộ); 39
căn nhà nằm tại mặt tiền tuyến đường D05; 11 căn nhà nằm tại mặt tiền tuyến
đường N04 (quay mặt về phía công trình thương mại dịch vụ).
c) Sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở:
- 130 công trình nhà ở xây thô, hoàn thiện mặt trước (gồm: 15 căn nhà
biệt thự và 115 căn nhà ở liền kề).
- 743 lô đất ở (gồm 662 lô đất ở liền kề và 81 lô đất ở biệt thự) được
chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô bán nền.
Sau khi nhà đầu tư hoàn thành toàn bộ phần xây thô, hoàn thiện mặt trước
đối với 130 căn nhà ở (15 căn nhà biệt thự và 115 căn nhà ở liền kề) và hoàn
chỉnh hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án (đối với 743 lô đất ở liền kề và đất ở
biệt thự được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền
(gồm: 662 lô đất ở liền kề; 81 lô đất ở biệt thự) theo quy định tại Công văn số
7905/UBND-CN ngày 05/6/2024 của UBND tỉnh), nhà đầu tư mới được quyền
kinh doanh, khai thác theo các quy định của pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất
động sản, đất đai và các quy định của pháp luật có liên quan.
d) Quy mô dân số: Khoảng 4.000 người.
đ) Quỹ đất phát triển nhà ở xã hội: Không.
2.3. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án: 765.368 triệu đồng. Trong đó:
a) Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư): 700.990 triệu đồng.
b) Sơ bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án: 64.378 triệu đồng.
Nhà đầu tư được lựa chọn phải huy động 100% nguồn vốn hợp pháp để
thực hiện dự án theo quy định. Vốn đầu tư của dự án nêu trên chỉ là dự kiến, làm
cơ sở để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định; không sử dụng để tính toán
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư được lựa
chọn thực hiện dự án, việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
c) Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án chỉ là dự kiến, làm cơ sở để tổ chức
lựa chọn nhà đầu tư theo quy định; không sử dụng để tính toán tiền sử dụng đất
và nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư trúng thầu của dự án, việc xác định tiền sử
dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2.4. Tóm tắt các yêu cầu cơ bản của dự án:
a) Đối với hạ tầng trong phạm vi dự án:
- Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầu tư đồng bộ các công trình theo
quy hoạch chi tiết của dự án đã được phê duyệt, bao gồm các hạng mục công
trình theo quy mô đầu tư tại mục 2.2 nêu trên.
4
- Sau khi đầu tư hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
(nhà văn hóa, công viên đô thị) của dự án, nhà đầu tư bàn giao lại các công trình
này cho nhà nước quản lý, sử dụng theo quy định. Đối với các công trình nhà ở,
đất ở thuộc dự án, công trình thể dục thể thao, công trình giáo dục, sau khi đầu
tư hoàn thành dự án theo quy định, nhà đầu tư được phép quản lý, kinh doanh và
khai thác theo quy định của pháp luật.
b) Đối với hạ tầng đô thị ngoài phạm vi dự án: Các công trình hạ tầng đô
thị ngoài phạm vi dự án do nhà nước quản lý theo quy định.
2.5. Thời hạn, tiến độ đầu tư:
a) Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm (được tính từ ngày nhà đầu tư
được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích
sử dụng đất); người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất
ổn định lâu dài.
b) Tiến độ thực hiện dự án: Không quá 05 năm (kể từ ngày phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư); dự kiến:
- Thực hiện hoàn thành công tác bồi thường GPMB, giao đất cho nhà đầu
tư và hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư: 15 tháng kể từ ngày phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu hoặc chấp thuận nhà đầu tư.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng dự án: từ tháng thứ 16 đến tháng thứ 52.
- Hoàn thành dự án đưa vào sử dụng, bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội và quyết toán dự án theo quy định: từ tháng thứ 53 đến tháng thứ 60.
2.6. Địa điểm thực hiện dự án: Thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh
Thanh Hóa cụ thể:
- Phía Bắc giáp: đường tỉnh 515 và công sở thị trấn;
- Phía Nam giáp: đường quy hoạch và đất sản xuất nông nghiệp;
- Phía Đông giáp: quy hoạch đường nối trung tâm thị trấn với đường nối 3
quốc lộ 45-47-217;
- Phía Tây giáp: đất TMDV hiện trạng và Quốc lộ 47B.
2.7. Diện tích khu đất: 37,62 ha
2.8. Mục đích sử dụng đất: Theo quyết định giao đất, cho thuê đất của
cấp có thẩm quyền.
2.9. Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt: Theo Quyết định số 5081/QĐ-
UBND ngày 13/09/2023 của UBND huyện Thọ Xuân phê duyệt quy hoạch chi
tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới thị trấn Thọ Xuân (đối diện công sở thị trấn Thọ
Xuân), huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá; cụ thể các chỉ tiêu quy hoạch được
tổng hợp theo bảng sau:
5
Bảng tổng hợp diện tích khu đất thực hiện dự án theo quy hoạch
STT
Chức năng
Ký
hiệu
Diện tích
(m2)
MĐXD
Tầng
cao
HS
SDĐ
I
Các công trình chức
năng, đô thị
81.111,16
1
Công viên đô thị
CVDT
51.833,62
5
1-2
0,1
2
Công trình giáo dục
GD
10.598,65
40
2-4
1,6
3
Giao thông đối ngoại
GT
18.678,89
II
Các công trình,
chức năng thuộc
khu đô thị
1
Đất ở mới
126.640,90
a
Đất ở chia lô (liền
kề)
CL
100.349,48
50-100
2-5
2,5-5
b
Đất ở biệt thự
BT
26.291,42
60-70
1-4
2,8
2
Đất công cộng (nhà
văn hóa)
NVH
1.240,0
40
1-2
0,8
3
Đất công viên cây
xanh
13.558,43
a
Đất công viên
CV
7.518,31
b
Đất cây xanh cảnh
quan
CXPL
6.040,12
4
Đất thể dục thể thao
TDTT
5.956,21
5
1-2
0,1
5
Đất giao thông đối
nội
139.529,13
a
Đất giao thông nội
khu
GT
124.083,76
b
Đất bãi đỗ xe
P
10.740,90
6
Đất hạ tầng kỹ
thuật
HTKT
2.435,25
-
-
7
Mặt nước
MN
5.694,68
-
-
TNG DIỆN TCH
376.165,76
2.10. Hiện trạng khu đất: Khu đất thực hiện dự án là đất chưa giải phóng
mặt bằng, trên đất không có tài sản công thuộc diện sắp xếp, xử lý theo quy
định. Hiện trạng là đất trồng lúa giao cho các hộ gia đình, cá nhân; đất do
UBND xã quản lý (đất trồng lúa nước, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp
khác, đất giao thông, đất thủy lợi).
6
2.11. Các thông tin khác về dự án: Không áp dụng.
2.12. Thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA: ….. giờ ….. phút ngày
…… tháng …… năm 2024.
Mục 2. Nội dung E - YCSBNLKN
E-YCSBNLKN gồm yêu cầu về năng lực tài chính và kinh nghiệm. Nội
dung chi tiết theo Chương II - Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà
đầu tư.
Mục 3. Làm rõ E - YCSBNLKN
3.1. Trường hợp nhà đầu tư muốn được làm rõ E - YCSBNLKN, nhà đầu
tư phải gửi đề nghị làm rõ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa bằng văn
bản hoặc thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày hết hạn nộp E-
HSĐKTHDA tối thiểu 05 ngày làm việc để xem xét, xử lý.
3.2. Sau khi nhận được văn bản đề nghị làm rõ theo thời gian quy định, Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa tiến hành làm rõ và đăng tải trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước
ngày hết hạn nộp E - HSĐKTHDA, trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ
nhưng không nêu tên nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến
phải sửa đổi E - YCSBNLKN thì thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương này.
Mục 4. Sửa đổi E - YCSBNLKN nhà đầu tư
4.1. Trường hợp sửa đổi E-YCSBNLKN, kinh nghiệm, Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Thanh Hóa đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết
định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng
ký thực hiện dự án tối thiểu 10 ngày trước ngày hết hạn nộp E - HSĐKTHDA.
4.2. Trường hợp thời gian thông báo sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực,
kinh nghiệm không đáp ứng quy định tại Mục 4.1 Chương này, Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Thanh Hóa thực hiện gia hạn thời gian nộp E-HSĐKTHDA tương
ứng. Việc gia hạn được thực hiện theo quy định tại Mục 6.3 Chương này.
Mục 5. Ngôn ngữ sử dụng
E-HSĐKTHDA và tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Thanh Hóa và nhà đầu tư liên quan đến việc mời quan tâm phải
được viết bằng Tiếng Việt.
Mục 6. E-HSĐKTHDA và thời hạn nộp
6.1. E - HSĐKTHDA do nhà đầu tư chuẩn bị phải bao gồm các biểu mẫu
và các tài liệu có liên quan theo quy định tại Chương III - Biểu mẫu.
6.2. Nhà đầu tư nộp E - HSĐKTHDA trên Hệ thống trước ....... giờ, ngày
...... tháng ....... năm 2024.
6.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa có thể gia hạn thời gian nộp
E - HSĐKTHDA trong các trường hợp sau đây:
a) Sửa đổi E - YCSBNLKN theo quy định tại Mục 4 Chương này. Khi gia
7
hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa thông báo trên Hệ thống;
b) Cần tăng thêm số lượng nhà đầu tư theo quy định tại điểm b Mục 9.2
Chương này. Khi gia hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa gửi thông báo
đến tất cả các nhà đầu tư đã nộp E - HSĐKTHDA và thông báo trên Hệ thống.
Thời gian gia hạn thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại E - HSĐKTHDA.
Mục 7. Sửa đổi, thay thế, rút E - HSĐKTHDA
7.1. Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút E -
HSĐKTHDA trên Hệ thống trước thời điểm hết hạn nộp E - HSĐKTHDA.
7.2. Sau thời điểm hết hạn nộp E - HSĐKTHDA, nhà đầu tư không được
rút E - HSĐKTHDA án đã nộp.
Mục 8. Làm rõ E-HSĐKTHDA, đánh giá sơ bộ năng lực, kinh
nghiệm của nhà đầu tư
8.1. Làm rõ E - HSĐKTHDA
Nhà đầu tư có trách nhiệm:
a) Làm rõ E - HSĐKTHDA theo yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Thanh Hóa hoặc tự làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, năng
lực, kinh nghiệm khi nhà đầu tư phát hiện E - HSĐKTHDA thiếu thông tin, tài
liệu về năng lực, kinh nghiệm đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng E -
HSĐKTHDA. Tất cả yêu cầu làm rõ và văn bản làm rõ của nhà đầu tư được
thực hiện trên Hệ thống.
8.2. Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư căn cứ E -
YCSBNLKN, E - HSĐKTHDA của nhà đầu tư và các tài liệu làm rõ E -
HSĐKTHDA (nếu có).
Mục 9. Thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của
các nhà đầu tư
9.1. Sau khi có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà
đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa đăng tải danh sách nhà đầu tư
đáp ứng yêu cầu trên Hệ thống.
9.2. Căn cứ kết quả đánh giá, theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu
tư và khoản 3 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, trường hợp chỉ có một nhà
đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, căn cứ tiến độ thực hiện
dự án, mục tiêu thu hút đầu tư cũng như các điều kiện cụ thể khác của dự án,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Trưởng ban quản lý khu kinh tế (đối với
dự án đầu tư thực hiện tại khu kinh tế) xem xét, quyết định thực hiện theo một
trong hai phương án như sau:
a) Phương án 1: Thông báo và hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nếu quá trình tổ
8
chức đã bảo đảm tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và dự án có yêu cầu đẩy
nhanh tiến độ;
b) Phương án 2: Gia hạn thời gian đăng ký thực hiện dự án để các nhà đầu
tư tiềm năng khác có cơ hội tiếp cận thông tin và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện
dự án nhằm tăng tính cạnh tranh. Thời gian gia hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc Trưởng ban quản lý khu kinh tế (đối với dự án đầu tư thực
hiện tại khu kinh tế) quyết định. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp
lại E - HSĐKTHDA.
Sau khi gia hạn, căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm,
thủ tục tiếp theo thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 4, 5 và 6 Điều
13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 108
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).
9.3. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu, việc lựa
chọn nhà đầu tư sẽ được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và khoản
3 Điều 108 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầu được phát hành
rộng rãi cho các nhà đầu tư, gồm cả các nhà đầu tư ngoài danh sách nhà đầu tư
đáp ứng E - YCSBNLKN.
9
CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Phương pháp đánh giá
1.1. Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư sử dụng
phương pháp đánh giá đạt, không đạt. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng E -
YCSBNLKN khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
1.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:
a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của
các thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu
cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất
kỳ thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư
liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.
Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu
là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.
b) Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự
án của các thành viên liên danh đã thực hiện.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá
Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện
theo Bảng số 01 dưới đây:
Bảng số 01
YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM
TT
Nội dung
Yêu cầu
1
Năng lực tài chính
Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu
xếp
(1)
: 115.000.000.000 đồng.
2
Kinh nghiệm thực
hiện dự án tương tự
(2)
Số lượng dự án mà nhà đầu tư hoặc thành viên
tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện
đã tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn
chủ sở hữu hoặc nhà thầu chính: 01 dự án loại
1. Cách xác định dự án như sau
(3)
:
a) Loại 1: Dự án trong lĩnh vực khu đô thị;
nhà ở thương mại mà nhà đầu tư đã tham gia
với vai trò nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu đã
hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn trong
vòng 07 năm trở lại đây và đáp ứng đầy đủ
các điều kiện sau:
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là
(4)
10
TT
Nội dung
Yêu cầu
383.000.000.000 đồng.
- Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với giá trị
tối thiểu là
(5)
57.500.000.000 đồng.
b) Loại 2: Dự án trong lĩnh vực khu đô thị; nhà
ở thương mại mà nhà đầu tư đã tham gia với
vai trò là nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn thành
hoặc hoàn thành phần lớn trong vòng 05 năm
trở lại đây và có giá trị tối thiểu là
(6)
189.000.000.000 đồng.
c) Loại 3: Dự án trong lĩnh vực khu đô thị; nhà
ở thương mại mà đối tác tham gia với vai trò là
nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn thành hoặc
hoàn thành phần lớn trong vòng 05 năm trở lại
đây và có giá trị tối thiểu là
(6)
:
189.000.000.000 đồng.
Ghi chú:
(1) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài
chính của nhà đầu tư trong báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã
được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ
theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp nhà đầu tư
là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác
định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán
trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu
hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng
thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở
hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ
sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm
bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án.
Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục
dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu
của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực
hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm gửi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu
và các tài liệu chứng minh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy
định tại hợp đồng dự án.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài
chính theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu.
11
(2) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:
(i) Các dự án, gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.
(ii) Đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh
nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã
thực hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về
kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của
nhà đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng
phải đảm bảo phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá
trình xem xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính,
năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong hồ sơ mời
thầu, hợp đồng phải bảo đảm quy định đầu đủ trách nhiệm của nhà đầu tư và
biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp theo) trong
trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng được yêu cầu về tiến độ,
chất lượng. Cơ quan có thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện
hợp đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.
(iii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn: Dự án, gói thầu đã được
nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoặc đang trong giai đoạn vận hành
hoặc đã kết thúc theo quy định.
(3) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 03 Chương
III - Biểu mẫu. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án
tương tự một lần duy nhất. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp
tác được ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.
Cách thức quy đổi các dự án: 01 dự án thuộc loại 2, 3 bằng 0,5 dự án
thuộc loại 1. Trường hợp số lượng dự án sau khi quy đổi không phải là số
nguyên thì làm tròn như sau: Phần thập phân ≤ 0,5 thì tính bằng 0, phần thập
phân > 0,5 thì tính bằng 01 dự án.
(4) (5) (6) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư
(hoặc giá trị thực hiện công việc xây lắp) trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng
dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh để xác định giá trị này.
12
CHƯƠNG III. BIỂU MẪU
1. Mẫu số 01: Thông tin về nhà đầu tư
2. Mẫu số 02: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
3. Mẫu số 03: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
4. Mẫu số 04: Thỏa thuận liên danh
13
Mẫu số 01
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN
(Địa điểm)___, ngày___ tháng___ năm___
I. Thông tin về nhà đầu tư/thành viên liên danh
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
3. Năm thành lập:
4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký:
5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại/fax:
- Địa chỉ e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư.[ Nhà đầu tư đính km sơ đồ lên Hệ Thống]
II. Thông tin về các đối tác cùng thực hiện
TT
Tên đối tác
(2)
Quốc gia
nơi đăng ký
hoạt động
Vai trò tham
gia
(3)
Người đại
diện theo
pháp luật
Hợp đồng
hoặc văn
bản thỏa
thuận với
đối tác
(4)
1
Công ty 1
[Tổ chức cung
cấp tài chính]
2
Công ty 2
[Nhà thầu xây
dựng]
3
Công ty 3
[Nhà thầu vận
hành/ Quản lý]
…..
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp
một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết
định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền
của nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.
(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, kèm theo
bản chụp được chứng thực các tài liệu đó.
14
Mẫu số 02
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên
danh
(2)
:
a) Tóm tắt các số liệu về tài chính
(3)
:
STT
Nội dung
Giá trị
I
Vốn chủ sở hữu cam kết sử
dụng cho dự án
II
Các số liệu về vốn chủ sở hữu
của nhà đầu tư
1
Tổng vốn chủ sở hữu
2
Chi phí liên quan đến kiện tụng
(nếu có)
3
Vốn chủ sở hữu cam kết cho các
dự án đang thực hiện
(4)
(không
gồm vốn đã được giải ngân cho
các dự án đang thực hiện) và các
khoản đầu tư tài chính dài hạn
khác (nếu có))
4
Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo
quy định
b) Tài liệu đính kèm
(5)
- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm toán
độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật
đã được kiểm toán (nếu có).
- Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở
hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan
kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập
đến trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm
gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm
toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ
sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết
và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo
phương án tài chính của dự án.
15
Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định
pháp luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư
hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình
tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty
liên kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.
- Danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường
hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản
đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có).
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp
pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ
vốn chủ sở hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực
hiện. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch
kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật
Đấu thầu và bị loại.
(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu bổ sung các thông tin phù hợp.
(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục
dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu
của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực
hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
(5) Các tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu có thể bổ sung các tài liệu nhà đầu
tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: Biên bản kiểm tra quyết
toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã kê
khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế; …)
16
Mẫu số 03
KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN TƯƠNG TỰ
(1)
(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ___
[Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự theo yêu cầu của
bên mời thầu]
1. Dự án số 01: ___ [ghi tên dự án]
Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh/đối tác cùng thực hiện dự án
1
Số hợp đồng: Ngày ký:
2
Tên dự án/gói thầu:
3
Lĩnh vực đầu tư của dự án
4
Tham gia dự án với vai trò:
Nhà đầu tư độc lập Thành viên liên danh
Nhà thầu chính xây lắp
5
Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm
quyền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
6
Thông tin chi tiết
6.1
Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư
Tiến độ, chất lượng thực hiện dự án
(2)
:
Đang trong giai đoạn xây dựng, đã nghiệm thu hạng mục công trình
Đã nghiệm thu công trình
Đang trong giai đoạn vận hành
Đã kết thúc
Tổng mức đầu tư (vốn đầu tư):
Tỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):
Vốn chủ sở hữu đã được huy động:
17
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2
Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu chính
Phạm vi công việc tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện
(3)
:
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:
2. Dự án số 02:___ [ghi tên dự án]
…
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Sở kế hoạch đầu tư, Ban quản lý khu kinh tế có thể điều chỉnh, bổ sung
yêu cầu kê khai thông tin tại mẫu này để phù hợp với yêu cầu sơ bộ về kinh
nghiệm của nhà đầu tư.
(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin
đã kê khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng
hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án), chủ
đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu),…
(*) Nhà đầu tư phải kê khai trung thực thông tin theo yêu cầu; đồng thời
phải cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của Sở Kế hoạch
và Đầu tư trong quá trình đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.
18
MẪU SỐ 04
THỎA THUẬN LIÊN DANH
Ngày: ___ [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ ___ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ E-TBMQT dự án: ___________ [Hệ thống tự động trích xuất] với
số E-TBMQT:__ [Hệ thống tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất: ___ [Hệ thống tự động trích xuất tên
từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Tên thành viên liên danh thứ hai: ___ [Hệ thống tự động trích xuất tên
từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:.....
Tên thành viên liên danh thứ năm: ___ [Hệ thống tự động trích xuất tên
từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
19
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh
với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn nhà
đầu tư dự án ___ [Hệ thống tự động trích xuất tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên
quan đến dự án là:___ [ghi tên của liên danh].
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập
hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công
việc trong quá trình mời quan tâm dự án____ [Hệ thống tự động trích xuất tên
của dự án] như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho____ [ghi tên một thành viên] là thành
viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau:
- Sử dụng tài khoản, chứng thư số để nộp E-HSĐKTHDA cho cả liên danh.
[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện
một hoặc một số công việc sau:
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình
tham gia sơ tuyển, đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình, làm rõ E-
HSĐKTHDA;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban
quản lý khu kinh tế, kể cả văn bản đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình,
làm rõ E-HSĐKTHDA.
- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
20
- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công
việc, nếu có)].
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)
:
TT
Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà
thành viên đảm nhận
(thu xếp tài chính, xây
dựng, quản lý, vận
hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá trị
Tỷ lệ %
1
Thành viên 1 [Đứng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2
Thành viên 2
[tối thiểu 15%]
3
Thành viên 3
[tối thiểu 15%]
.....
Tổng
....
100%
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay
đổi thành viên liên danh được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành
lập thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng E-YCSBNLKN;
- Chấm dứt việc công bố danh mục dự án;
Thỏa thuận liên danh này được lập trên cơ sở sự chấp thuận của tất cả các
thành viên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của
từng thành viên liên danh./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3103/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất: Khu dân cư mới thị trấn Thọ Xuân (đối diện công sở thị trấn Thọ Xuân), huyện Thọ Xuân

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3103/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3103/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×