• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3441/QĐ-UBND Cà Mau 2026 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị Khánh Bình Tây

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 18/09/2026 09:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3441/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lâm Văn Bi
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Bình Tây, xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3441/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3441/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3441/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cà Mau, ngày tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Khánh BìnhTây,
Đá Bạc, tỉnh Cà Mau đến năm 2045
số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024 được sửa đổi,
bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thịnông thôn;
Căn cứ Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn; Thông
số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Mau thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2150/QĐ-UBND ngày 06/12/2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ dự toán lập Quy hoạch chung đô thị mới
Khánh Bình Tây, Huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau đến năm 2045;
Căn cứ Thông báo số 1001-TB/TU ngày 20/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Bình Tây, xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 182/TTr-SXD ngày 20/4/2026,
Báo cáo thẩm định số 302/BC-SXD ngày 20/4/2026, Công văn số 6360/SXD-
QHĐT ngày 04/8/2026 báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân
tỉnh tại Công văn số 2133/VP-NNXD ngày 18/5/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Bình Tây,
Đá Bạc, tỉnh Cà Mau đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu như sau:
3441
16
2
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
- Khu vực lập Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Bình Tây nằm về phía
Nam xã Đá Bạc, bao gồm 12 ấp : Đá Bạc, Đá Bạc A, Đá Bạc B, Cơi 5A, Cơi 5B,
Cơi 6A, Cơi 6B, Kinh Hòn, Kinh Tám, Thời Hưng, Cơi 4 Kinh Hòn Bắc. Trong
đó xác định 05 ấp là khu dân tập trung của đô thị bao gồm: ấp Đá Bạc, Đá Bạc
A, Đá Bạc B, Kinh Hòn và Kinh Hòn Bắc. Ranh giới Đồ án Quy hoạch đô thị mới
Khánh Bình Tây được giới hạn như sau:
+ Phía Đông giáp: kênh Đứng, thuộcĐá Bạc
+ Phía Tây giáp: biển Tây.
+ Phía Nam giáp: xã Khánh Hưng.
+ Phía Bắc giáp: đất nông nghiệp và kênh Xáng Minh Hà thuộcĐá Bạc.
- Diện tích khu vực lập quy hoạch đô thị mới: 5.118,58 ha.
- Thời hạn lập quy hoạch:
+ Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm
Quy hoạch phát triển không gian đô thị Khánh Bình Tây đến năm 2045 phải
được đặt trong mối quan hệ với không gian vùng phát triển kinh tế, trung tâm kinh
tế, văn hóa, chính trịthương mại của tỉnh Mau.
- Quy hoạch phải khai thác triệt để các yếu tố tiềm năng về nông nghiệp, dịch
vụ, phù hợp với các quy hoạch khác của xã. Quy hoạch các phân khu chức năng
đảm bảo hợp lý cho sự phát triển trong tương lai.
- Phát triển không gian ràng, bản sắc, chú trọng thiết lập các không gian
công trình kiến trúc quan trọng để định hình hình thái cho đô thị tương lai. Tạo
sự chuyển đổi tốt từ không gian trung tâm sang hình thành không gian trung
tâm của đô thị.
- Phát triển bền vững, nâng cao chất lượng đô thịbảo vệ môi trường sinh
thái tự nhiên, bảo tồn các di sản kiến trúc và cảnh quan đặc thù.
2.2. Mục tiêu
- Định hưng phát trin không gian đô th mi Khánh Bình Tây, c th hóa Quy
hoch xây dng vùng Huyn Trn Văn Thi (cũ) đã được phê duyt; đảm bo kết
ni đồng b vi định hướng phát trin chung ca xã Đá Bc trong tình hình mi.
- Quy hoạch các khu chức năng đô thị mới phù hợp với tiềm năng, lợi thế để
thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho đô thị.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng hội đồng bộ, hiện đại,
đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
3
- Làm sở để triển khai lập các đồ án quy hoạch chi tiết thực hiện các
dự án đầu xây dựng trên địa bàn đô thị mới.
3. Tính chất
đô thị phát triển du lịch biển đảo, du lịch sinh thái. Định hướng phát triển
đô thị biển, phát triển thương mại - dịch vụ, phát triển du lịch sinh thái, du lịch
biển đảo; đầu mối giao thông đường bộ, đường thuỷ đường biển theo tuyến
đường bộ ven biển, đường ĐT 985C.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển các chỉ tiêu quy hoạch, dự báo quy
mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển
4.1. Quy mô dân số đô thị
- Đến năm 2035 khoảng 24.500 người.
- Đến năm 2045 khoảng 30.600 người.
4.2. Quy mô đất đai đô thị
- Đất dân dụng đến năm 2035 khoảng 172 - 245 ha.
- Đất dân dụng đến năm 2045 khoảng 214 - 306 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
a) Chỉ tiêu sử dụng đất đối với đô thị
TT
Loại đất
Đồ án đạt
được
1
Đất dân dụng
99,86
2
Đất công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị
7,73
3
Đất cây xanh cấp đô thị
4,61
4
Đất Văn hóa - TDTT cấp đô thị
4,58
5
Đất giao thông đô thị (tính đến đường khu vực)
13,64
6
Bãi đổ xe
3,14
b) Chỉ tiêu hạ tầnghội đối với đô thị và các khu chức năng của đô thị
- Bảng chỉ tiêu về hạ tầnghội cấp đô thị:
Chỉ tiêu sử dụng
đất đai tối thiểu
Đồ án
Loại công trình
Cấp
quản
Đơn vị
Chỉ tiêu
1 Trường phổ thông trung học
Đô thị
m
2
/1 chỗ
10
16,25
2. Phòng khám đa khoa
Đô thị
m
2
/trạm
3.000
16.500
3. Thể dục thể thao
6,5
Sân thể thao bản
Đô thị
ha/công trình
1,0
Sân vận động
Đô thị
ha/công trình
2,5
Trung tâm TDTT
Đô thị
ha/công trình
3,0
4. Văn hóa
4,0
14,02
4
Loại công trình
Cấp
quản
Chỉ tiêu sử dụng
đất đai tối thiểu
Đồ án
Đơn vị
Chỉ tiêu
Thư viện
Đô thị
ha/công trình
0,5
Bảo tàng
Đô thị
ha/công trình
1,0
Triển lãm
Đô thị
ha/công trình
1,0
Cung văn hoá
Đô thị
ha/công trình
0,5
Cung thiếu nhi
Đô thị
ha/công trình
1,0
5. Chợ
Đô thị
ha/công trình
0,8
13,34
- Bảng chỉ tiêu về hạ tầnghội cấp cấp đơn vị ở:
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
Đồ án
Loại công trình
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
1. Trường mầm non
m
2
/1 cháu
12
12,20
2. Trường tiểu học
m
2
/1 học sinh
10
14,46
3. Trường trung học sở
m
2
/1 học sinh
10
11,45
4. Trạm y tế
m
2
/trạm
500
2.700
5. Chợ
m
2
/công trình
2.000
4.600
c) Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đối với đô thị và các khu chức năng của đô thị
TT
Ch tiêu
Đơn v
Định mc
Đồ án
1
Giao thông
T l đất giao thông tính đến đường khu
vc (bao gm đất hiao thông th
đất d tr phát trin giao thông đô th)
% đất xây dng
13
13,64
2
Cp nước
Cp nước sinh hot
Lít/người/ngày
80
100
Công trình công cng, dch v
% cp nước sinh hot
10
10
Nước d phòng, rò r
% tng công xut
15
15
Nước phc v nhà máy - Trm cp nước
% tng công xut
4
4
3
Thoát nước thi
Lưu lượng cp nước
80%
80%
4
Thu gom CTR
kg/người/ngày.đêm
0,8
0,8
5
Cp đin
Đin năng sinh hot
Kwh/người/năm
1.000
1.000
Ph ti
W/người
330
330
Cp đin CT công cng
% ph ti đin s.hot
30
30
Chiếu sáng đường ph
W/m
2
1,0
1,0
Công viên, vườn hoa
W/m
2
0,5
0,5
5. Các nội dung chính của quy hoạch
5.1. Định hướng phát triển không gian đô thị
a) Mô hình đô thị
5
- Ứng dụng mô hình “Đô thị biển’’ cho đô thị.
- Trồng nhiều cây xanh để tạo bóng mát cho đường phố, phủ xanh mái nhà
bằng cỏ và rêu, sơn các toà nhà màu sáng để phản chiếu ánh sáng, phủ các tuyến
đường bằng lớp vật liệu cản nhiệt, hạn chế hiện tượng chảy nhựa vào thời điểm
nắng nóng cực đoan.
- Gìn gi các không gian mt nước, kênh mương hin trng. Tăng cường no
vét khơi thông dòng chy. B sung các không gian mt nước h điu hòa, không gian
xanh, s dng các vt liu nh, xp có kh năng chng thm nước mưa hiu qu
- Quy hoạch các vùng trữ nước ngọt từ nhỏ đến lớn, thiết kế kênh mương
thấm nước, tạo ao đầm trong đô thị. Các bãi đỗ xe, công viên, vườn, sân nhỏ
dải phân cách được cải tạo để tăng khả năng thấm nước. Tận dụng đất trũng
vùng ven đô để thấm nước tự nhiên trước khi dùng hệ thống thoát nước nhân tạo.
- Các công trình lớn phảikhả năng tích trữ nước, sử dụng nước tái tạo để
tưới cây, rửa đường làm mát công trình, xả nước ra hệ thống thoát nước sau
khi mưa lỡ đã qua.
b) Hướng phát triển đô thị
- Định hướng phát triển đô thị phù hợp với phương án phát triển của quy
hoạch tỉnh, quy hoạch vùng Huyện Trần Văn Thời đến năm 2030, tầm nhìn đến
2040 đã được phê duyệt.
- Tận dụng điều kiện tự nhiên, lựa chọn đất xây dựng để hình thành cấu
quy hoạch, tổ chức và phân khu chức năng hợp lý, thống nhất giữa đô thị nông
thôn, giữa các khu dân với các vùng bảo vệ thiên nhiên, các khu vực bảo tồn,
các khu di tích lịch sử phù hợp với đặc điểm thực trạng tiềm năng phát triển
của đô thị Khánh Bình Tây. Đảm bảo sự phát triển một cách bền vững cho đô thị
nhưng không ảnh hưởng đến các hoạt động của các chức năng khác của đô thị.
- Hướng phát triển đô thị đến năm 2045 hướng Tây (từ trung tâm hành
chính, chính trị hiện hữu phát triển ra biển Tây); tập trung phát triển, đầu hạ
tầng hội, hạ tầng kỹ thuật khu vực đô thị đảm bảo đến năm 2035 đạt tiêu chí
đô thị theo quy định.
- Đảm bảo sự phát triển cho đô thị Khánh Bình Tây trong tương lai dài hạn,
đáp ứng tối đa nhu cầu phát triển kinh tế - hội, trong đó tiếp tục sắp xếpphát
triển hệ thống đô thị theo hướng trở thành nền tảng của phát triển hội; bảo vệ
môi trường, bảo tồn di sản văn hóa, bảo tồn khai thác triệt để các giá trị hiện
hữu; đảm bảo an ninh quốc phòng đã trở thành nền tảng của phát triển kinh tế -
hội. Tập trung đầu các khu vực trung tâm đô thị, tránh đầu dàn trải, tạo
kỳ vọng về thu nhập cao đô thị đối với các khu vực lân cận.
- Xây dựng trung tâm đô thị trung tâm phát triển kinh tế, văn hóa với chức
năng hạt nhân thúc đẩy các vùng ven đô lân cận. Phấn đấu đến năm 2035 xây
dựng đô thị Khánh Bình Tây đạt các tiêu chí đô thị theo quy định.
- Hoàn thiện hệ thống sở hạ tầng, kỹ thuật từ khâu thu gom nước thải đầu
vào đến khâu xử nước thải đầu ra; xây dựng hệ thống thu gom nước tách biệt
6
với hệ thống thu gom nước mưa đối với các khu vực đã hệ thống thoát nước
chung; xây dựng hệ thống thoát nước riêng đối với các khu đô thị mới.
- Qun lý cht thi rn theo chc năng nhim v, xây dng kế hoch c th để
trin khai thc hin; ci to, phc hi môi trường ti các bãi chôn lp cht thi rn.
Tt c các nghĩa địa cn thiết phi di chuyn ra khi khu vc trung tâm đô th.
- Quy hoạch, đầu xây dựng nghĩa trang phù hợp với quy hoạch các quy
chuẩn, tiêu chuẩn, quy định của pháp luật có liên quan.
- Chống ngập úng đô thị hướng tới phát triển ổn định, bền vững, giải quyết
bản tình trạng ngập úng vào mùa mưa và khi triều cường dâng.
- Khu vực Hòn Đá Bạc định hướng phát triển thành khu du lịch - văn hóa -
dịch vụ cộng đồng, kết nối hoạt động nghề với du lịch biển đảo.
5.2. Quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn
a) Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035
- Khu đất dân dụng khoảng 244,11 ha.
- Khu đất ngoài dân dụng khoảng 395,63 ha.
- Khu đất nông nghiệpchức năng khác khoảng 4.478,84 ha.
b) Giai đoạn dài hạn đến năm 2045
- Khu đất dân dụng khoảng 305,57 ha.
- Khu đất ngoài dân dụng khoảng 638,61 ha.
- Khu đất nông nghiệpchức năng khác là 4.174,40 ha.
Quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn
Giai đoạn năm 2035
Dân số 24.500 người
Giai đoạn năm 2045
Dân số 30,600 người
TT
Nhóm chức năng/loại chức năng sử
dụng đất
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích tự nhiên toàn đô thị (A+B)
5,118.58
100
5,118.58
100
A
Đất xây dựng đô thị
639.74
12.50
944.18
18.45
I
Đất dân dụng
244.11
305.57
1
Đất nhóm nhà
112.52
138.21
2
Đất công trình Dịch vụ - công cộng cấp
đô thị
18.83
23.66
2.1
Đất giáo dục
8.64
8.64
2.1.1
Trường THPT
1.98
1.98
Trường THPT Võ Thị Hồng (hiện trạng)
0.98
0.98
Trường THPT Võ Thị Hồng (mở rộng)
1.00
1.00
2.1.2
Trường THCS
1.93
1.93
Trường THCS Khánh Bình Tây
0.91
0.91
Trường PTDT Nội trú THCS Danh Thị
Tươi (hiện trạngmở rộng)
1.02
1.02
7
TT
Nhóm chức năng/loại chức năng sử
dụng đất
Giai đoạn năm 2035
Dân số 24.500 người
Giai đoạn năm 2045
Dân số 30,600 người
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
2.1.3
Trường Tiểu học
2.87
2.87
Trường Tiểu học Đá Bạc
0.75
0.75
Trường TH Khánh Bình Tây
0.55
0.55
Trường tiểu học ấp kênh 8
0.06
0.06
Trường TH Khánh Bình Tây 2
0.12
0.12
Trường tiểu học (quy hoạch mới)
1.39
1.39
2.1.4
Trường mẫu giáo
1.86
1.86
Trường mẫu giáo Đá Bạc
0.55
0.55
Trường mẫu giáo (quy hoạch mới)
1.31
1.31
2.2
Đất dịch vụ công cộng khác
10.19
15.02
2.2.1
Công trình thương mi - dch v cp đô th
8.51
13.34
2.2.3
Chợ Kinh hòn
0.22
0.22
2.2.4
UBND xã Khánh Bình Tây (đất Tr s)
1.02
1.02
2.2.5
Khu vực nhà quản lý chân đê
0.15
0.15
2.2.6
Cây xăng
0.05
0.05
2.2.7
Chợ hiện trạng
0.24
0.24
3
Đất Y tế
1.65
1.65
3.1
Bệnh viện Khánh Bình Tây (hiện trạng -
mở rộng)
1.38
1.38
3.2
Trạm y tế Vàm đá bạc
0.27
0.27
4
Đất Văn hóa - TDTT
11.92
14.02
4.1
Đất Văn hóa - TDTT
9.83
13.09
4.2
Đất Quảng trường
2.09
2.09
5
Đất cây xanh sử dụng công cộng
12.39
14.10
6
Giao thông đô thị
65.18
83.62
7
Đất Hỗn hợp
21.62
30.31
II
Khu đất ngoài dân dụng
395.63
638.61
1
Đất hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị
16.37
19.62
1.1
Bãi đỗ xe
6.38
9.63
1.2
Bến xe
2.52
2.52
1.3
Trạm cấp nước
1.11
1.11
Trạm cấp nước (hiện trạng)
0.09
0.09
Trạm cấp nước (quy hoạch mới)
1.02
1.02
1.4
Trạm xửnước thải
3.67
3.67
1.5
Trạm điện 110 KBT
2.69
2.69
8
TT
Nhóm chức năng/loại chức năng sử
dụng đất
Giai đoạn năm 2035
Dân số 24.500 người
Giai đoạn năm 2045
Dân số 30,600 người
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
2
Đất di tích - tôn giáo
0.25
0.25
2.1
Thánh thất Huỳnh Long Cảnh
0.25
0.25
3
Đất An ninh
95.64
159.91
3.1
Công an Xã Đá Bạc
1.04
1.04
3.2
Bia di tích lịch sử CM12
0.14
0.14
3.3
Khu di tích lịch sử quốc Gia hòn đá bạc
7.46
7.46
3.4
Đất An ninh
85.80
150.07
Đất công an PCCC & CNCH
1.20
1.20
4
Đất Quốc phòng
102.51
102.50
4.1
Ban chỉ huy quân sự KBT (xã quản lý)
0.29
0.29
4.2
Trạm Kiểm soát Biên phòng Đá Bạc
sở 1 (tỉnh quản lý)
0.11
0.11
Trạm Kiểm soát Biên phòng Đá Bạc
sở 2 (tỉnh quản lý)
0.01
0.01
4.3
Đất Quốc phòng (tỉnh quản lý)
102.10
102.10
5
Đất bãi rác
4.31
4.31
5.1
Đim tp trung CTR không c định (bãi rác)
3.81
3.81
5.2
Điểm tập trung CTR đô thị
0.50
0.50
6
Đất nghĩa trang tập trung, nhà tang lễ
1.68
1.68
7
Đất giao thông đối ngoại (Quốc Gia,
Tỉnh, Huyện)
122.15
152.55
8
Đất dự trữ phát triển xây dựng đô thị
(bao gồm đất xây dựng đô thị đất phát
triển giao thông )
29.85
139.16
8.1
Đất xây dựng đô thị
4.70
89.06
8.2
Đất phát triển giao thông đô thị
25.15
45.16
9
Cm công nghip làng ngh Khánh Bình Tây
14.63
25.41
10
Đất dự kiến phát triển du lịch sinh thái
8.24
33.22
B
Khu đất nông nghiệp khu chức
năng khác
4,478.84
87.50
4,174.40
81.55
1
Đất nông trường (nông trường 402
nông trường Khánh Hà)
thuộc đất Quốc phòng do tỉnh quản
1,552.73
1,552.73
2
Đất trồng cây lâu năm
496.22
481.55
3
Đất nông nghiệp công nghệ cao
12.13
66.51
4
Đất Lâm nghiệp (Rừng phòng hộ)
44.41
44.41
5
Đất trồng lúa
2,138.16
1,785.05
6
Đất nuôi trồng thủy sản
18.77
18.77
9
TT
Nhóm chức năng/loại chức năng sử
dụng đất
Giai đoạn năm 2035
Dân số 24.500 người
Giai đoạn năm 2045
Dân số 30,600 người
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
7
Đất thủy lợi
162.25
171.21
8
Sông, kênh, rạch
54.17
54.17
5.3. Quy định về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
a) Xác định các vùng cảnh quan
* Khu vực cải tạochỉnh trang đô thị hiện hữu:
- Khu vực nhà hiện trạng cải tạo, chỉnh trang quy khoảng 100 ha,
phân bố rải rác, tập trung chủ yếu tại các ấp Đá Bạc, Đá Bạc A, Kinh Hòn, Kinh
Hòn Bắc; dân chủ yếu phân bố dọc các tuyến đường giao thông, gắn với hoạt
động sản xuất nông nghiệp.
- Cải tạo, chỉnh trang các khu dân hiện hữu; từng bước cải tạo, tái thiết
các công trình kiến trúc xuống cấp; nâng cấp, mở rộng các tuyến giao thông, bổ
sung đồng bộ hệ thống chiếu sáng, cấp nước, thoát nước các công trình hạ tầng
kỹ thuật thiết yếu, đảm bảo yêu cầu phát triển đô thịhạn chế ngập úng.
- Bố trí bổ sung các công trình hạ tầng hội, công viên cây xanh cấp đô thị,
công viên cây xanh các khu hiện trạng phục vụ nâng cao chất lượng đời sống
sinh hoạt người dân địa phương.
- Cải tạo phát huy được lợi thế hệ thống cảnh quan sinh thái đa dạng kết hợp
không gian mặt nước hiện hữu tạo nên cảnh quan xanh. Quy hoạch các không
gian xanh dọc theo các tuyến kênh nhằm mục đích bảo vệ kênh, sử dụng các giải
pháp thông minh gia cố bờ thân thiện với môi trường hài hòa với tự nhiên. Tận
dụng cảnh quan thiên nhiên phong phú bố trí các quỹ đất sinh thái mật độ xây
dựng thấp, tạo động lực phát triển mô hình sinh thái xanh - sạch- đẹp.
* Khu vực dự kiến phát triển mới:
- Bố trí quỹ đất dành cho phát triển cụm công nghiệp làng nghề Khánh Bình
Tây, khuyến khích các ngành nghề hạn chế chất thải, khí thải ra môi trường
những nghành chế biến gắn liền với nghề truyền thống về biển. Nhằm thuận lợi
cho sự phát triển kinh tế, giao thương hàng hóa, bố trí quỹ đất dành cho phát triển
cụm công nghiệp làng nghề Khánh Bình Tây tại khu vực thuận tiện về giao thông
đường bộ đường thủy, bám dọc theo trục đường bộ ven biển thuộc ấp Kinh
Hòn Bắc, quy mô 25,41 ha.
- Bố trí quỹ đất phát triển du lịch sinh thái với diện tích khoảng 33,22 ha
khu nông nghiệp công nghệ cao với diện tích khoảng 66,51 ha, tại khu vực ấp
Kinh Hòn và ấp Thời Hưng, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của khu vực
đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị.
- Phát triển các khu đô thị mới, khu thương mại - dịch vụ và công trình dịch
vụ - công cộng đô thị dọc các trục đường chính đô thị, đảm bảo đầu đồng bộ
hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng hội kết nối thuận lợi với các tuyến giao
10
thông đối ngoại, nhất ĐH.Co Xáng - Đá Bạc, ĐH.Co Xáng - Nông Trường
tuyến đường bộ ven biển.
- B trí qu đất thương mi - dch v phù hp, gn vi mng lưới giao thông
các khu dân cư hin hu, góp phn to động lc thu hút đầu tư phát trin đô th.
* Khu vực bảo tồn:
- Bo tn phát huy giá tr Khu di tích lch s quc gia Hòn Đá Bc -
Trung tâm ch huy Kế hoch phn gián CM12, gn vi Khu du lch Hòn Đá Bc
ti p Kinh Hòn; khai thác hp giá tr lch s, văn hóa, cnh quan để phát trin
du lch, giáo dc truyn thng và qung bá hình nh địa phương.
- Bo v, qun khai thác hp các khu vc đê bin, rng phòng h,
rng sn xut, khu vc quc phòng, các khu bo tn bin, khu vc đồng qun
và các khu vc có giá tr sinh thái, cnh quan khác theo quy định ca pháp lut.
* Khu vực dự trữ phát triển:
- Khu vực đất dự trữ phát triển đô thị quy khoảng 89,06 ha, được bố
trí chủ yếu dọc các tuyến giao thông đô thị tại các ấp Thời Hưng, Đá Bạc, Đá Bạc
A, Đá Bạc B và Kinh Hòn, phục vụ nhu cầu phát triển đô thị theo từng giai đoạn.
- Chc năng c th ca các khu đất d tr phát trin được xác định trên cơ
s nhu cu phát trin thc tế, định hướng quy hoch quy định ca pháp lut
ti thi đim trin khai; đảm bo s dng đất tiết kim, hiu qu và phù hp vi
yêu cu phát trin kinh tế - xã hi ca địa phương.
* Khu vực cấm xây dựng:
- Khu vc cm xây dng được xác định theo quy định ca pháp lut và các
quy định qun lý chuyên ngành có liên quan; bao gm các khu vc thuc phm
vi bo v công trình quc phòng, an ninh, giao thông, thy li, đê điu, năng
lượng, rng, di tích lch s - văn hóa và các khu vc khác thuc trường hp cm
xây dng theo quy định.
- Phm vi, ranh gii c th ca các khu vc cm xây dng được xác định
trên cơ s quy hoch, d án, h sơ chuyên ngành được cp thm quyn phê
duyt và các quy định ca pháp lut có liên quan.
b) Định hướng t chc không gian các khu trung tâm
* Khu trung tâm chính trị - hành chính:
- Vị trí: Khu vực trung tâm hành chính cần nằm gần khu nội đô hiện trạng,
nơidân sinh sống đông đúc hạ tầng giao thông thuận tiện, nhằm dễ dàng
phục vụ người dân và quảnđô thị.
- Không gian kiến trúc: Các công trình hành chính cần thiết kế hiện đại
nhưng đơn giản, đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng đấtphục vụ cộng đồng.
Không gian cây xanh khu vực đậu xe nên được tổ chức hợp để tạo không
gian thoáng đãngtiện nghi.
* Khu dịch vụ - công cộng khác cấp đô thị:
11
- Vị trí : Khu dịch vụ, công cộng khác cấp đô thị được bố trí các vị trí thuận
lợi kết nối giao thông, phân bố chủ yếu dọc theo trục chính đô thị kết nối trực tiếp
tuyến ĐT.985C, đường huyện đường bộ ven biển; đóng vai trò công trình
điểm nhấn, thu hút đầu thúc đẩy kinh tế toàn đô thị.
- Không gian kiến trúc: Các công trình khu vực trung tâm đô thị, phát triển
nhóm nhà kết hợp trung tâm thể dục thể thao mới của đô thị, được bố trí với mật
đô xây dựng, tầng cao trung bình đảm bảo không gian thoáng đãng, hạn chế việc
chắn tầm nhìn không gian khu trung tâm hành chính. Công trình điểm nhấn khác
bố trí tại các khu vực cửa ngõ với tầng cao tối đa 8 tầng với kiến trúc công trình
hiện đại, đa dạng hình thái kiến trúc, tạo điểm nhấn mạnh mẽ khi di chuyển vào
trung tâm đô thị.
* Khu trung tâm văn hóa - thể thao:
- Vị trí: Khu vực văn hóa - thể thao thể được bố trí gần khu vực dân cư,
thuận tiện cho người dân tiếp cận, tạo điều kiện cho việc phát triển cộng đồng
giao lưu văn hóa địa phương.
- Không gian kiến trúc: Các công trình như nhà văn hóa, sân vn động nh,
các khu vc th thao ngoài tri nên thiết kế linh hot, va đáp ng nhu cu ca
người dân địa phương va th phc v cho khách du lch vi quy nh. Cu trúc
nên kết hp vi không gian xanh để to ra s gn kết gia con người và thiên nhiên.
* Khu công viên cây xanh:
Phát triển không gian cảnh quan, cây xanh, mặt nước, kết hợp hài hòa với
cảnh quan tự nhiên phát triển du lịch sinh thái tại ấp Kênh Hòn ấp Thời
Hưng, góp phần hình thành hệ thống không gian xanh, điều hòa vi khí hậucải
thiện môi trường đô thị. Bố trí các khu cây xanh chuyên đề với các loài hoa, cây
xanh đặc trưng của vùng ven biển, góp phần tạo điểm nhấn cảnh quan và bản sắc
cho đô thị.
5.4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Cao độ nền và thoát nước mưa
* Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dng ca c khu vc xây dng mi +2,79m; trong Khu công
nghip +2,99m; h thng đường giao thông công trình đầu mi t +2,79m - +2,99m.
- Đối với các khu vực dân hiện trạng cao độ nền thấp hơn +2,79m, để
đảm bảo thoát nước mưa, trong điều kiện các hộ dân chưa thể nâng ngay cốt nền
xây dựng lên +2,79m theo cao độ khống chế tối thiểu, đồ án xác định cao độ xây
dựng đường giao thông nội bộ (khi cải tạo, xây dựng lại) trong giai đoạn đầu
+1,8 m; đồng thời, bố trí hệ thống mương nắp đan, họng thu nước hai bên phù
hợp với cao độ hiện trạng. Giải pháp này đảm bảo khả năng thoát nước tạo điều
kiện từng bước nâng cao độ nền đường, nền xây dựng trong các giai đoạn tiếp
theo. Khi đa số các hộ dân đã nâng cốt nền xây dựng lên cao độ khống chế +2,79
m, thực hiện nâng cao độ đường giao thông và hệ thống thoát nước đồng bộ, phù
hợp với cao độ khống chế theo quy hoạch.
12
* Thoát nước mưa:
- Khu đô thị hiện hữu sử dụng hệ thống thoát nước chung (nước mưa nước
thải); từng bước xây dựng các hố ga tách dòng tại các cửa xả hệ thống cống
gom để thu gom nước thải về trạm xử lý.
- Các khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn
giữa nước mưanước thải.
- Thiết kế hệ thống đảm bảo thoát nước nhanh, triệt để, với chiều dài mạng
lưới hợp lý.
- Phân chia lưu vực thoát nước theo dạng phân tán.
- Độ dốc cống thoát nước mưa bám sát địa hình tự nhiên, giảm độ sâu chôn
cốngkhối lượng đào đắp xây dựng cống.
- Hạn chế giao cắt với các công trình ngầm khác.
- Tận thu và tái sử dụng nước mưa.
- Tận dụng tăng cường diện tích mặt nước, ao, hồ các trục tiêu hiện
hữu; xây dựng hệ thống hồ điều hòa nhằm tăng cường khả năng thoát nước tự
chảy của hệ thống, giảm thiểu công suất các trạm bơm, đồng thời góp phần cải
thiện cảnh quan, môi trường sinh thái đô thị.
- Thiết kế hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải, chia
thành các lưu vực thoát nước phù hợp với địa hình tự nhiên; các nguồn tiếp nhận
chính là kênh Cơi Năm, kênh Xào Lưới, kênh Đê Tây và kênh Hòn.
- Các khu vực còn lại ngoài khu vực trung tâm chủ yếu thoát nước theo địa
hình tự nhiên vào hệ thống kênh, rạch hiện trạng.
- Sử dụng hệ thống cống tròn bê tông cốt thép đảm bảo khả năng thoát nước
chịu lực. Đối với các khu vực dân hiện trạng, khu vực nuôi trồng thủy sản...
sử dụng mương xây nắp đan, mương xây hở để thuận lợi trong việc nạo vét, khơi
thông dòng chảy.
b) Quy hoạch hệ thống giao thông
* Giao thông đối ngoại:
Hệ thống giao thông kết nối gồm các tuyến trục dọc, trục ngang, chủ yếu
các tuyến đường đường tỉnh đường huyện, tạo thành mạng lưới kết nối hoàn
chỉnh đảm bảo được tính tiếp cận tối ưu nhất với các khu vực lân cận, bao gồm
các tuyến sau:
- Đường bộ ven biển quy 02 làn xe, chiều rộng nền đường 9m,
phạm vi đất dành cho đường bộ 52m.
- Đường tỉnh 985C (ĐT.985C) quy 02 làn xe, chiều rộng nền đường
9m, phạm vi đất dành cho đường bộ 45m.
- Đường huyện:
- Đường huyện Co Xáng - Đá Bạc (ĐH.CSĐB) quy 02 làn xe, chiều
rộng nền đường 9m, phạm vi đất dành cho đường bộ 30m.
13
- Đường huyện Co Xáng - Lâm Ngư Trường (ĐH.CSNT) quy 02
làn xe, chiều rộng nền đường 9m, phạm vi đất dành cho đường bộ 30m.
- Đường huyện Khánh Bình Tây Bắc (ĐH.KBTB) quy 02 làn xe,
chiều rộng nền đường 9m, phạm vi đất dành cho đường bộ 30m.
* Giao thông đối nội:
- Hệ thống giao thông đối nội gồm các tuyến đường kết nối giữa các khu vực
chức năng trong đô thị, hình thành mạng lưới giao thông đô thị đồng bộ.
- Mạng lưới đường đô thị được tổ chức trên sở kết nối với khung các tuyến
giao thông đối ngoại.
- Xây dựng các tuyến đường liên khu vực, đường chính khu vực, kết nối với
các trục dọc trục ngang, hình thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh. Mạng
lưới đường giao thông trong các khu vực được tổ chức chủ yếu theo dạng ô cờ
nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất..
- Quy hoạch các tuyến đường giao thông đô thị từ đường trục chính đô thị
đến đường khu vực tại khu vực trung tâm đô thị, định hướng đạt tiêu chuẩn cấp
IV, quy mô 02 - 04 làn xe, lộ giới từ 14m - 40m, vỉa 3,0m.
* Giao thông thủy:
- Hệ thống giao thông đường thủy gồm các tuyến kênh Cơi Năm, kênh Xào
Lưới đang được khai thác, phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển của người dân. Các
kênh nhỏ trong khu vực quy hoạch tiếp tục được duy trì, khai thác phục vụ sản
xuất nông nghiệp, tiêu thoát nướctạo cảnh quan.
- Hệ thống thủy lợi trong khu vực gồm nhiều tuyến kênh, rạch được định
hướng cải tạo, nạo vét theo từng giai đoạn, đảm bảo khả năng lưu thông đường
thủy, tiêu thoát nướcphục vụ sản xuất trong đô thị.
- Định hướng nâng cấp hệ thống kè khu vực lấn biển đô thị mới Khánh Bình
Tây, đảm bảo yêu cầu bảo vệ bờ biển, phòng, chống thiên tai phù hợp với định
hướng phát triển đô thị.
* Bến bãi:
- Quy hoạch cảng Đá Bạc kết hợp với khu neo đậu tàu thuyền tránh bão,
với quy mô cảng loại 3, vị trí tại ấp Kênh Hòn.
- Quy hoạch bến xe khách (loại V): tại ấp Kênh Hòn Bắc, giáp tuyến đường
tỉnh 985C, quy mô 2,52 ha.
- Quy hoạch mới 04 bãi đỗ xe với quy mô 9,63 ha, thuộc ấp Đá Bạc, Đá Bạc
A và ấp Kinh Hòn.
c) Quy hoạch hệ thống cấp nước
* Nguồn cấp:
- Nguồn nước: Giai đoạn ngắn hạn tiếp tục sử dụng nguồn nước ngầm, bằng
các trạm cấp nước cục bộ theo từng đơn vị hành chính.
14
- Giai đoạn đến năm 2035: Cải tạo nâng cấp các trạm hiện tại ấp Đá
Bạc lên công suất > 1500 m³/ngày đêm; đầu xây dựng mới trạm cấp nước số
01 tại khu vực ấp kênh Hòn Bắc quy 1,02 ha công suất đầu giai đoạn đầu
2200 m³/ngày đêm mỗi trạm, đảm bảo tổng công suất cấp là 3.700 m³/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2045: Cải tạo trạm cấp nước số 01 nâng cấp công
suất trạm cấp nước số 02, đảm bảo 02 trạm có công suất > 4600 m³/ngày đêm.
* Nguyên tắc xây dựng mạng lưới ống cấp nước:
Mạng lưới đường ống cấp nước dự kiến đề xuất hoạt động theo chế độ
áp, hệ thống đường ống dự kiến lắp đặtống HDPE D168 D250.
- Đến năm 2035: Kết hợp xây dựng mạng đường ống cấp nước mớicải
tạo mạng lưới cũ. Xây dựng mạng lưới cấp nước phân phối phủ kín toàn bộ khu
vực trung tâm đô thị.
- Đến năm 2045: Dự kiến sẽ xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước thành
các vòng khép kín, đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và liên tục đến từng công
trình cho toàn đô thị.
* Cấp nước chữa cháy:
- Trên các tuyến ống Ø110 dọc theo các đường phố phải bố trí các họng
lấy nước chữa cháy (trụ nổi hoặc họng ngầm dưới mặt đất), đảm bảo các quy định
về khoảng cách tối đa giữa các họng cứu hỏa150m; họng chữa cháy phải được
bố trí nơi thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy như: ngã ba, ngã đường
phố; ciệc bố trí họng cứu hỏa trên bản vẽ sẽ được thể hiện các đồ án từ QHCT
trở xuống.
- Bố trí đất Trụ sở làm việc lực lượng Công an đảm bảo an ninh trật tự, phòng
cháy chữa cháy cứu nạn cứu hộ nằm trên đường D7, ấp Kinh Hòn Bắc, diện
tích 1,2 ha.
- Ci to tuyến đường thy, kênh mương phòng cháy cha cháy tp trung khu
vc đô th mi Khánh Bình Tây, tng bước nâng cao năng lc ca lc lượng kim
lâm và phương án phòng cháy cha cháy và cu nn cu h trong toàn đô th.
d) Quy hoch h thng thoát nước thi, qun cht thi rn v sinh
môi trường
* Thoát nước thải:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng cho khu dân đô thị mới Khánh
Bình Tây.
- Quy hoạch đầu xây dựng mới trạm xử nước thải số 01 tại khu vực ấp
Đá Bạc A, quy khoảng 1,62 ha trạm xử nước thải số 02 tại khu vực
ấp Kênh Hòn Bắc, có quy khoảng 2,05 ha; tổng công suất xửđến năm 2035
khoảng 2.950 m³/ngày đêmđến năm 2045 khoảng 3.700 m³/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2035, đầu xây dựng 02 trạm xử nước thải, đảm
bảo đáp ứng nhu cầu thu gom, xửnước thải của đô thị.
15
- Cống thoát nước thải được bố trí dọc theo các tuyến đường giao thông.
Giếng kỹ thuật được xây dựng kín, nắp đậy, tác dụng thu gom nước thải
sinh hoạt thăm kỹ thuật. Việc bố trí cống thoát nước thải phải được phối hợp
với các công trình ngầm khác để đảm bảo thuận tiện cho công tác xây dựng
khai thác sử dụng.
* Chất thải rắn:
- Dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2035 17.640 tấn/ngày;
đến năm 2045 là 22.032 tấn/ngày.
- Chất thải rắn được tổ chức thu gom, vận chuyển theo các khu vực, cụm dân
cư, cụ thể như sau: Tổ chức thu gom tại khu vực trung tâm đô thị, khu dân Đá
Bạc dọc theo các tuyến đường tỉnh, đường huyện trên địa bàn đô thị; định
hướng bố trí 02 điểm tập kết chất thải rắn tại tuyến đường bộ ven biển tuyến
đường N8; chất thải rắn sau khi tập kết được vận chuyển đến khu xử chất thải
rắn để xử lý; bãi rác đô thị được bố trí tại tuyến ĐT.985C, thuộc ấp Đá Bạc, diện
tích khoảng 3,81 ha.
* Nghĩa trang:
- Định hướng nâng cấp, mở rộng nghĩa trang hiện trạng tại ấp Kênh Hòn
cạnh kênh Đê Tây có quy mô khong 1,68 ha.
- Định hướng từng bước di dời các nghĩa địa hiện trạng các khu mộ gia
đình không còn phù hợp về khu nghĩa trang theo quy hoạch.
- Giai đoạn đến năm 2035: Các nghĩa địa nhỏ lẻ nằm trong các khu dân
tại khu vực trung tâm đô thị từng bước được đóng cửa, di dờichuyển đổi chức
năng s dng đất phù hp theo quy hoch; định hướng xây dng nhà tang l và cơ
s ha táng ti khu vc nghĩa trang. Khuyến khích chuyn dn hình thc mai táng
sang ha táng, góp phn tiết kim qu đất và gim thiu tác động đến môi trường.
- Giai đoạn đến năm 2045: Từng bước đóng cửa, di dời các nghĩa trang nhỏ
lẻ không còn phù hợp tại khu vực trung tâm đô thị về khu nghĩa trang tập trung
theo quy hoạch.
đ) Quy hoạch hệ thống quy hoạch cấp điện
- Dự báo tổng công suất toàn đô thị: đến năm 2035 9,25 triệu kWh/năm
đến năm 2045 là 12,27 triệu kWh/năm.
- Nguồn điện cấp cho đô thị Khánh Bình Tây thuộc tuyến trung thế 3 pha
(tuyến 473-SĐ) xuất phát từ trạm 110/22kv-40MVA Sông Đốc
- Hệ thống chiếu sáng được thiết kế cho toàn bộ đường quảng trường đô
thị theo tiêu chuẩn.
- Mng lưới đin trung thế, h thế xây dng mi được b trí đi ngm dc theo
các tuyến đường ph quy hoch; mng lưới đin trung thế, h thế hin hu trên các
đường ph được tng bước ngm hóa để đảm bo an toàn và m quan đô th.
- Xây dựng trạm biến áp 110KV Khánh Bình Tây nằm trên tuyến đường
huyện Co Xáng - Nông Trường, thuộc ấp Cơi 5A.
16
e) Quy hoạch hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
- Dự báo tổng số thuê bao dự kiến đến năm 2035 là 19.600 thuê bao thuê bao
di độngđến năm 2045 là 30.600 thuê bao băng rộng di động.
- Nguồn cấp: Cải tạo, nâng cấp kết hợp xây dựng mới các tuyến cáp quang
trung tâm đô thị mới Khánh Bình Tây đến các khu vực lân cận.
- Xây dng mng lưới h tng vin thông đảm bo cung cp đầy đủ các dch v
vin thông vi vic s dng công ngh hin đại để phc v nhu cu ca người dân.
H thng cáp vin thông, hp ni được b trí đi ngm trong h thng cng, b để bo
đảm cht lượng thông tin, m quan, an toàn và đồng b vi cơ s h tng khác.
- Định hướng xây dựng các trạm BTS thân thiện với môi trường; dự kiến các
vị trí xây dựng trạm BTS để đảm bảo khi sử dụng công nghệ 4G, 5G đáp ứng
được nhu cầu sử dụng, đảm bảo khoảng cách các cột ăngten lắp đặt trạm BTS.
5.5. Biện pháp bảo vệ môi trường
- Phân vùng bảo vệ môi trường nhằm bảo tồn cảnh quan, môi trường tự nhiên
đa dạng sinh học trong quá trình phát triển đô thị.
- Quản lý, kiểm soát chặt chẽ hoạt động đầu xây dựng đô thị, triển khai
các dự án, đảm bảo phù hợp với cảnh quan khu vực các quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia có liên quan; công tác giải phóng mặt bằng và thi công phải đảm bảo an
toàn cho các công trình lân cận vệ sinh môi trường. Chất lượng không khí,
tiếng ồn, tài nguyên đất, mặt nước, nước ngầm phải đảm bảo các quy chuẩn, tiêu
chuẩn quy định hiện hành về bảo vệ môi trường trong quá trình thi công vận
hành dự án.
- Cải tạo hệ thống sông, kênh, rạch; tổ chức hệ thống không gian xanh, không
gian mở trong đô thị. Bố trí cây xanh đường phố, cây xanh trong các khu nhà ở,
vườn hoa, vườn ươm... góp phần tạo cảnh quan, cải thiện môi trườngđiều hòa
vi khí hậu.
- Xây dựng hệ thống thu gom, xử nước thải sinh hoạt, hệ thống thu gom
chất thải rắn theo quy hoạch; đảm bảo nước thải được thu gom, xử đạt quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan trước khi xả ra môi trường.
- San nền theo nguyên tắc tôn trọng địa hình tự nhiên; hạn chế tông hóa
bề mặt đô thịhạn chế khai thác nước dưới đất, nghiêm cấm khai thác trái phép
theo quy định.
- Thiết lập, bảo vệ hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, kênh, rạch
theo quy định; trồng cây xanh bóng mát dọc các trục giao thông chính, cây xanh
cách ly đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối.
- Từng bước xây dựng, hoàn thiện mạng lưới quan trắc chất lượng nước phù
hợp với yêu cầu quản lý, bảo vệsử dụng bền vững tài nguyên nước.
- Khuyến khích hình thức hỏa táng, giảm dần hình thức hung táng chôn
cất một lần nhằm tiết kiệm quỹ đất, giảm thiểu tác động đến môi trường.
17
5.6. Các dự án ưu tiên đầu nguồn lực thực hiện
Trên địa bàn đô thị mới Khánh Bình Tây, ưu tiên đầu xây dựng đồng bộ
hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng hội, từng bước hoàn thiện các tiêu
chí đô thị; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - hội, đảm bảo phù hợp với
định hướng phát triển chung của Đá Bạc tỉnh Mau. Việc đầu được
thực hiện theo từng giai đoạn, phù hợp với nhu cầu phát triển, khả năng huy động
nguồn lực và quy định của pháp luật.
* Giai đoạn đến 2035, ưu tiên đầu :
- Nhóm dự án hạ tầng hội, nhóm hạ tầng kỹ thuật, nhóm dự án nhà
thương mại và nhà hội.
- Một số dự án ưu tiên cụ thể như sau:
+ Dự án đầu Khu di tích cấp quốc gia Hòn Đá Bạc - Trung tâm chỉ huy
Kế hoạch phản gián CM12(09/9/1981-09/9/1984) thuộc ấp Kênh Hòn.
+ Thực hiện quy hoạch chi tiết các khu du lịch ven biển xung quanh Hòn Đá
Bạc thuộc khu đô thị Khánh Bình Tây.
- Xây dựng trạm biến áp TBA 110kV Khánh Bình Tây công suất dự kiến đến
năm 2030 là 40(MVA) thuộc ấp Cơi 4.
- Xây dựng trụ sở làm việc lực lượng Công an đảm bảo an ninh trật tự, PCCC
CNCH tại CCN làng nghề Đá Bạc (CCN làng nghề Khánh Bình Tây) nằm trên
đường D7, ấp Kinh Hòn Bắc, diện tích 1,2 ha.
- Giáo dục: Ưu tiên nâng cấp mở rộng trường Trường THPT Thị Hồng
thuộc ấp Đá Bạc ấp Đá Bạc A, Trường Dân tộc nội trú Danh Thị Tươi thuộc
ấp Đá Bạc A theo đúng quy mô quy hoạch;
- Xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thủy lợi toàn đô thị mới Khánh
Bình Tây gồm: xây dựng, nâng cấp hệ thống đê bao, bờ bao, trạm bơm điều tiết,
cống, đập...
- Xây dựng Ô thủy lợi sở Kinh Tám, Kinh Hòn, Thời Hưng, một phần
Đá Bạc, một phần Đá Bạc B.
- Xây dựng Ô thủy lợi sở Sào Lưới A, Kinh Hòn Bắc, một phần Sào Lưới
B, một phần Đá Bạc, Đá Bạc B
- Nâng cấp lấn biển khu vực Đá Bạc thuộc đoạn từ Sào Lưới đến Kênh
Mới khoảng 10km đoạn qua khu ĐTM Khánh Bình Tây khoảng 6,2km.
- Dự án đầu sở chăn nuôi heo, gia cầm tập trung, công nghiệp, ưu tiên
ứng dụng công nghệ cao;
- CảngĐá Bạc, Kết hợp khu neo đậu tránh trú bão thuộc ấp Kênh Hòn;
- D án cm công nghip làng ngh Khánh Bình Tây thuc p Kênh Hòn Bc.
Danh mc, s lượng, quy các d án được xem xét, điu chnh, b sung trong
quá trình trin khai thc hin phù hp vi quy hoch được phê duyt, kh năng cân
đối ngun lc, nhu cu phát trin kinh tế - xã hi và quy định ca pháp lut.
18
* Giai đoạn 2045: Tiếp tc đầu tư hoàn thin đồng b h thng h tng k
thut, h tng xã hi; tăng cường kết ni gia các khu chc năng, khu dân cư và các
khu vc phát trin ca đô th Khánh Bình Tây.
- Ngun lc thc hin: Huy động s dng hiu qu các ngun lc hp pháp,
khuyến khích các thành phn kinh tế tham gia đầu tư, xây dng, phát trin đô th mi
Khánh Bình Tây. Trong đó, ngun lc nhà nước ưu tiên đầu tư các công trình h tng
khung, h tng thiết yếu các công trình tính cht động lc, dn dt, to điu
kin thu hút, huy động các ngun lc khác tham gia đầu tư phát trin đô th.
Huy động mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xây dựng,
phát triển Đô thị mới Khánh Bình Tây. Trong đó, nguồn lực nhà nước đóng vai
trò chủ đạo, tập trung đầu các công trình hạ tầng khung, làm đòn bẩy để thúc
đẩy các nguồn lực khác tham gia đầu tư.
5.7. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch
Được ban hành kèm theo quyết định này các quy định cụ thể về nguyên
tắc phát triển; việc quản kiểm soát không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực đô
thị, ngoài đô thị, khu chức năng khác trong phạm vi Đồ án Quy hoạch chung đô
thị mới Khánh Bình Tây, xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau đến năm 2045.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnhtrước pháp luật
về nội dung, chất lượng hồ Đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Bình
Tây, Đá Bạc, tỉnh Mau đến năm 2045; đảm bảo tính chính xác, đầy đủ,
thống nhất phù hợp của toàn bộ thông tin, số liệu, chỉ tiêu, bản vẽ, thuyết minh,
Quy định quản theo đồ án các tài liệu liên quan; đồng thời chịu trách
nhiệm về nội dung, kết quả thẩm định nội dung trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức soát, kiểm tra và hoàn thiện hồ đồ án sau khi được phê duyệt,
đảm bảo thống nhất, đồng bộ giữa Quyết định phê duyệt, thuyết minh, bản vẽ,
Quy định quản lý theo đồ án và các thành phần hồ có liên quan; không để xảy
ra sai sót, mâu thuẫn hoặc không thống nhất giữa các thành phần hồ sơ; tổ chức
quản lý, lưu trữ hồ theo đúng quy định.
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch theo quy định tại Điều 50 Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn.
- Lp h sơ qun lý mc gii thông qua ng dng phù hp theo quy định ti khon
4 Điu 29 Thông tư s 16/2025/TT-BXD ca B Xây dng các quy định liên quan.
2. Giao Ủy ban nhân dân xã Đá Bạc:
- Phối hợp với các sở, ngành đơn vị liên quan nghiên cứu, xây dựng kế
hoạch thực hiện Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Bình Tây theo tiến độ
trình tự ưu tiên; tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ
thẩm quyền.
- Tổ chức lập các đồ án quy hoạch đô thị nông thôn liên quan tại khu
vực đô thị mới Khánh Bình Tây theo quy định của pháp luật.
19
- Phối hợp với Sở Xây dựng các quan, đơn vị liên quan trong việc
quản lý, kiểm tra, giám sát việc đầu xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt;
kịp thời xử theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, xử
các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
3. Các s, ngành, đơn v liên quan theo chc năng, nhim v thc hin
công tác qun nhà nước theo quy định ca pháp lut; phi hp, hướng dn, to
điu kin để y ban nhân dân Đá Bc trin khai, t chc thc hin c th hóa
Quy hoch chung đô th mi Khánh Bình Tây được phê duyt; tham mưu trin khai
các chương trình, d án thuc lĩnh vc qun lý, bo đảm phù hp vi quy hoch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Nông nghiệp Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Đá Bạc; Thủ
trưởng các quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh:
- Sở Xây dựng (4b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng NN-XD (Bn 4/9/118);
- Lưu: VT, TH670/9.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3441/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Bình Tây, xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3441/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3441/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×