• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3440/QĐ-UBND Cà Mau 2026 phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Nguyễn Huân

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 18/09/2026 09:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3440/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lâm Văn Bi
Trích yếu: Phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Nguyễn Huân, xã Tân Tiến, tỉnh Cà Mau đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3440/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3440/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3440/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cà Mau, ngày tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Nguyễn Huân,
xã Tân Tiến, tỉnh Cà Mau đến năm 2045
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024 được sửa đổi,
bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông
tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 12/12/2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chung đô thị mới
Nguyễn Huân, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau đến năm 2045;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 377/TTr-SXD ngày 21/7/2026,
Báo cáo thẩm định số 592/BCTĐ-SXD ngày 20/7/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 4435/VP-NNXD ngày 15/9/2026
của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Nguyễn Huân, xã Tân Tiến,
tỉnh Cà Mau đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
Quy mô diện tích tự nhiên toàn xã Tân Tiến là khoảng 20.714,99 ha. Trong đó,
khu vực đô thị mới Nguyễn Huân (xã Nguyễn Huân cũ) có diện tích là 11.409,74 ha.
3440
16
2
- Phạm vi: Ranh giới lập quy hoạch chung đô thị mới Nguyễn Huân, bao gồm
các ấp: Vàm Đầm, Hiệp Dư, Hồng Phước, Mai Hoa, Tân Thành, Phú Nhuận và một
phần ấp Minh Hùng, Thuận Tạo.
- Ranh giới:
+ Phía Đông giáp: biển Đông.
+ Phía Tây giáp: xã Thanh Tùng và xã Đầm Dơi.
+ Phía Nam giáp: xã Tam Giang.
+ Phía Bắc giáp: phần diện tích còn lại của xã Tân Tiến.
- Thời hạn lập quy hoạch:
+ Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm quy hoạch
- Quy hoạch chung đô thị mới Nguyễn Huân, xã Tân Tiến được lập trên cơ sở
tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch; bảo đảm thống nhất, đồng bộ với
Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Quy
hoạch tỉnh Cà Mau và các quy hoạch có liên quan; kế thừa, phát huy các đồ án quy
hoạch đã được phê duyệt còn phù hợp.
- Phát triển không gian đô thị trong mối liên kết vùng; gắn kết với hệ thống
đô thị của tỉnh Cà Mau, các hành lang kinh tế và các dự án động lực của quốc gia,
vùng và tỉnh; từng bước hoàn thiện các tiêu chí đô thị theo quy định.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của đô thị ven biển thuộc hành lang
ven biển phía Nam; phát triển đô thị theo hướng xanh, hiện đại, sinh thái, thông
minh, bền vững, có bản sắc; thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Tổ chức không gian phát triển hài hòa giữa đô thị, kinh tế biển, du lịch, năng
lượng tái tạo và nông nghiệp; đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, đất đai; bảo đảm quốc phòng, an ninh
và bảo vệ môi trường.
- Phân kỳ đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung và các khu chức
năng phù hợp với nhu cầu phát triển đô thị, khả năng huy động nguồn lực và từng
giai đoạn phát triển.
2.2. Mục tiêu quy hoạch
- Xây dựng đô thị mới Nguyễn Huân trở thành đô thị ven biển phát triển
theo hướng xanh, hiện đại, sinh thái, thông minh; phát huy hiệu quả tiềm năng về
kinh tế biển, dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo và du lịch
sinh thái; bảo đảm phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng
và an ninh.
3
- Hình thành cực tăng trưởng, đô thị động lực của khu vực phía Đông tỉnh Cà
Mau; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường liên kết vùng và
nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại;
nâng cao chất lượng môi trường sống, đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị và thích ứng
với biến đổi khí hậu.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý phát triển đô thị, quản lý đầu tư xây dựng theo
quy hoạch; triển khai lập các quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư xây dựng và huy
động hiệu quả các nguồn lực phục vụ phát triển đô thị.
3. Tính chất, chức năng, vai trò
- Là đô thị ven biển phát triển theo hướng sinh thái, thông minh, thích ứng
với biến đổi khí hậu; là trung tâm phát triển kinh tế biển của khu vực phía Đông
tỉnh Cà Mau.
- Là trung tâm phát triển dịch vụ thủy sản, nuôi trồng thủy sản công nghệ cao,
nuôi tôm siêu thâm canh, nuôi tôm sinh thái (tôm - rừng), chế biến và các dịch vụ
hỗ trợ phục vụ phát triển kinh tế biển.
- Là trung tâm phát triển công nghiệp năng lượng tái tạo, du lịch sinh thái rừng
- biển, du lịch miệt vườn và các ngành dịch vụ gắn với khai thác bền vững tài nguyên
thiên nhiên.
- Là đầu mối kết nối giao thông đường bộ, đường thủy nội địa và đường biển
của khu vực phía Đông tỉnh Cà Mau; góp phần thúc đẩy liên kết vùng, phát triển
kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch, dự báo quy
mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển
4.1. Các chi tiêu dự báo phát triển
4.1.1. Quy mô dân số đô thị
- Dự báo dân số năm 2035: 20.500 người.
- Dự báo dân số năm 2045: 23.000 người.
4.1.2. Quy mô đất dân dụng đô thị
- Đến năm 2035 khoảng 200 - 240 ha.
- Đến năm 2045 khoảng 250 - 300 ha.
4.2. Các chỉ tiêu quy hoạch
4.2.1. Chỉ tiêu về đất đai
- Chỉ tiêu đất dân dụng bình quân toàn đô thị: 70-100 m²/người;
- Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở bình quân toàn đô thị: 45-55 m²/người;
- Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng cấp đô thị: ≥ 4 m²/người.
4.2.2. Chỉ tiêu sử dụng đất đối với đô thị
4
Bảo đảm các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật theo quy
định của pháp luật về phân loại đô thị, quy hoạch đô thị và nông thôn, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan.
TT
Loại đất
Chỉ tiêu (m²/người)
1
Đất dân dụng
70-100
2
Đất công trình hành chính, Văn hóa thể
thao, thương mại, dịch vụ - công cộng
≥ 7,2
3
Đất cây xanh cấp đô thị
≥ 4
4
Đất giao thông đô thị (đường phân khu vực)
≥ 18% Đất xây dựng
4.2.3. Hạ tầng xã hội đối với đô thị và các khu chức năng của đô thị
Bảng chỉ tiêu về hạ tầng xã hội cấp đô thị
Chỉ tiêu sử dụng công
trình tối thiểu
Chỉ tiêu sử dụng đất đai tối
thiểu
Đồ án
Loại công trình
Cấp quản
lý
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
1. Giáo dục
Trường phổ thông
trung học
Đô thị
chỗ/1000
người
40
m
2
/1 chỗ
15
2,61 ha
2. Y tế
Y tế (Bệnh viện)
Đô thị
Công trình/
đô thị
1
m
2
/trạm
3.000
1,26 ha
3. Thể dục thể thao
Sân thể thao
Đô thị
m
2
/người
ha/công trình
0,8
2,5
Trung tâm văn hóa
Đô thị
m
2
/người
ha/công trình
0,8
3,0
14 ha
4. Thương mại
Đô thị
công trình
1
ha/công trình
0,8
2,55 ha
Bảng chỉ tiêu về hạ tầng xã hội cấp đơn vị ở
Chỉ tiêu sử dụng
công trình tối thiểu
Chỉ tiêu sử dụng
đất tối thiểu
Đồ án
Loại công trình
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
1. Giáo dục
1. Trường mầm non
cháu/1.000 người
50
m
2
/1 cháu
12
2. Trường tiểu học
h.sinh /1.000 người
65
m
2
/1 học sinh
10
3. Trường trung học cơ sở
h.sinh /1.000 người
55
m
2
/1 học sinh
10
13,37ha
(5,81m²/ng)
2. Thương mại
Chợ, Thương mại
công trình
1
m
2
/công trình
2.000
4.2.4. Hạ tầng kỹ thuật đối với đô thị và các khu chức năng của đô thị
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Định
mức
Đồ án
1
Giao thông
Tỷ lệ đất giao thông đến đường phân khu
vực
% đất xây dựng
≥ 18
22,44%
5
2.
Cấp nước
Cấp nước sinh hoạt
Lít/người/ngày
80
80
Công trình công cộng, dịch vụ
% cấp nước sinh hoạt
10
10
Nước tưới cây, rửa đường
% cấp nước sinh hoạt
8
8
Nước cho sản xuất nhỏ-TTCN
% cấp nước sinh hoạt
8
8
Nước cho sản xuất công nghiệp nhẹ
m3/ngày đêm
20-30
Nước dự phòng, rò rỉ
% tổng công xuất
15
15
-
Nước phục vụ nhà máy, trạm cấp nước
% tổng công suất
4
4
3
Thoát nước thải
-
Sinh hoạt
Lưu lượng cấp nước
80%
80%
-
Sản xuất công nghiệp
Lưu lượng cấp nước
100%
100%
4
Thu gom CTR
kg/người/ngày.đêm
0,80
0,8
5
Cấp điện
-
Phụ tải
W/người
330
330
-
Cấp điện công trình công cộng
% phụ tải điện sinh hoạt
30
30
-
Chiếu sáng đường phố
W/m2
1,0
1
-
Công viên, vườn hoa
W/m2
0,5
0,5
-
Cấp điện công nghiệp, TTCN
KW/ha
140
140
5. Các nội dung chính của quy hoạch
5.1. Định hướng phát triển không gian đô thị, phạm vi các khu chức năng
5.1.1. Mô hình đô thị và hướng phát triển đô thị
- Phát triển đô thị theo mô hình đa trung tâm tuyến tính, khai thác lợi thế của
hệ thống sông, kênh, rạch, vùng ven biển và mạng lưới giao thông đối ngoại; tổ chức
không gian đô thị gắn với điều kiện tự nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Hình thành 04 cực phát triển, gồm 02 khu đô thị trung tâm và 02 trung tâm
phụ; tổ chức, phân bố hợp lý các chức năng hành chính, thương mại, dịch vụ, giáo
dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và các công trình công cộng.
- Hình thành 02 hành lang phát triển kinh tế - đô thị theo hướng Bắc - Nam và
Đông - Tây, kết nối các khu chức năng của đô thị với các đô thị, khu kinh tế và khu
du lịch trong khu vực.
- Phát triển không gian đô thị theo hướng mở rộng về phía Nam và phía Đông;
lấy hệ thống sông Vàm Đầm, sông Hố Gùi và vùng ven biển làm trục cảnh quan chủ
đạo, tạo bản sắc đô thị ven biển.
- Phát triển khu đô thị trung tâm, khu đô thị dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp Hố
Gùi, các khu du lịch, dịch vụ hậu cần nghề cá, logistics, kinh tế biển và năng lượng
tái tạo theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bảo tồn và phát huy không gian sinh thái, vùng sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản và rừng ngập mặn; hình thành vành đai xanh, góp phần bảo vệ môi
trường và phát triển đô thị bền vững.
6
5.1.2. Cơ cấu phát triển đô thị
a) Khung giao thông
Hình thành khung giao thông đô thị trên cơ sở tuyến đường bộ ven biển, các
tuyến đường huyện, đường trục chính đô thị và đường du lịch ven biển; bảo đảm kết
nối giữa các khu chức năng, các đô thị trong khu vực và liên kết với mạng lưới giao
thông của tỉnh.
Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông đối ngoại và đối nội, tăng cường kết
nối với các khu du lịch, cảng cá Hố Gùi, cụm tiểu thủ công nghiệp và các khu vực
phát triển kinh tế biển.
b) Cấu trúc chức năng
Đô thị Nguyễn Huân được tổ chức gồm các khu chức năng chính: khu đô thị
trung tâm, khu đô thị dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp Hố Gùi, các khu ở, khu thương
mại - dịch vụ, khu du lịch ven biển, khu sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
khu rừng ngập mặn và các khu hạ tầng kỹ thuật.
Hình thành khu đô thị trung tâm, khu đô thị dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp Hố
Gùi và các trung tâm phụ, bảo đảm phân bố hợp lý các công trình công cộng, thương
mại - dịch vụ, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao và cây xanh phục vụ đô thị.
c) Vùng cảnh quan thiên nhiên
Bảo vệ và phát huy hệ thống sông, kênh, rạch, rừng ngập mặn và cảnh quan
ven biển; hình thành hành lang xanh, không gian mở gắn với phát triển du lịch sinh
thái, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Kết hợp cải tạo hệ thống thủy lợi, nạo vét các tuyến sông, kênh, rạch với phát
triển giao thông thủy, tăng khả năng tiêu thoát nước, bảo đảm an toàn trước thiên tai
và nước biển dâng.
5.1.3. Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị
a) Khu ở cải tạo, chỉnh trang
Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu; nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội, bảo đảm điều kiện ở, vệ sinh môi trường và nâng cao chất
lượng sống của người dân.
Tổ chức không gian cây xanh, công viên và hành lang sinh thái ven sông,
kênh, rạch; bảo vệ cảnh quan tự nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Khu vực phát triển mới
Phát triển các khu ở mới, khu thương mại - dịch vụ, công trình công cộng,
giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, cây xanh, hạ tầng kỹ thuật và các khu chức
năng đô thị đồng bộ theo định hướng phát triển đô thị.
Phát triển khu du lịch cửa biển Hố Gùi, khu du lịch Giá Lồng Đèn; cụm tiểu
thủ công nghiệp Hố Gùi gắn với dịch vụ hậu cần nghề cá, logistics, chế biến thủy
sản, năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển theo quy hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
7
c) Khu vực bảo tồn
Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa, công trình tín ngưỡng và các khu
vực có giá trị về cảnh quan, sinh thái; phát huy giá trị phục vụ giáo dục truyền thống
và phát triển du lịch văn hóa.
d) Khu vực dự trữ phát triển
Bố trí quỹ đất dự trữ để phát triển các khu chức năng đô thị theo từng giai đoạn;
việc xác định chức năng sử dụng đất cụ thể được thực hiện trong quá trình lập quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
đ) Khu vực cấm xây dựng
Khu vực cấm xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật, bao gồm
hành lang bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, quốc phòng, an ninh, thủy lợi, đê điều,
rừng, di tích lịch sử - văn hóa và các khu vực có nguy cơ thiên tai, sạt lở hoặc các
khu vực khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
5.3. Cơ cấu sử dụng đất
Bảng thống kê quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn
Đến năm 2035
Đến năm 2045
STT
Nhóm chức năng/Loại chức năng sử dụng
đất
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Tổng diện tích tự nhiên
11.409,74
100
11409,74
100
A
ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
735,30
6,44
998
8,75
I
Đất dân dụng
233
2,04
290,60
2,55
1
Nhóm nhà ở
127,06
1,11
158,98
1.1
Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang
101,13
114,88
1.2
Đất nhóm nhà ở mới
25,93
44,10
-
Đất nhóm nhà ở mới
18,66
34,10
-
Đất nhóm nhà ở tái định cư
7,27
10,00
2
Đất nhóm nhà ở (trong các khu đất hỗn hợp
nhóm nhà ở và dịch vụ)
6,60
14,25
3
Giáo dục
12,70
0,11
15,98
0,14
-
Trường THPT
1,00
2,61
-
Trường THCS, tiểu học, mầm non. Trong đó:
11,70
13,37
Trường THCS
1,42
2,42
Trường tiểu học
5,97
6,02
Trường mầm non
4,31
4,93
4
Dịch vụ - công cộng khác cấp đô thị
10,64
0,09
12,89
0,11
-
Công trình công cộng
7,23
9,08
-
Y tế
1,26
1,26
-
Chợ - Thương mại dịch vụ
2,15
2,55
8
5
Cơ quan, trụ sở đô thị
2,11
0,02
2,11
0,02
6
Cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị
9,15
0,08
11,50
0,10
7
Giao thông đô thị
57,52
0,50
65,20
0,57
8
Bãi đỗ xe
3,44
0,03
5,89
0,05
9
Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị
3,69
0,032
3,69
0,03
II
Khu đất ngoài dân dụng
502,30
4,40
707,40
6,20
1
Đất dịch vụ (trong các khu đất hỗn hợp nhóm
nhà ở và dịch vụ)
15,40
33,25
2
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, kho tàng
25
0,22
25
0,22
3
Dịch vụ, du lịch
85
0,74
165
1,45
4
Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao
9,15
0,08
14
0,12
5
Cây xanh chuyên dụng
110,50
0,97
140,38
1,23
6
Di tích, tôn giáo
1,84
0,02
1,84
0,02
7
An ninh
2,57
0,02
2,57
0,02
8
Quốc phòng
134,24
1,18
134,24
1,18
9
Nghĩa trang
3,57
0,03
3,57
0,03
10
Giao thông đối ngoại
98,22
0,86
170,74
1,50
11
Hạ tầng kỹ thuật khác ngoài đô thị
16,81
0,15
16,81
0,15
B
KHU ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ CHỨC
NĂNG KHÁC
10.674,44
93,56
10.411,74
91,25
1
Sản xuất nông nghiệp
5.156,64
45,20
5.039,47
44,17
-
Trồng cây lâu năm
270,30
269,50
-
Nuôi trồng thủy sản
4.886,34
4.769,97
2
Lâm nghiệp
4.577,90
40,12
4.495,78
39,40
-
Rừng phòng hộ
2.647,50
2.596,80
-
Rừng sản xuất
1.930,40
1.898,98
3
Chưa sử dụng
370,20
3,24
293,24
4
Dự trữ phát triển
0
37,65
5
Mặt nước
569,70
4,99
545,60
4,78
5.4. Thiết kế đô thị
5.4.1. Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị
- Khu vực trung tâm đô thị hiện hữu: Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư và
khu trung tâm hiện hữu; nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bảo đảm đồng bộ
về kiến trúc, cảnh quan và đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị.
- Khu vực cảnh quan sinh thái: Bảo vệ và phát huy giá trị cảnh quan sông,
kênh, rạch, mặt nước và hệ thống cây xanh; hình thành các hành lang xanh, công
viên ven sông, bảo đảm hành lang bảo vệ nguồn nước, tăng cường khả năng tiêu
thoát nước và thích ứng với biến đổi khí hậu.
9
- Khu vực bảo tồn: Bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa, công trình tín ngưỡng
và hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển; quản lý phát triển theo quy định của pháp
luật về di sản văn hóa, lâm nghiệp và bảo vệ môi trường.
- Khu vực phát triển mới: Phát triển các khu chức năng đô thị, khu ở mới và
các công trình hạ tầng đồng bộ trên cơ sở sử dụng đất hiệu quả, phù hợp với định
hướng phát triển đô thị và điều kiện tự nhiên của khu vực.
5.4.2. Định hướng không gian các khu trung tâm
a) Khu trung tâm chính trị - hành chính
- Bố trí tại khu vực trung tâm đô thị, bảo đảm thuận lợi về giao thông, kết nối
với các khu chức năng và phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước.
- Tổ chức không gian kiến trúc hiện đại, đồng bộ, gắn với quảng trường, công
viên và các công trình công cộng, tạo điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan đô thị.
b) Khu dịch vụ - công cộng cấp đô thị
- Bố trí dọc các trục giao thông chính, bảo đảm kết nối thuận lợi với các khu
chức năng.
- Phát triển đồng bộ các công trình giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, thương
mại, dịch vụ và các công trình công cộng khác; khuyến khích kiến trúc xanh, tiết
kiệm năng lượng và phù hợp với cảnh quan đô thị.
c) Khu trung tâm văn hóa - thể dục thể thao
- Bố trí tại khu đô thị trung tâm, khu đô thị dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp Hố
Gùi và các khu dân cư tập trung, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao
và hoạt động cộng đồng.
- Khuyến khích phát triển các công trình đa chức năng, nâng cao hiệu quả khai
thác và sử dụng đất.
d) Khu trung tâm thương mại - dịch vụ
- Bố trí tại các khu vực có lợi thế kết nối giao thông, gắn với các trục giao
thông chính, khu du lịch, Cảng cá Hố Gùi, cụm tiểu thủ công nghiệp và các khu phát
triển kinh tế.
- Hình thành các trung tâm thương mại, dịch vụ, logistics, dịch vụ hậu cần
nghề cá và chợ Vàm Đầm mới kết hợp chuyên doanh thủy sản; tổ chức không gian
kiến trúc hiện đại, hài hòa với cảnh quan, tạo điểm nhấn tại các khu vực cửa ngõ và
trung tâm đô thị.
đ) Khu trung tâm y tế
- Bố trí tại các khu vực thuận lợi về giao thông, bảo đảm bán kính phục vụ
theo quy chuẩn.
- Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và không gian cây xanh, đáp
ứng yêu cầu khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân và phù hợp với cảnh
quan đô thị.
10
5.4.3. Định hướng không gian khu vực cửa ngõ
- Cửa ngõ phía Bắc: Hình thành điểm nhấn cửa ngõ tại khu vực giao giữa
đường bộ ven biển và đường ĐH.53B; phát triển các công trình thương mại - dịch
vụ, dịch vụ công cộng, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao và không gian công cộng,
tạo hình ảnh nhận diện đô thị.
- Cửa ngõ phía Đông Bắc: Phát triển không gian du lịch gắn với khu du lịch Giá
Lồng Đèn, cảnh quan biển, rừng phòng hộ ven biển và các công trình năng lượng tái tạo;
khai thác hiệu quả cảnh quan tự nhiên, tạo điểm nhấn cho cửa ngõ ven biển của đô thị.
- Cửa ngõ phía Nam: Phát triển các khu thương mại - dịch vụ, hỗn hợp và khu
ở mới gắn với trục đường bộ ven biển và đường ĐH.53; tổ chức không gian kiến
trúc, cảnh quan hiện đại, đồng bộ, tạo điểm nhấn cho cửa ngõ phía Nam của đô thị.
5.4.4. Tổ chức các trục không gian chính
- Các trục không gian chính gồm các tuyến đường CĐT.01, CĐT.02, CĐT.03,
CĐT.04, KV.01, ĐH.53, ĐH.53B, ĐH.DK.06 và các tuyến giao thông đối ngoại, đối
nội khác được tổ chức theo hướng hình thành các trục cảnh quan, kết nối các khu
chức năng và định hướng phát triển không gian đô thị.
- Tổ chức đồng bộ hệ thống cây xanh, quảng trường, công viên, công trình
công cộng, thương mại - dịch vụ và các không gian mở dọc các trục chính; khai thác
cảnh quan sông, kênh, rạch và các vùng sinh thái đặc trưng nhằm tạo bản sắc đô thị.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng giao thông, bảo đảm kết nối
thuận tiện, an toàn; khuyến khích phát triển không gian đi bộ, đường xe đạp và các
tiện ích đô thị theo hướng xanh, hiện đại, bền vững.
5.4.5. Tổ chức không gian quảng trường
- Quy hoạch quảng trường trung tâm gắn với Trung tâm chính trị - hành chính
và các công trình công cộng, tạo không gian trung tâm phục vụ các hoạt động chính
trị, văn hóa, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng của đô thị.
- Tổ chức không gian quảng trường kết hợp cây xanh, mặt nước, công trình
điểm nhấn, hạ tầng kỹ thuật và các tiện ích công cộng, bảo đảm cảnh quan, mỹ quan
và đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân.
- Hình thành các điểm nhấn kiến trúc tại khu trung tâm đô thị, khu đô thị dịch
vụ - tiểu thủ công nghiệp Hố Gùi và các cửa ngõ đô thị; tổ chức không gian, chiều
cao và hình thức kiến trúc công trình phù hợp với chức năng của từng khu vực, góp
phần tạo bản sắc và hình ảnh đặc trưng cho đô thị mới Nguyễn Huân.
5.4.6. Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước
- Phát triển hệ thống cây xanh, mặt nước gắn với sông, kênh, rạch, hình thành
mạng lưới không gian xanh chủ đạo của đô thị; bảo vệ hệ sinh thái, cải thiện vi khí
hậu, tăng cường khả năng tiêu thoát nước và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tổ chức các hành lang cây xanh ven sông, kênh, rạch kết hợp các không gian
công cộng, công viên, quảng trường, đường dạo, điểm ngắm cảnh và các hoạt động
văn hóa, thể dục thể thao, phục vụ cộng đồng.
11
- Khai thác hợp lý cảnh quan sông nước, sử dụng cây xanh bản địa và các giải pháp
kiến trúc cảnh quan phù hợp nhằm tạo bản sắc đặc trưng cho đô thị mới Nguyễn Huân.
5.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.5.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
a) Quy hoạch cao độ nền
- Cao độ nền xây dựng được xác định phù hợp với điều kiện địa hình, thủy
văn, bảo đảm yêu cầu phòng, chống ngập, thích ứng với biến đổi khí hậu và kết nối
đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có và quy hoạch.
- Cao độ khống chế: đất dân dụng H ≥ +2,31 m; đất tiểu thủ công nghiệp H ≥
+2,55 m; đất giao thông H ≥ +2,41 m (theo hệ cao độ Hòn Dấu).
b) Thoát nước mưa
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với hệ thống thoát nước thải; tổ chức
thoát nước theo lưu vực tự nhiên, kết hợp cải tạo, nạo vét hệ thống sông, kênh, rạch
để bảo đảm khả năng tiêu thoát nước và giảm ngập úng.
c) Kè bảo vệ bờ sông, kênh, rạch
Từng bước đầu tư hệ thống kè bảo vệ bờ sông, kênh, rạch tại các khu vực có
nguy cơ sạt lở, ngập lụt và khu vực phát triển đô thị; ưu tiên áp dụng các giải pháp
kè sinh thái, kè kết hợp và kè cứng phù hợp với điều kiện tự nhiên, chức năng sử
dụng đất và yêu cầu bảo vệ môi trường.
5.5.2. Quy hoạch hệ thống giao thông
a) Giao thông đường bộ
- Phát triển đồng bộ mạng lưới giao thông đối ngoại và đối nội theo quy hoạch; kết
nối với đường bộ ven biển, các tuyến đường huyện, đường trục chính đô thị, đường khu
vực và các công trình cầu, bảo đảm liên kết vùng và đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.
- Hoàn thiện hệ thống giao thông nội bộ theo mô hình mạng lưới, bảo đảm kết
nối giữa các khu chức năng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội và
bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b) Công trình đầu mối giao thông
Quy hoạch bến xe khách và các công trình đầu mối giao thông phù hợp với quy
hoạch phát triển giao thông của tỉnh, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa.
c) Bãi đỗ xe
Bố trí bãi đỗ xe tập trung trong các khu đô thị, khu dân cư và các công trình
công cộng theo quy chuẩn xây dựng; kết hợp sử dụng bãi đỗ xe trong các công trình
dịch vụ, thương mại và đầu mối giao thông để đáp ứng nhu cầu đỗ xe của đô thị.
d) Giao thông đường thủy
- Khai thác hiệu quả hệ thống sông, kênh, rạch phục vụ giao thông thủy; kết
hợp nạo vét, chỉnh trị luồng tuyến nhằm bảo đảm giao thông, thoát nước và phát
triển kinh tế.
12
- Duy trì, nâng cấp các bến thủy nội địa; đầu tư nâng cấp Cảng cá Hố Gùi gắn
với khu neo đậu tránh trú bão, dịch vụ hậu cần nghề cá và phát triển kinh tế biển
theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5.5.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
a) Nhu cầu dùng nước
Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2035 khoảng 3.100 m³/ngày đêm, đến năm
2045 khoảng 3.400 m³/ngày đêm.
b) Nguồn cấp nước
- Trước mắt sử dụng nguồn nước ngầm kết hợp các trạm cấp nước hiện có và
xây dựng mới các trạm cấp nước đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của đô thị.
- Kết nối với hệ thống cấp nước liên xã Đầm Dơi - Tân Tiến để bổ sung nguồn
cấp cho khu vực phía Tây Bắc đô thị.
- Về lâu dài, từng bước chuyển đổi sang sử dụng nguồn nước mặt theo quy
hoạch cấp nước của tỉnh, hạn chế khai thác nước dưới đất.
c) Hệ thống cấp nước
Cải tạo, nâng cấp mạng lưới cấp nước hiện có; đầu tư xây dựng mới hệ thống
cấp nước đồng bộ với định hướng phát triển đô thị, bảo đảm cấp nước an toàn, liên
tục và đáp ứng nhu cầu sử dụng.
d) Cấp nước chữa cháy
Hệ thống cấp nước chữa cháy được bố trí đồng bộ với mạng lưới cấp nước đô
thị, bảo đảm lưu lượng, áp lực và khoảng cách giữa các họng chữa cháy theo quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành; kết hợp khai thác nguồn nước mặt khi cần thiết.
5.5.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và vệ sinh
môi trường
a) Thoát nước thải
- Dự báo tổng lượng nước thải đến năm 2035 khoảng 2.100 m³/ngày đêm, đến
năm 2045 khoảng 2.300 m³/ngày đêm.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa; nước thải
được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Đầu tư các trạm xử lý nước thải tập trung tại khu đô thị trung tâm, khu đô
thị dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp Hố Gùi và các khu chức năng; khu dân cư phân
tán áp dụng giải pháp xử lý phù hợp theo quy định.
b) Chất thải rắn
- Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2035 khoảng 16 tấn/ngày,
đến năm 2045 khoảng 18,4 tấn/ngày.
- Thu gom, phân loại, trung chuyển và vận chuyển chất thải rắn về khu xử lý
chất thải rắn tập trung của tỉnh theo quy hoạch; từng bước cải tạo, chuyển đổi bãi
rác hiện hữu phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường.
13
c) Nghĩa trang
Chỉ tiêu đất nghĩa trang khoảng 0,04 ha/1.000 dân; nhu cầu sử dụng đất nghĩa
trang đến năm 2045 khoảng 3,57 ha.
Từng bước đóng cửa, di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ không bảo đảm yêu cầu về
môi trường; mở rộng nghĩa trang hiện hữu theo quy hoạch và khuyến khích áp dụng
các hình thức an táng văn minh, tiết kiệm đất, thân thiện với môi trường.
Sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng khu vực theo quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
5.5.5. Quy hoạch hệ thống quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho đô thị được lấy từ Trạm biến áp 110/22kV Đầm
Dơi hiện hữu; theo Quy hoạch tỉnh Cà Mau, dự kiến xây dựng mới Trạm biến áp 110kV
Nguyễn Huân và các công trình lưới điện đồng bộ để đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.
- Nguồn điện tái tạo: Phát triển các dự án điện gió, điện mặt trời theo Quy
hoạch tỉnh Cà Mau, Quy hoạch điện quốc gia và các quy hoạch có liên quan; bảo
đảm không ảnh hưởng đến rừng phòng hộ ven biển và môi trường sinh thái.
Nhu cầu sử dụng điện: Tổng nhu cầu điện dự kiến đến năm 2035 khoảng
14.241 kW, đến năm 2045 khoảng 15.487 kW.
- Lưới điện: Hoàn thiện hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối và chiếu sáng
đồng bộ với phát triển đô thị; bảo đảm hành lang an toàn lưới điện theo quy định.
Từng bước ngầm hóa lưới điện trong khu vực trung tâm đô thị; khu vực còn lại thực
hiện theo điều kiện đầu tư và quy hoạch phát triển.
- Chiếu sáng đô thị: Phát triển hệ thống chiếu sáng sử dụng thiết bị tiết kiệm
năng lượng, ưu tiên đèn LED, năng lượng mặt trời và công nghệ điều khiển thông
minh, đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
5.5.6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
- Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu thông tin
liên lạc, chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh.
- Nguồn cấp từ mạng viễn thông của tỉnh theo quy hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
- Hệ thống cáp viễn thông được ưu tiên bố trí đi ngầm, đồng bộ với hạ tầng
kỹ thuật đô thị; việc xây dựng hạ tầng viễn thông thụ động bảo đảm mỹ quan, an
toàn và tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Bố trí các trạm BTS và công trình hạ tầng viễn thông thụ động đáp ứng yêu
cầu phủ sóng thông tin di động, phù hợp với quy hoạch chuyên ngành và quy định
của pháp luật.
5.5.7. Biện pháp bảo vệ môi trường
- Bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn, sông, kênh, rạch, mặt nước tự nhiên và
các khu vực có giá trị sinh thái; bảo tồn cảnh quan, đa dạng sinh học và thích ứng
với biến đổi khí hậu.
14
- Kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch; sử dụng tiết kiệm, hợp lý tài
nguyên, đất đai; bảo đảm các hoạt động đầu tư xây dựng tuân thủ quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường.
- Đầu tư đồng bộ hệ thống cây xanh, không gian mở, cấp nước, thoát nước,
xử lý nước thải, chất thải rắn; bảo vệ hành lang sông, kênh, rạch và tăng cường cây
xanh cách ly.
- San nền phù hợp địa hình tự nhiên, hạn chế bê tông hóa bề mặt, sử dụng tiết
kiệm tài nguyên nước và hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Khuyến khích áp dụng công nghệ sạch, sử dụng năng lượng tái tạo và các
hình thức an táng văn minh, thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật.
5.6. Các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
5.6.1. Dự án ưu tiên đầu tư
Ưu tiên đầu tư các chương trình, dự án trọng điểm nhằm tạo động lực phát
triển đô thị, gồm:
- Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông khung, gồm tuyến đường bộ
ven biển; các tuyến đường trục chính đô thị, đường khu vực, đường huyện và các
công trình cầu kết nối qua sông, kênh, rạch nhằm tăng cường liên kết nội vùng và
kết nối với các khu vực lân cận.
- Đầu tư phát triển hạ tầng đầu mối giao thông và logistics, gồm bến xe khách,
đầu tư nâng cấp cảng cá Hố Gùi gắn với khu dịch vụ hậu cần nghề cá, khu neo đậu
tránh trú bão và hạ tầng logistics phục vụ phát triển kinh tế biển.
- Đầu tư các công trình phòng, chống thiên tai, bảo vệ bờ sông, bờ biển, chỉnh
trị sông, kênh, rạch; các công trình thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Đầu tư xây dựng trung tâm hành chính, các công trình giáo dục, y tế, văn
hóa, thể dục thể thao, thương mại, chợ, công viên, cây xanh và các công trình hạ
tầng xã hội khác theo quy hoạch.
- Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, gồm cấp nước, thoát nước,
xử lý nước thải, cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc, hạ tầng số, trạm biến áp, hạ
tầng cụm tiểu thủ công nghiệp Hố Gùi và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác theo
quy hoạch được duyệt.
5.6.2. Nguồn lực thực hiện
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn
vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện quy hoạch. Ngân
sách nhà nước ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết
yếu, tạo quỹ đất và động lực thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát
triển đô thị theo quy định của pháp luật.
5.7. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch
Được ban hành kèm theo Quyết định này là các quy định cụ thể về nguyên tắc
phát triển; việc quản lý kiểm soát không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực đô thị,
15
ngoài đô thị, khu chức năng khác trong phạm vi đồ án Quy hoạch chung đô thị mới
Nguyễn Huân, xã Tân Tiến, tỉnh Cà Mau đến năm 2045.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật
về nội dung, chất lượng hồ sơ đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Nguyễn Huân, xã
Tân Tiến, tỉnh Cà Mau đến năm 2045; đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, thống nhất
và phù hợp của toàn bộ thông tin, số liệu, chỉ tiêu, bản vẽ, thuyết minh, Quy định
quản lý theo đồ án và các tài liệu có liên quan; đồng thời chịu trách nhiệm về nội
dung, kết quả thẩm định và nội dung trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức rà soát, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ đồ án sau khi được phê duyệt,
đảm bảo thống nhất, đồng bộ giữa Quyết định phê duyệt, thuyết minh, bản vẽ, Quy
định quản lý theo đồ án và các thành phần hồ sơ có liên quan; không để xảy ra sai
sót, mâu thuẫn hoặc không thống nhất giữa các thành phần hồ sơ; tổ chức quản lý,
lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định.
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch theo quy định tại Điều 50 Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn.
- Lập hồ sơ quản lý mốc giới thông qua ứng dụng phù hợp theo quy định tại
khoản 4 Điều 29 Thông tư số 16/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng và các quy định
có liên quan.
2. Giao Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến:
- Phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng kế
hoạch thực hiện Quy hoạch chung đô thị mới Nguyễn Huân theo tiến độ và trình
tự ưu tiên; tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ và
thẩm quyền.
- Tổ chức lập các đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan tại khu
vực trung tâm đô thị mới Nguyễn Huân theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc
quản lý, kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt; kịp
thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý các khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
3. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện
công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật; phối hợp, hướng dẫn,
tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến triển khai, tổ chức thực hiện và
cụ thể hóa Quy hoạch chung đô thị mới Nguyễn Huân được phê duyệt; tham
mưu triển khai các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý bảo đảm phù hợp
với quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
16
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh (iO);
- Sở Xây dựng (5b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn 4/9/118)
- Lưu VT, TH671/9.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3440/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Nguyễn Huân, xã Tân Tiến, tỉnh Cà Mau đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3440/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3440/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×