Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 280/QĐ-TTg 2018 Kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 04/12/2023 09:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 280/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/03/2018
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 280/QĐ-TTG

Điều chỉnh kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ cho giai đoạn 2012-2015 và 2014-2016
Ngày 08 tháng 03 năm 2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 280/QĐ-TTg về việc điều chỉnh kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ cho các giai đoạn 2012-2015 và 2014-2016. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, nhằm kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn đầu tư từ ngân sách trung ương sang năm 2018.

Đối tượng điều chỉnh của Quyết định này bao gồm các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dự án liên quan đến vốn trái phiếu Chính phủ.

Nội dung điều chỉnh ngân sách
Quyết định giao cho các Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố điều chỉnh danh mục dự án và mức vốn trái phiếu Chính phủ. Cụ thể, sẽ có sự điều chỉnh giảm cho giai đoạn 2012-2015 và 2014-2016, đồng thời bổ sung các dự án mới và kéo dài thời gian giải ngân sang năm 2018. Thông tin chi tiết về danh mục và mức vốn sẽ được nêu trong các phụ lục kèm theo Quyết định.

Thực hiện và giám sát kế hoạch đầu tư
Bộ Kế hoạch và Đầu tư được giao nhiệm vụ phối hợp với Bộ Tài chính để giám sát và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước trong năm 2018. Bộ Tài chính có trách nhiệm thu hồi vốn trái phiếu Chính phủ đã điều chỉnh và không cho phép giải ngân vượt quá tổng số vốn đã được quyết định.

Thời gian giải ngân và trách nhiệm báo cáo
Các dự án bổ sung vốn trái phiếu Chính phủ phải hoàn tất giải ngân trước ngày 31 tháng 12 năm 2018. Các Bộ và Ủy ban nhân dân có nhiệm vụ thông báo và thực hiện các danh mục nêu trên, đồng thời cung cấp báo cáo định kỳ về tình hình giải ngân cũng như việc thực hiện các điều chỉnh theo yêu cầu.

Dự kiến mức vốn điều chỉnh
Theo phụ lục, tổng số vốn trái phiếu Chính phủ điều chỉnh giảm giai đoạn 2012-2015 và 2014-2016 là 3.776.868 triệu đồng, trong đó có sự điều chỉnh giảm lớn từ các Bộ ngành và địa phương, cụ thể như Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Quốc phòng, và nhiều tỉnh, thành phố như Bà Rịa - Vũng Tàu, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, cùng nhiều địa phương khác.

Quyết định này nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ hiệu quả và kịp thời, qua đó thúc đẩy tiến độ thực hiện các dự án đầu tư công trong nước.

Xem chi tiết Quyết định 280/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2018

Tải Quyết định 280/QĐ-TTg

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 280/QĐ-TTg PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 280/QĐ-TTg DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số: 280/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2014 - 2016; kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương (bao gồm trái phiếu chính phủ) sang năm 2018

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 468/NQ-UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc Điều chỉnh kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2014 - 2016; kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân vốn đầu tư từ ngân sách trung ương năm 2015 đối với dự án của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 652/BKHĐT-TH ngày 30 tháng 01 năm 2018,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Giao các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Danh Mục dự án và mức vốn trái phiếu Chính phủ Điều chỉnh giảm giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2014 - 2016, Danh Mục dự án và mức vốn trái phiếu Chính phủ bổ sung giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2014 - 2016, Danh Mục dự án và mức vốn ngân sách trung ương kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân sang năm 2018 theo các Phụ lục đính kèm.

Điều 2.

1. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm trái phiếu Chính phủ) năm 2018 được giao tại Điều 1 Quyết định này.

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán về tính chính xác của các thông tin, số liệu báo cáo.

2. Giao Bộ Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thu hồi vốn trái phiếu Chính phủ Điều chỉnh giảm giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn 2014 - 2016.

b) Không cho giải ngân vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch hằng năm của mỗi dự án vượt tổng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2014-2016 sau khi Điều chỉnh.

c) Báo cáo tình hình thu hồi vn trái phiếu Chính phủ Điều chỉnh giảm giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2014 - 2016 và tình hình giải ngân kế hoạch vốn ngân sách nhà nước (bao gồm trái phiếu Chính phủ) kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân sang năm 2018 theo định kỳ hằng tháng và hằng quý theo quy định.

3. Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Điều 1 Quyết định này:

a) Quyết định hoặc thông báo danh Mục dự án và mức vốn trái phiếu Chính phủ Điều chỉnh giảm, bổ sung giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2014 - 2016; danh Mục dự án và mức vn kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân vốn ngân sách nhà nước (bao gồm trái phiếu Chính phủ) sang năm 2018 cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện; đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 3 năm 2018.

b) Định kỳ hằng tháng, quý và cả năm báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch vốn ngân sách nhà nước (bao gồm trái phiếu Chính phủ) kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2018 theo quy định.

c) Chịu trách nhiệm đối với tính chính xác về thông tin, số liệu của các dự án do bộ, địa phương quản lý. Trường hợp phát hiện các thông tin không chính xác, phải kịp thời gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Các dự án bổ sung vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn 2014 - 2016 và Dự án 991B của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Các Bộ trưởng: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giao Điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015, giai đoạn 2014 - 2016 và kéo dài thời gian giải ngân vốn ngân sách trung ương (bao gồm trái phiếu Chính phủ) tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc v
à các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- B
KHĐT (02b);
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT
, các Vụ; TH, TKBT, CN, NN, NC, KGVX, QHĐP;
- Lưu: VT, KTTH (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH GIẢM KẾ HOẠCH VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2012-2015 VÀ 2014-2016
(Kèm theo Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Bộ/Tỉnh, thành phố

Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn TPCP giai đoạn 2012-2015 và 2014-2016

Tổng số vốn Điều chỉnh giảm

Trong đó:

Giai đoạn 2012-2015

Giai đoạn 2014-2016

 

TNG SỐ

3.776.868

1.365.608

964.128

I

TRUNG ƯƠNG

2.161.887

197.682

517.073

1

Bộ Giao thông Vận tải

1.447.132

 

 

2

Bộ Quốc phòng

193.541

161.788

31.753

3

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

512.467

29.894

482.573

4

Bộ Y tế

8.747

6.000

2.747

II

ĐỊA PHƯƠNG

1.614.981

1.167.926

447.055

 

Vùng miền núi phía Bắc

717.974

547.560

170.414

1

Hà Giang

87.567

87.496

71

2

Tuyên Quang

2.833

2.833

 

3

Cao Bằng

128.751

18.513

110.238

4

Lạng Sơn

5.140

5.140

 

5

Lào Cai

29.475

23.448

6.027

6

Yên Bái

17.193

734

16.459

7

Thái Nguyên

4.219

4.202

17

8

Bắc Kạn

29.153

29.153

 

9

Phú Thọ

28.833

7.524

21.309

10

Bắc Giang

3.819

3.819

 

11

Hòa Bình

95.739

93.761

1.978

12

Sơn La

49.294

48.759

535

13

Lai Châu

168.921

156.333

12.587

14

Điện Biên

67.037

65.846

1.191

 

Đồng bằng Sông Hồng

99.413

40.608

58.804

15

Hà Nội

4.747

4.747

 

16

Hải Phòng

1.867

1.866

 

17

Quảng Ninh

45.727

190

45.538

18

Hải Dương

2.122

2.107

14

19

Hưng Yên

616

616

 

20

Vĩnh Phúc

15.786

11.040

4.746

21

Bắc Ninh

6.288

6.288

 

22

Hà Nam

1.050

575

475

23

Nam Định

2.433

2.433

 

24

Ninh Bình

4.058

737

3.321

25

Thái Bình

14.718

10.008

4.710

 

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

267.421

134.322

133.099

26

Thanh Hóa

58.575

18.315

40.260

27

Nghệ An

51.845

21.221

30.624

28

Hà Tĩnh

15.612

4.468

11.144

29

Quảng Bình

1.657

1.657

 

30

Quảng Trị

1.372

161

1.211

31

Thừa Thiên Huế

5.036

1.709

3.327

32

Đà Nng

2.658

2.658

 

33

Quảng Nam

12.847

11.159

1.688

34

Quảng Ngãi

33.023

33.023

 

35

Bình Định

6.243

6.241

2

36

Phú Yên

63.878

25.225

38.653

37

Khánh Hòa

7.397

1.206

6.190

38

Ninh Thuận

3.423

3.422

 

39

Bình Thuận

3.855

3.855

 

 

Tây Nguyên

38.183

30.157

8.026

40

Đắk Lắk

9.634

9.634

 

41

Đắk Nông

11.595

3.569

8.026

42

Gia Lai

4.432

4.432

 

43

Kon Tum

6.645

6.645

 

44

Lâm Đồng

5.877

5.877

 

 

Đông Nam Bộ

52.579

35.660

16.918

45

Thành phố Hồ Chí Minh

6.581

6.581

 

46

Đồng Nai

23

23

 

47

Bình Phước

31.154

27.417

3.737

48

Tây Ninh

14.820

1.639

13.181

 

Đồng bằng Sông Cửu Long

439.411

379.619

59.792

49

Long An

5.185

5.185

 

50

Tiền Giang

23.083

11.976

11.107

51

Bến Tre

45.985

45.985

 

52

Trà Vinh

7.325

7.325

 

53

Vĩnh Long

1.958

1.958

 

54

Cần Thơ

196.008

193.851

2.157

55

Hậu Giang

16.015

5.529

10.485

56

Sóc Trăng

3.920

3.920

 

57

An Giang

26.093

26.093

 

58

Đồng Tháp

1.298

1.298

 

59

Kiên Giang

66.986

65.803

1.183

60

Bạc Liêu

23.700

5.188

18.512

61

Cà Mau

21.856

5.508

16.348

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 280/QĐ-TTg 2018 Kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1760/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu khao tài sản cố định (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016, Thông tư 28/2017/TT-BTC ngày 12/4/2017, Thông tư 30/2025/TT-BTC ngày 30/5/2025, Quyết định 1173/QĐ-BTC ngày 21/5/2013 và Quyết định 3165/QĐ-BTC ngày 12/9/2025) và Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 24/2022/TT-BTC ngày 07/4/2022) tiếp tục có hiệu lực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×