Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 101/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/04/2026 16:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 101/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Trích yếu: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Khoa học-Công nghệ Đầu tư

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 101/2026/NĐ-CP

Hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ

Ngày 31/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 101/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.

Nghị định này áp dụng cho các quy định liên quan đến chuyển giao công nghệ, bao gồm công nghệ khuyến khích chuyển giao, công nghệ hạn chế chuyển giao và công nghệ cấm chuyển giao. Ngoài ra, nghị định cũng quy định về nội dung giải trình sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư, thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, nội dung và kinh phí thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư.

- Công nghệ khuyến khích, hạn chế và cấm chuyển giao

Nghị định quy định chi tiết về các loại công nghệ được khuyến khích, hạn chế và cấm chuyển giao. Điều này nhằm đảm bảo việc chuyển giao công nghệ diễn ra theo đúng quy định pháp luật, đồng thời thúc đẩy sự phát triển công nghệ tiên tiến và bảo vệ lợi ích quốc gia.

- Giải trình và thẩm định công nghệ trong dự án đầu tư

Nghị định cũng hướng dẫn chi tiết về việc giải trình sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư. Các quy định này bao gồm thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, nội dung và kinh phí thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư. Điều này nhằm đảm bảo rằng các dự án đầu tư sử dụng công nghệ phù hợp và hiệu quả, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Nghị định 101/2026/NĐ-CP là một bước quan trọng trong việc cụ thể hóa và hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ trong nước và quốc tế, đồng thời bảo vệ lợi ích quốc gia và thúc đẩy sự phát triển công nghệ.

Xem chi tiết Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2026

Tải Nghị định 101/2026/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 101/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị định 101/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
_______

Số: 101/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14, được sửa đổi bổ sung bởi Luật Giá số 16/2023/QH15, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15 về:

Đang theo dõi

a) Công nghệ khuyến khích chuyển giao, Công nghệ hạn chế chuyển giao, Công nghệ cấm chuyển giao theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15; khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 11 Luật số 07/2017/QH14;

Đang theo dõi

b) Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư; thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, nội dung, kinh phí thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

Đang theo dõi

c) Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

Đang theo dõi

d) Thẩm định, chuyển giao công nghệ trong trường hợp đặc thù theo quy định tại Điều 21a Luật số 07/2017/QH14, được bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 71 Luật số 93/2025/QH15;

Đang theo dõi

đ) Giá, phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật số 07/2017/QH14;

Đang theo dõi

e) Đăng ký chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

Đang theo dõi

g) Hoàn trả các khoản hỗ trợ, ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật số 07/2017/QH14;

Đang theo dõi

h) Hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng, đổi mới công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 35 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

Đang theo dõi

i) Nhà nước mua và phổ biến công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 35a Luật số 07/2017/QH14, được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

Đang theo dõi

k) Phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 7 Điều 42 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

Đang theo dõi

l) Phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

Đang theo dõi

m) Công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15;

Đang theo dõi

n) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ; điều kiện đặc thù về nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với tổ chức thực hiện hoạt động thẩm định giá công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật số 07/2017/QH14.

Đang theo dõi

2. Biện pháp thi hành Điều 20 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 về thực hiện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ dự án đầu tư.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thẩm định công nghệ; chuyển giao công nghệ; biện pháp khuyến khích chuyển giao công nghệ, ứng dụng, đổi mới công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ; kiểm tra, giám sát công nghệ dự án đầu tư và hoạt động chuyển giao công nghệ.

Đang theo dõi

Chương II

THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

Đang theo dõi

Mục 1

THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Đang theo dõi

Điều 3. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong dự án đầu tư

Đang theo dõi

1. Đối với dự án đầu tư theo Luật Đầu tư không có cấu phần xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, chỉ thẩm định về công nghệ trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư; trường hợp dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thì có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đang theo dõi

2. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm quyền thẩm định về công nghệ đối với dự án đầu tư theo Luật Đầu tư không có cấu phần xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;

Đang theo dõi

b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến thẩm định về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;

Đang theo dõi

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc có ý kiến thẩm định về công nghệ đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Đang theo dõi

3. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm quyền thẩm định về công nghệ đối với dự án đầu tư theo Luật Đầu tư không có cấu phần xây dựng, có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;

Đang theo dõi

b) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến thẩm định về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;

Đang theo dõi

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc có ý kiến thẩm định về công nghệ đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Đang theo dõi

4. Trong giai đoạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thẩm quyền có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư theo Luật Đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và không có cấu phần xây dựng được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 của Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15;

Đang theo dõi

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15.

Đang theo dõi

5. Đối với dự án đầu tư có cấu phần xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15, thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định đầu tư. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật đầu tư công: Bộ, cơ quan trung ương theo quy định của pháp luật đầu tư công chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định về công nghệ đối với dự án do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan mình quyết định đầu tư; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thẩm định về công nghệ đối với dự án còn lại;

Đang theo dõi

b) Dự án đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư và dự án đầu tư xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về công nghệ đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án còn lại.

Đang theo dõi

Điều 4. Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư

Đang theo dõi

1. Dự án đầu tư sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ phải có nội dung giải trình về sử dụng công nghệ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ được thể hiện trong hồ sơ dự án đầu tư, không phát sinh thành phần hồ sơ riêng.

Đang theo dõi

2. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc khi xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nội dung giải trình về sử dụng công nghệ gồm:

Đang theo dõi

a) Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ của dự án; tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ; dự kiến danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị chính trong dây chuyền công nghệ thuộc phương án công nghệ lựa chọn; tài liệu chứng minh công nghệ đã được kiểm chứng (nếu có);

Đang theo dõi

b) Xác định các công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ;

Đang theo dõi

c) Lý do lựa chọn công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, bao gồm: sự cần thiết, bắt buộc phải áp dụng công nghệ đó để đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án; phạm vi, công đoạn áp dụng công nghệ; so sánh với các công nghệ khác có cùng công năng đang được ứng dụng trong thực tế (nếu có);

Đang theo dõi

d) Thông tin cơ bản về công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, bao gồm: tên công nghệ, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ, phạm vi và điều kiện áp dụng trong dự án;

Đang theo dõi

đ) Giải trình về các rủi ro từ việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường trong điều kiện cụ thể của dự án, bao gồm các rủi ro về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải hoặc các tác động tiêu cực khác;

Đang theo dõi

e) Thuyết minh các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu các rủi ro, tác động bất lợi của công nghệ khi được sử dụng trong dự án để bảo đảm dự án đáp ứng các yêu cầu về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải và các yêu cầu khác theo quy định pháp luật và cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp trong triển khai dự án;

Đang theo dõi

g) Dự kiến các yêu cầu về nhân lực, điều kiện vận hành nhằm bảo đảm kiểm soát rủi ro trong quá trình sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường;

Đang theo dõi

h) Các nội dung giải trình khác theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về công nghệ, môi trường và ý kiến của Hội đồng tư vấn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Nghị định này hoặc chuyên gia độc lập trong trường hợp cần thiết (nếu có).

Đang theo dõi

3. Trong giai đoạn quyết định đầu tư, nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư bao gồm:

Đang theo dõi

a) Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ; tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ; danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị chính trong dây chuyền công nghệ; khả năng đáp ứng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho dây chuyền công nghệ; sản phẩm dự kiến tạo ra từ công nghệ, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu về chất lượng sản phẩm; chi phí đầu tư cho công nghệ, máy móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật gắn với phương án công nghệ lựa chọn; tài liệu chứng minh công nghệ đã được kiểm chứng (nếu có);

Đang theo dõi

b) Xác định các công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ;

Đang theo dõi

c) Lý do lựa chọn công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ có nguy cơ tác động xấu đến môi trường: sự cần thiết, bắt buộc phải áp dụng công nghệ đó để đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án; phạm vi, công đoạn áp dụng công nghệ; so sánh với các công nghệ khác có cùng công năng đang được ứng dụng trong thực tế (nếu có);

Đang theo dõi

d) Thông tin cơ bản về công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, bao gồm: tên công nghệ, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ, phạm vi và điều kiện áp dụng trong dự án;

Đang theo dõi

đ) Giải trình về các rủi ro từ việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc công nghệ có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường trong điều kiện cụ thể của dự án, bao gồm các rủi ro về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải hoặc các tác động tiêu cực khác; đồng thời đánh giá khả năng phát sinh và mức độ nghiêm trọng của các rủi ro này trong quá trình triển khai dự án;

Đang theo dõi

e) Thuyết minh các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu các rủi ro, tác động bất lợi của công nghệ khi được sử dụng trong dự án để đảm bảo dự án đáp ứng các yêu cầu về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải và các yêu cầu khác theo quy định pháp luật và cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp trong triển khai dự án;

Đang theo dõi

g) Dự kiến các yêu cầu về nhân lực, điều kiện vận hành nhằm bảo đảm kiểm soát rủi ro trong quá trình sử dụng công nghệ, bao gồm chương trình đào tạo, chuyển giao kiến thức, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành, khai thác dây chuyền công nghệ;

Đang theo dõi

h) Các nội dung giải trình khác theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về công nghệ, môi trường và ý kiến của Hội đồng tư vấn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Nghị định này hoặc chuyên gia độc lập trong trường hợp cần thiết (nếu có).

Đang theo dõi

4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, chính xác của các thông tin, tài liệu giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư cung cấp thông tin không đầy đủ, không chính xác hoặc thực hiện không đúng nội dung đã giải trình, cam kết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

5. Đối với dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư thì đề xuất dự án đầu tư phải có nội dung giải trình về sử dụng công nghệ quy định tại khoản 2 Điều này và cam kết thực hiện của nhà đầu tư.

Đang theo dõi

6. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư có trách nhiệm rà soát, nhận diện dự án sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường để phục vụ yêu cầu quản lý công nghệ trong dự án; chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu không rà soát, không nhận diện được dẫn đến hậu quả phát sinh trong quá trình triển khai dự án.

Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thuộc quyền quản lý trong việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Khoản này.

Đang theo dõi

7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư.

Đang theo dõi

Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ

Đang theo dõi

1. Đối với dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư, việc thẩm định công nghệ được thực hiện trong quá trình thẩm định dự án đầu tư của Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia.

Đang theo dõi

2. Trình tự, thủ tục có ý kiến thẩm định về công nghệ trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc khoản 1 Điều này hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, hoặc 02 ngày làm việc đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư hợp lệ theo quy định của pháp luật về đầu tư, Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Cơ quan chủ trì thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 của Nghị định này (sau đây gọi tắt là Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ). Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải có đầy đủ nội dung giải trình về công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ gửi văn bản đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (sau đây gọi tắt là Cơ quan phối hợp) để lấy ý kiến phối hợp.

Trong thời hạn 08 ngày làm việc đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc 05 ngày làm việc đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ, Cơ quan phối hợp có ý kiến gửi Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ;

Đang theo dõi

c) Trường hợp cần thiết, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ (gọi tắt là Hội đồng tư vấn) hoặc lấy ý kiến của tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập để tham vấn chuyên môn theo quy định tại Điều 20 của Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15Điều 9, Điều 10 của Nghị định này.

Thời gian để thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn xem xét, có ý kiến tư vấn về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ là 09 ngày làm việc; đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là 06 ngày làm việc;

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập có ý kiến về công nghệ gửi Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ;

Đang theo dõi

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Cơ quan phối hợp, Hội đồng tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ có ý kiến bằng văn bản gửi Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư. Nội dung ý kiến về công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Thời gian thẩm định, có ý kiến về công nghệ của Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ không được vượt quá thời hạn lấy ý kiến thẩm định của các bộ, cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Đang theo dõi

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục thẩm định, có ý kiến về công nghệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 6. Trình tự, thủ tục thẩm định, có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ

Đang theo dõi

1. Việc thẩm định nội dung về công nghệ Dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công thực hiện trong quá trình thẩm định dự án đầu tư của Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia.

Đang theo dõi

2. Đối với dự án không thuộc khoản 1 Điều này:

Đang theo dõi

a) Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng gửi văn bản đề nghị có ý kiến thẩm định về công nghệ kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và các văn bản pháp lý có liên quan đến Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ. Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải có nội dung giải trình về công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ có văn bản gửi Cơ quan phối hợp để lấy ý kiến phối hợp;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ, Cơ quan phối hợp có ý kiến gửi Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ;

Đang theo dõi

c) Trường hợp cần thiết, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn hoặc lấy ý kiến tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập để tham vấn về chuyên môn theo quy định tại Điều 20 của Luật số 07/2017/QH14Điều 9, Điều 10 của Nghị định này.

Thời gian thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn xem xét, có ý kiến tư vấn về công nghệ, lấy ý kiến phối hợp, lấy ý kiến tham vấn chuyên môn là 30 ngày làm việc đối với dự án đầu tư do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư; 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm B; 05 ngày làm việc đối với dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ từ Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

Đang theo dõi

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Cơ quan phối hợp, Hội đồng tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập, Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ gửi kết quả thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ bằng văn bản về Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này;

Đang theo dõi

đ) Trường hợp Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ đồng thời là Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư xây dựng thì thời hạn thẩm định, có ý kiến về công nghệ được tính trong thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Đang theo dõi

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục thẩm định, có ý kiến về công nghệ quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 7. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư

Đang theo dõi

1. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ bao gồm:

Đang theo dõi

a) Đánh giá tính hợp lý của phương án công nghệ được lựa chọn trên cơ sở nội dung phân tích, so sánh và lý do lựa chọn công nghệ của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Xác định công nghệ dự kiến sử dụng trong dự án có thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc là công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

Đang theo dõi

c) Đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn và mức độ rủi ro công nghệ trong điều kiện áp dụng cụ thể của dự án, bao gồm rủi ro về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải và các tác động tiêu cực khác;

Đang theo dõi

d) Đánh giá tính hợp lý và khả thi của các biện pháp dự kiến nhằm phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro công nghệ, bảo đảm đáp ứng yêu cầu về môi trường, an toàn, sức khỏe con người và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật và cam kết thực hiện của nhà đầu tư.

Đang theo dõi

2. Trong giai đoạn quyết định đầu tư, nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ bao gồm:

Đang theo dõi

a) Đánh giá tính hợp lý, mức độ hoàn thiện và khả năng triển khai của phương án công nghệ trên cơ sở nội dung giải trình chi tiết về công nghệ, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Xác định công nghệ, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án có thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc là công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

Đang theo dõi

c) Đánh giá các nguy cơ, rủi ro công nghệ trong suốt quá trình đầu tư, xây dựng và vận hành dự án, bao gồm rủi ro về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải và các tác động tiêu cực khác;

Đang theo dõi

d) Đánh giá mức độ đầy đủ, khả thi và hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý và tổ chức thực hiện nhằm kiểm soát, giảm thiểu rủi ro công nghệ theo nội dung giải trình và cam kết thực hiện của nhà đầu tư;

Đang theo dõi

đ) Đánh giá khả năng duy trì việc kiểm soát rủi ro công nghệ trong suốt vòng đời của dự án, bao gồm các trường hợp điều chỉnh, mở rộng hoặc chấm dứt dự án.

Đang theo dõi

3. Kết luận về công nghệ của dự án, làm cơ sở xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định đầu tư dự án theo một trong các mức sau đây:

Đang theo dõi

a) Đạt: Dự án đủ điều kiện để tiếp tục xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định đầu tư. Trong trường hợp Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn, kết luận về công nghệ của dự án được đánh giá ở mức “Đạt” khi có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tư vấn (trong đó có các ủy viên phản biện) đánh giá “Đạt”;

Đang theo dõi

b) Chưa đạt: Dự án chưa đủ điều kiện để xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định đầu tư; yêu cầu hoàn thiện và thẩm định lại;

Đang theo dõi

c) Không đạt: Dự án không đủ điều kiện để xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định đầu tư.

Đang theo dõi

Điều 8. Thẩm định công nghệ khi điều chỉnh dự án đầu tư có điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ

Đang theo dõi

1. Dự án đầu tư có điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 và quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật số 115/2025/QH15, phải thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ và chỉ thẩm định đối với nội dung điều chỉnh về công nghệ tương ứng với nội dung thẩm định quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này, trừ dự án quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 của Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, được thực hiện theo quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6 7 của Nghị định này.

Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 của Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, việc thẩm định công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Đang theo dõi

3. Nếu kết quả thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều này xác định công nghệ sau điều chỉnh là không đạt theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 của Nghị định này thì dự án không đủ điều kiện để được chấp thuận điều chỉnh, thay đổi nội dung về công nghệ.

Đang theo dõi

4. Kết luận thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ khi dự án đầu tư điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ được gửi đến cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án và cơ quan có liên quan để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 9. Hội đồng tư vấn

Đang theo dõi

1. Thành phần Hội đồng tư vấn gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu có), ủy viên phản biện, Thư ký Hội đồng; đại diện cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực có liên quan và các chuyên gia trong nước, chuyên gia nước ngoài (nếu cần thiết) trong lĩnh vực có liên quan đến công nghệ dự án đầu tư. Trường hợp thuê chuyên gia nước ngoài thì phải đáp ứng các điều kiện chuyên gia và thuê lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan.

Số lượng, cơ cấu cụ thể của Hội đồng tư vấn do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng xác định, phù hợp với tính chất, quy mô, mức độ phức tạp và lĩnh vực công nghệ của dự án đầu tư và phải bảo đảm ít nhất 50% tổng số thành viên Hội đồng là chuyên gia trong ngành, lĩnh vực công nghệ cần xem xét, đánh giá.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn

Đang theo dõi

a) Nghiên cứu, xem xét, cho ý kiến tư vấn về nội dung công nghệ của dự án đầu tư;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm tính khách quan, độc lập, trung thực, khoa học trong quá trình tư vấn;

Đang theo dõi

c) Chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

d) Bảo mật thông tin liên quan đến nội dung công nghệ của dự án đầu tư và các tài liệu, thông tin được cung cấp trong quá trình tư vấn theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

đ) Trách nhiệm cụ thể của thành viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

Đang theo dõi

3. Nội dung chi và định mức chi đối với Hội đồng tư vấn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan khác.

Đang theo dõi

4. Các nội dung cụ thể về tổ chức, hoạt động, nguyên tắc làm việc, chế độ làm việc của Hội đồng tư vấn do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quy định, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn.

Đang theo dõi

Điều 10. Tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập

Đang theo dõi

1. Tổ chức tư vấn độc lập là tổ chức cung cấp dịch vụ thuê ngoài phục vụ đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng các điều kiện sau đây:

Đang theo dõi

a) Có tư cách pháp nhân;

Đang theo dõi

b) Có ít nhất 05 chuyên gia đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

c) Không có quyền và lợi ích liên quan đến dự án.

Đang theo dõi

2. Chuyên gia tư vấn độc lập là cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:

Đang theo dõi

a) Có trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần thẩm định;

Đang theo dõi

b) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động của dự án cần thẩm định hoặc quản lý nhà nước trong lĩnh vực cần thẩm định công nghệ liên quan đến phạm vi của dự án;

Đang theo dõi

c) Không có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến dự án.

Đang theo dõi

3. Kinh phí lấy ý kiến tổ chức, thuê chuyên gia tư vấn độc lập

Kinh phí thuê chuyên gia tư vấn độc lập, dịch vụ thuê ngoài phục vụ đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan khác.

Đang theo dõi

4. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được phép sử dụng tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập nước ngoài đối với công nghệ mới, công nghệ có tính phức tạp, công nghệ chiến lược, công nghệ có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội và chủ quyền công nghệ quốc gia theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Mục 2

THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ

Đang theo dõi

Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù

Đang theo dõi

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định công nghệ do mình nghiên cứu tạo ra hoặc công nghệ do mình đầu tư nhằm ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ đến Bộ phận một cửa của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được thẩm định công nghệ.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ bao gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị thẩm định công nghệ;

Đang theo dõi

b) Thuyết minh công nghệ đề nghị thẩm định và các tài liệu minh chứng đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ

Đang theo dõi

a) Tổ chức có nhu cầu thẩm định công nghệ gửi hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ đến cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đăng ký trụ sở chính;

Đang theo dõi

b) Cá nhân có nhu cầu thẩm định công nghệ tự lựa chọn và gửi hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ về cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

c) Hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Tổ chức, cá nhân phải cam kết không gửi cùng một hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ đến 02 cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên để đề nghị thẩm định công nghệ. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân nộp cùng một hồ sơ tại từ 02 cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên, hồ sơ đó không được xem xét giải quyết trên phạm vi toàn quốc.

Đang theo dõi

4. Trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, lập dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ kết quả tiếp nhận hồ sơ;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân nộp đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ được thành lập, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức họp Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ;

Đang theo dõi

d) Trường hợp cần giải trình, làm rõ, bổ sung hoặc kiểm tra thực tế, căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân yêu cầu giải trình, làm rõ hoặc bố trí kiểm tra thực tế. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải trình, làm rõ hoặc bố trí kiểm tra thực tế trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp cần kéo dài thời gian, tổ chức, cá nhân có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét và quyết định việc điều chỉnh thời hạn. Trường hợp quá hạn mà tổ chức, cá nhân không có văn bản giải trình, làm rõ hoặc bố trí kiểm tra thực tế thì cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dừng xem xét hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản;

Đang theo dõi

đ) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ nhận được hồ sơ giải trình, làm rõ của tổ chức, cá nhân, Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ tổ chức họp theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Thông báo kết quả thẩm định công nghệ

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả họp Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo kết quả thẩm định công nghệ cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ;

Đang theo dõi

b) Thông báo kết quả thẩm định công nghệ không thay thế việc tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, môi trường, an toàn, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và các quy định pháp luật có liên quan khi triển khai ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh;

Đang theo dõi

c) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm nộp hồ sơ và kết quả thẩm định công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, quản lý; đồng thời cập nhật trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

Đang theo dõi

6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu để thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 12. Tiêu chí thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù

Công nghệ do tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

Đang theo dõi

1. Có phương án, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật được mô tả rõ ràng về nguyên lý hoạt động và cách thức vận hành.

Đang theo dõi

2. Có một hoặc một số yếu tố kỹ thuật để thực hiện phương án, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm: công cụ, thiết bị, thông số, thiết kế, sơ đồ kỹ thuật, mô hình, thuật toán, công thức, phần mềm, thông tin, dữ liệu, vật liệu hoặc yếu tố kỹ thuật khác.

Đang theo dõi

3. Có khả năng tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả cụ thể, xác định được trong thực tế.

Đang theo dõi

4. Không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao quy định tại Mục A Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Đã được thử nghiệm, vận hành ngoài phạm vi phòng thí nghiệm trong điều kiện phù hợp với mục đích ứng dụng (mô hình, dây chuyền thử, vận hành thử hoặc tương đương), có biên bản thử nghiệm, nghiệm thu hoặc xác nhận.

Đang theo dõi

6. Có thông số kỹ thuật vận hành thực tế và kết quả đầu ra đo được, thể hiện công nghệ vận hành theo quy trình dự kiến và đạt các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu.

Đang theo dõi

7. Tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả thực tế từ công nghệ trong quá trình thử nghiệm, vận hành quy định tại khoản 5 Điều này.

Đang theo dõi

8. Sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả thực tế quy định tại khoản 7 Điều này đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan (nếu thuộc đối tượng áp dụng) hoặc có tiêu chuẩn cơ sở.

Đang theo dõi

9. Có quy trình công nghệ và hướng dẫn vận hành, bảo trì, xác định được điều kiện hạ tầng, thiết bị phụ trợ, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu đầu vào, nhân lực cần thiết để triển khai trong sản xuất, kinh doanh.

Đang theo dõi

10. Có minh chứng về khả năng vận hành ổn định, lặp lại và kiểm soát chất lượng theo các thông số kỹ thuật chủ yếu trong phạm vi, điều kiện ứng dụng công nghệ đề nghị thẩm định.

Đang theo dõi

11. Có tài liệu đánh giá rủi ro và biện pháp bảo đảm an toàn, môi trường phù hợp với phương án ứng dụng.

Đang theo dõi

12. Có tài liệu chứng minh hoặc văn bản cam kết về quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với công nghệ và quyền khai thác phục vụ sản xuất, kinh doanh.

Đang theo dõi

Điều 13. Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ

Đang theo dõi

1. Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ có từ 05 đến 07 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên và thư ký, được lựa chọn theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập, khách quan, là đại diện cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia ngành, lĩnh vực, doanh nhân, nhà khoa học, chuyên gia công nghệ có năng lực và chuyên môn phù hợp với nội dung công nghệ đề nghị thẩm định.

Trường hợp công nghệ thuộc danh mục công nghệ lưỡng dụng theo quy định pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp thì thành phần Hội đồng phải có đại diện cơ quan quân sự, cơ quan công an cấp tỉnh. Trường hợp khác do cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Đang theo dõi

2. Thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Phù hợp về năng lực, chuyên môn hoặc có kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực công nghệ đề nghị thẩm định;

Đang theo dõi

b) Không có xung đột lợi ích trong quá trình tham gia hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ; không đồng thời là cá nhân, đại diện doanh nghiệp, tổ chức đề nghị thẩm định công nghệ;

Đang theo dõi

c) Không thuộc một trong các trường hợp sau: Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích hoặc chưa chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Đang theo dõi

3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ:

Đang theo dõi

a) Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, dân chủ, khách quan;

Đang theo dõi

b) Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ chỉ họp khi có ít nhất 3/4 tổng số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền điều hành;

Đang theo dõi

c) Thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ không được, sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi thẩm định; có trách nhiệm bảo mật thông tin.

Đang theo dõi

4. Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ thực hiện thẩm định theo các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này, cách thức đánh giá quy định tại khoản 7 Điều này và kết luận theo các nội dung quy định tại khoản 8 Điều này.

Đang theo dõi

5. Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ làm việc theo một trong các phương thức sau: Trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến.

Đang theo dõi

6. Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ:

Đang theo dõi

a) Tài liệu phục vụ phiên họp được gửi cho thành viên Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ trước phiên họp ít nhất 03 ngày làm việc;

Đang theo dõi

b) Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ thực hiện thẩm định, trao đổi, thống nhất và kết luận đối với từng tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này.

Trường hợp cần thiết trước khi ra kết luận thẩm định, Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ bố trí các điều kiện cần thiết để tổ chức đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế.

Đang theo dõi

c) Thư ký Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ tổng hợp, lập Biên bản họp, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành viên và kết luận của Hội đồng về từng nội dung thẩm định.

Đang theo dõi

7. Cách thức đánh giá các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này:

Từng tiêu chí quy định Điều 12 của Nghị định này được kết luận là “Đạt” khi ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng đánh giá “Đạt”.

Đang theo dõi

8. Nội dung kết luận của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ

Đang theo dõi

a) Hội đồng thống nhất kết quả thẩm định “Công nghệ được thẩm định đủ điều kiện để ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh” khi tất cả các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này được đánh giá “Đạt” theo quy định tại khoản 7 Điều này;

Đang theo dõi

b) Hội đồng thống nhất kết quả thẩm định “Công nghệ được thẩm định không đủ điều kiện để ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh” khi có một trong các tiêu chí tại Điều 12 của Nghị định này không được đánh giá “Đạt” theo quy định tại khoản 7 Điều này;

Đang theo dõi

c) Trường hợp công nghệ được kết luận theo điểm a Khoản này, đồng thời đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 9 Luật số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, Hội đồng có ý kiến khuyến nghị cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, đề xuất bổ sung vào Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định pháp luật;

Đang theo dõi

d) Trường hợp công nghệ được kết luận theo điểm a khoản này và đồng thời có yếu tố ảnh hưởng đến môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải hoặc các tác động tiêu cực khác, Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ có ý kiến khuyến nghị cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, đề xuất bổ sung Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

9. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại khoản 6 và khoản 8 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 14. Tổ chức đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế

Đang theo dõi

1. Trường hợp Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ bố trí các điều kiện cần thiết để tổ chức đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế theo quy định tại khoản 6 Điều 13 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện cần thiết để Hội đồng tiến hành đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Cử người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền làm việc với Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ;

Đang theo dõi

b) Bố trí nhân sự chuyên môn phụ trách công nghệ, nhân sự vận hành và đảm bảo an toàn (nếu có) để thuyết minh, vận hành minh họa và giải trình theo 1 yêu cầu của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ;

Đang theo dõi

c) Bảo đảm an toàn và phương án ứng phó sự cố (nếu có) trong thời gian đánh giá;

Đang theo dõi

d) Chuẩn bị điều kiện cần thiết để vận hành thử nghiệm công nghệ (nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu đầu vào, internet, thiết bị phụ trợ và điều kiện kỹ thuật khác);

Đang theo dõi

đ) Bảo đảm các điều kiện cần thiết để Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ triển khai việc đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

e) Bảo đảm các điều kiện khác.

Đang theo dõi

2. Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ thực hiện đánh giá kết quả vận hành trong điều kiện thực tế của đối tượng đề nghị thẩm định công nghệ theo các tiêu chí quy định tại Điều 12 của Nghị định này và hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ.

Đang theo dõi

3. Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cử đại diện theo dõi quá trình đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế.

Đang theo dõi

4. Kết quả đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế; phải được lập thành biên bản. Biên bản kiểm tra có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền), thư ký và đại diện tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định. Biên bản là căn cứ để Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ đưa ra kết luận theo quy định tại khoản 7 Điều 13 của Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 15. Kinh phí thực hiện thẩm định công nghệ

Đang theo dõi

1. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định này, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ theo quy định đối với Hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan khác.

Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập dự toán trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc và chi phí thực tế cần thiết để tổ chức các hoạt động thẩm định công nghệ.

Dự toán được gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ.

Đang theo dõi

2. Trường hợp Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ bố trí các điều kiện cần thiết để tổ chức đánh giá việc thử nghiệm công nghệ trong điều kiện thực tế theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 13 để thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán bổ sung kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ gửi tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản thông báo của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 11 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý đối với dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định công nghệ. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ không đồng ý đối với dự toán kinh phí đã thông báo, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức làm việc với tổ chức, cá nhân để trao đổi, thảo luận và thống nhất bằng văn bản. Trong trường hợp không thống nhất được dự toán kinh phí, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dừng xử lý và trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ.

Đang theo dõi

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ đồng ý đối với dự toán kinh phí đã thông báo, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện thẩm định công nghệ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định công nghệ có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến kinh phí thực hiện thẩm định công nghệ theo đúng nội dung, tiến độ theo dự toán đã thống nhất.

Đang theo dõi

6. Việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định công nghệ phải bảo đảm công khai, minh bạch; tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Đang theo dõi

7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 16. Điều kiện cam kết của tổng thầu, nhà thầu nước ngoài về việc chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam trong gói thầu quốc tế để thực hiện dự án quan trọng quốc gia

Đang theo dõi

1. Đối với dự án quan trọng quốc gia, trong gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, hồ sơ mời thầu phải có cam kết thực hiện các yêu cầu về chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực nhằm bảo đảm mục tiêu tiếp nhận, làm chủ, khai thác, vận hành và nâng cao năng lực công nghệ của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam; bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, môi trường và tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam trong quá trình thực hiện dự án.

Đang theo dõi

2. Các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này phải được cụ thể hóa trong hồ sơ mời thầu và là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng với tổng thầu, nhà thầu nước ngoài.

Đang theo dõi

Chương III

DANH MỤC CÔNG NGHỆ, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Đang theo dõi

Điều 17. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao

Đang theo dõi

1. Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục công nghệ sau:

Đang theo dõi

a) Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao (Phụ lục I);

Đang theo dõi

b) Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (Phụ lục II);

Đang theo dõi

c) Danh mục công nghệ cấm chuyển giao (Phụ lục III).

Đang theo dõi

2. Định kỳ 3 năm 1 lần hoặc đột xuất theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ xem xét, đề xuất và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung công nghệ thuộc các Danh mục công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 18. Giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ

Đang theo dõi

1. Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận thanh toán theo một hoặc một số phương thức sau đây:

Đang theo dõi

a) Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa trong đó bao gồm cả hình thức trả được tính theo từng đơn vị sản phẩm sản xuất ra từ công nghệ chuyển giao;

Đang theo dõi

b) Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp.

Trường hợp góp vốn bằng công nghệ có sử dụng vốn nhà nước (công nghệ được tạo ra bằng vốn nhà nước hoặc sử dụng vốn nhà nước để mua công nghệ) thì công nghệ phải thực hiện thẩm định giá theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh.

Giá bán tịnh được xác định bằng tổng giá bán sản phẩm, dịch vụ mà trong quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ có áp dụng công nghệ được chuyển giao (tính theo hóa đơn bán hàng) trừ đi các khoản sau: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có); chi phí mua bán các thành phẩm, bộ phận, chi tiết, linh kiện được nhập khẩu, mua ở trong nước; chi phí mua bao bì, chi phí đóng gói, chi phí vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ, chi phí quảng cáo;

Đang theo dõi

d) Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần.

Doanh thu thuần được xác định bằng doanh thu bán sản phẩm, dịch vụ được tạo ra bằng công nghệ được chuyển giao, trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.

Đang theo dõi

đ) Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận trước thuế được xác định bằng doanh thu thuần trừ đi tổng chi phí hợp lý để sản xuất sản phẩm, dịch vụ có áp dụng công nghệ chuyển giao đã bán trên thị trường. Các bên cũng có thể thỏa thuận thanh toán theo phần trăm lợi nhuận sau thuế.

Đang theo dõi

e) Kết hợp hai hoặc các phương thức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này hoặc các hình thức thanh toán khác bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Đang theo dõi

2. Trường hợp công nghệ chuyển giao (công nghệ được tạo ra bằng vốn nhà nước hoặc sử dụng vốn nhà nước để mua công nghệ) giữa các bên mà một hoặc nhiều bên có vốn nhà nước, việc định giá thực hiện dựa trên tư vấn thẩm định giá công nghệ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Trường hợp công nghệ chuyển giao giữa các bên có quan hệ theo mô hình công ty mẹ - công ty con và các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế, việc kiểm toán giá thực hiện thông qua hình thức thẩm định giá công nghệ theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

Đang theo dõi

Điều 19. Khuyến khích cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ

Đang theo dõi

1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân là bên nhận chuyển giao công nghệ, bên chuyển giao công nghệ, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ.

Đang theo dõi

2. Nội dung thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ:

Đang theo dõi

a) Thông tin về bên nhận chuyển giao công nghệ và bên chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

b) Tên công nghệ, đối tượng công nghệ, lĩnh vực công nghệ;

Đang theo dõi

c) Hình thức, phương thức chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

d) Phạm vi quyền chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

đ) Giá chuyển giao công nghệ, phương thức thanh toán (nếu có);

Đang theo dõi

e) Thời hạn, thời điểm, địa điểm, kế hoạch và tiến độ thực hiện chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

g) Kết quả, sản phẩm tạo ra từ hoạt động chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

h) Thông tin về tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ và các dịch vụ trung gian đã cung cấp cho hoạt động chuyển giao công nghệ, bao gồm một hoặc một số dịch vụ sau đây: môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ, kết nối, hỗ trợ bên cung, bên cầu và các bên khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ;

Đang theo dõi

i) Thông tin khác.

Đang theo dõi

3. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ thông qua các hình thức sau:

Đang theo dõi

a) Trực tuyến trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;

Đang theo dõi

b) Gửi về cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính hoặc nơi thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ.

Đang theo dõi

4. Các hành vi bị cấm khi cung cấp thông tin:

Đang theo dõi

a) Cung cấp thông tin mà người cung cấp biết rõ là sai sự thật;

Đang theo dõi

b) Cung cấp thông tin nhằm mục đích vụ lợi hoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác;

Đang theo dõi

c) Cung cấp thông tin khi không có căn cứ, tài liệu hoặc nguồn thông tin hợp lý để xác định tính xác thực của thông tin đó.

Đang theo dõi

5. Việc xem xét, xử lý đối với các hành vi quy định tại khoản 4 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

6. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định tại Điều này được ưu tiên:

Đang theo dõi

a) Quảng bá, giới thiệu thông tin về tổ chức, cá nhân và các công nghệ, sản phẩm, dịch vụ của tổ chức, cá nhân trên các kênh thông tin, nền tảng số, sàn giao dịch khoa học và công nghệ;

Đang theo dõi

b) Xem xét, đánh giá khi tham gia các chương trình, nhiệm vụ về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Đang theo dõi

c) Tiếp cận thông tin kết nối cung - cầu công nghệ; tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, sự kiện công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ;

Đang theo dõi

d) Tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

đ) Xem xét tham gia mạng lưới tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 20. Đăng ký chuyển giao công nghệ

Đang theo dõi

1. Đối với chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 và quy định của Nghị định này.

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ quy định tại khoản này do các bên thỏa thuận. Trường hợp tính đến thời điểm đăng ký chuyển giao công nghệ, nếu các bên chưa thực hiện hợp đồng thì hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

Đang theo dõi

2. Bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước hoặc bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài thay mặt các bên gửi hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 21 của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ:

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ bổ sung hồ sơ. Bên đăng ký chuyển giao công nghệ có trách nhiệm bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ sung hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền kết thúc việc xử lý hồ sơ khi quá thời hạn mà bên đăng ký chuyển giao công nghệ chưa nộp hồ sơ bổ sung;

Đang theo dõi

c) Trường hợp hồ sơ có nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung;

Đang theo dõi

d) Trường hợp từ chối, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

4. Nội dung xem xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ gồm:

Đang theo dõi

a) Rà soát tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;

Đang theo dõi

b) Đánh giá sự phù hợp của nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ với quy định tại Điều 23 Luật số 07/2017/QH14;

Đang theo dõi

c) Xác định công nghệ chuyển giao thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao quy định tại các Phụ lục I, II III kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

d) Đánh giá sự phù hợp của đối tượng công nghệ chuyển giao, hình thức, phương thức chuyển giao công nghệ, quyền chuyển giao công nghệ theo quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 Luật số 07/2017/QH14;

Đang theo dõi

đ) Xác định sự phù hợp của các nội dung khác trong hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa nội dung về quyền, nghĩa vụ được các bên thỏa thuận trong hợp đồng chuyển giao công nghệ với quy định tại Điều 25, Điều 26 Luật số 07/2017/QH14;

Đang theo dõi

e) Xác định sự phù hợp của các nội dung khác trong hợp đồng chuyển giao công nghệ với quy định của Luật số 07/2017/QH14.

Đang theo dõi

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ

Đang theo dõi

1. Đối với chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư:

Đang theo dõi

a) Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan trung ương theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

Đang theo dõi

b) Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo hình thức đối tác công tư; dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc trường hợp phải chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; trường hợp tự nguyện đăng ký theo khoản 2 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15.

Đang theo dõi

2. Đối với chuyển giao công nghệ độc lập và hình thức khác theo quy định của pháp luật:

Đang theo dõi

a) Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;

Đang theo dõi

b) Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước và trường hợp tự nguyện đăng ký theo khoản 2 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 đối với chuyển giao công nghệ trong nước.

Đang theo dõi

3. Bộ Quốc phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng hoặc chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách đặc biệt cho quốc phòng; Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp bí mật nhà nước trong lĩnh vực an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách đặc biệt cho an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định nội dung, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ quy định tại khoản này.

Đang theo dõi

4. Đối với đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 68 của Nghị định này, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Đang theo dõi

5. Định kỳ trước ngày 25 hằng tháng, Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình đăng ký chuyển giao công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ. Số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 tháng sau.

Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình đăng ký chuyển giao công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước năm báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.

Đang theo dõi

6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu báo cáo quy định tại khoản 5 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 22. Hoàn trả các khoản hỗ trợ, ưu đãi

Đang theo dõi

1. Tổ chức, cá nhân được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi từ việc chuyển giao công nghệ có trách nhiệm hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ các khoản hỗ trợ, ưu đãi đã hưởng nếu bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật số 07/2017/QH14.

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân, cơ quan thực hiện chức năng quản lý tài chính cùng cấp, các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc hỗ trợ, ưu đãi cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và đăng tải lên cổng thông tin điện tử của cơ quan.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo việc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cơ quan thực hiện chức năng quản lý tài chính, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, ưu đãi cho tổ chức, cá nhân gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn trả đầy đủ kinh phí đã hỗ trợ, ưu đãi theo quy định.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đề nghị hoàn trả kinh phí đã hỗ trợ, ưu đãi, các tổ chức, cá nhân bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ phải hoàn trả đầy đủ kinh phí cho Ngân sách nhà nước qua hệ thống kho bạc nhà nước.

Việc xử lý tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn hoàn trả kinh phí đã được hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Các tổ chức có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện việc hoàn trả kinh phí ngân sách nhà nước vào báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính hàng năm của mình theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương IV

KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG NGHỆ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Đang theo dõi

Điều 23. Nguyên tắc kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư, kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ

Đang theo dõi

1. Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan khác và không gây cản trở hoạt động bình thường của đối tượng được kiểm tra, giám sát.

Đang theo dõi

3. Việc kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư, kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ phải được thực hiện theo kế hoạch hằng năm hoặc đột xuất. Kết quả kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư, kết quả kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ phải được tổng hợp gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ định kỳ vào ngày 25 tháng 6 và ngày 25 tháng 12 hằng năm.

Đang theo dõi

4. Trường hợp nhà đầu tư không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ công nghệ sử dụng thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và cơ quan quản lý đầu tư không phát hiện trong quá trình xem xét hồ sơ, phải thực hiện kiểm tra, giám sát công nghệ trong quá trình triển khai và vận hành dự án.

Đang theo dõi

Điều 24. Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư

Đang theo dõi

1. Đối tượng kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư:

Đang theo dõi

a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao, dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ;

Đang theo dõi

b) Dự án đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư có sử dụng công nghệ;

Đang theo dõi

c) Dự án đầu tư quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này khi điều chỉnh dự án có nội dung thay đổi về công nghệ;

Đang theo dõi

d) Dự án có sử dụng công nghệ nhưng chưa được thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ;

Đang theo dõi

đ) Dự án mà nhà đầu tư không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ công nghệ sử dụng thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ hoặc công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và cơ quan quản lý đầu tư không phát hiện trong quá trình xem xét hồ sơ.

Đang theo dõi

2. Thẩm quyền kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì kiểm tra, giám sát công nghệ đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3; dự án do mình chủ trì thẩm định công nghệ theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 3 của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát công nghệ đối với dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3; dự án do mình chủ trì thẩm định công nghệ theo quy định tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 3 của Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Bộ, cơ quan trung ương theo quy định của pháp luật đầu tư công chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát công nghệ đối với dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật đầu tư công do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan mình quyết định đầu tư;

Đang theo dõi

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát công nghệ đối với dự án đầu tư có sử dụng công nghệ không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này và đối với dự án đầu tư quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Nội dung kiểm tra công nghệ dự án đầu tư:

Đang theo dõi

a) Việc thẩm định công nghệ của Dự án theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ và pháp luật khác có liên quan; việc thực hiện nội dung công nghệ đã được thẩm định hoặc có ý kiến thẩm định về công nghệ; hoặc đã cam kết thực hiện về công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; hoặc có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ hoặc công nghệ có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Việc áp dụng và chấp hành quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Đang theo dõi

4. Thẩm quyền, nội dung kiểm tra công nghệ đối với dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Giám sát công nghệ dự án đầu tư

Việc giám sát công nghệ dự án đầu tư thực hiện thông qua hoạt động kiểm tra công nghệ dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này, Điều 23 của Nghị định này và hoạt động theo dõi công nghệ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này.

Đang theo dõi

6. Nội dung theo dõi công nghệ dự án đầu tư:

Đang theo dõi

a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

b) Tình hình thực hiện của phương án công nghệ, mục tiêu, quy mô, công suất được lựa chọn của dự án;

Đang theo dõi

c) Việc đáp ứng các điều kiện sử dụng công nghệ; tuân thủ quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm;

Đang theo dõi

d) Việc đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi, hỗ trợ từ hoạt động chuyển giao công nghệ đối với dự án đầu tư có đề xuất ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);

Đang theo dõi

đ) Việc tuân thủ quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ và pháp luật khác có liên quan (nếu có);

Đang theo dõi

7. Việc theo dõi công nghệ dự án đầu tư được thực hiện thông qua các cách thức sau:

Đang theo dõi

a) Theo dõi thông qua báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu;

Đang theo dõi

b) Theo dõi thông qua báo cáo kết hợp với theo dõi định kỳ hoặc đột xuất tại hiện trường.

Đang theo dõi

8. Trình tự theo dõi công nghệ dự án đầu tư:

Đang theo dõi

a) Xây dựng kế hoạch theo dõi;

Đang theo dõi

b) Phân công tổ chức hỗ trợ công tác theo dõi;

Đang theo dõi

c) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết hỗ trợ việc theo dõi dự án;

Đang theo dõi

d) Thu thập và phân tích dữ liệu;

Đang theo dõi

đ) Báo cáo kết quả theo dõi.

Đang theo dõi

9. Kết quả kiểm tra, giám sát công nghệ dự án đầu tư được gửi về cơ quan quản lý đầu tư để theo dõi, tổng hợp phục vụ quản lý dự án đầu tư.

Đang theo dõi

Điều 25. Kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ

Đang theo dõi

1. Đối tượng kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ:

Đang theo dõi

a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ hoặc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ hạn chế chuyển giao;

Đang theo dõi

b) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

c) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng phải đăng ký chứng nhận chuyển giao công nghệ hoặc cấp phép chuyển giao công nghệ nhưng chưa thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Đang theo dõi

2. Thẩm quyền kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Cơ quan thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan kiểm tra doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Nội dung kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ:

Đang theo dõi

a) Việc thực hiện chuyển giao công nghệ và việc chấp hành các quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ theo nội dung thỏa thuận chuyển giao công nghệ, hồ sơ đăng ký, cấp phép và thực tế triển khai (khi cần thiết).

Đối với trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao thì phải xem xét hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu liên quan khác minh chứng cho việc thực thi nội dung thỏa thuận;

Đang theo dõi

b) Việc đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi, hỗ trợ và việc thực hiện các cam kết của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ; việc được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 26. Kiểm tra hoạt động thẩm định công nghệ do cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện

Đang theo dõi

1. Thẩm quyền kiểm tra hoạt động thẩm định công nghệ do cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan kiểm tra hoạt động thẩm định hoặc có ý kiến thẩm định về công nghệ do bộ quản lý ngành, lĩnh vực và do cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực hoặc cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thực hiện;

Đang theo dõi

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan kiểm tra hoạt động thẩm định hoặc có ý kiến thẩm định về công nghệ do cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thực hiện.

Đang theo dõi

2. Nội dung kiểm tra hoạt động thẩm định công nghệ do cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện bao gồm:

Đang theo dõi

a) Việc chấp hành quy định pháp luật về thẩm quyền, đối tượng thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ;

Đang theo dõi

c) Tính độc lập, khách quan trong quá trình thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ;

Đang theo dõi

d) Việc thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 27. Kiểm tra việc cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ

Đang theo dõi

1. Thẩm quyền kiểm tra việc cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan kiểm tra việc cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

b) Bộ Công an, Bộ Quốc phòng kiểm tra việc cấp đăng ký chuyển giao công nghệ trong phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

2. Nội dung kiểm tra việc cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:

Đang theo dõi

a) Việc chấp hành quy định pháp luật về thẩm quyền, đối tượng cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

c) Công tác quản lý sau cấp đăng ký, cấp phép và việc xử lý hoặc kiến nghị xử lý (nếu có);

Đang theo dõi

d) Việc thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 28. Hoạt động kiểm tra của Bộ Khoa học và Công nghệ theo yêu cầu quản lý nhà nước

Đang theo dõi

1. Theo yêu cầu quản lý nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra đối với:

Đang theo dõi

a) Công nghệ trong dự án đầu tư do bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, hoặc cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thẩm định;

Đang theo dõi

b) Hoạt động chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép hoặc cấp đăng ký.

Đang theo dõi

2. Kế hoạch kiểm tra định kỳ được thông báo cho Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản và các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này.

Trong trường hợp có sự trùng lặp về đối tượng với cùng nội dung kiểm tra và việc kiểm tra chưa diễn ra thì ưu tiên thực hiện theo kế hoạch kiểm tra của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

3. Bộ Khoa học và Công nghệ gửi kết quả kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ quản lý ngành lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 29. Kiểm tra công nghệ của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt

Đang theo dõi

1. Dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ phải được kiểm tra, giám sát công nghệ trong quá trình triển khai và vận hành dự án.

Việc kiểm tra công nghệ của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt căn cứ vào hồ sơ dự án quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 4 của Nghị định này.

Nhà đầu tư và cơ quan quản lý đầu tư có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ các biện pháp khắc phục, xử lý theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Thẩm quyền kiểm tra:

Đang theo dõi

a) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra đối với dự án đầu tư có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao trên địa bàn;

Đang theo dõi

b) Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan kiểm tra đối với dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ trên địa bàn.

Đang theo dõi

3. Nội dung kiểm tra công nghệ dự án đầu tư:

Đang theo dõi

a) Việc thực hiện cam kết về sử dụng công nghệ trong dự án quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 4 của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Việc chấp hành quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

c) Xem xét công nghệ sử dụng trong dự án có thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc là công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

Đang theo dõi

d) Xem xét việc xác định các nguy cơ tiềm ẩn và mức độ rủi ro công nghệ trong điều kiện áp dụng cụ thể của dự án và các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro công nghệ, bảo đảm đáp ứng yêu cầu về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật và việc thực hiện cam kết tại hồ sơ dự án của nhà đầu tư;

Đang theo dõi

4. Kết luận về nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 4 của Nghị định này theo một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Đủ điều kiện để triển khai dự án;

Đang theo dõi

b) Đủ điều kiện để triển khai dự án nhưng phải bổ sung, hoàn thiện theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn quy định;

Đang theo dõi

c) Không đủ điều kiện để triển khai dự án.

Kết luận về nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư được thông báo cho cơ quan quản lý đầu tư và các cơ quan, tổ chức liên quan xem xét, xử lý theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 30. Trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động kiểm tra

Đang theo dõi

1. Chuẩn bị kiểm tra

Đang theo dõi

a) Cơ quan được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quy định tại Nghị định này giao chủ trì thực hiện hoạt động kiểm tra lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch kiểm tra;

Đang theo dõi

b) Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra để thực hiện kiểm tra theo kế hoạch đã được phê duyệt;

Đang theo dõi

c) Cơ quan chủ trì kiểm tra thông báo Kế hoạch kiểm tra đến đối tượng kiểm tra và yêu cầu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra. Thời gian để đối tượng kiểm tra chuẩn bị hồ sơ, tài liệu tối thiểu là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

Đang theo dõi

2. Tiến hành hoạt động kiểm tra

Đang theo dõi

a) Trưởng Đoàn kiểm tra công bố Quyết định kiểm tra và thông báo chương trình kiểm tra với đối tượng kiểm tra;

Đang theo dõi

b) Trưởng Đoàn kiểm tra phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra theo nội dung, chương trình kiểm tra đã ban hành;

Đang theo dõi

c) Các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo các nhiệm vụ được Trưởng đoàn phân công, lập báo cáo gửi Trưởng Đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra theo nhiệm vụ được phân công;

Đang theo dõi

d) Kết quả làm việc của Đoàn kiểm tra được lập thành Biên bản kiểm tra;

Đang theo dõi

đ) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm, Đoàn kiểm tra kịp thời báo cáo người ra quyết định kiểm tra để xử lý theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

3. Xử lý kết quả kiểm tra:

Đang theo dõi

a) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra;

Đang theo dõi

c) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

d) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra.

Đang theo dõi

4. Cơ quan chủ trì kiểm tra ban hành biểu mẫu phục vụ hoạt động kiểm tra do cơ quan đó thực hiện.

Đang theo dõi

Chương V

BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, THÚC ĐẨY CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Đang theo dõi

Mục 1

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

Đang theo dõi

Điều 31. Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ

Đang theo dõi

1. Điều kiện đối với doanh nghiệp được hỗ trợ:

Đang theo dõi

a) Có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

Đang theo dõi

b) Có hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

2. Hình thức hỗ trợ:

Các doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ thông qua chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Đang theo dõi

Điều 32. Khuyến khích hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Đang theo dõi

1. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, đặc biệt là cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo các hình thức sau đây:

Đang theo dõi

a) Hợp tác phát triển công nghệ, hoàn thiện công nghệ để hình thành sản phẩm mẫu, tổ chức thử nghiệm, trình diễn, kiểm nghiệm công nghệ; hiệu chỉnh và làm chủ công nghệ, dây chuyền sản xuất, quy trình kỹ thuật trên cơ sở nhu cầu của doanh nghiệp;

Đang theo dõi

b) Hợp tác chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo giữa cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp; hình thành doanh nghiệp từ kết quả nghiên cứu, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; liên kết chuỗi giá trị sản phẩm, dịch vụ dựa trên công nghệ; tổ chức hoạt động ươm tạo, tăng tốc doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

Đang theo dõi

c) Hợp tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng chung nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm: đặt hàng đào tạo nhân lực công nghệ; trao đổi chuyên gia giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu; bố trí sinh viên, nghiên cứu viên, kỹ sư thực tập, làm việc trong doanh nghiệp gắn với nhiệm vụ nghiên cứu, đổi mới công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghiên cứu phát triển, quản trị công nghệ, quản trị đổi mới sáng tạo và phát triển mô hình kinh doanh mới;

Đang theo dõi

d) Hợp tác công - tư trong đầu tư, quản lý vận hành phòng thí nghiệm, cơ sở kỹ thuật, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, không gian thử nghiệm, trình diễn công nghệ, nền tảng số và cơ sở dữ liệu phục vụ ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

đ) Hợp tác khai thác, chia sẻ dữ liệu, thông tin về công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ, nhu cầu công nghệ, chuyên gia công nghệ thông qua nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia và các hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

e) Hợp tác xây dựng và phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; phát triển mạng lưới chuyên gia; tổ chức hội thảo, diễn đàn, sự kiện thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.

Đang theo dõi

2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia các hình thức hợp tác quy định tại khoản 1 Điều này được ưu tiên xem xét áp dụng các biện pháp hỗ trợ sau đây:

Đang theo dõi

a) Được hỗ trợ theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này đối với dự án đầu tư đổi mới công nghệ, hoạt động chuyển giao công nghệ đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

b) Được ưu tiên xem xét, đặt hàng, giao trực tiếp, tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Đang theo dõi

c) Được ưu tiên sử dụng, khai thác dịch vụ của phòng thí nghiệm, cơ sở kỹ thuật, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, không gian thử nghiệm, trình diễn công nghệ, nền tảng số và cơ sở dữ liệu;

Đang theo dõi

d) Được ưu tiên xem xét hỗ trợ thông qua Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các quỹ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

đ) Được ưu tiên tham gia, nhận hỗ trợ theo quy định tại Điều 53 Điều 54 của Nghị định này và pháp luật có liên quan; tham gia mạng lưới đổi mới sáng tạo, sự kiện, diễn đàn trong nước và quốc tế về công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo;

Đang theo dõi

e) Được ưu tiên xem xét tôn vinh, khen thưởng, ghi nhận thành tích về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Kinh phí thực hiện các biện pháp hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này được bố trí từ kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia; quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Đang theo dõi

Điều 33. Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ

Đang theo dõi

1. Tổ chức, doanh nghiệp được Nhà nước hỗ trợ thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm: bên chuyển giao công nghệ, bên nhận chuyển giao công nghệ, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được ưu tiên xem xét hỗ trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hoạt động hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo thông qua Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 34. Hỗ trợ phát triển mạng lưới tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh

Đang theo dõi

1. Mạng lưới các tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 35 của Luật số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15 được ưu tiên đầu tư xây dựng và phát triển từ nguồn ngân sách Nhà nước dành cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Đang theo dõi

2. Việc hỗ trợ các hoạt động phát triển mạng lưới được thực hiện thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:

Đang theo dõi

a) Thông qua các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Đang theo dõi

b) Giao nhiệm vụ, đặt hàng các tổ chức trong mạng lưới phối hợp thực hiện hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp;

Đang theo dõi

c) Tổ chức, hỗ trợ hoạt động của các câu lạc bộ, diễn đàn, mạng lưới liên kết giữa các tổ chức hỗ trợ và doanh nghiệp;

Đang theo dõi

d) Ưu tiên kết nối, tham gia các nền tảng, chương trình, mạng lưới trong nước và quốc tế phục vụ hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp.

Đang theo dõi

Mục 2

NHÀ NƯỚC MUA VÀ PHỔ BIẾN CÔNG NGHỆ

Đang theo dõi

Điều 35. Quy định chung về việc Nhà nước mua và phổ biến công nghệ

Đang theo dõi

1. Nhà nước thực hiện việc mua và phổ biến công nghệ phục vụ quốc phòng, an ninh, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh thông qua hình thức cung cấp miễn phí, ưu đãi hoặc cấp quyền sử dụng có điều kiện, thúc đẩy hợp tác cùng phát triển công nghệ để nâng cao năng lực của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam nhằm:

Đang theo dõi

a) Tạo đột phá trong nâng cao năng lực công nghệ, khả năng tiếp cận, làm chủ và ứng dụng công nghệ của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam, qua đó phát triển thị trường khoa học và công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh;

Đang theo dõi

b) Giải quyết trực tiếp các vấn đề cấp bách, thiết yếu của quốc gia.

Đang theo dõi

2. Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Đề án mua và phổ biến công nghệ, tổ chức thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án, bảo đảm hiệu quả, minh bạch, đúng mục tiêu và đúng quy định pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 36. Xây dựng Đề án mua và phổ biến công nghệ

Đang theo dõi

1. Căn cứ nhu cầu mua và phổ biến công nghệ phục vụ hoạt động giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, quốc phòng, an ninh, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Đề án mua và phổ biến công nghệ.

Đang theo dõi

2. Đề án mua và phổ biến công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này được gửi đến cơ quan có thẩm quyền sau đây để tổ chức thẩm định và phê duyệt Đề án theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này:

Đang theo dõi

a) Trường hợp công nghệ phục vụ mục tiêu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35a được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ;

Đang theo dõi

b) Trường hợp công nghệ phục vụ mục tiêu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35a được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15: Đề án mua và phổ biến công nghệ phục vụ quốc phòng gửi về Bộ Quốc phòng; Đề án mua và phổ biến công nghệ phục vụ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội gửi về Bộ Công an.

Trường hợp công nghệ phục vụ đồng thời mục tiêu quốc phòng và an ninh, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an phối hợp xác định cơ quan tiếp nhận hồ sơ Đề án; trường hợp không thống nhất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Đang theo dõi

3. Đề án mua và phổ biến công nghệ gồm các nội dung chính sau đây:

Đang theo dõi

a) Sự cần thiết, mục tiêu mua và phổ biến công nghệ; vấn đề quốc gia cần giải quyết; phạm vi, đối tượng thụ hưởng;

Đang theo dõi

b) Thuyết minh công nghệ: mô tả công nghệ, mức độ hoàn thiện, giá trị sử dụng, khả năng triển khai và nhân rộng;

Đang theo dõi

c) Tình trạng pháp lý về quyền sở hữu công nghệ, quyền sử dụng công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ đối với công nghệ; chủ thể có quyền chuyển giao;

Đang theo dõi

d) Đối tượng mua: quyền sở hữu công nghệ hoặc quyền sử dụng công nghệ; dự kiến phạm vi quyền, thời hạn, điều kiện và nghĩa vụ kèm theo;

Đang theo dõi

đ) Phương án phổ biến công nghệ: Đối tượng dự kiến tiếp nhận; hình thức phổ biến: miễn phí; ưu đãi (hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí tiếp nhận, khai thác, sử dụng công nghệ; hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển giao năng lực, hướng dẫn vận hành, khai thác công nghệ; hỗ trợ chi phí triển khai thử nghiệm, áp dụng, nhân rộng công nghệ); cấp quyền sử dụng có điều kiện (phạm vi quyền sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng; điều kiện về năng lực tiếp nhận, triển khai và vận hành công nghệ; yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu an toàn và bảo vệ môi trường (nếu có); nghĩa vụ báo cáo, theo dõi, đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ theo Đề án; nghĩa vụ bảo mật và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; trách nhiệm xử lý trong trường hợp vi phạm điều kiện sử dụng); phương án hợp tác cùng phát triển công nghệ để nâng cao năng lực của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao quyền sử dụng; các nội dung khác có liên quan;

Đang theo dõi

e) Điều kiện áp dụng, phương án tổ chức thực hiện, kế hoạch đào tạo và chuyển giao năng lực;

Đang theo dõi

g) Dự toán kinh phí, nguồn kinh phí và cơ chế huy động nguồn lực;

Đang theo dõi

h) Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội, khả năng lan tỏa; phương án kiểm soát rủi ro kỹ thuật và rủi ro pháp lý;

Đang theo dõi

i) Dự kiến cơ quan, tổ chức chủ trì triển khai và trách nhiệm của các cơ quan phối hợp;

Đang theo dõi

k) Các nội dung khác.

Đang theo dõi

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 37. Thẩm định và phê duyệt Đề án mua và phổ biến công nghệ

Đang theo dõi

1. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tiếp nhận, rà soát, đánh giá sơ bộ Đề án mua và phổ biến công nghệ. Trường hợp cần thiết, có văn bản đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, hoàn thiện Đề án.

Đang theo dõi

2. Căn cứ kết quả rà soát, đánh giá sơ bộ Đề án mua và phổ biến công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ theo quy định tại Điều 38 của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Sau khi có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an tổ chức họp Hội đồng theo quy định tại Điều 38 của Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Căn cứ ý kiến của Hội đồng thẩm định quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện Đề án và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an để tổng hợp, gửi Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ xem xét, cho ý kiến kết luận.

Đang theo dõi

5. Trên cơ sở kết luận của Hội đồng thẩm định quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an theo thẩm quyền hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phê duyệt hoặc không phê duyệt Đề án mua và phổ biến công nghệ.

Đang theo dõi

Điều 38. Thành phần và hoạt động của Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ

Đang theo dõi

1. Thành phần Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ gồm:

Đang theo dõi

a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan tiếp nhận, rà soát, đánh giá sơ bộ Đề án;

Đang theo dõi

b) Đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ đối với Đề án mua và phổ biến công nghệ phục vụ mục tiêu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35a được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15; đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an đối với Đề án mua và phổ biến công nghệ phục vụ mục tiêu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35a được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15;

Đang theo dõi

c) Đại diện lãnh đạo bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan;

Đang theo dõi

d) Một số chuyên gia công nghệ, sở hữu trí tuệ, kinh tế - xã hội và lĩnh vực liên quan.

Đang theo dõi

2. Hoạt động của Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ

Đang theo dõi

a) Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, kết luận theo đa số; trường hợp số lượng ý kiến thống nhất và không thống nhất ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng;

Đang theo dõi

b) Hội đồng thực hiện thẩm định thông qua hình thức họp Hội đồng; trường hợp cần thiết có thể lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức phiên họp trực tuyến;

Đang theo dõi

c) Thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, tham gia họp, cho ý kiến thẩm định độc lập và chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định của mình, chịu trách nhiệm bảo mật thông tin;

Đang theo dõi

d) Hội đồng có thể mời bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Đề án mua và phổ biến công nghệ tham dự phiên họp để giải trình, làm rõ các nội dung của Đề án; trường hợp cần thiết Hội đồng kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an lấy ý kiến chuyên gia độc lập để đánh giá chuyên sâu về công nghệ, sở hữu trí tuệ, hiệu quả kinh tế - xã hội, phương án phổ biến và các rủi ro liên quan;

Đang theo dõi

3. Nội dung thẩm định Đề án mua và phổ biến công nghệ:

Đang theo dõi

a) Sự cần thiết mua và phổ biến công nghệ theo mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều 35 của Nghị định này; mức độ cấp bách và phạm vi vấn đề quốc gia hoặc địa phương cần giải quyết;

Đang theo dõi

b) Giá trị sử dụng, mức độ sẵn sàng và khả năng triển khai, ứng dụng công nghệ; sự phù hợp của công nghệ với năng lực tiếp nhận, tổ chức triển khai theo phương án tại Đề án;

Đang theo dõi

c) Tính hợp pháp của quyền sở hữu trí tuệ và quyền chuyển giao công nghệ; khả năng bảo đảm quyền sử dụng hợp pháp khi phổ biến;

Đang theo dõi

d) Tính phù hợp, khả thi của phương án mua công nghệ (mua quyền sở hữu hoặc mua quyền sử dụng), bao gồm phạm vi quyền, thời hạn, điều kiện và nghĩa vụ kèm theo;

Đang theo dõi

đ) Tính phù hợp, khả thi của phương án phổ biến công nghệ, bao gồm đối tượng tiếp nhận, hình thức phổ biến, điều kiện áp dụng, phương án tổ chức thực hiện và kế hoạch đào tạo, chuyển giao năng lực;

Đang theo dõi

e) Hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến, tác động lan tỏa, khả năng tạo đột phá trong nâng cao năng lực công nghệ của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam;

Đang theo dõi

g) Tính hợp lý của dự toán kinh phí, nguồn kinh phí và khả năng sử dụng ngân sách minh bạch, hiệu quả;

Đang theo dõi

h) Rủi ro kỹ thuật, rủi ro pháp lý và phương án kiểm soát rủi ro.

Đang theo dõi

4. Kết luận thẩm định của Hội đồng phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Đánh giá về sự cần thiết mua và phổ biến công nghệ;

Đang theo dõi

b) Đánh giá về tính phù hợp của công nghệ, mức độ sẵn sàng và khả năng triển khai;

Đang theo dõi

c) Đánh giá về tính hợp pháp của quyền sở hữu trí tuệ và quyền chuyển giao;

Đang theo dõi

d) Đánh giá về tính khả thi của phương án mua và phương án phổ biến công nghệ;

Đang theo dõi

đ) Đánh giá về hiệu quả dự kiến và tính hợp lý của kinh phí;

Đang theo dõi

e) Kiến nghị phê duyệt hoặc không phê duyệt; trường hợp kiến nghị phê duyệt phải nêu rõ các điều kiện, yêu cầu kèm theo để kiểm soát rủi ro và bảo đảm hiệu quả.

Đang theo dõi

5. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giao cho các Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quản lý.

Nội dung chi và mức chi của Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ áp dụng theo quy định đối với Hội đồng thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Đang theo dõi

6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 39. Quyết định phê duyệt Đề án mua và phổ biến công nghệ và tổ chức thực hiện việc mua và phổ biến công nghệ

Đang theo dõi

1. Quyết định phê duyệt Đề án mua và phổ biến công nghệ của Thủ tướng Chính phủ gồm các nội dung chính sau:

Đang theo dõi

a) Công nghệ được phê duyệt mua và phổ biến; mục tiêu, phạm vi phổ biến;

Đang theo dõi

b) Đối tượng mua;

Đang theo dõi

c) Hình thức phổ biến và các điều kiện kèm theo (nếu có);

Đang theo dõi

d) Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện;

Đang theo dõi

đ) Yêu cầu về kiểm soát rủi ro, quản lý, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện;

Đang theo dõi

e) Nguồn kinh phí để mua và phổ biến công nghệ.

Đang theo dõi

2. Cơ quan chủ trì đề án theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc mua và phổ biến công nghệ theo Đề án được phê duyệt; chịu trách nhiệm về hiệu quả, tính minh bạch trong sử dụng ngân sách và kết quả phổ biến công nghệ.

Đang theo dõi

3. Việc tổ chức mua công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật: về ngân sách nhà nước, đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; việc lựa chọn đối tác, hình thức mua công nghệ thực hiện theo Đề án mua và phổ biến công nghệ được phê duyệt hoặc cơ chế đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Đang theo dõi

Mục 3

PHÁT TRIỂN NGUỒN CUNG, NGUỒN CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Đang theo dõi

Điều 40. Xác định nhu cầu công nghệ phục vụ mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương

Đang theo dõi

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định các chương trình, đề án, dự án cần triển khai để thực hiện các mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương đã đề ra.

Đang theo dõi

2. Căn cứ yêu cầu của các chương trình, đề án, dự án quy định tại khoản 1 Điều này, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định nhu cầu về công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, công nghệ xanh và các công nghệ cần thiết khác để nhập khẩu, giải mã, làm chủ công nghệ trong từng giai đoạn cụ thể.

Đang theo dõi

3. Việc xác định nhu cầu về công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, công nghệ xanh và các công nghệ cần thiết khác phải phù hợp với khả năng tiếp nhận, làm chủ và phát triển tại Việt Nam; mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường; góp phần nâng cao năng lực công nghệ, năng lực cạnh tranh và tự chủ công nghệ quốc gia.

Đang theo dõi

4. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo theo biểu mẫu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành; số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước năm báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.

Đang theo dõi

Điều 41. Mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng

Đang theo dõi

1. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký công bố sáng chế, sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả ở quy mô nhỏ trên cổng Sáng kiến Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

2. Nhà nước xem xét mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng thuộc một trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Có khả năng phổ biến, nhân rộng cho nhiều tổ chức, cá nhân, cộng đồng trong điều kiện thực tế nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn, hoặc phát triển kinh tế - xã hội của bộ, ngành, địa phương;

Đang theo dõi

b) Thị trường chưa hoặc không thể tự đầu tư triển khai do quy mô nhỏ, hiệu quả tài chính thấp nhưng phục vụ lợi ích công cộng, có lợi ích xã hội.

Đang theo dõi

Điều 42. Trình tự thủ tục xem xét mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng

Đang theo dõi

1. Căn cứ khoản 2 Điều 41 của Nghị định này, cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng văn bản đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng và gửi về bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Văn bản đề xuất gồm các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Sự cần thiết mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến;

Đang theo dõi

b) Hiệu quả kinh tế - xã hội của phương án, kế hoạch quản lý, khai thác, chuyển giao, phổ biến cho công chúng;

Đang theo dõi

c) Tình trạng pháp lý của sáng chế, sáng kiến;

Đang theo dõi

d) Đề xuất cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng hoặc phổ biến cho công chúng;

Đang theo dõi

đ) Phương án kiểm soát rủi ro kỹ thuật và rủi ro pháp lý;

Đang theo dõi

e) Hình thức mua;

Đang theo dõi

g) Dự toán kinh phí, nguồn kinh phí;

Đang theo dõi

h) Các nội dung khác (nếu có).

Đang theo dõi

2. Thẩm định và phê duyệt đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng:

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng đánh giá đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng theo quy định tại khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận của Hội đồng đánh giá đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng;

Đang theo dõi

3. Hội đồng đánh giá đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng

Đang theo dõi

a) Thành phần Hội đồng đánh giá đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng có từ 05 đến 07 thành viên, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên và thư ký, được lựa chọn theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập, khách quan, là đại diện cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia ngành, doanh nhân, nhà khoa học, chuyên gia công nghệ, chuyên gia tài chính có năng lực và chuyên môn phù hợp. Trường hợp khác do bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

Đang theo dõi

b) Hội đồng đánh giá đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng làm việc theo nguyên tắc: Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, dân chủ, khách quan; Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền điều hành; thành viên Hội đồng có trách nhiệm bảo mật thông tin.

Đang theo dõi

4. Trình tự làm việc của Hội đồng đánh giá đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng:

Đang theo dõi

a) Tài liệu phục vụ phiên họp được gửi đến thành viên Hội đồng trước phiên họp ít nhất 03 ngày làm việc;

Đang theo dõi

b) Hội đồng trao đổi, thống nhất các nội dung trong văn bản đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng, biểu quyết bằng phiếu của thành viên Hội đồng. Trường hợp có từ 2/3 tổng số phiếu biểu quyết “Đạt” trở lên thì đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng được đồng ý xem xét mua, nghiên cứu hoàn thiện;

Đang theo dõi

c) Thư ký Hội đồng tổng hợp và công khai kết quả biểu quyết của Hội đồng tại buổi họp, lập Biên bản họp trong đó ghi rõ kết quả biểu quyết, ý kiến của từng thành viên và kết luận của Hội đồng.

Đang theo dõi

5. Kết luận của Hội đồng đánh giá đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng gồm các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Sự cần thiết mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng;

Đang theo dõi

b) Hiệu quả kinh tế - xã hội của phương án quản lý, khai thác, chuyển giao, phổ biến cho công chúng;

Đang theo dõi

c) Năng lực của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng hoặc phổ biến cho công chúng;

Đang theo dõi

d) Tính khả thi của phương án kiểm soát rủi ro kỹ thuật và rủi ro pháp lý;

Đang theo dõi

đ) Dự toán kinh phí phù hợp với quy định hiện hành.

Đang theo dõi

6. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng đánh giá đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giao cho bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.

Nội dung chi và định mức chi của Hội đồng đánh giá đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng theo quy định đối với Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Đang theo dõi

7. Quyết định chấp thuận đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng gồm các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Tên sáng chế, sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả ở quy mô nhỏ được đề xuất mua, nghiên cứu hoàn thiện;

Đang theo dõi

b) Hình thức mua sáng chế, sáng kiến;

Đang theo dõi

c) Kinh phí thực hiện;

Đang theo dõi

d) Kế hoạch quản lý, khai thác, chuyển giao, phổ biến cho công chúng;

Đang theo dõi

đ) Phạm vi, quy mô chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng;

Đang theo dõi

e) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được giao quản lý sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng hoặc phổ biến cho công chúng.

Đang theo dõi

8. Việc tổ chức mua sáng chế, sáng kiến được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp sáng chế, sáng kiến được xác định là duy nhất thì việc mua sáng chế, sáng kiến được áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định pháp luật về đấu thầu.

Đang theo dõi

9. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 43. Thúc đẩy việc khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, ý tưởng công nghệ

Đang theo dõi

1.Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, ý tưởng công nghệ trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

Đang theo dõi

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm công bố, công khai kết quả từ việc khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, ý tưởng công nghệ trên cổng Sáng kiến Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

Điều 44. Đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Đang theo dõi

1. Công nghệ hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được xác định là công nghệ mới cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Lần đầu tiên được tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo có tính mới, sáng tạo và có trình độ công nghệ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có;

Đang theo dõi

b) Có khả năng tạo ra sản phẩm mới có chất lượng, khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm được tạo ra từ công nghệ cùng loại hiện có.

Đang theo dõi

2. Sản phẩm mới được tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Có cấu trúc, tính năng, công dụng mới hoặc giá trị sử dụng vượt trội so với sản phẩm cùng chủng loại đang có trên thị trường Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Có hiệu suất hoặc độ chính xác cao hơn sản phẩm cùng loại hiện có.

Đang theo dõi

3. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận một cửa của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Đang theo dõi

b) Thuyết minh kết quả thử nghiệm và ứng dụng công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Đang theo dõi

c) Tài liệu minh chứng quyền sở hữu hợp pháp đối với công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; Tài liệu minh chứng đặc tính, hiệu quả về kỹ thuật, chất lượng, so sánh với tính năng tương ứng của công nghệ, sản phẩm nhập khẩu tương đương hoặc đang được sử dụng tại nước khác và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

4. Trình tự, thủ tục đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo:

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân về kết quả xem xét hồ sơ đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới.

Thành phần, nguyên tắc làm việc, phương thức của Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới được áp dụng tương ứng theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 13 của Nghị định này.

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới được thành lập, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức họp Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới theo trình tự làm việc quy định tại khoản 5 Điều này.

Trường hợp cần thiết, Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới đề xuất cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trường thử nghiệm và ứng dụng công nghệ mới, sản phẩm mới.

Đang theo dõi

d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản họp của Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo kết quả công nhận công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trường hợp hồ sơ không được phê duyệt phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

5. Trình tự làm việc của Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới:

Đang theo dõi

a) Tài liệu phục vụ phiên họp được gửi đến thành viên Hội đồng trước phiên họp ít nhất 03 ngày làm việc;

Đang theo dõi

b) Hội đồng trao đổi, thống nhất các nội dung trong hồ sơ đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, biểu quyết bằng phiếu của thành viên Hội đồng. Trường hợp có từ 2/3 tổng số phiếu biểu quyết “Đạt” trở lên thì công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được công nhận;

Đang theo dõi

c) Thư ký Hội đồng tổng hợp và công khai kết quả biểu quyết của Hội đồng tại buổi họp, lập Biên bản họp trong đó ghi rõ kết quả biểu quyết, ý kiến của từng thành viên và kết luận của Hội đồng.

Đang theo dõi

6. Kinh phí thực hiện đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới:

Đang theo dõi

a) Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới theo quy định đối với Hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan khác.

Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc và chi phí thực tế cần thiết để tổ chức các hoạt động đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới.

Dự toán được gửi đến tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới;

Đang theo dõi

b) Trường hợp Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới bố trí các điều kiện cần thiết để tổ đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tại hiện trường thử nghiệm và ứng dụng công nghệ mới, sản phẩm mới, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán bổ sung kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới gửi tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản thông báo của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới có văn bản đồng ý hoặc không đồng ý đối với dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động của Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới không đồng ý đối với dự toán kinh phí đã thông báo, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức làm việc với tổ chức, cá nhân để trao đổi, thảo luận và thống nhất bằng văn bản. Trong trường hợp không thống nhất được dự toán kinh phí, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dừng xử lý và trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới;

Đang theo dõi

d) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới đồng ý đối với dự toán kinh phí đã thông báo, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện theo quy định;

Đang theo dõi

đ) Tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến kinh phí thực hiện đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới theo đúng nội dung, tiến độ theo dự toán đã thống nhất;

Đang theo dõi

e) Việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới phải bảo đảm công khai, minh bạch; tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Đang theo dõi

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố thông báo kết quả công nhận công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đăng trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cổng Sáng kiến Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

8. Thông báo kết quả công nhận công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo là căn cứ để được khuyến khích sử dụng trong dự án đầu tư có sử dụng ngân sách nhà nước và hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Đang theo dõi

9. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu để thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 45. Đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển thị trường khoa học và công nghệ

Đang theo dõi

1. Nội dung đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ bao gồm: Đào tạo về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ, cập nhật công nghệ mới, tìm kiếm công nghệ; đàm phán và chuyển giao công nghệ; kỹ năng vận hành, khai thác hiệu quả các công nghệ; thích nghi, cải tiến công nghệ, giải mã công nghệ; bồi dưỡng chuyên sâu về thiết kế, phát triển sản phẩm dựa trên công nghệ và nội dung khác phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

Đang theo dõi

2. Hoạt động hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ cho doanh nghiệp:

Đang theo dõi

a) Điều tra, khảo sát, đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của doanh nghiệp; khảo sát, đánh giá tác động và hiệu quả của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức các hoạt động để quản lý, kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai hoạt động đào tạo, bồi dưỡng doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc;

Đang theo dõi

b) Thiết kế khung chương trình đào tạo bồi dưỡng về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

c) Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo và biên soạn nội dung, tài liệu đào tạo, in ấn giáo trình, tài liệu phục vụ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng;

Đang theo dõi

d) Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, cộng tác viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho doanh nghiệp.

Đang theo dõi

3. Hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng gồm đào tạo, bồi dưỡng tập trung, tại doanh nghiệp, qua mạng và các hình thức khác.

Đang theo dõi

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ được bố trí từ kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia; quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp; các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Đang theo dõi

Điều 46. Hỗ trợ hoạt động liên kết, hợp tác trao đổi nhân lực khoa học và công nghệ giữa cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất, kinh doanh

Đang theo dõi

1. Cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo liên kết, hợp tác trao đổi nhân lực khoa học và công nghệ với cơ sở sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ thông qua các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Đang theo dõi

2. Cá nhân thuộc cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo thực hiện hoạt động nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng các hỗ trợ như sau:

Đang theo dõi

a) Được ưu tiên đưa vào cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Đang theo dõi

b) Đối với cá nhân thuộc cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, thời gian làm việc tại doanh nghiệp được tính vào quỹ thời gian dành cho nghiên cứu khoa học.

Đang theo dõi

3. Cá nhân thuộc cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo được hưởng các hỗ trợ như sau:

Đang theo dõi

a) Được ưu tiên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ;

Đang theo dõi

b) Được ưu tiên tham gia các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Đang theo dõi

Điều 47. Khai thác, cung cấp thông tin công nghệ

Đang theo dõi

1. Thông tin công nghệ bao gồm thông tin về công nghệ, bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ, sáng chế, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghệ sẵn sàng chuyển giao, nhu cầu công nghệ của doanh nghiệp và các thông tin liên quan đến hoạt động đổi mới sáng tạo.

Đang theo dõi

2. Tổ chức, cá nhân có quyền khai thác thông tin công nghệ từ các cơ sở dữ liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sàn giao dịch khoa học và công nghệ và các nguồn thông tin hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Thu thập, cập nhật, chuẩn hóa và công bố thông tin công nghệ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình;

Đang theo dõi

b) Cung cấp thông tin về công nghệ sẵn sàng chuyển giao, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo có khả năng ứng dụng, thương mại hóa, nhu cầu công nghệ của doanh nghiệp và thông tin phục vụ hoạt động đổi mới sáng tạo;

Đang theo dõi

c) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân tìm kiếm, khai thác, đánh giá và lựa chọn công nghệ;

Đang theo dõi

d) Kết nối cung - cầu công nghệ thông qua sàn giao dịch khoa học và công nghệ và các hình thức kết nối khác theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

4. Việc khai thác và cung cấp thông tin công nghệ phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Đang theo dõi

Mục 4

PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC TRUNG GIAN CỦA THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Đang theo dõi

Điều 48. Hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ

Đang theo dõi

1. Đối tượng hỗ trợ:

Đang theo dõi

a) Tổ chức cung cấp dịch vụ môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ;

Đang theo dõi

b) Tổ chức cung cấp dịch vụ kết nối, hỗ trợ bên cung, bên cầu và các bên khác trong giao dịch liên quan đến công nghệ, bao gồm: dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa công nghệ; dịch vụ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tư vấn đầu tư, xúc tiến thương mại, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp; tìm kiếm, kết nối nhu cầu và nguồn cung công nghệ; hỗ trợ hoàn thiện, khai thác, phát triển và chuyển giao công nghệ.

Đang theo dõi

2. Nội dung hỗ trợ:

Đang theo dõi

a) Được sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghệ, sản phẩm công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ, hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;

Đang theo dõi

b) Tra cứu, thu thập và cung cấp thông tin về công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, chuyên gia công nghệ, nhu cầu công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, công cụ khai thác cơ sở dữ liệu về thị trường khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước;

Đang theo dõi

c) Môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ; phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ý tưởng công nghệ;

Đang theo dõi

d) Tổ chức, tham gia sự kiện trong nước, ngoài nước về xúc tiến phát triển thị trường công nghệ, thương mại hóa sáng chế, khởi nghiệp sáng tạo;

Đang theo dõi

đ) Thuê chuyên gia tư vấn trong nước, nước ngoài; tổ chức đào tạo về môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ; quản trị tài sản trí tuệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;

Đang theo dõi

e) Điều tra, khảo sát tìm hiểu thông tin, nghiên cứu đánh giá nhu cầu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường; thuê chuyên gia tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm, thâm nhập thị trường nước ngoài; chuyên gia nghiên cứu, tư vấn, đánh giá thị trường, sản phẩm;

Đang theo dõi

g) Hỗ trợ sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, khu làm việc chung và các hạ tầng hỗ trợ khác; hỗ trợ tư vấn tìm kiếm, lựa chọn, giải mã, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ phù hợp với nhu cầu của tổ chức, doanh nghiệp.

Đang theo dõi

3. Hình thức hỗ trợ: thông qua Chương trình quốc gia về phát triển thị trường khoa học và công nghệ; nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo giao cho tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ thực hiện.

Đang theo dõi

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Chương trình quốc gia về phát triển thị trường khoa học và công nghệ, các chương trình quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các chương trình khác do bộ, ngành, địa phương quản lý.

Đang theo dõi

5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về ngân sách nhà nước.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ đối với kinh phí hỗ trợ từ các chương trình khác do bộ, ngành, địa phương quản lý được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 49. Xây dựng, phát triển hạ tầng, hỗ trợ hoạt động và huy động nguồn lực cho tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ

Đang theo dõi

1. Nhà nước xây dựng, phát triển hạ tầng vật chất, hạ tầng số và các nền tảng công nghệ, hệ thống kỹ thuật của sàn giao dịch khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ để phục vụ hoạt động môi giới, tư vấn, xúc tiến, kết nối và chuyển giao công nghệ, nhằm thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

2. Nhà nước hỗ trợ hoạt động của sàn giao dịch khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ thông qua việc hỗ trợ thực hiện các hoạt động môi giới, tư vấn, xúc tiến, kết nối cung - cầu công nghệ, cung cấp và chia sẻ thông tin, tổ chức sự kiện, đào tạo, nâng cao năng lực và các hoạt động nghiệp vụ trung gian khác nhằm thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện triển khai hợp tác công tư, huy động các nguồn lực xã hội trong đầu tư, quản lý, vận hành hạ tầng và tổ chức hoạt động của các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

Điều 50. Hợp tác công tư và huy động nguồn lực xã hội trong phát triển tổ chức trung gian

Đang theo dõi

1. Nhà nước khuyến khích hợp tác công tư trong đầu tư, quản lý và vận hành sàn giao dịch khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

2. Hoạt động hợp tác công tư quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Đang theo dõi

3. Việc huy động nguồn lực xã hội trong phát triển tổ chức trung gian, sàn giao dịch khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, minh bạch, phù hợp với định hướng phát triển thị trường khoa học và công nghệ và bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và phù hợp với nguyên tắc cạnh tranh theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 51. Biện pháp khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động môi giới, tư vấn và xúc tiến chuyển giao công nghệ

Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động môi giới, tư vấn và xúc tiến chuyển giao công nghệ trong các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo được ưu tiên:

Đang theo dõi

1. Tham gia các chương trình, chính sách hỗ trợ của Nhà nước về chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Quảng bá, giới thiệu thông tin về công nghệ, kết quả nghiên cứu và nhu cầu chuyển giao công nghệ của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này trên sàn giao dịch khoa học và công nghệ và các nền tảng thông tin do cơ quan nhà nước quản lý.

Đang theo dõi

3. Đưa sản phẩm tạo ra từ công nghệ được môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, sự kiện trình diễn, giới thiệu công nghệ trong nước và quốc tế.

Đang theo dõi

4. Hỗ trợ đăng ký, bảo hộ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ, xây dựng, áp dụng và nâng cao chất lượng tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với sản phẩm, hàng hóa tạo ra từ công nghệ được chuyển giao.

Đang theo dõi

5. Tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về môi giới, tư vấn, xúc tiến chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trong các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo.

Đang theo dõi

6. Tham gia và kết nối vào mạng lưới các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn, môi giới và xúc tiến chuyển giao công nghệ trong và ngoài nước; tham gia các diễn đàn, chương trình kết nối, hợp tác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.

Đang theo dõi

7. Khai thác và sử dụng các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin về công nghệ, sở hữu trí tuệ và kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ hoạt động tư vấn, môi giới và xúc tiến chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 52. Hình thành mạng lưới liên kết hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ trong và ngoài nước

Đang theo dõi

1. Mạng lưới liên kết hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ trong và ngoài nước được hình thành trên cơ sở kết nối các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân nhằm hỗ trợ tư vấn, môi giới, xúc tiến, chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp.

Đang theo dõi

2. Tổ chức, cá nhân tham gia mạng lưới quy định tại khoản 1 Điều này được ưu tiên tham gia các hình thức hỗ trợ theo quy định tại khoản 3 Điều 48 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Mục 5

CÔNG BỐ, TRÌNH DIỄN, GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ

Đang theo dõi

Điều 53. Hỗ trợ hoạt động công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ

Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có công nghệ mới được tạo ra trong nước, sản phẩm được tạo từ công nghệ trong nước được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước khi tham gia các hoạt động công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ, tham gia chợ, hội chợ công nghệ trong nước, ngoài nước gồm:

Đang theo dõi

1. Tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước và nước ngoài; trình diễn, giới thiệu công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; sự kiện xúc tiến chuyển giao công nghệ và kết nối thị trường khoa học công nghệ ở trong và ngoài nước; sự kiện xúc tiến thương mại và đoàn giao dịch thương mại ở trong nước và nước ngoài; đón các đoàn nước ngoài vào Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và giao dịch với doanh nghiệp Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Hỗ trợ chi phí đi lại, công tác phí cho người đi công tác ở trong nước, nước ngoài.

Đang theo dõi

3. Thuê địa điểm, mặt bằng, vận chuyển trang thiết bị, thiết kế, dàn dựng gian hàng, truyền thông cho sự kiện.

Đang theo dõi

4. Điều tra, khảo sát tìm hiểu thông tin, nghiên cứu đánh giá nhu cầu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường; thuê chuyên gia tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm, thâm nhập thị trường nước ngoài; chuyên gia nghiên cứu, tư vấn, đánh giá thị trường, sản phẩm.

Đang theo dõi

5. Tuyên truyền, quảng bá, cung cấp thông tin, xây dựng và phát hành các ấn phẩm.

Đang theo dõi

6. Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 54. Phương thức hỗ trợ hoạt động công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ

Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động phù hợp với quy định tại Điều 53 của Nghị định này được xem xét hỗ trợ thông qua:

Đang theo dõi

1. Chương trình quốc gia về phát triển thị trường khoa học và công nghệ và các chương trình khác do bộ, ngành, địa phương quản lý.

Đang theo dõi

2. Hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 60 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.

Đang theo dõi

Chương VI

THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ, GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

Đang theo dõi

Điều 55. Điều kiện đặc thù về nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với tổ chức thực hiện hoạt động thẩm định giá công nghệ

Tổ chức thực hiện hoạt động thẩm định giá công nghệ phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá và đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Đang theo dõi

1. Có ít nhất 02 chuyên gia có năng lực chuyên môn, có khả năng khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, công cụ, phương tiện kỹ thuật, phần mềm, phương pháp cần thiết để thực hiện các phương pháp thẩm định giá công nghệ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Có địa điểm làm việc ổn định, điều kiện bảo đảm an toàn, bảo mật đối với hồ sơ, tài liệu và dữ liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá công nghệ.

Đang theo dõi

3. Có hệ thống thông tin, dữ liệu hoặc khả năng tiếp cận hợp pháp các cơ sở dữ liệu cần thiết phục vụ việc thu thập, phân tích, so sánh và định giá công nghệ.

Đang theo dõi

4. Có công cụ, phương tiện kỹ thuật, phần mềm hoặc phương pháp cần thiết để thực hiện các phương pháp thẩm định giá công nghệ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

5. Có quy trình nội bộ bằng văn bản về thực hiện, kiểm soát chất lượng, lưu trữ hồ sơ và truy xuất kết quả thẩm định giá công nghệ.

Đang theo dõi

Điều 56. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

Doanh nghiệp, tổ chức khi đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau:

Đang theo dõi

1. Được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Có ít nhất 02 chuyên gia có trình độ đại học trở lên chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, có kinh nghiệm làm việc từ 02 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.

Trường hợp bổ sung lĩnh vực công nghệ đánh giá, phải có ít nhất 02 chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức trong lĩnh vực công nghệ đánh giá, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này.

Đang theo dõi

3. Có phương pháp, quy trình đánh giá công nghệ do tổ chức ban hành.

Đang theo dõi

Điều 57. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

Đang theo dõi

1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ:

Đang theo dõi

a) Doanh nghiệp, tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ đến Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký thành lập (đối với tổ chức);

Đang theo dõi

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến tổ chức nộp hồ sơ;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ cho tổ chức; trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ:

Đang theo dõi

a) Việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ áp dụng đối với tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ có đề nghị bổ sung hoặc mở rộng, hoặc thu hẹp lĩnh vực công nghệ đánh giá hoặc thay đổi chuyên gia đánh giá công nghệ;

Đang theo dõi

b) Trình tự cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ:

Đang theo dõi

a) Việc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ áp dụng đối với tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đánh giá công nghệ bị mất hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại Giấy chứng nhận; trường hợp không đáp ứng yêu cầu thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu nêu tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 58. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

Đang theo dõi

1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ gồm có:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ;

Đang theo dõi

b) Bản sao Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

c) Danh sách các chuyên gia đánh giá công nghệ, trong đó gồm thông tin về: tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số năm công tác trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá; kèm theo tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia đánh giá công nghệ gồm: Thỏa thuận hợp tác giữa chuyên gia với tổ chức; bản sao bằng cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Nghị định này, tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của chuyên gia.

Danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức và Tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của chuyên gia theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;

Đang theo dõi

d) Tài liệu thuyết minh phương pháp, quy trình đánh giá công nghệ tương ứng với từng lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ gồm có:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ;

Đang theo dõi

b) Danh sách sửa đổi, bổ sung các chuyên gia đánh giá công nghệ, trong đó gồm thông tin về: tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số năm công tác trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, kèm theo các tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia đánh giá công nghệ gồm: Thỏa thuận hợp tác giữa chuyên gia với tổ chức; bản sao bằng cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Nghị định này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của chuyên gia.

Danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ bổ sung, sửa đổi của tổ chức và tóm tắt kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của chuyên gia đánh giá công nghệ bổ sung, sửa đổi.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ gồm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ.

Đang theo dõi

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu nêu tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 59. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ

Doanh nghiệp, tổ chức khi đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau:

Đang theo dõi

1. Được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành.

Đang theo dõi

3. Có ít nhất 02 giám định viên chính thức trong lĩnh vực công nghệ giám định của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng điều kiện:

Đang theo dõi

a) Tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần giám định;

Đang theo dõi

b) Được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành;

Đang theo dõi

c) Có kinh nghiệm làm việc từ 02 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần giám định.

Trường hợp bổ sung lĩnh vực công nghệ giám định, phải có ít nhất 02 giám định viên trong lĩnh vực công nghệ giám định, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này.

Đang theo dõi

Điều 60. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ

Đang theo dõi

1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ:

Đang theo dõi

a) Doanh nghiệp, tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ giám định công nghệ nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ đến Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký thành lập (đối với tổ chức).

Đang theo dõi

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến tổ chức đã nộp hồ sơ.

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ cho tổ chức; trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ:

Đang theo dõi

a) Việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ áp dụng đối với tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ có đề nghị bổ sung hoặc mở rộng, hoặc thu hẹp lĩnh vực công nghệ giám định hoặc thay đổi giám định viên công nghệ;

Đang theo dõi

b) Trình tự cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ:

Đang theo dõi

a) Việc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ áp dụng đối với tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định công nghệ bị mất hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại Giấy chứng nhận; trường hợp không đáp ứng yêu cầu thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu nêu tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 61. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ

Đang theo dõi

1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ gồm có:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ;

Đang theo dõi

b) Bản sao Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

c) Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động giám định đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 59 của Nghị định này;

Đang theo dõi

d) Danh sách các giám định viên công nghệ; kèm theo các tài liệu liên quan đối với mỗi giám định viên công nghệ gồm: Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động, bản sao bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 59 của Nghị định này, tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên.

Danh sách giám định viên công nghệ của tổ chức và tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên công nghệ theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;

Đang theo dõi

đ) Tài liệu thuyết minh phương pháp, quy trình giám định công nghệ tương ứng với từng lĩnh vực công nghệ cần giám định;

Đang theo dõi

e) Mẫu chứng thư giám định của tổ chức.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ;

Đang theo dõi

b) Danh sách các giám định viên công nghệ (sửa đổi, bổ sung), trong đó gồm thông tin về: tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số năm công tác trong lĩnh vực công nghệ cần giám định, kèm theo các tài liệu liên quan đối với mỗi giám định viên công nghệ gồm: Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động; bản sao bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 59 của Nghị định này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên.

Danh sách giám định viên công nghệ bổ sung, sửa đổi của tổ chức và tóm tắt kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên công nghệ bổ sung, sửa đổi theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ gồm Đơn đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ.

Đang theo dõi

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu nêu tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 62. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ

Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ quy định tại các Điều 57, 58, 60 61 của Nghị định này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký thành lập (đối với tổ chức) thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 63. Trách nhiệm báo cáo của tổ chức đánh giá, giám định công nghệ và của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận.

Đang theo dõi

1. Tổ chức đánh giá, giám định công nghệ có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đánh giá, giám định công nghệ về cơ quan có thẩm quyền chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước năm báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.

Đang theo dõi

2. Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ gửi báo cáo tình hình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ để thống nhất quản lý và công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước năm báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.

Đang theo dõi

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu báo cáo nêu tại Điều này.

Đang theo dõi

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

Đang theo dõi

1. Đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ trong phạm vi cả nước; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Chủ trì:

Đang theo dõi

a) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thẩm định, đánh giá, giám định công nghệ; đăng ký, cấp phép chuyển giao công nghệ; kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và hoạt động chuyển giao công nghệ; việc mua kết quả nghiên cứu để phổ biến; nhập khẩu, giải mã, làm chủ, ứng dụng, đổi mới công nghệ; phát triển các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ;

Đang theo dõi

b) Quy định biểu mẫu hồ sơ, báo cáo liên quan đến các thủ tục để thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Xây dựng, quản lý và hướng dẫn khai thác, vận hành nền tảng số và cơ sở dữ liệu về công nghệ, hoạt động chuyển giao công nghệ, thẩm định công nghệ để phục vụ công tác quản lý.

Đang theo dõi

d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan xây dựng Chương trình quốc gia phát triển thị trường khoa học và công nghệ, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đang theo dõi

3. Chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ theo thẩm quyền; tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Chính phủ theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 65. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ

Đang theo dõi

1. Tổ chức thực hiện các quy định của Nghị định này đối với lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước.

Đang theo dõi

2. Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện thẩm định, cho ý kiến về công nghệ; kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý trong việc chấp hành quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Đang theo dõi

4. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, các bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình, kết quả thực hiện Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 66. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này trong phạm vi thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Tổ chức thực việc hiện thẩm định, cho ý kiến về công nghệ; đăng ký chuyển giao công nghệ; kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, giám sát công nghệ theo thẩm quyền và việc thực hiện chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho hoạt động chuyển giao, nhập khẩu, giải mã, làm chủ, ứng dụng, đổi mới công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở địa phương.

Đang theo dõi

3. Bảo đảm nguồn lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ tại địa phương.

Đang theo dõi

4. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện thẩm định, có ý kiến về công nghệ, hoạt động cấp giấy chứng nhận, đăng ký, cấp phép chuyển giao công nghệ, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đánh giá, giám định công nghệ đã thực hiện theo thẩm quyền được phân cấp về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.

Đang theo dõi

Điều 67.Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ

Đang theo dõi

1. Tuân thủ quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Cung cấp trung thực, đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

3. Thực hiện chế độ báo cáo, đăng ký, cam kết và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ.

Đang theo dõi

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 68. Quy định chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Đối với thỏa thuận chuyển giao công nghệ được các bên ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2018, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, nếu các bên gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15, trình tự, thủ tục đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Luật số 07/2017/QH14 và quy định của Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Đối với thỏa thuận chuyển giao công nghệ được các bên ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2018, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, nếu các bên có nhu cầu đăng ký chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 32 của Luật số 07/2017/QH14 và quy định của Nghị định này.

Nếu đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục đăng ký gia hạn thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Luật số 07/2017/QH14 và quy định của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa được giải quyết thì áp dụng theo quy định của Luật số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận, cấp phép chuyển giao công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa được giải quyết thì áp dụng theo quy định của Luật số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

5. Hồ sơ đề nghị thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa được giải quyết thì áp dụng theo quy định của Luật số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 62/2020/QH14.

Đang theo dõi

6. Đối với tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ đã được công nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực:

Đang theo dõi

a) Được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn công nhận;

Đang theo dõi

b) Khi gia hạn hoặc công nhận lại phải tuân thủ quy định của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 69. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

3. Bãi bỏ các điều 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 của Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (02).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG







Nguyễn Chí Dũng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị định 101/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị định 101/2026/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×