• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 276/BC-SXD Hà Nội 2026 đề xuất tháo gỡ hợp đồng trọn gói và đơn giá cố định

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 15/05/2026 16:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 276/BC-SXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Nguyễn Phi Thường
Trích yếu: Về việc đề xuất phương án tháo gỡ hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá cố định đối với các dự án đầu tư công trên địa bàn Thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT BÁO CÁO 276/BC-SXD

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 276/BC-SXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 276/BC-SXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
S: /BC- SXD
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2026
BÁO CÁO
V/v. Đề xuất phương án tháo gỡ hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn
giá cố định đối với các dự án đầu tư công trên địa bàn Thành phố
Kính gửi: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Đ/c Nguyễn Xuân Lưu PCT UBND Thành
phố tại văn bản số 8254/VP-ĐT ngày 07/5/2026 về việc hoàn thiện đề xuất
phương án tháo gỡ hợp đồng trọn gói hợp đồng theo đơn giá cố định đối với
các dự án đầu công trên địa bàn Thành phố. Trên sở tổ chức triển khai
soát các nội dung liên quan theo chỉ đạo trên, Sở Xây dựng kính báo cáo UBND
Thành phố, như sau:
I. Khái quát chung.
1. Về thực trạng hiện nay.
Theo số liệu tổng hợp của Sở Xây dựng đến ngày 09/4/2026, trên cơ sở báo
cáo của 03/03 Ban QLDA chuyên ngành và 85/126 UBND phường, xã, đã xác
định có khoảng 300 dự án/gói thầu chậm tiến độ liên quan đến hợp đồng trọn gói
hoặc hợp đồng theo đơn giá cố định (247 hợp đồng trọn gói, 50 hợp đồng theo
đơn giá cố định). Theo đó có 02 nguyên nhân chính cơ bản dẫn đến khó khăn khi
triển khai, bao gồm: (1). Giải phóng mặt bằng kéo dài; (2). Giá nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu nhân công biến động mạnh (Ghi c: việc thi công thực tế kéo dài
từ 01 năm, phổ biến 03–05 năm, biệt dự án kéo dài trên 10 m; trong
khoảng thời gian đó, giá nguyên nhiên liệu, vật liệu, nhân công biến động mạnh
nhưng không được điều chỉnh theo hợp đồng đã ký, làm cho phần chênh lệch chi
phí rất lớn, dẫn đến nhà thầu không còn động lực hoặc năng lực tài chính tiếp tục
thi công).
Theo số liệu tổng hợp của Bộ Xây dựng: Từ tháng 3/2026 giá nhiên liệu
nhiều loại vật liệu xây dựng tăng đột biến; riêng giá dầu Diesel tăng 57,4% so với
tháng 02/2026, xi măng tăng khoảng 7,2%, thép tăng khoảng 2,2%, cát, đá, gạch
xây tăng khoảng 13,5%–23,3%, nhựa đường tăng khoảng 31,77%. Bộ Xây dựng
ước tính dự toán xây dựng thể tăng từ 1,91% đến 8,09% tùy loại công trình;
trong kịch bản giá nhiên liệu tăng 100%, riêng nhóm công trình giao thông trọng
điểm trên toàn quốc có thể phát sinh khoảng 42.300 tỷ đồng chi phí xây dựng.
Quy mô vướng mắc này cho thấy đây không còn khó khăn cục bộ ở từng
dự án riêng lẻ, đã trở thành điểm nghẽn tính hệ thống, tác động trực tiếp
đến tiến độ đầu công, hiệu quả giải ngân hiệu quả sử dụng ngân sách n
nước của Thành phố. Theo tổng hợp hiện nay, để tháo gỡ khó khăn hầu hết các
chủ đầu đều đề xuất được điều chỉnh giá hợp đồng hoặc điều chỉnh hình thức
hợp đồng trọn gói/đơn giá cố định sang hình thức hợp đồng có điều chỉnh giá.
276
09
2
2. Về hướng dẫn, chỉ đạo của Trung ương.
Bộ Xây dựng đã văn bản số 5026/BXD-KTVLXD ngày 03/4/2026 báo
cáo Thủ tướng chính phvề các tác động của biến động giá xăng, dầu tới tình
hình đầu xây dựng, trong đó nội dung liên quan đến biện pháp xử hợp
đồng trọn gói/đơn giá cố định do tác động ảnh hưởng bởi biến động giá.
Tại Thông báo số 213/TB-VPCP ngày 25/4/2026 của Văn phòng Chính phủ
về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Minh Hưng tại Hội nghị toàn quốc về
đẩy mạnh phân bổ giải ngân vốn đầu công năm 2026 đã chỉ đạo BXây
dựng ‘‘T
rước ngày 10 tháng 5 năm 2026, có hướng dẫn cụ thể các bộ, cơ quan,
địa phương về việc điều chỉnh hợp đồng trọn gói hợp đồng theo đơn giá cố
định trong điều kiện biến động mạnh về giá vật liệu y dựng; báo cáo, đề xuất
Thủ tướng Chính phủ giải pháp điều hành phù hợp với tình hình thực tế đối với
các vấn đề vượt thẩm quyền’’.
3. Về công tác tham mưu đề xuất của Sở Xây dựng.
Sở Xây dựng đã tham mưu UBND Thành phố có văn bản số 5658/UBND-
ĐT ngày 20/10/2025 kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ‘‘
Giao cơ quan
chức năng nghiên cứu xây dựng, ban hành quy định chế điều chỉnh giá hợp
đồng đối với loại hợp đồng theo đơn giá cố định, loại hợp đồng trọn gói khi xảy
ra tình huống vướng mặt bằng không thể bàn giao cho nhà thầu (cụ thể được phép
điều chỉnh giá hợp đồng trong thời gian từ khi ký hợp đồng đến khi bàn giao mặt
bằng cho nhà thầu, sau thời điểm bàn giao mặt bằng thì thực hiện đúng quy định
theo loại hợp đồng đã ký)’’
Trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các các ban quản lý dự án chuyên ngành
UBND cấp xã, Sở Xây dựng đã có văn bản số 6262/SXD-TCĐT ngày 26/3/2026
đề xuất UBND Thành phố phương án tháo gỡ kèm theo dự thảo văn bản của
UBND Thành phố chỉ đạo liên quan đến vấn đề này (trong đó đề xuất: báo cáo
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Nghị định số 37/2015; Cập nhật, bổ
sung chế, chính sách xử vào dự thảo Luật Thủ đô sửa đổi làm căn cứ tháo
gỡ; Chỉ đạo các chủ đầu tư, UBND phường phân loại thực trạng theo nhóm
và căn cứ hợp đồng đã ký để giải quyết theo thẩm quyền và theo quy định).
Để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, Sở Xây dựng cũng đã
Văn bản số
5933/SXD-KTXD ngày 23/3/2026 vằ văn bản số 7521/SXD-KTXD ngày
09/4/2026 đề nghị Sở Pháp cập nhật bổ sung chính sách ‘‘Giao HĐND Thành
phố ban hành Nghị quyết về điều chỉnh hình thức hợp đồng từ hợp đồng trọn gói,
hợp đồng theo đơn giá cố định sang hợp đồng điều chỉnh giá trong các trường
hợp đặc thù trên địa bàn Thành phố’’ và dự thảo Luật Thủ đô sửa đổi.
Thực hiện chỉ đạo của UBND Thành phố tại cuộc họp ngày 10/4/2026, Sở
Xây dựng tiếp tục văn bản số 7722/SXD-TCĐT ngày 13/4/2026 báo cáo Đảng
Ủy UBND Thành phố kèm theo dự thảo văn bản của Đảng Ủy UBND Thành ph
báo cáo Thường Trực, Ban Thường vụ Thành Ủy để xin ý kiến thống nhất chủ
trương đề xuất phương án tháo gỡ hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá cố
định đối với các dự án đầu tư công.
3
II. Tổng hợp quy định pháp luật hiện hành liên quan.
1. Tổng hợp chung về điều kiện điều chỉnh hợp đồng.
1.1. Về điều kiện điều chỉnh.
a) Đối với Hợp đồng trọn gói: loại hợp đồng có giá trị hợp đồng không
thay đổi trong suốt quá trình thực hiện; chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những
khối lượng công việc bsung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã kết
trường hợp bất khả kháng (Điều 15, Điều 36 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP
của Chính ph)
b) Đối với Hợp đồng theo đơn giá cố định: là hợp đồng được xác định trên
cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng các công việc thuộc
phạm vi hợp đồng đã kết. Đơn giá cđịnh đơn giá không thay đổi trong suốt
thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng. Hợp đồng chđược
điều chỉnh, bổ sung khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng
( Điều 15, Điều 37 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi tại
Nghị định s 50/2021/NĐ-CP).
Ngoài ra, theo quy định pháp luật về đấu thầu (Điều 70 Luật Đấu thầu năm
2023, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15) việc sửa đổi hợp đồng
thể thực hiện trong trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản
theo quy định của pháp luật về dân sự.
1.2. Quy định về trường hợp bất khả kháng, thay đổi cơ bản.
a). Về trường hợp bất khả kháng: Thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa
hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác (Điều 51 Nghị định 37/2015/NĐ-CP)
b) Về trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng có thay đổi cơ bản, gồm:
a) sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp
đồng; b) tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được v
sự thay đổi hoàn cảnh; c) hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết
trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung
hoàn toàn khác; d) việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội
dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên; đ) Bên lợi ích bị
ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp
với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng
đến lợi ích (Điều 420 Bộ Luật dân sự).
2. Về điều chỉnh hình thức hợp đồng.
Hiện nay chưa quy định cụ thể về trình tự, thẩm quyền chuyển từ hợp
đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định sang hợp đồng theo đơn giá điều
chỉnh cũng như hợp đồng điều chỉnh g (Thực tiễn đã từng phát sinh tình
huống tương tự trong giai đoạn cuối năm 2007 khi giá nguyên, nhiên vật liệu tăng
đột biến. Khi đó, Thủ tướng Chính phủ văn bản chỉ đạo số 164/TTg ngày
29/01/2008 cho phép điều chỉnh gđối với một số vật liệu chủ yếu cho phép
điều chỉnh hình thức hợp đồng trong trường hợp đặc biệt vượt quá khả năng kiểm
soát của chủ đầu tư và nhà thầu).
4
3. Về chấm dứt hợp đồng.
3.1. Về chấm dứt hợp đồng:
Điều 41 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định việc chấm dứt hợp đồng
phải căn cứ vào các tình huống, quyền chấm dứt, trình tự thủ tục mức bồi
thường đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời phải phù hợp với
quy định của pháp luật. Theo đó, bên giao thầu có quyền chấm dứt hợp đồng khi
bên nhận thầu bị phá sản, giải thể, chuyển nhượng hợp đồng trái phép hoặc từ
chối thực hiện công việc, không thực hiện liên tục trong 56 ngày. Bên nhận thầu
cũng quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp tương ứng, như ng
việc bị dừng 56 ngày liên tục do lỗi của bên giao thầu hoặc không được thanh
toán đúng hạn. vậy, việc chấm dứt hợp đồng phải xem t cụ thể theo nội dung
hợp đồng đã ký và tình huống thực tế.
Việc chấm dứt, thanh lý hợp đồng chỉ xem xét đối với từng trường hợp cụ
thể khi đồng thời đáp ứng các điều kiện chính cơ bản sau:
(1)
căn cứ theo điều
khoản hợp đồng đã phù hợp Điều 41 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP;
(2
) thời
gian thực hiện hợp đồng đã hết hoặc hợp đồng không còn khả năng tiếp tục thực
hiện trên thực tế;
(3)
đã làm trách nhiệm pháp của các bên;
(4)
đã xác định
đầy đủ khối lượng, giá trị thanh toán, nghĩa vụ thu hồi, bồi hoàn, bảo lãnh và các
hệ quả tài chính liên quan;
(5)
phương án xử phần việc còn lại, bảo đảm
không thất thoát, lãng phí ngân sách nhà ớc, không ảnh hưởng đến an toàn công
trình, mục tiêu và hiệu quả đầu tư.
3.2. Vxkhối lượng còn lại sau khi chấm dứt hợp đồng:
Theo khoản
23 Điều 140 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ,
trường hợp nhà thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực thực hiện, làm ảnh
hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả gói thầu thì chủ đầu được
chấm dứt hợp đồng; phần công việc chưa thực hiện có thể áp dụng chỉ định thầu
theo quy định hoặc hình thành gói thầu mới để lựa chọn nhà thầu. Theo điểm b
khoản 22 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15, chủ đầu thẩm quyền lập, phê duyệt
và điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Như vậy, về nguyên tắc, chủ đầu tư có
thẩm quyền quyết định phương án xử lý khối lượng còn lại sau khi chấm dứt hợp
đồng; trường hợp làm thay đổi quy mô, mục tiêu hoặc tổng mức đầu thì phải
báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
III. Nhận xét, đánh giá và phương án xử lý.
1. Nhận xét đánh giá:
1.1. Về lựa chọn loại hợp đồng để thực hiện: Hợp đồng trọn gói và hợp
đồng theo đơn giá cố định chỉ thực sự phù hợp khi phạm vi công việc xác định rõ,
điều kiện thực hiện tương đối ổn định và thời gian thi công ngắn. Đối với các dự
án chịu tác động lớn của công tác giải phóng mặt bằng, biến động giá vật liệu hoặc
có nguy cơ kéo dài tiến độ, việc áp dụng hai loại hợp đồng này tiềm ẩn nhiều rủi
ro cho cả chủ đầu và nhà thầu. vậy, đối với các dự án triển khai trong thời
gian tới, cần khuyến cáo các chủ đầu tư rà soát tính chất công việc, khả năng xác
định khối lượng, tiến độ giải phóng mặt bằng mức độ biến động giá để lựa chọn
hình thức hợp đồng phù hợp ngay từ khâu lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch
lựa chọn nhà thầu.
5
1.2. Về điều chỉnh hợp đồng.
a) Về điều chỉnh hình thức hợp đồng: Hiện tại chưa quy định pháp
luật cụ thể về thẩm quyền điều chỉnh hình thức hợp đồng từ trọn gói/đơn giá cố
định sang hợp đồng có điều chỉnh giá đối với hợp đồng đang triển khai.
- Đối với việc điều chỉnh giá hợp đồng: Hoàn toàn thuộc thẩm quyền, trách
nhiệm của Chủ đầu tư. Việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo quy
định của pháp luật và theo quy định của hợp đồng (các nội dung bất khả kháng,
hoàn cảnh thay đổi cơ bản phải được quy định cụ thể trong hợp đồng đã kết
là căn cứ quan trọng khi áp dụng để triển khai điều chỉnh giá hợp đồng).
b) Về trường hợp điều chỉnh giá hợp đồng: Đối với hợp đồng trọn
gói/đơn giá cố định được điều chỉnh hợp đồng (bao gồm cả giá hợp đồng), trong
02 trường hợp, bao gồm: Bất khả kháng (theo Điều 51 Nghị định 37/2015/NĐ-
CP) hoặc Hoàn cảnh thay đổi bản (theo quy định tại Điều 70 Luật Đấu thầu
năm 2023, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15 và Điều 420 Bộ luật
Dân sự). Đsở áp dụng quy định về bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi
bản thì việc xem xét, đánh giá tác động dẫn đến điều chỉnh hợp đồng phải thực
hiện đối với từng hợp đồng cụ thể, không thể có mức định lượng chung.
1.3. Về chấm dứt hợp đồng:
a) Về quy định chung.
Quy định, khung pháp lý về chấm dứt hợp đồng và xử lý phần việc còn lại
hiện tương đối đầy đủ. Tuy nhiên, trong thực tế nhiều chủ đầu , người quyết
định đầu tư chưa thực hiện hết trách nhiệm và thẩm quyền của mình, vẫn có trình
trạng xin ý kiến cấp trên đối với các nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết. Đồng
thời, việc xác định nguyên nhân, trách nhiệm của các bên liên quan, nhất chủ
đầu nhà thầu, còn chưa rõ. Việc chấm dứt, thanh hợp đồng chỉ xem xét
đối với từng trường hợp cụ thể khi đồng thời đáp ứng các điều kiện chính cơ bản
sau: (1) căn cứ theo điều khoản hợp đồng đã và phợp Điều 41 Nghị định
số 37/2015/NĐ-CP; (2) thời gian thực hiện hợp đồng đã hết hoặc hợp đồng không
còn khả năng tiếp tục thực hiện trên thực tế; (3) đã làm rõ trách nhiệm pháp của
các bên; (4) đã xác định đầy đủ khối lượng, giá trị thanh toán, nghĩa vụ thu hồi,
bồi hoàn, bảo lãnh và các hquả tài chính liên quan; (5) có phương án xử lý phần
việc còn lại, bảo đảm không thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước, không ảnh
hưởng đến an toàn công trình, mục tiêu và hiệu quả đầu tư.
b) Về thực tiễn xử lý trong thời gian qua.
UBND Thành phố đã ủy quyền
cho người đứng đầu các quan, đơn vị
được giao làm chủ đầu quyết định chấm dứt hợp đồng đối với nthầu vi phạm,
không còn năng lực thực hiện và quyết định áp dụng chỉ định thầu cho nhà thầu
khác đối với phần việc còn lại theo quy định. Do đó, đề nghị các chủ đầu tư chủ
động rà soát để thực hiện đúng thẩm quyền.
Đối với các trường hợp nhà thầu đề nghị chấm dứt hợp đồng do chậm giải
phóng mặt bằng, không xuất phát từ lỗi của nhà thầu, trong thời gian qua đối với
Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 24/5/2025 của UBND Thành phố
6
một số dự án đầu
, Sở Tài chính (trước đây Sở Kế hoạch Đầu tư)
, Sở
Xây dựng
đã có các Văn bản tham mưu và được UBND Thành phố chấp thuận
giao Ban Quản dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Thành phố (chủ
đầu tư) nghiên cứu quy định pháp luật và hợp đồng đã ký để chấm dứt hợp đồng,
thanh lý, xử lý dứt điểm công nợ, nghĩa vụ tạm ứng, bảo lãnh, đồng thời tổ chức
lựa chọn nhà thầu thực hiện phần khối lượng còn lại.
Gần đây nhất, trong quá trình xử tình huống đối với phần khối lượng còn
lại của
gói thầu 16H, 16I thuộc dự án Trạm bơm tiêu n Nghĩa (do nthầu
không còn năng lực tiếp tục thực hiện), UBND Thành phố đã văn bản số
1589/UBND-NNMT ngày 17/4/2026 chỉ đạo định hướng xử chấm dứt hợp
đồng theo quy định
và theo thẩm quyền.
1.4. Về một số bất cập, tồn tại trong thực tiễn.
- Chất lượng soạn thảo, kết quản thực hiện hợp đồng của một số
chủ đầu còn hạn chế. Thực tiễn cho thấy nhiều hợp đồng được theo mẫu
chung, nặng về dẫn chiếu quy định pháp luật nhưng chưa cụ thể hóa thành cơ chế
xử trong hợp đồng đối với các tình huống phát sinh lớn như chậm bàn giao mặt
bằng, đứt gãy nguồn cung, giá nhiên liệu tăng đột biến hoặc thay đổi hoàn cảnh
thực hiện hợp đồng. vậy, khi rủi ro xảy ra, các bên viện dẫn đến bất khả
kháng”, “thay đổi bản”, “điều chỉnh hợp đồng”, nhưng lại không tiêu chí,
trình tự, hồ và trách nhiệm đủ để áp dụng thống nhất. Đây một nguyên
nhân làm cho việc xử vướng mắc kéo dài, thiếu đồng bộ giữa các chủ đầu tư và
phát sinh tâm lý e dè, đùn đẩy trách nhiệm.
- Năng lực tổ chức thực hiện một số chủ đầu còn chưa đáp ứng yêu
cầu. Qua theo dõi thực tế thời gian qua, nhiều chđầu tư, người quyết định đầu
tư chưa thực hiện hết trách nhiệm và thẩm quyền của mình, vẫn có tình trạng xin
ý kiến cấp trên đối với những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;
đồng thời, việc xác định nguyên nhân, trách nhiệm của các bên liên quan, nhất là
chủ đầu tư và nhà thầu, còn chưa rõ.
- Theo báo cáo của các chủ đầu tư, nguyên nhân chủ yếu khiến nhiều dự án
kéo dài là vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng. Trách nhiệm trước hết
thuộc UBND các quận, huyện trước đây UBND các xã, phường hiện nay do
chưa tập trung, quyết liệt trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện; đồng thời các Ban Quản
lý dự án với vai trò chủ đầu tư cũng chưa chủ động phối hợp hiệu quả để tháo gỡ
khó khăn. Do đó, cần làm trách nhiệm của tổ chức, nhân liên quan trong việc
để dự án chậm tiến độ, làm tăng chi phí đầu tư và giảm hiệu quả đầu tư.
Ghi chú: Nhiều hợp đồng chỉ quy định rất khái quát về bất khả kháng theo
kiểu liệt chung các trường hợp như thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc “các
yếu tố bất khả kháng khác”, nhưng không làm rõ thế nào là sự kiện vượt quá khả
năng kiểm soát của các bên, mức độ ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí ra sao thì
Dự án Mở rộng đường Phan Kế Bính theo quy hoạch; Dự án đầu tư xây dựng đoạn tuyến đường nối từ Cầu Mỗ
Lao, quận Hà Đông đến đường 70, quận Nam Từ Liêm.
Văn bản số 5312/KH&ĐT-ĐTTĐ ngày 29/11/2024 của Sở Tài chính (Sở Kế hoạch và Đầu tư trước đây).
Các Văn bản của Sở Xây dựng: số 4705/SXD-TCĐT ngày 06/3/2026 và số 5641/SXD-TCĐT ngày 19/3/2026.
Các Văn bản của UBND Thành phố: số 4396/UBND-KH&ĐT ngày 27/12/2024 số 4347/VP-ĐT ngày
16/3/2026.
7
được xem xét, nghĩa vụ thông báo trong thời hạn bao lâu, bên yêu cầu áp dụng
phải cung cấp tài liệu gì, chế xác nhận của tư vấn, chủ đầu quan
thẩm quyền như thế nào. Tương tự, nhiều hợp đồng chưa dự liệu điều kiện điều
chỉnh giá, chưa tách bạch giữa phần khối lượng thuộc phạm vi hợp đồng với phần
khối lượng phát sinh hợp pháp, chưa quy định chế rà soát, thương thảo, lập
hồ chứng minh trình tự sửa đổi hợp đồng. vậy, khi phát sinh biến động
lớn, chủ đầu tư nhà thầu thường chỉ dừng mức đề nghị “xem xét điều chỉnh”
nhưng thiếu căn cứ hợp đồng cụ thể để triển khai.
1.5. Về nghiên cứu vận dụng Luật Thủ đô sửa đổi: Qua nghiên cứu
soát nội dung Luật Thủ đô mới và theo gợi ý, định hướng của Sở Tư pháp thì
thể nghiên cứu xử vấn đề này, theo quy định tại khoản 6 điều 22 Luật Thủ đô
sửa đổi, cụ thể: 6. Đối với dự án do cơ quan có thẩm quyền của Thành phố quyết
định hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, nhà ở, đấu thầu chậm triển khai trước ngày
Luật này hiệu lực thi hành, Hội đồng nhân dân Thành phố quy định hoặc quyết
định chính sách, biện pháp đặc biệt, khác với quy định của pháp luật để tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc với điều kiện phải bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu
.
1.6. Một số nội dung khác liên quan:
Hiện tại theo nhiệm vụ được giao, Sở Tài Chính đã được giao chủ trì tổng
rà soát các dự án đầu tư công kéo dài nhiều năm, trong đó sẽ xác định một số dự
án dừng, tạm dừng triển khai. Theo đó sau khi có kết quả rà soát được quan
thẩm quyền chấp thuận sẽ căn cứ pháp quan trọng cho việc xử giải
quyết được các hợp đồng trọn gói/đơn giá cố định thuộc dự án dừng, tạm dừng
triển khai thực hiện (theo dự kiến sẽ hoàn thành việc rà soát trong tháng 5/2026)
a) Phải có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc bản án đã có hiệu lực pháp luật, trong đó nguyên nhân dẫn
đến vi phạm, sai phạm là do lỗi của cơ quan quản nhà nước hoặc do lỗi của cơ quan quản lý nhà nước
nhà đầu tư, chủ đầu tư; chỉ xem xét xử lý, tháo gỡ khó kn, vướng mắc sau khi đã thực hiện kết luận
thanh tra, kiểm tra hoặc bản án đã có hiệu lực pháp luật mà dự án vẫn chậm triển khai; b) Đối với dự án
đang trong quá trình tiến hành tố tụng hình sự, hành chính, dân sự thì việc áp dụng quy định tại khoản
này chỉ được thực hiện sau khi bản án đã hiệu lực pháp luật hoặc quyết định đình chỉ ván; trường
hợp bản án đã có hiệu lực pháp luật có nội dung quyết định xử lý khác với quy định của Hội đồng nhân
dân Thành phố ban hành theo quy định tại khoản này thì thực hiện theo bản án đã có hiệu lực pháp luật;
c) Xlý nghiêm các tổ chức, nhân vi phạm theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, bảo
đảm khắc phục hậu quả các vi phạm về kinh tế, thu hồi lợi ích vật chất do hành vi vi phạm; không hợp
pháp hóa sai phạm, không để phát sinh sai phạm mới; kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân
có hành vi lợi dụng việc thực hiện quy định tại khoản này để tham nhũng, tiêu cực, bao che hành vi vi
phạm; d) Bảo đảm phù hợp với thực tiễn khách quan, hoàn cảnh lịch sử cụ thể; bảo đảm hài hòa lợi ích
của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của các chủ thể liên quan, lợi ích chính đáng của bên thứ
ba ngay tình trong lợi ích tổng thể của quốc gia theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự,
an toàn hội, hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu kiện, nhất tranh chấp yếu tố nước ngoài; đ)
Phải phân loại dự án theo tiêu chí về nguyên nhân chậm triển khai; việc quyết định các biện pháp giải
quyết phải phù hợp với tình trạng pháp lý, nghĩa vụ tài chính, mức độ vi phạm và khả năng tiếp tục thực
hiện của từng dự án; e) Công khai đầy đủ các thông tin về dự án, khó khăn, vướng mắc tất cả trình
tự, thủ tục, quyết định xử dự án; trước ngày 31 tháng 12 hằng năm báo o Chính phủ tình hình xử
dự án nếu áp dụng chính sách, biện pháp khác với quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội nếu khác với quy
định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; g) Việc xử dự án chậm triển khai quy định tại khoản
này phải hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2030.
8
2. Phương án xử .
Do tình trạng thực tế của các dán, gói thầu rất khác nhau, không thể áp
dụng một giải pháp chung cho tất cả trường hợp. Theo đó nên chia thành 02 nhóm
để triển khai để xử lý, cụ thể:
Nhóm 1
(các gói thầu thuộc danh mục dự án dừng
hoặc tạm dừng triển khai theo kết quả rà soát của Sở Tài Chính được cơ quan
thẩm quyền chấp thuận);
Nhóm 2
(các gói thầu thuộc các dự án cần tiếp tục triển
khai). Trong đó định hướng xử lý đối với từng nhóm cụ thể như sau:
- Đối với Nhóm 1
: Chủ đầu tư chủ động phối hợp với nhà thầu thống nhất
phân khai xác định rõ khối lượng đã làm, khối lượng còn lại, giá trị hợp đồng đã
thực hiện làm cơ sở tổ chức Quyết toán, thanh lý hợp đồng sau khi được cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận dừng hoặc tạm dừng triển khai dự án.
- Đối với Nhóm 2
:
+ Chủ đầu tổ chức soát chi tiết cụ thể nội dung của hợp đồng đã
kết (bao gồm cả phụ lục hợp đồng nếu có) để xem xét quyết định việc điều chỉnh
giá hợp đồng theo thẩm quyền
trong 02 trường hợp, bao gồm: Bất khả kháng (theo
Điều 51 Nghị định 37/2015/NĐ-CP) hoặc Hoàn cảnh thay đổi bản (theo quy
định tại Điều 70 Luật Đấu thầu năm 2023, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
90/2025/QH15 Điều 420 Bộ luật Dân sự) làm sở tiếp tục triển khai thực
hiện gói thầu.
+ Chủ đầu tư đánh giá lại năng lực nhà thầu và khả năng tiếp tục thực hiện
theo hợp đồng đã ký kết của nhà thầu, trong trường hợp nhà thầu không còn năng
lực để triển khai thực hiện thì xử tình huống theo quy định tại khoản 23 Điều
140 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ quy định về
xử lý tình huống trong đấu thầu:
“Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phm hợp đồng, không còn
năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến
độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư chấm dứt hợp đồng với nhà
thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng.
Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chđịnh
thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ
đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó.
…Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói
thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói
thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy
định của pháp luật”.
IV. Đề xuất, kiến nghị:
Trên sở tổng hợp ý kiến của các chủ đầu các quy định pháp luật
hiện hành, Sở Xây dựng kính đề nghị UBND Thành phố như sau:
1. Kiến nghị Bộ Xây dựng sớm văn bản hướng dẫn cụ thể các bộ, cơ
quan, địa phương về việc điều chỉnh hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá
cố định trong điều kiện biến động mạnh về giá vật liệu xây dựng (theo nội dung
đã được Thủ tướng Chính phủ kết luận, chỉ đạo tại thông báo số
213/TB-VPCP
ngày 25/4/2026)
9
2. Chỉ đạo các Chủ đầu tư, UBND xã, phường:
a)
Khẩn trương tổ chức
rà soát, phân nhóm toàn bộ các dự án/gói thầu theo
02 nhóm để tiến hành xử lý theo thẩm quyền đối với từng trường hợp cụ thể theo
định hướng đã nêu tại mục 2 phần III nêu trên. Trong đó đối với nhóm 2 ưu tiên
rà soát các nội dung quy định liên quan đến trường hợp bất khả kháng, hoàn cảnh
thay đổi bản đã nêu trong hợp đồng trọn gói/đơn gcố định đã đối chiếu
với các quy định, điều kiện thực tiễn hiện nay để quyết định áp dụng việc điều
chỉnh giá hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi
bản theo thẩm quyền.
Tiến độ hoàn thành có báo cáo kết quả xử lý gửi về UBND Thành phố, Sở
Xây dựng để theo dõi, đôn đốc chỉ đạo xong trong tháng 5/2026.
b) Nâng cao vai trò, trách nhiệm trong quản hợp đồng; chủ động quyết
định việc chấm dứt hợp đồng theo đúng thẩm quyền, hợp đồng đã ký và quy định
pháp luật; trường hợp vượt thẩm quyền hoặc làm thay đổi quy mô, mục tiêu, tổng
mức đầu tư thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét.
c) Trong quá trình tổ chức thực hiện các dự án/gói thầu mới trong thời gian
tới, cần soát tính chất công việc, khả năng xác định khối lượng, tiến độ giải
phóng mặt bằng mức độ biến động giá để lựa chọn hình thức hợp đồng p
hợp ngay từ khâu lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
3. Chỉ đạo các Sở, ngành, đơn vị liên quan.
a) SXây dựng: Phối hợp, hướng dẫn các chủ đầu trong quá trình
soát, xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực các dự án/gói
thầu liên quan đến lĩnh vực ngành quản lý; Theo dõi, đôn đốc tổng hợp báo cáo
kết quả xử giải quyết của các chủ đầu tham mưu đề xuất UBND Thành
phố xử lý các tồn tại vướng mắc (nếu có).
b) Sở Tài chính khẩn trương hoàn thành việc soát tham u xử các
dự án đầu công trên địa bàn chậm triển khai theo nhiệm vụ đã được giao để báo
cáo cấp có thẩm quyền thống nhất phương án xử lý (trong đó có việc xác định rõ
danh mục các dự án dừng, tạm dừng triển khai) đảm bảo tiến độ hoàn thành xong
trong tháng 5/2026.
c) Sở Nông nghiệp Môi trường hướng dẫn chủ đầu tư, chính quyền địa
phương tháo gỡ khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng các dự án.
d) Sở pháp chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu nội
dung quy định tại
khoản 6 điều 22 Luật Thủ đô vừa được thông qua, tham mưu
đề xuất xây dựng Nghị Quyết của HĐND Thành phố để tháo gỡ cho trường hợp
cụ thể liên quan đến xử lý hợp đồng trọn gói, đơn giá cố định kéo dài nhiều năm.
đ) Các sở ngành, đơn vị liên quan khác căn cứ chức năng nhiệm vụ phối
hợp, hướng dẫn chủ đầu tư các dự án trong tổ chức triển khai thực hiện.
10
Sở Xây dựng kính báo cáo UBND Thành phố xem xét và chỉ đạo./.
(Gửi Kèm theo dự thảo Văn bản chỉ đạo các Chủ đầu tư, UBND c,
Phường và dự thảo Văn bản của UBND Thành phđề nghị Bộ Xây dựng)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Bí Thư Thành Ủy
- Đ/c Chủ tịch UBND TP; (để b/c)
- Đ/c Nguyễn Xuân Lưu PCT UBND TP;
- UBKT Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy Hà Nội (để p/h);
- Các Sở: TC, NNMT, TP (để p/h);
- Các Đ/c PGĐ Sở (để chỉ đạo);
- Các Ban QLDA, các chủ đầu tư, UBND các xã, Phường;
- Lưu: VT, TCĐT.
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Phi Thường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 276/BC-SXD của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội về việc đề xuất phương án tháo gỡ hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá cố định đối với các dự án đầu tư công trên địa bàn Thành phố

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 46/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

image

Quyết định 103/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới  hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×