Nghị định 106/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Nghị định 106/2008/NĐ-CP

Nghị định 106/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Cơ quan ban hành: Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:106/2008/NĐ-CPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành:19/09/2008Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Đầu tư, Tài chính-Ngân hàng, Chính sách

TÓM TẮT VĂN BẢN

* Ưu đãi vay vốn tín dụng - Ngày 19/9/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 106/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Theo đó, Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư gồm: Kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội (Không phân biệt địa bàn đầu tư) như dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt, xử lý nước thải, rác thải tại các khu đô thị, khu công nghiệp..., xây dựng các quỹ nhà ở tập trung cho công nhân, dự án đầu tư hạ tầng, mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới và thiết bị trong lĩnh vực xã hội hóa; Nông nghiệp, nông thôn như dự án xây mới và mở rộng cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm tập trung, dự án phát triển giống thủy, hải sản, cây trồng, vật nuôi; Các dự án Công nghiệp như đầu tư chế biến sâu từ quặng khoáng sản, sản xuất Alumin, fero hợp kim sắt..., đóng mới toa xe đườg sắt và lắp ráp đầu máy xe lửa, sản xuất thuốc kháng sinh, vắc xin thương phẩm, nhà máy điện từ gió, thủy điện nhỏ, sản xuất DAP và phân đạm; Các dự án đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế -xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn... và các dự án cho vay theo Hiệp định Chính phủ, các dự án đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Lãi suất vay vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm cộng 1%/năm (quy định trước đây là cộng 0,5%/năm). Ngoài ra, bổ sung đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm chi phí hoạt động hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động vào diện đối tượng thụ hưởng chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Bộ Tài chính là cơ quan quyết định mức hỗ trợ sau đầu tư trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng và lãi suất vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước; khuyến khích chủ đầu tư tìm kiếm các nguồn vốn với chi phí hợp lý (quy định trước đây: mức hỗ trợ sau đầu tư bằng chênh lệch giữa lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng và 90% lãi suất vay vốn đầu tư)… Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Nghị định 106/2008/NĐ-CP tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 106/2008/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 2008

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 151/2006/NĐ-CP

NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ

VÀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC

 

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 02 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 5 năm 2004;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

NGHỊ ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước như sau:

1. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 1 như sau:

"a) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm chi phí hoạt động hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động có dự án thuộc diện vay vốn đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư);"

2. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:

"2. Bộ Tạo chính chủ trì thẩm định kế hoạch tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước hàng năm và dài hạn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội."

3. Sửa đổi khoản 2 Điều 10 như sau:

"2. Lãi suất vay vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm cộng 1%/năm."

4. Bãi bỏ khoản 3 Điều 10.

5. Sửa đổi khoản 1 Điều 14 như sau:

"1. Giao Bộ Tài chính quyết định mức hỗ trợ sau đầu tư trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng và lãi suất vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước; khuyến khích chủ đầu tư tìm kiếm các nguồn vốn với chi phí hợp lý."

6. Sửa đổi khoản 2 Điều 39 như sau:

"2. Biện pháp xử lý rủi ro được xem xét áp dụng gồm: gia hạn nợ, khoanh nợ, xoá nợ (gốc, lãi) và bán nợ."

7. Bổ sung khoản 6 Điều 44 như sau:

"6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước hàng năm và dài hạn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội."

Điều 2. Thay thế Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 bằng Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư ban hành kèm theo Nghị định này.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ bổ sung, sửa đổi Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và Danh mục các mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu khi cần thiết.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC

Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư

(Ban hành kèm theo Nghị định số 106/2008/NĐ-CP

ngày 19 tháng 09 năm 2008 của Chính phủ)

 

 

STT

NGÀNH NGHỀ, LĨNH VỰC

I

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (Không phân biệt địa bàn đầu tư)

1

Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt.

 

2

Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải, rác thải tại các khu đô

thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bệnh viện

và các cụm công nghiệp làng nghề.

3

Dự án xây dựng quỹ nhà ở tập trung cho công nhân lao động làm việc trong

khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất; ký túc xá cho sinh viên.

 

4

Dự án đầu tư hạ tầng, mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới và thiết bị trong

lĩnh vực xã hội hóa: giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao,

môi trường thuộc Danh mục hưởng chính sách khuyến khích phát triển theo

quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

II

Nông nghiệp, nông thôn (Không phân biệt địa bàn đầu tư)

1

Dự án xây dựng mới và mở rộng cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm

tập trung.

2

Dự án phát triển giống thuỷ, hải sản.

3

Dự án phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp.

III

Công nghiệp (Không phân biệt địa bàn đầu tư)

 

 

1

Dự án đầu tư chế biến sâu từ quặng khoáng sản:

- Sản xuất Alumin có công suất tối thiểu 300 nghìn tấn/năm; sản xuất nhôm

kim loại có công suất tối thiểu 100 nghìn tấn/năm;

- Sản xuất fero hợp kim sắt có công suất tối thiểu 1 nghìn tấn/năm;

- Sản xuất kim loại màu có công suất tối thiểu 5 nghìn tấn/năm;

- Sản xuất bột màu đioxit titan có công suất tối thiểu 20 nghìn tấn/năm.

2

Dự án sản xuất động cơ Diezel từ 300CV trở lên.

3

Dự án đầu tư đóng mới toa xe đường sắt và lắp ráp đầu máy xe lửa.

 

4

Dự án đầu tư sản xuất thuốc kháng sinh từ công đoạn nguyên liệu ban đầu

đến thành phẩm, thuốc cai nghiện, vắc xin thương phẩm và thuốc chữa bệnh

HIV/AIDS; sản xuất thuốc thú y đạt tiêu chuẩn GMP.

5

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện từ gió, Dự án đầu tư xây dựng nhà

máy phát điện sử dụng các nguồn năng lượng mới và năng lượng tái tạo.

6

Dự án đầu tư xây dựng thủy điện nhỏ, với công suất nhỏ hơn hoặc bằng 50 MW

thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

7

Dự án đầu tư sản xuất DAP và phân đạm.

 

 

 

IV

Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,

đặc biệt khó khăn; dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ me sinh sống

tập trung, các xã thuộc chương trình 135 và các xã biên giới thuộc

chương trình 120, các xã vùng bãi ngang (không bao gồm các dự án thủy

điện (trừ các dự án nêu tại điểm 6 Mục III của Danh mục này), dự án nhiệt

điện, sản xuất xi măng, sắt thép; dự án đầu tư đường bộ, cầu đường bộ,

đường sắt và cầu đường sắt).

V

Các dự án cho vay theo Hiệp định Chính phủ; các dự án đầu tư ra

nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

 

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

×
×
×
Vui lòng đợi