Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 99/2026/QĐ-UBND An Giang quy định nội dung dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 18/09/2026 11:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 99/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Phước
Trích yếu: Quy định một số nội dung khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 99/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 99/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 99/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 99/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG
_______

Số: 99/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

An Giang, ngày 17 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định một số nội dung khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô
nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Văn bản số 10009/SXD-VP ngày 17 tháng 9 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định một số nội dung khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định một số nội dung khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại Điều 17, khoản 5 Điều 20 và khoản 1 Điều 22 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng dự án có quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang.

Đang theo dõi

Điều 3. Danh mục loại dự án và tổng mức đầu tư tối đa áp dụng cơ chế đặc thù

Căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương, danh mục các loại dự án đặc thù và hạn mức vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như sau:

Đang theo dõi

1. Đường giao thông ấp (đường trục ấp, đường liên ấp; công trình cầu trục ấp, cầu liên ấp) có tổng mức đầu tư tối đa dưới 3 tỷ đồng.

Đang theo dõi

2. Công trình thủy lợi nhỏ (những tuyến kênh, mương, cống do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý) có tổng mức đầu tư tối đa dưới 2 tỷ đồng.

Đang theo dõi

3. Phòng học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở có tổng mức đầu tư tối đa dưới 5 tỷ đồng.

Đang theo dõi

4. Nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng, khu thể thao xã, ấp có tổng mức đầu tư tối đa dưới 2 tỷ đồng.

Đang theo dõi

5. Trạm y tế xã có tổng mức đầu tư tối đa dưới 5 tỷ đồng.

Đang theo dõi

6. Nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số có tổng mức đầu tư tối đa theo định mức hỗ trợ của từng Chương trình mục tiêu quốc gia.

Đang theo dõi

7. Công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn ấp có tổng mức đầu tư tối đa dưới 3 tỷ đồng.

Đang theo dõi

Điều 4. Tiêu chí áp dụng hồ sơ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc thiết kế sẵn có

Hồ sơ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc thiết kế sẵn có áp dụng đối với các dự án đặc thù quy định tại Điều 3 Quyết định này phải đáp ứng các tiêu chí sau:

Đang theo dõi

1. Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành và các quy hoạch chuyên ngành tại địa phương.

Đang theo dõi

2. Phù hợp với đặc điểm địa chất, địa hình, thủy văn; kế thừa các giải pháp kiến trúc truyền thống, phong tục tập quán của từng vùng, miền trên địa bàn tỉnh An Giang.

Đang theo dõi

3. Bảo đảm tính đơn giản về kỹ thuật để cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể hoặc tổ nhóm thợ tại địa phương có thể tự tổ chức thi công.

Đang theo dõi

4. Tối ưu hóa chi phí, ưu tiên sử dụng nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương và tăng cường sử dụng nhân công lao động thủ công nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.

Đang theo dõi

5. Đối với các loại công trình đã có thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc thiết kế sẵn có đã được áp dụng và thực hiện hiệu quả trên địa bàn tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân cấp xã được phép vận dụng để lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản sau khi có ý kiến hướng dẫn chuyên môn của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

Đang theo dõi

Điều 5. Quy định về hình thức, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư giao cho cộng đồng tự thực hiện

Đối với dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng được giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện thông qua Ban phát triển thôn, cơ chế quản lý vốn đầu tư ngân sách nhà nước áp dụng như sau:

Đang theo dõi

1. Hình thức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc thông qua hiện vật (vật tư xây dựng) kết hợp cung ứng dịch vụ kỹ thuật tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:

Đang theo dõi

a) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% tổng mức đầu tư dự án.

Đang theo dõi

b) Đối với dự án thực hiện trên các địa bàn còn lại: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 70% tổng mức đầu tư dự án; phần vốn còn lại đóng góp từ cộng đồng.

Đang theo dõi

2. Quản lý vốn huy động ngoài ngân sách:

Đang theo dõi

a) Phần vốn đóng góp của người dân và nguồn vốn huy động hợp pháp khác bằng tiền được Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, quản lý và sử dụng chi trả trực tiếp cho dự án.

Đang theo dõi

b) Phần đóng góp bằng hiện vật hoặc ngày công lao động phải được quy đổi thành tiền căn cứ vào khối lượng đóng góp thực tế và đơn giá nhân công tại thời điểm lập hồ sơ; giá trị quy đổi được tính vào tổng giá trị công trình để quản lý tỷ lệ đóng góp, không hạch toán vào thu chi ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

3. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán:

Đang theo dõi

a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tạm ứng vốn cho Ban phát triển thôn (Nhà thầu thi công) ngay sau khi ký kết Biên bản giao việc hoặc Hợp đồng xây dựng; mức tạm ứng lần đầu không quá 50% tổng nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho dự án.

Đang theo dõi

b) Công tác thanh toán, giải ngân và quyết toán vốn hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo tiến độ từng năm ngân sách giữa Phòng chuyên môn cấp xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng và đại diện Ban phát triển thôn.

Đang theo dõi

Điều 6. Xác định đơn giá xây dựng trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản

Đang theo dõi

1. Đối với các hạng mục công việc sử dụng lao động thủ công và vật liệu xây dựng tại chỗ (đất, cát, đá, vật liệu sẵn có tại địa phương), đơn giá trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản được xác định trên cơ sở giá thị trường tại địa bàn thực hiện dự án.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo bộ phận chuyên môn chủ trì, phối hợp với Ban phát triển thôn chịu trách nhiệm khảo sát, xác định giá thị trường thực tế đối với hạng mục sử dụng lao động và vật liệu tại chỗ để áp dụng vào hồ sơ xây dựng công trình.

Đang theo dõi

Điều 7. Áp dụng quy trình bảo trì mẫu công trình đặc thù

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo trì và tổ chức quản lý vận hành, bảo trì công trình xây dựng đặc thù theo đúng nội dung hướng dẫn tại Quy trình bảo trì mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

2. Kinh phí thực hiện công tác bảo trì công trình được bố trí từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách cấp xã, nguồn vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn đóng góp hợp pháp khác từ cộng đồng hưởng lợi.

Đang theo dõi

Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, Ủy ban nhân dân cấp xã

Đang theo dõi

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan phổ biến, hướng dẫn, theo dõi kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Đang theo dõi

2. Các sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra các địa phương áp dụng các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình; công tác thi công, nghiệm thu công trình đối với các loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù theo đúng quy định.

Đang theo dõi

3. Sở Tài chính hướng dẫn các địa phương thực hiện việc quản lý, thanh toán, quyết toán công trình theo cơ chế đặc thù; tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình sử dụng nguồn kinh phí các Chương trình mục tiêu quốc gia của các cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

4. Các cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình (Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Công an tỉnh, Sở Văn hóa và Thể thao) tổ chức quản lý, hướng dẫn các địa phương thực hiện cơ chế đặc thù theo đúng quy định; định kỳ hằng quý tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện cơ chế đặc thù của Chương trình được phân công quản lý.

Đang theo dõi

5. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước được giao trong việc thực hiện Quyết định này; có trách nhiệm trong việc lập, thẩm định hồ sơ xây dựng công trình.

Đang theo dõi

b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm và hằng năm trên địa bàn xã theo mục tiêu, nhiệm vụ và các quy định hiện hành; chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án, chính sách thuộc Kế hoạch thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn quản lý, xây dựng kế hoạch bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

c) Chịu trách nhiệm về việc xác định đối tượng thụ hưởng các chính sách, dự án thuộc Kế hoạch được triển khai trên địa bàn; thông báo công khai, minh bạch về đối tượng thụ hưởng, mức vốn kế hoạch, quyết toán kinh phí từng năm và cả giai đoạn của các Chương trình mục tiêu quốc gia.

Đang theo dõi

d) Tổ chức huy động, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia theo đúng quy định. Quản lý, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả công trình trên địa bàn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

Đang theo dõi

đ) Tuyên truyền, vận động sự tham gia cộng đồng dân cư trong quá trình lập và tổ chức thực hiện kế hoạch; đồng thời phát huy vai trò giám sát của cộng đồng đối với Kế hoạch thực hiện từng chương trình.

Đang theo dõi

e) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (hằng năm, giữa kỳ, kết thúc chương trình) hoặc đột xuất cho cấp có thẩm quyền khi có yêu cầu.

Đang theo dõi

Điều 9. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND quy định việc tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2021 - 2025./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như Điều 9;

- Hội đồng Dân tộc - Quốc hội;

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Tài chính;

- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;

- Chủ tịch và các PCT. UBND tỉnh

- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị Xã hội trực thuộc;

- Sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;

- UBND các xã, phường, đặc khu;

- Cổng thông tin điện tử, Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;

- Lưu: VT, vdcau.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Văn Phước

Phụ lục

QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU

(Kèm theo Quyết định số 99 /2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

________________________________

I. Đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình:

Stt

Đối tượng

Phương pháp kiểm tra

Tần suất kiểm tra

Thường xuyên

Định kỳ

II. Nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình:

Stt

Tên hạng mục

Chu kỳ

Mô tả công việc

Bảo dưỡng

Bảo trì

Bảo dưỡng

Sửa chữa định kỳ

III. Thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình: Thực hiện theo quy định, tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị.

IV. Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp:

Stt

Phân loại hư hỏng

Phương pháp khắc phục

V. Thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình xác định thời hạn sử dụng của công trình theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình. Đối với thiết bị lắp đặt vào công trình: Thực hiện theo quy định, tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị.

VI. Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng:

1. Quá trình thực hiện bảo trì phải đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và khu vực lân cận.

2. Quá trình thực hiện bảo trì phải đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây dựng.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 99/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định một số nội dung khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 99/2026/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 99/2026/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 99/2026/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×