• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2465/QĐ-UBND Long An 2025 công bố TTHC và quy trình giải quyết TTHC mới lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 13/03/2025 10:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2465/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Út
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2465/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2465/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2465/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
Số:
/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long
An,
ngày
tháng
3
năm
2025
QUYẾT ĐỊNH
V/v công bố thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền
giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
việc kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính;Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 06/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng
dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018
của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 453/QĐ-BKHĐT ngày 17/02/2025 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh
vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư,
Theo đề nghị của Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tại Tờ trình số
461/TTr-BQLKKT ngày 27/02/2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt
quy trình nội bộ 03 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực đầu tư tại Việt
Nam thuộc thầm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế (Phụ lục kèm
theo 46 trang).
Điều 2. Giao Ban Quản lý khu kinh tế
1. Ban Quản lý khu kinh tế cập nhật nội dung thủ tục hành chính lên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh ngay khi nhận được quyết
định công bố.
2. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành
chính theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.
3. Ban Quản lý khu kinh tế chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
(Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông) xây dựng quy trình điện tử
giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và
hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
CHỦ TỊCH
- Như Điều 4;
- CT.UBND tỉnh;
- Sở Khoa học và công nghệ (TTCNTT&TT);
- VNPT tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Phòng THKSTTHC;
- Lưu: VT
.
Nguyễn Văn Út
1
PHỤ LỤC I
DANH MỤC VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT
NAM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2465 /QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
Cách thức thực
hiện
ST
T
Tên TTHC
Mã số
TTHC
(CSQL
QG)
Thời hạn giải quyết
Phí, lệ
phí
(nếu
có)
Địa điểm
thực hiện
Cơ quan
thực hiện
Trực
tiếp
BC
CI
Trực
tuyến
Căn cứ pháp lý
CẤP TỈNH
I
LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM: 03 TTHC
1
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng
ký đầu tư theo
thủ tục đầu tư
đặc biệt
2.002
725
15 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ
Không
Trung tâm
Phục vụ
Hành công
tỉnh
Ban Quản lý
khu kinh tế
tỉnh Long An
x
x
Một
phần
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày
17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15
ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số
19/2025/NĐ-CP ngày
10/02/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết
Luật Đầu tư về thủ tục
đầu tư đặc biệt;
- Thông tư số
2
03/2021/TT-BKHĐT
ngày 09/4/2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư quy định mẫu
văn bản, báo cáo liên
quan đến hoạt động đầu
tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước
ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
06/2025/TT-BKHĐT
ngày 12/02/2025 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư quy định mẫu
văn bản liên quan đến
thủ tục đầu tư đặc biệt.
2
Thủ tục điều
chỉnh mục tiêu
hoạt động của dự
án thực hiện theo
thủ tục đầu tư
đặc biệt
2.002
726
15 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ
Không
Trung tâm
Phục vụ
Hành công
tỉnh
Ban Quản lý
khu kinh tế
tỉnh Long An
x
x
Một
phần
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày
17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15
ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số
19/2025/NĐ-CP ngày
10/02/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết
Luật Đầu tư về thủ tục
đầu tư đặc biệt;
3
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT
ngày 09/4/2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư quy định mẫu
văn bản, báo cáo liên
quan đến hoạt động đầu
tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước
ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
06/2025/TT-BKHĐT
ngày 12/02/2025 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư quy định mẫu
văn bản liên quan đến
thủ tục đầu tư đặc biệt.
3
Thủ tục cấp đổi
Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư
theo thủ tục đầu
tư đặc biệt
2.002
727
15 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ
Không
Trung tâm
Phục vụ
Hành công
tỉnh
Ban Quản lý
khu kinh tế
tỉnh Long An
x
x
Một
phần
- Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 ngày
17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15
ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số
19/2025/NĐ-CP ngày
10/02/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết
Luật Đầu tư về thủ tục
4
đầu tư đặc biệt;
- Thông tư số
03/2021/TT-BKHĐT
ngày 09/4/2021 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư quy định mẫu
văn bản, báo cáo liên
quan đến hoạt động đầu
tư tại Việt Nam, đầu tư
từ Việt Nam ra nước
ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số
06/2025/TT-BKHĐT
ngày 12/02/2025 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư quy định mẫu
văn bản liên quan đến
thủ tục đầu tư đặc biệt.
5
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH LONG AN
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
I. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam
1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (Tầng 2- Khối nhà cơ
quan 4, Khu trung tâm chính trị- Hành chính tỉnh, địa chỉ: Đường song hành Quốc
lộ tránh 1A, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy biên nhận hồ sơ,
hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn
cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Chuyển hồ sơ đến Ban Quản lý Khu kinh tế giải quyết.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban Quản lý Khu
kinh tế đánh giá hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đề xuất dự án có đề nghị Nhà nước cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại một địa điểm, Ban quản lý Khu kinh tế
xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ đầu
tiên và thông báo bằng văn bản cho các nhà đầu tư còn lại. Trường hợp nhà đầu tư
nộp hồ sơ đầu tiên bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Ban quản lý
Khu kinh tế thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc
xem xét lần lượt hồ sơ của từng nhà đầu tư tiếp theo.
- Bước 3: Trả kết quả
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ
sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện
các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút
6
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.longan.gov.vn hoặc tại Cổng dịch
vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn.
c) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam
kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được
chấp thuận và bao gồm cam kết đáp ứng điều kiện,
tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về
xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy.
2
Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau:
nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục
tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án
huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện,
thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực
hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có),
nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác
động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, nhận dạng,
dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm
thiểu tác động xấu đến môi trường thay thế cho đánh
giá sơ bộ tác động môi trường.
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự
án đầu tư.
X
3
Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
X
4
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài
chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ
tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của
tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của
nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài
chính của nhà đầu tư.
X
5
Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất
7
hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm
để thực hiện dự án đầu tư.
6
Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức
hợp đồng BCC.
X
7
Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về
điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật (nếu có).
X
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư.
g) Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý Khu kinh tế.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo mẫu Đ.2 ban hành kèm theo Thông tư số
06/2025/TT-BKHĐT hoặc Thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(nêu rõ lý do) theo mẫu Đ.1 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (bao gồm cam kết của nhà đầu tư) theo
Mẫu D.1 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT.
- Đề xuất dự án đầu tư theo Mẫu D.4 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-
BKHĐT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Dự án thuộc lĩnh vực:
+ Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển
(R&D); đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn, công nghệ thiết kế,
chế tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt (PE), chip, vật liệu
bán dẫn;
+ Đầu tư trong lĩnh vực công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, sản xuất sản
phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Dự án thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công
nghệ thông tin tập trung, khu thương mại tự do và khu chức năng trong khu kinh
tế.
- Đáp ứng các yêu cầu về:
+ Sự phù hợp của dự án với lĩnh vực đầu tư tại khoản 1 Điều 36a Luật Đầu tư;
+ Sự phù hợp của dự án với quy hoạch có liên quan;
8
+ Tư cách pháp lý và kinh nghiệm của nhà đầu tư;
+ Nhu cầu sử dụng đất (nếu có);
+ Tiến độ thực hiện dự án;
+ Nội dung cam kết của nhà đầu tư;
+ Ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có).
- Đối với dự án đầu tư tại khu công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí
đối với dự án thực hiện hoạt động công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ
cao và quy định của Chính phủ về khu công nghệ cao.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt;
- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt
Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT ngày 12/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt.
9
Mẫu D.1
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (trường hợp cấp mới)
(Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; và Nghị định số
19/2025/NĐ-CP ngày 10/2/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về
thủ tục đầu tư đặc biệt)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Kính gửi: Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế
Nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:
I. THÔNG TIN NHÀ ĐẦU TƯ
1. Nhà đầu tư thứ nhất:
a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
Họ tên:………………………………Giới tính: ………………………………
Ngày sinh: ………………………………Quốc tịch: …………………………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
1
) số:………..; ngày cấp:……..; nơi
cấp:…….
Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………….........
Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………….…
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): …………………………………………..…
Điện thoại: …………………Fax: ………………Email:
………………………………
b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:
Tên doanh nghiệp/tổ chức:
……………………………………………………………...
(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức
2
) số: ……..; ngày cấp: ……; cơ quan
cấp:.......
Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………
1
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ
chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
2
Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
10
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có):
………………………………………….………...
Điện thoại:……………Fax:…………Email:……………Website (nếu
có):………….
Tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp/tổ chức
(chỉ áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức thành lập tại
Việt Nam
3
):
Số vốn góp
TSTT
Tên nhà đầu tư nước
ngoài
Quốc tịch
VNĐ
Tương đương
USD
Tỷ lệ
(%)
Tỷ lệ thành viên hợp danh là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty hợp danh (chỉ
áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là công ty hợp danh thành lập tại Việt
Nam):...
Thông tin về người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của doanh
nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
Họ tên:………………………………Giới tính: ……………………………
Ngày sinh: …………………Quốc tịch: ………………Chức danh:………………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
4
) số:………..; ngày cấp:……..; nơi
cấp:…….
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………….…
Điện thoại: …………………Fax: ………………Email: …………………………
2. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): kê khai thông tin tương tự như nội dung đối với
nhà đầu tư thứ nhất.
II. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ ĐÃ THÀNH LẬP HOẶC DỰ
KIẾN THÀNH LẬP (đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành
lập tổ chức kinh tế)
1. Tên tổ chức kinh tế
5
hoặc Tổ chức kinh tế dự kiến thành lập:……………
2. Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………
3. Vốn điều lệ:…..(bằng chữ) đồng và tương đương….(bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ
giá.....ngày.....của…..).
4. Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:
3
Đính kèm danh sách thành viên, cổ đông nước ngoài đối với trường hợp là Công ty TNHH, Công ty cổ phần.
4
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ
chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
5
Ghi tổ chức kinh tế đã thành lập theo quy định tại khoản 5 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2
của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư và Luật Đấu thầu. Nếu chưa thành lập thì ghi Tổ chức kinh tế dự kiến thành lập.
11
Số vốn góp
STT
Tên nhà đầu tư
VNĐ
Tương đương USD
Tỷ lệ (%)
III. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án:
1.1. Tên dự án: …………………………………………………………….…
1.2. Loại hình dự án:……………………………………………………………
(Ghi cụ thể các lĩnh vực theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 36a của
Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật số 57/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu)
1.3. Địa điểm thực hiện dự án:…………………………………………………
- Tên lô đất: lô đất...., đường...., tên khu….(khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu thương mại tự do và khu
chức năng trong khu kinh tế), quận/huyện...., tỉnh/thành phố....
- Vị trí lô đất: mô tả vị trí lô đất và có sơ đồ vị trí kèm theo.
Trường hợp thuê mặt bằng, nhà xưởng để thực hiện dự án thì ghi cụ thể tên và địa
điểm công trình dự kiến thuê mặt bằng theo thỏa thuận với đơn vị cho thuê.
2. Mục tiêu dự án
6
:……………………………………………………………
STT
Mục tiêu hoạt động
của dự án
Mã ngành theo VSIC
(Mã ngành cấp 4)
Mã ngành CPC (*)
(đối với ngành nghề có mã
CPC, nếu có)
………….
…………..
Ghi chú:
+ Mục tiêu hoạt động ghi đầu tiên là mục tiêu hoạt động chính của dự án.
+ (*) Chỉ ghi mã ngành CPC đối với các mục tiêu hoạt động thuộc ngành, nghề
tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
- Trường hợp dự án đề xuất đầu tư vào ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nhà
đầu tư cần giải trình việc đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.
- Giải trình các mục tiêu dự án thuộc đối tượng áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt theo
quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ
6
Thuộc các lĩnh vực quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2
của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư và Luật Đấu thầu gồm:
“1. Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D); đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp
mạch tích hợp bán dẫn, công nghệ thiết kế, chế tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt (PE), chip, vật liệu
bán dẫn;
2. Đầu tư trong lĩnh vực công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ
cao được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ”.
12
sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và
Luật Đấu thầu.
3. Quy mô dự án:
3.1. Diện tích đất: ………..; diện tích mặt nước: …….; diện tích nhà xưởng:…..;
diện tích mặt bằng dự kiến sử dụng:…….(m
2
hoặc ha).
3.2. Công suất thiết kế của dự án:
- Ghi công suất thiết kế của dự án (công suất của từng loại sản phẩm, dịch vụ)
(Trường hợp dự án phân kỳ đầu tư theo giai đoạn thì ghi công suất thiết kế theo
từng giai đoạn)
3.3. Quy mô đầu tư xây dựng của dự án:
- Quy mô kiến trúc xây dựng dự kiến: (diện tích xây dựng:……..; diện tích
sàn:…..; số tầng:……; chiều cao công trình:……..; mật độ xây dựng:………..; hệ
số sử dụng đất:……);
- Sự phù hợp của dự án với quy mô công suất thiết kế và dây chuyền sản xuất, máy
móc, thiết bị của dự án:……….(có/không);
- Sự phù hợp của dự án với chỉ tiêu quy hoạch của lô đất theo quy hoạch phân khu
được phê duyệt
7
:…………(có/không).
Trường hợp dự án được phân chia thành các dự án thành phần hoặc các giai đoạn
đầu tư, đề ghi cụ thể:
+ Chỉ tiêu quy hoạch của khu đất thực hiện từng dự án thành phần hoặc từng giai
đoạn đáp ứng các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt:………..(có/không);
+ Việc bố trí tập trung các công trình thuộc cùng một giai đoạn hoặc cùng một dự
án thành phần cần tại một khu vực, không phân tán, dàn trải:……….(có/không);
+ Các công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí riêng cho từng khu đất thực hiện dự
án thành phần hoặc giai đoạn:…………; khả năng kết nối của các công trình này
với hạ tầng của toàn dự án và hạ tầng chung của khu:………(có/không).
3.4. Sản phẩm, dịch vụ cung cấp của dự án:…………………………..………
4. Vốn đầu tư và phương án huy động vốn:
4.1. Tổng vốn đầu tư:……(bằng chữ) đồng và tương đương……(bằng chữ) đô la
Mỹ (tỷ giá…..ngày….của…...), trong đó:
- Vốn góp của nhà đầu tư:....(bằng chữ) đồng và tương đương...(bằng chữ) đô la
Mỹ.
- Vốn huy động:………(bằng chữ) đồng và tương đương....(bằng chữ) đô la Mỹ,
trong đó:
+ Vốn vay từ các tổ chức tín dụng: ……………………………………………..
7
Cung cấp bản vẽ minh họa sơ bộ tổng mặt bằng sử dụng đất và phương án kiến trúc công trình của toàn dự án.
13
+ Vốn huy động từ cổ đông, thành viên, từ các chủ thể khác: …………………
+ Vốn huy động từ nguồn khác (ghi rõ nguồn): ……………………..…………
- Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): …………………………
4.2. Nguồn vốn đầu tư:
a) Vốn góp để thực hiện dự án (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):
Số vốn góp
STT
Tên nhà đầu
tư
VNĐ
Tương
đương
USD
Tỷ lệ (%)
Phương
thức góp
vốn (*)
Tiến độ góp
vốn
Ghi chú: (*) Phương thức góp vốn ghi giá trị bằng tiền mặt, máy móc thiết bị, giá
trị quyền sử dụng đất, bí quyết công nghệ,...
b) Vốn huy động: ghi rõ số vốn, phương án huy động (vay từ tổ chức tín
dụng/công ty mẹ,...) và tiến độ dự kiến.
5. Thời hạn hoạt động của dự án:………năm
6. Tiến độ thực hiện dự án (ghi mốc thời gian tháng/quý/năm)
6.1. Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn
- Ghi tiến độ góp vốn, huy động các nguồn vốn của dự án.
- Lập bảng tiến độ giải ngân của dự án phù hợp với tiến độ thực hiện dự án.
6.2. Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư
6.3. Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận
hành (đối với trường hợp dự án có cấu phần xây dựng)
- Dự kiến khởi công.
- Hoàn thiện đưa dự án vào khai thác vận hành.
6.4. Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có)
- Trường hợp phân kỳ đầu tư:
+ Ghi rõ các giai đoạn đầu tư của dự án;
+ Ghi rõ từng mục tiêu tương ứng với từng giai đoạn thực hiện (ghi một/một số
mục tiêu chính của dự án được triển khai tại giai đoạn đầu tiên của dự án);
- Trường hợp phân chia dự án thành phần, ghi rõ các dự án thành phần độc lập (ghi
một/một số mục tiêu chính của dự án được triển khai tại dự án thành phần đầu
tiên).
IV. ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
1. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về
xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy quy định tại các Phụ lục 1, 2,
14
3 ban hành kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại Thông tư này và
các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan áp dụng đối với
trường hợp dự án.
2. Đánh giá sơ bộ sự phù hợp của dự án với các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật quy định tại mục IV.1 nêu trên và quy hoạch quy định tại điểm b khoản 3
Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; khoản 4 Điều 3
Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt.
V. NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ CAM KẾT
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ
sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung tại Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư.
3. Chịu mọi chi phí, rủi ro, không khiếu kiện, khiếu nại nếu dự án không được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
4. Đối với nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài:
Trường hợp lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư như
quy định đối với nhà đầu tư trong nước, thì từ bỏ tất cả các quyền và lợi ích của
nhà đầu tư nước ngoài theo pháp luật trong nước hoặc theo bất kỳ điều ước quốc tế
nào có thể áp dụng đối với nhà đầu tư đó.
5. Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại các Phụ lục
1, 2, 3 ban hành kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại Thông tư này,
các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác và quy định khác của pháp luật
có liên quan áp dụng đối với trường hợp của dự án; không thực hiện các hành vi bị
cấm theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về bảo vệ môi trường,
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
6. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp không thực hiện đúng các nội
dung cam kết và tiến độ triển khai; trường hợp dự án không thực hiện đúng cam
kết và tiến độ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có thể xem xét ngừng hoặc ngừng
một phần hoạt động của dự án, chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của
dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
Nơi nhận:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về: xây
dựng, môi trường, phòng cháy, chữa
cháy tại địa phương;
- Lưu VT,…
…., ngày … tháng … năm …
Nhà đầu tư
(Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức
danh và đóng dấu (nếu có))
15
Phụ lục 1 - Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định
của pháp luật về xây dựng
(Gửi kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án)
1. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về: quy hoạch xây dựng, an toàn cháy cho nhà
và công trình, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia khác có liên quan về xây dựng hiện hành.
2. Các tiêu chuẩn áp dụng cho công trình đã được người quyết định đầu tư chấp
thuận theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng trong Đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân
khu và quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu thương mại tự do và khu chức năng
trong khu kinh tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Gửi văn bản thông báo khởi công kèm theo: (i) Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư
xây dựng gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về xây dựng do nhà đầu tư
tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt; (ii) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp
luật thực hiện thẩm tra về an toàn công trình, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa
cháy; sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về quản lý trật tự xây dựng tại địa phương và Ban Quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trước khi khởi công xây dựng công
trình
8
.
5. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan (nếu có).
8
Các báo cáo này thực hiện quy định của pháp luật về xây dựng
16
Phụ lục 2 - Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường
(Gửi kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án)
1. Các loại chất thải phát sinh (nguồn phát sinh, tổng lượng phát sinh trên một đơn
vị thời gian, thành phần chất thải và hàm lượng/nồng độ của từng thành phần)
- Khí thải: ...
- Nước thải: ...
- Chất thải rắn: ...
- Chất thải khác: ...
2. Các tác động khác do: xói mòn, sụt, lở, lún đất; thay đổi mực nước mặt, nước
dưới đất; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; biến đổi khí hậu; suy thoái các thành
phần môi trường; biến đổi đa dạng sinh học và các yếu tố khác;...
3. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
(1) Xử lý chất thải
- Biện pháp xử lý tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử
lý đối với mỗi loại chất thải phát sinh (trường hợp không thể có biện pháp hoặc có
nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của dự án phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ
thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định).
- Kết quả xử lý chất thải dự kiến và so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành (trường hợp không đáp ứng được yêu cầu quy
định thì phải nêu rõ lý do và có những kiến nghị cụ thể).
(2) Giảm thiểu các tác động khác
Biện pháp giảm thiểu tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu
quả xử lý đối với mỗi loại chất thải phát sinh (trường hợp không thể có biện pháp
hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của dự án thì phải nêu rõ lý do và có
kiến nghị cụ thể).
4. Các công trình xử lý môi trường
Các công trình xử lý môi trường (cụ thể về chủng loại, đặc tính kỹ thuật, số lượng
cần thiết) đối với các chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải khác của dự án; kèm theo
tiến độ thi công cụ thể cho từng công trình.
5. Chương trình giám sát môi trường
Giám sát lưu lượng/tổng lượng thải và giám sát những thông số ô nhiễm đặc trưng
cho chất thải của dự án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt
Nam với tần suất tối thiểu 01 lần/06 tháng. Các điểm giám sát phải được thể hiện
cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
6. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan (nếu có).
17
18
Phụ lục 3 - Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy,
chữa cháy
(Gửi kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án)
1. Đáp ứng các điều kiện, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy khi lập, điều chỉnh dự
án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế công trình, cải tạo, thay đổi công năng sử
dụng công trình theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy hiện hành
(ghi cụ thể điều khoản, điểm, tên văn bản quy định áp dụng cho dự án).
2. Thiết kế công trình phải bảo đảm quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
phòng cháy, chữa cháy và bảo đảm các yêu cầu sau: khoảng cách phòng cháy,
chữa cháy; bố trí đường và giao thông phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ; giải pháp thoát nạn; bậc chịu lửa; giải pháp ngăn cháy, chống
cháy lan; giải pháp chống khói; hệ thống điện phục vụ phòng cháy, chữa cháy;
phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy.
3. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan (nếu có).
19
Mẫu D.4
Đề xuất dự án đầu tư
(Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; và Nghị định số
19/2025/NĐ-CP ngày 10/2/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về
thủ tục đầu tư đặc biệt)
__________________________________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư ngày.... tháng... năm ....)
I. NHÀ ĐẦU TƯ
1. Nhà đầu tư thứ nhất:
a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
Họ tên:…………………………………….Giới tính: …………………………
Ngày sinh: ………………………………Quốc tịch:……………………………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
9
) số:………..; ngày cấp:……..; nơi
cấp:…….
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có):………………………………………………
Điện thoại:…………………………….
Fax:………………….Email:.;……………….
b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:
Tên doanh nghiệp/tổ chức:………………………………………………………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức
10
) số:……..; ngày cấp:……; cơ quan
cấp:......
Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có):………………………………………………..
Điện thoại: ………………..Fax:…………..Email:……..…Website (nếu có):........
9
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ
chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
10
Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
20
Tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp/tổ chức
(chỉ áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức thành lập tại
Việt Nam
11
):
Số vốn góp
STT
Tên nhà đầu tư
nước ngoài
Quốc tịch
VNĐ
Tương đương
USD
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ thành viên hợp danh là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty hợp danh (chỉ áp
dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là công ty hợp danh thành lập tại Việt Nam):
........
Thông tin về người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của doanh
nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
Họ tên: …………………………………….Giới tính: …………………………
Ngày sinh:………………………….Quốc tịch:………….Chức danh:…………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
12
) số:…..; ngày cấp:……; nơi cấp:
……….....
Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………
Điện thoại:…………………..Fax:………………………….Email:………………
2. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): kê khai thông tin tương tự như nội dung đối với
nhà đầu tư thứ nhất.
II. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ ĐÃ THÀNH LẬP HOẶC DỰ
KIẾN THÀNH LẬP (đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành
lập tổ chức kinh tế)
1. Tên tổ chức kinh tế
13
hoặc Tổ chức kinh tế dự kiến thành lập: ……………
2. Loại hình tổ chức kinh tế: ……………………………………………………
3. Vốn điều lệ: …………….(bằng chữ) đồng và tương đương………(bằng chữ)
đô la Mỹ (tỷ giá..... ngày..... của…...).
4. Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:
Số vốn góp
STT
Tên nhà đầu tư
VNĐ
Tương đương USD
Tỷ lệ (%)
11
Đính kèm danh sách thành viên, cổ đông nước ngoài đối với trường hợp là Công ty TNHH, Công ty cổ phần.
12
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ
chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
13
Ghi Tổ chức kinh tế đã thành lập theo quy định tại khoản 5 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều
2 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và Luật Đấu thầu. Nếu chưa thành lập thì ghi Tổ chức kinh tế dự kiến thành lập.
21
III. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Các nội dung về tên dự án, địa điểm thực hiện dự án, mục tiêu, quy mô,
vốn, phương án huy động vốn, thời hạn, tiến độ thực hiện dự án: ghi chi tiết
như nội dung tại văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
2. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất
2.1. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất
- Địa điểm khu đất: giới thiệu tổng thể về khu đất (địa chỉ, diện tích, ranh giới, vị
trí địa lý).
- Hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án theo quy định của pháp luật
về đất đai (lập bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
kèm theo).
- Diện tích đất dự kiến sử dụng:... m
2
.
- Diện tích mặt nước dự kiến sử dụng (nếu có):.... m
2
.
2.2. Giải trình về nhu cầu sử dụng đất và việc đáp ứng điều kiện chợ thuê đất
(áp dụng đối với trường hợp đề nghị Nhà nước cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất)
a) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất
- Đề xuất, thuyết minh, giải trình về nhu cầu diện tích sàn của từng công trình,
hạng mục công trình thuộc dự án.
- Đề xuất nhu cầu diện tích đất sử dụng của dự án và cơ cấu sử dụng đất của lô đất
(đất xây dựng công trình, đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật, đất cây xanh cảnh
quan,...) trên cơ sở quy mô diện tích sàn xây dựng của dự án và hệ số sử dụng đất
của lô đất.
Ghi chú: Trường hợp dự án phân chia thành các dự án thành phần hoặc phân kỳ
đầu tư thành nhiều giai đoạn, nhà đầu tư thuyết minh cụ thể nhu cầu sử dụng đất
của từng dự án thành phần hoặc từng giai đoạn.
b) Giải trình việc đáp ứng các điều kiện cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đất đai
- Cam kết việc ký quỹ hoặc thực hiện các hình thức bảo đảm khác theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
- Thuyết minh, giải trình về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo
tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên
quan.
- Thuyết minh, giải trình về việc không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai, làm rõ việc đã chấp
hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền.
c) Dự kiến kế hoạch, tiến độ sử dụng đất
22
Đề xuất kế hoạch, tiến độ cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp
với quy định của pháp luật về đất đai và theo tiến độ đầu tư xây dựng của dự án.
d) Dự kiến sơ bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (đối với trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào
các mục đích khác) (nếu có)
đ) Đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai; sự phù hợp của nhu cầu sử dụng đất với
mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại
khoản 5 Điều 3 Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt.
3. Cơ sở pháp lý xác định quyền sử dụng khu đất (nếu có)
4. Nhu cầu về lao động (nêu cụ thể số lượng lao động trong nước, số lượng lao
động là người nước ngoài cần cho dự án theo từng giai đoạn cụ thể)
5. Nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật
- Đề xuất nhu cầu sử dụng hạ tầng và nêu rõ căn cứ tính toán, bao gồm: nước cấp
và thoát nước thải (nhu cầu ...m
3
/ngày đêm cho mục đích sinh hoạt, sản xuất,
nghiên cứu, mục đích khác,...); cấp điện (công suất tính theo kVA; nhu cầu tính
theo kW/tháng); viễn thông; các nhu cầu sử dụng hạ tầng khác (nếu có),... cho giai
đoạn 03 năm đầu sau khi đi vào hoạt động và giai đoạn hoạt động ổn định.
- Đánh giá sự phù hợp về nhu cầu sử dụng hạ tầng của dự án với quy hoạch và khả
năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật của khu và các đề xuất, kiến nghị (nếu có). Trường
hợp dự án có nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật ngoài khả năng cung cấp của khu
(về loại hình, công suất, chất lượng,....) cần thuyết minh, đề xuất cụ thể.
6. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
6.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án
- Lập bảng tính toán dòng tiền vào và dòng tiền ra của dự án đầu tư: dự kiến các
chi phí dự liên quan đến dự án (bao gồm cả chi phí sản xuất, quản lý, vận hành,...),
dự kiến doanh thu, lợi nhuận của dự án.
- Tính toán, phân tích các chỉ tiêu kinh tế đảm bảo tính khả thi của dự án: các chỉ
số IRR, NPV, thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án.
6.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
STT
Nội dung về hiệu quả kinh tế - xã hội của
dự án
Diễn giải
1
Hiệu quả đối với xã hội
1.1
Số việc làm được tạo ra từ dự án, trong đó nêu
rõ các vị trí việc làm
1.2
Số thuế nộp cho ngân sách nhà nước
1.3
…
23
2
Hiệu quả tác động đến ngành, lĩnh vực hoạt
động của dự án
2.1
Công nghệ được ứng dụng, nghiên cứu, phát
triển chuyển giao tại dự án có tính chất lan
tỏa, dẫn dắt đối với ngành/lĩnh vực đầu tư
2.2
Tác động của công nghệ, sản phẩm đến trong
và ngoài khu vực đầu tư dự án
2.3
Về đào tạo nhân lực trong lĩnh vực hoạt động
của dự án
2.4
……………………
7. Giải trình về sự phù hợp của dự án với các quy hoạch có liên quan
- Thuyết minh, giải trình sự phù hợp của dự án với quy hoạch quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; khoản 4
Điều 3 Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt.
- Đối với dự án đề xuất đầu tư tại khu công nghệ cao, nhà đầu tư cần thuyết minh,
giải trình sự phù hợp của dự án với danh mục dự án thu hút đầu tư theo quyết định
phê duyệt của cấp có thẩm quyền (nếu có).
- Đối với dự án đề xuất đầu tư tại khu công nghệ cao, nhà đầu tư cần thuyết minh,
giải trình sự phù hợp của dự án với danh mục dự án thu hút đầu tư theo quyết định
phê duyệt của cấp có thẩm quyền (nếu có).
8. Nhận dạng, dự báo các tác động đến môi trường và các biện pháp giảm
thiểu tác động xấu đến môi trường
- Dự báo các tác động chính đến môi trường trong giai đoạn thi công và hoạt động
của dự án; dự báo các loại, khối lượng chất thải (rắn, lỏng, khí,...) và sự cố môi
trường phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án.
- Đề xuất các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp
giảm thiểu tác động xấu đến môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có).
- Đề xuất phương án áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm
năng lượng trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án.
9. Giải trình việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư
nước ngoài (nếu có)
10. Thuyết minh, giải trình về công nghệ (áp dụng cho dự án thực hiện hoạt
động công nghệ cao đề xuất đầu tư tại khu công nghệ cao)
24
Các dự án thực hiện hoạt động công nghệ cao
14
(như: dự án đầu tư trung tâm đổi
mới sáng tạo; dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; dự án
đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao và các dự án
đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao khác): Đề nghị thuyết minh về công
nghệ (nếu có), giải trình việc đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí đối với dự án thực
hiện hoạt động công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao và theo quy
định của Chính phủ về khu công nghệ cao.
11. Giải trình về việc đáp ứng điều kiện về suất đầu tư (nếu có)
IV. ĐỀ XUẤT ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ (ghi rõ cơ sở pháp lý của đề xuất ưu
đãi, hỗ trợ đầu tư)
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)
Theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu (nếu có)
Theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu
có)
Theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Ưu đãi khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được khấu trừ khi tính thu nhập
chịu thuế (nếu có)
5. Ưu đãi đầu tư đặc biệt (nếu có)
6. Đề xuất hỗ trợ đầu tư (nếu có)
……, ngày……..tháng……..năm………
Nhà đầu tư/ Tổ chức kinh tế
(Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức
danh và đóng dấu (nếu có))
14
Trong các lĩnh vực quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 36a Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư và Luật Đấu thầu
25
2. Thủ tục điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án thực hiện theo thủ tục
đầu tư đặc biệt
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh mục tiêu hoạt động của
dự án tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (Tầng 2- Khối nhà cơ
quan 4, Khu trung tâm chính trị- Hành chính tỉnh, địa chỉ: Đường song hành Quốc
lộ tránh 1A, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy biên nhận hồ sơ,
hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn
cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Chuyển hồ sơ đến Ban Quản lý Khu kinh tế giải quyết.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Quản lý Khu kinh
tế đánh giá hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Bước 3: Trả kết quả
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ
sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện
các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.longan.gov.vn hoặc tại Cổng dịch
vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn.
c) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư bao gồm nội
dung cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy
chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo
26
vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy;
2
Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc
điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án;
X
3
Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời
điểm điều chỉnh.
X
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư.
g) Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý Khu kinh tế.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp điều chỉnh mục tiêu hoạt động) theo
mẫu Đ.4 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT hoặc Thông báo từ
chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nêu rõ lý do) theo mẫu Đ.1 ban hành
kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh mục tiêu
hoạt động của dự án theo Mẫu D.3 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-
BKHĐT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Dự án đã được cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư
đặc biệt.
- Toàn bộ mục tiêu của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh phải thuộc lĩnh vực:
+ Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển
(R&D); đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn, công nghệ thiết kế,
chế tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt (PE), chip, vật liệu
bán dẫn;
+ Đầu tư trong lĩnh vực công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, sản xuất sản
phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối với dự án đầu tư tại khu công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí
đối với dự án thực hiện hoạt động công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ
cao và quy định của Chính phủ về khu công nghệ cao.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và
27
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt;
- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt
Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT ngày 12/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt.
28
Mẫu D.3
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (trường hợp điều chỉnh mục tiêu dự
án)
(Khoản 6 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu và Nghị
định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10/2/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu
tư về thủ tục đầu tư đặc biệt)
_________________________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Kính gửi: Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
kinh tế
Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư được quy định tại Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư/ Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư/ Giấy phép kinh doanh
(điều chỉnh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương với các nội dung như
sau:
I. THÔNG TIN NHÀ ĐẦU TƯ
1. Nhà đầu tư thứ nhất:
a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
Họ tên:………………………………Giới tính: ………………………………
Ngày sinh: ………………………………Quốc tịch: ………………………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
15
) số:………..; ngày cấp:……..; nơi
cấp:……
Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………….
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): …………………………………………
Điện thoại: …………………Fax: ………………Email:
………………………………
b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:
Tên doanh nghiệp/tổ chức: …………………………………………………
15
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ
chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
29
(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức
16
) số: …..; ngày cấp: ………; cơ quan
cấp:.....
Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): ………………………………………….…
Điện thoại:………Fax: ……………Email: ……………Website (nếu có): ………
Tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp/tổ chức
(chỉ áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức thành lập tại
Việt Nam
17
):
Số vốn góp
SSTT
Tên nhà đầu tư nước
ngoài
Quốc tịch
VNĐ
Tương đương
USD
Tỷ lệ
(%)
Tỷ lệ thành viên hợp danh là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty hợp danh (chỉ
áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là công ty hợp danh thành lập tại Việt
Nam):.......
Thông tin về người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của doanh
nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
Họ tên:………………………………Giới tính: ………………………………
Ngày sinh: ……………………Quốc tịch: …………………Chức danh:…………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
18
) số:………..; ngày cấp:……..; Nơi
cấp:……
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………….
Điện thoại: …………………Fax: ………………Email: ……………………
2. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): kê khai thông tin tương tự như nội dung đối với
nhà đầu tư thứ nhất.
II. THÔNG TIN TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN (nếu có)
1. Tên tổ chức kinh tế: ……………………………………..………………
2. Mã số doanh nghiệp/số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy phép đầu
tư/Giấy chứng nhận đầu tư/số Quyết định thành lập………do………(tên cơ
quan cấp) cấp lần đầu ngày:………….., lần điều chỉnh gần nhất (nếu có)
ngày:……………………….....
3. Mã số thuế:…………………………………………………………..……
16
Nếu điều chỉnh mục tiêu dẫn đến thay đổi quy mô; địa điểm; vốn đầu tư, phương án huy động vốn và tiến độ thực hiện thì ghi
cụ thể các mục này tương tự như mẫu D1 văn bản đề nghị thực hiện dự án.
17
Đính kèm danh sách thành viên, cổ đông nước ngoài đối với trường hợp là Công ty TNHH, Công ty cổ phần.
18
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ
chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
30
III. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
1. Nội dung điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
a. Nội dung điều chỉnh 1:
- Mục tiêu đã quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:…………………
- Nay đăng ký sửa thành
19
: …………………….…………………….………
- Lý do điều chỉnh: …………………….…………………….………………
b. Nội dung điều chỉnh tiếp theo (ghi tương tự như nội dung điều chỉnh 1):
……….…
2. Điều chỉnh mục tiêu của dự án thuộc các lĩnh vực quy định tại điểm a và điểm b
khoản 1 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu: đề nghị
bổ sung giải trình các mục tiêu dự án thuộc đối tượng áp dụng thủ tục đầu tư đặc
biệt.
3. Các văn bản liên quan đến nội dung điều chỉnh (nếu có).
IV. ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
1. Các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về
xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, hoạt động công nghệ cao
quy định tại Phụ lục 1, 2, 3 ban hành kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án
đầu tư tại Thông tư này và các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn khác có liên quan
áp dụng đối với trường hợp dự án.
2. Đánh giá sơ bộ sự phù hợp của dự án với các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật quy định tại mục IV. 1 nêu trên và quy hoạch quy định tại điểm b khoản 3
Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; khoản 4 Điều 3
Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt.
V. NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ CAM KẾT
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ
sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung tại Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư.
3. Chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư.
19
Nếu điều chỉnh mục tiêu dẫn đến thay đổi quy mô; địa điểm; vốn đầu tư, phương án huy động vốn và tiến độ thực hiện thì ghi
cụ thể các mục này tương tự như mẫu D1 văn bản đề nghị thực hiện dự án.
31
4. Đối với nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài:
Trường hợp lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư như
quy định đối với nhà đầu tư trong nước, thì từ bỏ tất cả các quyền và lợi ích của
nhà đầu tư nước ngoài theo pháp luật trong nước hoặc theo bất kỳ điều ước quốc tế
nào có thể áp dụng đối với nhà đầu tư đó.
5. Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại các Phụ lục
1, 2 ,3 ban hành kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại Thông tư này,
các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác và quy định khác của pháp luật
có liên quan áp dụng đối với trường hợp của dự án; không thực hiện các hành vi bị
cấm theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về bảo vệ môi trường,
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
6. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp không thực hiện đúng các nội
dung cam kết và tiến độ triển khai; trường hợp dự án không thực hiện đúng cam
kết và tiến độ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có thể xem xét ngừng hoặc ngừng
một phần hoạt động của dự án, chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của
dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
Nơi nhận:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về: xây
dựng, môi trường, phòng cháy, chữa
cháy tại địa phương;
- Lưu VT,…
…., ngày … tháng … năm …
Nhà đầu tư/ Tổ chức kinh tế
(Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức
danh và đóng dấu (nếu có))
32
3. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc
biệt
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (Tầng 2- Khối nhà cơ
quan 4, Khu trung tâm chính trị- Hành chính tỉnh, địa chỉ: Đường song hành Quốc
lộ tránh 1A, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).
- Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy biên nhận hồ sơ,
hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn
cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Chuyển hồ sơ đến Ban Quản lý Khu kinh tế giải quyết.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban Quản lý Khu
kinh tế đánh giá hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn, nhà đầu tư được lựa chọn áp
dụng thủ tục đầu tư đặc biệt đối với từng giai đoạn.
- Bước 3: Trả kết quả
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo người nộp hồ
sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện
các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.longan.gov.vn hoặc tại Cổng dịch
vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn.
c) Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
33
1
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (trường hợp
cấp đổi), gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu
dự án không được chấp thuận và bao gồm cam kết
đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy
định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường,
phòng cháy, chữa cháy.
2
Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời
điểm điều chỉnh.
X
3
Đề xuất dự án đầu tư (trường hợp cấp đổi) gồm các
nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa
chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn
đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời
hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng
đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử
dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất
hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã
hội của dự án, nhận dạng, dự báo tác động đến môi
trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi
trường thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi
trường.
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự
án đầu tư.
X
Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
X
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài
chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ
tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của
tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của
nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài
chính của nhà đầu tư.
X
Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất
hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để
thực hiện dự án đầu tư;
Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức
hợp đồng BCC.
X
Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về
điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của
X
34
pháp luật (nếu có).
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư.
g) Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý Khu kinh tế.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp cấp đổi) theo mẫu Đ.3 ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT hoặc Thông báo từ chối cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (nêu rõ lý do) theo mẫu Đ.1 ban hành kèm theo Thông tư số
06/2025/TT-BKHĐT.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
- Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Mẫu D.2 ban hành
kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT.
- Đề xuất dự án đầu tư theo Mẫu D.4 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-
BKHĐT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư trước ngày Luật số 57/2024/QH15 có hiệu lực thi hành (ngày 15/01/2025).
- Dự án thuộc lĩnh vực: (1) Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm
nghiên cứu và phát triển (R&D); đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp mạch tích hợp bán
dẫn, công nghệ thiết kế, chế tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh
hoạt (PE), chip, vật liệu bán dẫn; (2) Đầu tư trong lĩnh vực công nghệ cao được ưu
tiên đầu tư phát triển, sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao
được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Dự án thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công
nghệ thông tin tập trung, khu thương mại tự do và khu chức năng trong khu kinh
tế.
- Đáp ứng các yêu cầu về:
+ Sự phù hợp của dự án với lĩnh vực đầu tư tại khoản 1 Điều 36a Luật Đầu tư;
+ Sự phù hợp của dự án với quy hoạch có liên quan;
+ Tư cách pháp lý và kinh nghiệm của nhà đầu tư;
+ Nhu cầu sử dụng đất (nếu có);
+ Tiến độ thực hiện dự án;
+ Nội dung cam kết của nhà đầu tư;
35
+ Ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có).
- Đối với dự án đầu tư tại khu công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí
đối với dự án thực hiện hoạt động công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ
cao và quy định của Chính phủ về khu công nghệ cao.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt;
- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt
Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;
- Thông tư số 06/2025/TT-BKHĐT ngày 12/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt.
36
Mẫu D.2
Văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(Điểm c khoản 2 Điều 6 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
và Luật Đấu thầu; và Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10/2/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt)
_______________________________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Kính gửi: Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
kinh tế
Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy
chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (điều chỉnh) hoặc các
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương sang Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với
các nội dung như sau:
I. NHÀ ĐẦU TƯ
Ghi thông tin về Nhà đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh (điều chỉnh)
hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương đã cấp (nếu có)…..(số, ngày cấp,
cơ quan cấp).
II. TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tên tổ chức kinh tế: ……………………………………………………….…
2. Mã số doanh nghiệp/số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy phép đầu
tư/Giấy chứng nhận đầu tư/số Quyết định thành lập……..do……(tên cơ quan
cấp) cấp lần đầu ngày:…….., lần điều chỉnh gần nhất (nếu có)
ngày:………………..…………
3. Mã số thuế:………………………………………………………………
III. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ ĐỔI SANG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
ĐẦU TƯ
1. Các Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp:
STT
Tên giấy
Số giấy/Mã số dự
án
Ngày
cấp
Cơ quan cấp
Ghi chú
(Còn hoặc hết hiệu
lực)
37
2. Các thông tin đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (ghi đầy đủ các
thông tin theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Thông tư này trên
cơ sở các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu
tư/Giấy phép kinh doanh (điều chỉnh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương
đương đã được
cấp):……………………………………………………………………………………………
IV. NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ CAM KẾT
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ
sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và các nội dung tại Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư.
3. Chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư.
4. Đối với nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài:
Trường hợp lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư như
quy định đối với nhà đầu tư trong nước, thì từ bỏ tất cả các quyền và lợi ích của
nhà đầu tư nước ngoài theo pháp luật trong nước hoặc theo bất kỳ điều ước quốc tế
nào có thể áp dụng đối với nhà đầu tư đó.
5. Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại các Phụ lục
1, 2, 3 ban hành kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại Thông tư này,
các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn khác và quy định của pháp luật có liên quan
áp dụng đối với trường hợp của dự án; không thực hiện các hành vi bị cấm theo
quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy.
6. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp không thực hiện đúng các nội
dung cam kết và tiến độ triển khai; trường hợp dự án không thực hiện đúng cam
kết và tiến độ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có thể xem xét ngừng hoặc ngừng
một phần hoạt động của dự án, chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của
dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
Nơi nhận:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về: xây dựng, môi
trường, phòng cháy, chữa cháy tại địa phương;
- Lưu: VT,...
…., ngày…..tháng…..năm…..
Nhà đầu tư/Tổ chức kinh tế
(Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức
danh và đóng dấu (nếu có))
38
Mẫu D.4
Đề xuất dự án đầu tư
(Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; và Nghị định số
19/2025/NĐ-CP ngày 10/2/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về
thủ tục đầu tư đặc biệt)
__________________________________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư ngày.... tháng... năm ....)
I. NHÀ ĐẦU TƯ
1. Nhà đầu tư thứ nhất:
a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
Họ tên:…………………………………….Giới tính: …………………………
Ngày sinh: ………………………………Quốc tịch:…………………………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
20
) số:………..; ngày cấp:……..; nơi
cấp:…….
Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có):………………………………………………
Điện thoại:……………………Fax:………………….Email:.;……………….
b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:
Tên doanh nghiệp/tổ chức:…………………………………………………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức
21
) số:……..; ngày cấp:……; cơ quan
cấp:......
Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có):………………………………………………..
Điện thoại: ………………..Fax:…………..Email:……..…Website (nếu có):........
20
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ
chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
21
Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.
39
Tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp/tổ chức
(chỉ áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức thành lập tại
Việt Nam
22
):
Số vốn góp
STT
Tên nhà đầu tư
nước ngoài
Quốc tịch
VNĐ
Tương đương
USD
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ thành viên hợp danh là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty hợp danh (chỉ áp
dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là công ty hợp danh thành lập tại Việt Nam):
........
Thông tin về người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của doanh
nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
Họ tên: …………………………………….Giới tính: …………………………
Ngày sinh:……………………………….Quốc tịch:………….Chức danh:………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân
23
) số:…..; ngày cấp:……; nơi cấp:
……….....
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………
Điện thoại:…………………..Fax:………………………….Email:………………
2. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): kê khai thông tin tương tự như nội dung đối với
nhà đầu tư thứ nhất.
II. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ ĐÃ THÀNH LẬP HOẶC DỰ
KIẾN THÀNH LẬP (đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành
lập tổ chức kinh tế)
1. Tên tổ chức kinh tế
24
hoặc Tổ chức kinh tế dự kiến thành lập: ……………
2. Loại hình tổ chức kinh tế: ………………………………………………………
3. Vốn điều lệ: …………….(bằng chữ) đồng và tương đương………(bằng chữ)
đô la Mỹ (tỷ giá..... ngày..... của…...).
4. Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:
Số vốn góp
STT
Tên nhà đầu tư
VNĐ
Tương đương USD
Tỷ lệ (%)
22
Đính kèm danh sách thành viên, cổ đông nước ngoài đối với trường hợp là Công ty TNHH, Công ty cổ phần.
23
Là một trong các loại giấy tờ sau: Định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ
chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
24
Ghi Tổ chức kinh tế đã thành lập theo quy định tại khoản 5 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều
2 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và Luật Đấu thầu. Nếu chưa thành lập thì ghi Tổ chức kinh tế dự kiến thành lập.
40
III. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Các nội dung về tên dự án, địa điểm thực hiện dự án, mục tiêu, quy mô,
vốn, phương án huy động vốn, thời hạn, tiến độ thực hiện dự án: ghi chi tiết
như nội dung tại văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
2. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất
2.1. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất
- Địa điểm khu đất: giới thiệu tổng thể về khu đất (địa chỉ, diện tích, ranh giới, vị
trí địa lý).
- Hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án theo quy định của pháp luật
về đất đai (lập bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
kèm theo).
- Diện tích đất dự kiến sử dụng:... m
2
.
- Diện tích mặt nước dự kiến sử dụng (nếu có):.... m
2
.
2.2. Giải trình về nhu cầu sử dụng đất và việc đáp ứng điều kiện chợ thuê đất
(áp dụng đối với trường hợp đề nghị Nhà nước cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất)
a) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất
- Đề xuất, thuyết minh, giải trình về nhu cầu diện tích sàn của từng công trình,
hạng mục công trình thuộc dự án.
- Đề xuất nhu cầu diện tích đất sử dụng của dự án và cơ cấu sử dụng đất của lô đất
(đất xây dựng công trình, đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật, đất cây xanh cảnh
quan,...) trên cơ sở quy mô diện tích sàn xây dựng của dự án và hệ số sử dụng đất
của lô đất.
Ghi chú: Trường hợp dự án phân chia thành các dự án thành phần hoặc phân kỳ
đầu tư thành nhiều giai đoạn, nhà đầu tư thuyết minh cụ thể nhu cầu sử dụng đất
của từng dự án thành phần hoặc từng giai đoạn.
b) Giải trình việc đáp ứng các điều kiện cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đất đai
- Cam kết việc ký quỹ hoặc thực hiện các hình thức bảo đảm khác theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
- Thuyết minh, giải trình về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo
tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên
quan.
- Thuyết minh, giải trình về việc không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai, làm rõ việc đã chấp
hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền.
c) Dự kiến kế hoạch, tiến độ sử dụng đất
41
Đề xuất kế hoạch, tiến độ cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp
với quy định của pháp luật về đất đai và theo tiến độ đầu tư xây dựng của dự án.
d) Dự kiến sơ bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (đối với trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào
các mục đích khác) (nếu có)
đ) Đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai; sự phù hợp của nhu cầu sử dụng đất với
mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại
khoản 5 Điều 3 Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt.
3. Cơ sở pháp lý xác định quyền sử dụng khu đất (nếu có)
4. Nhu cầu về lao động (nêu cụ thể số lượng lao động trong nước, số lượng lao
động là người nước ngoài cần cho dự án theo từng giai đoạn cụ thể)
5. Nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật
- Đề xuất nhu cầu sử dụng hạ tầng và nêu rõ căn cứ tính toán, bao gồm: nước cấp
và thoát nước thải (nhu cầu ...m
3
/ngày đêm cho mục đích sinh hoạt, sản xuất,
nghiên cứu, mục đích khác,...); cấp điện (công suất tính theo kVA; nhu cầu tính
theo kW/tháng); viễn thông; các nhu cầu sử dụng hạ tầng khác (nếu có),... cho giai
đoạn 03 năm đầu sau khi đi vào hoạt động và giai đoạn hoạt động ổn định.
- Đánh giá sự phù hợp về nhu cầu sử dụng hạ tầng của dự án với quy hoạch và khả
năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật của khu và các đề xuất, kiến nghị (nếu có). Trường
hợp dự án có nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật ngoài khả năng cung cấp của khu
(về loại hình, công suất, chất lượng,....) cần thuyết minh, đề xuất cụ thể.
6. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
6.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án
- Lập bảng tính toán dòng tiền vào và dòng tiền ra của dự án đầu tư: dự kiến các
chi phí dự liên quan đến dự án (bao gồm cả chi phí sản xuất, quản lý, vận hành,...),
dự kiến doanh thu, lợi nhuận của dự án.
- Tính toán, phân tích các chỉ tiêu kinh tế đảm bảo tính khả thi của dự án: các chỉ
số IRR, NPV, thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án.
6.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
STT
Nội dung về hiệu quả kinh tế - xã hội của
dự án
Diễn giải
1
Hiệu quả đối với xã hội
1.1
Số việc làm được tạo ra từ dự án, trong đó nêu
rõ các vị trí việc làm
1.2
Số thuế nộp cho ngân sách nhà nước
1.3
…
42
2
Hiệu quả tác động đến ngành, lĩnh vực hoạt
động của dự án
2.1
Công nghệ được ứng dụng, nghiên cứu, phát
triển chuyển giao tại dự án có tính chất lan
tỏa, dẫn dắt đối với ngành/lĩnh vực đầu tư
2.2
Tác động của công nghệ, sản phẩm đến trong
và ngoài khu vực đầu tư dự án
2.3
Về đào tạo nhân lực trong lĩnh vực hoạt động
của dự án
2.4
……………………
7. Giải trình về sự phù hợp của dự án với các quy hoạch có liên quan
- Thuyết minh, giải trình sự phù hợp của dự án với quy hoạch quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 36a của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu; khoản 4
Điều 3 Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt.
- Đối với dự án đề xuất đầu tư tại khu công nghệ cao, nhà đầu tư cần thuyết minh,
giải trình sự phù hợp của dự án với danh mục dự án thu hút đầu tư theo quyết định
phê duyệt của cấp có thẩm quyền (nếu có).
- Đối với dự án đề xuất đầu tư tại khu công nghệ cao, nhà đầu tư cần thuyết minh,
giải trình sự phù hợp của dự án với danh mục dự án thu hút đầu tư theo quyết định
phê duyệt của cấp có thẩm quyền (nếu có).
8. Nhận dạng, dự báo các tác động đến môi trường và các biện pháp giảm
thiểu tác động xấu đến môi trường
- Dự báo các tác động chính đến môi trường trong giai đoạn thi công và hoạt động
của dự án; dự báo các loại, khối lượng chất thải (rắn, lỏng, khí,...) và sự cố môi
trường phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án.
- Đề xuất các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp
giảm thiểu tác động xấu đến môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có).
- Đề xuất phương án áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm
năng lượng trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án.
9. Giải trình việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư
nước ngoài (nếu có)
10. Thuyết minh, giải trình về công nghệ (áp dụng cho dự án thực hiện hoạt
động công nghệ cao đề xuất đầu tư tại khu công nghệ cao)
43
Các dự án thực hiện hoạt động công nghệ cao
25
(như: dự án đầu tư trung tâm đổi
mới sáng tạo; dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; dự án
đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao và các dự án
đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao khác): Đề nghị thuyết minh về công
nghệ (nếu có), giải trình việc đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí đối với dự án thực
hiện hoạt động công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao và theo quy
định của Chính phủ về khu công nghệ cao.
11. Giải trình về việc đáp ứng điều kiện về suất đầu tư (nếu có)
IV. ĐỀ XUẤT ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ (ghi rõ cơ sở pháp lý của đề xuất ưu
đãi, hỗ trợ đầu tư)
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)
Theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu (nếu có)
Theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu
có)
Theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Ưu đãi khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được khấu trừ khi tính thu nhập
chịu thuế (nếu có)
5. Ưu đãi đầu tư đặc biệt (nếu có)
6. Đề xuất hỗ trợ đầu tư (nếu có)
……, ngày……..tháng……..năm………
Nhà đầu tư/ Tổ chức kinh tế
(Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức
danh và đóng dấu (nếu có))
25
Trong các lĩnh vực quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 36a Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư và Luật Đấu thầu
44
PHẦN III.
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Quy trình số 1: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục
đầu tư đặc biệt
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ, số hóa hồ sơ, chuyển đến
Ban Quản lý Khu kinh tế xử lý hồ
sơ
Công chức biệt phái của
Ban Quản lý Khu kinh tế
làm việc tại Trung tâm
PVHCC
4 giờ
Bước 2
Lãnh đạo phòng Quản lý Kế
hoạch và Đầu tư phân công thụ lý
hồ sơ
Lãnh đạo phòng Quản lý
Kế hoạch và Đầu tư
4 giờ
Bước 3
Xem xét, thẩm tra tính hợp lệ của
hồ sơ; yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu
có)
Công chức phòng Quản lý
Kế hoạch và Đầu tư
2 ngày
Bước 4
Khi hồ sơ có nội dung hợp lệ, xử
lý hồ sơ, dự thảo văn bản trình
lãnh đạo phòng
Công chức phòng Quản lý
Kế hoạch và Đầu tư
9 ngày
Bước 5
Thẩm định dự thảo kết quả, trình
lãnh đạo Ban phê duyệt kết quả
TTHC
Lãnh đạo phòng Quản lý
Kế hoạch và Đầu tư
1 ngày
Bước 6
Ký phê duyệt kết quả TTHC
Lãnh đạo Ban Quản lý
Khu kinh tế
1 ngày
Bước 7
Vào sổ, phát hành văn bản, đóng
dấu, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết
quả cho Trung tâm PVHCC (hồ
sơ giấy và điện tử)
Công chức Văn phòng
Ban Quản lý Khu kinh tế
4 giờ
Bước 8
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ
Ban Quản lý Khu kinh tế (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên phần mềm Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành
chính đã có tại Trung tâm
PVHCC tỉnh; thông báo cho cá
nhân, tổ chức đến nhận trả kết
quả TTHC.
Viên chức/Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
4 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày
45
Quy trình số 2: Thủ tục điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án thực hiện
theo thủ tục đầu tư đặc biệt
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ, số hóa hồ sơ, chuyển đến
Ban Quản lý Khu kinh tế xử lý hồ
sơ
Công chức biệt phái của
Ban Quản lý Khu kinh tế
làm việc tại Trung tâm
PVHCC
4 giờ
Bước 2
Lãnh đạo phòng Quản lý Kế
hoạch và Đầu tư phân công thụ lý
hồ sơ
Lãnh đạo phòng Quản lý
Kế hoạch và Đầu tư
4 giờ
Bước 3
Xem xét, thẩm tra tính hợp lệ của
hồ sơ; yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu
có)
Công chức phòng Quản lý
Kế hoạch và Đầu tư
2 ngày
Bước 4
Khi hồ sơ có nội dung hợp lệ, xử
lý hồ sơ, dự thảo văn bản trình
lãnh đạo phòng
Công chức phòng Quản lý
Kế hoạch và Đầu tư
9 ngày
Bước 5
Thẩm định dự thảo kết quả, trình
lãnh đạo Ban phê duyệt kết quả
TTHC
Lãnh đạo phòng Quản lý
Kế hoạch và Đầu tư
1 ngày
Bước 6
Ký phê duyệt kết quả TTHC
Lãnh đạo Ban Quản lý
Khu kinh tế
1 ngày
Bước 7
Vào sổ, phát hành văn bản, đóng
dấu, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết
quả cho Trung tâm PVHCC (hồ
sơ giấy và điện tử)
Công chức Văn phòng
Ban Quản lý Khu kinh tế
4 giờ
Bước 8
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ
Ban Quản lý Khu kinh tế (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên phần mềm Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành
chính đã có tại Trung tâm
PVHCC tỉnh; thông báo cho cá
nhân, tổ chức đến nhận trả kết
quả TTHC.
Viên chức/Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
4 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày
46
Quy trình số: 3 Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục
đầu tư đặc biệt
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận
hồ sơ, số hóa hồ sơ, chuyển đến
Ban Quản lý Khu kinh tế xử lý hồ
sơ
Công chức biệt phái của
Ban Quản lý Khu kinh tế
làm việc tại Trung tâm
PVHCC
4 giờ
Bước 2
Lãnh đạo phòng Quản lý Kế
hoạch và Đầu tư phân công thụ lý
hồ sơ
Lãnh đạo phòng Quản lý
Kế hoạch và Đầu tư
4 giờ
Bước 3
Xem xét, thẩm tra tính hợp lệ của
hồ sơ; yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu
có)
Công chức phòng Quản lý
Kế hoạch và Đầu tư
2 ngày
Bước 4
Khi hồ sơ có nội dung hợp lệ, xử
lý hồ sơ, dự thảo văn bản trình
lãnh đạo phòng
Công chức phòng Quản lý
Kế hoạch và Đầu tư
9 ngày
Bước 5
Thẩm định dự thảo kết quả, trình
lãnh đạo Ban phê duyệt kết quả
TTHC
Lãnh đạo phòng Quản lý
Kế hoạch và Đầu tư
1 ngày
Bước 6
Ký phê duyệt kết quả TTHC
Lãnh đạo Ban Quản lý
Khu kinh tế
1 ngày
Bước 7
Vào sổ, phát hành văn bản, đóng
dấu, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết
quả cho Trung tâm PVHCC (hồ
sơ giấy và điện tử)
Công chức Văn phòng
Ban Quản lý Khu kinh tế
4 giờ
Bước 8
Nhận kết quả giải quyết TTHC từ
Ban Quản lý Khu kinh tế (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên phần mềm Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành
chính đã có tại Trung tâm
PVHCC tỉnh; thông báo cho cá
nhân, tổ chức đến nhận trả kết
quả TTHC.
Viên chức/Công chức
Trung tâm PVHCC tỉnh
4 giờ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2465/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc công bố thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2465/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×